Đã làm hợp đồng tặng cho đất, nhưng chưa sang tên có huỷ đòi lại đất được không

Câu hỏi: Đã làm hợp đồng tặng cho đất, nhưng chưa sang tên có huỷ đòi lại đất được không

Tôi đã cho con tôi một mảnh đất và đã làm hợp đồng cho tặng, tuy nhiên do các con tôi mâu thuẫn với nhau và đòi chia lại, vậy tôi có hủy hợp đồng tặng cho đã lập lúc trước được không?


Đã làm hợp đồng tặng cho đất, nhưng chưa sang tên có huỷ đòi lại đất được không
Đã làm hợp đồng tặng cho đất, nhưng chưa sang tên có huỷ đòi lại đất được không

Luật sư Tư vấn Đã làm hợp đồng tặng cho đất, nhưng chưa sang tên có huỷ đòi lại đất được không – Gọi 1900.0191

Công ty Luật LVN

Xin cảm ơn quý khách đã tin tưởng và gửi thắc mắc đề nghị được tư vấn luật đến Công ty Luật LVN. Để thuận tiện cho việc quý khách có thể theo dõi cũng như xem lại nội dung tư vấn của chúng tôi, bộ phận Tư vấn pháp luật đã biên tập lại nội dung thành các Ấn bản thông tin pháp luật miễn phí và đăng tải trên website: wikiluat.com và luatlvn.com.

Đối với câu hỏi này, dựa trên những thông tin mà khách hàng cung cấp và căn cứ vào các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, các cam kết, thỏa thuận quốc tế được ghi nhận tại các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và các văn bản thỏa thuận được ký kết nhân danh Nhà nước, Chính phủ Việt Nam. Chúng tôi đưa ra trả lời như sau:

1. Thời điểm sự kiện pháp lý

Ngày 20 tháng 09 năm 2017

2. Cơ sở pháp lý

+ Bộ luật Dân sự 2015

+ Luật đất đai số 45/2013/QH13 của Quốc hội

3. Luật sư trả lời

Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao quyền sử dụng đất cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, còn bên được tặng cho đồng ý nhận theo quy định của Bộ luật này và pháp luật về đất đai.

      – Căn cứ theo quy định Điều 459 – Bộ luật dân sự 2015 quy định về Tặng cho bất động sản như sau:

“1. Tặng cho bất động sản phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hoặc phải đăng ký, nếu bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định của luật.

2. Hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký; nếu bất động sản không phải đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản.”

       Như vậy, trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất phải được thực hiện bằng văn bản có công chứng, chứng thực, phải đăng ký quyền sở hữu. Trong hợp đồng tặng cho, bên tặng cho có thể yêu cầu bên được tặng cho thực hiện một hoặc nhiều nghĩa vụ dân sự trước hoặc sau khi tặng cho (Ðiều kiện tặng cho không được trái pháp luật, đạo đức xã hội); trong trường hợp bên được tặng cho không thực hiện thì bên tặng cho có quyền đòi lại tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại (Điều 462 Bộ luật Dân sự 2015).

        Do bạn không nói rõ việc tặng cho quyền sử dụng đã làm hợp đồng có hay không công chứng, chứng thực nên chúng tôi chia thành 02 trường hợp sau:

– Trường hợp 01: Việc tặng cho có hợp đồng được công chứng, chứng thực nhưng chưa sang tên

      Căn cứ Điều 168 Luật đất đai 2013 quy định về thời điểm được thực hiện các quyền của người sử dụng đất như sau:

      “1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất khi có Giấy chứng nhận. Đối với trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì người sử dụng đất được thực hiện quyền sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất; trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiện quyền khi có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

        Trường hợp người sử dụng đất được chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện xong nghĩa vụ tài chính trước khi thực hiện các quyền.”

         Theo quy định trên, thời điểm mà người sử dụng đất được thực hiện các quyền về đất là khi được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bao gồm: quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất. Hợp đồng do bạn (ở đây không nói rõ chủ sở hữu mảnh đất là ai nên mình coi là của bạn) lập mới có chứng thực mà chưa đăng ký sang tên nên mảnh đất đó vẫn thuộc quyền sở hữu hợp pháp của bạn. Đồng thời, theo quy định pháp luật nêu trên, hợp đồng tặng cho bất động sản vẫn chưa có hiệu lực pháp luật. Do đó, bạn có thể hủy bỏ hợp đồng công chứng. Như vậy, sau khi hủy bỏ hợp đồng, bạn sẽ không phải thực hiện nghĩa vụ giao mảnh đất, có quyền huỷ đòi lại đất.

– Trường hợp 02: Việc tặng cho quyền sử dụng đất có hợp đồng nhưng không công chứng, chứng thực;

      Căn cứ Khoản 3 Điều 167 Luật đất đai năm 2013 quy định: “a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;”

       Do đó, trường hợp không có hợp đồng hợp pháp thì bạn có quyền làm đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai theo Điều 202, 203 và 204 Luật đất đai năm 2013. Theo đó, bạn hoàn toàn có thể đòi lại đất, khi đã làm hợp đồng tặng cho đất nhưng không công chứng, chứng thực

      Trên đây là tư vấn của Công ty Luật LVN đối với trường hợp của quý khách. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác quý khách vui lòng liên hệ Bộ phận Tư vấn pháp luật qua điện thoại miễn phí số: 1900.0191 để có thể được giải đáp nhanh nhất.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty luật LVN


 

SOẠN HỢP ĐỒNG, ĐƠN, VĂN BẢN THEO YÊU CẦU CHỈ 500.000đ

--- Gọi ngay 1900.0191 ---

(Tư vấn Miễn phí - Hỗ trợ 24/7)

Công ty Luật LVN - Địa chỉ: Số 16B Nguyễn Thái Học, Yết Kiêu, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam

Gmail: luatlvn@gmail.com