Đơn xin miễn giảm tiền thuê mặt bằng, thuê nhà, cửa hàng, công văn đề nghị giảm giá thuê xưởng, khu công nghiệp được viết như thế nào, xin mời các bạn theo dõi bài viết sau.

Giá thuê nhà, mặt bằng, xưởng sản xuất, cửa hàng thường đã được cố định theo thỏa thuận. Tuy nhiên, vì các lý do khách quan, bên thuê gặp phải khó khăn nhưng vẫn có nhu cầu tiếp tục được thuê diện tích để sử dụng. Đó chính là lúc cần sử dụng mẫu văn bản xin giảm, miễn tiền/chi phí thuê nhà, thuê mặt bằng.

Định nghĩa về Đơn xin miễn giảm tiền thuê mặt bằng, thuê nhà, cửa hàng

Văn bản khi được cá nhân viết sẽ có dạng “Mẫu Đơn” còn nếu được tổ chức/đơn vị xác lập sẽ có dạng “Công văn“.

Bên nhận có thể là chủ nhà, chủ khu đất xưởng sản xuất, Ban quản lý khu công nghiệp, Ban quản lý dự án, Chủ đầu tư hoặc đơn vị/cá nhân có quyền hạn theo Ủy quyền, phân công khác.

Do bản chất việc thuê tài sản cũng là thỏa thuận dân sự của các bên nên tính phù hợp với hoàn cảnh tại mỗi thời điểm cũng cần được các bên tôn trọng. Mức giảm hay miễn chi phí mặt bằng hoàn toàn phụ thuộc vào ý chí của các bên mà không có quy định nào của pháp luật ngăn cấm. Nếu việc miễn giảm không thể thỏa thuận thì Hợp đồng vì lý do khách quan, dịch bệnh mà không thể thực hiện được sẽ không bị coi là vi phạm hợp đồng, và khi đó việc chấm dứt hợp đồng sẽ được xử lý theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015.

Cách viết tay văn bản xin miễn giảm chi phí mặt bằng

Văn bản được viết tương đối đơn giản bằng những mẫu mà chúng tôi đã cung cấp dưới đây, nhưng cần lưu ý khi nêu những lý do gặp phải trong từng hoàn cảnh cần là khách quan và phù hợp quy định pháp luật cũng như tôn trọng những thỏa thuận trước đó.

Hiện tại, tại thời điểm các tháng đầu năm 2020, với sự phát triển phức tạp của dịch Covid-19 trên phạm vi toàn cầu. Mỗi quốc gia trong đó có Việt Nam đều đang có những con đường riêng nhằm tối đa ngăn chặn sự phát tán của virus. Việc hạn chế các hình thức dịch vụ, kinh doanh cũng là một trong những biện pháp đang được áp dụng và đem lại rất nhiều hiệu quả. Vậy nhưng mặt khác của biện pháp này lại làm cho một số lượng lớn các hộ kinh doanh, doanh nghiệp lâm vào tình trạng khó khăn khi phải ngừng hoạt động kéo dài. Số lượng người thất nghiệp gia tăng là cú huých mạnh gây ảnh hưởng vào toàn bộ nền kinh tế nói chung và đời sống sinh hoạt thường nhật của từng gia đình nói riêng.

Việc miễn, giảm, chung tay cùng hỗ trợ nhau trong giai đoạn trên là đặc biệt quan trọng. Các chi phí điện, nước, mặt bằng, đất không được sử dụng đúng mục đích cần được các bên xem xét một cách hợp lý.

Mẫu Đơn xin miễn giảm tiền và các chi phí phát sinh khác khi thuê mặt bằng, thuê nhà, cửa hàng nhằm kinh doanh sản xuất
Mẫu Đơn xin miễn giảm tiền và các chi phí phát sinh khác khi thuê mặt bằng, thuê nhà, cửa hàng nhằm kinh doanh, sản xuất

Mẫu Đơn xin miễn giảm tiền thuê mặt bằng

Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hà Nội, ngày…..tháng….năm…..

ĐƠN XIN MIỄN GIẢM TIỀN THUÊ MẶT BẰNG

Kính gửi: ÔNG NGUYỄN VĂN C

Tôi tên là: Nguyễn Văn B                                    Sinh năm: 19xx

Giấy chứng minh nhân dân số: 000000000 cấp ngày …/…/… tại Công an Thành phố Hà Nội.

Hộ khẩu thường trú: Thôn C, xã D, huyện E, tỉnh F

Chỗ ở hiện tại: Số nhà 00, phố…., phường……, quận….., thành phố Hà Nội

Số điện thoại liên hệ: 0123456789

Tôi xin trình bày Qúy cơ quan một sự việc sau:

Ngày …/…/…, tôi có kí kết hợp đồng thuê mặt bằng số …./HĐTN giữa tôi và ông Nguyễn Văn C. Trong hợp đồng có điều khoản về tiền thuê mặt bằng và cách thức trả tiền thuê: 10.000.000 đồng/1 tháng và trả 6 tháng/1 lần. Như vậy, tổng tiền thuê mặt bằng phải trả là 60.000.000 đồng/1 lần. Tuy nhiên, trong thời gian vừa qua, nhu cầu mua bán của khách hàng giảm rõ rệt so với những tháng trước. Lượng tiêu thụ sản phẩm giảm mạnh dẫn đến việc tôi không thể duy trì việc thuê mặt bằng với số tiền 10.000.000 đồng/1 tháng

Vì vậy, tôi kính đề nghị ông Nguyễn Văn C có thể xem xét, kiểm tra tình hình kinh doanh của tôi để làm căn cứ giảm tiền thuê mặt bằng cho tôi còn 9.000.000 đồng/1 tháng. Kèm theo đơn này, tôi xin gửi doanh số bán hàng 03 tháng gần đây nhất của tôi.

Kính mong ông xem xét và xử lý yêu cầu của tôi một cách nhanh chóng

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Người làm đơn

(Kí và ghi rõ họ tên)

Công văn đề nghị xem xét giảm trừ giá thuê xưởng sản xuất, lô đất khu công nghiệp

Văn bản này sẽ được chúng tôi soạn mẫu dưới dạng Công văn đề nghị, xin mời các bạn theo dõi.

CÔNG TY …
PHÒNG HÀNH CHÍNH

————–
Số: …/CV
(Đề nghị xem xét giá thuê xưởng, lô đất khu công nghiệp)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————–

Hồ Chí Minh, ngày…..tháng….năm…..

Công văn đề nghị xem xét giá thuê xưởng, lô đất khu công nghiệp

Gửi: Công ty/Ban quản lý/Chủ đầu tư/Chủ sở hữu

Công ty:

Mã số thuế:

Địa chỉ trụ sở:

Người đại diện:

Số điện thoại:

Chúng tôi đã nghiên cứu rõ hoàn cảnh, thị trường cũng như nhu cầu của mình để gửi tới quý công ty văn bản nội dung sau:

Chúng tôi hiện đang sử dụng lô đất, xưởng số …, tại địa chỉ … theo Hợp đồng số … ký ngày …/…/….. Chúng tôi đã thực hiện thanh toán hết kỳ 1 của năm 2020 vào ngày …/…/….. theo Ủy nhiệm chi số …

Hiện nay, tình hình tài chính cả nước đều bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh nguy hiểm do virus Covid-19 gây ra. Chúng tôi thuộc lĩnh vực kinh doanh mà nhà nước yêu cầu tạm ngừng hoạt động. Chỉ đạo phòng chống dịch này chính phủ chưa có thời hạn chấm dứt rõ ràng. Vì vậy, dự kiến khả năng cao chúng tôi sẽ chưa thể hoạt động trong thời gian sắp tới.

Với những khó khăn nêu trên, chúng tôi kính đề nghị nhận được sự hỗ trợ từ phía Công ty/Ban quản lý bằng các biện pháp trực tiếp là miễn/giảm các chi phí/giá tiền mặt bằng.

Rất mong sớm nhận được phản hồi từ đơn vị, xin trân trọng cảm ơn!

Nơi nhận:
– Công ty …;
– Ban quản lý …;
– Phòng tài vụ;
– Phòng tài chính;
– Phòng kế toán;
– Lưu VT;
Đại diện công ty
Giám đốc
(Kí và ghi rõ họ tên)

Đơn xin giảm tiền thuê nhà, cửa hàng kinh doanh

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hồ Chí Minh, ngày…..tháng….năm…..

ĐƠN XIN ĐƯỢC GIẢM TIỀN THUÊ NHÀ Ở, CỬA HÀNG KINH DOANH

Gửi: Ông/Bà Lê Xuân Tín – Nguyễn Thị Lan

Tôi tên là:

Sinh năm:

Giấy CMND số:

cấp ngày …/…/…

tại Công an

Nơi ở: Số nhà , phố , phường , quận , thành phố

Số điện thoại liên hệ:

Tôi làm đơn này nhằm trao đổi một việc như sau:

Tôi có ký Hợp đồng thuê nhà, cửa hàng kinh doanh với ông bà ngày …/…/….. Chúng ta đã thỏa thuận giá thuê cố định là … và được thanh toán theo chu kỳ 6 tháng 1 lần. Nhưng hiện nay, do sự ảnh hưởng của dịch bệnh kéo dài, chính phủ và nhà nước đã yêu cầu chúng tôi hạn chế hoạt động trong tháng … và đã hoàn toàn cấm không được hoạt động trong thời gian tới là các tháng … cho tới khi nào có chỉ thị mới.

Vì lý do trên, lợi nhuận từ kinh doanh, bán hàng, cung cấp dịch vụ của chúng tôi bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Việc hoàn thành các nghĩa vụ thanh toán sắp tới là rất khó khăn và nhiều khả năng không thể thực hiện được. Tuy nhiên, chúng tôi vẫn mong được tiếp tục sử dụng diện tích đã thuê do quá trình hoạt động đã lâu, đã có những ấn tượng nhất định với khách hàng.

Vậy tôi kính đề nghị được chậm thời gian đóng tiền thuê nhà tới ngày …/…/… hoặc được giảm tiền thuê nhà theo thỏa thuận.

Rất mong sớm nhận được phản hồi từ ông bà, xin trân trọng cảm ơn!

Người viết

(Kí và ghi rõ họ tên)

Tham khảo thêm:

SOẠN HỢP ĐỒNG, ĐƠN, VĂN BẢN THEO YÊU CẦU CHỈ 500.000đ

--- Gọi ngay 1900.0191 ---

(Tư vấn Miễn phí - Hỗ trợ 24/7)

Công ty Luật LVN - Địa chỉ: Số 16B Nguyễn Thái Học, Yết Kiêu, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam

Gmail: luatlvn@gmail.com

Biên bản nghiệm thu kết cấu thép công trình, nghiệm thu hoạt động, công tác xây dựng.

Tổng quan Biên bản nghiệm thu kết cấu thép

Biên bản nghiệm thu kết cấu thép là văn bản giữa chủ đầu tư thi công công trình và kĩ thuật thực hiện công trình nhằm mục đích đánh giá, xem xét tình khả thi của việc tiếp tục thực hiện công trình hay phải làm lại kết cấu thép của công trình

Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Mẫu Biên bản nghiệm thu kết cấu thép


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———–o0o———-

Hà Nội, ngày….tháng….năm….

BIÊN BẢN NGHIỆM THU KẾT CẤU THÉP

Số ………..

CÔNG TRÌNH ………(Tên công trình: nhà ở, biệt thự, chung cư, …..)

1.Thiết bị/Cụm Thiết bị được nghiệm thu:

  • Kết cấu thép tại………………………. (nêu rõ địa chỉ đặt hệ thống kết cấu thép)

2.Thành phần trực tiếp nghiệm thu:

a) Người giám sát thi công xây dựng kết cấu thép của Chủ đầu tư hoặc người giám sát thi công xây dựng công trình của Tổng thầu đối với hình thức hợp đồng tổng thầu;

b) Người phụ trách kỹ thuật thi công trực tiếp của Nhà thầu thi công xây dựng công trình.

3.Thời gian nghiệm thu :

Bắt đầu :             ………. ngày………. tháng……… năm……….

Kết thúc :           ……….. ngày………. tháng……… năm……….

Tại: …………………

4.Đánh giá công việc xây dựng đã thực hiện:

a) Tài liệu làm căn cứ nghiệm thu

– Quyết định các giai đoạn thi công công trình

–  Đơn xác nhận đã hoàn thành hệ thống kết cấu thép của người phụ trách công trình kết cấu thép đó.

– Đơn xin nghiệm thu công trình của Chủ nhà thầu

b) Về chất lượng lắp đặt thiết bị

– Yêu cầu về sử dụng:

+ Thỏa mãn về mặt hình học: chiều cao nâng, tầm với, khẩu độ, chiều dài công son, các yêu cầu về hệ cân bằng…

+ Không ảnh hưởng, cản trở, làm hư hại các công trình khác

+ Chịu lực: độ bền, độ cứng vững, độ bền lâu, độ ổn định

+ Tính thẩm mỹ: đẹp mắt, thanh thoát, hài hòa…

– Yêu cầu về kinh tế: tiết kiệm vật liệu, công nghệ….

c) Các ý kiến khác nếu có.

d) Ý kiến của người giám sát thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư về công tác nghiệm thu công việc xây dựng của tổng thầu đối với nhà thầu phụ.

5.Kết luận:

  • Chấp nhận hay không chấp nhận nghiệm thu, đồng ý cho triển khai các công việc xây dựng tiếp theo.
  • Yêu cầu sửa chữa, hoàn thiện công việc xây dựng đã thực hiện và các yêu cầu khác nếu có.

GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG

(của chủ đầu tư hoặc người giám sát thi công xây dựng công trình của tổng thầu đối với hình thức hợp đồng tổng thầu).

(Ghi rõ họ tên, chức vụ)

KỸ THUẬT THI CÔNG TRỰC TIẾP

(của Nhà thầu thi công xây dựng công trình)

(Ghi rõ họ tên, chức vụ)

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ  500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

 

Tham khảo thêm:

SOẠN HỢP ĐỒNG, ĐƠN, VĂN BẢN THEO YÊU CẦU CHỈ 500.000đ

--- Gọi ngay 1900.0191 ---

(Tư vấn Miễn phí - Hỗ trợ 24/7)

Công ty Luật LVN - Địa chỉ: Số 16B Nguyễn Thái Học, Yết Kiêu, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam

Gmail: luatlvn@gmail.com

Đơn đề nghị duyệt chi tiền phí, xin duyệt phí công tác, phí làm việc mà cá nhân người lao động đã tạm ứng tại thời điểm trước đó.

Tổng quan Đơn đề nghị duyệt chi tiền phí

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191


Mẫu Đơn xin duyệt chi được dùng trong trường hợp cá nhân, người lao động đã tạm ứng chi phí trước để thực hiện công việc, nhiệm vụ được phân công, sau đó làm đơn này để yêu cầu công ty bồi hoàn chi phí. Người lập đơn lưu ý gửi kèm theo đơn những hóa đơn chứng từ biên lai chứng minh mục đích sử dụng của số tiền đã tạm ứng trong quá trình làm nhiệm vụ.

Mẫu Đơn đề nghị duyệt chi tiền phí

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———-o0o———-

ĐƠN ĐỀ NGHỊ DUYỆT CHI TIỀN PHÍ

(V/v: Duyệt chi chi phí cho quá trình làm việc tại ….. vào ngày …/…/…….)

Kính gửi: Ban giám đốc công ty

Ông/Bà ……….  Trưởng phòng Kế toán

Căn cứ Nội quy, Điều lệ hoạt động của công ty;

Căn cứ vào Quyết định phân công làm việc số …… ban hành ngày …/…/……;

Tôi là …………….. sinh ngày :…………………

Hiện đang giữ chức vụ ………….. tại phòng……… Ngày …/…/……, tôi có thực hiện công việc theo sự phân công của Ban giám đốc và trưởng phòng, đến ngày …/…/…… công việc đã hoàn thành và tôi đã gửi báo cáo tổng kết công việc cho phòng Kế hoạch cũng như báo cáo trực tiếp cho đồng chí Trưởng phòng. Ngoài ra, chi phí mà tôi đã tạm ứng để thực hiện công việc này là: …….. đồng (………….đồng), cụ thể theo các biên lai tôi đã gửi cho phòng Kế toán. Tới nay, đã …. tháng kể từ ngày tôi hoàn thành công việc, nhưng vẫn chưa nhận được thông tin gì từ phía phòng Kế toán, tôi có trao đổi thì nhân viên phòng có báo lại chưa có quyết định của Ban giám đốc nên chưa thể giải quyết.

Vậy nên bằng đơn này tôi rất mong Ban giám đốc công ty và Phòng Kế toán nhanh chóng xem xét, duyệt chi cho tôi số tiền trên.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

…….., ngày … tháng … năm 201…

Người lập đơn

(Ký, ghi rõ họ tên)


DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> LIÊN HỆ 1900.0191

Tham khảo thêm:

SOẠN HỢP ĐỒNG, ĐƠN, VĂN BẢN THEO YÊU CẦU CHỈ 500.000đ

--- Gọi ngay 1900.0191 ---

(Tư vấn Miễn phí - Hỗ trợ 24/7)

Công ty Luật LVN - Địa chỉ: Số 16B Nguyễn Thái Học, Yết Kiêu, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam

Gmail: luatlvn@gmail.com

Hợp đồng mua bán sản phẩm y tế, Hợp đồng mua bán thiết bị y tế, Hợp đồng mua bán thuốc, Hợp đồng mua bán dược phẩm.

1. Hợp đồng mua bán sản phẩm y tế được sử dụng như thế nào

Hợp đồng mua bán sản phẩm y tế là vản bản ghi nhận sự thoả thuận giữa bên mua và bên bán với đối tượng là sản phẩm y tế. Theo đó bên bán sẻ chuyển nhượng quyền sở hữu cho phía bên mua và bên mua sẽ phải trả chi phí sản phẩm cho bên bán. Hợp đồng sẽ làm phát sinh quyền lợi và nghĩa vụ của hai bên

2. Điều kiện để kinh doanh mua bán sản phẩm y tế

Các loại vật tư, trang thiết bị y tế được phân thành các loại như sau:

Loại A: trang thiết bị y tế có mức độ rủi ro thấp

Loại B: trang thiết bị y tế có mức độ rủi ro trung bình thấp

Loại C: trang thiết bị y tế có mức độ rủi ro trung bình cao

Loại D: trang thiết bị y tế có mức độ rủi ro cao.

Theo Điều 40 Nghị định 98/2021/NĐ-CP, điều kiện để có thể kinh doanh các sản phẩm ý tế được thể hiện như sau:

a, Đối với trang thiết bị y tế loại A

Hiện tại, các trang thiết bị y tế loại A không thuộc loại kinh doanh có điều kiện mà các doanh nghiệp chỉ cần tiến hành công bố tiêu chuẩn áp dụng cho trang thiết bị y tế đó trước khi đưa sản phẩm ra thị trường thì có thể thực hiện kinh doanh một cách hợp pháp.

b, Đối với trang thiết bị y tế loại B, C và D thông thường

– Có ít nhất 01 nhân viên kỹ thuật có trình độ cao đẳng chuyên ngành kỹ thuật, chuyên ngành y, dược, hóa học, sinh học hoặc cao đẳng kỹ thuật trang thiết bị y tế trở lên hoặc có trình độ cao đẳng trở lên mà chuyên ngành được đào tạo phù hợp với loại trang thiết bị y tế mà cơ sở mua bán.

– Có kho bảo quản và phương tiện vận chuyển đáp ứng các điều kiện tối thiểu sau đây:

– Có diện tích phù hợp với chủng loại và số lượng trang thiết bị y tế được bảo quản

– Bảo đảm thoáng, khô ráo, sạch sẽ, không gần các nguồn gây ô nhiễm

– Đáp ứng yêu cầu bảo quản khác của trang thiết bị y tế theo hướng dẫn sử dụng.

– Phương tiện vận chuyển trang thiết bị y tế từ cơ sở mua bán đến nơi giao hàng phù hợp với loại trang thiết bị y tế mà cơ sở mua bán.

– Trường hợp không có kho hoặc phương tiện bảo quản trang thiết bị y tế phải có hợp đồng với cơ sở đủ năng lực để bảo quản và vận chuyển trang thiết bị y tế.

c, Đối với trang thiết bị y tế loại B, C và D có chứa chất ma túy và tiền chất

– Người phụ trách chuyên môn phải có trình độ đại học chuyên ngành trang thiết bị y tế, y, dược, hóa dược hoặc sinh học

– Có kho bảo quản đáp ứng quy định tại Điều 7 Nghị định 80/2001/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2001 của Chính phủ hướng dẫn việc kiểm soát các hoạt động liên quan đến ma túy ở trong nước.

– Có hệ thống theo dõi quản lý quá trình xuất, nhập, tồn kho trang thiết bị y tế có chứa chất ma túy và tiền chất.

3. Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh thuốc

Bước 1: Nộp hồ sơ xin giấy phép mở nhà thuốc

Chuẩn bị một bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh được nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện về Sở Y tế nơi cơ sở kinh doanh của bạn đặt trụ sở kinh doanh

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ

Sau khi nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả cho cơ sở đề nghị Phiếu tiếp nhận hồ sơ.

Bước 3: Thẩm định hồ sơ

Trong 10 ngày, từ ngày đã ghi vào Phiếu tiếp nhận của bộ hồ sơ. Sau đó Sở y tế sẽ tiến hành thẩm định hồ sơ. Nếu như nội dung cần phải bổ sung, sửa đổi thì sẽ trả lời cho nhà thuốc bằng văn bản.

Bước 4: Thẩm định thực tế và cấp đăng ký giấy phép kinh doanh quầy thuốc

Thời hạn trong vòng 20 ngày, từ ngày đã ghi vào phiếu tiếp nhận của bộ hồ sơ, sẽ đánh giá tại nhà thuốc trên thực tế.

Sở y tế thông báo bằng văn bản về những nội dung mà cần phải sửa chữa, khắc phục trong trường hợp nhà thuốc không đáp ứng điều kiện để kinh doanh. Thời hạn trong vòng 5 ngày làm việc, từ ngày đã hoàn tất xong việc đánh giá nhà thuốc trên thực tế.

Sau khi đánh giá thực tế cơ sở, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược có trách nhiệm:

Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc đánh giá thực tế đối với trường hợp không có yêu cầu, khắc phục, sửa chữa;

Ban hành văn bản thông báo về các nội dung cần khắc phục, sửa chữa trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc đánh giá thực tế đối với trường hợp có yêu cầu, khắc phục, sửa chữa.

Bước 5: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cập nhật thông tin

Cơ quan đăng ký kinh doanh quy định tại Điều 21 Nghị định 01/2021/NĐ-CP sẽ tiến hành cập nhật thông tin đăng ký kinh doanh vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

4. Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vật tư y tế

– Đại diện của cửa hàng (có thể là cá nhân hoặc nhóm cá nhân) gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh quận/ huyện – nơi mà đặt cửa hàng kinh doanh Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh thiết bị y tế.

– Kèm theo Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh thiết bị y tế là bản sao CMTND, hộ chiếu, thẻ căn cước của những cá nhân tham gia mở cửa hàng hoặc đại diện cửa hàng. Nếu như 1 nhóm cá nhân mở cửa hàng kinh doanh thiết bị y tế thì phải có biên bản họp. Ngoài ra phải cung cấp chứng chỉ hành nghề của cá nhân hoặc đại diện cho cửa hàng.

– Sau 5 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan ĐKKD quận/ huyện sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho cửa hàng kinh doanh thiết bị y tế. Nếu hồ sơ không hợp lệ, thì chủ cửa hàng sẽ nhận được thông báo sửa đổi bổ sung hồ sơ của cơ quan ĐKKD quận/ huyện.

5. Mẫu Hợp đồng mua bán khẩu trang y tế

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

Hà Nội, ngày … tháng … năm 20…

HỢP ĐỒNG MUA BÁN KHẨU TRANG Y TẾ

Số:…../HĐMBKTYT

Căn cứ theo Bộ luật dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015

Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 năm 2005

– Căn cứ vào các Thông tư, Nghị định khác có liên quan

Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của các bên, hôm nay ngày … tháng …. .năm …. tại địa chỉ……………………………………………………………………………………chúng tôi bao gồm:

I, BÊN CÔNG TY SẢN XUẤT KHẨU TRANG A

– Tên công ty: ……………………………………………………………………..

– Người đại diện: ………………………………………………………………….

– Chức vụ: …………………………………………………………………………

– Mã số thuế:………………………………………………Fax:………………….

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………

– Emai: …………………………………………………………………………….

II, BÊN NHÀ THUỐC B

– Tên cơ sở: ……………………………………………………………………….

– Người đại diện: ………………………………………………………………….

– Chức vụ: …………………………………………………………………………

– Mã số thuế:………………………………………………Fax:………………….

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………

– Emai: …………………………………………………………………………….

Theo như thoả thuận của hai bên, bên A và bên B đã thống nhất kí kết hợp mua bán khẩu trang được sản xuất tại nhà máy của A. Hợp đồng mua bán giữa hai bên gồm những điều khoản sau:

Điều 1: Nội dung của hợp đồng

Nhà thuốc B có hoạt động kinh doanh khẩu trang y tế và có nhu cầu mua số lượng khẩu trang lớn phục vụ cho việc kinh doanh. Bên A là công ty sản xuất khẩu trang đồng ý với yêu cầu và sẽ chuyển quyền sở hữu một lượng khẩu trang cho phía bên B. Bên B sẽ trả chi phí cho lượng khẩu trang này

Điều 2: Đối tượng của hợp đồng

a, Đối tượng mua bán

– Sản phẩm: Loại khẩu trang…………………….……………………

– Đặc điểm sản phẩm: …………………….…………………….

b, Số lượng

– Số lượng mua bán: ………..thùng

– Số lượng khẩu trang mỗi thùng: ……………/thùng (Đơn vị:chiếc)

c, Đơn giá

– Đơn giá cho mỗi thùng: …………………….…………………….(VNĐ)

Yêu cầu cho sản phẩm: Đối tượng hợp đồng là sản phẩm mới 100%; đạt tiêu chuẩn chất lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật, xuất xứ và các tiêu chuẩn khác theo quy dịnh của nhà sản xuất và đáp ứng các điều kiện pháp luật quy định

Điều 3: Thực hiện hợp đồng

Sau khi hợp đồng được kí kết, bên B tiến hành thanh toán trước cho bên A trong vòng…………ngày. Bên A tiến hành xếp hàng và vận chuyển tới cho phía bên B. Khi nhân được hàng bên B sẽ kiểm hàng và kiểm tra chất lượng sản phẩm. Việc thanh toán nốt hợp đồng sẽ được bên B thực hiện trong vòng ……….ngày kể từ ngày bên B nhận hàng.

Điều 4: Địa điểm giao nhận hàng

Địa điểm nhận hàng cho bên B chỉ định có địa chỉ tại: ………………….…………….

………………….…………………….………………….……………………………..

Điều 5: Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán

a, Tổng giá trị của hợp đồng: ………………….…………………….……………VNĐ

(Bằng chữ………………….…………………….…………………Việt Nam Đồng)

Giá trị hợp đồng đã bao gồm VAT, chi phí vận chuyển do bên A chi trả

b, Hình thức thanh toán (tiền mặt/chuyển khoản): ………………….…………………

Ngân hàng: ………………….…………………….………………….……………

Số tài khoản: ………………….…………………….………………….……………

c, Phương thức thanh toán: Việc bên B thanh toán sẽ chia thành 2 đợt.

Đợt 1: Thanh toán trong vòng……..ngày kể từ khi kí kết hợp đồng với giá trị là…………% giá trị hợp đồng

Đợt 2: Thanh toán trong vòng……..ngày kể từ ngày bên B nhận hàng, bên B sẽ thanh toán nốt khoản tiền còn lại

Điều 6: Tiền cọc

Tiền cọc được bên B thanh toán trước ………..% giá trị hợp đồng, hay có giá trị là……………….………………….…………… VNĐ. Tiền cọc có thể được trả lại cho phía bên B hoặc được trừ vào đợt thanh toán lần 2 tuỳ thuộc vào thoả thuận của mỗi bên

Điều 7: Yêu cầu của các bên

a, Yêu cầu đối với bên A

– Trong trường hợp cần thiết bên A sẽ phải cung cấp cho bên B bản sao giấy phép sản xuất khẩu trang y tế được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền

– Giấy chứng nhận tiêu chuẩn chô khẩu trang y tế được sản xuất

– Thực hiện chính xác đối với các điều khoản đã được thoả thuận trong hợp đồng

b, Yêu cầu đối với bên B

– Có trách nhiệm cung cấp bản sao giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh nhà thuốc

– Chứng chỉ hành nghề của bên B và giấy phép kinh doanh nhà thuốc

– Thực hiện chính xác đối với các điều khoản đã được thoả thuận trong hợp đồng

Điều 8: Quyền và nghĩa vụ của bên A

a, Quyền lợi của bên A

– Được bên B tạm ứng, thanh toán đủ và đúng thời hạn theo quy định tại hợp đồng.

– Yêu cầu bên B tuân thủ quy định về bảo quản hàng hóa theo yêu cầu của nhà sản xuất.

– Không chịu trách nhiệm đối với hàng hóa bị mất mát, hư hỏng, khiếm khuyết, sau khi bên A đã giao hàng hóa cho bên B.

b, Nghĩa vụ của bên A

– Cung cấp hàng hóa theo thỏa thuận tại Hợp đồng; chịu trách nhiệm về chất lượng, xuất xứ và tính hợp pháp của hàng hóa.

– Chịu trách nhiệm về tranh chấp có liên quan đên shangf hóa do bên A cung cấp cho bên B với bên thứ ba có liên quan nếu có.

– Cung cấp cho bên  B catalogue, hàng mẫu  (nếu có) và tài liệu liên quan đến hàng hóa khác nếu bên B có yêu cầu ( phù hợp với khả năng cung cấp của bên A).

Điều 9: Quyền và nghĩa vụ của bên B

a, Quyền lợi của bên B

– Được Bên A cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu cần thiết về hàng hóa.

– Được bên A giao hàng hóa theo nội dung thông tin hai bên đã thỏa thuận.

– Từ chối nhận hàng hóa nếu hàng hóa bị lỗi do sản xuất, không đảm bảo chất lượng trong quá trình kiểm tra hàng hóa.

b, Nghĩa vụ của bên B

– Tạm ứng, thanh toán đúng và đầy đủ giá trị hàng hóa theo thỏa thuận.

– Bố trí nhân sự tiếp nhận hàng hóa của bên A sau khi nhận được thông báo giao hàng của bên A.

– Bảo quản hàng hóa theo yêu cầu của nhà sản xuất. Chỉ được sử dụng hàng hóa khi tuân thủ quy định bảo quản hàng hóa và trong thời hạn nhà sản xuất quy định.

– Bảo mật các nội dung liên quan đến hơp đồng hoặc được tiếp nhận từ trong quá trình thực hiện hợp đồng.

Điều 10: Thời hạn của hợp đồng

Hợp đồng bắt đầu có hiệu lực từ ngày……..tháng…….năm……., kết thúc thời hạn ngày……..tháng…….năm…….

Điều 11: Giao nhận hàng và nghiệm thu

– Bên A phải giao hàng cho bên B theo nội dung đơn đặt hàng, bên B phải bổ trí nhân sự tiếp nhận hàng tại kho của bên A, trừ trường hợp nội dung xác nhận đơn đặt hàng có quy định khác.

– Bên B có trách nhiệm bố trí nhân sự và địa điểm để bốc dỡ hàng kịp thời.

– Khi nhận hàng, đaii diện bên B phải kiểm tra số lượng, chủng loại và chất lượng sản phẩm theo đơn hàng. Trường hợp sản phẩm lỗi do sản xuất của bên A, bên B thông báo cho bên A.

– Chi phí vận chuyển do bên B chịu trách nhiệm chi trả 100%.

– Việc nghiệm thu, giao nhận sản phẩm phải được các bên lập thành văn bản.

Điều 12: Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng sẽ được chấm dứt trong các trường hợp sau:

– Hết thời hạn hợp đồng và các bên đã hoàn thành nghĩa vụ với nhau

– Các bên thỏa thuận chấm dứt hợ đồng.

– Một trong hai bên phá sản hoặc giải thể hoặc bị đình chỉ hoạt động theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

– Một bên đơn phương chấm dứt hợp đồng.

– Có sư kiện bất khả kháng xảy ra.

Điều 13: Vi phạm và phạt vi phạm hợp đồng

– Bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trong trường hợp bên B không thực hiện nghĩa vụ tạm ứng, thanh toán trong thời hạn ……. ngày kể từ ngày quá hạn tạm ứng, thanh toán.

 – Bên A nếu không giao hàng đúng số lượng, đúng chất lượng cho bên B hoặc giao không đúng thời hạn thì bị phạt ……..% giá trị hợp đồng trên tổng đơn hàng. Bên B cũng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và đòi lại số tiền đặt cọc

– Trường hợp bên B  tự ý đơn phương chấm dứt hợp đồng không theo các điều khoản của hợp đồng, Bên B phải chịu phạt hợp đồng tương ứng với ……..% giá trị hợp đồng bị vi phạm.

– Bên vi phạm phải nghiêm túc thực hiện nghĩa vụ bồi thường thiệt hại, chấp hành phạt vi phạm theo hợp đồng trong thời hạn …… ngày kể từ ngày nhận yêu cầu bằng văn bản của bên còn lại.

Điều 14: Trường hợp bất khả kháng

Hai bên sẽ không bị coi là vi phạm Hợp đồng khi không thực hiện nghĩa vụ của mình trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, bao gồm nhưng không giới hạn các sự kiện sau: Chiến tranh, hỏa hoạn, các thảm họa tự nhiên, dịch bệnh, sự ngăn cấm của cơ quan nhà nước,….… Tuy nhiên, trường hợp bất khả kháng không ảnh hưởng đến nghĩa vụ thanh toán hoặc bồi hoàn chi phí mà phía bên kia được hưởng trước khi xảy ra trường hợp nêu trên.

Điều 15: Giải quyết tranh chấp

Các bên cam kết thực hiện các điều khoản đã ghi trong hợp đồng , trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh tranh chấp sẽ được giải quyết trước bằng phương thức thương lượng đàm phán . Trường hợp một bên hoặc các bên không thể tự thương lượng được sẽ do Tòa án có thẩm quyền giải quyết

Điều 16: Các điều khoản khác

– Các bên hiểu rõ quyền và trách nhiệm của mình, cam kết thực hiện đúng và chính xác theo những gì đã thoả thuận, gánh chịu hậu quả pháp lí nếu để vi phạm xảy ra

– Nếu có bất kì sự thay đổi nào khác với các điều khoản thì hai bên cần phải thông báo và thoả thuận lại với nhau

– Hợp đồng này được lập thành…… bản có giá trị pháp lí tương đương nhau, mỗi bên giữ…. bản

BÊN CUNG CẤP A                                                 BÊN MUA  B

 (Chữ kí)                                                                   (Chữ kí)

6. Mẫu Hợp đồng mua bán thuốc quốc tế

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

Hà Nội, ngày … tháng … năm 20…

HỢP ĐỒNG MUA BÁN THUỐC QUỐC TẾ

Số:…../HĐMBTQT

Căn cứ theo Bộ luật dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015

– Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 năm 2005

– Căn cứ vào các Thông tư, Nghị định khác có liên quan

Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của các bên, hôm nay ngày … tháng …. .năm …. tại địa chỉ……………………………………………………………………………………chúng tôi bao gồm:

I, BÊN ĐẠI LÍ THUỐC TÂY A

– Tên công ty: ……………………………………………………………………..

– Người đại diện: ………………………………………………………………….

– Chức vụ: …………………………………………………………………………

– Mã số thuế:………………………………………………Fax:………………….

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………

– Emai: …………………………………………………………………………….

II, BÊN NHÀ THUỐC B

– Tên cơ sở: ……………………………………………………………………….

– Người đại diện: ………………………………………………………………….

– Chức vụ: …………………………………………………………………………

– Mã số thuế:………………………………………………Fax:………………….

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………

– Emai: …………………………………………………………………………….

Theo như thoả thuận của hai bên, bên A và bên B đã thống nhất kí kết hợp mua bán khẩu trang được sản xuất tại nhà máy của A. Hợp đồng mua bán giữa hai bên gồm những điều khoản sau:

Điều 1: Nội dung của hợp đồng

Nhà thuốc B đang hoạt động kinh doanh mặt hành thuốc ngoại và có nhu cầu mua số lượng thuốc ngoại phục vụ cho việc kinh doanh. Bên A là đại lí nhập khẩu và buôn bán thuốc tây đồng ý với yêu cầu và sẽ chuyển quyền sở hữu một lượng thuốc ngoại cho phía bên B. Bên B sẽ trả chi phí cho lượng thuốc mua bán này

Điều 2: Đối tượng của hợp đồng

STTTên loại thuốcMô tảCông dụngSố lượngĐơn giá
1     
2     
…..     

Yêu cầu cho sản phẩm: Đối tượng hợp đồng là sản phẩm mới 100%; đạt tiêu chuẩn chất lượng, xuất xứ và các tiêu chuẩn khác theo quy dịnh của nhà sản xuất và đáp ứng các điều kiện pháp luật quy định

Điều 3: Thực hiện hợp đồng

Sau khi hợp đồng được kí kết, bên B tiến hành thanh toán trước cho bên A trong vòng…………ngày. Bên A tiến hành xếp hàng và vận chuyển tới cho phía bên B. Khi nhân được hàng bên B sẽ kiểm hàng và kiểm tra chất lượng sản phẩm. Việc thanh toán nốt hợp đồng sẽ được bên B thực hiện trong vòng ……….ngày kể từ ngày bên B nhận hàng.

Điều 4: Địa điểm giao nhận hàng

Địa điểm nhận hàng cho bên B chỉ định có địa chỉ tại: ………………….…………….

………………….…………………….………………….……………………………..

Điều 5: Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán

a, Tổng giá trị của hợp đồng: ………………….…………………….……………VNĐ

(Bằng chữ………………….…………………….…………………Việt Nam Đồng)

Giá trị hợp đồng đã bao gồm VAT, chi phí vận chuyển do bên A chi trả

b, Hình thức thanh toán (tiền mặt/chuyển khoản): ………………….…………………

Ngân hàng: ………………….…………………….………………….……………

Số tài khoản: ………………….…………………….………………….……………

Tên người thụ hưởng………….…………………….………………….……………

c, Phương thức thanh toán: Việc bên B thanh toán sẽ chia thành 2 đợt.

Đợt 1: Thanh toán trong vòng……..ngày kể từ khi kí kết hợp đồng với giá trị là…………% giá trị hợp đồng

Đợt 2: Thanh toán trong vòng……..ngày kể từ ngày bên B nhận hàng, bên B sẽ thanh toán nốt khoản tiền còn lại

Điều 6: Tiền cọc

Tiền cọc được bên B thanh toán trước ………..% giá trị hợp đồng, hay có giá trị là……………….………………….…………… VNĐ. Tiền cọc có thể được trả lại cho phía bên B hoặc được trừ vào đợt thanh toán lần 2 tuỳ thuộc vào thoả thuận của mỗi bên

Điều 7: Yêu cầu của các bên

a, Yêu cầu đối với bên A

– Trong trường hợp cần thiết bên A sẽ phải cung cấp cho bên B bản sao giấy phép kinh doanh thuốc

– Cung cấp chứng từ xuất xứ của tất cả mặt hàng thuốc mà hai bên trao đổi

– Thực hiện chính xác đối với các điều khoản đã được thoả thuận trong hợp đồng

b, Yêu cầu đối với bên B

– Có trách nhiệm cung cấp bản sao giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh nhà thuốc

– Chứng chỉ hành nghề của bên B và giấy phép kinh doanh nhà thuốc

– Thực hiện chính xác đối với các điều khoản đã được thoả thuận trong hợp đồng

Điều 8: Quyền và nghĩa vụ của bên A

a, Quyền lợi của bên A

– Được bên B tạm ứng, thanh toán đủ và đúng thời hạn theo quy định tại hợp đồng.

– Yêu cầu bên B tuân thủ quy định về bảo quản hàng hóa theo yêu cầu của nhà sản xuất.

– Không chịu trách nhiệm đối với hàng hóa bị mất mát, hư hỏng, khiếm khuyết, sau khi bên A đã giao hàng hóa cho bên B.

b, Nghĩa vụ của bên A

– Cung cấp hàng hóa theo thỏa thuận tại Hợp đồng; chịu trách nhiệm về chất lượng, xuất xứ và tính hợp pháp của hàng hóa.

– Chịu trách nhiệm về tranh chấp có liên quan đến hàng hóa do bên A cung cấp cho bên B với bên thứ ba có liên quan nếu có.

Điều 9: Quyền và nghĩa vụ của bên B

a, Quyền lợi của bên B

– Được Bên A cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu cần thiết về hàng hóa.

– Được bên A giao hàng hóa theo nội dung thông tin hai bên đã thỏa thuận.

– Từ chối nhận hàng hóa nếu hàng hóa bị lỗi do sản xuất, không đảm bảo chất lượng trong quá trình kiểm tra hàng hóa.

b, Nghĩa vụ của bên B

– Tạm ứng, thanh toán đúng và đầy đủ giá trị hàng hóa theo thỏa thuận.

– Bố trí nhân sự tiếp nhận hàng hóa của bên A sau khi nhận được thông báo giao hàng của bên A.

– Bảo quản hàng hóa theo yêu cầu của nhà sản xuất. Chỉ được sử dụng hàng hóa khi tuân thủ quy định bảo quản hàng hóa và trong thời hạn nhà sản xuất quy định.

– Bảo mật các nội dung liên quan đến hơp đồng hoặc được tiếp nhận từ trong quá trình thực hiện hợp đồng.

Điều 10: Thời hạn của hợp đồng

Hợp đồng bắt đầu có hiệu lực từ ngày……..tháng…….năm……., kết thúc thời hạn ngày……..tháng…….năm…….

Điều 11: Giao nhận hàng và nghiệm thu

– Bên A phải giao hàng cho bên B theo nội dung đơn đặt hàng, bên B phải bổ trí nhân sự tiếp nhận hàng tại kho của bên A, trừ trường hợp nội dung xác nhận đơn đặt hàng có quy định khác.

– Bên B có trách nhiệm bố trí nhân sự và địa điểm để bốc dỡ hàng kịp thời.

– Khi nhận hàng, đại diện bên B phải kiểm tra số lượng, chủng loại và chất lượng sản phẩm theo đơn hàng. Trường hợp sản phẩm lỗi do sản xuất của bên A, bên B thông báo cho bên A.

– Chi phí vận chuyển do bên B chịu trách nhiệm chi trả 100%.

– Việc nghiệm thu, giao nhận sản phẩm phải được các bên lập thành văn bản.

Điều 12: Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng sẽ được chấm dứt trong các trường hợp sau:

– Hết thời hạn hợp đồng và các bên đã hoàn thành nghĩa vụ với nhau

– Các bên thỏa thuận chấm dứt hợ đồng.

– Một trong hai bên phá sản hoặc giải thể hoặc bị đình chỉ hoạt động theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

– Một bên đơn phương chấm dứt hợp đồng.

– Có sư kiện bất khả kháng xảy ra.

Điều 13: Vi phạm và phạt vi phạm hợp đồng

– Bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trong trường hợp bên B không thực hiện nghĩa vụ tạm ứng, thanh toán trong thời hạn ……. ngày kể từ ngày quá hạn tạm ứng, thanh toán.

 – Bên A nếu không giao hàng đúng số lượng, đúng chất lượng cho bên B hoặc giao không đúng thời hạn thì bị phạt ……..% giá trị hợp đồng trên tổng đơn hàng. Bên B cũng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và đòi lại số tiền đặt cọc

– Trường hợp bên B  tự ý đơn phương chấm dứt hợp đồng không theo các điều khoản của hợp đồng, Bên B phải chịu phạt hợp đồng tương ứng với ……..% giá trị hợp đồng bị vi phạm.

– Bên vi phạm phải nghiêm túc thực hiện nghĩa vụ bồi thường thiệt hại, chấp hành phạt vi phạm theo hợp đồng trong thời hạn …… ngày kể từ ngày nhận yêu cầu bằng văn bản của bên còn lại.

Điều 14: Trường hợp bất khả kháng

Hai bên sẽ không bị coi là vi phạm Hợp đồng khi không thực hiện nghĩa vụ của mình trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, bao gồm nhưng không giới hạn các sự kiện sau: Chiến tranh, hỏa hoạn, các thảm họa tự nhiên, dịch bệnh, sự ngăn cấm của cơ quan nhà nước,….… Tuy nhiên, trường hợp bất khả kháng không ảnh hưởng đến nghĩa vụ thanh toán hoặc bồi hoàn chi phí mà phía bên kia được hưởng trước khi xảy ra trường hợp nêu trên.

Điều 15: Giải quyết tranh chấp

Các bên cam kết thực hiện các điều khoản đã ghi trong hợp đồng , trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh tranh chấp sẽ được giải quyết trước bằng phương thức thương lượng đàm phán . Trường hợp một bên hoặc các bên không thể tự thương lượng được sẽ do Tòa án có thẩm quyền giải quyết

Điều 16: Các điều khoản khác

– Các bên hiểu rõ quyền và trách nhiệm của mình, cam kết thực hiện đúng và chính xác theo những gì đã thoả thuận, gánh chịu hậu quả pháp lí nếu để vi phạm xảy ra

– Nếu có bất kì sự thay đổi nào khác với các điều khoản thì hai bên cần phải thông báo và thoả thuận lại với nhau

– Hợp đồng này được lập thành…… bản có giá trị pháp lí tương đương nhau, mỗi bên giữ…. bản

BÊN CUNG CẤP A                                                 BÊN MUA  B

 (Chữ kí)                                                                   (Chữ kí)

7. Mẫu Hợp đồng mua bán sản phẩm y tế

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———————–

…, ngày…tháng…năm…

HỢP ĐỒNG MUA BÁN SẢN PHẨM Y TẾ

Số:…/HĐMB-

– Căn cứ Bộ Luật Dân sự 2015;

– Căn cứ TCVN II: 2012 BỘ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA VỀ THUỐC

– Căn cứ vào thỏa thuận của các bên,

Hôm nay, ngày…tháng…năm…tại địa chỉ……………………………………………., chúng tôi gồm:

Bên bán (Bên A):

Ông/Bà:………………………………………………. Sinh ngày:…………………………………….

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:……………………………………………..

Nơi cấp:……………………………………………………………… cấp ngày…/tháng…/năm…

Địa chỉ thường trú:………………………………………………………………………………………

Địa chỉ hiện tại:…………………………………………………………………………………………..

Số điện thoại:………………………………………………………………………………………………

Bên mua (Bên B):

Ông/Bà:………………………………………………. Sinh ngày:…………………………………….

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:……………………………………………..

Nơi cấp:……………………………………………………………… cấp ngày…/tháng…/năm…

Địa chỉ thường trú:………………………………………………………………………………………

Địa chỉ hiện tại:…………………………………………………………………………………………..

Số điện thoại:………………………………………………………………………………………………

Sau quá trình trao đổi, đã thỏa thuận ký kết Hợp đồng mua thuốc số…vào ngày…tháng…năm… với nội dung sau:

Điều 1. Đối tượng của hợp đồng

Bên A đồng ý bán và bên B đồng ý mua thuốc điều kiện thuốc tuân theo tiêu chuẩn Quốc

GIA TCVN II: 2012 BỘ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA VỀ THUỐC

Các loại thuốc cụ thể sau,

STTTên hàngĐơn vịSố lượngĐơn giáThành giá
1Ginkgo bilobaHộp10….
2….….….…...

Điều 2. Thời hạn hợp đồng

Thời hạn thực hiện hợp đồng từ ngày…./…./….. đến hết ngày…./…./…..

Bên A có trách nhiệm giao đúng số lượng và chất lượng các như đã xác định tại Điều 1 của Hợp đồng này cho bên B, muộn nhất là vào….giờ, ngày…./…./…..

Điều 3. Thực hiện hợp đồng

Bên A sẽ thực hiện giao hàng cho bên B vào khung giờ…ngày…tháng…năm.

Bên A thực hiện quá trình vận chuyển hàng hóa đến cho bên B theo địa chỉ của bên A là …………………., bên B sẽ thực hiện việc thanh toán tiền hàng cho bên A sau khi nhận đủ số hàng. Rủi ro, tai nạn trong quá trình vận chuyển hoàn toàn do bên A chịu trách nhiệm.

Điều 4. Giá cả và phương thức thanh toán

  1. Giá cả hàng hóa
STTTên hàngĐơn vịSố lượngĐơn giáThành giá
1Ginkgo bilobaHộp10….
2….….….…...

                                                                                                 Tổng cộng:………..VNĐ

  1. Giá cả hàng hóa

Tổng số tiền bên B phải thanh toán cho bên A là:…….VNĐ

(Bằng chữ:……………………………………………………………………………… Việt Nam đồng).

Chi phí trên đã bao gồm:…………………………………………………………………………………..

Và chưa bao gồm:……………………………………………………………………………………………..

  1. Địa điểm, phương thức giao và thanh toán tiền

Địa điểm giao hàng được xác định theo thỏa thuận của hai bên là tại…………………….

Sau khi bên B nhận được hàng sẽ thanh toán luôn tiền hàng cho bên A, vào số tài khoản…………………………….của Ông/Bà…………………………..

Số hàng trên được bên A giao thành… cho bên B. Cụ thể:

– Lần 1: Vào ngày…/…./….

– Lần 2: Vào ngày…/…/….

Điều 5. Cam kết của các bên

  1. Bên A

– Giao hàng đúng thời gian quy định

– Đảm bảo đúng, đủ chất lượng sản phẩm

– Đền bù thiệt hại nếu vi phạm hợp đồng

– Từ chối giao hàng, đơn phương hủy bỏ hợp đồng nếu bên B có hành vi phạm

  1. Bên B

– Thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ thanh toán cho bên A theo thỏa thuận trong hợp đồng.

– Từ chối nhận hàng, đơn phương hủy bỏ hợp đồng nếu bên A có hành vi vi phạm

Điều 6. Chấm dứt thực hiện

Một trong hai bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng khi:

– Bên còn lại vi phạm các nghĩa vụ được quy định trong hợp đồng này.

– Quy định của pháp luật thay đổi dẫn đến không thể thực hiện được hợp đồng.

– Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng.

– Do các tình tiết khách quan (thời tiết, dịch bệnh, giao thông, kinh tế…)

Điều 7. Phạt vi phạm

Trong trường hợp một trong hai bên vi phạm hợp đồng vì bất kỳ lý do gì thì bên còn lại có các quyền sau:

Yêu cầu và được bên vi phạm bồi thường thiệt hại thực tế phát sinh bởi hành vi vi phạm.Thiệt hại thực tế được xác định như sau:

– Vi phạm về nghĩa vụ thanh toán:….VNĐ

– Vi phạm về số lượng hoặc chất lượng sản phẩm giao:…VNĐ

– Vi phạm về thời hạn thực hiện hợp đồng:….VNĐ

Điều 8. Giải quyết tranh chấp

Trong trường hợp pháp sinh tranh chấp, hai bên ưu tiên áp dụng giải quyết thông qua trao đổi, thương lượng, hòa giải.

Nếu sau hòa giải, hai bên vẫn không thể thỏa thuận thì một bên hoặc cả hai bên có quyền đưa vấn đề tranh chấp ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật về Tố tụng dân sự.

Điều 9. Hiệu lực hợp đồng

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày…/…/…

Hợp đồng này hết hiệu lực khi các bên đã hoàn thành nghĩa vụ của mình, hoặc có thỏa thuận chấm dứt và không thực hiện hợp đồng.

Hợp đồng này được lập thành…bản bằng tiếng việt, gồm…trang. Mỗi bên giữ…trang.

Các bản hợp đồng có giá trị pháp lý như nhau

Bên A                                                                                          Bên B

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

Tham khảo thêm:

SOẠN HỢP ĐỒNG, ĐƠN, VĂN BẢN THEO YÊU CẦU CHỈ 500.000đ

--- Gọi ngay 1900.0191 ---

(Tư vấn Miễn phí - Hỗ trợ 24/7)

Công ty Luật LVN - Địa chỉ: Số 16B Nguyễn Thái Học, Yết Kiêu, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam

Gmail: luatlvn@gmail.com

Hợp đồng liên danh giữa 2 công ty, Hợp đồng liên danh thực hiện dự án, Hợp đồng liên danh sản xuất.

1. Hợp đồng liên danh là gì

Hợp đồng Liên danh được ký kết giữa hai hoặc nhiều bên để liên danh (liên kết, kết hợp, hợp tác). Hợp đồng này được thực hiện khi các bên có nhu cầu liên danh để thực hiện đấu thầu. Nhằm thực hiện một dự án nào đó với đối tác thứ ba không phải là các bên liên danh.

Trong đó, các bên liên danh đứng chung ở bên dự thầu, thực hiện công việc vì mục tiêu chung. Bên còn lại là đối tác thực hiện công việc của họ. Hợp đồng liên danh được sử dụng nhiều trong ngành đấu thầu. Lúc này các bên sẽ hợp tác và liên kết lại với nhau để tạo thành liên danh tham dự gói thầu dự án. Từ đó hợp đồng có giá trị ràng buộc các chủ thể cùng đứng ở bên dự thầu.

2. Quy định về Hợp đồng liên danh như thế nào

a, Đặc điểm của hợp đồng liên danh đó là không có tư cách pháp nhân. Người đại diện liên danh có thể là một hoặc nhiều thành viên trong liên danh.

b, Các bên tham gia liên danh sẽ tiến hành góp vốn đầu tư vào dự án và cùng thỏa thuận, ký kết bản hợp đồng. Trong bản hợp đồng liên danh sẽ nêu rõ các điều khoản, tỷ lệ góp vốn cũng như phương thức hạch toán, quyền lợi, nghĩa vụ của các bên khi tham gia liên danh.

c, Quy định về phân chia công việc

Theo pháp luật hiện hành không có quy định cụ thể về việc phân chia công việc giữa các thành viên trong liên danh; tuy nhiên, việc phân chia phải căn cứ theo khối lượng công việc và các hạng mục của gói thầu.

Nhưng trong hợp đồng liên doanh mỗi thành viên có một công việc cụ thể theo tỉ lệ % giá trị tương ứng mà từng thành viên trong liên danh sẽ phải thực hiện theo Mẫu số 03 Chương IV – Biểu mẫu dự thầu. Do vậy nếu các nhà thầo có thoả thuận liên doan được đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh kí tên, đóng dấu và trong thoả thuận liên danh phải nêu rõ công việc cụ thể và ước tính tỉ lệ % giá trị tương đương

Đối với thoả thuận liên danh mà không nêu cụ thể nội dung công việc thì trong quá trình đánh giá bên mời thầu cần yêu cầu nhà thầu làm rõ để có cơ sở đánh giá hồ sơ dự thầu. Quy định việc đánh giá hồ sơ dự thầu phải căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và các yêu cầu khác trong hồ sơ mời thầu, căn cứ vào hồ sơ dự thầu đã nộp, các tài liệu giải thích, làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà thầu để bảo đảm lựa chọn được nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm, có giải pháp khả thi để thực hiện gói thầu.

d, Quy định về rút khỏi liên danh

Việc không được hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng là một chế tài, biện pháp pháp lí mà Luật đấu thầu năm 2013 cho phép bên chủ đầu tư, bên mời thầu áp dụng đối với nhà thẩu chính kể cả nhà thầu liên danh nhằm yêu cầu bên nhà thầu chịu trách nhiệm pháp lí cho hành vi vi phạm hợp đồng của mình như từ chối thực hiện hợp đồng khi hợp đồng đã có hiệu lực. Theo quy định tại Điều 66 Bảo đảm thực hiện hợp đồng có hướng dẫn các trường hợp nhà thầu không được nhận lại bảo đảm thực hiện hợp đồng:

“4. Thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực cho đến ngày các bên hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc ngày chuyển sang thực hiện nghĩa vụ bảo hành đối với trường hợp có quy định về bảo hành. Trường hợp cần gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng, phải yêu cầu nhà thầu gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng.

5. Nhà thầu không được hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng trong trường hợp sau đây:

a) Từ chối thực hiện hợp đồng khi hợp đồng đã có hiệu lực;

b) Vi phạm thỏa thuận trong hợp đồng;

c) Thực hiện hợp đồng chậm tiến độ do lỗi của mình nhưng từ chối gia hạn hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng.”

3. Điều khoản thanh toán trong Hợp đồng liên danh có đặc thù như thế nào

Giá hợp đồng và các điều khoản cụ thể về thanh toán được ghi trong hợp đồng là cơ sở để thanh toán cho nhà thầu. Trường hợp chủ đầu tư không thực hiện thanh toán theo đúng thời hạn trong hợp đồng thì chịu trách nhiệm trả lãi đối với phần giá trị thanh toán chậm cho nhà thầu theo quy định trong hợp đồng.

Việc thanh toán không căn cứ theo dự toán cũng như các quy định, hướng dẫn hiện hành của Nhà nước về định mức, đơn giá; không căn cứ vào đơn giá trong hoá đơn tài chính đối với các yếu tố đầu vào của nhà đầu tư như vật tư, máy móc, thiết bị và các yếu tố đầu vào khác

4. Điều khoản Thuế, xuất hoá đơn trong Hợp đồng liên danh

Về thuế nếu đơn vị có mã ngành sản phẩm (theo Quyết định số 43/QĐ/2018/QĐ-TTg ngày 01/11/2018 của Thủ tướng Chính phủ)  không thuộc Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP ngày 28/01/2022 của Chính phủ thì thuộc đối tượng được giảm thuế GTGT theo quy định tại Nghị định này, thuế GTGT sẽ là 8%. Theo đó liên danh nhà thầu có nghĩa vụ lập Văn phòng điều hành tại nơi có dự án, đăng ký và nộp thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam, thực hiện chế độ kế toán, mở tài khoản, thanh toán theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để phục vụ hoạt động kinh doanh theo hợp đồng… theo quy định tại Khoản 40 Điều 1 Nghị định số 100/2018/NĐ-CP ngày 16/7/2018 của Chính phủ thì Liên danh nhà thầu có trách nhiệm tự kê khai, nộp thuế GTGT, TNDN theo quy định.

Về xuất hoá đơn trong hợp đồng liên danh, thông thường các bên khi tham gia hợp đồng sẽ phân chia kết quả kinh doanh dựa theo lợi nhuận trước thues thu nhập doanh nghiệp. Doanh thu trong trường hợp này được xác định là số tiền bán hàng hóa và dịch vụ theo hợp đồng. Quy định xuất hóa đơn trong hợp đồng liên danh cụ thể như sau:

– Các bên khi tham gia hợp đồng liên danh cần cử một bên làm đại diện để xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí, xác định lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp và chia cho từng thành viên liên danh

– Mỗi bên tham gia hợp đồng liên danh cần tự thực hiện nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định

5. Tên gọi chung trong Hợp đồng liên danh có ý nghĩa gì

Ý nghĩa của liên danh nhà thầu:

– Thứ nhất, đối với nhà đầu tư, việc liên danh giúp tìm được một nhóm các nhà thầu cùng thực hiện một gói thầu mà vẫn đảm bảo sự phân chia rõ ràng, sự phối hợp nhịp nhàng lại tiết kiệm thời gian, công sức. Thay vì việc nhà đầu tư phải chia nhỏ gói thầu để tìm kiếm nhiều nhà thầu rời rạc, riêng rẽ thì liên danh các nhà thầu sẽ giúp khắc phục hạn chế đó bằng việc các nhà thầu đã biết nhau từ trước, phân công với nhau dựa trên hợp đồng thỏa thuận phù hợp với năng lực của mỗi nhà thầu. Thông qua đó, việc liên danh đã giúp cho nhà đầu tư tìm được đúng đối tượng thực hiện công việc và đạt được hiệu quả tốt nhất.

– Thứ hai, liên danh nhà thầu còn có ý nghĩa làm góp phần làm tăng khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp liên danh khi tham gia dự thầu. Bởi vì với nhà thầu liên danh thì năng lực được xác định bằng tổng năng lực của các nhà thầu liên danh nên dẫn đến tổng này sẽ tăng lên khi đem ra so sánh với đối thủ cạnh tranh là những nhà thầu riêng lẻ. Khi có lợi thế này thì liên danh thầu sẽ dễ dàng trúng thầu hơn.

– Thứ ba, việc thực hiện liên danh nhà thầu trên thực tiễn đã góp phần quan trọng có vai trò giúp doanh nghiệp bổ sung khả năng thực hiên công việc giữa các doanh nghiệp liên danh. Bởi trong thực tiễn, một gói thầu có thể bao gồm nhiều hạng mục công việc cần thực hiện trong đó một doanh nghiệp không thể đảm nhận hết các công việc nên cần thiết phải liên danh với các doanh nghiệp khác. Việc hai hay nhiều doanh nghiệp liên danh với nhau sẽ bổ trợ các phần thiếu sót của nhau và góp phần nhằm để phát huy thế mạnh của mỗi đơn vị giúp cho việc thực hiện công việc dễ dàng, thuận lợi và đạt hiệu quả cao.

6. Mẫu Hợp đồng với nhà thầu liên danh

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

Hà Nội, ngày … tháng … năm 20…

HỢP ĐỒNG LIÊN DANH

Số:…../HĐLD

Căn cứ theo Bộ luật dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015

Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 năm 2005

– Căn cứ vào các Thông tư, Nghị định khác có liên quan

Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của các bên, hôm nay ngày … tháng …. .năm …. tại địa chỉ……………………………………………………………………………………chúng tôi bao gồm:

I, BÊN A

– Tên công ty: ……………………………………………………………………..

– Người đại diện: ………………………………………………………………….

– Chức vụ: …………………………………………………………………………

– Mã số thuế:………………………………………………Fax:………………….

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………

– Emai: …………………………………………………………………………….

II, BÊN B

– Tên công ty: ……………………………………………………………………..

– Người đại diện: ………………………………………………………………….

– Chức vụ: …………………………………………………………………………

– Mã số thuế:………………………………………………Fax:………………….

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………

– Emai: …………………………………………………………………………….

Theo như thoả thuận của hai bên, bên A và bên B đã thống nhất kí kết hợp đồng liên danh cùng tham gia vào dự thầu và thực hiện một dự án công việc. Hợp đồng đliên danh giữa hai bên gồm những điều khoản sau:

Điều 1: Mục đích liên danh.

Các bên thống nhất thành lập liên danh để tham gia nhận thầu và thực hiện một dự án công việc mà hai bên nhà thầu sẽ cùng thực hiện

Dựa trên nguyên tắc bình đẳng về quyền lợi, trách nhiệm giữa các bên và nghĩa vụ đối với Nhà nước

Điều 2: Tên dự án và địa điểm thực hiện

Dự án hai bên nhà thầu thực hiện là:…………………………………………………….

Địa điểm thực hiện dự án: ………………………………………………………………

Điều 3: Tên và phân công trong liên danh

a, Tên liên danh

Tên liên danh là: Liên danh ……………………………………………………………..

b, Đại diện liên danh

Các bên thống nhất ủy quyền cho Công ty ………………………………………. ……. làm đại diện cho liên danh để trực tiếp giao dịch, ký kết, giải quyết mọi thủ tục liên quan đến công tác tham dự thầu, chịu trách nhiệm chính trước chủ đầu tư về công tác thực hiện dự án.

c, Người đại diện liên danh

Các bên thống nhất ủy quyền cho Ông/bà …………………………………………….. có chức vụ là………………………… của bên công ty………………………….……. là người đứng đầu liên danh, người đại diện cho liên danh.

Người đại diện liên danh được ủy quyền trực tiếp quan hệ với Chủ đầu tư và các cơ quan liên quan ký hợp đồng dự thầu, hợp đồng kinh tế và các tài liệu liên quan đến dự án.

d, Con dấu liên danh

Các bên thống nhất sử dụng con dấu trong các văn bản của liên danh là con dấu của

công ty………………………….…….……………………….…….…………………

e, Địa chỉ giao dịch:

– Tên công ty : ……………………….…….……………………….…….……………

– Địa chỉ: ……………………….…….……………………….…….…………………

f, Tài khoản liên danh

Hai bên thống nhất sử dụng một tài khoản bên ………….…….………………………. làm chủ tài khoản. Tài khoản này được sử dụng để thanh toán, quyết toán với chủ đầu tư và các Nhà thầu.

Số tài khoản: ………….…….……………………….…

Ngân hàng: ………….…….……………………….…

g, Mã số thuế, hoá đơn liên danh

Sử dụng mã số thuế, hoá đơn của bên ……… trong các hợp đồng, giao dịch liên quan đến việc thực hiện gói thầu của dự án bao gồm cả việc xuất các hoá đơn tài chính cho chủ đầu tư

Điều 4: Phân chia trách nhiệm quyền hạn giữa các bên trong liên danh

Bên A chịu trách nhiệm …………% khối lượng dự án

Bên A chịu trách nhiệm thực hiện nhữn công việc bao gồm: …………………………..………….…….……………………….…………….…….……………………….…….

Bên B chịu trách nhiệm …………% khối lượng dự án

Bên B chịu trách nhiệm thực hiện nhữn công việc bao gồm: …………………………..………….…….……………………….…………….…….……………………….…….

Điều 5: Công tác tài chính kế toán

Mỗi bên đều độc lập về tài chính và tự chịu trách nhiệm về chế độ tài chính của mình và tự chịu trách nhiệm về kết quả lỗ lãi trong phần việc được giao.

Mỗi bên sẽ tự chịu trách nhiệm tương ứng với từng phần công việc mà mỗi bên đã nhận

– Trách nhiệm của của nhà thầu đứng đầu liên danh: Nhà thầu đứng đầu liên danh chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về mọi công việc, mọi giao dịch liên quan đến việc thực hiện gói thầu, hợp đồng kinh tế.

– Trách nhiệm, quyền hạn của người đứng đầu liên danh: Chịu trách nhiệm tổ chức trong liên danh để thực hiện tiến độ của gói thầu. Trường hợp một trong những thành viên trong liên danh không đảm bảo tiến độ chất lượng, người đứng đầu liên danh có quyền báo cáo được chủ đầu tư chấp thuận bằng văn bản sẽ điều chuyển phương tiện, thiết bị, nhân lực, tiền vốn trong liên danh để vận chuyển đảm bảo tiến độ yêu cầu.

Điều 6: Thời hạn hợp đồng liên danh

Hợp đồng liên danh có hiệu lực kể từ ngày ký đến khi thanh lý hợp đồng giữa chủ đầu tư và liên danh.

Hợp đồng liên danh sẽ tự hết hiệu lực nếu liên danh không trúng thầu hoặc không ký hợp đồng kinh tế với chủ đầu tư.

Điều 7: Trách nhiệm của mỗi bên trong liên danh

– Trên cơ sở phần khối lượng được phân chia theo tỷ lệ ……% – …..% các bên phải chịu trách nhiệm tổ chức triển khai theo tiến độ của dự án và thực hiện đầy đủ các điều khoản trong hợp đồng giao nhận được ký kết giữa chủ đầu tư và liên danh

– Trong quá trình lập hồ sơ dự thầu các bên sẽ cung cấp cho nhau các thông tin và hồ sơ cần thiết, cùng tập trung các điều kiện về năng lực sản xuất và tài chính của đơn vị mình cho liên danh với mục đích thắng thầu

– Trong quá trình thi công mỗi thành viên phải tự chịu trách nhiệm riêng trong phạm vi hợp đồng của mình về mọi vấn đề liên quan đến khối lượng, tiến độ thi công, chịu trách nhiệm liên đới với nhau theo tỉ lệ phân chia khối lượng đối với các vấn đề chung liên quan đến dự án

– Không một thành viên nào tron liên danh được quyền chuyển nhượng quyền lợi và trách nhiệm của mình cho bên thứ ba nếu chưa có văn bản chấp thuận của thành viên khác trong liên doanh

Điều 8: Tranh chấp và khiếu nại

– Trường hợp có tranh chấp giữa các bên thì các bên phải cùng nhau thương lượng bàn bạc giải quyết trên tinh thần hợp tác hữu nghị và tôn trọng quyền lợi chính đáng của nhau. Trường hợp các bên không tự giải quyết được thì đưa ra tòa án kinh tế.

– Mọi tranh chấp, khiếu nại đều phải gửi cho các bên hữu quan bằng văn bản chính thức.

Điều 9: Vi phạm hợp đồng và phạt vi phạm

– Nếu một trong hai bên A hoặc bên B không thực hiện được phần công việc hoặc thực hiện công việc vượt qua khỏi phạm vi của mỗi bên thì sẽ bị phạt số tiền là………………………………………………..VNĐ. Trong trường hợp gây ra thiệt hại thì bên đó sẽ phải đền bù đầy đủ phần tổn thất

– Nếu một bên trong hợp đồng đơn phương chấm dứt hay đơn phương rút khỏi hợp đồng thì sẽ phải bồi thường cho phía bên còn lại số tiền là…………………………………………………..VNĐ

Điều 10: Trường hợp chấm dứt hợp đồng

– Các bên thỏa thuận cùng chấm dứt;

– Có sự thay đổi thành viên liên danh. Trong trường hợp này, nếu sự thay đổi thành viên liên danh được Bên mời thầu chấp thuận thì các bên phải thành lập thỏa thuận liên danh mới;

– Liên danh không trúng thầu;

– Hủy việc lựa chọn nhà đầu tư của dự án theo thông báo của Bên mời thầu.

– Các bên hoàn thành trách nhiệm, nghĩa vụ của mình và tiến hành thanh lý hợp đồng.

Điều 11: Trường hợp bất khả kháng

Một sự kiện được coi là bất khả kháng theo điều này quy định phải đáp ứng 03 điều kiện sau:

– Sự kiện xảy ra một cách khách quan nằm ngoài phạm vi kiểm soát của bên vi phạm hợp đồng;

– Hậu quả của sự kiện không thể lường trước được tại thời điểm giao kết hoặc trong quá trình thực hiện hợp đồng cho đến trước thời điểm xảy ra hành vi vi phạm;

– Hậu quả của sự kiện đó không thể khắc phục được mặc dù áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.

Hợp đồng có thể bị tạm dừng thực hiện hoặc chấm dứt hiệu lực trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng. Kể từ khi xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc biết trước được sự kiện thì các bên phải thông báo với nhau. Nếu có bất kì thay đổi về điều khoản nào trong hợp đồng thì phải lập thành văn bản tạm ngưng hợp đồng. Hai bên thỏa thuân về các điều khoản sau trong thỏa thuận tạm ngưng hợp đồng.Thỏa thuận về việc tạm ngừng hợp đồng phải được lập thành văn bản và có sự xác nhận của hai bên

Hai bên có thể thống nhất chấm dứt hợp đồng trong trường hợp không thể khắc phục hậu quả do sự kiện bất khả kháng gây ra.

Điều 12: Các điểu khoản khác

– Các bên hiểu rõ quyền và trách nhiệm của mình, cam kết thực hiện đúng và chính xác theo những gì đã thoả thuận, gánh chịu hậu quả pháp lí nếu để vi phạm xảy ra

– Hợp đồng bắt đầu có hiệu lực từ ngày……tháng…….năm……

– Hợp đồng này được lập thành…… bản có giá trị pháp lí tương đương nhau, mỗi bên giữ…. bản

BÊN  A                                                            BÊN B

  (Chữ kí)                                                          (Chữ kí)

7. Mẫu Hợp đồng liên danh với nhà đầu tư nước ngoài

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

Hà Nội, ngày … tháng … năm 20…

HỢP ĐỒNG LIÊN DANH NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

Số:…../HĐLD

Căn cứ theo Bộ luật dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015

– Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 năm 2005

– Căn cứ vào các Thông tư, Nghị định khác có liên quan

Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của các bên, hôm nay ngày … tháng …. .năm …. tại địa chỉ……………………………………………………………………………………chúng tôi bao gồm:

I, BÊN CÔNG TY XÂY DỰNG A

– Tên công ty: ……………………………………………………………………..

– Người đại diện: ………………………………………………………………….

– Chức vụ: …………………………………………………………………………

– Mã số thuế:………………………………………………Fax:………………….

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………

– Emai: …………………………………………………………………………….

II, BÊN NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI B

– Tên công ty: ……………………………………………………………………..

– Người đại diện: ………………………………………………………………….

– Chức vụ: …………………………………………………………………………

– Mã số thuế:………………………………………………Fax:………………….

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………

– Emai: …………………………………………………………………………….

Theo như thoả thuận của hai bên, bên A và bên B đã thống nhất kí kết hợp đồng liên danh cùng tham gia vào dự thầu và thực hiện dự án thi công. Hợp đồng đliên danh giữa hai bên gồm những điều khoản sau:

Điều 1: Mục đích liên danh.

Các bên thống nhất thành lập liên danh để tham gia nhận thầu và thực hiện dự án thi công công trình nhà máy sản xuất

Dựa trên nguyên tắc bình đẳng về quyền lợi, trách nhiệm giữa các bên và nghĩa vụ đối với Nhà nước

Điều 2: Tên dự án và địa điểm thực hiện

Dự án hai bên nhà thầu thực hiện là:…………………………………………………….

Địa điểm thực hiện dự án: ………………………………………………………………

Điều 3: Tên và phân công trong liên danh

a, Tên liên danh

Tên liên danh là: Liên danh ……………………………………………………………..

b, Đại diện liên danh

Các bên thống nhất ủy quyền cho Công ty ………………………………………. ……. làm đại diện cho liên danh để trực tiếp giao dịch, ký kết, giải quyết mọi thủ tục liên quan đến công tác tham dự thầu, chịu trách nhiệm chính trước chủ đầu tư về công tác thực hiện dự án.

c, Người đại diện liên danh

Các bên thống nhất ủy quyền cho Ông/bà …………………………………………….. có chức vụ là………………………… của bên công ty………………………….……. là người đứng đầu liên danh, người đại diện cho liên danh.

Người đại diện liên danh được ủy quyền trực tiếp quan hệ với Chủ đầu tư và các cơ quan liên quan ký hợp đồng dự thầu, hợp đồng kinh tế và các tài liệu liên quan đến dự án.

d, Con dấu liên danh

Các bên thống nhất sử dụng con dấu trong các văn bản của liên danh là con dấu của

công ty………………………….…….……………………….…….…………………

e, Địa chỉ giao dịch:

– Tên công ty : ……………………….…….……………………….…….……………

– Địa chỉ: ……………………….…….……………………….…….…………………

f, Tài khoản liên danh

Hai bên thống nhất sử dụng một tài khoản bên ………….…….………………………. làm chủ tài khoản. Tài khoản này được sử dụng để thanh toán, quyết toán với chủ đầu tư và các Nhà thầu.

Số tài khoản: ………….…….……………………….…

Ngân hàng: ………….…….……………………….…

g, Mã số thuế, hoá đơn liên danh

Sử dụng mã số thuế, hoá đơn của bên ……… trong các hợp đồng, giao dịch liên quan đến việc thực hiện gói thầu của dự án bao gồm cả việc xuất các hoá đơn tài chính cho chủ đầu tư

Điều 4: Yêu cầu đối với nhà đầu tư nước ngoài

Để chứng minh nhà đầu tư nước ngoài có tư cách hợp lệ để liên doanh với bên A trong đấu thầu bên nhà đầu tư nước ngoài B phải đáp ứng các yêu cầu sau:

– Bản sao giấy đăng ký thành lập, hoạt động do cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam

– Bản sao giấy phép hoạt động xây dựng

– Có hạch toán tài chính độc lập

– Không đang trong quá trình giải thể; không bị kết luận đang lâm vào tình trạng phá sản hoặc nợ không có khả năng chi trả theo quy định của pháp luật

– Không đang trong thời gian bị cấm tham dự thầu

– Có bản đánh giá năng lực và kinh nghiệm thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời thầu

Điều 5: Phân chia trách nhiệm quyền hạn giữa các bên trong liên danh

Bên A chịu trách nhiệm …………% khối lượng dự án

Bên A chịu trách nhiệm thực hiện nhữn công việc bao gồm: …………………………..………….…….……………………….…………….…….……………………….…….

Bên B chịu trách nhiệm …………% khối lượng dự án

Bên B chịu trách nhiệm thực hiện nhữn công việc bao gồm: …………………………..………….…….……………………….…………….…….……………………….…….

Điều 6: Nguyên tắc hoặc động của liên doanh

a, Trong quá trình lập hồ sơ dự thầu các bên sẽ cung cấp cho nhau các thông tin và hồ sơ cần thiết, cùng tập trung các điều kiện về năng lực sản xuất và tài chính của đơn vị mình cho liên danh với mục đích thắng thầu, hợp đồng kinh tế.

b, Tổ chức thực hiện dự án:

Các bên sẽ bàn bạc thống nhất thành lập Ban điều hành công trường và hoạt động theo quy chế của Ban điều hành được các bên nhất trí thông qua.

Khối lượng, giá trị thanh toán cho mỗi thành viên trong liên danh: Từng kỳ thanh toán căn cứ khối lượng và giá trị được thanh toán với Chủ đầu tư. Ban điều hành sẽ phân công, triển khai và được các đơn vị thành viên ký xác nhận để làm cơ sở thanh toán tiền cho các đơn vị thành viên.

Điều 7: Công tác tài chính kế toán

Mỗi bên đều độc lập về tài chính và tự chịu trách nhiệm về chế độ tài chính của mình và tự chịu trách nhiệm về kết quả lỗ lãi trong phần việc được giao.

Mỗi bên sẽ tự chịu trách nhiệm tương ứng với từng phần công việc mà mỗi bên đã nhận

– Trách nhiệm của của nhà thầu đứng đầu liên danh: Nhà thầu đứng đầu liên danh chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về mọi công việc, mọi giao dịch liên quan đến việc thực hiện gói thầu, hợp đồng kinh tế.

– Trách nhiệm, quyền hạn của người đứng đầu liên danh: Chịu trách nhiệm tổ chức trong liên danh để thực hiện tiến độ của gói thầu. Trường hợp một trong những thành viên trong liên danh không đảm bảo tiến độ chất lượng, người đứng đầu liên danh có quyền báo cáo được chủ đầu tư chấp thuận bằng văn bản sẽ điều chuyển phương tiện, thiết bị, nhân lực, tiền vốn trong liên danh để vận chuyển đảm bảo tiến độ yêu cầu.

Điều 8: Thời hạn hợp đồng liên danh

Hợp đồng liên danh có hiệu lực kể từ ngày ký đến khi thanh lý hợp đồng giữa chủ đầu tư và liên danh.

Hợp đồng liên danh sẽ tự hết hiệu lực nếu liên danh không trúng thầu hoặc không ký hợp đồng kinh tế với chủ đầu tư.

Điều 9: Trách nhiệm của mỗi bên trong liên danh

– Trên cơ sở phần khối lượng được phân chia theo tỷ lệ ……% – …..% các bên phải chịu trách nhiệm tổ chức triển khai theo tiến độ của dự án và thực hiện đầy đủ các điều khoản trong hợp đồng giao nhận được ký kết giữa chủ đầu tư và liên danh

– Trong quá trình lập hồ sơ dự thầu các bên sẽ cung cấp cho nhau các thông tin và hồ sơ cần thiết, cùng tập trung các điều kiện về năng lực sản xuất và tài chính của đơn vị mình cho liên danh với mục đích thắng thầu

– Trong quá trình thi công mỗi thành viên phải tự chịu trách nhiệm riêng trong phạm vi hợp đồng của mình về mọi vấn đề liên quan đến khối lượng, tiến độ thi công, chịu trách nhiệm liên đới với nhau theo tỉ lệ phân chia khối lượng đối với các vấn đề chung liên quan đến dự án

– Không một thành viên nào tron liên danh được quyền chuyển nhượng quyền lợi và trách nhiệm của mình cho bên thứ ba nếu chưa có văn bản chấp thuận của thành viên khác trong liên doanh

Điều 10: Tranh chấp và khiếu nại

– Trường hợp có tranh chấp giữa các bên thì các bên phải cùng nhau thương lượng bàn bạc giải quyết trên tinh thần hợp tác hữu nghị và tôn trọng quyền lợi chính đáng của nhau. Trường hợp các bên không tự giải quyết được thì đưa ra tòa án kinh tế.

– Mọi tranh chấp, khiếu nại đều phải gửi cho các bên hữu quan bằng văn bản chính thức.

Điều 11: Vi phạm hợp đồng và phạt vi phạm

– Nếu một trong hai bên A hoặc bên B không thực hiện được phần công việc hoặc thực hiện công việc vượt qua khỏi phạm vi của mỗi bên thì sẽ bị phạt số tiền là………………………………………………..VNĐ. Trong trường hợp gây ra thiệt hại thì bên đó sẽ phải đền bù đầy đủ phần tổn thất

– Nếu một bên trong hợp đồng đơn phương chấm dứt hay đơn phương rút khỏi hợp đồng thì sẽ phải bồi thường cho phía bên còn lại số tiền là…………………………………………………..VNĐ

Điều 12: Trường hợp chấm dứt hợp đồng

– Các bên thỏa thuận cùng chấm dứt;

– Có sự thay đổi thành viên liên danh. Trong trường hợp này, nếu sự thay đổi thành viên liên danh được Bên mời thầu chấp thuận thì các bên phải thành lập thỏa thuận liên danh mới;

– Liên danh không trúng thầu;

– Hủy việc lựa chọn nhà đầu tư của dự án theo thông báo của Bên mời thầu.

– Các bên hoàn thành trách nhiệm, nghĩa vụ của mình và tiến hành thanh lý hợp đồng.

Điều 13: Trường hợp bất khả kháng

Một sự kiện được coi là bất khả kháng theo điều này quy định phải đáp ứng 03 điều kiện sau:

– Sự kiện xảy ra một cách khách quan nằm ngoài phạm vi kiểm soát của bên vi phạm hợp đồng;

– Hậu quả của sự kiện không thể lường trước được tại thời điểm giao kết hoặc trong quá trình thực hiện hợp đồng cho đến trước thời điểm xảy ra hành vi vi phạm;

– Hậu quả của sự kiện đó không thể khắc phục được mặc dù áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.

Hợp đồng có thể bị tạm dừng thực hiện hoặc chấm dứt hiệu lực trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng. Kể từ khi xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc biết trước được sự kiện thì các bên phải thông báo với nhau. Nếu có bất kì thay đổi về điều khoản nào trong hợp đồng thì phải lập thành văn bản tạm ngưng hợp đồng. Hai bên thỏa thuân về các điều khoản sau trong thỏa thuận tạm ngưng hợp đồng.Thỏa thuận về việc tạm ngừng hợp đồng phải được lập thành văn bản và có sự xác nhận của hai bên

Hai bên có thể thống nhất chấm dứt hợp đồng trong trường hợp không thể khắc phục hậu quả do sự kiện bất khả kháng gây ra.

Điều 14: Các điểu khoản khác

– Các bên hiểu rõ quyền và trách nhiệm của mình, cam kết thực hiện đúng và chính xác theo những gì đã thoả thuận, gánh chịu hậu quả pháp lí nếu để vi phạm xảy r

– Hợp đồng được lập thành bản bằng chữ Việt và chữ tiếng Anh

– Hợp đồng bắt đầu có hiệu lực từ ngày……tháng…….năm……

– Hợp đồng này được lập thành…… bản có giá trị pháp lí tương đương nhau, mỗi bên giữ…. bản

                          BÊN  A                                                            BÊN B

  (Chữ kí)                                                          (Chữ kí)

8. Mẫu HỢP ĐỒNG LIÊN DANH GIỮA 2 CÔNG TY

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do- Hạnh phúc

—***—

                                           HỢP ĐỒNG LIÊN DANH                                         

Số:……./2013 HĐLD

–  Căn cứ Bộ luật dân sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Quốc hội khóa 11 thông qua ngày 14/6/2005

–  Nghị định số 83/NĐ- CP và Nghị định số 85/NĐ- CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành luật đấu thầu

–  Nghị định số 12/2009/ NĐ- CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về việc quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

–  Luật thương mại số 36/2005/QH11 của Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Quốc hội khóa 11 thông qua ngày 14/6/205

  • Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh tại các giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của các bên.
  • Khả năng, năng lực hiện có về tài chính, thiết bị, nhân lực và kinh nghiệm thi công công trình của các bên tham gia liên doanh

Hôm nay, ngày … tháng……năm 20…. tại văn phòng Công ty CP Đầu tư xây dựng ….. chúng tôi gồm:

  1. THÀNH VIÊN THỨ NHẤT:    

Bên A  :   CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ………………………

–  Đại diện : Ông ………………………..               Chức vụ: P.Giám đốc

theo quyết định ủy quyền số ….. ngày …….tháng …… năm 20.…..

–  Địa chỉ: Số ………. đường …………., TP …………, Tỉnh ……….

–  Điện thoại: …………………..…….    Fax: ………………………..

  •  Email: …………………………………..

Tài khoản 1 : …………….. Tại ngân hàng : Ngân hàng …………. chi nhánh……., TP ….

Tài khoản 2 : …………………Tại ngân hàng : Ngân hàng ………….. chi nhánh ………….

  • Mã số thuế    : ………………. Do Sở kế hoạch và Đầu tư ………………….

     

  • Cấp ngày       : …../…./20….( Thay đổi lần 1).

  1. THÀNH VIÊN THỨ HAI: 

-Bên B: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ………………

Đại diện bởi    :           Ông ……………………                    Chức vụ: Tổng giám đốc

Địa chỉ             :           Số…, ngõ….., phường ……., quận ……., thành phố …………

Mã số thuế      :           ………………………

Các bên cùng nhau thống nhất ký kết các hợp đồng liên danh với nội dung như sau:

Điều 1: Mục đích liên danh.

Các bên thống nhất thành lập Liên danh để tham gia nhận thầu và thi công công trình đường giao thông nông thôn tại …………………………………………..

Dựa trên nguyên tắc bình đẳng về quyền lợi, trách nhiệm giữa các bên và nghĩa vụ đối với Nhà nước.

Điều 2: Tên và phân công trong liên danh.

2.1 Tên liên danh:

Liên danh CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG …………….. và CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ……………………………

2.2 Các thành viên liên danh: Liên danh gồm hai thành viên

  1. Công ty CP Đầu tư Xây dựng…………………….
  2. Công ty CP Đầu tư Xây dựng …………………….

2.3 Đại diện liên danh:

Các bên thống nhất ủy quyền cho Công ty CP Đầu tư Xây dựng…………. làm đại diện cho liên danh để trực tiếp giao dịch, ký kết, giải quyết mọi thủ tục liên quan đến công tác tham dự thầu, chịu trách nhiệm chính trước chủ đầu tư về công tác thực hiện dự án.

2.4 Người đại diện liên danh:

Các bên thống nhất ủy quyền cho Ông ……………… là phó giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng……………. là người đứng đầu liên danh, người đại diện cho liên danh.

Người đại diện liên danh được ủy quyền trực tiếp quan hệ với Chủ đầu tư và các cơ quan liên quan ký hợp đồng dự thầu, hợp đồng kinh tế và các tài liệu liên quan đến dự án.

2.5 Con dấu của liên danh:

Các bên thống nhất sử dụng con dấu trong các văn bản của liên danh là con dấu của Công ty CP Đầu tư XD Quyết Thắng

2.6 Địa chỉ giao dịch:

–  Tên công ty          : Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng……………

  –  Địa chỉ: Số …… đường…………….., TP……….., Tỉnh………….

2.7 Thời hạn của liên danh:

Hợp đồng liên danh có hiệu lực kể từ ngày ký đến khi thanh lý hợp đồng giữa chủ đầu tư và liên danh.

Hợp đồng liên danh sẽ tự hết hiệu lực nếu liên danh không trúng thầu hoặc không ký hợp đồng kinh tế với chủ đầu tư.

Điều 3: Phân chia trách nhiệm quyền hạn giữa các thành viên trong liên danh, người đứng đầu liên danh.

3.1 Công ty CP Đầu tư XD ……………: 51% khối lượng

3.2 Công ty CP Đầu tư Xây Dựng ………………..: 49% khối lượng

3.3 Trên cơ sở phần khối lượng được phân chia theo tỷ lệ 51% – 49% các bên phải chịu trách nhiệm tổ chức triển khai theo tiến độ của dự án và thực hiện đầy đủ các điều khoản trong hợp đồng giao nhận được ký kết giữa chủ đầu tư và liên danh.

3.4 Trách nhiệm của của nhà thầu đứng đầu liên danh: Nhà thầu đứng đầu liên danh chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về mọi công việc, mọi giao dịch liên quan đến việc thực hiện gói thầu, hợp đồng kinh tế.

3.5 Trách nhiệm, quyền hạn của người đứng đầu liên danh: Chịu trách nhiệm tổ chức trong liên danh để thực hiện tiến độ của gói thầu. Trường hợp một trong những thành viên trong liên danh không đảm bảo tiến độ chất lượng, người đứng đầu liên danh có quyền báo cáo được Chủ đầu tư chấp thuận bằng văn bản sẽ điều chuyển phương tiện, thiết bị, nhân lực, tiền vốn trong liên danh để vận chuyển đảm bảo tiến độ yêu cầu.

Điều 4: Nguyên tắc hoạt động của liên danh.

4.1 Trong quá trình lập hồ sơ dự thầu các bên sẽ cung cấp cho nhau các thông tin và hồ sơ cần thiết, cùng tập trung các điều kiện về năng lực sản xuất và tài chính của đơn vị mình cho liên danh với mục đích thắng thầu, hợp đồng kinh tế.

4.2 Tổ chức thực hiện dự án:

Các bên sẽ bàn bạc thống nhất thành lập Ban điều hành công trường và hoạt động theo quy chế của Ban điều hành được các bên nhất trí thông qua.

Khối lượng, giá trị thanh toán cho mỗi thành viên trong liên danh: Từng kỳ thanh toán căn cứ khối lượng và giá trị được thanh toán với Chủ đầu tư. Ban điều hành sẽ phân công, triển khai và được các đơn vị thành viên ký xác nhận để làm cơ sở thanh toán tiền cho các đơn vị thành viên.

Điều 5: Công tác tài chính kế toán.

Mỗi bên độc lập về tài chính, tự chịu trách nhiệm về chế độ tài chính của mình và tự chịu trách nhiệm về kết quả lỗ lãi trong phần việc được giao.

Điều 6: Trách nhiệm của mỗi bên trong liên danh:

6.1 Trong quá trình thi công mỗi thành viên phải tự chịu trách nhiệm riêng trong phạm vi hợp đồng của mình về mọi vấn đề liên quan đến khối lượng, tiến độ thi công, chịu trách nhiệm liên đới nhau theo tỷ lệ phân chia khối lượng đối với các vấn đề chung liên quan đến dự án.

6.2 Không một thành viên nào trong liên danh được quyền chuyển nhượng quyền lợi và trách nhiệm của mình theo hợp đồng liên danh này cho bên thứ ba nếu chưa có văn bản chấp thuận của các thành viên khác trong liên danh.

Điều 7: Tranh chấp khiếu nại.

7.1 Trường hợp có tranh chấp giữa các bên thì các bên phải cùng nhau thương lượng bàn bạc giải quyết trên tinh thần hợp tác hữu nghị và tôn trọng quyền lợi chính đáng của nhau. Trường hợp các bên không tự giải quyết được thì đưa ra tòa án kinh tế TP Hà Nội.

7.2 Mọi tranh chấp, khiếu nại đều phải gửi cho các bên hữu quan bằng văn bản chính thức.

Điều 8: Các điều khoản khác:

8.1 Các bên cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản của thỏa thuận liên danh này. Trong quá trình tham gia xây dựng có gì vướng mắc các bên sẽ thông báo cho nhau để cùng nhau thống nhất.

8.2 Khi triển khai dự án nếu có bổ sung thay đổi hai bên sẽ ký phụ lục hợp đồng liên danh và cùng nhau bàn bạc nội dung cụ thể để ký hợp đồng kinh tế.

8.3 Thỏa thuận liên danh này được lập thành 05 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 02 bản để thực hiện. ( 01 Bản giửi chủ đầu tư)

THÀNH VIÊN THỨ NHẤT

 

 

THÀNH VIÊN THỨ HAI

 

 

Tham khảo thêm:

SOẠN HỢP ĐỒNG, ĐƠN, VĂN BẢN THEO YÊU CẦU CHỈ 500.000đ

--- Gọi ngay 1900.0191 ---

(Tư vấn Miễn phí - Hỗ trợ 24/7)

Công ty Luật LVN - Địa chỉ: Số 16B Nguyễn Thái Học, Yết Kiêu, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam

Gmail: luatlvn@gmail.com

Hợp đồng thuê vườn, Hợp đồng thuê đất trồng cây, Hợp đồng thuê vườn cây ăn quả, Hợp đồng cho thuê ruộng.

1. Hợp đồng thuê vườn là gì

Hợp đồng thuê vườn là sự thỏa thuận có đối tượng đất vườn nhưng bên sở hữu chưa có nhu cầu sử dụng và một bên có ý tưởng, kế hoạch nhưng chưa có diện tích vườn để sử dụng. Hai bên kí kết hợp đồng cho thuê với đối tượng là khoảng đất vườn đó nhằm đáp ứng nhu cầu, lợi ích của các bên

2. Hướng dẫn làm Hợp đồng thuê vườn

Để có thể soạn thảo hợp đồng cho thuê vườn thì cần lưu ý những điều sau:

a, Quốc hiệu, tiêu ngữ, ngày tháng hợp đồng được kí kết. Tiếp đến là tên hợp đồng cùng với căn cứ pháp luật dùng để soạn thảo lên hợp đồng

b, Thông tin chủ thể tham gia hợp đồng

Cá nhân hay tổ chức tham gia kí kết hợp đồng giữ chỗ cần cung cấp thông tin cá nhân cần thiết vào trong hợp đồng. Với phía chủ thể là tổ chức, cơ sở kinh doanh thì trong  hợp đồng cần cung cấp chính xác thông tin về tổ chức của mình, mã số thuế, người đại diện……

c, Về đối tượng của hợp đồng

Cần ghi rõ và đầy đủ thông tin về đối tượng hợp đồng như:

Đối tượng cụ thể trong hợp đồng là diện tích đất vườn cho thuê thì cần lưu ý những thông tin sau:

– Phần đất cho thuê: Các bên cần xác định rõ phần đất được cho thuê là phần nào, cho thuê một phần hay cho thuê tất cả đất vườn. Hai bên có thể thể hiện lên trên bản vẽ

– Diện tích cho thuê:………………m2

– Thời hạn sử dụng đất: thời hạn sử dụng đất còn bao nhiêu năm

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng và quyền sở hữu đất

– Vấn đề pháp lí: Phần đất có tranh chấp hay bị thế chấp hay không, hoặc những vấn đề khác mà mảnh đất vườn gặp phải

d, Chi phí cho thuê

Hai bên thoả thuận ghi rõ số liệu cụ thể chi phí cho thuê của đối tượng trong hợp đồng. Ngoài ra còn các chi phí nào khác và phía bên nào sẽ chịu những khoản chi phí này

e, Mục đích thuê vườn

Bên thuê cần đưa ra mục đích sử dụng mảnh vườn một cách rõ ràng. Mục đích sử dụng không được vi phạm điều cấm của pháp luật

f, Quyền và nghĩa vụ của các bên

Hợp đồng là văn bản ràng buộc trách nhiệm cuả các bên chủ thể với nhau, làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các chủ thể. Cho nên cần có điều khoản về quyền và nghĩa vụ của mỗi bên. Cụ thể như:

Quyền và nghĩa vụ của bên thuê vườn

– Bên thuê có nghĩa vụ thanh toán tiền thuê đầy đủ và đúng hạn cho bên cho thuê theo quy định hợp đồng

– Sử dụng diện tích thuê đúng mục đích

– Không cho bên thứ 3 thuê lại khi không được sự đồng ý của bên cho thuê

– Thanh toán đầy đủ các chi phí vệ sinh, điện, nước và các lệ phí khác phát sinh khi thuê

– Được phép lắp đặt các trang thiết bị phù hợp với mục đích thuê

– Trong suốt thời gian thuê, bên thuê phải giữ gìn, duy trì và sửa chữa phần diện tích vườn đã thuê đảm bảo luôn hoạt động ở điều kiện tốt nhất với hư hao hợp lý

Quyền và nghĩa vụ của bên cho thuê

– Có quyền yêu cầu bên thuê thanh toán đầy đủ tiền thuê theo thời hạn đã thỏa thuận

– Bàn giao các diện tích thuê đúng thời hạn đã thỏa thuận

– Đảm bảo bên thuê được sử dụng diện tích vườn ổn định trong thời gian thuê

– Đảm bảo diện tích thuê thuộc quyền sở hữu hợp pháp và không có sự tranh chấp quyền lợi nào trong thời gian thuê.

– Không được đơn phương chấm dứt hợp đồng khi bên thuê đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ được quy định trong hợp đồng

g, Vi phạm và phạt vi phạm

Việc một trong các bên vi phạm hợp đồng tức là đang làm trái với những thoả thuận, các cam kết thực hiện của các bên. Việc vi phạm này có thể dẫn đến thiệt hại đến một trong các chủ thể. Do vậy cần có điều khoản phạt vi phạm để ràng buộc trách nhiệm của mình với hợp đồng và cũng để giảm thiểu thiệt hại nếu có hành vi vi phạm xảy ra

h, Giải quyết tranh chấp

Khi có tranh chấp xảy ra hoặc các hành vi vi phạm không được khắc phục thì hai bên cần đưa ra hướng giải quyết tranh chấp. Các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

3. Pháp luật Quy định về thuê vườn như thế nào

a, Khái niệm

Đất vườn là loại đất được sử dụng trồng cây hàng năm, cây lâu năm hoặc trồng xen kẽ cây hàng năm với cây lâu năm trong cùng thửa đất hoặc xen kẽ với phần diện tích đất ở trong cùng thửa đất ở.

Từ cách hiểu đất vườn ở trên cho thấy loại đất này thuộc nhóm đất nông nghiệp, trừ trường hợp phần diện tích đất ở hoặc đất phi nông nghiệp khác nhưng được người sử dụng đất sử dụng làm sân vườn.

b, Quy định về thuê đất vườn

Để đất vườn có thể được cho thuê thì cần đảm bảo được những điều kiện sau đây:

c, Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Điều này để đảm bảo chủ khu vườn có quyền hợp pháp với khu đất và có đầy đủ quyền hạn để cho thuê hay chuyển nhượng quyền sử dụng đất

d, Tình trạng pháp lí của đất vườn

Để có thể cho thuê đất vườn thì cần đảm bảo phần diện tích đất không có tranh chấp hoặc quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.

e, Vẫn trong thời hạn sử dụng đất

Theo quy định pháp luật thời hạn sử dụng đất vườn là 50 năm. Trong trường hợp đất vườn đã hết hạn sử dụng đất thì không được phép chuyển nhượng quyền sở hữu. Nếu muốn cho thuê thì người sử dụng đất cần xin gian hạn quyền sử dụng đất trước thì mới có thể chuyển nhượng.

4. Mẫu Hợp đồng cho thuê đất trồng cây lâu năm

Theo khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai 2013, đất trồng cây lâu năm là loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp. Căn cứ vào phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư 27/2018/TT-BTNMT quy định về thống kê, kiểm kê đất đai thì đất trồng cây lâu năm là đất sử dụng vào mục đích trồng các loại cây được trồng một lần, sinh trưởng và cho thu hoạch trong nhiều năm, gồm: cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả lâu năm và các loại cây lâu năm khác

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

Hà Nội, ngày … tháng … năm 20…

HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM

Số:…../HĐTĐTCLN

Căn cứ theo Bộ luật dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015

– Căn cứ theo Luật Đất đai 2013

– Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014 sửa đổi bổ sung năm 2016;

– Căn cứ vào các Thông tư, Nghị định khác có liên quan

– Căn cứ vào thoả thuận giữa hai bên hôm nay ngày……tháng…….năm……. tại địa chỉ………………………………………………………………………………………..chúng tôi gồm có:

I, BÊN THUÊ A

– Họ tên: …………………………………………………………………………..

– Năm sinh: ………………………………………………………………………..

– Số CCCD/CMT: …………………………………………………………………

– Ngày cấp: ………………………………………Nơi cấp………………………..

– Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………

– Số điện thoại: …………………………………………………………………….

(Nếu là tổ chức, cơ sở kinh doanh

– Tên cơ sở: ……………………………………………………………………….

– Người đại diện: ………………………………………………………………….

– Chức vụ: …………………………………………………………………………

– Mã số thuế:………………………………………………Fax:………………….

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………

– Emai: ……………………………………………………………………………)

II, BÊN CHO THUÊ B

– UBND HUYỆN: ………………………………………………………………..

– Người đại diện: ………………………………………………………………….

– Chức vụ: …………………………………………………………………………

– Mã số thuế:………………………………………………Fax:………………….

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………

– Emai: …………………………………………………………………………….

Hai bên A và B đã thoả thuận và thống nhất hợp kí kết hợp đồng cho thuê diện tích đất vườn bao gồm những điều khoản sau:

Điều 1: Nội dung hợp đồng

Bên A có nhu cầu muốn thuê diện tích đất nông nghiệp để đầu tư cho hoạt động trồng cây lâu năm của mình. UBND huyện B đồng ý với yêu cầu của bên A và cho phía bên A thuê sử dụng diện tích đất nông nghiệp trên địa bàn. Bên A sẽ thanh toán cho chi phí để sử dụng diện tích đất

Điều 2: Mục đích thuê

Bên A thuê đất được cấp từ phía bên B với mục đích là:………………………………………..………………………………………………….

Điều 3: Đối tượng cho thuê

Địa điểm cho thuê tại:…………………………………………………………………..

Phần diện tích đất bên A muốn thuê là………………………héc ta

Ranh giới phần đất cho thuê:……………………………………….

Vị trí, ranh giới được xác định theo bản đồ địa chính tỷ lệ …… do UBND xã ….. lập.

Việc thuê đất không làm mất quyền sở hữu của Nhà nước với diện tích mặt nước cho thuê và các tài nguyên trong đất.

Điều 4: Thời hạn thuê

Thời hạn thuê hợp đồng kéo dài …….năm

Ngày bàn giao là ngày…….tháng…….năm……, thời hạn kết thúc là ngày…….tháng…….năm……

Hết thời hạn hợp đồng các bên có thể thoả thuận gian hạn thêm thời hạn của hợp đồng. Nếu bên A có nhu cầu tiếp tục thuê và bên B tiếp tục cho thuê thì các bên sẽ thỏa thuận và ký tiếp hợp đồng.

Điều 5: Tiền thuê và phương thức thanh toán

a, Tiền thuê đất một năm có giá trị là: …………………………………….VNĐ/năm

(Bằng chữ…………………………………………………………..Việt Nam Đồng)

Tiền thuê này chưa bào gồm thuế.

Tiền thuê không có sự thay đổi trong thời hạn thuê. Trong trường hợp bên B tự ý thay đổi tiền thuê nhưng bên A không đồng ý, dẫn đến việc hai bên không thống nhất được về tiền thuê và phải chấm dứt Hợp đồng thì trường hợp này được coi như bên B đơn phương chấm dứt Hợp đồng và bên B sẽ phải bồi thường cho bên A theo quy định của Hợp đồng.

b, Hình thức thanh toán tiền mặt/chuyển khoản

Số tài khoản: ……………………………………………

Ngân hàng: ……………………………………………

c, Phương thức thanh toán

Bên A sau khi kí kết hợp đồng sẽ thanh toán trước cho bên B khoản tiền bằng ..…..tháng tiền thuê

Việc thanh toán có thể thanh toán theo năm hoặc chia ra để thanh toán theo quý, theo tháng.

Điều 6: Giấy tờ, hồ sơ xin thuê đất

Bên A phải chuẩn bị hồ sơ đầy đủ với những giấy tờ sau

– Báo cáo dự án khả thi nuôi trồng thủy sản được cơ quan quản lý thủy sản cấp tỉnh thẩm định;

– Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao hợp lệ).

– Đơn xin thuê đất nông nghiệp với mục đích trồng cây lâu năm

– Phương án hoặc Dự án nuôi trồng đã được cơ quan thủy sản cấp huyện thẩm định, Bản cam kết bảo vệ môi trường, hoặc Báo cáo đánh giá tác động theo quy định của pháp luật về môi trường (đối với trường hợp đề nghị giao đất, thuê đất để nuôi trông thủy sản).

– Tờ trình của Uỷ ban nhân dân cấp xã gửi Uỷ ban nhân dân cấp huyện, phòng Tài nguyên và Môi trường.

– Với việc sử dụng diện tích mặt nước để nuôi trồng thuỷ sản thì bên A sẽ phải hoàn thiện thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất. Bên A phải gửi đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất kèm theo Giấy chứng nhận đến cơ quan tài nguyên và môi trường.

Điều 7: Trách nhiệm của bên A

– Bên A có nghĩa vụ thanh toán tiền thuê đầy đủ và đúng hạn cho bên B theo quy định hợp đồng

– Sử dụng diện tích thuê đúng mục đích

– Không cho Bên thứ 3 thuê lại khi không được sự đồng ý của bên B

– Được phép lắp đặt các trang thiết bị phù hợp với mục đích thuê

– Thanh toán đầy đủ các chi phí vệ sinh , điện , nước và các lệ phí khác phát sinh khi thuê

– Trong thời gian hợp đồng có hiệu lực, nếu bên A muốn trả lại toàn bộ hoặc 1 phần khu đất trước thì phải thông báo cho bên B trước ít nhất …. tháng. Thời điểm kết thúc hợp đồng tính đến lúc bàn giao mặt bằng

Điều 8: Trách nhiệm của bên B

– Bên B có quyền yêu cầu bên A thanh toán đầy đủ tiền thuê theo thời hạn đã thỏa thuận

– Được quyền chấm dứt hợp đồng chỉ trong trường hợp mục đích sử dụng của bên A không như thoả thuận, bên A sử dụng diện tích đất để thực hiện những hoạt động bị cấm theo quy dịnh pháp luật

– Bàn giao các diện tích thuê cho A đúng thời hạn đã thỏa thuận

– Đảm bảo bên A được sử dụng diện tích vườn ổn định trong thời gian thuê

– Không được đơn phương chấm dứt hợp đồng khi bên A đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ được quy định trong hợp đồng

Điều 9: Cam kết của các bên

a, Cam kết của bên A

– Sử dụng đất vườn đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng

– Thanh toán đầy đủ và đúng hạn cho phía B, nếu thanh toán chậm sẽ chịu lãi phạt

– Không giao quyền sử dụng cho bên thứ 3 khác

b, Cam kết của bên B

– Mọi thông tin cung cấp về đất vườn là thông tin chính xác

– Không gây cản trở đến công việc ở phần đất bên A thuê sử dụng

– Chịu phạt nếu có vi phạm nào khác

Điều 10: Bàn giao lại đất

Sau khi hết hạn hợp đồng hai bên không có thoả thuận về việc gia hạn thêm thì diện đất sẽ được bàn giao lại cho bên B.

Bên A phải đảm bảo hiện trạng cho diện tích khu đất trong trạng thái tốt, không bị rơi vào tình trạng xấu

Điều 11: Vi phạm và phạt vi phạm hợp đồng

Các Bên thỏa thuận hình thức xử lý vi phạm Hợp đồng như sau:

– Trường hợp bên A chậm thanh toán cho bên B thì sẽ phải chịu thêm lãi phạt với lãi suất là …….%;

– Nếu bên A sử dụng sai mục đích ban đầu hoặc dùng phần đất vườn sử thực hiện hoạt động công việc mà pháp luật nghiêm cấm thì bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và không trả lại tiền cọc cho bên A

– Trong trường hợp một trong hai bên đơn phương huỷ bỏ hợp đồng mà không do lỗi của bên kia thì bên hủy bỏ Hợp Đồng thì sẽ phải chịu phạt ……..% tổng giá trị hợp đồng .

– Hai bên sẽ không bị coi là vi phạm Hợp đồng khi không thực hiện nghĩa vụ của mình trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, bao gồm nhưng không giới hạn các sự kiện sau: Chiến tranh, hỏa hoạn, các thảm họa tự nhiên, dịch bệnh, sự ngăn cấm của cơ quan nhà nước,….… Tuy nhiên, trường hợp bất khả kháng không ảnh hưởng đến nghĩa vụ thanh toán hoặc bồi hoàn chi phí mà phía bên kia được hưởng trước khi xảy ra trường hợp nêu trên.

Điều 12: Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng sẽ chấm dứt trong một các trường hợp sau:

– Theo thỏa thuận của các bên được ghi nhận thành một điều khoản trong hợp đồng

– Khi hợp đồng hết hạn và các bên đã hoàn thành nghĩa vụ với nhau

– Trường hợp bên A chậm thanh toán tiền thuê cho bên B sau ………. ngày kể từ ngày đến hạn thanh toán thì bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng . Trong trường hợp này bên B sẽ trả lại tiền cọc, còn phía bên A sẽ bị phạt số tiền là……….% giá trị hợp đồng

– Trường hợp bên B chậm bàn giao khu đất vườn cho bên A sau……… ngày kể từ ngày đến hạn bàn giao thì be cên A quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng Trong trường hợp này, bên B phải chịu môt khoản tiền bồi thường do gây thiệt hại là ………% giá trị hợp đồng và trả lại số tiền đặt cọc cho bên A

Điều 13: Trường hợp bất khả kháng

Hai bên sẽ không bị coi là vi phạm Hợp đồng khi không thực hiện nghĩa vụ của mình trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, bao gồm nhưng không giới hạn các sự kiện sau: Chiến tranh, hỏa hoạn, các thảm họa tự nhiên, dịch bệnh, sự ngăn cấm của cơ quan nhà nước,….… Tuy nhiên, trường hợp bất khả kháng không ảnh hưởng đến nghĩa vụ thanh toán hoặc bồi hoàn chi phí mà phía bên kia được hưởng trước khi xảy ra trường hợp nêu trên.

Khi biết được trường hợp bất khả kháng xảy ra, các bên cần thông báo tới nhau bằng văn bản trong thời gian sớm nhất

Điều 14: Giải quyết tranh chấp hợp đồng

Các bên cam kết thực hiện các điều khoản đã ghi trong hợp đồng , trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh tranh chấp sẽ được giải quyết trước bằng phương thức thương lượng đàm phán . Trường hợp một bên hoặc các bên không thể tự thương lượng được sẽ do Tòa án có thẩm quyền giải quyết

Điều 15: Các điều khoản khác

– Các bên hiểu rõ quyền và trách nhiệm của mình, cam kết thực hiện đúng và chính xác theo những gì đã thoả thuận, gánh chịu hậu quả pháp lí nếu để vi phạm xảy ra

– Nếu có bất kì sự thay đổi nào khác với các điều khoản thì hai bên cần phải thông báo và thoả thuận lại với nhau

– Hợp đồng này được lập thành…… bản có giá trị pháp lí tương đương nhau, mỗi bên giữ…. bản

BÊN THUÊ A                                                  BÊN CHO THUÊ  B

(Chữ kí)                                                                   (Chữ kí)

5. Mẫu Hợp đồng cho thuê vườn cây cao su

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

Hà Nội, ngày … tháng … năm 20…

HỢP ĐỒNG THUÊ VƯỜN CÂY CAO SU

Số:…../HĐTVCCS

Căn cứ theo Bộ luật dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015

– Căn cứ theo Luật Đất đai 2013

– Căn cứ Luật kinh doanh bất động sản 2014

– Căn cứ vào các Thông tư, Nghị định khác có liên quan

Căn cứ vào thoả thuận giữa hai bên hôm nay ngày……tháng…….năm……. tại địa chỉ………………………………………………………………………………………..chúng tôi gồm có:

I, BÊN THUÊ A

– Họ tên: …………………………………………………………………………..

– Năm sinh: ………………………………………………………………………..

– Số CCCD/CMT: …………………………………………………………………

– Ngày cấp: ………………………………………Nơi cấp………………………..

– Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………

– Số điện thoại: …………………………………………………………………….

(Nếu là tổ chức, cơ sở kinh doanh

– Tên cơ sở: ……………………………………………………………………….

– Người đại diện: ………………………………………………………………….

– Chức vụ: …………………………………………………………………………

– Mã số thuế:………………………………………………Fax:………………….

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………

– Emai: ……………………………………………………………………………)

II, BÊN CHO THUÊ B

– Họ tên: …………………………………………………………………………..

– Năm sinh: ………………………………………………………………………..

– Số CCCD/CMT: …………………………………………………………………

– Ngày cấp: ………………………………………Nơi cấp………………………..

– Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………

– Số điện thoại: …………………………………………………………………….

(Nếu là tổ chức, cơ sở kinh doanh

– Tên cơ sở: ……………………………………………………………………….

– Người đại diện: ………………………………………………………………….

– Chức vụ: …………………………………………………………………………

– Mã số thuế:………………………………………………Fax:………………….

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………

– Emai: ……………………………………………………………………………)

Hai bên A và B đã thoả thuận và thống nhất hợp kí kết hợp đồng cho thuê diện tích đất vườn bao gồm những điều khoản sau:

Điều 1: Nội dung hợp đồng

Bên A có nhu cầu muốn thuê diện tích đất vườn cây cao su để phục vu cho hoạt động nuôi trồng của mình. Bên B là chủ vườn cây cao su có phần vườn chưa được dùng đến đã đồng ý với yêu cầu của bên A và cho phía bên A thuê sử dụng vườn có quyền sử dụng đất của bên B. Bên A sẽ thanh toán cho phía bên B chi phí để sử dụng đất.

Điều 2: Mục đích thuê

Bên A thuê đất vườn của bên B với mục đích là:………………………………………..

………………………………………..………………………………………………….

Điều 3: Đối tượng cho thuê

Đất vườn của B có diện tích là……………….mét vuông

Địa điểm mảnh đất tại:…………………………………………………………………..

Phần diện tích đất bên B cho bên A thuê là………………………mét vuông

Ranh giới phần đất cho thuê:……………………………………….

Vị trí khu vườn được xác lập theo bản đồ địa chính số ….. tỷ lệ 1/….. do Sở Địa chính ……… xác lập ngày …….tháng…….năm……..

Điều 4: Thời hạn thuê

Thời hạn thuê hợp đồng kéo dài …….năm

Ngày bàn giao là ngày…….tháng…….năm……, thời hạn kết thúc là ngày…….tháng…….năm……

Hết thời hạn hợp đồng các bên có thể thoả thuận gian hạn thêm thời hạn của hợp đồng. Nếu bên A có nhu cầu tiếp tục thuê và bên B tiếp tục cho thuê thì các bên sẽ thỏa thuận và ký tiếp hợp đồng. Nếu không có thoả thuận gì thêm mà các bên vẫn muốn hợp tác thì hợp đồng sẽ tự đổi sang hợp đồng không kì hạn theo quy định của pháp luật

Điều 5: Tiền thuê và phương thức thanh toán

a, Tiền thuê đất vườn một năm có giá trị là: ……………………………….VNĐ/năm

(Bằng chữ…………………………………………………………..Việt Nam Đồng)

Tiền thuê này chưa bào gồm thuế.

Tiền thuê không có sự thay đổi trong thời hạn thuê . Trong trường hợp bên B tự ý thay đổi tiền thuê nhưng bên A không đồng ý, dẫn đến việc hai bên không thống nhất được về tiền thuê và phải chấm dứt Hợp đồng thì trường hợp này được coi như bên B đơn phương chấm dứt Hợp đồng và bên B sẽ phải bồi thường cho bên A theo quy định của Hợp đồng.

b, Hình thức thanh toán tiền mặt/chuyển khoản

Số tài khoản: ……………………………………………

Ngân hàng: ……………………………………………

c, Phương thức thanh toán

Bên A sau khi kí kết hợp đồng sẽ thanh toán trước cho bên B khoản tiền bằng ..…..tháng tiền thuê

Việc thanh toán có thể thanh toán theo năm hoặc chia ra để thanh toán theo quý, theo tháng.

Điều 6: Tiền đặt cọc

Bên A thanh toán trước cho bên B số tiền bằng ……..tháng tiền thuê, có giá trị là:

…………………………………………………………..VNĐ. Khoản tiền này sẽ được bên B hoàn trả lại cho bên A khi hai bên chấm dứt Hợp đồng. Số tiền này cũng nhằm bảo đảm bên A đã thanh toán đầy đủ các khoản tiền thuê.

Điều 7: Điều kiện của cho thuê

Để chứng minh việc đất vườn của B có đủ điều kiện cho thuê thì bên B có nghĩa vụ phải cung cấp cho bên A giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của khu vườn và những thông tin khác như vẫn còn trong thời gian sử dụng đất, trong thời gian thuê không bị thu hồi đất.

Phía bên A cũng có quyền kiểm tra lại những thông tin đã được cung cấp từ bên B. Chi phí kiểm tra thông tin sẽ do phía bên A chịu

Điều 8: Quyền và nghĩa vụ của bên A

a, Quyền của bên A

– Bên A có nghĩa vụ thanh toán tiền thuê đầy đủ và đúng hạn cho bên B theo quy định hợp đồng

– Sử dụng diện tích thuê đúng mục đích

– Không cho Bên thứ 3 thuê lại khi không được sự đồng ý của bên B

– Được phép lắp đặt các trang thiết bị phù hợp với mục đích thuê

b, Nghĩa vụ của A

– Thanh toán đầy đủ các chi phí vệ sinh, điện, nước và các lệ phí khác phát sinh khi thuê

– Trong suốt thời gian thuê , bên A phải giữ gìn , duy trì và sửa chữa phần diện tích vườn đã thuê đảm bảo luôn hoạt động ở điều kiện tốt nhất với hư hại hợp lý

– Trong thời gian hợp đồng có hiệu lực , nếu Bên B muốn trả lại toàn bộ hoặc 1 phần khu đất vườn trước thì phải thông báo cho Bên A trước ít nhất …… tháng. Bên A sẽ trả lời cho Bên B trong thời gian ……. tháng kể từ này nhận được đề nghị của Bên B . Thời điểm kết thúc hợp đồng tính đến lúc bàn giao mặt bằng

Điều 9: Quyền và nghĩa vụ của bên B

a, Quyền của bên B

– Bên B có quyền yêu cầu bên A thanh toán đầy đủ tiền thuê theo thời hạn đã thỏa thuận

– Được quyền chấm dứt hợp đồng chỉ trong trường hợp mục đích sử dụng của bên A không như thoả thuận, bên A sử dụng mảnh vườn để thực hiện những hoạt động bị cấm theo quy dịnh pháp luật

b, Nghĩa vụ của bên B

– Bàn giao các diện tích thuê cho Bên B đúng thời hạn đã thỏa thuận

– Đảm bảo bên A được sử dụng diện tích vườn ổn định trong thời gian thuê

– Đảm bảo diện tích thuê thuộc quyền sở hữu hợp pháp của bên B và không có sự tranh chấp quyền lợi nào trong thời gian bên A thuê .

– Không được đơn phương chấm dứt hợp đồng khi bên A đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ được quy định trong hợp đồng

– Có trách nhiệm làm việc với các cơ quan nhà nước khi có việc

Điều 10: Cam kết của các bên

a, Cam kết của bên A

– Sử dụng đất vườn đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng

– Thanh toán đầy đủ và đúng hạn cho phía B, nếu thanh toán chậm sẽ chịu lãi phạt

– Không giao quyền sử dụng cho bên thứ 3 khác

b, Cam kết của bên B

– Mọi thông tin cung cấp về đất vườn là thông tin chính xác

– Không gây cản trở đến công việc ở phần đất bên A thuê sử dụng

– Chịu phạt nếu có vi phạm nào khác

– Trong thời gian thuê, phần đất bên A sử dụng không gặp phải vấn đề pháp lí khác

Điều 11: Bàn giao lại đất vườn

Sau khi hết hạn hợp đồng hai bên không có thoả thuận về việc gia hạn thêm thì đất vườn sẽ được bàn giao lại cho bên B

Nếu đất vườn có hư hỏng trong thời gian bên A sử dụng thì bên A có trách nhiệm sửa chữa diện tích đất, đảm bảo trạng thái đất vườn ở điều kiện tốt nhất

Điều 12: Vi phạm và phạt vi phạm hợp đồng

Các Bên thỏa thuận hình thức xử lý vi phạm Hợp đồng như sau:

– Trường hợp bên A chậm thanh toán cho bên B thì sẽ phải chịu thêm lãi phạt với lãi suất là …….%;

– Nếu bên A sử dụng sai mục đích ban đầu hoặc dùng phần đất vườn sử thực hiện hoạt động công việc mà pháp luật nghiêm cấm thì bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và không trả lại tiền cọc cho bên A

– Trong trường hợp một trong hai bên đơn phương huỷ bỏ hợp đồng mà không do lỗi của bên kia thì bên hủy bỏ Hợp Đồng thì sẽ phải chịu phạt ……..% tổng giá trị hợp đồng .

– Hai bên sẽ không bị coi là vi phạm Hợp đồng khi không thực hiện nghĩa vụ của mình trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, bao gồm nhưng không giới hạn các sự kiện sau: Chiến tranh, hỏa hoạn, các thảm họa tự nhiên, dịch bệnh, sự ngăn cấm của cơ quan nhà nước,….… Tuy nhiên, trường hợp bất khả kháng không ảnh hưởng đến nghĩa vụ thanh toán hoặc bồi hoàn chi phí mà phía bên kia được hưởng trước khi xảy ra trường hợp nêu trên.

Điều 13: Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng sẽ chấm dứt trong một các trường hợp sau:

– Theo thỏa thuận của các bên được ghi nhận thành một điều khoản trong hợp đồng

– Khi hợp đồng hết hạn và các bên đã hoàn thành nghĩa vụ với nhau

– Trường hợp bên A chậm thanh toán tiền thuê cho bên B sau ………. ngày kể từ ngày đến hạn thanh toán thì bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng . Trong trường hợp này bên B sẽ trả lại tiền cọc, còn phía bên A sẽ bị phạt số tiền là……….% giá trị hợp đồng

– Trường hợp bên B chậm bàn giao khu đất vườn cho bên A sau……… ngày kể từ ngày đến hạn bàn giao thì be cên A quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng Trong trường hợp này, bên B phải chịu môt khoản tiền bồi thường do gây thiệt hại là ………% giá trị hợp đồng và trả lại số tiền đặt cọc cho bên A

Điều 14: Giải quyết tranh chấp hợp đồng

Các bên cam kết thực hiện các điều khoản đã ghi trong hợp đồng , trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh tranh chấp sẽ được giải quyết trước bằng phương thức thương lượng đàm phán . Trường hợp một bên hoặc các bên không thể tự thương lượng được sẽ do Tòa án có thẩm quyền giải quyết

Điều 15: Các điều khoản khác

– Các bên hiểu rõ quyền và trách nhiệm của mình, cam kết thực hiện đúng và chính xác theo những gì đã thoả thuận, gánh chịu hậu quả pháp lí nếu để vi phạm xảy ra

– Nếu có bất kì sự thay đổi nào khác với các điều khoản thì hai bên cần phải thông báo và thoả thuận lại với nhau

– Hợp đồng này được lập thành…… bản có giá trị pháp lí tương đương nhau, mỗi bên giữ…. bản

BÊN THUÊ A                                                  BÊN CHO THUÊ  B

(Chữ kí)                                                                   (Chữ kí)

Hợp đồng thuê vườn, thuê đất vườn chưa được sử dụng để canh tác, cải tạo và sinh ra lợi nhuận.

6. Tổng quan về Hợp đồng thuê vườn

Văn bản thỏa thuận giữa các bên về việc thuê đất vườn. Một bên là bên có đất nhưng chưa có nhu cầu sử dụng, một bên là bên có ý tưởng, kế hoạch sử dụng đất nhưng không có quyền sử dụng đất. Các bên ghi nhận sử thỏa thuận dựa trên nền tảng thuê có thời hạn và trả tiền hành tháng, hàng quý hay hàng năm.

7. Mẫu Hợp đồng thuê vườn

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————-

……. , ngày … tháng … năm …

HỢP ĐỒNG THUÊ VƯỜN

( Số : … / HĐTSB – …… )

  • Căn cứ Bộ luật dân sự 2015
  • Luật đất đai 2013
  • Luật kinh doanh bất động sản 2014
  • Nghị định 43/2014/ NĐ-CP quy định chi tiết thi nhành một số điều Luật Đất đai
  • Căn cứ vào thỏa thuận của các bên

Hôm nay , ngày … / … / … tại ….. , chúng tôi gồm :

BÊN A : Ông …. ( Bên cho thuê )

CMND số : …. cấp tại ….. ngày cấp …. / …../ ….

Địa chỉ thường trú : ….

Mã số thuế : ……

Số điện thoại liên lạc : ….

BÊN B : Ông …. ( Bên thuê )

CMND số : …. Cấp tại ….. ngày cấp …. / …../ ….

Địa chỉ thường trú : ….

Mã số thuế : ……

Số điện thoại liên lạc : ….

Sau khi bàn bạc , hai bên thống nhất cùng ký kết Hợp đồng số … ngày …./…/…  với nội dung như sau :

Điều 1 . Nội dung của hợp đồng

Bên A đồng ý cho Bên B thuê vườn rộng ….. mét vuông với mô tả chi tiết như sau :

  • Địa điểm :
  • Diện tích thuê : …..
  • Ranh giới đất :
  • Vị trí khu vườn được xác lập theo bản đồ địa chính số ….. tỷ lệ 1/….. do Sở Địa chính ……… xác lập ngày …/…/…
  • Các loại cây trong vườn :
  • Cây ….. : …… cây
  • Cây ….. : …… cây
  • Cây ….. : …… cây
  • Thời hạn thuê : …. năm từ ngày …/…/…/ đến ngày …/…/…
  • Mục đích thuê :
  • Ngày bắt đầu tính tiền thuê :

Điều 2 . Thời hạn hợp đồng

  • Hợp đồng có giá trị ….. năm kể từ ngày …/…/… đến ngày …/…/…
  • Sau khi kết thúc thời hạn hợp đồng nếu Bên B có nhu cầu tiếp tục thuê và Bên A tiếp tục cho thuê thì các bên sẽ thỏa thuận và ký tiếp hợp đồng .
  • Trước …. ngày hết hạn hợp đồng , mỗi bên có thể đề xuất cho bên kia bằng văn bản về việc gia hạn hợp đồng . Bên B sẽ gửi cho Bên A một thư đề nghị gia hạn thuê . Bên A chấp nhận đề nghị của Bên B thì có thể gửi cho Bên B một thư chấp nhận đề nghị gia hạn thuê ( trong đó có thể đề xuất một gia hạn thuê mới , thời hạn thuê mới ,… ) . Trường hợp Bên A không chấp nhận thư đề nghị gia hạn thuê bằng văn bản thì hợp đồng này sẽ mặc nhiên không được gia hạn và sẽ tự động kết thúc vào ngày hết hạn hợp đồng theo quy định của hợp đồng .

Điều 3 . Tiền thuê và phương thức thanh toán

Tiền thuê
  • Tiền thuê : ….. / năm ( bằng chữ …….. một năm )
  • Tiền thuê chưa bao gồm :

+ Thuế phải nộp theo quy định pháp luật

+ Tiền thuê không có sự thay đổi trong thời hạn thuê . Trong trường hợp Bên A tự ý thay đổi tiền thuê nhưng Bên B không đồng ý, dẫn đến việc hai bên không thống nhất được về tiền thuê và phải chấm dứt Hợp đồng thì trường hợp này được coi như Bên A đơn phương chấm dứt Hợp đồng và Bên A sẽ phải bồi thường cho Bên B theo quy định của Hợp đồng.

  • Tiền thuê được tính bắt đầu từ ngày : …./…/…
Đặt cọc

Bên B sẽ đặt cọc cho Bên A một  khoản tiền bằng tiền thuê trong (06) sáu tháng thuê. Khoản tiền này sẽ được Bên A hoàn trả lại cho Bên B khi hai bên chấm dứt Hợp đồng. Số tiền này cũng nhằm bảo đảm Bên A đã thanh toán đầy đủ các khoản tiền thuê.

Phương thức thanh toán
  • Tiền thuê đất được trả theo phương thức :

Hằng năm:

5 năm / lần:

1 lần cho toàn bộ thời gian thuê:

  • Bên B thanh toán cho Bên A bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng của Bên A
  • Tên tài khoản :
  • Số tài khoản :
  • Ngân hàng :
  • Chi nhánh :

Điều 4 . Quyền và nghĩa vụ của các bên

Bên A
  • Bên A có quyền yêu cầu Bên B thanh toán đầy đủ tiền thuê theo thời hạn đã thỏa thuận
  • Bàn giao các diện tích thuê cho Bên B đúng thời hạn đã thỏa thuận
  • Đảm bảo Bên B được sử dụng diện tích vườn ổn định trong thời gian thuê
  • Đảm bảo diện tích thuê thuộc quyền sở hữu hợp pháp của Bên A và không có sự tranh chấp quyền lợi nào trong thời gian Bên B thuê .
  • Không được đơn phương chấm dứt hợp đồng khi Bên B đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ được quy định trong hợp đồng
  • Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
Bên B
  • Bên B có nghĩa vụ thanh toán tiền thuê đầy đủ và đúng hạn cho Bên A theo quy định hợp đồng
  • Sử dụng diện tích thuê đúng mục đích
  • Không cho Bên thứ 3 thuê lại khi không được sự đồng ý của Bên A
  • Thanh toán đầy đủ các chi phí vệ sinh , điện , nước và các lệ phí khác phát sinh khi thuê
  • Được phép lắp đặt các trang thiết bị phù hợp với mục đích thuê
  • Trong suốt thời gian thuê , Bên B phải giữ gìn , duy trì và sửa chữa phần diện tích vườn đã thuê đảm bảo luôn hoạt động ở điều kiện tốt nhất với hư hao hợp lý
  • Trong thời gian hợp đồng có hiệu lực , nếu Bên B muốn trả lại toàn bộ hoặc 1 phần khu đất vườn trước thì phải thông báo cho Bên A trước ít nhất 03 tháng . Bên A sẽ trả lời cho Bên B trong thời gian 02 tháng kể từ này nhận được đề nghị của Bên B . Thời điểm kết thúc hợp đồng tính đến lúc bàn giao mặt bằng .
  • Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

Điều 5 . Phạt vi phạm hợp đồng

Các Bên thỏa thuận hình thức xử lý vi phạm Hợp đồng như sau:

  1. Trường hợp một bên vi phạm bất kì điều khoản được quy định trong Hợp đồng, bên vi phạm phải chịu một khoản tiền phạt theo thỏa thuận nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ Hợp đồng bị vi phạm;
  2. Trong trường hợp một trong hai bên đơn phương huỷ bỏ hợp đồng mà không do lỗi của Bên kia thì bên hủy bỏ Hợp Đồng thì sẽ phải chịu phạt 8% tổng giá trị hợp đồng .
  3. Hai bên sẽ không bị coi là vi phạm Hợp đồng khi không thực hiện nghĩa vụ của mình trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, bao gồm nhưng không giới hạn các sự kiện sau: Chiến tranh, hỏa hoạn, các thảm họa tự nhiên, dịch bệnh, sự ngăn cấm của cơ quan nhà nước, v.v… Tuy nhiên, trường hợp bất khả kháng không ảnh hưởng đến nghĩa vụ thanh toán hoặc bồi hoàn chi phí mà phía bên kia được hưởng trước khi xảy ra trường hợp nêu trên.

Điều 6 . Chấm dứt hợp đồng

Các Bên thỏa thuận các trường hợp chấm dứt Hợp đồng như sau :

  • Các bên hoàn thành trách nhiệm của mình và không có thỏa thuận khác
  • Theo thỏa thuận của các bên
  • Trường hợp Bên B chậm thanh toán tiền thuê cho Bên A sau 07 ngày kể từ ngày đến hạn thanh toán (không có thông báo trước ) thì Bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng . Trong trường hợp này , Bên B phải chịu một khoản tiền bồi thường thiệt hại là 5% giá trị hợp đồng .
  • Trường hợp Bên A chậm bàn giao khu đất vườn cho Bên B sau 05 ngày kể từ ngày đến hạn bàn giao ( không có thông báo trước ) thì Bên B có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng . Trong trường hợp này , Bên A phải chịu môt khoản tiền bồi thường do gây thiệt hại là 5% giá trị hợp đồng .

Điều 7 . Giải quyết tranh chấp hợp đồng

Các bên cam kết thực hiện các điều khoản đã ghi trong hợp đồng , trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh tranh chấp sẽ được giải quyết trước bằng phương thức thương lượng đàm phán . Trường hợp một bên hoặc các bên không thể tự thương lượng được sẽ do Tòa án có thẩm quyền giải quyết . Khi giải quyết tranh chấp thì bản hợp đồng bằng Tiếng Việt sẽ được ưu tiên sử dụng .

Hợp đồng này được lập thành 04 bản gồm 02 bản tiếng việt và 02 bản tiếng anh .

Hợp đồng giao cho mỗi bên giữ 02 bản ( 01 bản tiếng việt và 01 bản tiếng anh ) . Hợp đồng có giá trị pháp lý như nhau .

Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký .

BÊN ABÊN B

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ  500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

Tham khảo thêm:

SOẠN HỢP ĐỒNG, ĐƠN, VĂN BẢN THEO YÊU CẦU CHỈ 500.000đ

--- Gọi ngay 1900.0191 ---

(Tư vấn Miễn phí - Hỗ trợ 24/7)

Công ty Luật LVN - Địa chỉ: Số 16B Nguyễn Thái Học, Yết Kiêu, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam

Gmail: luatlvn@gmail.com

Hợp đồng mua bán xi măng, Hợp đồng mua bán vật tư xây dựng, Hợp đồng cung cấp vật liệu xây dựng, Hợp đồng thầu cung cấp xi măng.

1. Hợp đồng mua bán xi măng là gì

Hợp đồng mua bán xi măng là văn bản được cá nhân, nhóm cá nhân, tổ chức sử dụng để ghi nhận sự thỏa thuận của các bên về việc mua bán đối tượng hàng hoá là xi măng. Bên bán có nghĩa vụ chuyển nhượng quyền sở hữu một lượng tài sản là xi măng cho bên mua và bên mua sẽ trả tiền cho bên bán.

2. Hợp đồng mua bán xi măng được sử dụng trong trường hợp nào

Hợp đồng mua bán xi măng được sử dụng trong những hoạt động thi công xây dựng tương đối phổ biến, bởi xi măng là thành phần không thể thiếu khi tạo nên độ bền chắc của kết cấu công trình. Tuy nhiên đây lại là một trong những nguyên vật liệu có giá thành cao và quy trình bảo quản kiểm soát chất lượng cần chặt chẽ, nếu không đạt tiêu chuẩn sự ảnh hưởng chung tới công trình sẽ là rất lớn, không thể đo đếm được. Cho nên cần xây dựng văn bản hợp đồng giữa hai bên để đảm bảo yêu cầu chất lượng của xi măng được tốt nhất và cũng để giảm thiểu những rủi ro không đáng có

3. Điều kiện xuất khẩu xi măng

Về điều kiện xuất khẩu xi măng, theo Nghị định 69/2018/NĐ-CP, xi măng không thược danh mục hàng hoá cấm xuất nhập khẩu, Do đó, mặt hàng xi măng được xuất khẩu bình thường. Bên cạnh đó, cũng theo Nghị định này, xi măng không nằm trong danh mục hàng hoá xuất khẩu theo giấy phép, điều kiện. Bên cạnh đó, tại Phụ lục I ban hành kèm Thông tư số 05/2019/TT-BXD có quy định về danh mục, quy cách và chỉ tiêu kĩ thuận khoáng sản làm vật liệu xây dựng xuất khẩu, tuy nhiên cung không cần xin giấy phép xuất khẩu xi măng mà chỉ cần thực hiện thủ tục xuất khẩu xi măng theo quy định pháp luật về hải quan và pháp luật và về quản lí ngoại thương (theo Điều 4 Thông tư số 05/2019/TT-BXD)

4. Điều khoản về chứng từ nguồn gốc và cam kết chất lượng trong Hợp đồng mua bán xi măng

4.1 Điều khoản chứng từ nguồn gốc

Theo Điều 7 Thông tư 10/2021/TT-BXD hướng dẫn Nghị định 06/2021/NĐ-CP và Nghị định 44/2016/NĐ-CP do Bộ Xây dựng ban hành quy định việc quản lý vật liệu xây dựng, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị nhập khẩu sử dụng cho thi công xây dựng công trình cụ thể là:

1. Các yêu cầu về chủng loại, nguồn gốc xuất xứ của vật liệu xây dựng, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị nhập khẩu sử dụng cho thi công xây dựng công trình (nếu có) phải được thể hiện trong hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng (hoặc nhà thầu cung ứng, chế tạo, sản xuất), bao gồm các thông tin chủ yếu sau: tên chủng loại vật liệu xây dựng, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng; các thông số kỹ thuật chính phù hợp với yêu cầu thiết kế; nhà sản xuất, chế tạo; nơi sản xuất, chế tạo và các chứng từ chứng minh xuất xứ.

2. Hình thức của chứng chỉ chứng minh xuất xứ phải được thỏa thuận trong hợp đồng nêu tại khoản 1 Điều này, phải phù hợp với quy định tại điểm b khoản 5 Điều 12 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP, bao gồm một trong các hình thức sau:

– Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa dưới dạng văn bản hoặc các hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp;

– Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa do nhà sản xuất hoặc thương nhân phát hành, trong đó phải nêu rõ nhà sản xuất, chế tạo và nơi sản xuất, chế tạo.

Như vậy nguồn gốc xuất xứ của các vật liệu xây dựng, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị nhập khẩu sử dụng cho thi công xây dựng công trình phải được thể hiện trong hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng (hoặc nhà thầu cung ứng, chế tạo, sản xuất), bao gồm các thông tin chủ yếu sau: tên chủng loại vật liệu xây dựng, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng; các thông số kỹ thuật chính phù hợp với yêu cầu thiết kế; nhà sản xuất, chế tạo; nơi sản xuất, chế tạo và các chứng từ chứng minh xuất xứ.

4.2 Điều khoản về cam kết chất lượng

Nhằm đảm bảo chất lượng công trình xây dựng cà góp phần xử lí hàng giả, hàng nhá kém chất lượng, đồng thời bảo vệ quyền lợi cho các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng uy tín trên lãnh thổ Việt Nam. Cho nên vào năm 2019 Bộ xây dựng đã ban hành Thông tư số 19/2019/TT-BXD ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hành hoá Vật liệu xây dụng QCVN 16:2019/BXD. Và chứng nhận hợp quy vật liệu xây dụng là việc đánh giá, chứng nhận sản phẩm vật liệu xây dựng phù hợp với quy chuẩn kỹ thuận tương ứng cụ thể QCVN 16:2019/BXD. Theo QCVN 16:2019/BXD danh mục vật liệu xây dựng cần chứng nhận hợp quy có bao gồm nhóm sản phẩm xi măng, phụ gia xi măng và bê tông.

Do vậy, điều khoản cam kết chất lượng trong hợp đồng thực sự quan trọng. Bên cung ứng vật liệu cần có giấy chứng nhận cam kết chất lượng sản phẩm, cụ thể là giấy chứng nhận hợp quy để chứng minh sản phẩm là đạt chuẩn chất lượng.

5. Mẫu Hợp đồng mua bán cát, đất xây dựng

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

Hà Nội, ngày … tháng … năm 20…

HỢP ĐỒNG MUA BÁN CÁT, ĐẤT XÂY DỰNG

Số:…../HĐMB

Căn cứ theo Bộ luật dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015

Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 năm 2005

– Căn cứ vào giấy phép khai thác khoáng sản số….

– Căn cứ vào các Thông tư, Nghị định khác có liên quan

Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của các bên, hôm nay ngày … tháng …. .năm …. chúng tôi bao gồm:

I, BÊN MUA A

– Tên công ty: ……………………………………………………………………..

– Người đại diện: ………………………………………………………………….

– Chức vụ: …………………………………………………………………………

– Mã số thuế:………………………………………………Fax:………………….

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………

– Emai: …………………………………………………………………………….

II, BÊN CUNG CẤP B

– Tên công ty: ……………………………………………………………………..

– Người đại diện: ………………………………………………………………….

– Chức vụ: …………………………………………………………………………

– Mã số thuế:………………………………………………Fax:………………….

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………

– Emai: …………………………………………………………………………….

Hai bên đã thoả thuận và đi đến kí kết hợp đồng mua bán cát, đất xây dựng bao gồm có những điều khoản sau:

Điều 1: Nội dung thỏa thuận

Bên A và bên B thỏa thuận với nhau về việc bên B sẽ chuyển quyền sở hữu cát, đất xây dựng cho bên A để bên A có thể thi công xây dựng. Bên A có nghĩa vụ phải thanh toán tiền cho bên B sau khi đã nhận hàng.

Điều 2: Đối tượng hợp đồng

Bên B sẽ cung cấp cho bên A những loại đất cát sau:

TTTên loại vật liệuSố lượng (m3)Giá mỗi m3(VNĐ)Giá có VAT
1Cát san lấp   
2Cát bê tông   
3Đất   
    

Điều 3: Chất lượng hàng hoá

Để có thể chứng minh hàng hóa mà bên B cung cấp cho bên A có chất lượng đảm bảo thì bên B phải cung cấp giấy tờ nguồn gốc xuất xứ đầy đủ theo quy định của pháp luật.

Theo như thoả thuận hai bên thì chất lượng hàng hoá sẽ được lập thành văn bản và đính kèm theo hợp đồng tại Phụ lục 1 của hợp đồng này

Điều 4: Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán

a, Tổng giá trị của hợp đồng này là…………………………………………………(VNĐ)

(Bằng chữ…………………………………………………………………Việt Nam Đồng)

Đã bao gồm:

  • Giá sản phẩm:……
  • Thuế VAT:……
  • Phí vận chuyển: ……

b, Hình thức thanh toán

Bên A và bên B đã thoả thuận cho việc thanh toán hợp đồng theo hình thức(tiền mặt/chuyển khoản):……………………………….

Số tài khoản của B: ………………………….

Ngân hàng: ………………………….                  

c, Phương thức thanh toán

Phương thức thanh toán bên A sẽ thanh toán cho bên B một lần sau khi nhận được đủ số lượng hàng hoá

Ngày thanh toán vào ngày …. tháng …. năm ……

Điều 5: Địa điểm giao nhận hàng

Địa điểm hai bên giao nhận hàng có địa chỉ tại:……………………………………………

………………………………………………………………………………………………

Điều 6: Giao nhận hàng hoá

6.1 Giao hàng

Bên B sẽ chuyển mặt hàng đến địa chỉ hai bên đã thoả thuận và chia thành 2 lần chuyển hàng:

Lần 1: Giao ngày …. tháng …. năm ……

Lần 2: Giao ngày …. tháng …. năm ……

Trường hợp đến thời hạn giao hàng mà bên B vẫn chưa giao, thì bên A có thể gia hạn thêm trong ….ngày. Nếu hết thời hạn gia hạn thêm mà bên B vẫn cố tình không giao thì bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

6.2 Nhận hàng

– Khi bên B đã giao hàng hóa theo đúng hẹn, thì bên A phải có trách nhiệm nhận hàng và kiểm tra chất lượng. Xác nhận đã nhận hàng trong trường hợp chất lượng vật liệu xây dựng không xảy ra vấn đề gì. Còn nếu bên B giao hàng không đúng như đã thỏa thuận  hoặc chất lượng không đảm bảo thì bên A có quyền trả lại hàng và yêu cầu bên B gia công lại trong thời hạn….ngày. Quá số ngày quy định thì bên A sẽ đơn phương chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bồi thường

– Khi đến thời hạn nhận hàng mà bên A vẫn chưa nhận hàng, thì bên B có thể gửi hàng hoá tại nơi nhận gửi mà hai bên đã thỏa thuận và phải báo ngay cho bên A. Nghĩa vụ giao vật liệu xây dựng hoàn thành khi đáp ứng được các điều kiện đã thỏa thuận và bên A xác nhận đã được thông báo. Mọi chi phí nhận gửi giữ sẽ do bên A chịu trách nhiệm.

Điều 7: Tiền cọc

Để đảm bảo trách nhiệm thực hiện hợp đồng thì bên A sẽ chuyển tiền đặt cọc trước cho bên B với số tiền là: …………………………………………………(VNĐ)

Ngày thanh toán tiền đặt cọc là ngày …. tháng …. năm ……

Điều 8: Chứng từ thanh toán

– Hóa đơn thông thường do bộ tài chính ban hành

– Biên bản giao nhận hàng hóa giữa hai bên

– Số lượng thanh toán được xác định cụ thể trên hóa đơn

Điều 9: Trách nhiệm rủi ro

– Cho đến khi giao vật liệu xây dựng cho bên A, thì bên B sẽ là người chịu rủi ro đối với sản phẩm của nguyên vật liệu đó.

– Khi mà bên A nhận hàng không đúng thời hạn như hai bên đã thỏa thuận, thì bên A sẽ phải chịu rủi ro trong thời gian chậm nhận hàng

– Khi bên B giao hàng không đúng hạn mà mang lại rủi ro đối với bên A thì bên B sẽ phải bồi thường thiệt hại khi xảy ra với bên A.

Điều 10: Trách nhiệm của bên A

– Thanh toán đầy đủ và đúng hạn cho bên B theo đúng như thoả thuận.

– Tổ chức nhận hàng kịp thời khi bên B giao hàng

– Trường hợp bên A cố ý không đến nhận hàng thì bên A sẽ phải chịu phạt vi phạm hợp đồng

Điều 11: Trách nhiệm của bên B

– Cung cấp đầy đủ các giấy tờ về nguồn gốc xuất xứ hàng hoá của nước xuất khẩu, các giấy tờ khác liên quan mà pháp luật quy định

– Giao hàng theo đúng chủng loại, quy cách, chất lượng, đúng thời gian, địa điểm và đầy đủ theo đơn đặt hàng của bên A.

– Bên B phải có trách nhiệm tiến hành giao hàng hoá thay thế trong vòng….ngày (hoặc thời gian hợp lí khác do bên A quyết định) trong trong trường hợp vật liệu xây dụng không đủ chất lượng, số lượng so với thoả thuận hai bên hoặc do pháp luật quy định. Trong các trường hợp vật liệu xây dựng được giao với số lượng lớn bên A không thể lập tức kiểm đếm thì hoàn toàn có thể kiểm tra xác xuất và có quyền khiếu nại trong vòng 30 ngày kể từ thời điểm nhận hàng.

Điều 12: Phạt vi phạm

– Trường hợp bên B giao chậm hàng thì có thể gia hạn thêm tối đa …. ngày. Nếu sau thời gian đó thì bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bên B trả lại tiền đặt cọc và chịu phạt vi phạm số tiền bằng ……….% giá trị hợp đồng

– Trường hợp vật liệu xây dựng không đúng chất lượng, số lượng, so với thoả thuận của hai bên hoặc do pháp luật quy định. Thì bên B có trách nhiệm tiến hành giao hàng hoá thay thế trong vòng…. ngày. Nếu sau thời gian đó bên B không cung cấp lại được mặt hàng tiêu chuẩn thay thế thì bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bên B trả lại tiền đặt cọc và chịu phạt vi phạm số tiền bằng ……….% giá trị hợp đồng

– Trường hợp bên B đã gia hàng mà bên A cố tình không đến lấy thì bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng. Bên A không nhận lại được tiền đặt cọc và phải chi trả hết những chi phí cho phía bên B

– Trường hợp bên A chậm thanh toán thì sẽ bị chịu thêm mức lãi suất là …….%. Nếu sau …..ngày so với lịch hẹn thanh toán thì bên B có quyền yêu cầu bên A thanh toán chi phí và cộng thêm mức lãi suất như trên

Điều 13: Chấm dứt hợp đồng

– Khi hai bên đã hoàn thành xong các nghĩa vụ trong hợp đồng và làm biên bản thanh lý hợp đồng

– Khi việc thực hiện hợp đồng không mang lại lợi ích cho các bên

– Khi một bên vi phạm nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng và vi phạm đó không được khắc phục trong thời hạn….ngày kể từ ngày có thông báo bằng văn bản về vi phạm đó của bên không vi phạm.

– Khi một bên mát khả năng thanh toán hoặc rơi vào tình trang phá sản

– Khi một trong hai bên chấm dứt hợp đồng mà gây thiệt hại cho bên còn lại thì phải bồi thường thiệt hai cho bên bị thiệt hại.

Điều 14: Tranh chấp và giải quyết tranh chấp

Trong trường hợp phát sinh tranh chấp, các bên đồng ý ưu tiên giải quyết thông qua trao đổi, thương lượng. Việc trao đổi, thương lượng này được thực hiện ….lần và phải được lập thành văn bản.

Nếu sau… lần tổ chức trao đổi, thương lượng mà hai bên không thỏa thuận giải quyết được tranh chấp, một bên hoặc cả hai bên có quyền đưa tranh chấp ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 15. Trường hợp bất khả kháng

Trong trường hợp bất khả kháng được quy định trong luật dân sự (động đất, bão lụt, hỏa hoạn, chiến tranh, các hành động của chính phủ…mà không thể ngăn chặn hay kiểm soát được) thì bên bị cản trở được quyền tạm dừng việc thi hành nghĩa vụ của mình trong thời gian…. tháng mà không phải chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào gây ra do chậm trễ, hư hỏng hoặc mất mát có liên quan, đồng thời phải thông báo ngay lập tức cho bên kia biết về sự cố bất khả kháng đó. Hai bên sẽ cùng nhau giải quyết nhằm giảm thiểu hậu quả một cách hợp lý nhất.

Điều 16: Các điều khoản khác

– Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày … tháng …. năm ….

 – Các Bên cam kết thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ được quy định tại hợp đồng này.

– Mọi điều khoản sửa đổi, bổ sung đối với hợp đồng này chỉ có giá trị nếu được thực hiện bằng văn bản và được đại diện có thẩm quyền của hai bên ký kết (Văn bản này là một bộ phận không thể tách rời hợp đồng).

 – Hợp đồng này được lập thành ….. bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ ….. bản để thực hiện.

BÊN MUA A BÊN CUNG CẤP B

(Chữ kí) (Chứ kí)

6. Mẫu Hợp đồng cung cấp vật tư xây dựng

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

Hà Nội, ngày … tháng … năm 20…

HỢP ĐỒNG CUNG CẤP VẬT TƯ XÂY DỰNG

Số:…../HĐCCVTXD

– Căn cứ theo Bộ luật dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015

– Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 năm 2005

– Căn cứ vào các Thông tư, Nghị định khác có liên quan

Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của các bên, hôm nay ngày … tháng …. .năm …. chúng tôi bao gồm:

I, BÊN MUA A

– Tên công ty: ……………………………………………………………………..

– Người đại diện: ………………………………………………………………….

– Chức vụ: …………………………………………………………………………

– Mã số thuế:………………………………………………Fax:………………….

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………

– Emai: …………………………………………………………………………….

II, BÊN CUNG CẤP B

– Tên công ty: ……………………………………………………………………..

– Người đại diện: ………………………………………………………………….

– Chức vụ: …………………………………………………………………………

– Mã số thuế:………………………………………………Fax:………………….

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………

– Emai: …………………………………………………………………………….

Hai bên đã thoả thuận và đi đến kí kết hợp đồng mua bán cát, đất xây dựng bao gồm có những điều khoản sau:

Điều 1: Nội dung thỏa thuận

Bên A và bên B thỏa thuận với nhau về việc bên B sẽ chuyển quyền sở hữu một số vật liệu xây dựng cho bên A để bên A có thể thi công xây dựng. Bên A có nghĩa vụ phải thanh toán tiền cho bên B sau khi đã nhận hàng.

Điều 2: Đối tượng hợp đồng

Bên B đồng ý cung cấp cho bên A những loại vật liệu xây dựng sau;

– Tên và chủng loại hàng:……………………………………………………………

– Số lượng:……………………………………………………………………………

– Chất lượng:…………………………………………………………………………

– Giá: ………………………………………………(VNĐ)                     

Điều 3: Chất lượng hàng hoá

Để có thể chứng minh hàng hóa mà bên B cung cấp cho bên A có chất lượng đảm bảo thì bên B phải cung cấp giấy tờ nguồn gốc xuất xứ đầy đủ theo quy định của pháp luật.

Theo như thoả thuận hai bên thì chất lượng hàng hoá sẽ được lập thành văn bản và đính kèm theo hợp đồng tại Phụ lục 1 của hợp đồng này

Điều 4: Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán

a, Tổng giá trị của hợp đồng này là…………………………………………………(VNĐ)

(Bằng chữ…………………………………………………………………Việt Nam Đồng)

Đã bao gồm:

– Giá sản phẩm:……

– Thuế VAT:……

– Phí vận chuyển: ……

b, Hình thức thanh toán

Bên A và bên B đã thoả thuận cho việc thanh toán hợp đồng theo hình thức(tiền mặt/chuyển khoản):……………………………….

Số tài khoản của B: ………………………….

Ngân hàng: ………………………….                  

c, Phương thức thanh toán

Phương thức thanh toán bên A sẽ thanh toán cho bên B một lần sau khi nhận được đủ số lượng hàng hoá

Ngày thanh toán vào ngày …. tháng …. năm ……

Điều 5: Địa điểm giao nhận hàng

Địa điểm hai bên giao nhận hàng có địa chỉ tại:……………………………………………

………………………………………………………………………………………………

Điều 6: Giao nhận hàng hoá

6.1 Giao hàng

Bên B sẽ chuyển mặt hàng đến địa chỉ hai bên đã thoả thuận và chia thành 2 lần chuyển hàng:

Lần 1: Giao ngày …. tháng …. năm ……

Lần 2: Giao ngày …. tháng …. năm ……

Trường hợp đến thời hạn giao hàng mà bên B vẫn chưa giao, thì bên A có thể gia hạn thêm trong ….ngày. Nếu hết thời hạn gia hạn thêm mà bên B vẫn cố tình không giao thì bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

6.2 Nhận hàng

– Khi bên B đã giao hàng hóa theo đúng hẹn, thì bên A phải có trách nhiệm nhận hàng và kiểm tra chất lượng. Xác nhận đã nhận hàng trong trường hợp chất lượng vật liệu xây dựng không xảy ra vấn đề gì. Còn nếu bên B giao hàng không đúng như đã thỏa thuận  hoặc chất lượng không đảm bảo thì bên A có quyền trả lại hàng và yêu cầu bên B gia công lại trong thời hạn….ngày. Quá số ngày quy định thì bên A sẽ đơn phương chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bồi thường

– Khi đến thời hạn nhận hàng mà bên A vẫn chưa nhận hàng, thì bên B có thể gửi hàng hoá tại nơi nhận gửi mà hai bên đã thỏa thuận và phải báo ngay cho bên A. Nghĩa vụ giao vật liệu xây dựng hoàn thành khi đáp ứng được các điều kiện đã thỏa thuận và bên A xác nhận đã được thông báo. Mọi chi phí nhận gửi giữ sẽ do bên A chịu trách nhiệm.

Điều 7: Tiền cọc

Để đảm bảo trách nhiệm thực hiện hợp đồng thì bên A sẽ chuyển tiền đặt cọc trước cho bên B với số tiền là: …………………………………………………(VNĐ)

Ngày thanh toán tiền đặt cọc là ngày …. tháng …. năm ……

Điều 8: Chứng từ thanh toán

– Hóa đơn thông thường do bộ tài chính ban hành

– Biên bản giao nhận hàng hóa giữa hai bên

– Số lượng thanh toán được xác định cụ thể trên hóa đơn

Điều 9: Trách nhiệm rủi ro

– Cho đến khi giao vật liệu xây dựng cho bên A, thì bên B sẽ là người chịu rủi ro đối với sản phẩm của nguyên vật liệu đó.

– Khi mà bên A nhận hàng không đúng thời hạn như hai bên đã thỏa thuận, thì bên A sẽ phải chịu rủi ro trong thời gian chậm nhận hàng.

– Khi bên B giao hàng không đúng hạn mà mang lại rủi ro đối với bên A thì bên B sẽ phải bồi thường thiệt hại khi xảy ra với bên A.

Điều 10: Trách nhiệm của bên A

– Thanh toán đầy đủ và đúng hạn cho bên B theo đúng như thoả thuận.

– Tổ chức nhận hàng kịp thời khi bên B giao hàng

– Trường hợp bên A cố ý không đến nhận hàng thì bên A sẽ phải chịu phạt vi phạm hợp đồng

Điều 11: Trách nhiệm của bên B

– Cung cấp đầy đủ các giấy tờ về nguồn gốc xuất xứ hàng hoá của nước xuất khẩu, các giấy tờ khác liên quan mà pháp luật quy định.

– Giao hàng theo đúng chủng loại, quy cách, chất lượng, đúng thời gian, địa điểm và đầy đủ theo đơn đặt hàng của bên A.

– Bên B phải có trách nhiệm tiến hành giao hàng hoá thay thế trong vòng….ngày (hoặc thời gian hợp lí khác do bên A quyết định) trong trường hợp vật liệu xây dựng không đúng chất lượng, số lượng, so với thoả thuận của hai bên hoặc do pháp luật quy định. Trong các trường hợp vật liệu xây dựng được giao với số lượng lớn bên A không thể lập tức kiểm đếm thì hoàn toàn có thể kiểm tra xác xuất và có quyền khiếu nại trong vòng 30 ngày kể từ thời điểm nhận hàng.

Điều 12: Phạt vi phạm

-Trường hợp bên B giao chậm hàng thì có thể gia hạn thêm tối đa …. ngày. Nếu sau thời gian đó thì bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bên B trả lại tiền đặt cọc và chịu phạt vi phạm số tiền bằng ……….% giá trị hợp đồng

– Trường hợp vật liệu xây dựng không đúng chất lượng, số lượng, so với thoả thuận của hai bên hoặc do pháp luật quy định. Thì bên B có trách nhiệm tiến hành giao hàng hoá thay thế trong vòng…. ngày. Nếu sau thời gian đó bên B không cung cấp lại được mặt hàng tiêu chuẩn thay thế thì bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bên B trả lại tiền đặt cọc và chịu phạt vi phạm số tiền bằng ……….% giá trị hợp đồng

– Trường hợp bên B đã gia hàng mà bên A cố tình không đến lấy thì bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng. Bên A không nhận lại được tiền đặt cọc và phải chi trả hết những chi phí cho phía bên B

–           Trường hợp bên A chậm thanh toán thì sẽ bị chịu thêm mức lãi suất là …….%. Nếu sau …..ngày so với lịch hẹn thanh toán thì bên B có quyền yêu cầu bên A thanh toán chi phí và cộng thêm mức lãi suất như trên

Điều 13: Chấm dứt hợp đồng

– Khi hai bên đã hoàn thành xong các nghĩa vụ trong hợp đồng và làm biên bản thanh lý hợp đồng

– Khi việc thực hiện hợp đồng không mang lại lợi ích cho các bên

– Khi một bên vi phạm nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng và vi phạm đó không được khắc phục trong thời hạn….ngày kể từ ngày có thông báo bằng văn bản về vi phạm đó của bên không vi phạm.

– Khi một bên mát khả năng thanh toán hoặc rơi vào tình trang phá sản

– Khi một trong hai bên chấm dứt hợp đồng mà gây thiệt hại cho bên còn lại thì phải bồi thường thiệt hai cho bên bị thiệt hại.

Điều 14: Tranh chấp và giải quyết tranh chấp

Trong trường hợp phát sinh tranh chấp, các bên đồng ý ưu tiên giải quyết thông qua trao đổi, thương lượng. Việc trao đổi, thương lượng này được thực hiện ….lần và phải được lập thành văn bản.

Nếu sau… lần tổ chức trao đổi, thương lượng mà hai bên không thỏa thuận giải quyết được tranh chấp, một bên hoặc cả hai bên có quyền đưa tranh chấp ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 15. Trường hợp bất khả kháng

Trong trường hợp bất khả kháng được quy định trong luật dân sự (động đất, bão lụt, hỏa hoạn, chiến tranh, các hành động của chính phủ…mà không thể ngăn chặn hay kiểm soát được) thì bên bị cản trở được quyền tạm dừng việc thi hành nghĩa vụ của mình trong thời gian…. tháng mà không phải chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào gây ra do chậm trễ, hư hỏng hoặc mất mát có liên quan, đồng thời phải thông báo ngay lập tức cho bên kia biết về sự cố bất khả kháng đó. Hai bên sẽ cùng nhau giải quyết nhằm giảm thiểu hậu quả một cách hợp lý nhất.

Điều 16: Các điều khoản khác

– Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày … tháng …. năm ….

– Các Bên cam kết thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ được quy định tại hợp đồng này.

– Mọi điều khoản sửa đổi, bổ sung đối với hợp đồng này chỉ có giá trị nếu được thực hiện bằng văn bản và được đại diện có thẩm quyền của hai bên ký kết (Văn bản này là một bộ phận không thể tách rời hợp đồng).

– Hợp đồng này được lập thành ….. bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ ….. bản để thực hiện.

BÊN MUA A BÊN CUNG CẤP B

(Chữ kí) (Chứ kí)

Hợp đồng mua bán xi măng là văn bản được cá nhân, nhóm cá nhân, tổ chức sử dụng để ghi nhận sự thỏa thuận của các bên, theo đó, bên bán có nghĩa vụ chuyển nhượng quyền sở hữu một số tài sản là xi măng cho bên mua và bên mua trả tiền cho bên bán.

7. Mẫu Hợp đồng mua bán xi măng

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

————————————

……….., ngày…. tháng…. năm…..

HỢP ĐỒNG MUA BÁN XI MĂNG

(Số:……/HĐMB-……..)

– Căn cứ Bộ luật dân sự năm 2015;

– Căn cứ…;

– Căn cứ khả năng và nhu cầu của các bên.

Hôm nay, ngày…. tháng…. năm…… tại địa chỉ…………….., chúng tôi gồm:

Bên Bán (Bên A):

Họ và tên:……………………………….                       Sinh năm:………

CMND/CCCD số:……………….. do CA…………. cấp ngày… tháng…. năm…….

Địa chỉ thường trú:………………………………

Nơi cư trú hiện tại:…………………………….

Số điện thoại liên hệ:……………………..

(Nếu là tổ chức thì trình bày những nội dung sau:

Tên công ty:………………………………………

Địa chỉ trụ sở:……………………………………….

Giấy CNĐKDN số:…………………. do Sở Kế hoạch đầu tư………. cấp ngày… tháng…. năm…..

Hotline:…………………..               Số Fax/email (nếu có):…………………

Người đại diện theo pháp luật:Ông/Bà…………………….                       Sinh năm:………

Chức vụ:……………………..          Căn cứ đại diện:……………….

Địa chỉ thường trú:…………………………….

Nơi cư trú hiện tại:…………………………….

Số điện thoại liên hệ:……………………….)

Số TK:…………….- Chi nhánh…………- Ngân hàng……………

Và:

Bên Mua (Bên B):

Họ và tên:……………………………….                       Sinh năm:………

CMND/CCCD số:……………….. do CA…………. cấp ngày… tháng…. năm…….

Địa chỉ thường trú:………………………………

Nơi cư trú hiện tại:…………………………….

Số điện thoại liên hệ:……………………..

(Nếu là tổ chức thì trình bày những nội dung sau:

Tên công ty:………………………………………

Địa chỉ trụ sở:……………………………………….

Giấy CNĐKDN số:…………………. do Sở Kế hoạch đầu tư………. cấp ngày… tháng…. năm…..

Hotline:…………………..               Số Fax/email (nếu có):…………………

Người đại diện theo pháp luật:Ông/Bà…………………….                       Sinh năm:………

Chức vụ:……………………..          Căn cứ đại diện:……………….

Địa chỉ thường trú:…………………………….

Nơi cư trú hiện tại:…………………………….

Số điện thoại liên hệ:……………………….)

Số TK:…………….- Chi nhánh…………- Ngân hàng……………

Cùng thỏa thuận ký kết Hợp đồng mua bán xi măng số……………. ngày…./…../…… để ghi nhận việc Bên A sẽ bán ….. (khối lượng) xi măng……….cho Bên B trong thời gian từ ngày…./…./…. đến hết ngày…./……/…….. tại địa điểm………….. với tổng giá trị là………….. VNĐ (Bằng chữ:…………………… Việt Nam Đồng). Nội dung Hợp đồng cụ thể như sau:

Điều 1. Đối tượng Hợp đồng mua bán xi măng

Bên A đồng ý bán khối lượng xi măng sau:

STTLoại xi măngThành phầnChất lượngTính chấtGiáSố lượngThành tiềnGhi chú
1.        
2.        
        
       

Tổng:………..

VNĐ

 

Cho Bên B trong thời gian từ ngày…./…../…… đến hết ngày…/…./….. tại địa điểm……………

Với tổng giá trị là………………………….VNĐ (Bằng chữ:………………………. Việt Nam Đồng)

Chất lượng của số xi măng mà Bên A bán cho bên B được xác định theo những tiêu chí sau:…………… (hoặc theo những tiêu chí được ghi nhận tại Phụ lục 1 kèm theo Hợp đồng này).

Điều 2. Giá và phương thức thanh toán

Bên A đồng ý bán toàn bộ khối lượng xi măng đã xác định tại Điều 1 Hợp đồng này cho Bên B với giá là………………… VNĐ (Bằng chữ:………………….. Việt Nam Đồng).

Số tiền trên đã bao gồm:……………………………. (……..VNĐ (Bằng chữ:…………… Việt Nam Đồng)  thuế giá trị gia tăng/…)

Và chưa bao gồm:…………………………………

Toàn bộ số tiền đã xác định ở trên sẽ được Bên B thanh toán cho Bên A qua …. đợt, cụ thể từng đợt như sau:

– Đợt 1. Thanh toán số tiền là……………. VNĐ (bằng chữ:………………….. Việt Nam Đồng) khi……………….. có biên bản kèm theo. Việc thanh toán được thực hiện theo phương thức…………… (chuyển khoản qua ngân hàng/trả tiền mặt/…).

– Đợt 2 . Thanh toán số tiền là……………. VNĐ (bằng chữ:………………….. Việt Nam đồng) khi……………….. có biên bản kèm theo. Việc thanh toán được thực hiện theo phương thức…………… (chuyển khoản qua ngân hàng/trả tiền mặt/…).

– …

Số tiền đã xác định theo nội dung trên sẽ được Bên B trả trực tiếp cho đại diện theo……../… của Bên A, cụ thể là:

Ông:………………………………….                Sinh năm:…………

Chức vụ:………………………

Chứng minh nhân dân số:………………….. do CA………… cấp ngày…./…../…….

Và được chứng minh bằng Biên bản nhận tiền/… có chữ ký của những cá nhân sau:

1.Ông:………………………….                       Sinh năm:…………

Chức vụ:………………………

Chứng minh nhân dân số:………………….. do CA………… cấp ngày…./…../…….

2.Bà:………………………….                          Sinh năm:…………

Chức vụ:………………………

Chứng minh nhân dân số:………………….. do CA………… cấp ngày…./…../…….

(Hoặc:

Gửi qua ngân hàng tới Tài khoản số…………….. Chi nhánh…………….. – Ngân hàng………… có biên lai xác nhận/……… chứng minh)

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng trên nếu có sự thay đổi về giá thị trường/… dẫn tới việc thay đổi/phát sinh các chi phí/…………… thì số tiền chênh lệch/phát sinh trên/… sẽ do Bên …. chịu trách nhiệm.

Điều 3. Thực hiện hợp đồng

1.Thời hạn thực hiện Hợp đồng

Thời hạn thực hiện Hợp đồng này được hai bên thỏa thuận là từ ngày…./…../……. đến hết ngày…/…../…..

Trong đó, Bên A phải đảm bảo sẽ giao những giấy tờ chứng minh khối lượng xi măng mà Bên A giao tới cho Bên B đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật,…  để………….cụ thể là những giấy tờ sau:………………….. cho người đại diện theo……. của Bên B, tức là Ông……………..                 Sinh năm:…………

Chức vụ:………………………

Chứng minh nhân dân số:………………….. do CA………… cấp ngày…./…../…….

Trong thời hạn…. ngày, kể từ ngày……………

Việc giao-nhận này được chứng minh bằng Biên bản…/… có chữ ký của Ông…………..

Trong trường hợp việc thực hiện hợp đồng bị gián đoạn bởi những trường hợp khách quan, tình thế cấp thiết,…………….  thì thời hạn thực hiện Hợp đồng này được tính theo các quy định/căn cứ sau: …………………

2.Địa điểm và phương thức thực hiện

Toàn bộ số xi măng đã được xác định tại Điều 1 Hợp đồng này sẽ được Bên A giao cho Bên B qua…… đợt, cụ thể từng đợt như sau:

-Đợt 1. Thực hiện vào ngày…/…../….. tại địa điểm………………, Bên A có trách nhiệm giao:…………………………. (khối lượng xi măng) trực tiếp cho:

Ông………………………..                               Sinh năm:………..

Chức vụ:…………….

Chứng minh nhân dân số:………………….. Do CA………….. cấp ngày…/…./…….

-Đợt 2. Thực hiện vào ngày…/…../….. tại địa điểm………………, bên A có trách nhiệm giao:…………………………. (khối lượng xi măng) trực tiếp cho:

Ông………………………..                               Sinh năm:………..

Chức vụ:…………….

Chứng minh nhân dân số:………………….. Do CA………….. cấp ngày…/…./…….

Ngay sau khi nhận được số xi măng trên mà Bên A giao tới trong từng đợt, Ông…………… có nghĩa vụ kiểm tra số lượng, tình trạng của số xi măng đã nhận, lập văn bản xác nhận việc đã nhận cũng như tình trạng khi nhận vào Biên bản/…. và giao Biên bản…. trực tiếp cho:

Ông………………………..                               Sinh năm:………..

Chức vụ:…………….

Chứng minh nhân dân số:………………….. Do CA………….. cấp ngày…/…./…….

Trong thời hạn….ngày, kể từ ngày Bên B nhận được khối lượng xi măng tương ứng theo ghi nhận trong Biên bản…., Bên B có quyền trả lại số xi măng đã nhận nếu phát hiện chất lượng/…………..  của sản phẩm này không đạt yêu cầu/ không đúng theo thỏa thuận và yêu cầu Bên A……………… (giao lại hàng, bồi thường thiệt hại/…)

Điều 4. Đặt cọc

Trong thời gian từ ngày…/…./…… đến hết ngày…./…./……., Bên B có trách nhiệm giao cho Bên A số tiền là………………..VNĐ (Bằng chữ:…………….. Việt Nam Đồng) để bảo đảm cho việc Bên B sẽ mua toàn bộ số xi măng đã xác định tại Điều 1 Hợp đồng này mà Bên A giao tới theo đúng nội dung Hợp đồng, trừ trường hợp…………..

-Trong trường hợp Bên A thực hiện đúng nghĩa vụ mà Bên B không mua/không nhận/… theo thỏa thuận tại Hợp đồng này, Bên A có quyền nhận số tiền trên (cụ thể là……………. VNĐ) để…………….

-Trong trường hợp Bên A không thực hiện đúng nghĩa vụ dẫn đến Hợp đồng không được thực hiện/… thì Bên A có trách nhiệm trả lại số tiền trên cho Bên B và bồi thường một khoản tiền tương đương cho Bên B để…………………

-Trong trường hợp hai bên tiếp tục thực hiện việc mua-bán, Bên A có quyền nhận số tiền trên để bù trừ nghĩa vụ thanh toán của Bên B/…

-Trong trường hợp việc không thực hiện được Hợp đồng này là do lỗi của cả hai bên, số tiền trên sẽ được giải quyết như sau:………………………………..

Điều 5. Cam kết của các bên

1.Cam kết của bên A

Cam kết tính trung thực, chính xác của những thông tin mà bên A đã đưa ra và đảm bảo sẽ chịu trách nhiệm hoàn toàn đối với những sự việc phát sinh từ tính trung thực, chính xác của những thông tin này.

Bồi thường thiệt hại xảy ra cho bên B nếu có thiệt hại phát sinh từ hành vi vi phạm của bản thân.

2.Cam kết của bên B

Cam kết thực hiện Hợp đồng này bằng thiện chí,…

Cam kết thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ thanh toán cho Bên A theo thỏa thuận ghi nhận tại Hợp đồng.

Điều 6.Vi phạm hợp đồng và giải quyết tranh chấp

Trong trường hợp một trong hai bên vi phạm hợp đồng vì bất kỳ lý do gì bên còn lại có các quyền sau:

-Phạt vi phạm bên vi phạm một số tiền là:……………… VNĐ (Bằng chữ:…………. Việt Nam Đồng)

-Ngoài ra, bên bị vi phạm có quyền yêu cầu và được bên vi phạm bồi thường thiệt hại thực tế phát sinh bởi hành vi vi phạm. Thiệt hại thực tế được xác định như sau:………………………….

-Trong trường hợp Bên A có các vi phạm về………. trong bất kỳ thời gian nào khi thực hiện công việc cho Bên B gây ra bất kỳ hậu quả gì. Bên A có nghĩa vụ phải chịu toàn bộ trách nhiệm trước Bên A, pháp luật và các chủ thể có quyền và lợi ích hợp pháp bị ảnh hưởng.

-…

Trong trường hợp phát sinh tranh chấp, các bên đồng ý ưu tiên giải quyết thông qua trao đổi, thương lượng. Việc trao đổi, thương lượng này phải được thực hiện ít  nhất là …. lần và phải được lập thành…….. (văn bản). Nếu sau… lần tổ chức trao đổi, thương lượng mà hai bên không thỏa thuận giải quyết được tranh chấp, một bên hoặc cả hai bên có quyền đưa tranh chấp ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Điều 7. Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng này sẽ chấm dứt khi có một trong các căn cứ sau:

– Hai bên có thỏa thuận chấm dứt thực hiện hợp đồng;

– Hợp đồng không thể thực hiện do có vi phạm pháp luật;

– Hợp đồng không thể thực hiện do nhà nước cấm thực hiện;

– Một bên có hành vi vi phạm nghĩa vụ……….. được ghi nhận trong Hợp đồng này và bên bị vi phạm có yêu cầu chấm dứt thực hiện hợp đồng.

– …

Điều 8. Hiệu lực hợp đồng

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày…/…./…..

Hợp đồng này hết hiệu lực khi các bên đã hoàn thành nghĩa vụ của mình, hoặc có thỏa thuận chấm dứt và không thực hiện hợp đồng, hoặc…

Hợp đồng này được lập thành…. bản bằng tiếng Việt, gồm……. trang. Các bản Hợp đồng có giá trị pháp lý như nhau và Bên A giữ…. bản để…….., Bên B giữ…. bản để…….

 

 

Bên A

………., ngày…. tháng…. năm………..

Bên B

 

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

Tham khảo thêm:

  • Hợp đồng mua bán vật liệu xây dựng thương phẩm
  • Hợp đồng mua bán xe
  • Công chứng hồ sơ xong có nên trả đủ tiền rồi tự sang tên cho mình không, có rủi ro gì không ?
  • Hợp đồng mua bán nhà ở hay hợp đồng vay tiền có thế chấp nhà ở?
  • Hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất viết tay
  • Hợp đồng mua bán điện mẫu
  • Mẫu Hợp đồng 68
  • Hợp đồng lao động 100 điều khoản chi tiết và lưu ý

SOẠN HỢP ĐỒNG, ĐƠN, VĂN BẢN THEO YÊU CẦU CHỈ 500.000đ

--- Gọi ngay 1900.0191 ---

(Tư vấn Miễn phí - Hỗ trợ 24/7)

Công ty Luật LVN - Địa chỉ: Số 16B Nguyễn Thái Học, Yết Kiêu, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam

Gmail: luatlvn@gmail.com

Hợp đồng mua bán rèm cửa, Hợp đồng thi công rèm cửa, Hợp đồng thi công nội thất, Hợp đồng gia công cửa sổ, cửa ra vào.

1. Hợp đồng mua bán rèm cửa được sử dụng trong những trường hợp nào

Hợp đồng mua bán rèm cửa được sử dụng để ghi nhận điều khoản thoả thuận giữa bên mua và bên bán với đối tượng là rèm cửa. Theo đó bên bán sẽ chuyển nhượng quyền sở hữu rèm cửa cho bên mua và bên mua phải trả chi phí để có được số rèm cửa đã thoả thuận. Hợp đồng sẽ làm căn cứ cho việc phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên với nhau

2. Những điều khoản cơ bản trong Hợp đồng mua bán rèm cửa

Những điều khoản cơ bản trong hợp đồng mua bán rèm cửa gồm có:

a, Thông tin chủ thể tham gia hợp đồng

Cá nhân hay tổ chức tham gia kí kết hợp đồng giữ chỗ cần cung cấp thông tin cá nhân cần thiết vào trong hợp đồng. Với phía chủ thể là tổ chức, cơ sở kinh doanh thì trong  hợp đồng cần cung cấp chính xác thông tin về tổ chức của mình, mã số thuế, người đại diện……

b, Về đối tượng của hợp đồng

Cần ghi rõ và đầy đủ thông tin về đối tượng hợp đồng như:

Đối tượng cụ thể trong hợp đồng là sản phẩm rèm cửa thì cần lưu ý những thông tin sau:

– Mẫu thiết kế sản phẩm rèm cửa:…………………….

– Số lượng mua bán:…………………………

– Giá cả mỗi loại:…………………..

– …………

c, Giá trị hợp đồng, phương thức thanh toán

Hai bên thoả thuận ghi rõ con số cụ thể về giá trị mua bán đối tượng trong hợp đồng. Ngoài ra còn các chi phí nào khác và phía bên nào sẽ chịu những khoản chi phí này

Phương thức thanh toán các bên có thể thoản thuận với nhau. Hai bên có thể thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản. Các bên cũng có thể chia thanh toán theo đợt hoặc thanh toán một lần

d, Thời hạn hợp đồng

Thời hạn được tính từ ngày hợp đồng bắt đầu có hiệu lực cho đến thời điểm hợp đồng chấm dứt. Trong thời hạn của hợp đồng các bên phải đảm bảo thực hiện đầy đủ trách nhiệm với nhau theo như những gì hai bên đã thoả thuận.

f, Quyền và nghĩa vụ của các bên

Hợp đồng là văn bản ràng buộc trách nhiệm cuả các bên chủ thể với nhau, làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các chủ thể. Cho nên cần có điều khoản về quyền và nghĩa vụ của mỗi bên. Cụ thể như:

Quyền và nghĩa vụ của bên mua

– Thanh toán đầy đủ chi phí mua rèm cửa

– Được kiểm tra chất lượng của sản phẩm

– Có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu việc giao hàng của bên bán gặp phải vấn đề như giao hàng không đúng sản phẩm, giao muộn hoặc không có đủ hàng hoá

Quyền và nghĩa vụ của bên bán

– Cung cấp đúng hàng hoá, sản phẩm như đã thoả thuận

– Giao hàng đúng thời gian và địa điểm

– Được nhận thanh toán từ phía bên mua và có quyền yêu cầu bên mua thanh toán đúng thời hạn

Có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu bên mua vi phạm nghĩa vụ về thanh toán

g, Bảo hành sản phẩm

Bên bán có nghĩa vụ bảo hành đối với sản phẩm mua bán trong một thời hạn nhất định, thời hạn này được gọi là thời hạn bảo hành, nếu việc bảo hành do các bên thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định. Thời hạn bảo hành được tính kể từ thời điểm bên mua có nghĩa vụ phải nhận vật.

h, Vi phạm và phạt vi phạm

Việc một trong các bên vi phạm hợp đồng tức là đang làm trái với những thoả thuận, các cam kết thực hiện của các bên. Việc vi phạm này có thể dẫn đến thiệt hại đến một trong các chủ thể. Do vậy cần có điều khoản phạt vi phạm để ràng buộc trách nhiệm của mình với hợp đồng và cũng để giảm thiểu thiệt hại nếu có hành vi vi phạm xảy ra

i, Giải quyết tranh chấp

Khi có tranh chấp xảy ra hoặc các hành vi vi phạm không được khắc phục thì hai bên cần đưa ra hướng giải quyết tranh chấp. Các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

3. Điều khoản về bảo hành trong Hợp đồng mua bán rèm cửa

Theo quy định của Bộ Luật dân sự 2015 nghĩa vụ bảo hành của bên bán như sau:

Bên bán có nghĩa vụ bảo hành đối với vật mua bán trong một thời hạn nhất định, thời hạn này được gọi là thời hạn bảo hành, nếu việc bảo hành do các bên thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

– Thời hạn bảo hành được tính kể từ thời điểm bên mua có nghĩa vụ phải nhận vật.

– Phải sửa chữa vật và bảo đảm vật có đủ các tiêu chuẩn chất lượng hoặc có đủ các đặc tính đã cam kết.

– Chịu chi phí về sửa chữa và vận chuyển vật đến nơi sửa chữa và từ nơi sửa chữa đến nơi cư trú hoặc trụ sở của bên mua.

Như vậy trong hợp đồng mua bán rèm cửa để đảm bảo quyền lợi trong trường hợp sản phẩm có gặp phải vấn đề về chất lượng, các bên cần phải thoả thuận về điều khoản bảo hành cho sản phẩm. Các bên đưa ra trường hợp mà sản phẩm có thể được bảo hành hoặc không đủ điều kiện để bảo hành

4. Mức thuế trong Hợp đồng mua bán rèm cửa

Theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày01/02/2022 đã quy định chi tiết về mức giảm, đối tượng giảm và trình tự thực hiện việc giảm thuế GTGT từ 10% xuống 8%. Theo quy định tại Điều 1 nghị định 15/2022/NĐ-CP, việc giảm thuế suất thuế GTGT 2% được áp dụng với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 10% (còn 8%), trừ một số nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:

– Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hoá chất. Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP.

– Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP

– Công nghệ thông tin theo pháp luật về công nghệ thông tin. Chi tiết tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP

Việc giảm thuế giá trị gia tăng 2% được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại. Cơ sở kinh doanh (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu được giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng khi thực hiện xuất hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ được quy định giảm thuế giá trị gia tăng được nêu ở trên.

Như vậy sản phẩm rèm cửa không nằm trong các trường hợp trên do đó đối với hợp đồng mua bán rèm cửa sẽ chịu mức thuế GTGT là 8%

5. Mẫu Hợp đồng thi công nội thất cửa

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

Hà Nội, ngày … tháng … năm 20…

HỢP ĐỒNG THI CÔNG NỘI THẤT CỬA

Số:…../HĐTCNT

Căn cứ theo Bộ luật dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015

– Căn cứ theo Luật thương mại 2005 ngày 14 tháng 6 năm 2005

– Căn cứ vào các Thông tư, Nghị định khác có liên quan

Căn cứ vào thoả thuận giữa hai bên hôm nay ngày……tháng…….năm……. tại địa chỉ………………………………………………………………………………………..chúng tôi gồm có:

I, BÊN A

– Họ tên: …………………………………………………………………………..

– Năm sinh: ………………………………………………………………………..

– Số CCCD/CMT: …………………………………………………………………

– Ngày cấp: ………………………………………Nơi cấp………………………..

– Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………

– Số điện thoại: …………………………………………………………………….

(Nếu là tổ chức, cơ sở kinh doanh

– Tên cơ sở: ……………………………………………………………………….

– Người đại diện: ………………………………………………………………….

– Chức vụ: …………………………………………………………………………

– Mã số thuế:………………………………………………Fax:………………….

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………

– Emai: ……………………………………………………………………………)

II, BÊN THI CÔNG NỘI THẤT B

– Tên cơ sở: ……………………………………………………………………….

– Người đại diện: ………………………………………………………………….

– Chức vụ: …………………………………………………………………………

– Mã số thuế:………………………………………………Fax:………………….

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………

– Emai: ……………………………………………………………………………

Hai bên A và B đã thoả thuận và thống nhất hợp kí kết hợp đồng thi công nội thất cửa bao gồm những điều khoản sau:

Điều 1: Nội dung của hợp đồng

Phía bên công ty A có nhu cầu thi công nội thất cửa cho cơ sở của mình. Phía bên B chuyên thi công nội thất, tài sản gắn liền với bất động sản đồng ý với lời đề nghị phía bên A. Bên B sẽ tiến hành thi công nội thất cửa ra vào và cửa sổ cho phía bên A và bên A sẽ thanh toán chi phí cho việc thi công

Điều 2: Đối tượng công việc

– Địa điểm thực hiện công việc có địa chỉ tại: …………………………………….

…………………………………….…………………………………….……………….

– Khối lượng công việc:

Số lượng cửa ra vào cần được thi công là:………………(cửa)

Số lượng cửa số cần thi công là :………………(cửa sổ)

– Vật liệu thi công cho cửa là:…………………………

– Loại cửa ra vào và cửa sổ cần được cải tạo lại là:………………………………..

– Nguyên vật liệu sẽ được bên B chuẩn bị và thi công thành sản phẩm cho bên A

– Bản thiết kế cửa sổ, cửa ra vào sẽ được bên A cung cấp và đi kèm theo với hợp đồng này

Điều 3: Thực hiện công việc

Bên B bắt đầu tiến hành công việc thi công sản xuất cửa bắt đầu từ ngày…….tháng……năm……, việc thi công bên B dự kiến kéo dài trong vòng………ngày.  Đến ngày…….tháng……năm…… bên B sẽ tiến hành vận chuyển sản phẩm đến địa điểm của bên A và thực hiện công việc lắp đặt. Khi nhận được hàng bên A sẽ kiểm tra sản phẩm đã được thi công phía bên B. Sau khi bên B hoàn thành xong công việc, hai bên tiến hành nghiệm thu và thanh lí hợp đồng.

Điều 4: Thời hạn hợp đồng

Hợp đồng bắt đầu có hiệu lực ngày……..tháng……..năm……. và kết thúc ngày……..tháng……..năm…….

Nếu gặp phải trường hợp bất khả kháng thì thời gian không kéo dài quá………ngày

Điều 5: Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán

a, Tổng giá trị của hợp đồng: ………………….…………………….……………VNĐ

(Bằng chữ………………….…………………….…………………Việt Nam Đồng)

Giá trị hợp đồng đã bao gồm VAT, chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công

b, Hình thức thanh toán (tiền mặt/chuyển khoản): ………………….…………………

Ngân hàng: ………………….…………………….………………….……………

Số tài khoản: ………………….…………………….………………….……………

Tên người thụ hưởng………….…………………….………………….……………

c, Phương thức thanh toán: Việc bên B thanh toán sẽ chia thành 2 đợt.

Đợt 1: Thanh toán trong vòng……..ngày kể từ khi kí kết hợp đồng với giá trị là…………% giá trị hợp đồng

Đợt 2: Thanh toán trong vòng……..ngày kể từ ngày bên B nhận hàng, bên B sẽ thanh toán nốt khoản tiền còn lại

Điều 6: Tiền cọc

Tiền cọc được bên A thanh toán trước ………..% giá trị hợp đồng, hay có giá trị là……………….………………….…………… VNĐ. Tiền cọc có thể được trả lại cho phía bên A hoặc được trừ vào đợt thanh toán lần 2 tuỳ thuộc vào thoả thuận của mỗi bên

Điều 7: Cam kết chất lượng sản phẩm

– Bên B cam kết thực hiện công việc đúng theo như thiết kế và thoả thuận giữa hai bên

– Bên B cam kết bảo hành công trình cho phía bên A

– Nếu có bất kì khiếm khuyết nào của sản phẩm trong thời gian sử dụng và bảo hành, bên B cam kết sẽ khắc phục sự cố cho phía bên A

Điều 8: Trách nhiệm của bên A

– Bên A có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu, bản vẽ, sơ đồ, nguyên vật liệu,… cho bên B theo đúng thỏa thuận.

– Tạo điều kiện làm việc tốt nhất cho phía bên B

– Chuẩn bị đầy đủ kính phí để thực hiện nghĩa vụ thanh toán chi phí cho phía bên B khi tiến hành nghiệm thu

Điều 9: Trách nhiệm của bên B\

– Sau khi nhận công trình, bên B sẽ tự tổ chức công việc, đảm bảo thời gian thi công và hoàn thiện đúng tiến độ. Đồng thời phải đảm bảo chất lượng, kỹ thuật công trình đúng theo những yêu cầu mà bên A đưa ra

– Khi công trình chưa được bàn giao cho bên A, nếu xảy ra những rủi ro thì bên B sẽ chịu trách nhiệm. Ngoại trừ những trường hợp bất khả kháng như bão, lũ lụt, động đất,…

– Trong quá trình cải tạo, sửa chữa, nếu như bên A phát hiện có những sai sót thì bên B có trách nhiệm sửa chữa. Đồng thời, chi phí sửa chữa phát sinh do lỗi của bên B không được tính vào giá trị của hợp đồng.

– Chịu toàn bộ chi phí vận chuyển khi giao hàng cho phía bên A

Điều 10: Quyền và nghĩa vụ của bên A

a, Quyền của bên A

– Có quyền đình chỉ hợp đồng nếu bên B thực hiện không đúng theo như thoả thuận, chậm tiến độ, hoặc chất lượng nguyên vật liệu không đạt chuẩn

– Có quyền đốc thúc bên B thực hiện công việc theo đúng tiến độ

– Có quyền kiểm tra công việc bên B thực hiện

b, Nghĩa vụ của bên A

-Chỉ dẫn cho bên nhận gia công thực hiện Hợp đồng thi công cửa sổ

-Trả tiền công theo đúng lịch trình trong thỏa thuận.

Điều 11: Quyền và nghĩa vụ của bên B

a, Quyền của bên B

– Được nhận thanh toán từ bên A đúng theo lịch trình trong hợp đồng

– Có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu bên A chậm thanh toán ……ngày so với lịch trình

– Có quyền thu, dỡ công trình và giữ khoản tiền cọc nếu bên A vi phạm nghĩa vụ thanh toán

b, Nghĩa vụ của bên B

-Bảo quản nguyên vật liệu đạt chuẩn chất lượng theo như hai bên thoả thuận

– Cung cấp công nhân lành nghề, có chuyên môn

-Báo cho bên A biết để đổi nguyên vật liệu khác, nếu nguyên vật liệu không bảo đảm chất lượng; từ chối thực hiện gia công, nếu biết hoặc phải biết việc sử dụng nguyên vật liệu có thể tạo ra sản phẩm nguy hại cho xã hội.

-Giao sản phẩm cho bên đặt gia công đúng số lượng, chất lượng, phương thức, thời hạn và địa điểm đã thỏa thuận.

-Chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm, trừ trường hợp sản phẩm không bảo đảm chất lượng do nguyên vật liệu mà bên đặt gia công cung cấp hoặc do sự chỉ dẫn không hợp lý của bên đặt gia công.

Điều 12: Giao nhận và nghiệm thu công việc

Thời gian nghiệm thu công trình chậm nhất là vào ngày…….tháng……..năm…….

– Bên B hoàn thành công việc đúng lịch trình và bàn giao lại cho phía bên A

– Bên A có trách nhiệm nghiệm thu công trình, đánh giá công việc của bên B

– Bên A thực hiện nốt nghĩa vụ thanh toán chi phí cho phía bên B, hai bên cùng tiến hành thanh lí hợp đồng

Điều 13: Bảo hành sản phẩm

Thời gian bảo hành cho sản phẩm thi công là ……….tháng

Trong thời gian đó nếu sản phẩm bị gỉ, bong tróc hoặc không đảm bảo về tiêu chuẩn thì bên B sẽ chịu trách nhiệm bảo hành cho phía bên A miễn phí nguyên liệu, nhân công.

Điều 14: Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng sẽ được chấm dứt trong các trường hợp sau:

– Hết thời hạn hợp đồng và các bên đã hoàn thành nghĩa vụ với nhau

– Các bên thỏa thuận chấm dứt hợ đồng.

– Một trong hai bên phá sản hoặc giải thể hoặc bị đình chỉ hoạt động theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

– Một bên đơn phương chấm dứt hợp đồng.

– Có sư kiện bất khả kháng xảy ra.

Điều 15: Vi phạm và phạt vi phạm hợp đồng

– Bên B nếu không giao hàng đúng số lượng, đúng chất lượng cho bên A hoặc giao không đúng thời hạn thì bị phạt ……..% giá trị hợp đồng trên tổng đơn hàng. Bên B cũng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và đòi lại số tiền đặt cọc

– Nếu bên A thanh toán chậm thì sẽ bị chịu lãi hạt với mức lãi suất là……%. Nếu bên A chậm thanh toán quá………ngày thì bên B có quyền đình chỉ hợp đồng theo như quyền lợi của bên B

– Trường hợp bên B  tự ý đơn phương chấm dứt hợp đồng không theo các điều khoản của hợp đồng, Bên B phải chịu phạt hợp đồng tương ứng với ……..% giá trị hợp đồng bị vi phạm.

– Bên vi phạm phải nghiêm túc thực hiện nghĩa vụ bồi thường thiệt hại, chấp hành phạt vi phạm theo hợp đồng trong thời hạn …… ngày kể từ ngày nhận yêu cầu bằng văn bản của bên còn lại.

Điều 16: Trường hợp bất khả kháng

Hai bên sẽ không bị coi là vi phạm Hợp đồng khi không thực hiện nghĩa vụ của mình trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, bao gồm nhưng không giới hạn các sự kiện sau: Chiến tranh, hỏa hoạn, các thảm họa tự nhiên, dịch bệnh, sự ngăn cấm của cơ quan nhà nước,….… Tuy nhiên, trường hợp bất khả kháng không ảnh hưởng đến nghĩa vụ thanh toán hoặc bồi hoàn chi phí mà phía bên kia được hưởng trước khi xảy ra trường hợp nêu trên.

Điều 17: Giải quyết tranh chấp

Các bên cam kết thực hiện các điều khoản đã ghi trong hợp đồng , trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh tranh chấp sẽ được giải quyết trước bằng phương thức thương lượng đàm phán . Trường hợp một bên hoặc các bên không thể tự thương lượng được sẽ do Tòa án có thẩm quyền giải quyết

Điều 18: Các điều khoản khác

– Các bên hiểu rõ quyền và trách nhiệm của mình, cam kết thực hiện đúng và chính xác theo những gì đã thoả thuận, gánh chịu hậu quả pháp lí nếu để vi phạm xảy ra

– Nếu có bất kì sự thay đổi nào khác với các điều khoản thì hai bên cần phải thông báo và thoả thuận lại với nhau

– Hợp đồng này được lập thành…… bản có giá trị pháp lí tương đương nhau, mỗi bên giữ…. bản

BÊN THUÊ A                                                       BÊN THI CÔNG B

(Chữ kí)                                                                   (Chữ kí)

Hợp đồng mua bán kinh doanh rèm cửa trang trí, các sản phẩm liên quan tới rèm nội thất.

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

6. Sơ lược về Hợp đồng mua bán rèm cửa

Hợp đồng mua bán rèm cửa là văn bản được cá nhân, nhóm cá nhân, tổ chức sử dụng để ghi nhận sự thỏa thuận của các bên, theo đó, bên bán sẽ chuyển nhượng quyền sở hữu tài sản là một số lượng rèm cửa nhất định cho bên mua còn bên mua trả tiền cho bên bán.

7. Mẫu Hợp đồng mua bán rèm cửa

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

————————————

……….., ngày…. tháng…. năm…..

HỢP ĐỒNG MUA BÁN RÈM CỬA

(Số:……/HĐMB-……..)

– Căn cứ Bộ luật dân sự năm 2015;

– Căn cứ…;

– Căn cứ khả năng và nhu cầu của các bên.

Hôm nay, ngày…. tháng…. năm…… tại địa chỉ…………….., chúng tôi gồm:

Bên Bán (Bên A):

Họ và tên:……………………………….                       Sinh năm:………

CMND/CCCD số:……………….. do CA…………. cấp ngày… tháng…. năm…….

Địa chỉ thường trú:………………………………

Nơi cư trú hiện tại:…………………………….

Số điện thoại liên hệ:……………………..

(Nếu là tổ chức thì trình bày những nội dung sau:

Tên công ty:………………………………………

Địa chỉ trụ sở:……………………………………….

Giấy CNĐKDN số:…………………. do Sở Kế hoạch đầu tư………. cấp ngày… tháng…. năm…..

Hotline:…………………..               Số Fax/email (nếu có):…………………

Người đại diện theo pháp luật:Ông/Bà…………………….                       Sinh năm:………

Chức vụ:……………………..          Căn cứ đại diện:……………….

Địa chỉ thường trú:…………………………….

Nơi cư trú hiện tại:…………………………….

Số điện thoại liên hệ:……………………….)

Số TK:…………….- Chi nhánh…………- Ngân hàng……………

Và:

Bên Mua (Bên B):

Họ và tên:……………………………….                       Sinh năm:………

CMND/CCCD số:……………….. do CA…………. cấp ngày… tháng…. năm…….

Địa chỉ thường trú:………………………………

Nơi cư trú hiện tại:…………………………….

Số điện thoại liên hệ:……………………..

(Nếu là tổ chức thì trình bày những nội dung sau:

Tên công ty:………………………………………

Địa chỉ trụ sở:……………………………………….

Giấy CNĐKDN số:…………………. do Sở Kế hoạch đầu tư………. cấp ngày… tháng…. năm…..

Hotline:…………………..               Số Fax/email (nếu có):…………………

Người đại diện theo pháp luật:Ông/Bà…………………….                       Sinh năm:………

Chức vụ:……………………..          Căn cứ đại diện:……………….

Địa chỉ thường trú:…………………………….

Nơi cư trú hiện tại:…………………………….

Số điện thoại liên hệ:……………………….)

Số TK:…………….- Chi nhánh…………- Ngân hàng……………

Cùng thỏa thuận ký kết Hợp đồng mua bán rèm cửa số……………. ngày…./…../…… để ghi nhận việc Bên A sẽ bán …. (số lượng)rèm cửa…. cho Bên B trong thời gian từ ngày…./…./…. đến hết ngày…./……/…….. tại địa điểm………….. với tổng giá trị là………….. VNĐ (Bằng chữ:…………………… Việt Nam Đồng). Nội dung Hợp đồng cụ thể như sau:

Điều 1. Đối tượng Hợp đồng

Bên A đồng ý bán rèm cửa với số lượng, đặc điểm được liệt kê dưới đây:

STTTên hàng hóaChất liệuĐặc điểmChất lượngSố lượngGiáThành tiềnGhi chú
1.        
2.        
3.        
        

Tổng:…………………………… VNĐ (Bằng chữ:…………………….. Việt Nam Đồng)

Cho Bên B trong thời gian từ ngày…./…../…… đến hết ngày…/…./….. tại địa điểm……………

Chất lượng của số lượng rèm cửa mà Bên A bán cho bên B được xác định theo những tiêu chí sau:…………… (hoặc theo những tiêu chí được ghi nhận tại Phụ lục 1 kèm theo Hợp đồng này).

Điều 2. Giá và phương thức thanh toán

Bên A đồng ý bán toàn bộ số rèm cửa đã xác định tại Điều 1 Hợp đồng này cho Bên B với giá là………………… VNĐ (Bằng chữ:………………….. Việt Nam Đồng).

Số tiền trên đã bao gồm:……………………………. (……..VNĐ (Bằng chữ:…………… Việt Nam Đồng)  thuế giá trị gia tăng/…)

Và chưa bao gồm:…………………………………

Toàn bộ số tiền đã xác định ở trên sẽ được Bên B thanh toán cho Bên A qua …. đợt, cụ thể từng đợt như sau:

– Đợt 1. Thanh toán số tiền là……………. VNĐ (bằng chữ:………………….. Việt Nam Đồng) khi……………….. có biên bản kèm theo. Việc thanh toán được thực hiện theo phương thức…………… (chuyển khoản qua ngân hàng/trả tiền mặt/…).

– Đợt 2 . Thanh toán số tiền là……………. VNĐ (bằng chữ:………………….. Việt Nam đồng) khi……………….. có biên bản kèm theo. Việc thanh toán được thực hiện theo phương thức…………… (chuyển khoản qua ngân hàng/trả tiền mặt/…).

– …

Số tiền đã xác định theo nội dung trên sẽ được Bên B trả trực tiếp cho đại diện theo……../… của Bên A, cụ thể là:

Ông:………………………………….                Sinh năm:…………

Chức vụ:………………………

Chứng minh nhân dân số:………………….. do CA………… cấp ngày…./…../…….

Và được chứng minh bằng Biên bản nhận tiền/… có chữ ký của những cá nhân sau:

1.Ông:………………………….                       Sinh năm:…………

Chức vụ:………………………

Chứng minh nhân dân số:………………….. do CA………… cấp ngày…./…../…….

2.Bà:………………………….                          Sinh năm:…………

Chức vụ:………………………

Chứng minh nhân dân số:………………….. do CA………… cấp ngày…./…../…….

(Hoặc:

Gửi qua ngân hàng tới Tài khoản số…………….. Chi nhánh…………….. – Ngân hàng………… có biên lai xác nhận/……… chứng minh)

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng trên nếu có sự thay đổi về giá thị trường/… dẫn tới việc thay đổi/phát sinh các chi phí/…………… thì số tiền chênh lệch/phát sinh trên/… sẽ do Bên …. chịu trách nhiệm.

Điều 3. Thực hiện hợp đồng

1.Thời hạn thực hiện Hợp đồng

Thời hạn thực hiện Hợp đồng này được hai bên thỏa thuận là từ ngày…./…../……. đến hết ngày…/…../…..

Trong đó, Bên A phải đảm bảo sẽ …………. (giao … rèm mẫu/…) cho người đại diện theo……. của Bên B, tức là Ông……………..                      Sinh năm:…………

Chức vụ:………………………

Chứng minh nhân dân số:………………….. do CA………… cấp ngày…./…../…….

Trong thời hạn…. ngày, kể từ ngày……………

Việc giao-nhận này được chứng minh bằng Biên bản…/… có chữ ký của Ông…………..

Trong trường hợp việc thực hiện hợp đồng bị gián đoạn bởi những trường hợp khách quan, tình thế cấp thiết,…………….  thì thời hạn thực hiện Hợp đồng này được tính theo các quy định/căn cứ sau: …………………

2.Địa điểm và phương thức thực hiện

Toàn bộ số rèm cửa đã được xác định tại Điều 1 Hợp đồng này sẽ được Bên A giao cho Bên B qua…… đợt, cụ thể từng đợt như sau:

-Đợt 1. Thực hiện vào ngày…/…../….. tại địa điểm………………, với số lượng rèm cửa được giao cụ thể như sau:…………………………. Và được Bên A giao trực tiếp cho:

Ông………………………..                               Sinh năm:………..

Chức vụ:…………….

Chứng minh nhân dân số:………………….. Do CA………….. cấp ngày…/…./…….

-Đợt 2. Thực hiện vào ngày…/…../….. tại địa điểm………………, với số lượng rèm cửa được giao cụ thể như sau:…………………………. Và được Bên A giao trực tiếp cho:

Ông………………………..                               Sinh năm:………..

Chức vụ:…………….

Chứng minh nhân dân số:………………….. Do CA………….. cấp ngày…/…./…….

Ngay sau khi nhận được số rèm cửa mà Bên A giao tới trong từng đợt, Ông…………… có nghĩa vụ kiểm tra số lượng, tình trạng của những rèm cửa đã nhận, lập văn bản xác nhận việc đã nhận cũng như tình trạng khi nhận vào Biên bản/…. và giao Biên bản…. trực tiếp cho:

Ông………………………..                               Sinh năm:………..

Chức vụ:…………….

Chứng minh nhân dân số:………………….. Do CA………….. cấp ngày…/…./…….

Trong thời hạn….ngày, kể từ ngày Bên B nhận được số rèm cửa theo ghi nhận trong Biên bản…. tương ứng, Bên B có quyền trả lại/…. rèm cửa đã nhận nếu phát hiện kích thước/chất lượng/………….. không đúng theo thỏa thuận và yêu cầu Bên A……………… (giao lại hàng, bồi thường thiệt hại/…)

Điều 4. Đặt cọc

Trong thời gian từ ngày…/…./…… đến hết ngày…./…./……., Bên B có trách nhiệm giao cho Bên A số tiền là………………..VNĐ (Bằng chữ:…………….. Việt Nam Đồng) để bảo đảm cho việc Bên B sẽ mua toàn bộ số rèm cửa đã xác định tại Điều 1 Hợp đồng này mà Bên A giao tới theo đúng nội dung Hợp đồng, trừ trường hợp…………..

-Trong trường hợp Bên A thực hiện đúng nghĩa vụ mà Bên B không mua/không nhận/… theo thỏa thuận tại Hợp đồng này, Bên A có quyền nhận số tiền trên (cụ thể là……………. VNĐ) để…………….

-Trong trường hợp Bên A không thực hiện đúng nghĩa vụ dẫn đến Hợp đồng không được thực hiện/… thì Bên A có trách nhiệm trả lại số tiền trên cho Bên B và bồi thường một khoản tiền tương đương cho Bên B để…………………

-Trong trường hợp hai bên tiếp tục thực hiện việc mua-bán, Bên A có quyền nhận số tiền trên để bù trừ nghĩa vụ thanh toán của Bên B/…

-Trong trường hợp việc không thực hiện được Hợp đồng này là do lỗi của cả hai bên, số tiền trên sẽ được giải quyết như sau:………………………………..

Điều 5. Cam kết của các bên

1.Cam kết của bên A

Cam kết tính trung thực, chính xác của những thông tin mà bên A đã đưa ra và đảm bảo sẽ chịu trách nhiệm hoàn toàn đối với những sự việc phát sinh từ tính trung thực, chính xác của những thông tin này.

Bồi thường thiệt hại xảy ra cho bên B nếu có thiệt hại phát sinh từ hành vi vi phạm của bản thân.

2.Cam kết của bên B

Cam kết thực hiện Hợp đồng này bằng thiện chí,…

Cam kết thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ thanh toán cho Bên A theo thỏa thuận ghi nhận tại Hợp đồng.

Điều 6. Vi phạm hợp đồng và giải quyết tranh chấp

Trong trường hợp một trong hai bên vi phạm hợp đồng vì bất kỳ lý do gì bên còn lại có các quyền sau:

-Phạt vi phạm bên vi phạm một số tiền là:……………… VNĐ (Bằng chữ:…………. Việt Nam Đồng)

-Ngoài ra, bên bị vi phạm có quyền yêu cầu và được bên vi phạm bồi thường thiệt hại thực tế phát sinh bởi hành vi vi phạm. Thiệt hại thực tế được xác định như sau:………………………….

-Trong trường hợp Bên A có các vi phạm về………. trong bất kỳ thời gian nào khi thực hiện công việc cho Bên B gây ra bất kỳ hậu quả gì. Bên A có nghĩa vụ phải chịu toàn bộ trách nhiệm trước Bên A, pháp luật và các chủ thể có quyền và lợi ích hợp pháp bị ảnh hưởng.

-…

Trong trường hợp phát sinh tranh chấp, các bên đồng ý ưu tiên giải quyết thông qua trao đổi, thương lượng. Việc trao đổi, thương lượng này phải được thực hiện ít  nhất là …. lần và phải được lập thành…….. (văn bản). Nếu sau… lần tổ chức trao đổi, thương lượng mà hai bên không thỏa thuận giải quyết được tranh chấp, một bên hoặc cả hai bên có quyền đưa tranh chấp ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Điều 7. Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng này sẽ chấm dứt khi có một trong các căn cứ sau:

– Hai bên có thỏa thuận chấm dứt thực hiện hợp đồng;

– Hợp đồng không thể thực hiện do có vi phạm pháp luật;

– Hợp đồng không thể thực hiện do nhà nước cấm thực hiện;

– Một bên có hành vi vi phạm nghĩa vụ……….. được ghi nhận trong Hợp đồng này và bên bị vi phạm có yêu cầu chấm dứt thực hiện hợp đồng.

– …

Điều 8. Hiệu lực hợp đồng

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày…/…./…..

Hợp đồng này hết hiệu lực khi các bên đã hoàn thành nghĩa vụ của mình, hoặc có thỏa thuận chấm dứt và không thực hiện hợp đồng, hoặc…

Hợp đồng này được lập thành…. bản bằng tiếng Việt, gồm……. trang. Các bản Hợp đồng có giá trị pháp lý như nhau và Bên A giữ…. bản để…….., Bên B giữ…. bản để…….

 

 

Bên A

………., ngày…. tháng…. năm………..

Bên B

 

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

Tham khảo thêm:

SOẠN HỢP ĐỒNG, ĐƠN, VĂN BẢN THEO YÊU CẦU CHỈ 500.000đ

--- Gọi ngay 1900.0191 ---

(Tư vấn Miễn phí - Hỗ trợ 24/7)

Công ty Luật LVN - Địa chỉ: Số 16B Nguyễn Thái Học, Yết Kiêu, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam

Gmail: luatlvn@gmail.com

Hợp đồng mua bán sầu riêng, Hợp đồng mua bán trái cây, Hợp đồng mua bán rau quả tươi.

1. Hợp đồng mua bán sầu riêng là gì

Hợp đồng mua bán sầu riêng là văn bản ghi nhận thoả thuận của các bên về công việc mua bán với đối tượng là sầu riêng. Theo đó bên bán sẽ chuyển quyền sở hữu một số lượng sầu riêng nhất định cho bên mua và bên mua sẽ chi trả chi phí để có được số sẩu riêng đó theo như thoả thuận

2. Các điều khoản cơ bản trong Hợp đồng mua bán sầu riêng

a, Chủ thể: Cần ghi rõ thông tin của các bên như: tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, tên, chức vụ của người đại diện theo pháp luật, mã số thuế doanh nghiệp, số tài khoản ngân hàng sử dụng để giao dịch… theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Khi tiến hành giao kết hợp đồng, các bên có thể liên hệ và yêu cầu đối tác cung cấp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh để đảm bảo đúng thông tin và thẩm quyền ký kết.

b, Đối tượng của hợp đồng: đối tượng cụ thể trong hợp đồng này là sầu riêng. Các bên thoả thuận rõ số lượng sầu riêng mà hai bên sẽ mua bán là bao nhiêu. Để đảm bảo quyền lợi cho phía bên mua, bên bán cần cung cấp thông tin về sản phẩm như loại sầu riêng, xuất xứ và bên mua cũng cần kiểm tra chất lượng sản phẩm trước khi mua bán

c, Giá: Cần ghi rõ tổng giá trị của hợp đồng. Các bên cần lưu ý đồng tiền thanh toán là Việt Nam đồng, trừ một số trường hợp được Nhà nước cho phép sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định của Thông tư 32/2013/TT-NHNN. Ngoài ra một điều khoản mà các chủ thể hay bỏ qua đó là cách xác định giá khi có biến động, khi có sự kiện bất khả kháng.

d, Phương thức và thời gian thanh toán: Các bên cần ghi rõ phương thức thanh toán (chuyển khoản hay tiền mặt) và thời gian thanh toán cụ thể với số tiền thanh toán của từng đợt.

e, Thời điểm giao nhận: Đối với bên mua, cần quy định rõ những điều kiện kèm theo và thời điểm cụ thể trong tiến trình mua bán để bên bán thực hiện nghĩa vụ trong việc chuyển giao hàng theo quy định của hợp đồng.

f, Quyền và nghĩa vụ pháp lý của các bên: Các bên cần chi tiết hóa các nghĩa vụ trong giai đoạn trước, trong và sau khi thực hiện hợp đồng cũng như thời điểm chấm dứt cụ thể.

g, Điều khoản ràng buộc trách nhiệm: Các bên có thể dự trù các tình huống đối phương có thể vận dụng để không thực hiện hợp đồng mà soạn thảo những điều khoản thích hợp, như trách nhiệm của bên mua khi không thanh toán, hoặc trách nhiệm của bên bán khi không chuyển giao hàng hóa của hợp đồng.

h, Thời hạn thực hiện hợp đồng: Trong hợp đồng cần quy định rõ thời điểm bắt đầu có hiệu lực và chấm dứt, hoặc những căn cứ phát sinh dẫn đến hợp đồng chấm dứt hiệu lực.

i, Điều khoản giải quyết tranh chấp: đầu tiên khi có tranh chấp, các bên cần giải quyết theo hướng hoà giả, thương lượng. Nếu hai bên không thể tự giải quyết tranh chấp có thể được đưa ra Tòa án có thẩm quyền hoặc Trọng tài thương mại để giải quyết

3. Điều kiện để kinh doanh xuất khẩu hoa quả trái cây nông sản

– Trái cây, nông sản thuộc loại mặt hành không bị cấm xuất khẩu theo quy định tại doanh mục hàng hoá cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu được ban hành kèm theo nghị định 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ

– Nghiên cứu thị trường xuất khẩu và tìm đối tác: Trong nghiên cứu cần nắm vững một số nội dung như: Những điều kiện chính trị, thương mại chung, luật pháp và chính sách buôn bán, những điều kiện về tiền tệ và tín dụng, điều kiện vận tải và tình hình giá cước. Bên cạnh đó, đơn vị kinh doanh cũng cần phải nắm vững một số nội dung liên quan đến mặt hàng kinh doanh trên thị trường đó như dung lượng thị trường, tập quán và thị hiếu tiêu dùng của người dân, giá thành và dự biến động giá cả, mức độ cạnh tranh của mặt hàng đó.

– Xác định nước nhập khẩu sẽ chuyển đến là nước nào, nước nhập khẩu có cho pháp nhập khẩu những loại nông sản đó không

– Có giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ của nông sản và vườn trồng được chứng nhận mã theo quy định niêm yết của Cục bảo vệ thực vật

– Thực hiện đầy đủ thủ tục hải quan khi xuất khẩu: Bộ chứng từ làm thủ tục xuất khẩu bao gồm: Hợp đồng mua bán; phiếu đóng gói hàng hoá; tờ khai hải quan; chứng nhận nguồn gốc xuất xứ, chứng nhận chất lượng sản phẩm; kiểm dịch thực vật

– Quy trình vận tải: trên đường vận chuyển hàng hoá cần phải chú ý đến những điều sau: Thời gian thu hoạch của loại nông sản; Thời gian đóng hàng hóa; Thời gian làm thủ tục hải quan, kiểm dịch thực vật, chiếu xạ,…..; Thời gian vận chuyển; Cách đóng hàng vào thùng, bao bì.

4. Thuế phí trong Hợp đồng mua bán sầu riêng

Căn cứ vào khoản 5 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ban hành ngày 31 tháng 12 năm 2013 hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều Luật thuế giá trị gia tăng thì khi công ty mua sản phẩm nông sản, mang về sơ chế qua như sấy khô, cắt lát … khi bán ra chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng như sau:

Trường hợp 1: Công ty bán sản phẩm nông sản cho khách hàng là doanh nghiệp, hợp tác xã thì thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng;

Trường hợp 2: Công ty bán sản phẩm nông sản cho khách hàng là hộ kinh doanh, cá nhân, tổ chức khác không phải doanh nghiệp thì chịu thuế giá trị gia tăng là 5%.

5. Lưu ý khi soạn thảo Hợp đồng mua bán sầu riêng

– Hình thức hợp đồng: với trường hợp các bên mua bán sầu riêng với số lượng ít, thì hợp đồng có thể thực hiện bằng lời nói. Nhưng đối với hợp đồng mua bán với số lượng lớn, để đảm bảo cho quyền lợi của các bên thì hình thức nên được lập thành văn bản và có chữ kí xác nhận của các bên.

– Chủ thể tham gia kí kết hợp đồng: Các bên tham gia ký kết hợp đồng phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.

– Đối tượng của hợp đồng: Đối tượng cụ thể trong hợp đồng ở đây là sầu riêng nên sẽ có một số điều lưu ý đối với hàng hoá được mua bán này. Xác định đây là loại sầu riêng nà, xuất xứ tại đâu, chất lượng của sản phẩm và cũng như quy trình nuôi trồng nếu có

– Giá trị hợp đồng và thanh toán: Các bên cần thoả thuận về giá cả hàng hoá và thống nhất về tổng giá trị hàng hoá các bên sẽ mua bán: Đối với phương thức thanh toán các bên có thể lựa chọn một trong các phương thức thanh toán phổ biến hiện nay như: thanh toán trực tiếp; thanh toán thông qua chuyển khoản. Thời hạn thanh toán các bên nên thỏa thuận một thời hạn thanh toán cụ thể. Thời hạn thanh toán có thể là một lần hoặc nhiều lần theo tiến độ của hợp đồng.

– Lưu ý về điều khoản phạt vi phạm: Đây là điều khoản các bên tự thỏa thuận. Tuy nhiên nếu các bên không thỏa thuận điều khoản này thì khi xảy ra vi phạm, các bên sẽ không được phạt vi phạm hợp đồng. Do vậy, để đề phòng thì các bên nên quy thỏa thuận điều khoản này trong hợp đồng. Các bên thỏa thuận cụ thể mức phạt vi phạm, nhưng không được vượt quá 8% giá trị hợp đồng. Các bên có thể thỏa thuận cụ thể chỉ một số trường hợp vi phạm mới bị phạt vi phạm hoặc tất cả các vi phạm đều bị áp dụng.

6. Mẫu Hợp đồng mua bán trái cây

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

Hà Nội, ngày … tháng … năm 20…

HỢP ĐỒNG MUA BÁN TRÁI CÂY

Số:…../HĐMBTC

Căn cứ theo Bộ luật dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015

Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 năm 2005

Căn cứ vào các Thông tư, Nghị định khác có liên quan

– Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của các bên, hôm nay ngày … tháng …. .năm …. tại địa chỉ……………………………………………………………………………………chúng tôi bao gồm:

I, BÊN BÁN TRÁI CÂY A

– Tên cơ sở: ……………………………………………………………………..

– Người đại diện: ………………………………………………………………….

– Chức vụ: …………………………………………………………………………

– Mã số thuế:………………………………………………Fax:………………….

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………

– Emai: …………………………………………………………………………….

(Nếu là thể nhân thì trình bày như sau:

– Họ tên: …………………………………………………………………………..

– Năm sinh: ………………………………………………………………………..

– Số CCCD/CMT: …………………………………………………………………

– Ngày cấp: ………………………………………Nơi cấp………………………..

– Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………)

II, BÊN MUA B (ĐẠI LÝ BUÔN BÁN TRÁI CÂY)

– Tên cơ sở: ……………………………………………………………………..

– Người đại diện: ………………………………………………………………….

– Chức vụ: …………………………………………………………………………

– Mã số thuế:………………………………………………Fax:………………….

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………

– Emai: …………………………………………………………………………….

Theo như thoả thuận của hai bên, bên A và bên B đã thống nhất kí kết hợp mua bán trái cây được nuôi trồng tại cơ sở của A. Hợp đồng mua bán giữa hai bên gồm những điều khoản sau:

Điều 1: Nội dung của hợp đồng

Phía bên B là đại lí chuyên buôn bán hàng hoá trái cây đang có nhu cầu tìm kiếm nhà cung cấp sản phẩm trái cây. Bên A là cơ sở nuôi trồng trái cây chuyên cung cấp nguồn hàng cho các nhà phân phối. Bên A đồng ý với lời đề nghị của bên B, theo như thoả thuận bên A sẽ cung cấp cho bên B số lượng trái cây nhất định và bên B sẽ phải chi trả để mua được số trái cây đó

Điều 2: Đối tượng của hợp đồng

Bên A sẽ cung cấp những loại trái cây với số lượng tương ứng như sau:

STTLoại trái câySố lượng (kg)Đơn giá (VNĐ)Thành tiền (VNĐ)
1    
2    
….    
Tổng    

Điều 3: Yêu cầu về hàng hoá

Yêu cầu cho sản phẩm trái cây: Trái cây phải là sản phẩm mới được thu hoạch, trái cây phải được vận chuyển ngay sau khi thu hoạch hoặc không được để quá…….ngày. Trái cây phải đạt tiêu chuẩn chất lượng, việc thu hoạch hàng hoá phải đúng theo quy trình.

Ngoài ra bên A có trách nhiệm phải cung cấp thông tin cho phía bên B về nguồn gốc xuất xứ của cây trồng, quy trình sản xuất nuôi trồng phải đúng theo chuyên môn. Không được phun hoá chất trong thời gian nuôi trồng trái cây

Điều 4: Thực hiện hợp đồng

Sau khi hợp đồng được kí kết, bên B tiến hành thanh toán trước cho bên A trong vòng…………ngày kể từ ngày kí kết.

Ngày …….tháng…….. năm……… bên A tiến hành xếp hàng và vận chuyển tới cho phía bên B. Khi nhận được hàng bên B sẽ kiểm tra số lượng hàng và kiểm tra chất lượng sản phẩm theo như thoả thuận trong hợp đồng. Việc thanh toán nốt hợp đồng sẽ được bên B thanh toán trong vòng …….. ngày kể từ ngày bên B nhận hàng.

Điều 5: Địa điểm và thời gian giao nhận hàng

Địa điểm nhận hàng cho bên B chỉ định có địa chỉ tại: ………………….…………….

………………….…………………….………………….……………………………..

Thời gian bên A vận chuyển hàng tới cho bên B chậm nhất ngày …….tháng…….. năm……..

Điều 6: Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán

a, Tổng giá trị của hợp đồng: ………………….…………………….……………VNĐ

(Bằng chữ………………….…………………….…………………Việt Nam Đồng)

Giá trị hợp đồng đã bao gồm VAT, chi phí vận chuyển do bên …….. chi trả

b, Hình thức thanh toán (tiền mặt/chuyển khoản): ………………….…………………

Ngân hàng: ………………….…………………….………………….……………

Số tài khoản: ………………….…………………….………………….……………

c, Phương thức thanh toán: Việc bên B thanh toán sẽ chia thành 2 đợt.

Đợt 1: Thanh toán tiền cọc trong vòng……..ngày kể từ khi kí kết hợp đồng với giá trị là…………% giá trị hợp đồng

Đợt 2: Thanh toán trong vòng……..ngày kể từ ngày bên B nhận hàng, bên B sẽ thanh toán nốt khoản tiền còn lại

Điều 7: Tiền cọc

Để đảm bảo cho việc thực hiện hợp đồng, số tiền cọc được bên B thanh toán trước ………..% giá trị hợp đồng, hay có giá trị là……………….…………………….VNĐ. Tiền cọc có thể được trả lại cho phía bên B hoặc được trừ vào đợt thanh toán lần 2 tuỳ thuộc vào thoả thuận của mỗi bên

Điều 8: Quy cách vận chuyển hàng hoá

Việc đóng gói hàng hoá mà bên A sẽ phải tuân thủ có quy trình như sau:

Bước 1: Trái cây sau khi thu hoạch, làm sạch, để khô ráo. Nếu không ráo nước thì hoa quả dễ bị hư hỏng, thối rửa nếu thời gian vận chuyển là lâu và trong điều kiện thời tiết nóng ẩm như Việt Nam;

Bước 2: Sử dụng loại xốp bọc trái cây chuyên dụng với kích thước phù hợp. Các loại xốp này thiết kế dạng lưới để tránh va đập vào nhau. Có thể dùng thêm giấy báo gói bên ngoài cho chắn chắn;

Bước 3: Bỏ trái cây vào các thùng xốp hoặc carton. Lưu ý số lượng lớp trái cây tối đa được xếp chồng lên nhau, tránh xếp chồng quá nhiều lớp sẽ gây hư hại cho trái cây lớp dưới cùng.

Điều 9: Yêu cầu của các bên

a, Yêu cầu đối với bên A

– Trong trường hợp cần thiết bên A sẽ phải cung cấp cho bên B thông tin về quy trình nuôi trồng sản phẩm

– Cung cấp Giấy chứng nhận về chất lượng trái cây

– Thực hiện chính xác đối với các điều khoản đã được thoả thuận trong hợp đồng

b, Yêu cầu đối với bên B

– Có trách nhiệm cung cấp bản sao giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh nhà thuốc

– Có trách nhiệm nhận mua hàng hoá khi được gửi đến nếu chất lượng, số lượng hàng hoá đạt đúng yêu cầu của thoả thuận

– Thực hiện chính xác đối với các điều khoản đã được thoả thuận trong hợp đồng

Điều 10: Quyền và nghĩa vụ của bên A

a, Quyền lợi của bên A

– Được bên B tạm ứng, thanh toán đủ và đúng thời hạn theo quy định tại hợp đồng.

– Yêu cầu bên B tuân thủ quy định về bảo quản hàng hóa theo yêu cầu của nhà sản xuất.

– Không chịu trách nhiệm đối với hàng hóa bị mất mát, hư hỏng, khiếm khuyết, sau khi bên A đã giao hàng hóa cho bên B.

b, Nghĩa vụ của bên A

– Cung cấp hàng hóa theo thỏa thuận tại Hợp đồng; chịu trách nhiệm về chất lượng, xuất xứ và tính hợp pháp của hàng hóa.

– Chịu trách nhiệm trong quá trình vận chuyển hàng hoá đến cho bên B

– Chuẩn bị đầy đủ hàng hoá, không được giao chậm cho bên B theo như lịch trình đã thoả thuận.

Điều 11: Quyền và nghĩa vụ của bên B

a, Quyền lợi của bên B

– Được Bên A cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu cần thiết về hàng hóa.

– Được bên A giao hàng hóa theo nội dung thông tin hai bên đã thỏa thuận.

– Từ chối nhận hàng hóa nếu hàng hóa bị hỏng, không đảm bảo chất lượng trong quá trình kiểm tra hàng hóa.

b, Nghĩa vụ của bên B

– Tạm ứng, thanh toán đúng và đầy đủ giá trị hàng hóa theo thỏa thuận.

– Bố trí nhân sự tiếp nhận hàng hóa của bên A sau khi nhận được thông báo giao hàng của bên A.

– Bảo quản hàng hóa theo yêu cầu của nhà sản xuất. Chỉ được sử dụng hàng hóa khi tuân thủ quy định bảo quản hàng hóa và trong thời hạn nhà sản xuất quy định.

– Bảo mật các nội dung liên quan đến hơp đồng hoặc được tiếp nhận từ trong quá trình thực hiện hợp đồng.

Điều 12: Thời hạn của hợp đồng

Hợp đồng bắt đầu có hiệu lực từ ngày……..tháng…….năm……., kết thúc thời hạn ngày……..tháng…….năm……. sau khi bên B hoàn thành việc thanh toán cho phía bên A

Điều 13: Giao nhận hàng hoá

– Bên A phải giao hàng cho bên B theo nội dung đơn đặt hàng, bên B phải bổ trí nhân sự tiếp nhận hàng của bên A, trừ trường hợp nội dung xác nhận đơn đặt hàng có quy định khác.

– Bên B có trách nhiệm bố trí nhân sự và địa điểm để bốc dỡ hàng kịp thời.

– Khi đến nhận hàng: người nhận hàng của Bên A phải xuất trình giấy giới thiệu hoặc giấy uỷ quyền hợp pháp do bên A cấp. Nếu có sự tranh chấp về số lượng và chất lượng hàng hoá thì phải lập biên bản tại chỗ, có chữ ký của người đại diện mỗi bên.

– Chi phí vận chuyển do bên B chịu trách nhiệm chi trả 100%.

– Việc nghiệm thu, giao nhận sản phẩm phải được các bên lập thành văn bản.

Điều 14: Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng sẽ được chấm dứt trong các trường hợp sau:

– Hết thời hạn hợp đồng và các bên đã hoàn thành nghĩa vụ với nhau

– Các bên thỏa thuận chấm dứt hợ đồng.

– Một trong hai bên phá sản hoặc giải thể hoặc bị đình chỉ hoạt động theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

– Một bên đơn phương chấm dứt hợp đồng.

– Có sư kiện bất khả kháng xảy ra.

Điều 15: Vi phạm và phạt vi phạm hợp đồng

– Bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trong trường hợp bên B không thực hiện nghĩa vụ tạm ứng, thanh toán trong thời hạn ……. ngày kể từ ngày quá hạn tạm ứng, thanh toán.

– Bên A nếu không giao hàng đúng số lượng, đúng chất lượng cho bên B hoặc giao không đúng thời hạn thì bị phạt ……..% giá trị hợp đồng trên tổng đơn hàng. Bên B cũng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và đòi lại số tiền đặt cọc

– Trường hợp bên B  tự ý đơn phương chấm dứt hợp đồng không theo các điều khoản của hợp đồng, Bên B phải chịu phạt hợp đồng tương ứng với ……..% giá trị hợp đồng bị vi phạm.

– Bên vi phạm phải nghiêm túc thực hiện nghĩa vụ bồi thường thiệt hại, chấp hành phạt vi phạm theo hợp đồng trong thời hạn …… ngày kể từ ngày nhận yêu cầu bằng văn bản của bên còn lại.

Điều 16: Trường hợp bất khả kháng

Hai bên sẽ không bị coi là vi phạm Hợp đồng khi không thực hiện nghĩa vụ của mình trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, bao gồm nhưng không giới hạn các sự kiện sau: Chiến tranh, hỏa hoạn, các thảm họa tự nhiên, dịch bệnh, sự ngăn cấm của cơ quan nhà nước,….… Tuy nhiên, trường hợp bất khả kháng không ảnh hưởng đến nghĩa vụ thanh toán hoặc bồi hoàn chi phí mà phía bên kia được hưởng trước khi xảy ra trường hợp nêu trên.

Điều 17: Giải quyết tranh chấp

Các bên cam kết thực hiện các điều khoản đã ghi trong hợp đồng , trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh tranh chấp sẽ được giải quyết trước bằng phương thức thương lượng đàm phán . Trường hợp một bên hoặc các bên không thể tự thương lượng được sẽ do Tòa án có thẩm quyền giải quyết

Điều 18: Trường hợp biến động giá cả thị trường

Trường hợp giá cả thị trường có đột biến gây thua thiệt quá khả năng tài chính của bên A thì hai bên bàn bạc để Bên B điều chỉnh giá bán nông sản hàng hoá cho Bên B so với giá đã ký tại Điều  của Hợp đồng này.

Ngược lại, nếu giá cả thị trường tăng có lợi cho Bên A thì hai bên bàn bạc để Bên A tăng giá mua nông sản cho Bên B.

Điều 19: Các điều khoản khác

– Các bên hiểu rõ quyền và trách nhiệm của mình, cam kết thực hiện đúng và chính xác theo những gì đã thoả thuận, gánh chịu hậu quả pháp lí nếu để vi phạm xảy ra

– Nếu có bất kì sự thay đổi nào khác với các điều khoản thì hai bên cần phải thông báo và thoả thuận lại với nhau

– Hợp đồng này được lập thành…… bản có giá trị pháp lí tương đương nhau, mỗi bên giữ…. bản

BÊN CUNG CẤP A                                                 BÊN MUA  B

 (Chữ kí)                                                                   (Chữ kí)

7. Mẫu Hợp đồng mua bán vườn cây ăn quả

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

Hà Nội, ngày … tháng … năm 20…

HỢP ĐỒNG MUA BÁN VƯỜN CÂY

Số:…../HĐMBVC

Căn cứ theo Bộ luật dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015

Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 năm 2005

Căn cứ Luật Đất đai số 45/2013/QH13

– Căn cứ Luật kinh doanh bất động sản 2014

Căn cứ vào các Thông tư, Nghị định khác có liên quan

Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của các bên, hôm nay ngày … tháng …. .năm …. tại địa chỉ……………………………………………………………………………………chúng tôi bao gồm:

I, BÊN CHUYỂN NHƯỢNG A

– Tên cơ sở: ……………………………………………………………………..

– Người đại diện: ………………………………………………………………….

– Chức vụ: …………………………………………………………………………

– Mã số thuế:………………………………………………Fax:………………….

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………

– Emai: …………………………………………………………………………….

II, BÊN MUA B

Họ tên: …………………………………………………………………………..

– Năm sinh: ………………………………………………………………………..

– Số CCCD/CMT: …………………………………………………………………

– Ngày cấp: ………………………………………Nơi cấp………………………..

– Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………

Theo như thoả thuận của hai bên, bên A và bên B đã thống nhất kí kết hợp mua bán mảnh vườn cây ăn quả có giấy chứng nhận quyền sử dụng là của A. Hợp đồng mua bán giữa hai bên gồm những điều khoản sau:

Điều 1: Nội dung của hợp đồng

Bên A là cơ sở nuôi trồng cây ăn quả được cấp quyền sử dụng cho mảnh đất mà bên A canh tác, hiện bên A đang có nhu cầu bán khu vườn trồng cây ăn quả do không có nhu cầu sử dụng. Bên B đồng ý với lời mời của bên A muốn hai bên kí kết hợp đồng chuyển nhượng vườn cây cây ăn quả. Bên B sẽ thực hiện thanh toán chi phí cho phí bên A.

Điều 2: Đối tượng của hợp đồng

Thông tin diện tích đất công ty A gồm những điều sau đây:

– Diện tích: ……/ m2 (Bằng chữ: ……)

– Loại đất: ……………………….Hạng đất (nếu có) ……………………………

– Địa chỉ: …………..

– Thửa đất số: ……….

– Thời hạn sử dụng đất còn lại: ………………………………………………..

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: …………………..do……………………………………cấp ngày…….. tháng …….. năm…….

– Phần diện tích đất vườn chuyển nhượng………………………….m2

Điều 3: Đối tượng bất động sản gắn liền với đất

Trên mảnh đất vườn được trồng những loại cây ăn quả sau:

– Loại cây 1: ……………………………… Số lượng:………………………..cây

– Loại cây 2: ……………………………… Số lượng:………………………..cây

– Loại cây 3: ……………………………… Số lượng:………………………..cây

……….

Điều 4: Bàn giao đất và đăng ký quyền sử dụng

1. Bàn giao quyền sử dụng đất

a) Việc bàn giao quyền sử dụng đất phải được các bên lập thành biên bản, tuân thủ đúng quy định của pháp luật về đất đai.

b) Bên chuyển nhượng A có trách nhiệm bàn giao cho bên B các giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất kèm theo quyền sử dụng đất:

– Bản gốc của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (đối với trường hợp bắt buộc phải có giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật);

– Bản sao các các giấy tờ khác theo thỏa thuận: ……

2. Đăng ký quyền sử dụng đất

Trong thời hạn ……ngày kể từ ngày hợp đồng này được ký kết, bên chuyển nhượng có nghĩa vụ thực hiện các thủ tục theo quy định của pháp luật để đăng ký quyền sử dụng đất cho bên nhận chuyển nhượng B tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai, trừ trường hợp bên nhận chuyển nhượng tự nguyện làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất.

Bên nhận chuyển nhượng có trách nhiệm phối hợp với bên chuyển nhượng thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 5: Mục đích sử dụng đất

Bên nhận chuyển nhượng đất B sử dụng mảnh vườn với mục đích là:………………….

………………….………………….………………….………………….………………

Điều 6: Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán

a, Giá trị chuyển nhượng quyền sử dụng đất: ………………………………………………….VNĐ

– Tiền thuế VAT: …………………………………………………VNĐ

– Hai bên đã thoả thuận và thống nhất bên B cũng sẽ mua số lượng cây trồng trên mảnh vườn có giá trị là…………………………………………………VNĐ

Tổng giá trị của hợp đồng này là: …………………………………………………VNĐ

(Bằng chữ………………………………………………… ………………………………………………VNĐ)

Giá chuyển nhượng chưa bao gồm: các loại  phí, lệ phí trước bạ, lệ phí pháp luật liên quan đến việc thực hiện các thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho Bên nhận chuyển nhượng

b, Hình thức thanh toán  (tiền mặt/chuyển khoản): ………………….…………………

Ngân hàng: ………………….…………………….………………….……………

Số tài khoản: ………………….…………………….………………….……………

Người thụ hưởng…………….…………………….………………….……………..

c, Phương thức thanh toán

Bên B sẽ thanh toán trước cho phía bên A khoản tiền …………………………(VNĐ)

Sau khi cả hai bên hoàn tất thủ tục cho việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì bên B sẽ thanh toán số tiền còn lại

Trường hợp hai bên tiến hành thanh toán thông qua người thứ ba thì hai bên cần đưa ra giấy uỷ quyền rõ ràng

Điều 7: Thời hạn của hợp đồng

Hợp đồng bắt đầu có hiệu lực từ ngày……..tháng……..năm…….. và kết thúc vào ngày ……..tháng……..năm……..

Điều 8: Quyền và nghĩa vụ của bên chuyển nhượng A

a, Quyền của bên chuyển nhượng:

– Yêu cầu bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất thanh toán tiền theo thời hạn và phương thức đã thỏa thuận trong hợp đồng;

– Yêu cầu bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nhận đất theo đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng;

– Không bàn giao đất khi chưa nhận đủ tiền, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

b, Nghĩa vụ của bên chuyển nhượng:

– Cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực về quyền sử dụng đất và chịu trách nhiệm về thông tin do mình cung cấp;

– Chuyển giao đất cho bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đủ diện tích, đúng vị trí và tình trạng đất theo thỏa thuận trong hợp đồng;

– Làm thủ tục đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai và giao Giấy chứng nhận cho bên nhận chuyển nhượng, trừ trường hợp bên nhận chuyển nhượng có văn bản đề nghị tự làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận;

– Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

– Thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước theo quy định của pháp luật;

Điều 9: Quyền và nghĩa vụ của bên nhận chuyển nhượng B

a, Quyền của bên nhận chuyển nhượng

– Yêu cầu bên chuyển nhượng cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực về quyền sử dụng đất chuyển nhượng;

– Yêu cầu bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất giao đất đủ diện tích, đúng vị trí và tình trạng đất theo thỏa thuận trong hợp đồng;

– Yêu cầu bên chuyển nhượng làm thủ tục đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai và giao Giấy chứng nhận cho bên nhận chuyển nhượng;

– Có quyền sử dụng đất kể từ thời điểm nhận bàn giao đất từ bên chuyển nhượng;

b, Nghĩa vụ của bên nhận chuyển

– Thanh toán tiền cho bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo thời hạn và phương thức thỏa thuận trong hợp đồng;

– Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

– Xây dựng nhà, công trình xây dựng tuân thủ đúng các quy định của pháp luật và quy hoạch được duyệt;

– Thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước theo quy định của pháp luật

Điều 10: Tiền cọc

Bên B thanh toán trước cho phía bên A số tiền là ………………………………(VNĐ) vào ngày …… tháng ……. năm …….. để đảm bảo việc thực hiện hợp đồng

Khi thanh toán hợp đồng số tiền cọc có thể chuyển lại cho bên B hoặc dùng để trừ vào số tiền thanh toán tuỳ thoả thuận các bên

Trong trường hợp hai bên không hoàn thành hợp đồng, hợp đồng bị chấm dứt, vô hiệu thì số tiền đặt cọc được chuyển lại cho bên B

Điều 11: Cam kết của các bên

Bên A và Bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

– Những thông tin về nhân thân, về thửa đất đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

– Thửa đất thuộc trường hợp được chuyển đổi quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

– Đã xem xét kỹ, biết rõ về thửa đất nhận chuyển đổi nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này và các giấy tờ về quyền sử dụng đất;

Tại thời điểm giao kết Hợp đồng này:

– Thửa đất không có tranh chấp;

– Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

Thực hiện đúng và đầy đủ các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

Điều 12: Chấm dứt hợp đồng

 Các trường hợp chấm dứt hợp đồng:

a) Hai bên thoả thuận về điều khoản chấm dứt hợp đồng.

b) Bên nhận chuyển nhượng chậm thanh toán tiền nhận chuyển nhượng theo thoả thuận

c) Bên chuyển nhượng chậm bàn giao đất theo thỏa thuận

d) Khi hai bên hoàn thành xong nghĩa vụ, trách nhiệm và tiến hành thủ tục thanh lý hợp đồng

d) Trong trường hợp bên bị tác động bởi sự kiện bất khả kháng không thể khắc phục được để tiếp tục thực hiện nghĩa vụ của mình trong thời hạn … ngày, kể từ ngày xảy ra sự kiện bất khả kháng và hai bên cũng không có thỏa thuận khác thì một trong hai bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng này và việc chấm dứt hợp đồng này không được coi là vi phạm hợp đồng.

Điều 13: Sự kiện bất khả kháng

a, Sự kiện bất khả kháng được hiểu là những sự việc xảy ra một cách khách quan, không thểlường trước được bao gồm: nhưng không hạn chế các sự kiện như thiên tai, hỏa hoạn, động đất, chiến tranh, bạo loạn, xung đột vũ trang…gây ảnh hưởng đến việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của các bên trong Hợp đồng này.

b, Khi xuất hiện một trong các trường hợp bất khả kháng thì bên bị tác động bởi trường hợp bất khả kháng phải thông báo bằng văn bản hoặc thông báo trực tiếp cho bên còn lại biết trong thời hạn … ngày, kể từ ngày xảy ra trường hợp bất khả kháng Việc bên bị tác động bởi trường hợp bất khả kháng không thực hiện được nghĩa vụ của mình sẽ không bị coi là vi phạm nghĩa vụ theo hợp đồng và cũng không phải là cơ sở để bên còn lại có quyền chấm dứt hợp đồng này.

Điều 14: Thông báo

– Việc thông báo là để các bên có thể theo dõi tình hình công việc của các bên, hoặc thông báo về bất kì yêu cầu, khiếu nại, thoả thuận thay đổi khác……

– Hình thức thông báo của các bên có thể thông qua Mail, số điện thoại, thông báo trực tiếp bằng văn bản

Email bên A:……………………

Email bên B:……………………

Số điện thoại bên A:……………………..

Số điện thoại bên B:………………………

– Nếu có đề nghị thay đổi về địa chỉ, hình thức và tên người nhận thông báo thì phải lập văn bản; nếu khi đã có thay đổi về (địa chỉ, hình thức, tên người nhận thông báo do các bên thỏa thuận …..) thì các bên phải có trách nhiệm thông báo lại với nhau.

Điều 15: Tranh chấp và giải quyết tranh chấp

– Các bên tiến hành giải quyết tranh chấp phát sinh từ Hợp đồng này thông qua con đường thương lượng, hòa giải trên tinh thần thiện chí, hợp tác. Trong trường hợp hòa giải không thành, các bên có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân có thẩm quyền tiến hành giải quyết.

– Trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án, các bên duy trì thực hiện những nội dung khác của Hợp đồng, trừ nội dung là đối tượng của tranh chấp.

Điều 16: Những điều khoản khác

– Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày … tháng …. năm ….

– Các Bên cam kết thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ được quy định tại hợp đồng này.

– Mọi điều khoản sửa đổi, bổ sung đối với hợp đồng này chỉ có giá trị nếu được thực hiện bằng văn bản và được đại diện có thẩm quyền của hai bên ký kết (Văn bản này là một bộ phận không thể tách rời hợp đồng).

– Hợp đồng này được lập thành ….. bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ ….. bản để thực hiện.

BÊN CHUYỂN NHƯỢNG ABÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG B
(Chữ kí)(Chữ kí)      

8. Mẫu Hợp đồng mua bán sầu riêng

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Hợp đồng mua bán sầu riêng là văn bản được cá nhân, tổ chức sử dụng để ghi nhận sự thỏa thuận của các bên, trong đó, bên bán có trách nhiệm chuyển quyền sở hữu một số lượng trái sầu riêng nhất định của bên bán cho bên mua, bên mua có trách nhiệm trả tiền cho bên bán.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

————————————

……….., ngày…. tháng…. năm…..

HỢP ĐỒNG MUA BÁN SẦU RIÊNG

(Số:……/HĐMB-……..)

– Căn cứ Bộ luật dân sự năm 2015;

– Căn cứ…;

– Căn cứ khả năng và nhu cầu của các bên.

Hôm nay, ngày…. tháng…. năm…… tại địa chỉ…………….., chúng tôi gồm:

Bên Bán (Bên A):

Họ và tên:……………………………….                       Sinh năm:………

CMND/CCCD số:……………….. do CA…………. cấp ngày… tháng…. năm…….

Địa chỉ thường trú:………………………………

Nơi cư trú hiện tại:…………………………….

Số điện thoại liên hệ:……………………..

(Nếu là tổ chức thì trình bày những nội dung sau:

Tên công ty:………………………………………

Địa chỉ trụ sở:……………………………………….

Giấy CNĐKDN số:…………………. do Sở Kế hoạch đầu tư………. cấp ngày… tháng…. năm…..

Hotline:…………………..               Số Fax/email (nếu có):…………………

Người đại diện theo pháp luật:Ông/Bà…………………….                       Sinh năm:………

Chức vụ:……………………..          Căn cứ đại diện:……………….

Địa chỉ thường trú:…………………………….

Nơi cư trú hiện tại:…………………………….

Số điện thoại liên hệ:……………………….)

Số TK:…………….- Chi nhánh…………- Ngân hàng……………

Và:

Bên Mua (Bên B):

Họ và tên:……………………………….                       Sinh năm:………

CMND/CCCD số:……………….. do CA…………. cấp ngày… tháng…. năm…….

Địa chỉ thường trú:………………………………

Nơi cư trú hiện tại:…………………………….

Số điện thoại liên hệ:……………………..

(Nếu là tổ chức thì trình bày những nội dung sau:

Tên công ty:………………………………………

Địa chỉ trụ sở:……………………………………….

Giấy CNĐKDN số:…………………. do Sở Kế hoạch đầu tư………. cấp ngày… tháng…. năm…..

Hotline:…………………..               Số Fax/email (nếu có):…………………

Người đại diện theo pháp luật:Ông/Bà…………………….                       Sinh năm:………

Chức vụ:……………………..          Căn cứ đại diện:……………….

Địa chỉ thường trú:…………………………….

Nơi cư trú hiện tại:…………………………….

Số điện thoại liên hệ:……………………….)

Số TK:…………….- Chi nhánh…………- Ngân hàng……………

Cùng thỏa thuận ký kết Hợp đồng mua bán sầu riêng số……………. ngày…./…../…… để ghi nhận việc Bên A sẽ bán …. (số lượng) sầu riêng cho Bên B trong thời gian từ ngày…./…./…. đến hết ngày…./……/…….. tại địa điểm………….. với tổng giá trị là………….. VNĐ (Bằng chữ:…………………… Việt Nam Đồng). Nội dung Hợp đồng cụ thể như sau:

Điều 1. Đối tượng Hợp đồng

Bên A đồng ý bán số lượng sầu riêng được liệt kê dưới đây:

STTChủng loạiChỉ tiêuChất lượngYêu cầuGiáKhối lượngThành tiềnGhi chú
1.        
2.        
3.        
        

Tổng:…………………………… VNĐ (Bằng chữ:…………………….. Việt Nam Đồng)

Cho Bên B trong thời gian từ ngày…./…../…… đến hết ngày…/…./….. tại địa điểm……………

Chất lượng của số sầu riêng mà Bên A bán cho bên B được xác định theo những tiêu chí sau:…………… (hoặc theo những tiêu chí được ghi nhận tại Phụ lục 1 kèm theo Hợp đồng này).

Điều 2. Giá và phương thức thanh toán

Bên A đồng ý bán toàn bộ số số sầu riêng đã xác định tại Điều 1 Hợp đồng này cho Bên B với giá là………………… VNĐ (Bằng chữ:………………….. Việt Nam Đồng).

Số tiền trên đã bao gồm:……………………………. (……..VNĐ (Bằng chữ:…………… Việt Nam Đồng)  thuế giá trị gia tăng/…)

Và chưa bao gồm:…………………………………

Toàn bộ số tiền đã xác định ở trên sẽ được Bên B thanh toán cho Bên A qua …. đợt, cụ thể từng đợt như sau:

– Đợt 1. Thanh toán số tiền là……………. VNĐ (bằng chữ:………………….. Việt Nam Đồng) khi……………….. có biên bản kèm theo. Việc thanh toán được thực hiện theo phương thức…………… (chuyển khoản qua ngân hàng/trả tiền mặt/…).

– Đợt 2 . Thanh toán số tiền là……………. VNĐ (bằng chữ:………………….. Việt Nam đồng) khi……………….. có biên bản kèm theo. Việc thanh toán được thực hiện theo phương thức…………… (chuyển khoản qua ngân hàng/trả tiền mặt/…).

– …

Số tiền đã xác định theo nội dung trên sẽ được Bên B trả trực tiếp cho đại diện theo……../… của Bên A, cụ thể là:

Ông:………………………………….                Sinh năm:…………

Chức vụ:………………………

Chứng minh nhân dân số:………………….. do CA………… cấp ngày…./…../…….

Và được chứng minh bằng Biên bản nhận tiền/… có chữ ký của những cá nhân sau:

1.Ông:………………………….                       Sinh năm:…………

Chức vụ:………………………

Chứng minh nhân dân số:………………….. do CA………… cấp ngày…./…../…….

2.Bà:………………………….                          Sinh năm:…………

Chức vụ:………………………

Chứng minh nhân dân số:………………….. do CA………… cấp ngày…./…../…….

(Hoặc:

Gửi qua ngân hàng tới Tài khoản số…………….. Chi nhánh…………….. – Ngân hàng………… có biên lai xác nhận/……… chứng minh)

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng trên nếu có sự thay đổi về giá thị trường/… dẫn tới việc thay đổi/phát sinh các chi phí/…………… thì số tiền chênh lệch/phát sinh trên/… sẽ do Bên …. chịu trách nhiệm.

Điều 3. Thực hiện hợp đồng

1.Thời hạn thực hiện Hợp đồng

Thời hạn thực hiện Hợp đồng này được hai bên thỏa thuận là từ ngày…./…../……. đến hết ngày…/…../…..

Trong đó, Bên A phải đảm bảo sẽ giao những giấy tờ chứng minh số sầu riêng mà Bên A giao tới cho Bên B đáp ứng các yêu cầu về……, cụ thể là những giấy tờ sau:…………… cho người đại diện theo……. của Bên B, tức là Ông……………..                    Sinh năm:…………

Chức vụ:………………………

Chứng minh nhân dân số:………………….. do CA………… cấp ngày…./…../…….

Trong thời hạn…. ngày, kể từ ngày……………

Việc giao-nhận này được chứng minh bằng Biên bản…/… có chữ ký của Ông…………..

Trong trường hợp việc thực hiện hợp đồng bị gián đoạn bởi những trường hợp khách quan, tình thế cấp thiết,…………….  thì thời hạn thực hiện Hợp đồng này được tính theo các quy định/căn cứ sau: …………………

2.Địa điểm và phương thức thực hiện

Toàn bộ số sầu riêng đã được xác định tại Điều 1 Hợp đồng này sẽ được Bên A giao cho Bên B qua…… đợt, cụ thể từng đợt như sau:

-Đợt 1. Thực hiện vào ngày…/…../….. tại địa điểm………………, Bên A có trách nhiệm giao số lượng sầu riêng sau:…………………………. cho Bên B. Và phải giao trực tiếp cho:

Ông………………………..                               Sinh năm:………..

Chức vụ:…………….

Chứng minh nhân dân số:………………….. Do CA………….. cấp ngày…/…./…….

-Đợt 2. Thực hiện vào ngày…/…../….. tại địa điểm………………, bên A có trách nhiệm giao số lượng sầu riêng sau:…………………………. cho Bên N. Và phải giao trực tiếp cho:

Ông………………………..                               Sinh năm:………..

Chức vụ:…………….

Chứng minh nhân dân số:………………….. Do CA………….. cấp ngày…/…./…….

Ngay sau khi nhận được số sầu riêng mà Bên A giao tới trong từng đợt, Ông…………… có nghĩa vụ kiểm tra số lượng, tình trạng của số lượng sầu riêng đã nhận, lập văn bản xác nhận việc đã nhận cũng như tình trạng khi nhận vào Biên bản/…. và giao Biên bản…. trực tiếp cho:

Ông………………………..                               Sinh năm:………..

Chức vụ:…………….

Chứng minh nhân dân số:………………….. Do CA………….. cấp ngày…/…./…….

Trong thời hạn….ngày, kể từ ngày Bên B nhận được số sầu riêng theo ghi nhận trong Biên bản…. tương ứng, Bên B có quyền trả lại số sầu riêng đã nhận nếu phát hiện ………..  của số sầu riêng này không đạt yêu cầu/ không đúng theo thỏa thuận và yêu cầu Bên A……………… (giao lại hàng, bồi thường thiệt hại/…)

Điều 4. Đặt cọc

Trong thời gian từ ngày…/…./…… đến hết ngày…./…./……., Bên B có trách nhiệm giao cho Bên A số tiền là………………..VNĐ (Bằng chữ:…………….. Việt Nam Đồng) để bảo đảm cho việc Bên B sẽ mua toàn bộ số sầu riêng đã xác định tại Điều 1 Hợp đồng này mà Bên A giao tới theo đúng nội dung Hợp đồng, trừ trường hợp…………..

-Trong trường hợp Bên A thực hiện đúng nghĩa vụ mà Bên B không mua/không nhận/… theo thỏa thuận tại Hợp đồng này, Bên A có quyền nhận số tiền trên (cụ thể là……………. VNĐ) để…………….

-Trong trường hợp Bên A không thực hiện đúng nghĩa vụ dẫn đến Hợp đồng không được thực hiện/… thì Bên A có trách nhiệm trả lại số tiền trên cho Bên B và bồi thường một khoản tiền tương đương cho Bên B để…………………

-Trong trường hợp hai bên tiếp tục thực hiện việc mua-bán, Bên A có quyền nhận số tiền trên để bù trừ nghĩa vụ thanh toán của Bên B/…

-Trong trường hợp việc không thực hiện được Hợp đồng này là do lỗi của cả hai bên, số tiền trên sẽ được giải quyết như sau:………………………………..

Điều 5. Cam kết của các bên

1.Cam kết của bên A

Cam kết tính trung thực, chính xác của những thông tin mà bên A đã đưa ra và đảm bảo sẽ chịu trách nhiệm hoàn toàn đối với những sự việc phát sinh từ tính trung thực, chính xác của những thông tin này.

Bồi thường thiệt hại xảy ra cho bên B nếu có thiệt hại phát sinh từ hành vi vi phạm của bản thân.

2.Cam kết của bên B

Cam kết thực hiện Hợp đồng này bằng thiện chí,…

Cam kết thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ thanh toán cho Bên A theo thỏa thuận ghi nhận tại Hợp đồng.

Điều 6.Vi phạm hợp đồng và giải quyết tranh chấp

Trong trường hợp một trong hai bên vi phạm hợp đồng vì bất kỳ lý do gì bên còn lại có các quyền sau:

-Phạt vi phạm bên vi phạm một số tiền là:……………… VNĐ (Bằng chữ:…………. Việt Nam Đồng)

-Ngoài ra, bên bị vi phạm có quyền yêu cầu và được bên vi phạm bồi thường thiệt hại thực tế phát sinh bởi hành vi vi phạm. Thiệt hại thực tế được xác định như sau:………………………….

-Trong trường hợp Bên A có các vi phạm về………. trong bất kỳ thời gian nào khi thực hiện công việc cho Bên B gây ra bất kỳ hậu quả gì. Bên A có nghĩa vụ phải chịu toàn bộ trách nhiệm trước Bên A, pháp luật và các chủ thể có quyền và lợi ích hợp pháp bị ảnh hưởng.

-…

Trong trường hợp phát sinh tranh chấp, các bên đồng ý ưu tiên giải quyết thông qua trao đổi, thương lượng. Việc trao đổi, thương lượng này phải được thực hiện ít  nhất là …. lần và phải được lập thành…….. (văn bản). Nếu sau… lần tổ chức trao đổi, thương lượng mà hai bên không thỏa thuận giải quyết được tranh chấp, một bên hoặc cả hai bên có quyền đưa tranh chấp ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Điều 7. Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng này sẽ chấm dứt khi có một trong các căn cứ sau:

– Hai bên có thỏa thuận chấm dứt thực hiện hợp đồng;

– Hợp đồng không thể thực hiện do có vi phạm pháp luật;

– Hợp đồng không thể thực hiện do nhà nước cấm thực hiện;

– Một bên có hành vi vi phạm nghĩa vụ……….. được ghi nhận trong Hợp đồng này và bên bị vi phạm có yêu cầu chấm dứt thực hiện hợp đồng.

– …

Điều 8. Hiệu lực hợp đồng

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày…/…./…..

Hợp đồng này hết hiệu lực khi các bên đã hoàn thành nghĩa vụ của mình, hoặc có thỏa thuận chấm dứt và không thực hiện hợp đồng, hoặc…

Hợp đồng này được lập thành…. bản bằng tiếng Việt, gồm……. trang. Các bản Hợp đồng có giá trị pháp lý như nhau và Bên A giữ…. bản để…….., Bên B giữ…. bản để…….

 

 

Bên A

………., ngày…. tháng…. năm………..

Bên B

 

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

Tham khảo thêm:

SOẠN HỢP ĐỒNG, ĐƠN, VĂN BẢN THEO YÊU CẦU CHỈ 500.000đ

--- Gọi ngay 1900.0191 ---

(Tư vấn Miễn phí - Hỗ trợ 24/7)

Công ty Luật LVN - Địa chỉ: Số 16B Nguyễn Thái Học, Yết Kiêu, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam

Gmail: luatlvn@gmail.com

Hợp đồng Kinh tế sản xuất, cung cấp độc quyền, Hợp đồng độc quyền sản phẩm, Hợp đồng độc quyền thương hiệu, Hợp đồng hợp tác độc quyền.

1. Hợp đồng độc quyền là gì

Hợp đồng độc quyền có thể được hiểu là hợp đồng thỏa thuận giữa các bên xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự đối với việc bán hoặc mua một sản phẩm, dịch vụ, sáng chế nào đó.

2. Pháp luật quy định về Hợp đồng độc quyền như thế nào

a, Hợp đồng đại lý phải được lập thành văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của Pháp luật, điều này sẽ đảm bảo tính pháp lý cho giao dịch.

b, Nội dung trong hợp đồng

– Thông tin các bên: thông tin bên giao địa lý và bên đại lý độc quyền. Các bên ghi nhận đầy đủ thông tin bao gồm: Thông tin cá nhân, địa chỉ, mã số thuế. Nếu các bên là tổ chức thì phải ghi nhận kèm theo thông tin về người đại diện theo pháp luật của tổ chức đó, thông tin địa chỉ, giấy phép hoạt động, mã số thuế của tổ chức.

– Đối tượng của hợp đồng: Ghi rõ đối tượng của hợp đồng độc quyền. Xác định rõ tên của hàng hóa, số lượng hàng hóa được giao đại lý, chất lượng hàng hóa…

– Ghi rõ quyền và nghĩa vụ của các bên.

c, Thời hạn hợp đồng

Hợp đồng khi bắt đầu có hiệu lực thì sẽ làm phát sinh quyền lợi và nghĩa vụ giữa các bên. Khi kết thúc hợp đồng thì những quyền và nghĩa vụ đó sẽ chấm dứt. Do vậy cần ghi rõ thời hạn trong hợp đồng

d, Quyền và nghĩa vụ các bên

Khi kí kết hợp đồng, các bên sẽ ràng buộc trách nhiệm với nhau. Để tránh bị ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ của mình, các bên cần đưa ra phạm vi quyền và nghĩa vụ của mình, tránh để thiệt hại xảy ra.

e, Giải quyết tranh chấp

Khi kí kết hợp đồng rất có thể sẽ xảy ra tranh chấp giữa các bên trong hợp đồng. Nếu các bên không thể giải quyết được vấn đề thì mỗi bên đều có quyền khởi kiện ra cơ quan Toà án có thẩm quyền để xử lí vụ việc

3. Điều khoản cam kết độc quyền trong Hợp đồng kinh tế sản xuất, cung cấp độc quyền

Đây là điều khoản xác nhận những thỏa thuận giữa bên mua và bên bán, bên cung cấp và bên nhận trong đó bên cung cấp chỉ được giao cho một cơ sở duy nhất mua hoặc bán một hay một số loại hàng hóa nhất định trên một khu vực địa bàn cụ thể nhất định.

Điều này thể hiện cho việc độc quyền mua hoặc độc quyền bán một sản phẩm, hàng hoá nào đó trong một khu vực địa bàn nhất định

4. Mức phạt tối đa khi vi phạm Hợp đồng độc quyền

Do hợp đồng độc quyền thuộc loại hợp đồng thương mại không nằm trong hợp đồng dịch vụ giám định do vậy mức phạt tối đa khi vi phạm Hợp đồng độc quyền là 8%, căn cứ theo quy định của Luật Thương mại 2005

Theo Điều 301 Luật thương mại 2005

“Mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ hợp đồng hoặc tổng mức phạt đối với nhiều vi phạm do các bên thỏa thuận trong hợp đồng, nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm, trừ trường hợp quy định tại Điều 266 của Luật này”.

5. Mẫu Hợp đồng độc quyền thương hiệu

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

Hà Nội, ngày … tháng … năm 20…

HỢP ĐỒNG ĐỘC QUYỀN THƯƠNG HIỆU

Số:…../HĐĐQTH

Căn cứ theo Bộ Luật dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015

Căn cứ vào Bộ Luật thương mại 2005

– Căn cứ vào các Thông tư, Nghị định khác có liên quan

Căn cứ vào thoả thuận giữa hai bên hôm nay ngày……tháng…….năm……. tại địa chỉ………………………………………………………………………………………..chúng tôi gồm có:

I, BÊN CUNG CẤP A

– Tên cơ sở: …………………………………………………………………….

– Người đại diện: ………………………………………………………………….

– Chức vụ: …………………………………………………………………………

– Mã số thuế:………………………………………………Fax:………………….

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………

– Emai: ……………………………………………………………………………)

II, BÊN ĐẠI LÍ B

– Tên đại lý: …………………………………………………………………….

– Người đại diện: ………………………………………………………………….

– Chức vụ: …………………………………………………………………………

– Mã số thuế:………………………………………………Fax:………………….

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………

– Emai: ……………………………………………………………………………)

Theo như thoả thuận của hai bên, bên A và bên B đã thống nhất kí kết hợp đồng độc quyền thương hiệu với thương hiệu sản phẩm, hàng hoá là của phía bên A. Hợp đồng độc quyền giữa hai bên gồm những điều khoản sau:

Điều 1: Nội dung hợp đồng

Bên đại lí B nhận làm đại lý độc quyền cho phía bên A để phân phối hàng hoá, sản phẩm trong một khu vực cụ thể và đại lý B chấp nhận sự bổ nhiệm này cùng với những điều kiện và điều khoản được lập ra trong hợp đồng. Bên đại lý B sẽ nhận được phần trăm hoa hồng cho sản phẩm, hàng hoá được bán ra.

Điều 2: Đối tượng của hợp đồng

Sản phẩm của bên A sẽ bổ nhiệm cho bên B độc quyền phân phối gồm:

– Sản phẩm 1

– Sản phẩm 2

– …………..

Điều 3: Phạm vi phân phối

– Địa điểm bên đại lý B thực hiện công việc phân phối có địa chỉ tại: ………….…………………………………………………………………………………………

– Theo thoả thuận giữa các bên, hai bên đã thống nhất phạm vi phân phối mà bên B sẽ thực hiện là trong khu vực………………………………………………… tại tỉnh/thành phố………………………………………………………………..

Điều 4: Thời hạn phân phối

Hợp đồng phân phối sẽ có hiệu lực vào ngày…….tháng……năm…….. và kết thúc hợp đồng ngày…….tháng……năm……. Các bên có thể quyết định ký mới hợp đồng này khi hết hạn bằng văn bản có sự đồng ý của hai bên.

Điều 5: Giá mua và giá bán lẻ

Giá mua sản phẩm từ phía bên B được bên A ấn định với giá trị là:

……………………………………………………………………………VNĐ

Giá bán lẻ được hai bên thống nhất bán với giá là: ……………………………………………………………………………VNĐ

Điều 6: Hoa hồng, thù lao đại lí

– Nhà phân phối được hưởng chiết khấu …….% hoa hồng cho việc mua các sản phẩm theo doanh số tháng. Nếu nhà phân phối đạt chỉ tiêu doanh số toàn bộ các tháng trong quý của nhà cung cấp thì sẽ được nhận thêm …….% hoa hồng.

– Hoa hồng sẽ được tính theo tỷ lệ phần trăm và được khấu trừ trực tiếp vào hóa đơn bán hàng. Hoa hồng sẽ được tính trên giá bán trước thuế giá trị gia tăng (GTGT).

Điều 7: Trách nhiệm của bên A

– Chuẩn bị các sản phẩm nhãn hiệu……………………. được sản xuất bởi nhà cung cấp.

– Nhà cung cấp tổ chức huấn luyện, hướng dẫn và hỗ trợ nhà phân phối các chương trình quảng cáo, khuyến mãi, POSM theo từng giai đoạn phát triển của thị trường

– Cung cấp sản phẩm theo đúng chất lượng và nhãn hiệu hàng hóa đã đăng ký.

– Nhà cung cấp sẽ trả lương cho nhân viên bán hàng như đã quy định và hỗ trợ các công cụ bán hàng cần thiết cho nhân viên (đồng phục, POSM, Samples…)

– Thanh toán các khoản hoa hồng cho nhà phân phối đúng hạn.

Điều 8: Trách nhiệm của bên B

– Nhà phân phối nỗ lực để đạt doanh số mục tiêu được giao.

– Phân phối các sản phẩm của nhà cung cấp và thực hiện đúng các chương trình khuyến mãi mà công ty trao.

– Nhà phân phối không được bán bất cứ mặt hàng nào cạnh tranh trực tiếp hay gián tiếp với các sản phẩm, trừ phi nhà cung cấp đồng ý bằng văn bản.

– Bố trí không gian và phương tiện làm việc cho nhân viên bán hàng.

– Cho phép nhân viên của nhà cung cấp đến đối chiếu vào bất kỳ thời điểm nào trong giờ làm việc, các kho của nhà phân phối có chứa các sản phẩm.

– Luôn đảm bảo số lượng hàng tồn kho tối thiểu và đảm bảo tiến độ giao hàng trong vòng 24h cho khách hàng.

Điều 9: Chỉ tiêu bán hàng và thưởng

Chỉ tiêu bán hàng hàng tháng theo doanh số là …………………………………VNĐ

Chỉ tiêu bán hàng theo sản phẩm là……………………………………………VNĐ

Mức thưởng được tính theo tỷ lệ phần trăm và được tính trên doanh số trong tháng của nhà phân phối.

Điều 10: Hoá đơn

– Bên cung cấp A sẽ phát hành hóa đơn GTGT chính thức cho nhà phân phối khi mua hàng.

– Hóa đơn GTGT sẽ được giao cho nhà đại lý khi giao hàng.

– Bên cung cấp A sẽ chuyển cho nhà phân phối các biểu mẫu, hóa đơn để dễ dàng trong việc thực hiện quản lý các đơn hàng.

Điều 11: Phương thức thanh toán

Bên B sẽ thanh toán theo hình thức (tiền mặt/chuyển khoản):……………………….

Ngân hàng: ………………………………………………………………………………

Số tài khoản của A: ………………………………………………………………………

Tên người thụ hưởng: ………………………………………………………………

Điều 12: Giao nhận hàng

– Khi nhận được đơn đặt hàng từ bên B, bên cung cấp A sẽ giao hàng đến kho được chỉ định của nhà phân phối trong khu vực được chỉ định, miễn là giá trị mỗi đơn đặt hàng phải từ ……………………………………………………………………………………triệu đồng trở lên

– Chi phí dỡ hàng sẽ do bên B chi trả

– Việc giao hàng của nhà cung cấp sẽ được thực hiện trong vòng………….h (………ngày làm việc) tùy từng khu vực cụ thể.

– Khi nhận hàng bên B có trách nhiệm kiểm tra về số lượng, chất lượng của hàng hoá. Nếu hàng được giao không khớp với đơn đặt hàng và số tiền được chuyển của nhà phân phối gửi cho bên A, bên B phải lập tức thông báo cho nhà cung cấp bằng một văn bản về vấn đề này và nhà cung cấp sẽ có điều chỉnh cần thiết.

Điều 13: Điều khoản về yêu cầu kho hàng và mức tồn kho

– Bên đại lí B phải giữ gìn và bảo quản kho hàng đúng cách để bảo đảm hàng hóa được lưu trữ an toàn. Không để các sản phẩm dưới ánh nắng mặt trời, nước hay bất kỳ điều kiện tự nhiên nào khác có thể làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm kể cả bao bì của chúng.

– Nhà phân phối phải luôn luôn duy trì mức tồn kho là…………………………. để đáp ứng kịp thời nhu cầu bán hàng trong tháng.

Điều 14: Quyền sở hữu trí tuệ

– Bên cung cấp A có trách nhiệm cung cấp bản sao chứng minh sản phẩm, hành hoá của phía bên A đã được cấp quyền sở hữu công nghiệp hoặc các quyền sở hữu trí tuệ khác theo pháp luật

– Mọi quyền sở hữu trí tuệ được quy định trong Bộ luật dân sự Việt Nam do nhà cung cấp sở hữu hay được cấp phép liên quan đến các sản phẩm và bất cứ nhãn hiệu hàng hóa hướng dẫn cho người sử dụng và tài liệu nào đó do nhà cung cấp cung cấp cho nhà phân phối liên quan đến các sản phẩm sẽ luôn là tài sản thuộc nhà cung cấp.

– Nhà cung cấp không được sử dụng tên thương mại, tên biểu tượng, khẩu hiệu của nhà cung cấp trừ phi dùng cho khuyến mại, quảng cáo và bán các sản phẩm và/hoặc được sự đồng ý của nhà cung cấp.

Điều 15: Bảo mật thông tin

Bên đại lí B phải bảo mật tất cả các thông tin bao gồm: Các kế hoạch bán sản phẩm, nghiên cứu thị trường, chiến dịch khuyến mại, số liệu bán hàng, các hoạt động tiếp thị, dữ liệu thống kê báo cáo và các hoạt động khác có thể được quy định bởi nhà cung cấp trong từng thời điểm theo hợp đồng này

Điều 16: Chấm dứt hợp đồng

– Nhà cung cấp có thể chấm dứt hợp đồng ngay lập tức bằng văn bản thông báo đến nhà phân phối khi nhà phân phối vi phạm bất cứ nghĩa vụ nào đã được nói đến trong hợp đồng này và vi phạm này không được khắc phục trong vòng bảy ……ngày làm việc kể từ khi nhà phân phối nhận được một thông báo bằng văn bản từ nhà cung cấp về việc vi phạm đó.

– Khi hợp đồng hết hạn hoặc bị chấm dứt. Nhà cung cấp sẽ tiến hành thanh lý số hàng tồn kho của nhà phân phối bằng cách mua lại theo giá hiện hành hoặc chuyển sang nhà phân phối mới trong vòng …………ngày kể từ ngày ký biên bản thanh lý hợp đồng.

– Trong trường hợp nhà phân phối bán lại các sản phẩm tồn kho cho nhà cung cấp, các khoản hoa hồng, khuyến mãi và thưởng trên các sản phẩm này đã nhận trước đó sẽ được tính và hoàn trả lại cho nhà cung cấp.

Điều 17: Trường hợp bất khả kháng

Trong trường hợp bất khả kháng được quy định trong luật dân sự thì bên bị cản trở được quyền tạm dừng việc thi hành nghĩa vụ của mình mà không phải chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào gây ra do chậm trễ, hư hỏng hoặc mất mát có liên quan, đồng thời phải thông báo ngay lập tức cho bên kia biết về sự cố bất khả kháng đó.

Điều 18: Giải quyết tranh chấp

Các bên cam kết thực hiện các điều khoản đã ghi trong hợp đồng , trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh tranh chấp sẽ được giải quyết trước bằng phương thức thương lượng đàm phán . Trường hợp một bên hoặc các bên không thể tự thương lượng được sẽ do Tòa án có thẩm quyền giải quyết

Điều 19: Các điều khoản khác

– Các bên hiểu rõ quyền và trách nhiệm của mình, cam kết thực hiện đúng và chính xác theo những gì đã thoả thuận, gánh chịu hậu quả pháp lí nếu để vi phạm xảy ra

– Nếu có bất kì sự thay đổi nào khác với các điều khoản thì hai bên cần phải thông báo và thoả thuận lại với nhau

– Hợp đồng này được lập thành…… bản có giá trị pháp lí tương đương nhau, mỗi bên giữ…. bản

BÊN CUNG CẤP A                                                BÊN ĐẠI LÝ B

 (Chữ kí)                                                                   (Chữ kí)

6. Mẫu Hợp đồng độc quyền sản xuất gia công sản phẩm

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

Hà Nội, ngày … tháng … năm 20…

HỢP ĐỒNG ĐỘC QUYỀN SẢN XUẤT GIA CÔNG SẢN PHẨM

Số:…../HĐĐQSXGC

Căn cứ theo Bộ Luật dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015

– Căn cứ vào Bộ Luật thương mại 2005

– Căn cứ vào các Thông tư, Nghị định khác có liên quan

Căn cứ vào thoả thuận giữa hai bên hôm nay ngày……tháng…….năm……. tại địa chỉ………………………………………………………………………………………..chúng tôi gồm có:

I, BÊN THUÊ GIA CÔNG A

– Tên cơ sở: …………………………………………………………………….

– Người đại diện: ………………………………………………………………….

– Chức vụ: …………………………………………………………………………

– Mã số thuế:………………………………………………Fax:………………….

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………

– Emai: ……………………………………………………………………………

(Nếu là thể nhân thì trình bày như sau:

– Họ tên: …………………………………………………………………………..

– Năm sinh: ………………………………………………………………………..

– Số CCCD/CMT: …………………………………………………………………

– Ngày cấp: ………………………………………Nơi cấp………………………..

– Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………

– Số điện thoại: …………………………………………………………………..)

II, BÊN NHẬN GIA CÔNG B

– Tên đại lý: …………………………………………………………………….

– Người đại diện: ………………………………………………………………….

– Chức vụ: …………………………………………………………………………

– Mã số thuế:………………………………………………Fax:………………….

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………

– Emai: …………………………………………………………………………….

Theo như thoả thuận của hai bên, bên A và bên B đã thống nhất kí kết hợp đồng độc quyền gia công sản xuất sản phẩm, hàng hoá của bên A. Hợp đồng độc quyền giữa hai bên gồm những điều khoản sau:

Điều 1: Nội dung công việc

Bên A có nhu cầu muốn gia công sản phẩm hàng hoá và bên B nhận gia công độc quyền sản phẩm………:……….. hình ảnh bao bì, nhãn hiệu,…. cho phía bên A

Bên A giao cho bên B công thức chế biến độc quyền sản phẩm……. theo quyết định số …. của Giám đốc công ty và cung cấp nguyên vật liệu cho bên B thực hiện gia công. Gồm:………………………….

Sau khi gia công xong như yêu cầu của bên A, bên A kiểm tra chất lượng tại địa điểm gia công và bên B giao sản phẩm tại địa điểm … cho bên A.

Điều 2: Khối lượng công việc

Số lượng sản phẩm gia công:……………………………………………………….

Bên A sẽ cung cấp những nguyên liệu gồm……………………………………….

Bên B sẽ cung cấp những nguyên liệu gồm……………………………………….

Điều 3: Địa điểm thực hiện công việc

Địa điểm gai công có địa chỉ: :……………………………………………………….

Điều 4: Thời hạn của hợp đồng

Hợp đồng bắt đầu có hiệu lực kể từ khi hai bên kí kết

Bên B thực hiện công việc kể từ ngày…….tháng…….năm……. đến ngày…….tháng…….năm……. Nếu có thay đổi về thời gian bên B phải thông báo và được sự đồng ý của bên A.

Nếu các bên có mong muốn gia hạn thêm thì có thể quyết định ký mới hợp đồng này khi hết hạn bằng văn bản có sự đồng ý của hai bên.

Điều 5: Trách nhiệm của bên A

– Thanh toán đầy đủ cho bên B theo của hợp đồng này.

– Tạo điều kiện thuận lợi để bên B hoàn thành tốt công việc.

– Đảm bảo mọi thông tin, công thức, tài liệu mà bên A cung cấp cho bên B thực hiện công việc gia công là chính xác và không vi phạm về sở hữu trí tuệ

Điều 6: Trách nhiệm của bên B

– Thực hiện gia công độc quyền sản phẩm theo đúng yêu cầu của bên A.

– Đảm bảo đúng tiến độ và giao sản phẩm theo đúng lịch trình

– Đảm bảo đúng thời gian và an toàn khi tiến hành công việc.

– Trong trường sản phẩm hư hỏng, không đúng mẫu bên B cam kết bồi thường cho bên A theo thỏa thuận hai bên.

Điều 7: Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán

a, Giá trị hợp đồng là: …………………. ……………………………………VNĐ

Đã bào gồm VAT và chi phí vật liệu)

(Bằng chữ: …………………. ……………………………………Việt Nam Đồng)

b, Phương thức thanh toán

– Ngay sau khi hai bên thống nhất khối lượng công việc, giá cả và ký hợp đồng, bên A đặt cọc trước cho bên B là ….% giá trị hợp đồng. Số tiền đặt trước là: ………………. …………………………….VNĐ

– Sau khi hoàn thành công việc, bên B tiến hành nghiệm thu và đánh giá chất lượng công việc. Sau khi nhận biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng, hóa đơn VAT, bên A có trách nhiệm thanh toán cho bên B số tiền còn.

c, Hình thức thanh toán

Bên A sẽ thanh toán theo hình thức (tiền mặt/chuyển khoản):……………………….

Ngân hàng: ………………………………………………………………………………

Số tài khoản của B: ………………………………………………………………………

Tên người thụ hưởng: ………………………………………………………………

Điều 8: Bảo mật thông tin

Ngoại trừ những thông tin được hai Bên đưa ra bằng văn bản cụ thể để dùng cho mục đích quảng cáo và bán hàng, Hai Bên có nghĩa vụ giữ bí mật tuyệt đối các thông tin liên quan đến Hợp Đồng và đảm bảo không được tiết lộ bất kỳ thông tin nào với Bên thứ ba.

Điều 9: Tranh chấp với bên thứ ba

Nếu sản phẩm thuê gia công của bên A có vi phạm về sở hữu trí tuệ thì bên B không có liên quan và bên A có trách nhiệm giải quyết vấn đề.

Bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và có quyền đòi bên A bồi thường nếu như có thiệt hại xảy ra

Điều 10: Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng sẽ được chấm dứt trong các trường hợp sau:

– Hết thời hạn hợp đồng và các bên đã hoàn thành nghĩa vụ với nhau

– Các bên thỏa thuận chấm dứt hợ đồng.

– Một trong hai bên phá sản hoặc giải thể hoặc bị đình chỉ hoạt động theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

– Một bên đơn phương chấm dứt hợp đồng.

– Có sư kiện bất khả kháng xảy ra.

Điều 11: Vi phạm và phạt vi phạm

– Thống thông tin, tài liệu kĩ thuật mà bên A cung cấp có sai sót mà gây ra thiệt hại thì phía bên chịu trách nhiệm sẽ là bên A

– Nếu bên A thanh toán chậm cho phía bên B thì sẽ chịu thêm khoản lãi phạt với mức lãi suất là…….%

– Nếu trong thời gian gia công bên B thực hiện công việc sai quy cách, không đúng với yêu cầu của bên A thì bên B phải chịu trách nhiệm bồi thường cho thiệt hại xảy ra

– Nếu bên B chậm tiến độ thì sẽ bị phạt số tiền………………………VNĐ/ngày

Điều 12: Trường hợp bất khả kháng

Trong trường hợp bất khả kháng được quy định trong luật dân sự thì bên bị cản trở được quyền tạm dừng việc thi hành nghĩa vụ của mình mà không phải chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào gây ra do chậm trễ, hư hỏng hoặc mất mát có liên quan, đồng thời phải thông báo ngay lập tức cho bên kia biết về sự cố bất khả kháng đó.

Điều 13: Giải quyết tranh chấp

Các bên cam kết thực hiện các điều khoản đã ghi trong hợp đồng , trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh tranh chấp sẽ được giải quyết trước bằng phương thức thương lượng đàm phán . Trường hợp một bên hoặc các bên không thể tự thương lượng được sẽ do Tòa án có thẩm quyền giải quyết

Điều 14: Các điều khoản khác

– Các bên hiểu rõ quyền và trách nhiệm của mình, cam kết thực hiện đúng và chính xác theo những gì đã thoả thuận, gánh chịu hậu quả pháp lí nếu để vi phạm xảy ra

– Nếu có bất kì sự thay đổi nào khác với các điều khoản thì hai bên cần phải thông báo và thoả thuận lại với nhau

– Hợp đồng này được lập thành…… bản có giá trị pháp lí tương đương nhau, mỗi bên giữ…. bản

BÊN THUÊ A                                                BÊN NHẬN GIA CÔNG B

(Chữ kí)                                                                (Chữ kí)

7. Mẫu Hợp đồng Kinh tế sản xuất, cung cấp độc quyền

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————————-

HỢP ĐỒNG KINH TẾ

(V/v: Sản xuất, cung cấp thuốc độc quyền)

Số: ………………./HĐKT

          – Căn cứ vào Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015;

          – Căn cứ vào Luật Thương Mại năm 2005;

          – Căn cứ vào khả năng và nhu cầu  của hai bên;

Hôm nay, ngày ……. tháng ……. năm 2017  tại ……………………………………………..  chúng tôi gồm có:

A/ Đại diện bên A: CÔNG TY CỔ PHẦN NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT DƯỢC PHẨM AN PHÚ

  • Đại diện   :           Lê Xuân Long                  Chức vụ:  Giám đốc

     

  • Địa chỉ trụ sở chính:

  • Tài khoản : …………………………

  • MST         : …………………………

  • Điện thoại :

B/ Đại diện bên B:

  • Đại diện   :                                                                   Chức vụ: Giám đốc

     

  • Địa chỉ trụ sở chính:

  • Tài khoản :.

  • MST          :

  • Điện thoại  :

PHẦN I: GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ

  1. Thương hiệuGối Thảo dược LFT: Là tài sản hữu hình và vô hình được tạo ra từ nhãn hiệu sản phẩm An Phú kết hợp bài thuốc độc đáo trong gối thảo dược sáng tạo bởi Công ty Cổ phần nghiên cứu sản xuất Dược phẩm An Phúđã được đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp và được thừa nhận bởi pháp luật nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
  2. Sản phẩm: Là các sản phẩm do Công ty Cổ phần nghiên cứu sản xuất Dược phẩm An Phú trực tiếp nghiên cứu, khai thác & phân phối cho Bên B để cung cấp cho khách hàng, các sản phẩm được quy định theo phụ lục đính kèm.

PHẦN II : CÁC ĐIỀU KHOẢN

Hai bên thỏa thuận và đi đến ký kết hợp đồng theo các điều khoản sau:

Điều I: NỘI DUNG HỢP ĐỒNG

Bên A chịu trách nhiệm Sản xuất, cung cấp gói thuốc (nằm trong gối Thảo dược) độc quyền cho bên B, với những thỏa thuận cụ thể như sau:

  • Trong thời gian 01 (Một) năm kể từ ngày ký kết hợp đồng Bên A sẽ đảm bảo cung cấp gói thuốc (nằm trong gối Thảo dược) đã đăng ký Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ của Bên A cho và chỉ cho Bên B. Bên A không cung cấp cho bất kỳ một bên thứ ba nào khác.
  • Bên A sẽ cử cán bộ có chuyên môn kỹ thuật theo dõi, giám sát quá trình sản xuất thuốc và giải quyết các vấn đề phát sinh từ gói thuốc nếu có.
  • Bên A sẽ hỗ trợ cung cấp, bổ sung các giấy tờ pháp lý và các hồ sơ liên quan khác phục vụ hoạt động kinh doanh hợp tác của hai bên khi Bên B có yêu cầu.
  • Bên B cam kết đảm bảo số lượng gói thuốc đặt hàng trên 01 tháng là ……
  • Sau khi hết thời hạn 01 năm kể từ ngày ký kết Hợp đồng này, nếu Bên B có nhu cầu Bên A sẽ đảm bảo việc tiến hành Nhượng quyền thương hiệu bài thuốc trong gói thuốc đang là đối tượng của Hợp đồng này lại cho Bên B. Phí nhượng quyền có thể thay đổi tùy thuộc tình hình kinh doanh, thị trường và các yếu tố thương mại khác.

ĐIỀU II: THỎA THUẬN KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC

Số lượng gói thuốc mà Bên A sẽ cung cấp cho Bên B được dựa trên yêu cầu mà Bên B đặt hàng theo từng lần.

Thời gian đặt, chốt số lượng sản phẩm phải trước tối thiểu là …. ngày so với thời điểm giao sản phẩm. Bên A phải xác nhận về việc đồng ý nhận đặt sản phẩm hoặc từ chối nhận đặt sản phẩm bằng văn bản.

ĐIỀU III: THỜI GIAN TIẾN ĐỘ CÔNG VIỆC HOÀN THÀNH

  • Ngày bắt đầu :                                    Ngày     08   tháng   05 năm 2017

     

  • Ngày dự kiến hoàn thành :                  Ngày     08   tháng   05 năm 2018

Điều IV : GIÁ TRỊ VÀ HÌNH THỨC THANH QUYẾT TOÁN:

          – Giá trị gói thuốc (nằm trong gối Thảo dược) là: …………………………VNĐ/Gói

Bằng chữ: (………………………………………………………………………………………….).

  • Thuế VAT 10%: …………………………VNĐ

Bằng chữ: (………………………………………………………………………………………….).

          – Hình thức thanh toán là bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản công ty theo số:

Số tài khoản: …………………………

Chủ tài khoản: …………………………

Ngân hàng: …………………………

Chi nhánh: …………………………

  • Ngay sau khi bàn giao sản phẩm đã hoàn thành hai bên sẽ tiến hành nghiệm thu quyết toán và thanh toán.

Điều V: TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN

+ Trách nhiệm A:

  • Đảm bảo cung cấp sản phẩm thuốc của mình theo đúng loại, chất lượng, khối lượng được liệt kê trong phụ lục hợp đồng kèm theo cho và chỉ cho Bên B, không cung cấp cho bất kỳ bên thứ ba nào khác cho đến khi nào Hợp đồng này chấm dứt hiệu lực và được thanh lý.

     

  • Đảm bảo chịu trách nhiệm về tác dụng của gói thuốc tới sức khỏe người dùng và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình sử dụng nếu có.

  • Hỗ trợ Bên B các hoạt động chuyên môn, kỹ thuật trong quá trình sản xuất, hợp tác kinh doanh.

+ Trách nhiệm bên B:

  • Lập phương án kinh doanh trên cơ sở thỏa thuận.

     

  • Nghiệm thu, tiếp nhận hàng hóa theo đúng số lượng đặt trước và thanh toán theo Điều 4 của Hợp đồng này.

  • Tuân thủ các quy định đảm bảo bí mật kinh doanh, nghiêm cấm việc phát tán bài thuốc chưa được sự đồng ý của Bên A, gây ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của Bên A.

Điều VI/ TRÁCH NHIỆM VẬT CHẤT TRONG VIỆC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG:

  • Nếu bên nào thực hiện không đúng theo hợp đồng, không đúng với thoả thuận về chất lượng, tiến độ, thời hạn thanh toán thì bên vi phạm phải chịu phạt hợp đồng theo quy định của pháp luật.

     

  • Nếu bên A sản xuất sản phẩm không đảm bảo yêu cầu chất lượng của sản phẩm thì phải tiến hành các biện pháp khắc phục.

  • Việc vi phạm hợp đồng của các bên mà gây thiệt hại vật chất cho phía bên kia thì bên vi phạm phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại giá trị thực tế.

ĐIỀU VII: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Mọi tranh chấp liên quan đến Hợp đồng này trước hết sẽ được giải quyết thông qua thương lượng và hoà giải giữa các Bên. Trong trường hợp hoà giải không thành thì một trong các Bên có quyền yêu cầu Toà án nhân dân có thẩm quyền giải quyết.

ĐIỀU VIII: BẢO MẬT

Mọi thông tin trao đổi liên lạc, các tài liệu và các thỏa thuận giữa các Bên sẽ được cam kết giữ bí mật tuyệt đối và chỉ được trao đổi với một Bên thứ Ba nào khác khi có sự chấp thuận của cả Hai Bên bằng văn bản.

ĐIỀU IX: HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG

  1.  
    1. Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ký; tức ngày …./…../2017;
    2. Hợp đồng này có thể được sửa đổi, bổ sung, thay thế nếu Hai Bên cùng thoả thuận thống nhất bằng văn bản;
    3. Hợp đồng này chấm dứt trong các trường hợp sau:
  • Bên A hoàn tất các công việc theo quy định tại Hợp đồng này;
  • Hai Bên thỏa thuận chấm dứt Hợp đồng này trước khi hoàn thành các công việc quy định tại Hợp đồng này. Trong trường hợp này, Hai Bên sẽ thoả thuận bằng văn bản về các điều khoản cụ thể liên quan đến việc chấm dứt hợp đồng.

Hợp đồng này gồm 05 (năm) trang, được lập thành 04 (bốn) bản có giá trị như nhau, mỗi Bên giữ 02 (hai) bản để thực hiện.

              ĐẠI DIỆN BÊN B                                                      ĐẠI DIỆN BÊN A

PHỤ LỤC HỢP ĐỒNG ĐỘC QUYỀN

(V/v: Sản xuất, cung cấp thuốc độc quyền)

Số: ………………./HĐKT

STT

TÊN, CHỦNG LOẠI THUỐCSỐ LƯỢNG
   
   
   
   
   
   
   
   
   
   
   
   
   
   
   

Hà Nội, ngày …… tháng ….. năm 2017

ĐẠI DIỆN BÊN B                                                      ĐẠI DIỆN BÊN A

Tham khảo thêm:

SOẠN HỢP ĐỒNG, ĐƠN, VĂN BẢN THEO YÊU CẦU CHỈ 500.000đ

--- Gọi ngay 1900.0191 ---

(Tư vấn Miễn phí - Hỗ trợ 24/7)

Công ty Luật LVN - Địa chỉ: Số 16B Nguyễn Thái Học, Yết Kiêu, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam

Gmail: luatlvn@gmail.com

Hợp đồng thuê lái xe, Hợp đồng thuê lái xe cho công ty, Hợp đồng thuê lái xe theo chuyến, Hợp đồng thuê lái xe cho giám đốc.

Hợp đồng thuê lái xe là văn bản của cá nhân/tổ chức sử dụng để ghi nhận sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó, bên được thuê thực hiện các công việc theo quy định của hợp đồng, bên thuê trả tiền cho bên được thuê.

1. Hợp đồng thuê lái xe là gì

Hợp đồng thuê lái xe là văn bản ghi nhận sự thỏa thuận hai bên về việc một bên thực hiện công việc (lái xe) theo yêu cầu của bên còn lại, bên yêu cầu công việc có nghĩa vụ thanh toán cho bên thực hiện công việc theo thỏa thuận. Hợp đồng thuê lái xe có thể là hợp đồng lao động hoặc hợp đồng dịch vụ tùy theo mục đích ký kết của các bên

Hợp đồng thuê lái xe là một dạng của hợp đồng song vụ, ở đó bên thuê và bên được thuê đều có nghĩa vụ đối với nhau, trường hợp các bên thỏa thuận về thời gian thực hiện nghĩa vụ thì mỗi bên phải thực hiện nghĩa vụ của mình khi đến hạn; không được hoãn thực hiện với lý do bên kia chưa thực hiện nghĩa vụ đối với mình trừ trường hợp pháp luật có quy định.

2. Các nội dung cơ bản của Hợp đồng thuê lái xe

Các nội dung cơ bản của Hợp đồng thuê lái xe, bao gồm:

– Chủ thể ký kết: có đầy đủ năng lực hành vi, năng lực pháp luật; đối với pháp nhân người ký kết phải là người đại diện hợp pháp cho pháp nhân, được ủy quyền thực hiện việc ký kết hợp đồng

– Đối tượng hợp đồng:

            + Công việc cần thực hiện: lái xe thuê theo yêu cầu của bên thuê, lưu ý về việc thuê tài xế lái xe, hay thuê khoán cả tài xế và xe

            + Thời gian thực hiện

            + Địa điểm làm việc

            + Lộ trình công việc

            + Điều kiện tài xế, xe thuê: có giấy phép lái xe, trường hợp thuê kèm xe thì xe thuê đảm bảo đầy đủ các giấy tờ theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

– Giá và thanh toán: các bên thỏa thuận cụ thể về giá trị hợp đồng (những khoản bao gồm và chưa bao gồm) và cách thức thanh toán, thời hạn thanh toán

– Bảo quản, bàn giao xe: bên được thuê có nghĩa vụ bảo quản xe trong quá trình di chuyển và bàn giao lại xe đúng địa điểm và thực hiện các công việc theo yêu cầu bên thuê

– Quyền và nghĩa vụ của các bên

– Chế tài vi phạm hợp đồng: các trường hợp phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại; mức phạt, mức bồi thường

– Rủi ro, bất khả kháng: lưu ý thời điểm xảy ra rủi ro/bất khả kháng; trường hợp rủi ro xảy ra bên nào sẽ chịu trách nhiệm

– Chấm dứt hợp đồng: các trường hợp chấm dứt hợp đồng; lưu ý trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng và trách nhiệm khi một trong các bên tự ý chấm dứt hợp đồng

3. Hợp đồng thuê lái xe được sử dụng khi nào

Hợp đồng thuê lái xe thường được sử dụng trong các trường hợp sau:

            + Giữa cơ sở kinh doanh dịch vụ vận tải (vận tải hành khách, hàng hóa,…) với tài xế

            + Giữa cá nhân với cá nhân, thông thường hợp đồng thuê lái xe riêng hoặc cá nhân cung cấp dịch vụ lái xe thuê

            …

4. Bảo hiểm, chế độ phụ cấp trong Hợp đồng thuê lái xe

(1) Bảo hiểm trong hợp đồng thuê lái xe giúp các bên hạn chế tổn thất khi hậu quả không đáng tiếc xảy ra, cũng như đảm bảo quyền lợi cho người bị hại trong quá trình thực hiện hợp đồng. Khi ký kết hợp đồng thuê lái xe, các bên cần lưu ý thỏa thuận các loại bảo hiểm cần có, như:

            + Bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc: chủ xe cơ giới bắt buộc phải mua khi tham gia giao thông để đảm bảo quyền lợi cho người bị hại khi xe cơ giới gây ra tai nạn cũng như giúp bảo vệ tài chính cho chủ xe

            + Bảo hiểm tai nạn cho người ngồi trên xe dành cho tài xế, phụ xe hay những người ngồi trên xe trong quá trình tham gia giao thông mà không may bị tai nạn (thường áp dụng trong cơ sở kinh doanh hợp động vận tải hành khách)

            + Bảo hiểm trách nhiệm dân sự hàng hóa được dùng cho chủ xe, tài xế trong quá trình vận chuyển hàng hóa để xảy ra rủi ro gây thiệt hại cho hàng hóa của chủ hàng

            + Các khoản bảo hiểm xã hội bắt buộc trong trường hợp các bên ký kết hợp đồng thuê lái xe theo hình thức là hợp đồng lao động

            …

(2) Chế độ phụ cấp trong hợp đồng thuê lái xe: tùy vào từng trường hợp mà các bên có thể thỏa thuận với nhau về khoản phụ cấp mà tài xê sẽ được nhận bên cạnh tiền lương, tiền thuê mà các bên đã thống nhất trong hợp đồng, các bên tiến hành thỏa thuận về các yêu cầu đối với các khoản phụ cấp như:

            + Các trường hợp được hưởng phụ cấp: lái xe đường dài từ…km,  lái xe trong các ngày lễ tết, phụ cấp ăn uống,…

            + Mức phụ cấp đối với từng trường hợp cụ thể

            + Các trường hợp bị cắt phụ cấp

            …

5. Điều khoản trách nhiệm trong Hợp đồng thuê lái xe

Điều khoản về trách nhiệm là điều khoản cơ bản không thể thiếu trong hợp đồng thuê lái xe, giúp hạn chế tranh chấp khi có rủi ro xảy ra trong quá trình thực hiện hợp đồng, các ben tiến hành thỏa thuận các nội dung cụ thể như:

– Phạm vi chịu trách nhiệm của bên lái xe:

            + Trong quá trình thực hiện công việc nếu người lái xe hoàn thành đúng nghĩa vụ của mình nhưng rủi ro vẫn xảy ra thì bên thuê xe phải chịu trách nhiệm

            + Trường hợp tài xế không tuân thủ quy định khi làm việc để xảy ra hậu quả thì tài xế phải chịu trách nhiệm đối với hậu quả mà mình gây ra…

– Phạm vi trách nhiệm của bên thuê tài xế: bên thuê tài xế sẽ phải chịu trách nhiệm đối với những hậu quả do nhân viên của mình gây ra trong quá trình làm việc

– Trường hợp xảy ra sự kiện khách quan, bất khả kháng dẫn đến có hậu quả xảy ra, bên … phải chịu trách nhiệm

– Các trường hợp miễn trừ trách nhiệm

6. Mẫu Hợp đồng thuê lái xe du lịch

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————————

HỢP ĐỒNG THUÊ LÁI XE DU LỊCH

Số:………./HĐTLXDL

– Căn cứ vào Bộ luật Dân sự 2015;

– Căn cứ Bộ luật lao động 2019;

– Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội 2014;

– Căn cứ Nghị định 10/2020/NĐ-CP quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;

– Căn cứ Thông tư 12/2020/TT-BGTVT quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ do Bộ Giao thông vận tải ban hành;

– Căn cứ thỏa thuận của các bên.

Hôm nay, ngày ……. tháng ……. năm ….., Tại…………….               

BÊN A (BÊN THUÊ):

Địa chỉ:………………………………………………………………………………………………………………………

Điện thoại:………………………………Fax:…………………………………………………………………………….

Đại diện:……………………………………..Chức vụ:…………………………………………………………………

CCCD số: ………………………………… Ngày cấp …………………………….. Nơi cấp …………………..

BÊN B (TÀI XẾ):

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………………………..

CCCD số: ………………………………… Ngày cấp …………………………….. Nơi cấp …………………..

Sau khi cùng nhau thỏa thuận, hai bên thống nhất nội dung hợp đồng như sau:

Điều 1. Nội dung công việc

Bên A thuê bên B làm tài xế lái xe du lịch cho bên A, cụ thể:

1. Loại xe du lịch:…………………

Biển số:……………..

Giấy tờ:……………..

2. Tuyến đường vận chuyển:…………………

3. Mục đích vận chuyển:……………..

4. Công việc thực hiện:

– Bên A lên danh sách số lượng hành khách của chuyến đi cùng với lịch trình di chuyển và gửi cho bên B

– Bên A cung cấp phương tiện vận chuyển cùng các giấy tờ cần thiết của xe du lịch;

– Bên B đón trả khách, kiểm tra số lượng hành khách bên A cung cấp và di chuyển đến các địa điểm theo hành trình;

– Bên B trông giữ, bảo quản xe trong quá trình vận chuyển; đảm bảo an toàn cho khách hàng trong quá trình di chuyển;

Điều 2. Yêu cầu đối với tài xế

1. Có sức khỏe tốt, không mắc các bệnh truyền nhiễm, có giấy xác nhận sức khỏe của cơ quan y tế cấp tỉnh trở lên;

2. Có đầy đủ giấy phép lái xe được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền;

3. Có … năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực vận chuyển hành khách trên … người;

4. Có khả năng tổ chức, sắp xếp công việc;

5. Có phẩm chất đạo đức tốt, hòa đồng;

Điều 3. Thời hạn hợp đồng

1. Thời hạn thực hiện hợp đồng: … tháng/năm

Ngày bắt đầu làm việc:………….

Ngày kết thúc:………….

2. Trường hợp hết thời hạn nêu trên mà hai bên không có bất kỳ thỏa thuận nào thì Hợp đồng sẽ chấm dứt khi đến hạn, trong vòng … ngày kể từ ngày hợp đồng chấm dứt các bên tiến hành thanh lý hợp đồng và thanh toán cho nhau các nghĩa vụ tài chính chưa hoàn thành.

Điều 4. Thời gian làm việc

1. Thời gian làm việc: 8h/ngày, … ngày/tuần, …ngày/tháng

Buổi sáng: ….. giờ  đến …. giờ

Buổi chiều: ……. giờ đến …..  giờ

Buổi tối: ….. giờ đến … giờ

Thời gian làm việc cụ thể do bên B đăng ký với quản lý của bên A.

2. Thời giờ nghỉ ngơi:

– Thời gian nghỉ giữa ca:….

– Các ngày nghỉ trong tuần:…….

– Quy định về nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, Tết,… được thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động 2019

3. Làm thêm giờ

– Bên B có nhu cầu làm thêm giờ sẽ tiến hành đăng ký với quản lý của bên A (Ông/bà…..) ngoài thời gian làm việc chính thức đã đăng ký.

– Tổng số giờ làm thêm với số giờ làm việc bình thường trong ngày không quá 12h/ngày và không quá 300h/năm

Điều 6. Trang phục

1. Bên B phải sử dụng đồng phục bao gồm: đồng phục, thẻ tên,…do bên A cung cấp, và chỉ sử dụng trong quá trình thực hiện công việc theo hợp đồng này;

2. Trường hợp bên B sử dụng đồng phục của bên A cung cấp ngoài thời gian làm việc gây ảnh hưởng xấu đến danh tiếng, hình ảnh của bên A thì có trách nhiệm bồi thường và bị xử lý kỷ luật theo nội quy của của bên A.

Điều 7. Bảo hiểm và an toàn lao động

1. Bảo hiểm

a) Bên A có nghĩa vụ đóng đầy đủ các khoản bảo hiểm bắt buộc cho bên B theo đúng quy định pháp luật về bảo hiểm xã hội

b) Bên A đóng đầy đủ các khoản bảo hiểm trách nhiệm dân sự, bảo hiểm xe ô tô, bảo hiểm hành khách,… để hạn chế tối đa rủi ro xảy ra trong quá trình vận tải hành khách

2. An toàn lao động

a) Bên A có trách nhiệm cử người có trình độ chuyên môn kỹ thuật kiểm tra an toàn xe du lịch trước và sau khi hoàn thành lộ trình vận chuyển

b) Kiểm tra nồng độ cồn, chất ma túy, tình trạng sức khỏe của người lái xe trước khi bàn giao xe và hành khách

c) Bên B trước khi khởi hành có nhiệm vụ kiểm tra lại xe bàn giao về hệ thống phanh, còi, camera, đèn,… đảm bảo xe hoạt động tốt.

Điều 8. Thanh toán

1. Giá thuê:

– Lương cứng: ……….Đồng/tháng; bằng chữ:…………

Đã bao gồm:…………………………..

Chưa bao gồm: tiền xăng xe, phí cầu đường, bến bãi,…do bên A chịu trách nhiệm

– Phụ cấp:

            + Xăng xe: ……./tháng

            + Tiền ăn trưa/tối: …/tháng

            + Phụ cấp đường dài (nếu có): …/tháng

– Thưởng: mức thưởng và điều kiện thưởng được thực hiện theo nội quy của bên A

– Trước ngày thanh toán lương … ngày bên A sẽ gửi bảng chi tiết tiền lương cho bên B kiểm tra, trường hợp có ý kiến bên B phải trả lời trong vòng 1 ngày kể từ ngày nhận được bảng lương, sau thời gian này công ty không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bảng lương của bên B

2. Hình thức: Bên A sẽ thanh toán cho bên B bằng hình thức chuyển khoản qua số tài khoản mà bên A cung cấp trong Hợp đồng này;

3. Phương thức thanh toán: Bên B sẽ thanh toán tiền hàng tháng cho bên A vào ngày …/…/…, trường hợp có trục chặc về mặt kỹ thuật, lỗi thông tin,…ngày thanh toán chậm nhất là vào ngày …/…/…

4. Trường hợp Bên B trả lương cho bên A chậm từ … ngày trở lên thì Bên A phải đền bù cho bên B một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm với lãi suất … %/năm.

Điều 9. Trách nhiệm của các bên

9.1. Trách nhiệm của bên B

a) Đưa đón hành khách của bên A theo đúng lịch trình mà bên A cung cấp;

b) Không đựơc giao cho người khác thực hiện thay công việc nếu không có sự đồng ý của bên A;

c) Tuân thủ đúng quy định về an toàn giao thông đường bộ;

d) Bảo quản và giao lại phương tiện cho bên A sau khi hoàn thành công việc được giao;

e) Không được gom khách, đón khách ngoài danh sách hành khách mà bên A cung cấp trong quá trình di chuyển;

f) Kiểm tra phương tiện vận chuyển trước và sau khi khởi hành; đảm bảo an toàn cho hành khách trên xe trong quá trình vận chuyển;

9.2. Trách nhiệm của bên A

a) Thanh toán đầy đủ cho bên B theo đúng thỏa thuận;

b) Cung cấp phương tiện vận chuyển đã được kiểm tra an toàn kỹ thuật cùng toàn bộ các giấy phép liên quan đến việc vận chuyển hành khách cho bên B;

c) Đóng đầy đủ bảo hiểm cho bên B theo đúng quy định tại hợp đồng này;

d) Cung cấp lịch trình, thông tin hành khách cho mỗi chuyến đi của bên B;

e) Trích một phần tiền lương của bên B đóng bảo hiểm xã hội, thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật.

Điều 10. Rủi ro

Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu có rủi ro xảy ra sẽ được các bên giải quyết như sau:

1. Bên B vi phạm nội quy, quy định trong hợp đồng để xảy ra rủi ro thì phải chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với bên thứ 3 và có trách nhiệm bồi thường cho bên A bằng …;

2. Trường hợp do sự kiện bất khả kháng, sự kiện khách quan, không có lỗi của bên B, trách nhiệm thuộc về bên A (nếu có)

Bên B có nghĩa vụ thực hiện các biện pháp cần thiết để hạn chế hậu quả có thể xảy ra nếu không phải liên đới chịu trách nhiệm trong phạm vi không thực hiện các biện pháp cần thiết;

3. Trường hợp xuất phát từ lỗi của cả hai bên, hai bên liên đới chịu trách nhiệm theo tỷ lệ hai bên thỏa thuận về mức độ nghiêm trọng của lỗi.

Điều 11. Chế tài vi phạm hợp đồng

1. Trường hợp một trong các bên vi phạm bất kỳ điều khoản nào đã thỏa thuận trong hợp đồng thì bên vi phạm sẽ chịu một khoản tiền phạt ….% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm và có trách nhiệm khắc phục mọi thiệt hại xảy ra bằng chi phí của mình

2. Bên có hành vi vi phạm có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho bên bị vi phạm bằng … giá trị bị vi phạm.

3. Trường hợp vì sự kiện bất khả kháng hay trở ngại khách quan (thiên tai, dịch bệnh,…) theo quy định của pháp luật khiến một trong các bên không thể thực hiện theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng thì không được coi là vi phạm hợp đồng và không phải chịu phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại

Điều 12. Bảo mật thông tin

Bên B có nghĩa vụ bảo mật các thông tin về khách hàng, hoạt động kinh doanh của bên A, không được tiết lộ cho bên thứ 3 được biết trong quá trình thực hiện hợp đồng trừ trường hợp được bên A đồng ý bằng văn bản hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Điều 13. Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng được ký kết giữa các bên chấm dứt khi thuộc một trong các trường hợp sau:

1. Các bên đã hoàn thành nghĩa vụ của mình và không có bất kỳ thỏa thuận nào khác

2. Theo thỏa thuận của các bên;

3. Đơn phương chấm dứt hợp đồng trong các trường hợp:

a) Bên A:

            + Bên B cung cấp thông tin không đầy đủ, trung thực khi ký kết hợp đồng;

            + Có hành vi làm xấu hình ảnh của bên A gây ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của bên A;

            + Vi phạm nội quy của bên A quá … lần;

            + Bị đánh giá không tốt bởi khách hàng bên A quá … lần.

b) Bên B:

            + Vi phạm nghĩa vụ thanh toán;

            + Có hành vi chửi bới, lăng mạ, xúc phạm danh dự nhân phẩm của bên B.

4. Trường hợp khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng này.

Điều 14. Giải quyết tranh chấp

Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu xảy ra tranh chấp các bên sẽ tiến hành giải quyết tranh chấp bằng phương thức thương lượng trong thời hạn …. kể từ ngày tranh chấp phát sinh. Nếu không thể giải quyết bằng thương lượng, một trong các bên có thể đưa ra giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 15. Các thỏa thuận khác

1. Hợp đồng được ký kết bằng sự thiện chí, bình đẳng giữa các bên, không có sự lừa dối, cưỡng ép. Các bên cam kết thực hiện nghiêm túc hợp đồng theo đúng thỏa thuận;

2. Các bên cam kết về tính chính xác và hợp pháp về các thông tin mà các bên cung cấp trong quá trình giao kết hợp đồng này;

3. Trong trường hợp có bất kỳ sự việc nào phát sinh mà không được các bên thỏa thuận trong hợp đồng này thì được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 16. Hiệu lực thi hành

1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày …………………………………;

2. Hợp đồng gồm….trang và được lập thành …. bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi Bên giữ … bản.

 …………., Ngày….. tháng…. năm….
BÊN A
(Ký, ghi rõ họ tên)
BÊN B
(Ký, ghi rõ họ tên)

7. Mẫu Hợp đồng thuê lái xe riêng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————————

HỢP ĐỒNG THUÊ LÁI XE RIÊNG

Số:………./HĐTLXR

– Căn cứ Bộ luật Dân sự 2015;

– Căn cứ Bộ luật lao động 2019;

– Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội 2014;

– Căn cứ Luật Giao thông đường bộ 2008;

– Căn cứ thỏa thuận của các bên.

Hôm nay, ngày ……. tháng ……. năm ….., Tại………………………………………………………………

Chúng tôi gồm có:

BÊN A (BÊN THUÊ):

Địa chỉ:………………………………………………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………………………………………………………………………………..

CCCD/CMND số: ……………………… Ngày cấp ………………………. Nơi cấp ………….

BÊN B (TÀI XẾ):

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………………………..

Điện thoại: ………………………………………………………………………………………………………………..

Số tài khoản: ………………………………………… tại Ngân hàng ………………………………..

CCCD/CMND số: …………………….. Ngày cấp ……………………… Nơi cấp ………….

Sau khi cùng nhau thỏa thuận, hai bên thống nhất nội dung hợp đồng như sau:

Điều 1. Thông tin công việc

1. Bên A đồng ý thuê bên B làm lái xe riêng cho bên A, cụ thể:

– Phương tiện di chuyển:………

Biển số:……

Giấy phép:……

– Nội dung công việc:

            + Bên B lái xe chở bên A đến các địa điểm được yêu cầu hoặc lái xe để thực hiện các công việc theo yêu cầu bên A;

            + Bảo quản, giữ gìn, vệ sinh, bảo dưỡng định kỳ,… cho xe mà bên A cung cấp;

            + Kiểm tra xe thường xuyên đảm bảo an toàn trong quá trình di chuyển;

            + Gia hạn các giấy phép cần thiết của phương tiện vận chuyển bên A cung cấp đảm bảo tuân thủ quy định Luật giao thông đường bộ;

            …

2. Yêu cầu trình độ chuyên môn của bên B:

– Giấy phép:……….;

– Kinh nghiệm:……….;

– Độ tuổi:…………….;

– Có phẩm chất đạo đức tốt, vui vẻ, hòa đồng;

– Có kỹ năng tổ chức và quản lý thời gian tốt;

– Không hút thuốc, sử dụng các chất kích thích (bia, rượu, ma túy,…)

3. Trang phục

Trang phục do bên B tự chuẩn bị, đảm bảo lịch sự, thoải mái, không phản cảm, phù hợp với môi trường làm việc của bên A

4. Địa điểm làm việc:………..

Bên A cung cấp chỗ ở, các bữa ăn cho bên B trong quá trình thực hiện công việc

Điều 2. Thời gian làm việc

1. Thời gian làm việc

Thời gian làm việc bên B …h/ngày theo các ca cụ thể:

– Ca sáng: từ …giờ đến … giờ

– Ca chiều: từ … giờ đến … giờ

– Ca tối: từ … giờ đến … giờ

Thời gian cụ thể sẽ được bên B đăng ký với bên A trước … ngày. Trường hợp thay đổi thời gian làm việc đã đăng ký thì phải thông báo cho bên A trong vòng … ngày trước ngày thay đổi để bên A sắp xếp công việc

2. Thời gian nghỉ ngơi

– Nghỉ lễ, tết, nghỉ hàng năm,…được thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động

– Trường hợp bên B muốn xin nghỉ thì phải thông báo trước cho bên A trước … ngày và phải có lý do chính đáng, trừ trường hợp cấp thiết thì phải thông báo trong vòng … ngày kể từ ngày sự việc xảy ra. Nếu tự ý nghỉ việc thì sẽ bị phạt theo nội quy làm việc của bên A

Điều 3. Bảo hiểm

1. Bên A sẽ trích một khoản tiền bằng 20.5% tiền lương chính của Bên B để đóng các loại bảo hiểm cho bên B, cụ thể: 3% vào quỹ ốm đau và thai sản; 0.5% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; 14% vào quỹ hưu trí; 3% vào bảo hiểm y tế.

2. Bên B phải trích một khoản tiền tương đương với 10.5% tiền lương của mình để đóng các loại bảo hiểm, cụ thể 8% vào quỹ hưu trí; 1.5% vào bảo hiểm y tế; 1% vào bảo hiểm thất nghiệp.

3. Bên A có trách nhiệm đóng bảo hiểm trách nhiệm dân sự, bảo hiểm phương tiện vận chuyển,…

Điều 4. Tiền lương, thưởng và thanh toán

1. Tiền lương, thưởng

– Bên A chi trả bên B mức lương: … Đồng/tháng, bằng chữ:…..

Tiền lương này đã trừ tiền bảo hiểm

Xăng xe, phí đường bộ, gửi giữ,… do bên A chi trả

– Ngoài khoản tiền lương quy định tại khoản 1 Điều này bên B nhận được tiền thưởng ngày lễ, tết, … nếu bên B hoàn thành tốt công việc, mức thưởng do bên A quyết định nhưng không thấp hơn …. Đồng

2. Thanh toán

– Tiền lương được thanh toán hàng tháng vào ngày …/…/…

– Hình thức thanh toán: chuyển khoản vào tài khoản mà bên B cung cấp trong hợp đồng này

– Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà Bên A đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn cho bên B thì cũng không được chậm quá 30 ngày; nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì Bên A phải đền bù cho bên B một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi Bên A mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương.

Điều 5. Thời hạn hợp đồng

Loại hợp đồng:…

Ngày bắt đầu:…..

Ngày kết thúc:….

Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của các bên

1. Quyền, nghĩa vụ bên A

a) Cung cấp phương tiện di chuyển cùng các giấy tờ pháp lý cần thiết cho bên B;

b) Thanh toán đầy đủ đúng hạn tiền lương cho bên B;

c) Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 3 của hợp đồng này;

d) Yêu cầu bên B bồi thường thiệt hại với những lỗi do bên B gây ra;

đ) Trích một phần tiền lương của bên B đóng bảo hiểm xã hội, thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật;

e) Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng này.

2. Quyền và nghĩa vụ của bên B

a) Thực hiện nghiêm chỉnh, đầy đủ công việc theo thỏa thuận tại Điều 1 của Hợp đồng này;

b) Có mặt 24/7 trong thời gian làm việc, không tự ý vắng mặt nếu chưa có sự cho phép bằng văn bản của bên A;

c) Thông báo ngay cho bên A trong trường hợp có bất kỳ vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện công việc;

d) Bồi thường thiệt hại cho bên A trong trường hợp gây thiệt hại;

e) Được hưởng đầy đủ và đúng hạn tiền lương theo thỏa thuận trong hợp đồng;

f) Đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định tại Điều 1 hợp đồng này;

g) Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng này.

Điều 7. Bồi thường

1. Bên B có trách nhiệm bồi thường cho bên A trong trường hợp:

– Sử dụng phương tiện mà bên A cung cấp với mục đích nằm ngoài thỏa thuận trong hợp đồng khi chưa được sự đồng ý của bên A và gây thiệt hại;

– Có hành vi lừa dối về trình độ, thông tin về nhân thân khiến bên B thuê không đúng người;

– Thường xuyên không hoàn thành công việc, vắng mặt mà không có lý do chính đáng quá … lần.

2. Bên A có trách nhiệm bồi thường cho bên B trong trường hợp:

– Không trả lương theo đúng thỏa thuận;

– Có thiệt hại xảy ra trong quá trình thực hiện công việc không phải do lỗi bên B.

3. Mức bồi thường bằng … thiệt hại trên thực tế mà các bên chứng minh được

Điều 8. Bảo mật

Bên B có trách nhiệm bảo mật các thông tin về về lịch trình, thông tin nhân thân, công việc được bên A giao trong quá trình thực hiện công việc, nếu vi phạm thì bị phạt … tháng lương

Điều 9. Trách nhiệm khi rủi ro xảy ra

1. Trường hợp bên B sử dụng phương tiện của bên A thực hiện các công việc ngoài hợp đồng này mà gây ra hậu quả thì phải chịu hoàn toàn trách nhiệm và bồi thường cho bên A theo quy định tại Điều 7 của hợp đồng và khắc phục mọi thiệt hại trên thực tế

2. Bên A chịu trách nhiệm đối với mọi rủi ro mà bên B gây ra trong quá trình thực hiện hợp đồng theo yêu cầu của bên B trừ trường hợp bên B cũng có lỗi do không tuân thủ hợp đồng thì phải liên đới chịu trách nhiệm cùng bên A để giải quyết hậu quả

Điều 10. Đơn phương chấm dứt hợp đồng

1. Bên A được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trong trường hợp:

a) Bên B bị ốm đau, tai nạn đã điều trị quá nửa thời hạn hợp đồng lao động mà khả năng lao động chưa hồi phục;

b) Bên B cung cấp không trung thực thông tin khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng của bên A;

c) Vi phạm quy định về bảo mật thông tin trong hợp đồng này;

d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng này.

2. Bên B được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trong trường hợp:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc theo quy định tại Điều 1 của Hợp đồng này;

b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn;

c) Bị bên A ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;

d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng này.

Trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng bên B phải thông báo trước cho bên A là … ngày (30 ngày trường hợp hợp đồng lao động từ 12-36 tháng/ 03 ngày trường hợp hợp đồng lao động dưới 12 tháng)

3. Trường hợp một trong các bên tự ý đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật và quy định tại hợp đồng này thì bị phạt … tháng lương

Điều 11. Chấm dứt hợp đồng

1. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động:

a) Hợp đồng hết thời hạn theo Điều 6 của hợp đồng này và các bên đã hoàn thành công việc thỏa thuận;

b) Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động;

c) Đơn phương chấm dứt hợp đồng quy định tại Điều 9 của Hợp đồng này;

2. Bên A phải thông báo bằng văn bản cho bên B về việc chấm dứt hợp đồng lao động trong vòng … ngày trước khi chấm dứt

Điều 12. Giải quyết tranh chấp

1. Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu xảy ra tranh chấp các bên sẽ tiến hành giải quyết tranh chấp bằng phương thức hòa giải trong thời hạn …. tháng kể từ ngày tranh chấp phát sinh.

2. Trường hợp tranh chấp không thể giải quyết bằng hòa giải, thì sẽ được đưa ra giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền.

Điều 13. Điều khoản chung

1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày …/…/…;

2. Hợp đồng gồm….trang và được lập thành…. bản bằng tiếng Việt có giá trị pháp lý như nhau, mỗi Bên giữ … bản;

3. Các bên không được tự ý sửa đổi, bổ sung các điều, khoản, điểm trong hợp đồng. Mọi thay đổi trong hợp đồng đều phải được hai bên thỏa thuận và thống nhất;

4. Đính kèm hợp đồng các giấy tờ:….

 …………., Ngày….. tháng…. năm….
BÊN A
(Ký, ghi rõ họ tên)
BÊN B
(Ký, ghi rõ họ tên)

8. Mẫu Hợp đồng thuê lái xe

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

—–o0o—–

……., ngày… tháng… năm…

HỢP ĐỒNG THUÊ LÁI XE

(Số…../HĐT-…..)

Căn cứ:

  • Bộ luật Dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015;
  • Luật Thương mại ngày 14 tháng 06 năm 2005;
  • Căn cứ nhu cầu và khả năng của các bên.

Hôm nay , ngày…tháng…năm…, tại địa chỉ…, chúng tôi gồm:

I.BÊN THUÊ LÁI XE (BÊN A):

CÔNG TY……

-Mã số Doanh nghiệp số …. do Phòng Đăng ký kinh doanh- Sở kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày…tháng…năm…

-Địa chỉ trụ sở chính: số….phố…phường….quận….thành phố….

-Địa chỉ liên hệ/nhận thông báo:……………………………………………………

-Điện thoại Công ty:…………………………..Fax:……………………………….

-Số tài khoản thanh toán: ………………Tại Ngân hàng…………………………..

-Đại diện bởi Ông(Bà)…………………Chức vụ:…………………………………

II.BÊN LÁI XE (BÊN B):

-Ông(bà)/Công ty:……………………..

-Giấy chứng nhận đầu tư(hoặc giấy chứng nhận kinh doanh số……..), hoặc mã số doanh nghiệp số:………………cấp ngày:…../…../….., tại………(nếu là tổ chức).

-Đại diện bởi Ông/bà(nếu bên cho thuê là tổ chức)………..Chức vụ:…….

Theo giấy ủy quyền(văn bản ủy quyền)số….(nếu có)

Số CMND/CCCD/(hộ chiếu):………..cấp ngày:…../….., tại……(nếu là tổ chức)

– Hộ khẩu thường trú:………..(nếu là cá nhân)

-Số CMND/CCCD/(hộ chiếu):………..cấp ngày:…../….., tại……(nếu là cá nhân)

-Địa chỉ trụ sở chính (nếu là tổ chức):…………………

-Địa chỉ liên hệ:…………….

-Điện thoại:…………..Fax:………………

-Số tài khoản:……………tại Ngân hàng…………………….

đồng ý ký kết Hợp đồng thuê lái xe này (“Hợp đồng”) với các điều khoản sau đây:

Điều 1. Nội dung của Hợp đồng

BÊN A đồng ý thuê và BÊN B đồng ý nhận thực hiện công việc:

-Phân công Lái xe 7 chỗ. BKS: …………………….

Lái xe có trách nhiệm trông giữ, bảo quản xe 7 chỗ, BKS…….(bao gồm cả giấy tờ xe, vật chất, tài sản, trang thiết bị trên xe,…) trong suốt thời gian thực hiện công việc đưa đón nhân viên của BÊN A.

Điều 2. Thời hạn và công việc BÊN B phải làm

-Từ ngày…tháng…năm…đến ngày…tháng…năm….

-Làm việc từ 8h sáng đến 17h chiều, nghỉ các ngày lễ, thứ 7 và chủ nhật hàng tuần.

-Thời gian làm việc có thể thay đổi theo thỏa thuận của các bên và theo nhu cầu công việc của bên A.

-Trường hợp Bên B nghỉ làm thì phải báo trước cho bên B ít nhất 15 ngày.

-Trường hợp nghỉ đột xuất, bên B phải báo trước cho bên A ít nhất 1 ngày và không được nghỉ quá 3 ngày, trừ trường hợp có lý do chính đáng hoặc nghỉ lễ, tết.

-Lái xe thực hiện công việc nghiêm túc, tuân thủ Luật giao thông đường bộ và các quy định liên quan tại nơi xe đến và xe đi qua.

Điều 3. Quyền và nghĩa vụ của bên A

-Cung cấp đầy đủ chính xác những yêu cầu, thời gian đưa đón, số lượng nhân viên cần đưa đón(thông báo bằng văn bản, e- mail hoặc tin nhắn điện thoại)

-Chịu trách nhiệm thanh toán đầy đủ, đúng hạn phí dịch vụ cho bên B theo Điều 5 của Hợp đồng, và các khoản phí, lệ phí, xăng xe, nhiên liệu liên quan đến vận hành, dừng đỗ xe đúng quy định.

-Đơn phương chấm dứt hợp đồng khi bên B thực hiện không đúng yêu cầu công việc của bên A hoặc bên B có hành vi vi phạm pháp luật.

Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của bên B

-Cử tài xế có bằng lái xe hạng E trở lên, có kinh nghiệm lái xe từ 10 năm trở lên, có ý thức, trách nhiệm với công việc, tuân thủ Luật giao thông đường bộ.

-Tiến hành các nghiệp vụ nhằm Lái xe an toàn, tuân thủ đúng luật giao thông đường bộ và các quy định của địa phương về điểm dừng, đỗ xe ô tô, bảo quản ô tô trong thời gian đưa đón nhân viên theo yêu cầu của bên A.
-Hàng ngày, trước khi nhận xe vận hành, phải kiểm tra tình trạng xe nhằm phát hiện các bất thường (nếu có) hoặc mất mát, hư hỏng. Thông báo cho bên A biết nhằm khắc phục và xác nhận, đảm bảo trách nhiệm giữa các bên.
-Tự lo chỗ ăn, ở, phương tiện đi lại, trong quá trình thực hiện công việc lái xe cho bên A.

-Tự chịu mọi ruỉ ro, đóng bảo hiểm xã hội và các bảo hiểm khác, cũng như thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế khác nếu có theo quy định của pháp luật hiện hành.

-Tự chịu trách nhiệm do các hành vi vượt qua mức cho phép của công việc lái xe an toàn hay vi phạm pháp luật và Luật giao thông đường bộ hoặc vi phạm các quy định khác về giao thông đường bộ trong suốt thời gian vận hành.
-Chịu trách nhiệm bồi thường mọi thiệt hại do lỗi của mình gây ra cho bên A (gồm cả thiệt hại vật chất nếu có) cho xe ô tô  và bên thứ 3 liên quan.
-Từ chối thực hiện yêu cầu của bên A nếu thấy thực hiện sẽ vi phạm luật giao thông đường bộ hoặc vi phạm các quy định của pháp luật.

-Gửi xe, dừng đỗ xe đúng nơi quy định (phí do bên A chịu trách nhiệm).

Điều 5. Giá hợp đồng và phương thức thanh toán

-Mức lương cứng tài xế: … đồng/tháng

-Phương thức thanh toán: Tiền mặt

-Trả lương vào ngày mùng 5 hàng tháng.

Điều 6. Trách nhiệm của các BÊN và xử lý vi phạm Hợp đồng

Phạt vi phạm với số tiền là:……………… VNĐ (Bằng chữ:…………. Việt Nam Đồng)

Trong trường hợp Bên B có các vi phạm về………. trong bất kỳ thời gian nào khi thực hiện công việc cho Bên A gây ra bất kỳ hậu quả gì. Bên B có nghĩa vụ phải chịu toàn bộ trách nhiệm trước Bên A, pháp luật và các chủ thể có quyền và lợi ích hợp pháp bị ảnh hưởng.

Điều 7. Chấm dứt Hợp đồng

Hợp đồng được chấm dứt khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:

-Theo thỏa thuận bằng văn bản của các bên;

-Bên B vi phạm nghĩa vụ theo quy định tại Điều của Hợp đồng;

-Bên A vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo quy định  của Hợp đồng;

-Trong trường hợp các Bên bị tác động bởi trường hợp bất khả kháng không thể khắc phục được để tiếp tục thực hiện Hợp đồng trong thời hạn… ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện bất khả kháng và các Bên cũng không có thỏa thuận khác thì một trong các Bên có quyền Đơn phương chấm dứt Hợp đồng.

Điều 8. Giải quyết tranh chấp

Trong trường hợp các Bên có tranh chấp về nội dung của Hợp đồng thì cấc Bên cùng bàn bạc giải quyết thông qua thương lượng. Trong thời hạn … ngày, kể từ ngày một trong các Bên thông báo bằng văn bản cho bên kia mà tranh chấp đó không được thương lượng giải quyết thì một trong các bên có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 9. Hiệu lực của Hợp đồng

Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký. Hợp đồng này được lập thành … bản, bằng tiếng Việt có giá trị như nhau. Bên B giữ ….bản, bên A giữ … bản.

….ngày…tháng…năm…

BÊN THUÊ LÁI XEBÊN CHO THUÊ LÁI XE

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ  500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

Tham khảo thêm:

SOẠN HỢP ĐỒNG, ĐƠN, VĂN BẢN THEO YÊU CẦU CHỈ 500.000đ

--- Gọi ngay 1900.0191 ---

(Tư vấn Miễn phí - Hỗ trợ 24/7)

Công ty Luật LVN - Địa chỉ: Số 16B Nguyễn Thái Học, Yết Kiêu, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam

Gmail: luatlvn@gmail.com

Hợp đồng liên doanh 3 bên, Hợp đồng kinh tế 3 bên, Hợp đồng hợp tác 3 bên, Hợp đồng 3 bên ngân hàng, Hợp đồng mua bán đất 3 bên, Hợp đồng gia công 3 bên.

1. Hợp đồng liên doanh 3 bên là gì

Hợp đồng liên doanh 3 bên là một loại hợp đồng dân sự có sự tham gia, thoả thuận của 3 bên cùng nhau thoả thuận về việc hợp tác kinh doanh dưới hình thức là thành lập một doanh nghiệp liên doanh hoàn toàn mới do các bên đồng thời làm chủ sơ hữu.

2. Đặc trưng của Hợp đồng liên doanh 3 bên

Hợp đồng liên doanh có hiệu lực khi được cấp giấy phép đầu tư, sau khi đáp ứng được toàn bộ các điều kiện và cung cấp đầy đủ những giấy tờ, tài liệu cần thiết để hoàn tất thủ tục đăng ký đầu tư tại Việt Nam.

Hợp đồng liên doanh không được coi là hình thức đầu tư, nó chỉ là cơ sở pháp lí ghi nhận quan hệ đầu tư. Hệ quả của quá trình kí kết hợp đồng liên doanh là một doanh nghiệp liên doanh ra đời. Do đó đây sẽ là một văn bản bắt buộc phải có trong hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đầu tư.

Việc kí kết hợp đồng dẫn đến việc thành lập một pháp nhân theo Luật Doanh nghiệp Việt Nam nên nội dung của sự thỏa thuận trong hợp đồng liên doanh còn có sự thỏa thuận về loại hình doanh nghiệp, lĩnh vực, ngành nghề và phạm vi kinh doanh, vốn điều lệ, phần vốn góp của mỗi bên, phương thức, tiến độ góp vốn điều lệ, điều kiện chấm dứt hoạt động, giải thể doanh nghiệp…

Hợp đồng liên doanh không có đền bù mà cùng chia sẻ phần lãi hoặc lỗ. Các bên phải đóng góp tài sản để thực hiện công việc đã thoả thuận hợp tác kinh doanh và trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có lợi nhuận thì chia cho các thành viên theo thoả thuận. Nếu thua lỗ thì các bên đều phải gánh chịu theo phần đóng góp của mình vào hợp đồng liên doanh

3. Hướng dẫn sử dụng Hợp đồng liên doanh 3 bên

Khi ba bên cùng kí kết hợp đồng liên doanh 3 bên thì cần lưu ý đến các điều khoản sau:

– Mục tiêu của doanh nghiệp khi hợp tác kinh doanh là gì, hoạt động của doanh nghiệp thuộc ngành nghề nào

– Xác định tên doanh nghiệp của cả 3 khi kí kết thành lập là gì

– Loại hình doanh nghiệp là gì. Theo pháp luật có thể là công ty TNHH, công ty hợp danh, công ty cổ phần hoặc các loại hình khác. Ba bên cần đề ra người đại diện cho phía doanh nghiệp liên doanh

– Địa chỉ trụ sở chính, địa điểm kinh doanh, chi nhánh và văn phòng đại diện của công ty

– Tổng số vốn pháp định và số vốn đầu tư của công ty. Theo đó tỷ lệ phân chia lỗ, lãi và trách nhiệm chịu rủi ro của mỗi bên tham gia ký kết hợp đồng liên doanh dựa theo phần vốn đầu tư của mỗi bên là như thế nào

– Quyền và nghĩa vụ của mỗi bên tham gia hợp đồng được thoả thuận ra sao, phạm vi quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong doanh nghiệp là như thế nào.

– Cách thức giải quyết tranh chấp xảy ra.

4. Mẫu Hợp đồng liên doanh 3 bên nước ngoài

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

Hà Nội, ngày … tháng … năm 20…

HỢP ĐỒNG LIÊN DOANH 3 BÊN NƯỚC NGOÀI

Số:…../HĐLD

Căn cứ theo Bộ luật dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015

– Căn cứ theo Luật thương mại 2005 ngày 14 tháng 6 năm 2005

– Căn cứ Luật Đầu tư 2020 số 61/2020/QH2014

– Căn cứ vào các Thông tư, Nghị định khác có liên quan

Căn cứ vào thoả thuận giữa hai bên hôm nay ngày……tháng…….năm……. tại địa chỉ………………………………………………………………………………………..chúng tôi gồm có:

I, BÊN DOANH NGHIỆP VIỆT NAM A

– Tên cơ sở: ……………………………………………………………………….

– Người đại diện: ………………………………………………………………….

– Chức vụ: …………………………………………………………………………

– Mã số thuế:………………………………………………Fax:………………….

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………

– Emai: ……………………………………………………………………………

II, BÊN DOANH NGHIỆP NHẬT B

– Tên công ty: ……………………………………………………………………….

– Người đại diện: ………………………………………………………………….

– Chức vụ: …………………………………………………………………………

– Mã số thuế:………………………………………………Fax:………………….

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………

– Emai: …………………………………………………………………………

– Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số:………………………………………..

do phòng ĐKKD – Sở kế hoạch đầu tư…………..cấp ngày……tháng……..năm…….

III, BÊN CÔNG TY HÀN QUỐC C

– Tên công ty: ……………………………………………………………………….

– Người đại diện: ………………………………………………………………….

– Chức vụ: …………………………………………………………………………

– Mã số thuế:………………………………………………Fax:………………….

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………

– Emai: ……………………………………………………………………………

– Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số:………………………………………..

do phòng ĐKKD – Sở kế hoạch đầu tư…………..cấp ngày……tháng……..năm…….

Ba bên A, B và C  đã thoả thuận và thống nhất hợp kí kết hợp đồng liên doanh 3 bên thành lập doanh nghiệp liên doanh tại nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm những nội dung điều khoản sau:

Điều 1: Mục tiêu hợp tác kinh doanh

Ba bên A, B và C đã nhất trí cùng nhau hợp tác………………………………………

…………………………………………………………………………………………

Điều 2: Đối tượng doanh nghiệp

a, Tên Doanh nghiệp liên doanh là ……………………………..(bằng tiếng Việt Nam)

Tên giao dịch của Doanh nghiệp liên doanh là      …….(bằng tiếng nướ  ngoài thông dụng)

b, Địa chỉ của Doanh nghiệp liên doanh :

– Trụ sở chính : ………………………………………………………….

– Nhà máy/xưởng sản xuất chính : ………………………………………

– Chi nhánh (nếu có) : …………………………………………………..

– Văn phòng đại diện (nếu có) : ………………………………………

Điều 3: Loại hình của doanh nghiệp

Loại hình của Doanh nghiệp liên doanh là : ……………………………………………

(Công ty TNHH 2TV trở lên, Công ty Cổ phần hoặc Công ty Hợp danh)

Điều 4: Phạm vi, lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp

Lĩnh vực kinh doanh, ngành nghề kinh doanh, phạm vi kinh doanh:…………………..

…………………………………………………………………………………………

2- Năng lực sản xuất : Hàng hóa / dịch vụ vào năm sản xuất ổn định

(chia thành sản phẩm chính và phụ nếu cần thiết)

Điều 5: Tổng vốn đấu tư và phân chia tổng vốn

Tổng vốn đầu tư của Doanh nghiệp liên doanh là : ……………………USD

Tổng vốn Điều lệ của Doanh nghiệp là : ……………………USD. Trong đó :

a) Bên Việt Nam góp …………USD, chiếm ……….. % vốn điều lệ, bằng :

– Tiền mặt : ………………………………………………USD.

– Giá trị máy móc, thiết bị : ………………………………USD

– Giá trị chuyển giao công nghệ (nếu có) : ………………USD

  (kèm theo hợp đồng chuyển giao công nghệ )

– Vốn khác : ……………………………………………USD

b) Bên Nhật Bản góp …………USD, chiếm …..….. % vốn điều lệ, bằng :

– Tiền mặt : ………………………………………………USD.

– Giá trị máy móc, thiết bị : ………………………………USD

– Giá trị chuyển giao công nghệ (nếu có) : ………………USD

  (kèm theo hợp đồng chuyển giao công nghệ )

– Vốn khác: …………………………………….………USD

c) Bên Hàn Quốc góp …………USD, chiếm …..….. % vốn điều lệ, bằng :

– Tiền mặt : ………………………………………………USD.

– Giá trị máy móc, thiết bị : ………………………………USD

– Giá trị chuyển giao công nghệ (nếu có) : ………………USD

  (kèm theo hợp đồng chuyển giao công nghệ )

– Vốn khác: …………………………………….………USD

Vốn vay : ……………….USD, vay từ nước ngoài và nội địa, lãi suất dự kiến …………..% / năm, thời hạn vay ……………. năm .

Điều 6: Thực hiện góp vốn

Các Bên cam kết góp vốn đầy đủ theo tiến độ như sau : ………………………………..

……………………………….……………………………….………………………….

Bên nào không có khả năng góp đủ vốn điều lệ theo tiến độ góp vốn quy định theo thủa thuận của Hợp đồng liên doanh này phải thông báo cho Bên kia lý do, biện pháp giải quyết trước …….. ngày và phải bồi thường thiệt hại cho Bên kia nếu có. Mức bồi thường do các Bên thỏa thuận, trường hợp không thỏa thuận được sẽ do cơ quan xét xử hoặc Trọng tài giải quyết

Điều 7: Thời hạn hợp đồng

Thời hạn hợp đồng liên doanh kéo dài trong vòng…………năm, thời điểm bắt đầu từ ngày…….tháng…….năm……. đến hết ngày…….tháng…….năm……..

Nếu đến thời điểm kết thúc thời hạn của hợp đồng các bên muốn gia hạn thêm thì cả ba bên sẽ kí kết hợp đồng mới với thời hạn mới tuỳ theo thoả thuận các bên

Điều 8: Phân chia lợi nhuận

Lợi nhuận từ hoạt động doanh nghiệp được chia theo tỉ lệ như sau

Bên A được hưởng………………………………..% lợi nhuận

Bên B được hưởng………………………………..% lợi nhuận

Bên C được hưởng………………………………..% lợi nhuận

Việc phân chia lợi nhuận này được dựa trên tỉ lệ đóng góp vốn của mỗi bên. Việc phân chia lợi nhuận được thực hiện sau khi đã hoàn thanh xong nghĩa vụ với nhà nước.

Thời điểm phân chia lợi nhuận là vào ngày cuối cùng của năm tài chính. Năm tài chính được tính bắt đầu kể từ ngày……………….

Điều 9: Quá trình khởi công dự án và thực hiện dự án

Kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, dự án này được thực hiện theo tiến độ như sau:

– Khởi công xây dựng : từ tháng thứ ………… đến tháng thứ………

– Lắp đặt máy móc thiết bị : từ tháng thứ ……. đến tháng thứ……….

– Vận hành thử : từ tháng thứ ………… đến tháng thứ………

– Sản xuất chính thức : từ tháng thứ ………… đến tháng thứ………

– Thực hiện vốn đầu tư : từ tháng thứ ………… đến tháng thứ………

Thời hạn hoạt động của dự án : từ ngày ……… tháng ………. năm ……..đến ngày ……… tháng ………. năm ……..

Điều 10: Quyền và nghĩa vụ của mỗi bênư

Trong hợp đồng cần nêu rõ quyền và nghĩa vụ của mỗi bên phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành. Cụ thể phạm vi quyền và nghĩa vụ của mỗi bên như sau:

Quyền và nghĩa vụ của bên A:

-……………………………….

– ……………………………….

Quyền và nghĩa vụ của bên B

-……………………………….

-……………………………….

Quyền và nghĩa vụ của bên C

-……………………………….

-……………………………….

Điều 11: Trách nhiệm của mỗi bên

Phân định rõ trách nhiệm của từng Bên trong việc xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư, thuê đất, cung ứng điện, nước, tài chính, vật liệu xây dựng, thiết bị, công nghệ, thị trường, quản lý, đào tạo, ……….v…v…)

Điều 12: Điều khoản về rút khỏi liên doanh

Các bên không được phép rút khỏi liên doanh, nếu muốn thì bằng cách các bên liên doanh có quyền chuyển nhượng giá trị phần vốn của mình trong Doanh nghiệp liên doanh theo các quy định tại Điều 17 Luật Đầu tư và điều khoản liên quan NĐ 118/2015/NĐ-CP.

Điều 13: Điều khoản về thay đổi nội dung của hợp đồng

Hợp đồng liên doanh này có thể được sửa đổi, bổ sung theo quyết định bằng văn bản của Hội đồng thành viên (hoặc của Đại hội đồng cổ đông đối với hình thức Công ty cổ phần) và phải được Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư chuẩn y trước khi thực hiện

Điều 14: Chấm dứt hợp đồng

a, Trường hợp chấm dứt hoạt động dự án gắn liền với chấm dứt hoạt động, giải thể doanh nghiệp, Doanh nghiệp liên doanh có thể chấm dứt hoạt động, giải thể doanh nghiệp trong các trường hợp sau :

– Khi doanh nghiệp đã kết thúc thời hạn hoạt động theo Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn

– Doanh nghiệp chấm dứt hoạt động, giải thể theo quyết định của tất cả thành viên trong liên doanh

– Khi doanh nghiệp không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.

– Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

b, Trường hợp chấm dứt hoạt động dự án không gắn liền với chấm dứt hoạt động, giải thể doanh nghiệp, Doanh nghiệp liên doanh chấm dứt hoạt động dự án trong các trường hợp sau : Các trường hợp bất khả kháng khiến hoạt động của doanh nghiệp không thể tiến hành trong vòng ……tháng liên tục

Điều 15: Trường hợp bất khả kháng

Hai bên sẽ không bị coi là vi phạm Hợp đồng khi không thực hiện nghĩa vụ của mình trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, bao gồm nhưng không giới hạn các sự kiện sau: Chiến tranh, hỏa hoạn, các thảm họa tự nhiên, dịch bệnh, sự ngăn cấm của cơ quan nhà nước,….…

Khi biết được các trường hợp bất khả kháng xảy ra thì các bên phải thông báo cho nhau biết. Nếu một trong các bên vi phạm thoả thuận do sự cố bất khả kháng thì bên đó không phải chịu trách nhiệm vi phạm hợp đồng

Điều 16: Vi phạm hợp đồng

Bất kì thành viên nào trong hợp đồng liên doanh vi phạm thoả thuận hoặc các điều khoản trong hợp đồng thì sẽ bị phạt số tiền là ………………………………….VNĐ. Đồng thời bên gây ra vi phạm phải chi trả để bồi thường nếu có thiệt hại xảy ra

Điều 17: Những điều khoản khác

– Hợp đồng liên doanh này được ký ngày ……….., tại ……….gồm …. bản gốc bằng tiếng Việt Nam và ….. bản bằng tiếng tiếng Nhật và tiếng Hàn. Tất cả các bẻn bản tiếng Việt Nam và tiếng nhật, tiếng Hàn đều có giá trị pháp lý như nhau.

– Các bên hiểu rõ quyền và trách nhiệm của mình, cam kết thực hiện đúng và chính xác theo những gì đã thoả thuận, gánh chịu hậu quả pháp lí nếu để vi phạm xảy ra

BÊN ABÊN BBÊN C
(Chữ kí)(Chữ kí)(Chữ kí)

5. Mẫu Hợp đồng chuyển nhượng 3 bên

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

Hà Nội, ngày … tháng … năm 20…

HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG 3 BÊN

Số:…../HĐCN

Căn cứ theo Bộ luật dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015

Căn cứ theo Luật thương mại 2005 ngày 14 tháng 6 năm 2005

– Căn cứ Luật Đầu tư 2020 số 61/2020/QH2014

Căn cứ vào các Thông tư, Nghị định khác có liên quan

Căn cứ vào thoả thuận giữa hai bên hôm nay ngày……tháng…….năm……. tại địa chỉ………………………………………………………………………………………..chúng tôi gồm có:

I, BÊN CHUYỂN NHƯỢNG A

– Họ tên: …………………………………………………………………………..

– Năm sinh: ………………………………………………………………………..

– Số CCCD/CMT: …………………………………………………………………

– Ngày cấp: ………………………………………Nơi cấp………………………..

– Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………

– Số điện thoại: …………………………………………………………………….

II, BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG B

– Họ tên: …………………………………………………………………………..

– Năm sinh: ………………………………………………………………………..

– Số CCCD/CMT: …………………………………………………………………

– Ngày cấp: ………………………………………Nơi cấp………………………..

– Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………

– Số điện thoại: …………………………………………………………………….

III, BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG C

– Họ tên: …………………………………………………………………………..

– Năm sinh: ………………………………………………………………………..

– Số CCCD/CMT: …………………………………………………………………

– Ngày cấp: ………………………………………Nơi cấp………………………..

– Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………

– Số điện thoại: …………………………………………………………………….

Ba bên A, B và C  đã thoả thuận và thống nhất hợp kí kết hợp đồng chuyển nhượng 3 bên, hợp đồng bao gồm những nội dung điều khoản sau:

Điều 1: Nội dung hợp đồng

Bên A là cổ đông của công ty…………………………………… hiện đang nắm giữ ……….% cổ phần của công y. Bên A có ý muốn chuyển nhượng cổ phần của mình cho hai phía bên B và bên C. Bên B và bên C đồng ý với lời mời của bên A, hai bên sẽ thanh toán theo giá chuyển nhượng tương ứng với lượng cổ phần mỗi bên nắm giữ

Điều 2: Đối tượng của hợp đồng

Đối tượng chuyển nhượng của các bên trong hợp đồng này là lượng cổ phần mà bên A đang nắm giữ của công ty ……………………………………. Số cổ phần mà bên A nắm giữ là ………………cổ phần, tương đương với …….% tổng vốn điều lệ của công ty. Trị giá của số của phần này là…………………………………………….VNĐ.

Điều 3: Loại cổ phần được chuyển nhượng

Chức vụ của bên A là: ………………………… (cổ đông thường, cổ đông sáng lập)

Loại cổ phần chuyển nhượng được bên A đang nắm giữ là loại: ……………………….

(Cổ phần phổ thông, cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại)

Điều 4: Phân chia cổ phần

Bên B sẽ nhận chuyển nhượng ……………………………… cổ phần, tức …………% cổ phần bên A nắm giữ, tương đương ……………% tổng vốn điều lệ của công ty

Bên C sẽ nhận chuyển nhượng ……………………………… cổ phần, tức …………% cổ phần bên A nắm giữ, tương đương ……………% tổng vốn điều lệ của công ty

Điều 5: Giá chuyển nhượng, phương thức thanh toán

a) Giá trị chuyển nhượng

Tương đương với số cố phần mà bên B nhận chuyển nhượng, giá trị chuyển nhượng của bên B là………………………………………………………………VNĐ

(Bằng chữ………………………………………………………Việt Nam Đồng)

Tương đương với số cố phần mà bên C nhận chuyển nhượng, giá trị chuyển nhượng của bên C là………………………………………………………………VNĐ

(Bằng chữ………………………………………………………Việt Nam Đồng)

b) Hình thức thanh toán: (tiền mặt/chuyển khoản)

Số tài khoản: ……………………………………………

Ngân hàng: ……………………………………………

Tên người thụ hưởng: ……………………………………………

c) Phương thức thanh toán

Việc thanh toán được chia ra thành 2 đợt

Đợt 1: Hai bên sẽ thanh toán trước một khoản đặt cọc đểm đảm bảo cho việc chuyển nhượng

Đợt 2: Sau khi phía bên A hoàn thành xong thủ tục chuyển nhượng cổ phẩn, 3 bên tiến hành thanh toán nốt cho hợp đồng

Điều 6: Đặt cọc

Số tiền đặt cọc hai bên B và C sẽ thanh toán trước là……………………………VNĐ

Số tiền cọc sẽ không được trả lại nếu một trong hai bên B, C muốn rút khỏi trước khi thanh lí hợp đồng. Số tiền cọc sẻ chỉ được hoàn trả lại trong trường hợp các bên đã hoàn thành tất cả nghĩa vụ thanh toán giá trị chuyển nhượng cho nhau hoặc trong trường hợp bên A không thoàn thành được thủ tục chuyển nhượng cổ phần.

Điều 7: Thời điểm thanh toán hợp đồng

Bên A sẽ hoàn thành thủ tục chuyển nhượng cổ phần vào ngày……..tháng……..năm…….. Khi đó bên A sẽ cung cấp biên bản thanh lí hợp đồng chuyển nhượng cho hai bên B và C, sau đó bên B và C sẽ tất toán một lần cho phía bên A. Bên A sẽ hoàn trả lại đầy đủ số tiền đặt cọc cho hai bên.

Điều 8: Quyền và nghĩa vụ của bên A

Nhận tiền thanh toán theo đúng thời hạn và phương thức thanh toán như đã cam kết giữa các bên

Yêu cầu bên B và bên C hợp tác thường xuyên trong quá trình thực hiện các thủ tục chuyển nhượng cổ phần tại công ty và tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

Bên A có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu cho bên B và C thực hiện quyền và nghĩa vụ tại công ty

Thực hiện nghĩa vụ kê khai, đóngg thuế thu nhập cá nhân đúng quy định pháp luật

Điều 9: Quyền và nghĩa vụ của bên B và bên C

– Được hưởng các quyền và chịu trách nhiệm pháp lí với tư cách là cổ đông công ty từ thời điểm nhận thanh toán đầy đủ cho bên A và nhận được ghi vào sổ đăng kí cổ đông của công ty

– Nhận giấy tờ pháp lý chứng nhận tư cách cổ đông trong công ty

– Yêu cầu bên A trong quá trình thực hiện các thủ tục chuyển nhượng cổ phần tại công ty và tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

– Hai bên có quyền yêu cầu bên A cung cấp những thông tin, tài liệu cần thiết liên quan tới việc tiếp nhận, thực hiện các quyền và nghĩa vụ cổ đông trong công ty

– Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn và phương thức thanh toán

Điều 10: Chi phí chuyển nhượng khác

Mọi chi phí để thực hiện thủ tục chuyển nhượng cổ phần sẽ do bên A chịu chi phí

Điều 11: Chuyển nhượng cổ phần

Sau khi cả ba bên hoàn thành thủ tục và thanh lí hợp đồng xong, bên B và bên C chính thức được coi là cổ đông của công ty và được nhận ghi vào sổ đăng kí cổ đồng của công ty. Bên A có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết liên quan tới việc tiếp nhậnm thực hiện các quyền và nghĩa vụ của cổ đông trong công ty cho hai bên B và C

Điều 12: Thời hạn của hợp đồng

Hợp đồng bắt đầu có hiệu lực từ ngày kí kết cho đến ngày thanh lí hợp đồng là ngày…….thán…….năm…….

Điều 13: Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng được chấm dứt trong các trường hợp sau:

– Các bên có thoả thuận về điều khoản chấm dứt hợp đồng

– Khi các cả hai bên B và C đơn phương chấm dứt hợp đồng

– Khi các bên đã hoàn thành xong thủ tục và tiến hành thanh lí hợp đồng

– Trường hợp bên A không thể hoàn thành thủ tục chuyển nhượng và phải hoàn trả lại tiền đặt cọc

Điều 14: Vi phạm và phạt vi phạm

– Nếu bên A đơn phương chấm dứt hợp đồng thì bên A sẽ phải hoàn trả lại tiền cọc và bị phạt số tiền là…………………………………………………VNĐ

– Nếu một trong hai bên B và C đơn phương chấm dứt hợp đồng thì số tiền đặt cọc vẫn do phía bên A giữ

– Nếu bên A không hoàn thành được thủ tục chuyển nhượng cổ phần thì bên A sẽ phải hoàn trả lại tiền cọc và bị phạt số tiền là………………………………VNĐ

Điều 15: Giải quyết tranh chấp

Mọi tranh chấp liên quan đến hay phát sinh từ hợp đồng này sẽ được các bên giải quyết một cách thiện chí. Nếu các bên không thể giải quyết được thông qua hoà giải thiệt chí thì mỗi bên đều có quyền đưa tranh chấp ra giải quyết tại Toà án có thẩm quyền tại Việt Nam

Điều 16: Các điều khoản khác

– Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký.

– Hợp đồng hết hiệu lực sau khi các bên tiến hành thanh lý Hợp đồng theo luật định.

– Hợp đồng được lập thành 03 bản, Bên A giữ 01 bản, Bên B giữ 01 bản,Bên C giữ 1 bản các bản Hợp đồng có giá trị pháp lý như nhau.

BÊN ABÊN BBÊN C
(Chữ kí)(Chữ kí)(Chữ kí)

6. Mẫu Hợp đồng gia công 3 bên

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

Hà Nội, ngày … tháng … năm 20…

HỢP ĐỒNG GIA CÔNG 3 BÊN

Số:…../HĐGC

Căn cứ theo Bộ luật dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015

– Căn cứ theo Luật thương mại 2005 ngày 14 tháng 6 năm 2005

Căn cứ Luật Đầu tư 2020 số 61/2020/QH2014

Căn cứ vào các Thông tư, Nghị định khác có liên quan

Căn cứ vào thoả thuận giữa hai bên hôm nay ngày……tháng…….năm……. tại địa chỉ………………………………………………………………………………………..chúng tôi gồm có:

I, BÊN ĐẶT GIA CÔNG A

– Tên cơ sở: ……………………………………………………………………….

– Người đại diện: ………………………………………………………………….

– Chức vụ: …………………………………………………………………………

– Mã số thuế:………………………………………………Fax:………………….

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………

– Emai: ……………………………………………………………………………

(Nếu là thể nhân thì trình bày như sau

– Họ tên: …………………………………………………………………………..

– Năm sinh: ………………………………………………………………………..

– Số CCCD/CMT: …………………………………………………………………

– Ngày cấp: ………………………………………Nơi cấp………………………..

– Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………)

II, BÊN NHẬN GIA CÔNG B

– Tên cơ sở: ……………………………………………………………………….

– Người đại diện: ………………………………………………………………….

– Chức vụ: …………………………………………………………………………

– Mã số thuế:………………………………………………Fax:………………….

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………

– Emai: ……………………………………………………………………………

III, BÊN NHẬN GIA CÔNG C

– Tên cơ sở: ……………………………………………………………………….

– Người đại diện: ………………………………………………………………….

– Chức vụ: …………………………………………………………………………

– Mã số thuế:………………………………………………Fax:………………….

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………

– Emai: ……………………………………………………………………………

Ba bên A, B và C  đã thoả thuận và thống nhất hợp kí kết hợp đồng gia công 3 bên, hợp đồng bao gồm những nội dung điều khoản sau:

Điều 1: Nội dung của hợp đồng

Bên A là đại lí chuyên cung cấp các sản phẩm đồ gốm có nhu cầu đặt gia công sản xuất sản phẩm đồ gốm phục vụ cho công việc kinh doanh. Hai bên B và bên C là hai cơ sở chuyên sản xuất và buôn bán đồ gốm đã đồng ý với bên A để ba bên cùng hợp tác cho hợp đồng này. Bên A sẽ thanh toán chi phí đặt gia công cho hai bên B và C.

Điều 2: Đối tượng của hợp đồng

Bên B và Bên C cùng nhau thỏa thuận hợp tác nhằm gia công sản phẩm gốm cho bên A đặt với số lượng các loại như sau:

STTTên sản phẩmĐơn giá (VNĐ)Số lượngThành tiền (VNĐ)Mô tả
1     
2     
….     
Tổng     

Điều 3: Thỏa thuận về liên kết hợp tác giữa bên gia công

– Hai bên thỏa thuận cùng nhau hợp tác, thực hiện công việc gia công gốm sứ theo yêu cầu

– Hai bên cùng nhau hỗ trợ công việc từ các giai đoạn khác nhau

– Bên B sẽ thực hiện các công đoạn đầu: Chọn và xử lý đất, tạo hình gốm sứ

– Bên C thực hiện các giai đoạn sau: Trang trí hoa văn, tráng men, nung

– Hai bên cam kết cùng nhau chịu chịu trách nhiệm đối với sản phẩm

Điều 4: Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán

a, Tổng giá trị của hợp đồng là:………………………………………………..VNĐ

(Bằng chữ ……..……………………………………..……………Việt Nam Đồng)

Trong đó số tiền thanh toán cho phía bên B là………………………………..VNĐ

Số tiền thanh toán cho phía bên C là…………………………………………..VNĐ

(số tiền thanh toán bao gồm tiền nguyên vật liệu và chi phí gia công)

b) Hình thức thanh toán: (tiền mặt/chuyển khoản)

Số tài khoản: ……………………………………………

Ngân hàng: ……………………………………………

Tên người thụ hưởng: ……………………………………………

c) Phương thức thanh toán

Việc thanh toán được chia ra thành 2 đợt

Đợt 1: Bên A sẽ thanh toán trước ……..% giá trị hợp đồng cho phía hai bene

Đợt 2: Sau khi hoàn thành tất cả sản phẩm và giao đến cho bên A, các bên sẽ tiến hành thanh lí hợp đồng, bên A sẽ thanh toán nốt chi phí còn lại

Điều 5: Quy trình gia công sản phẩm

Bước 1: Lựa chọn và phối đất

Nguyên liệu chế tác sản phẩm được lựa chọn từ các loại đất tự nhiên chọn lọc tốt nhất, và phối đất theo các công thức mà bên B chuyên dùng

Bước 2: Tạo hình bằng khuôn thạch cao

Nguyên liệu sau khi lựa chọn và phối đúng chuẩn kỹ thuật, sẽ được tạo hình bằng khuôn thạch cao đã chuẩn bị từ trước để tiết kiệm thời gian chế tác

Bước 3: Phơi khô

Sản phẩm mộc sau khi lấy khỏi khuôn và được phơi khô;

Sau một khoảng thời gian nhất định, sản phẩm được lấy ra khỏi khuôn thạch cao và xếp theo kệ, chuyển sang công đoạn phơi khô;

Bước 4: Trau chuốt sản phẩm và gắn quai, vòi…

Tiếp theo sản phẩm được chuyển đến tay các thợ thủ công để trau chuốt trong từng tiểu tiết, loại bỏ các phần dư thừa và thực hiện gắn quai đối với các loại ấm chén, ly tách có khuôn rời;

Bước 5: Trang trí

Sản phẩm sau khi trau chuốt sẽ chuyển đến công đoạn trang trí họa tiết. Hoa văn trên sản phẩm được thực hiện thủ công bằng tay 100% với các phương pháp vẽ tay, đắp nổi, chạm, khắc cực kỳ tinh xảo, sinh động và có hồn, mang đến giá trị thẫm mỹ cao và nét đặc trưng riêng biệt cho dòng sản phẩm gốm sứ cổ truyền này;

Bước 6: Tráng men

Kế tiếp là công đoạn tráng men, sản phẩm sẽ được tráng các màu men lần lượt, sau khi tráng 1 màu men sẽ để sản phẩm khô trong một thời gian nhất định, sau đó tiếp tục tráng các lớp men khác.

Bước 7: Nung lò

Nhiệt độ lò nung hầu hết các sản phẩm phải được đảm bảo đúng quy chuẩn tạo nên sản phẩm đạt độ bền và khử sạch các tạp chất kim loại nặng có hại trong thành phần nguyên liệu, tuyệt đối an toàn cho sức khỏe người sử dụng.

Bước 8: Kiểm tra chất lượng sản phẩm

Cuối cùng, sản phẩm sau khi ra lò sẽ được kiểm tra chất lượng trước khi giao cho phía bên A để bán ra thị trường, đảm bảo đạt các yêu cầu về chất lượng cũng như giá trị thẫm mỹ, loại bỏ các sản phẩm lỗi;

Điều 6: Yêu cầu của sản phẩm

a, Yêu cầu về nguyên liệu sản phẩm

– Bên nhận gia công tự cung cấp nguyên vật liệu theo đúng số lượng, chất lượng nhằm đảm bảo công công việc thực hiện gia công sản phẩm;

– Đảm bảo cung cấp giấy tờ cần thiết liên quan đến việc gia công nếu bên đặt gia công yêu cầu.

b, Yêu cầu về số lượng, chất lượng

– Bên nhận gia công phải đảm bảo số lượng hàng mà bên đặt gia công đã yêu cầu;

– Phải đảm bảo đầy đủ các giai đoạn thực hiện công việc;

– Cam kết chất lượng sản phẩm đã đạt tiêu chuẩn theo mẫu quy định;

Điều 7: Địa điểm và thời điểm giao hàng

– Địa điểm giao hàng có địa chỉ tại: ……………………………………….

……………………………………………………………………………………

– Thời điểm giao hàng: 3 bên đã thống nhất thời điểm giao hàng dự kiến là ngày……..tháng……..năm………

Thời gian giao hàng không được chậm quá ……..ngày so với dự kiến

Điều 8: Quyền và nghĩa vụ của bên A

-. Chỉ dẫn cho bên nhận gia công thực hiện hợp đồng.

– Trả tiền công theo đúng thỏa thuận.

–  Nhận sản phẩm gia công theo đúng số lượng, chất lượng, phương thức, thời hạn và địa điểm đã thỏa thuận.

– Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại khi bên nhận gia công vi phạm nghiêm trọng hợp đồng.

-. Trường hợp sản phẩm không bảo đảm chất lượng mà bên đặt gia công đồng ý nhận sản phẩm và yêu cầu sửa chữa nhưng bên nhận gia công không thể sửa chữa được trong thời hạn thỏa thuận thì bên đặt gia công có quyền hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Điều 9: Quyền và nghĩa vụ của bên B và bên C

– Giao sản phẩm cho bên đặt gia công đúng số lượng, chất lượng, phương thức, thời hạn và địa điểm đã thỏa thuận.

– Giữ bí mật thông tin về quy trình gia công và sản phẩm tạo ra.

– Chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm, trừ trường hợp sản phẩm không bảo đảm chất lượng do nguyên vật liệu mà bên đặt gia công cung cấp hoặc do sự chỉ dẫn không hợp lý của bên đặt gia công.

– Từ chối sự chỉ dẫn không hợp lý của bên đặt gia công trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu thấy chỉ dẫn đó có thể làm giảm chất lượng sản phẩm, nhưng phải báo ngay cho bên đặt gia công.

– Yêu cầu bên đặt gia công trả đủ tiền công theo đúng thời hạn và phương thức đã thỏa thuận.

– Báo cho bên đặt gia công biết để đổi nguyên vật liệu khác, nếu nguyên vật liệu không bảo đảm chất lượng; từ chối thực hiện gia công, nếu biết hoặc phải biết việc sử dụng nguyên vật liệu có thể tạo ra sản phẩm nguy hại cho xã hội.

Điều 10: Quy cách đóng gói sản phẩm

a, Chuẩn bị đóng gói:

– Chuẩn bị vật liệu đóng gói phù hợp với sản phẩm.

– Chuẩn bị thùng carton có kích thước phù hợp nhất với khối lượng đồ gốm, sứ cần vận chuyển.

– Với đồ dễ vỡ như thế này, bạn không nên đóng gói chung, sử dụng từng hộp có kích thước khác nhau phù hợp với từng đồ vật để có thể đóng gói, vận chuyển một cách an toàn.

– Chuẩn bị dụng cụ để bọc lót như giấy mềm, tấm bọt khí, mút, túi khí đóng gói, vải mềm, quần áo cũ, bao nilion,…

b, Quy cách đóng gói

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

Điều 11: Điều khoản về giao nhận hàng

– Trước khi vận chuyển hàng hoá bên gia công có nghĩa vụ sẽ trực tiếp kiểm tra hàng gốm sứ trước khi được bốc xếp lên xe.

– Bên đặt gia công khi nhận được hàng thì phải có trách nhiệm kiểm tra hàng hoá  khi dỡ hàng. Nếu bên đặt gia công có chứng cứ xác nhận việc bên gia công cung cấp hàng gốm sứ không đảm bảo chất lượng thì có quyền từ chối nhận hàng;

– Nếu trường bên đặt gia công từ chối nhận có quyền yêu cầu bên gia công giao lại đúng số lương, chất hàng hóa như các bên đã thỏa thuận;

Điều 12: Chấm dứt hợp đồng

– Hợp đồng chấm dứt khi các bên thỏa thuận về việc chấm dứt hợp đồng gia công sản phẩm

– Đơn phương chấm dứt hợp đồng: Bên đặt gia công có thể chấm dứt hợp đồng nếu một trong hai bên có vi phạm cơ bản về hợp đồng như bên gia công không thực hiện không đúng hoặc không đầy đủ nội dung công việc theo hợp đồng trong thời hạn đã nêu trong hợp đồng hoặc trong khoảng thời gian đã được gia hạn

– Trường hợp các bên đã hoàn thành xong nghĩa vụ mỗi bên và tiến hành thủ tục thanh lí hợp đồng

– Trường hợp chấm dứt hợp đồng do trường hợp bất khả kháng mà các bên không thể lường trước cũng như không thể khôi phục được

Điều 13: Phạt vi phạm và bồi thường

– Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu một bên thực hiện không đúng hoặc không đầy nghĩa vụ của mình thì thông báo cho bên vi phạm về việc phạt hợp đồng. Bên vi phạm sẽ chịu phạt ……..% giá trị đơn hàng

– Nếu trong quá trình thực hiện hợp đồng một trong các bên vi phạm nghĩa vụ hợp đồng gây ra thiệt hại trực tiếp đối với bên còn lại thì chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại do mình gây ra;

– Trong trường hợp việc bồi thường thiệt hại với chi phí lớn hơn giá trị của hợp đồng các bên cùng nhau trực thỏa thuận về mức bồi thường cho phù hợp cả hai bên

Điều 14: Tranh chấp và giải quyết tranh chấp

–  Bên gia công và đặt gia công có trách nhiệm giải quyết các tranh chấp phát sinh giữa hai bên thông qua thương lượng, hòa giải.

– Nếu tranh chấp không thể giải quyết được bằng thương lượng, hòa giải trong thời gian ……. ngày kể từ ngày phát sinh tranh chấp thì bất kỳ bên nào cũng đều có thể yêu cầu đưa việc tranh chấp ra Tòa án nhân dân có thẩm quyền phân xử, quyết định của Tòa án là quyết định cuối cùng mà các bên phải tuân thủ. Chi phí và án phí do Bên thua chịu.

Điều 15: Trường hợp bất khả kháng

Hai bên sẽ không bị coi là vi phạm Hợp đồng khi không thực hiện nghĩa vụ của mình trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, bao gồm nhưng không giới hạn các sự kiện sau: Chiến tranh, hỏa hoạn, các thảm họa tự nhiên, dịch bệnh, sự ngăn cấm của cơ quan nhà nước,….… Tuy nhiên, trường hợp bất khả kháng không ảnh hưởng đến nghĩa vụ thanh toán hoặc bồi hoàn chi phí mà phía bên kia được hưởng trước khi xảy ra trường hợp nêu trên.

Điều 16: Các điều khoản khác

– Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký.

– Hợp đồng hết hiệu lực sau khi các bên tiến hành thanh lý Hợp đồng theo luật định.

– Hợp đồng được lập thành 03 bản, Bên A giữ 01 bản, Bên B giữ 01 bản,Bên C giữ 1 bản các bản Hợp đồng có giá trị pháp lý như nhau.

BÊN ABÊN BBÊN C
(Chữ kí)(Chữ kí)(Chữ kí)

7. Định nghĩa Hợp đồng liên doanh 3 bên

Hợp đồng liên doanh 3 bên dưới đây là mẫu hợp đồng được sử dụng nhiều nhất, tuy nhiên trong một số trường hợp, các thỏa thuận điều khoản của hợp đồng liên danh có thể được thay đổi nếu nhu cầu của các đơn vị là khác nhau. Các đơn vị cần tuyệt đối lưu ý bố cục và sự chặt chẽ, liên kết giữa các điều khoản hợp đồng nếu có sự điều chỉnh mới nội dung.

8. Mẫu Hợp đồng liên doanh 3 bên

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————

HỢP ĐỒNG LIÊN DOANH

Hợp đồng số: ……../HĐLD

Hôm nay, vào hồi …h…, ngày …… tháng … năm ….

Tại: ………………………………………

Chúng tôi gồm có:

Bên A (Công ty …)

–          Tên cơ quan: ………………………………………

–          Địa chỉ: ………………………………

–          Điện thoại số: ………………………

–          Tài khoản số: …………………………

Mở tại ngân hàng: …………………………………

–          Đại diện là Ông (bà) ………………………

–          Chức vụ: …………………

–          Giấy ủy quyền số: ………………… (nếu có)

–          Viết ngày ……………………

–          Do …………… Chức vụ ……………… ký

Bên B (Công ty …)

–          Tên cơ quan: ……………………

–          Địa chỉ: ……………………………

–          Điện thoại số: ………………………

–          Tài khoản số: ……………………

Mở tại ngân hàng: ……………………

–          Đại diện là Ông (bà) ……………………………

–          Chức vụ: …………………………

–          Giấy ủy quyền số: ………………………… (nếu có)

–          Viết ngày ……………………………

–          Do ………………… Chức vụ …………… ký

Bên C (Như trên)

Các bên thống nhất lập hợp đồng liên doanh với nội dung như sau:

Điều 1: Thành lập xí nghiệp liên doanh

  1. Tên xí nghiệp liên doanh ……. (Xí nghiệp …….. công ty …….. tổng công ty ……….)
  2. Địa chỉ dự kiến đóng tại ………………………
  3. Các hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp: ……………

Điều 2: Tổng vồn đầu tư và vốn pháp định của xí nghiệp liên doanh

1. Tổng vốn đầu tư

Cho XNLD dự kiến khoảng …………………

Bao gồm các nguồn: ……………………

2. Vốn pháp định là:

…………………………

3. Tỷ lệ góp vốn của các bên vào vốn pháp định:

…………………

–          Bên A là ……………….. bằng các hình thức sau ………………

–          Bên B là ………………. bằng các hình thức sau ………………

4. Kế hoạch và tiến độ góp vốn.

–          Quý 1 năm …….. sẽ góp là ……………………

Trong đó:

  • Bên A góp: ……………………………………………
  • Bên B góp: ……………………………………………

–          Quý 2 năm ……… sẽ góp là …………………………………

v.v…

5. Điều kiện và thủ tục chuyển nhượng vốn đầu tư.
6. Điều kiện:

(nêu những hoàn cảnh phải chuyển vùng, phải tập trung thực hiện chức năng mới v.v… Có cơ quan sẵn sàng nhận chuyển nhượng, chuyển nhượng trong nội bộ cần điều kiện gì? Bên ngoài cần điều kiện gì?….

7. Thủ tục
  • (Sự nhất trí của các bên liên doanh, quy định tỉ lệ…
  • Những thủ tục pháp lý và tài chính…)

Điều 3: Danh mục, số lượng, chất lượng thiết bị, vật tư chủ yếu cần cho hoạt động kinh doanh và nguồn cung cấp

Bảng chiết tính thiết bị, vật tư của XNLD

Số TTDanh mụcĐơn vị tínhSố lượngChất lượngNguồn cung cấp
      

Điều 4: Quy cách, số lượng, chất lượng sản phẩm và thị trường tiêu thụ

  1. Quy cách: Quy định kích thước, màu sắc v.v…
  2. Số lượng: Dự kiến sản xuất theo kế hoạch và nhu cầu thị trường theo tháng, quý, năm …
  3. Chất lượng: Theo tiêu chuẩn nào? Hàm lượng các chất chủ yếu? Theo mẫu đã sản xuất thử v.v…

Lưu ý: Nếu là cơ sở dịch vụ ghi rõ số tiền dự kiến sẽ thu được trong tháng, quý, hoặc năm.

Điều 5: Thời hạn hoạt động của XNLD, những trường hợp cần kết thúc hoạt động và giải thể XNLD.

  1. XNLD ….. đăng ký thời gian hoạt động là …. Năm. Nếu có điều kiện thuận lợi xin kéo dài thêm … năm.
  2. XNLD … sẽ kết thúc trước thời hạn và giải thể XNLD trong những trường hợp sau đây:

–          Gặp rủi ro (cháy, nổ, bão, lụt) hủy hoại từ 80% trở lên tổng tài sản của XNLD.

–          Bị vỡ nợ, không còn khả năng thanh toán.

–          Thua lỗ liên tiếp 2 năm liền.

–          Bị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ra quyết định đình chỉ hoạt động.

Điều 6: Công tác tài chính và kế toán của xí nghiệp liên doanh

1. Các nguyên tắc tài chính cần áp dụng gồm:

………………………………………………

………………………………………………

2. Công tác kế toán

–          Thiết lập hệ thống kế toán nào.

–          Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định: mỗi năm bao nhiêu%

–          Tỷ lệ trích lập các quỹ của xí nghiệp

  • Quỹ khuyến khích phát triển sản xuất: (Có thể từ 30 -35% lợi nhuận).
  • Quỹ khen thưởng: Trích từ nguồn nào, bao nhiêu %
  • Quỹ phúc lợi: ….

Hội đồng quản trị (hay đại hội công nhân viên chức quyết định các tỷ lệ trên?…

–          Cách thức bảo hiểm tài sản của XNLD.

  • Lập hợp đồng bảo hiểm với chi nhánh Bảo Việt ….
  • Các biện pháp khác: …
3. Công tác kiểm tra kế toán.

–          Chế độ kiểm tra sổ sách kế toán trong XNLD

–          Chế độ giám sát của Kế toán trưởng.

–          Chấp hành sự kiểm tra của cơ quan tài chính có thẩm quyền.

–          Chấp hành sự kiểm tra của Ngân hàng về sử dụng vốn vay.v.v…

Điều 7: Tổ chức và cơ chế quản lý XNLD

1. Số lượng và thành phần hội đồng quản tri

…………………………………………………

…………………………………………………

…………………………………………………

2. Nhiệm vụ, quyền hạn, nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị và chủ tịch, các phó chủ tịch Hội đồng quản trị.

…………………………………………………

…………………………………………………

…………………………………………………

3. Cách thức bầu (hoặc chỉ định hay thuê) giám đốc và các phó giám đốc XNLD:

…………………………………………………

…………………………………………………

…………………………………………………

4. Nhiệm vụ, quyền hạn, nhiệm kỳ của giám đốc, các phó giám đốc.

…………………………………………………

…………………………………………………

…………………………………………………

5. Những trường hợp cần bãi chức giám đốc, phó giám đốc trước thời hạn.

…………………………………………………

…………………………………………………

…………………………………………………

Điều 8: Tỉ lệ phân chia lãi, lỗ và rủi ro cho các bên liên doanh.

Căn cứ vào tỉ lệ góp vốn các bên thỏa thuận phân chia lãi, lỗ và rủi ro như sau:

  1. Bên A: ……… % vì đã góp ……… % vốn.
  2. Bên B: ……… % vì đã góp …….. % vốn.
  3. …….

Điều 9: Quan hệ lao động trong XNLD

1.Các nguyên tắc tuyển lao động.

–          Lập hợp đồng lao động theo 3 hình thức: dài hạn (5 năm), ngắn hạn (6 tháng – 12 tháng) và theo vụ việc.

–          Qua thử tay nghề và kiểm tra bằng cấp được đào tạo …

2. Áp dụng chế độ bảo hộ lao động.

……………………………………………………

……………………………………………………

……………………………………………………

3. Thời gian làm việc và nghỉ ngơi

……………………………………………………

……………………………………………………

……………………………………………………

4. Các hình thức trả lương cần áp dụng
5. Lương khoán sản phẩm:

……………………………………………………

……………………………………………………

……………………………………………………

6. Lương cấp bậc:

……………………………………………………

……………………………………………………

……………………………………………………

7. Hoạt động của công đoàn

(có cần thành lập không? Chuyên trách hay kiêm nhiệm).

8. Chế độ bảo hiểm cho người lao động.

–          Ốm đau

–          Già yếu

–          Tai nạn

–          Thai sản

v.v…..

Điều 10: Kế hoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ quản lý, kỹ thuật, nghiệp vụ và công nhân.

  1. Đưa đi đào tạo: (Tiêu chuẩn như thế nào) Số lượng …
  2. Bố trí đi bồi dưỡng ngắn hạn: Số lượng …
  3. Kế hoạch mời chuyên gia trong nước và nước ngoài đến xí nghiệp phổ biến kỹ thuật và kinh nghiệm.
  4. Kế hoạch bồi dưỡng và thi tay nghề nâng cấp bậc kỹ thuật của đội ngũ công nhân.

Điều 11: Trách nhiệm của các bên trong việc thực hiện hợp đồng

  1. Trách nhiệm Bên A (xác định các nghĩa vụ vật chất).
  2. Trách nhiệm Bên B
  3. Trách nhiệm Bên C

Điều 12: Thủ tục giải quyết các tranh chấp trong hợp đồng liên doanh (tương tự HĐHTKD).

Điều 13: Các thỏa thuận khác (nếu cần)

Điều 14: Hiệu lực của hợp đồng.

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ….đến ngày …….

Các bên sẽ tổ chức họp và lập biên bản thanh lý sau khi hợp đồng hết hiệu lực … ngày. Chủ tịch hội đồng quản trị có trách nhiệm tổ chức và thông báo thời gian, địa điểm triệu tập cuộc họp thanh lý.

ĐẠI DIỆN BÊN A                         ĐẠI DIỆN BÊN B                           ……………

Chức vụ                                        Chức vụ                                    Chức vụ

(Ký tên, đóng dấu)                         (Ký tên, đóng dấu)                    (Ký tên, đóng dấu)

Tham khảo thêm:

SOẠN HỢP ĐỒNG, ĐƠN, VĂN BẢN THEO YÊU CẦU CHỈ 500.000đ

--- Gọi ngay 1900.0191 ---

(Tư vấn Miễn phí - Hỗ trợ 24/7)

Công ty Luật LVN - Địa chỉ: Số 16B Nguyễn Thái Học, Yết Kiêu, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam

Gmail: luatlvn@gmail.com

Hợp đồng mua bán sắt thép, Hợp đồng mua bán vật tư xây dựng, Hợp đồng mua bán sắt thép phế liệu.

1. Hợp đồng mua bán sắt thép sử dụng khi nào

Hợp đồng mua bán sắt thép là hợp đồng ghi nhận các điều khoản thoả thuận giữa một bên cung cấp sắt thép với bên chủ thể khác là bên mua. Trong đó bên mua có nhu cầu mua sắt thép để dùng trong thi công xây dựng, còn bên cung cấp sẽ chuyển nhượng quyền sở hữu sắt thép cho bên mua. Sắt thép sử dụng trong thi công hạng mục công trình lớn sẽ có giá trị trao đổi cao nên sử dụng hợp đồng mua bán sắt thép để để đảm bảo quyền lợi và nghĩa vị đôi bên khi mua bán vật liệu xây dựng

2. Hướng dẫn sử dụng điều khoản trong Hợp đồng mua bán sắt thép

Để xây dựng các điều khoản trong hợp đồng mua bán sắt thép cần có những lưu ý sau:

a, Thông tin chủ thể tham gia hợp đồng: Các bên cần cung cấp những thông tin cụ thể nhất cho hợp đồng. Những thông tin cần thiết như, tên người đại diện, địa chỉ công ty, mã số thuế, số điện thoại, với cá nhân có thể là địa chỉ thường trú………

b, Đối tượng mua bán: Ghi rõ về số lượng hàng hoá, cụ thể và loại hàng, chất liệu, giá cả hàng hoá……

c, Quy trình giao nhận hàng: Các bên thống nhất địa chỉ hai bên giao nhận hàng, giao hàng vào ngày nào và quy cách vận chuyển sẽ ra sao.

d, Phương thức thanh toán: Bên mua có thể chọn hình thức thanh toán cho phía bên bán là tiền mặt hoặc chuyển khoản. Hai bên thống nhất về việc thanh toán theo đợt hoặc tất toán trong vòng một lần

e, Quyền hạn và nghĩa vụ

Hai bên cần xác định rõ ràng quyền hạn và nghĩa vụ của mỗi bên là gì để có thể ràng buộc trách nhiệm của mỗi bên với đối tượng của hợp đồng. Trách nhiệm của mỗi bên sẽ là căn cứ để xác định lỗi vi phạm của các bên khi xảy ra trường hợp vi phạm hợp đồng

f, Vi phạm và bồi thường vi phạm

Hợp đồng là sự thoả thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ với nhau. Hợp đồng được dựa trên sự thống nhất về quan điểm giữa các bên. Việc một bên chủ thể có hành vi vi phạm đến những điều khoản trong hợp đồng tức họ đã làm trái với sự thống nhất ban đầu và làm trái nghĩa vụ và trách nhiệm của mình.

Trong hợp đồng cần có những điều khoản quy định về mức phạt cho những hành vi vi phạm hợp đồng để rành buộc trách nhiệm của chủ thể và để giảm thiếu thiệt hại nếu như có thiệt hại xảy ra

g) Chấm dứt hợp đồng

Việc đi tới chấm dứt hợp đồng có thể do hai bên có thoả thuận, hoặc các bên có thể hoàn thành nghĩa vụ và kết thúc hợp đồng hoặc có những vi phạm mà hai bên không thể tự giải quyết và phải đưa tới các cơ quan có thẩm quyền để giải quyết hợp đồng

3. Điều kiện kinh doanh sắt thép

Theo quy định của pháp luật hiện nay, ngành Sản xuất kim loại  không thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Do đó, người có nhu cầu thực hiện kinh doanh đối tượng mặt hàng này có thể thực hiện việc đăng ký kinh doanh tương tự như các ngành nghề không có điều kiện khác. Cụ thể:

a, Lựa chọn loại hình

Như đã nêu ở trên, cá nhân, nhóm cá nhân có thể tự lựa chọn loại hình kinh doanh theo hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp. Lưu ý:

– Dưới 10 lao động: Nên lựa chọn loại hình Hộ kinh doanh cá thể;

– Từ 10 lao động trở lên hoặc có định hướng mở rộng thêm nhiều địa điểm kinh doanh, chi nhánh khác: Nên lựa chọn mở công ty (doanh nghiệp).

b, Về địa điểm kinh doanh

– Không đặt địa điểm kinh doanh hoặc trụ sở chính tại khu nhà ở tập thể hoặc các tòa nhà cao tầng, chung cư không có chức năng kinh doanh thương mại;

– Đối với cửa hàng bày bán kinh doanh sắt thép: Phải đảm bảo trật tự an toàn giao thông: do đặc thù hàng hóa, đảm bảo diện tích cửa hàng đủ lớn để chứa vật liệu, không lấn chiếm lòng đường hay vỉa hè; bảo đảm vệ sinh môi trường, cảnh quan đô thị; phù hợp với các yêu cầu quy hoạch của lô đất, quy hoạch đô thị,…

  • Về vốn kinh doanh: Do không thuộc nhóm ngành nghề kinh doanh có điều kiện, nên tùy thuộc vào khả năng của cá nhân/ tổ chức tự lựa chọn mức vốn phù hợp.
  • Đặt tên: Đảm bảo tên không bị trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp/ hộ kinh doanh đã đăng ký trước đó.
  • Chủ hộ kinh doanh/ chủ sở hữu/ người đại diện theo pháp luật: đảm bảo các quy định chung về pháp luật dân sự như: từ đủ 18 tuổi trở lên, đầy đủ năng lực hành vi dân sự,…

c, Hoàn thành thủ tục đăng kí doanh nghiệp kinh doanh sắt thép: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đăng kí thành lập doanh nghiệp, nộp hồ sơ lên Phòng đăng kí kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính

4. Điều kiện nhập khẩu sắt thép

Để đáp ứng cho hoạt động nhập khẩu sắt thép cần đáp ứng những điều kiện sau:

a, Doanh nghiệp, cá nhân cần nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu sắt thép.

Đối với sắt, thép có nguồn gốc nhập khẩu: xuất trình Tờ khai nhập khẩu hàng hoá đã hoàn thành thủ tục của Hải quan, kèm theo nữa là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với thương nhân lần đầu đăng kí nhập khẩu

b, Công bố tiêu chuẩn áp dụng cho thép nhập khẩu.

Việc thực hiện công bố tiêu chuẩn áp dụng theo quy định tại Thông tư liên tịch 58, cụ thể là theo Điều 3: “Công bố tiêu chuẩn áp dụng và áp dụng phương pháp thử nghiệm không phá hủy”.

c, Hoàn thủ tục công bố hợp quy thép nhập khẩu.

Công bố hợp quy là điều kiện bắt buộc để đăng ký kiểm tra chất lượng nhà nước về sản phẩm thép nhập khẩu. Muốn nhập khẩu sắt thép cần công bố hợp quy cho mặt hàng thép của mình dựa trên các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tiêu chuẩn công bố áp dụng.

Công bố hợp quy sản phẩm thép nhập khẩu dựa trên kết quả tự đánh giá của doanh nghiệp nhập khẩu hoặc thông qua kết quả đánh giá của tổ chức đánh giá đã đăng ký.

d, Kiểm tra chất lượng sắt thép nhập khẩu.

Theo công văn số 945/TĐC-QL ngày 11/10/2017 của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, thủ tục KTCL các mặt hàng thép nhập khẩu giờ đây được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 27/2012/TT-BKHCN và 07/2017/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2012/TT-BKHCN.

kết quả KTCL sẽ dựa trên kết quả tự đánh giá của người nhập khấu, trừ trường hợp nếu có nghi ngờ về chất lượng thép nhập khẩu thì sẽ thực hiện theo khoản 2 Điều 5 sửa đổi của thông tư này, tức là kết quả KTCL sẽ dựa trên kết quả đánh giá của tổ chức chứng nhận, tổ chức giám định đã đăng ký hoặc được thừa nhận.

e, Thông quan, hoàn tất thủ tục nhập khẩu

Sau khi hoàn thành các công việc: Công bố tiêu chuẩn áp dụng, công bố hợp quy và đăng ký KTCL nhà nước (chưa cần có kết quả KTCL), là đã hoàn toàn đủ điều kiện để tiến hành làm thủ tục hải quan, nhập khẩu sắt thép

5. Mẫu Hợp đồng mua bán vật tư

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

Hà Nội, ngày … tháng … năm 20…

HỢP ĐỒNG MUA VẬT TƯ

Số:…../HĐMVT

Căn cứ theo Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005

Căn cứ theo Bộ Luật dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015

Căn cứ theo nhu cầu cũng như khả năng của hai bên

Hôm nay ngày … tháng … năm…, tại địa chỉ …………………………………………. hai bên giao dịch gồm có:

I, BÊN MUA A

– Tên công ty: ……………………………………………………………………..

– Người đại diện: ………………………………………………………………….

– Chức vụ: …………………………………………………………………………

– Mã số thuế:………………………………………………Fax:………………….

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………

– Emai: …………………………………………………………………………….

(Nếu là thể nhân thì trình bày thông tin như sau:

– Họ tên: …………………………………………………………………………..

– Năm sinh: ………………………………………………………………………..

– Quốc tịch: ………………………………………………………………………..

– Số CCCD/CMT: …………………………………………………………………

– Ngày cấp: ………………………………………Nơi cấp………………………..

– Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………)

II, BÊN CUNG CẤP B

– Tên công ty: ……………………………………………………………………..

– Người đại diện: ………………………………………………………………….

– Chức vụ: …………………………………………………………………………

– Mã số thuế:………………………………………………Fax:………………….

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………

– Emai: …………………………………………………………………………….

Hai bên đã thoả thuận và đi đến kí kết hợp đồng mua bán vật tư, hợp đồng bao gồm có những điều khoản sau:

Điều 1: Nội dung thoả thuận

Phía bên công ty A chuyên sản xuất mái tôn, mái che và các vật liệu sắt thép khác đang có nhu cầu mua nguyên liệu sản xuất. Phía bên B chuyên sản xuất và cung cấp nguyên liệu sắt thép đồng ý với lời mời mua bán của bên A và hai bên thống nhất kí kết hợp đồng mua bán vật tư của bên B. Bên B sẽ bán nguyên liệu và bên A sẽ trả tiền cho vật tư đó.

Điều 2: Đối tượng mua bán

Đối tượng vật tư được mua bán là ………………………………………………………

– Mô tả vật tư: ……………………………………………………

– Chủng loại, nguồn gốc vật tư: ……………………………………………

– Khối lượng: ……………………………………………………

– Chất lượng: ……………………………………………………

– Số lượng: ……………………………………………………

Điều 3: Yêu cầu về chất lượng

Vật tư đúng tiêu chuẩn như những gì bên sản xuất B giới thiệu và cam kết, hàng mới 100% chưa qua sử dụng, đạt chất lượng về quy cách, chủng loại như Điều 2. Qua quá trình kiểm tra nếu không đúng về chất lượng thì bên A có thể không chấp nhận sản phẩm do bên B cung cấp.

Điều 4: Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán

a, Tổng giá trị của hợp đồng là: …………………………………………………VNĐ

(Bằng chữ…………………………………………………………….Việt Nam Đồng)

Giá trị này chưa bao gồm:………….

b, Hình thức thanh toán (tiền mặt/chuyển khoản): ……………………………

Số tài khoản của B: ……………………………………………………

Ngân hàng: ……………………………………………………

c, Phương thức thanh toán: Bên B sẽ giao hàng cho phía bên A thành ….. đợt.

Sau khi kí kết hợp đồng bên A sẽ thanh toán trước cho bên B giá trị của một đợt hàng để đảm bảo bên A sẽ nhận hàng khi được giao. Lần hai bên A sẽ thanh toán sau khi bên B giao hết vật liệu và tiến hành thanh lí hợp đồng

Điều 5: Thời gian, địa điểm, phương thức giao hàng

a, Địa điểm

Địa điểm nhận hàng tại nơi do B đưa ra có địa chỉ tại…………………………………

…………………………………………………………………………………………

b, Thời gian giao hàng

Việc vận chuyển cho bên A sẽ được chia làm …… đợt vận chuyển

Đợt 1 giao ngày……tháng……năm…….

Đợt 2 giao ngày……tháng……năm…….

………..

c, Phương thức giao hàng

Phương tiện vận chuyển sẽ do phía bên ……….. chuẩn bị

Chi phí vận chuyển do bên …………chịu chi phí.

Điều 6: Đặt cọc

Số tiền đặt cọc bên A thanh toán trước là………………………………………VNĐ

Bên A sẽ thanh toán trước trong …… ngày từ sau khi kí kết hợp đồng. Nếu bên A không thanh toán trước trong khoảng thời gian ấy thì hợp đồng coi như bị chấm dứt, các bên sẽ không có quyền và nghĩa vụ với nhau

Điều 7: Giao nhận hàng hoá

Khi nhận hàng, bên A có trách nhiệm kiểm nhận phẩm chất, quy cách hàng hóa tại chỗ. Nếu phát hiện hàng thiếu hoặc không đúng tiêu chuẩn chất lượng v.v… thì lập biên bản tại, yêu cầu bên bán xác nhận. Bên B có thời gian …… ngày để khắc phục. Nếu trong thời gian đó bên B không giải quyết được thì bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng, bên B sẽ hoàn trả lại số tiền đặt cọc cho bên A và phải chịu phạt vi phạm tương đương ………% giá trị hợp đồng

Sau khi nhận hàng, hai bên tiến hành thanh lí hợp đồng. Bên A sẽ thanh toán nốt cho bên B số tiền còn lại

Điều 8: Trách nhiệm của các bên

8.1 Trách nhiệm của bên A

– Thanh toán đầy đủ cho bên B theo đúng như lịch thanh toán đã thoả thuận. Nếu đến thời điểm bên A chưa thanh toán hoặc không có để thanh toán cho bên B thì bên A sẽ có thêm …….ngày để chuẩn bị tiền thanh toán nốt và chịu thêm tiền lãi. Nếu trong khoảng thời gian đó bên A không toán thì bên B có quyền khởi kiện ra Toà

– Tổ chức nhận hàng kịp thời khi bên B giao hàng

– Kiểm tra hàng hoá bên A giao đến phải đúng số lượng, chất lượng và quy cách mà hai bên đã thoả thuận

– Hoàn toàn chịu trách nhiệm về bảo quản vật tư sau khi bên B giao hàng đến.

8.2 Trách nhiệm của bên B

– Cung cấp đầy đủ các giấy tờ về nguồn gốc xuất xứ hàng hoá của nước xuất khẩu, các giấy tờ khác liên quan mà pháp luật quy định.

– Giao hàng theo đúng chủng loại, quy cách, chất lượng, đúng thời gian, địa điểm và đầy đủ theo đơn đặt hàng của bên B.

– Bên B phải có trách nhiệm tiến hành giao hàng hoá thay thế trong vòng….ngày trong trường hợp hàng hoá không đúng chất lượng, số lượng, so với thoả thuận của hai bên hoặc do pháp luật quy định.

Điều 9: Thời hạn của hợp đồng

Hợp có hiệu lực kể từ ngày……tháng……năm……. cho đến ngày……tháng……năm…….

Nếu sau khi kết thúc hợp đồng này các bên có mong muốn hợp tác thêm thì có thể thoả thuận kí kết hợp đồng khác để tiếp tục mối quan hệ giữa hai bên

Điều 10: Cam kết của các bên

a, Bên bán B cam kết giao hàng đúng thời gian và thời điểm như đã thoả thuận

b, Bên bán B phải chịu trách nhiệm về khiếm khuyết, thiếu sót của sản phẩm mua bán. Bên B phải có phương án giải quyết vấn đề ngay trong những trường hợp này.

c, Bên mua có trách nhiệm thanh toán nốt khoản tiền và nhận hàng theo đúng thời gian đã thỏa thuận.

Điều 11: Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng của hai bên sẽ chấm dứt trong các trường hợp sau:

– Khi hai bên đã hoàn thành xong các nghĩa vụ trong hợp đồng và làm biên bản thanh lý hợp đồng

– Khi một bên vi phạm nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng và vi phạm đó không được khắc phục trong thời hạn….ngày kể từ ngày có thông báo bằng văn bản về vi phạm đó của bên không vi phạm.

– Khi một bên mất khả năng thanh toán hoặc rơi vào tình trạng phá sản

– Khi một trong hai bên chấm dứt hợp đồng mà gây thiệt hại cho bên còn lại thì phải bồi thường thiệt hai cho bên bị thiệt hại.

Điều 12: Vi phạm và phạt vi phạm

– Hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc các điều khoản đã thỏa thuận trên, không được đơn phương thay đổi hoặc hủy bỏ hợp đồng, bên nào không thực hiện hoặc đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng mà không có lý do chính đáng thì sẽ bị phạt tới ………… % giá trị của hợp đồng bị vi phạm.

– Bên nào vi phạm các điều khoản trên đây sẽ phải chịu trách nhiệm vật chất theo quy định của các văn bản pháp luật có hiệu lực hiện hành về phạt vi phạm chất lượng, số lượng, thời gian, địa điểm, thanh toán, bảo hành v.v… mức phạt cụ thể do hai bên thỏa thuận dựa trên khung phạt Nhà nước đã quy định trong các văn bản pháp luật về loại hợp đồng này.

Điều 13: Trường hợp bất khả kháng

a, Bất khả kháng nghĩa là các sự kiện xảy ra một cách khách quan, không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết trong khả năng cho phép, một trong các Bên vẫn không có khả năng thực hiện được nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này; gồm nhưng không giới hạn ở: thiên tai, hỏa hoạn, lũ lụt, chiến tranh, can thiệp của chính quyền bằng vũ trang, cản trở giao thông vận tải và các sự kiện khác tương tự.

b, Khi xảy ra sự kiện bất khả kháng, bên gặp phải bất khả kháng phải không chậm chễ, thông báo cho bên kia tình trạng thực tế, đề xuất phương án xử lý và nỗ lực giảm thiểu tổn thất, thiệt hại đến mức thấp nhất có thể.

Điều 14: Giải quyết tranh chấp

Trong trường hợp phát sinh tranh chấp, các bên đồng ý ưu tiên giải quyết thông qua trao đổi, thương lượng. Việc trao đổi, thương lượng này được thực hiện ….lần và phải được lập thành văn bản. Nếu sau… lần tổ chức trao đổi, thương lượng mà hai bên không thỏa thuận giải quyết được tranh chấp, một bên hoặc cả hai bên có quyền đưa tranh chấp ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật hiện hành.

    BÊN MUA A                                       BÊN BÁN B

(Kí tên)                                                           (Kí tên)

6. Mẫu Hợp đồng mua bán sắt thép phế liệu

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

Hà Nội, ngày … tháng … năm 20…

HỢP ĐỒNG MUA BÁN SẮT THÉP, PHẾ LIỆU

Số:…../HĐMB

Căn cứ theo Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005

– Căn cứ theo Bộ Luật dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015

– Căn cứ theo nhu cầu cũng như khả năng của hai bên

Hôm nay ngày … tháng … năm…, tại địa chỉ …………………………………………. hai bên giao dịch gồm có:

I, BÊN MUA A

– Tên công ty: ……………………………………………………………………..

– Người đại diện: ………………………………………………………………….

– Chức vụ: …………………………………………………………………………

– Mã số thuế:………………………………………………Fax:………………….

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………

– Emai: …………………………………………………………………………….

(Nếu là thể nhân thì trình bày thông tin như sau:

– Họ tên: …………………………………………………………………………..

– Năm sinh: ………………………………………………………………………..

– Quốc tịch: ………………………………………………………………………..

– Số CCCD/CMT: …………………………………………………………………

– Ngày cấp: ………………………………………Nơi cấp………………………..

– Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………)

II, BÊN BÁN B

– Tên công ty: ……………………………………………………………………..

– Người đại diện: ………………………………………………………………….

– Chức vụ: …………………………………………………………………………

– Mã số thuế:………………………………………………Fax:………………….

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………

– Emai: …………………………………………………………………………….

Hai bên đã thoả thuận và đi đến kí kết hợp đồng mua bán sắt thép, phế liệu hợp đồng bao gồm có những điều khoản sau:

Điều 1: Nội dung thoả thuận

Phía bên công ty B chuyên sản xuất các đồ dùng, thiết bị, sản phẩm có nguyên liệu từ sắt thép, trong quá trình sản xuất có nhiều nguyên liệu thừa không dùng đến và mong muốn bán phế liệu. Phía bên B chuyên thu mua phế liệu, sắt thép đã đồng ý với lời mời thu mua của bên A và hai bên thống nhất kí kết hợp đồng mua bán sắt thép, phế liệu. Bên B sẽ bán nguyên liệu và bên A sẽ trả tiền cho những phế liệu đó.

Điều 2: Đối tượng mua bán

Các loại sắt thép, phế liệu mà hai bên trao đổi mua bán bao gồm:

STTLoại sắt thép, phế liệuĐơn giá/kgGhi chú
    
    
    

Điều 3: Thời gian, địa điểm thu mua

a, Địa điểm

Địa điểm nhận hàng tại nơi do B đưa ra có địa chỉ tại…………………………………

…………………………………………………………………………………………

b, Thời gian giao hàng

Việc vận chuyển cho bên A sẽ được chia làm …… đợt vận chuyển

Điều 4: Thực hiện công việc

Bên A sẽ tiến hành thu mua phế liệu từ phía bên B vào ngày cuối cùng hàng tuần. Bên A sẽ chuẩn bị phương tiện và dụng cụ thu gom tất cả các loại sắt thép mà bên B giao cho.

Điều 5: Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán

a, Giá trị của hợp đồng là: …………………………………………………VNĐ

(Bằng chữ…………………………………………………………….Việt Nam Đồng)

Giá trị này chưa bao gồm:………….

b, Hình thức thanh toán (tiền mặt/chuyển khoản): ……………………………

Số tài khoản của B: ……………………………………………………

Ngân hàng: ……………………………………………………

c, Phương thức thanh toán:

Bên A tiến hành thanh toán cho phía bên B trong một lần sau mỗi chuyến thu mua phế liệu.

Điều 6: Quy trình thu gom sắt thép, phế liệu

Bên B có trách nhiệm đó là phân chia các loại sắt thép riêng biệt, chuẩn bị cho công việc của B được tiến hành tốt nhất. Nếu có thay đổi về số lượng thì bên B phải thông báo trước cho bên A để chuẩn bị phương tiện thu gom

Khi nhận hàng, bên A có trách nhiệm kiểm tra các loại hàng hóa thu mua tại chỗ, kiểm tra chất lượng cũng như số lượng. Sau khi thu gom hết sắt thép phế liệu, bên A sẽ thanh toán ngay cho phía bên B. Nếu không thể thanh toán ngay bên A có …… ngày để thanh toán hợp đồng

Điều 7: Trách nhiệm của bên A

– Thanh toán đầy đủ cho bên B theo đúng như lịch thanh toán đã thoả thuận. Nếu đến thời điểm bên A chưa thanh toán hoặc không có để thanh toán cho bên B thì bên A sẽ có thêm …….ngày để chuẩn bị tiền thanh toán nốt và chịu thêm tiền lãi. Nếu trong khoảng thời gian đó bên A không toán thì bên B có quyền khởi kiện ra Toà

– Tổ chức thu nhận hàng kịp thời khi bên B giao hàng, chuẩn bị đầy đủ phương tiện để thu gom

– Kiểm tra hàng hoá bên A giao đến phải đúng số lượng, chất lượng và quy cách mà hai bên đã thoả thuận

– Hoàn toàn chịu trách nhiệm về bảo quản vật tư sau khi bên B giao hàng đến.

Điều 8: Trách nhiệm của bên B

– Tạo điều kiện làm việc cho bên A để bên A có thể làm việc một cách tốt nhất

– Chuẩn bị, phân loại từng loại sắt thép phế liệu với nhau. Tránh để lẫn các loại phế, sắt thép bởi có thể gây thiệt hai do lệch giá bán

– Theo dõi quá trình thu gom sắt thép, phế liệu của bên B đảm bảo đúng quy trình

Điều 9: Thời hạn của hợp đồng

Hợp có hiệu lực kể từ ngày……tháng……năm……. cho đến ngày……tháng……năm…….

Nếu sau khi kết thúc hợp đồng này các bên có mong muốn hợp tác thêm thì có thể thoả thuận kí kết hợp đồng khác để tiếp tục mối quan hệ giữa hai bên

Điều 10: Thay đổi trog điều khoản hợp đồng

Nếu có sự thay đổi nào về danh sách thu gom phế liệu thì bên B phải thông báo ngay cho bên A trong ngày. Hoặc nếu có bất kì sự thay đổi nào khác trong các điều khoản của hợp đồng thì hai bên phải xác lập một văn bản hợp đồng mới có chữ kí cam kết của hai bên

Điều 11: Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng của hai bên sẽ chấm dứt trong các trường hợp sau:

– Khi hai bên đã hoàn thành xong các nghĩa vụ trong hợp đồng và làm biên bản thanh lý hợp đồng

– Khi một bên vi phạm nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng và vi phạm đó không được khắc phục trong thời hạn….ngày kể từ ngày có thông báo bằng văn bản về vi phạm đó của bên không vi phạm.

– Khi một bên mất khả năng thanh toán hoặc rơi vào tình trạng phá sản

– Khi một trong hai bên chấm dứt hợp đồng mà gây thiệt hại cho bên còn lại thì phải bồi thường thiệt hai cho bên bị thiệt hại.

Điều 12: Vi phạm và phạt vi phạm

– Hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc các điều khoản đã thỏa thuận trên, không được đơn phương thay đổi hoặc hủy bỏ hợp đồng, bên nào không thực hiện hoặc đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng mà không có lý do chính đáng thì sẽ bị phạt tới ………… % giá trị của hợp đồng bị vi phạm.

– Bên nào vi phạm các điều khoản trên đây sẽ phải chịu trách nhiệm vật chất theo quy định của các văn bản pháp luật có hiệu lực hiện hành về phạt vi phạm chất lượng, số lượng, thời gian, địa điểm, thanh toán, bảo hành v.v… mức phạt cụ thể do hai bên thỏa thuận dựa trên khung phạt Nhà nước đã quy định trong các văn bản pháp luật về loại hợp đồng này.

Điều 13: Trường hợp bất khả kháng

a, Bất khả kháng nghĩa là các sự kiện xảy ra một cách khách quan, không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết trong khả năng cho phép, một trong các Bên vẫn không có khả năng thực hiện được nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này; gồm nhưng không giới hạn ở: thiên tai, hỏa hoạn, lũ lụt, chiến tranh, can thiệp của chính quyền bằng vũ trang, cản trở giao thông vận tải và các sự kiện khác tương tự.

b, Khi xảy ra sự kiện bất khả kháng, bên gặp phải bất khả kháng phải không chậm chễ, thông báo cho bên kia tình trạng thực tế, đề xuất phương án xử lý và nỗ lực giảm thiểu tổn thất, thiệt hại đến mức thấp nhất có thể.

Điều 14: Giải quyết tranh chấp

Trong trường hợp phát sinh tranh chấp, các bên đồng ý ưu tiên giải quyết thông qua trao đổi, thương lượng. Việc trao đổi, thương lượng này được thực hiện ….lần và phải được lập thành văn bản. Nếu sau… lần tổ chức trao đổi, thương lượng mà hai bên không thỏa thuận giải quyết được tranh chấp, một bên hoặc cả hai bên có quyền đưa tranh chấp ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật hiện hành.

BÊN MUA A                                         BÊN BÁN B

(Kí tên)                                                               (Kí tên)

Hợp đồng mua bán sắt thép, mua bán hàng hóa, vật tư xây dựng sử dụng trong lĩnh vực thi công, xây dựng, hoàn thiện công trình.

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

7. Tổng quan về Hợp đồng mua bán sắt thép

Hợp đồng mua bán sắt thép là văn bản mà cá nhân, nhóm cá nhân, tổ chức sử dụng để ghi nhận sự thỏa thuận của các bên, theo đó, bên bán sẽ chuyển quyền sở hữu một số lượng sắt thép nhất định của bên bán cho bên mua còn bên  mua có trách nhiệm trả tiền cho bên bán.

8. Mẫu Hợp đồng mua bán sắt thép

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

————————————

……….., ngày…. tháng…. năm…..

HỢP ĐỒNG MUA BÁN SẮT THÉP

(Số:……/HĐMB-……..)

– Căn cứ Bộ luật dân sự năm 2015;

– Căn cứ…;

– Căn cứ khả năng và nhu cầu của các bên.

Hôm nay, ngày…. tháng…. năm…… tại địa chỉ…………….., chúng tôi gồm:

Bên Bán (Bên A):

Họ và tên:……………………………….                       Sinh năm:………

CMND/CCCD số:……………….. do CA…………. cấp ngày… tháng…. năm…….

Địa chỉ thường trú:………………………………

Nơi cư trú hiện tại:…………………………….

Số điện thoại liên hệ:……………………..

(Nếu là tổ chức thì trình bày những nội dung sau:

Tên công ty:………………………………………

Địa chỉ trụ sở:……………………………………….

Giấy CNĐKDN số:…………………. do Sở Kế hoạch đầu tư………. cấp ngày… tháng…. năm…..

Hotline:…………………..               Số Fax/email (nếu có):…………………

Người đại diện theo pháp luật:Ông/Bà…………………….                       Sinh năm:………

Chức vụ:……………………..          Căn cứ đại diện:……………….

Địa chỉ thường trú:…………………………….

Nơi cư trú hiện tại:…………………………….

Số điện thoại liên hệ:……………………….)

Số TK:…………….- Chi nhánh…………- Ngân hàng……………

Và:

Bên Mua (Bên B):

Họ và tên:……………………………….                       Sinh năm:………

CMND/CCCD số:……………….. do CA…………. cấp ngày… tháng…. năm…….

Địa chỉ thường trú:………………………………

Nơi cư trú hiện tại:…………………………….

Số điện thoại liên hệ:……………………..

(Nếu là tổ chức thì trình bày những nội dung sau:

Tên công ty:………………………………………

Địa chỉ trụ sở:……………………………………….

Giấy CNĐKDN số:…………………. do Sở Kế hoạch đầu tư………. cấp ngày… tháng…. năm…..

Hotline:…………………..               Số Fax/email (nếu có):…………………

Người đại diện theo pháp luật:Ông/Bà…………………….                       Sinh năm:………

Chức vụ:……………………..          Căn cứ đại diện:……………….

Địa chỉ thường trú:…………………………….

Nơi cư trú hiện tại:…………………………….

Số điện thoại liên hệ:……………………….)

Số TK:…………….- Chi nhánh…………- Ngân hàng……………

Cùng thỏa thuận ký kết Hợp đồng mua bán sắt thép số……………. ngày…./…../…… để ghi nhận việc Bên A sẽ bán …. (khối  lượng) sắt thép…. cho Bên B trong thời gian từ ngày…./…./…. đến hết ngày…./……/…….. tại địa điểm………….. với tổng giá trị là………….. VNĐ (Bằng chữ:…………………… Việt Nam Đồng). Nội dung Hợp đồng cụ thể như sau:

Điều 1. Đối tượng Hợp đồng

Bên A đồng ý bán số lượng sắt thép được liệt kê dưới đây:

STTTên hàng hóaThành phầnTính chấtChất lượngGiáKhối lượngThành tiềnGhi chú
1.        
2.        
3.        
        

Tổng:…………………………… VNĐ (Bằng chữ:…………………….. Việt Nam Đồng)

Cho Bên B trong thời gian từ ngày…./…../…… đến hết ngày…/…./….. tại địa điểm……………

Chất lượng của số sắt thép mà Bên A bán cho bên B được xác định theo những tiêu chí sau:…………… (hoặc theo những tiêu chí được ghi nhận tại Phụ lục 1 kèm theo Hợp đồng này).

Điều 2. Giá và phương thức thanh toán

Bên A đồng ý bán toàn bộ số số sắt thép đã xác định tại Điều 1 Hợp đồng này cho Bên B với giá là………………… VNĐ (Bằng chữ:………………….. Việt Nam Đồng).

Số tiền trên đã bao gồm:……………………………. (……..VNĐ (Bằng chữ:…………… Việt Nam Đồng)  thuế giá trị gia tăng/…)

Và chưa bao gồm:…………………………………

Toàn bộ số tiền đã xác định ở trên sẽ được Bên B thanh toán cho Bên A qua …. đợt, cụ thể từng đợt như sau:

– Đợt 1. Thanh toán số tiền là……………. VNĐ (bằng chữ:………………….. Việt Nam Đồng) khi……………….. có biên bản kèm theo. Việc thanh toán được thực hiện theo phương thức…………… (chuyển khoản qua ngân hàng/trả tiền mặt/…).

– Đợt 2 . Thanh toán số tiền là……………. VNĐ (bằng chữ:………………….. Việt Nam đồng) khi……………….. có biên bản kèm theo. Việc thanh toán được thực hiện theo phương thức…………… (chuyển khoản qua ngân hàng/trả tiền mặt/…).

– …

Số tiền đã xác định theo nội dung trên sẽ được Bên B trả trực tiếp cho đại diện theo……../… của Bên A, cụ thể là:

Ông:………………………………….                Sinh năm:…………

Chức vụ:………………………

Chứng minh nhân dân số:………………….. do CA………… cấp ngày…./…../…….

Và được chứng minh bằng Biên bản nhận tiền/… có chữ ký của những cá nhân sau:

1.Ông:………………………….                       Sinh năm:…………

Chức vụ:………………………

Chứng minh nhân dân số:………………….. do CA………… cấp ngày…./…../…….

2.Bà:………………………….                          Sinh năm:…………

Chức vụ:………………………

Chứng minh nhân dân số:………………….. do CA………… cấp ngày…./…../…….

(Hoặc:

Gửi qua ngân hàng tới Tài khoản số…………….. Chi nhánh…………….. – Ngân hàng………… có biên lai xác nhận/……… chứng minh)

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng trên nếu có sự thay đổi về giá thị trường/… dẫn tới việc thay đổi/phát sinh các chi phí/…………… thì số tiền chênh lệch/phát sinh trên/… sẽ do Bên …. chịu trách nhiệm.

Điều 3. Thực hiện hợp đồng

1.Thời hạn thực hiện Hợp đồng

Thời hạn thực hiện Hợp đồng này được hai bên thỏa thuận là từ ngày…./…../……. đến hết ngày…/…../…..

Trong đó, Bên A phải đảm bảo sẽ giao những giấy tờ chứng minh sản phẩm sắt thép mà Bên A giao tới cho Bên B đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật,… cho người đại diện theo……. của Bên B, tức là Ông……………..                           Sinh năm:…………

Chức vụ:………………………

Chứng minh nhân dân số:………………….. do CA………… cấp ngày…./…../…….

Trong thời hạn…. ngày, kể từ ngày……………

Việc giao-nhận này được chứng minh bằng Biên bản…/… có chữ ký của Ông…………..

Trong trường hợp việc thực hiện hợp đồng bị gián đoạn bởi những trường hợp khách quan, tình thế cấp thiết,…………….  thì thời hạn thực hiện Hợp đồng này được tính theo các quy định/căn cứ sau: …………………

2.Địa điểm và phương thức thực hiện

Toàn bộ số sắt thép đã được xác định tại Điều 1 Hợp đồng này sẽ được Bên A giao cho Bên B qua…… đợt, cụ thể từng đợt như sau:

-Đợt 1. Thực hiện vào ngày…/…../….. tại địa điểm………………, với khối lượng cụ thể như sau:…………………………. Và được Bên A giao trực tiếp cho:

Ông………………………..                               Sinh năm:………..

Chức vụ:…………….

Chứng minh nhân dân số:………………….. Do CA………….. cấp ngày…/…./…….

-Đợt 2. Thực hiện vào ngày…/…../….. tại địa điểm………………, với khối lượng cụ thể như sau:…………………………. Và được Bên A giao trực tiếp cho:

Ông………………………..                               Sinh năm:………..

Chức vụ:…………….

Chứng minh nhân dân số:………………….. Do CA………….. cấp ngày…/…./…….

Ngay sau khi nhận được số sắt thép trên mà Bên A giao tới trong từng đợt, Ông…………… có nghĩa vụ kiểm tra số lượng, tình trạng của số lượng sắt thép đã nhận, lập văn bản xác nhận việc đã nhận cũng như tình trạng khi nhận vào Biên bản/…. và giao Biên bản…. trực tiếp cho:

Ông………………………..                               Sinh năm:………..

Chức vụ:…………….

Chứng minh nhân dân số:………………….. Do CA………….. cấp ngày…/…./…….

Trong thời hạn….ngày, kể từ ngày Bên B nhận được số sắt thép theo ghi nhận trong Biên bản…. tương ứng, Bên B có quyền trả lại số sắt thép đã nhận nếu phát hiện kích thước/chất lượng/…………..  của số sắt thép này không đạt yêu cầu/ không đúng theo thỏa thuận và yêu cầu Bên A……………… (giao lại hàng, bồi thường thiệt hại/…)

Điều 4. Đặt cọc

Trong thời gian từ ngày…/…./…… đến hết ngày…./…./……., Bên B có trách nhiệm giao cho Bên A số tiền là………………..VNĐ (Bằng chữ:…………….. Việt Nam Đồng) để bảo đảm cho việc Bên B sẽ mua toàn bộ số sắt thép đã xác định tại Điều 1 Hợp đồng này mà Bên A giao tới theo đúng nội dung Hợp đồng, trừ trường hợp…………..

-Trong trường hợp Bên A thực hiện đúng nghĩa vụ mà Bên B không mua/không nhận/… theo thỏa thuận tại Hợp đồng này, Bên A có quyền nhận số tiền trên (cụ thể là……………. VNĐ) để…………….

-Trong trường hợp Bên A không thực hiện đúng nghĩa vụ dẫn đến Hợp đồng không được thực hiện/… thì Bên A có trách nhiệm trả lại số tiền trên cho Bên B và bồi thường một khoản tiền tương đương cho Bên B để…………………

-Trong trường hợp hai bên tiếp tục thực hiện việc mua-bán, Bên A có quyền nhận số tiền trên để bù trừ nghĩa vụ thanh toán của Bên B/…

-Trong trường hợp việc không thực hiện được Hợp đồng này là do lỗi của cả hai bên, số tiền trên sẽ được giải quyết như sau:………………………………..

Điều 5. Cam kết của các bên

1.Cam kết của bên A

Cam kết tính trung thực, chính xác của những thông tin mà bên A đã đưa ra và đảm bảo sẽ chịu trách nhiệm hoàn toàn đối với những sự việc phát sinh từ tính trung thực, chính xác của những thông tin này.

Bồi thường thiệt hại xảy ra cho bên B nếu có thiệt hại phát sinh từ hành vi vi phạm của bản thân.

2.Cam kết của bên B

Cam kết thực hiện Hợp đồng này bằng thiện chí,…

Cam kết thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ thanh toán cho Bên A theo thỏa thuận ghi nhận tại Hợp đồng.

Điều 6.Vi phạm hợp đồng và giải quyết tranh chấp

Trong trường hợp một trong hai bên vi phạm hợp đồng vì bất kỳ lý do gì bên còn lại có các quyền sau:

-Phạt vi phạm bên vi phạm một số tiền là:……………… VNĐ (Bằng chữ:…………. Việt Nam Đồng)

-Ngoài ra, bên bị vi phạm có quyền yêu cầu và được bên vi phạm bồi thường thiệt hại thực tế phát sinh bởi hành vi vi phạm. Thiệt hại thực tế được xác định như sau:………………………….

-Trong trường hợp Bên A có các vi phạm về………. trong bất kỳ thời gian nào khi thực hiện công việc cho Bên B gây ra bất kỳ hậu quả gì. Bên A có nghĩa vụ phải chịu toàn bộ trách nhiệm trước Bên A, pháp luật và các chủ thể có quyền và lợi ích hợp pháp bị ảnh hưởng.

-…

Trong trường hợp phát sinh tranh chấp, các bên đồng ý ưu tiên giải quyết thông qua trao đổi, thương lượng. Việc trao đổi, thương lượng này phải được thực hiện ít  nhất là …. lần và phải được lập thành…….. (văn bản). Nếu sau… lần tổ chức trao đổi, thương lượng mà hai bên không thỏa thuận giải quyết được tranh chấp, một bên hoặc cả hai bên có quyền đưa tranh chấp ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Điều 7. Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng này sẽ chấm dứt khi có một trong các căn cứ sau:

– Hai bên có thỏa thuận chấm dứt thực hiện hợp đồng;

– Hợp đồng không thể thực hiện do có vi phạm pháp luật;

– Hợp đồng không thể thực hiện do nhà nước cấm thực hiện;

– Một bên có hành vi vi phạm nghĩa vụ……….. được ghi nhận trong Hợp đồng này và bên bị vi phạm có yêu cầu chấm dứt thực hiện hợp đồng.

– …

Điều 8. Hiệu lực hợp đồng

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày…/…./…..

Hợp đồng này hết hiệu lực khi các bên đã hoàn thành nghĩa vụ của mình, hoặc có thỏa thuận chấm dứt và không thực hiện hợp đồng, hoặc…

Hợp đồng này được lập thành…. bản bằng tiếng Việt, gồm……. trang. Các bản Hợp đồng có giá trị pháp lý như nhau và Bên A giữ…. bản để…….., Bên B giữ…. bản để…….

 

 

Bên A

………., ngày…. tháng…. năm………..

Bên B

 

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

Tham khảo thêm:

SOẠN HỢP ĐỒNG, ĐƠN, VĂN BẢN THEO YÊU CẦU CHỈ 500.000đ

--- Gọi ngay 1900.0191 ---

(Tư vấn Miễn phí - Hỗ trợ 24/7)

Công ty Luật LVN - Địa chỉ: Số 16B Nguyễn Thái Học, Yết Kiêu, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam

Gmail: luatlvn@gmail.com

Hợp đồng mua bán cây nông nghiệp, Hợp đồng mua bán cây trồng, Hợp đồng mua bán cây gỗ, Hợp đồng mua bán cây ăn quả, Hợp đồng mua bán cây cảnh, Hợp đồng mua bán cây công trình, Hợp đồng mua bán cây rừng, Hợp đồng mua bán cây keo, cây cao su.

1. Hợp đồng mua bán cây nông nghiệp được sử dụng khi nào

Hợp đồng mua bán cây nông nghiệp và sự thoả thuận của các bên trong đó một bên có nhu cầu mua cây nông nghiệp với mục đích nuôi trồng, kinh doanh còn một bên với khả năng sẽ cung cấp nguồn cây nông nghiệp cho bên có nhu cầu. Bên mua sẽ trả tiền và những chi phí cần có để mua cây nông nghiệp từ nhà cung cấp

Nếu giao dịch giữa hai bên có giá trị lớn, số lượng giao dịch cao thì hai bên sẽ lập hợp đồng kí kết. Hợp đồng sẽ làm phát sinh quyền lợi và trách nhiệm mỗi bên với nhau đảm bảo tính thực hiện của hợp đồng và cũng làm giảm thiệt hại khi có thiệt hại xảy ra.

2. Những điều khoản cơ bản của Hợp đồng mua bán cây nông nghiệp

a, Chủ thể của hợp đồng

Các bên chủ thể của hợp đồng cần phải cung cấp những thông tin thiết yếu như: Họ tên, tuổi, số CCCD/CMT hoặc mã số thuế, địa chỉ thường trú, số điện thoại……

Đặc biệt bên chủ thể kinh doanh giống cây trồng có nghĩa vụ cung cấp những loại giấy tờ quan trọng như: giấy chứng thực xuất xứ cây trồng, giấy đăng kí kinh doanh, hoá đơn chứng từ…….

b, Đối tượng mua bán

Hai bên đã thoả thuận về việc mua bán cây trồng, cần ghi rõ trong hợp đồng đối tượng cây mà bên mua chọn là cây gì, chủng loại, kích thước, các tiêu chuẩn khác……. Kèm theo đó cần phải biết xuất xứ của cây trồng và giấy tờ chứng minh kèm theo

c, Giá trị và thanh toán

Chi phí cho hợp đồng có giá là bao nhiêu cần phải ghi rõ trong một điều khoản riêng biệt. Ngoài ra về hình thức thanh toán hợp đồng, có thể thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản. Về phương thức thanh toán sẽ được tiến hành ra sao, bên giao công việc sẽ thanh toán trong thời gian nào

d, Thời gian và địa điểm

Hai bên cần xác định thời gian và cũng như địa điểm tiến hành giao dịch hàng hoá

– Địa điểm sẽ là nơi mà bên cung cấp cây trồng giao sản phẩm tới. Xác định địa điểm để bên bán có thể chuẩn bị trước phương tiện vận chuyển

– Hai bên phải thống nhất thời gian của hợp đồng. Trong khoản thời gian đó mà có bên chủ thể lỡ hẹn hay chậm so với lịch trình thì sẽ bị phạt theo thoả thuận của hai bên

e, Phương thức vận chuyển

Đối với giao dịch cây trồng với số lượng lớn thì cần phải có phương tiện vận chuyển. Các bên sẽ trao đổi về trách nhiệm vận chuyển sẽ do ai đảm nhận và chi phí vận chuyển, chi phí bốc dỡ hàng là do ai chịu.

f, Quyền hạn và nghĩa vụ

Hai bên cần xác định rõ ràng quyền hạn và nghĩa vụ của mỗi bên là gì để có thể ràng buộc trách nhiệm của mỗi bên với đối tượng của hợp đồng. Trách nhiệm của mỗi bên sẽ là căn cứ để xác định lỗi vi phạm của các bên khi xảy ra trường hợp vi phạm hợp đồng

g, Vi phạm và bồi thường vi phạm

Hợp đồng là sự thoả thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ với nhau. Hợp đồng được dựa trên sự thống nhất về quan điểm giữa các bên. Việc một bên chủ thể có hành vi vi phạm đến những điều khoản trong hợp đồng tức họ đã làm trái với sự thống nhất ban đầu và làm trái nghĩa vụ và trách nhiệm của mình.

Trong hợp đồng cần có những điều khoản quy định về mức phạt cho những hành vi vi phạm hợp đồng để rành buộc trách nhiệm của chủ thể và để giảm thiếu thiệt hại nếu như có thiệt hại xảy ra

h) Chấm dứt hợp đồng

Việc đi tới chấm dứt hợp đồng có thể do hai bên có thoả thuận, hoặc các bên có thể hoàn thành nghĩa vụ và kết thúc hợp đồng hoặc có những vi phạm mà hai bên không thể tự giải quyết và phải đưa tới các cơ quan có thẩm quyền để giải quyết hợp đồng

3. Mức thuế của Hợp đồng mua bán cây nông nghiệp

Căn cứ Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC (được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC) hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng như sau:

“Điều 4: Đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng

1. Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.

Các sản phẩm mới qua sơ chế thông thường là sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, xay, xay bỏ vỏ, xát bỏ vỏ, tách hạt, tách cọng, cắt, ướp muối, bảo quản lạnh (ướp lạnh, đông lạnh), bảo quản bằng khí sunfuro, bảo quản theo phương thức cho hóa chất để tránh thối rữa, ngâm trong dung dịch lưu huỳnh hoặc ngâm trong dung dịch bảo quản khác và các hình thức bảo quản thông thường khác.

2. Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng, bao gồm trứng giống, con giống, cây giống, hạt giống, cành giống, củ giống, tinh dịch, phôi, vật liệu di truyền ở các khâu nuôi trồng, nhập khẩu và kinh doanh thương mại. Sản phẩm giống vật nuôi, giống cây trồng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT là sản phẩm do các cơ sở nhập khẩu, kinh doanh thương mại có giấy đăng ký kinh doanh giống vật nuôi, giống cây trồng do cơ quan quản lý nhà nước cấp. Đối với sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng thuộc loại Nhà nước ban hành tiêu chuẩn, chất lượng phải đáp ứng các điều kiện do nhà nước quy định.

3. Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.

4. Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt mà thành phần chính là Na-tri-clo-rua (NaCl).

5. Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê.

6. Chuyển quyền sử dụng đất.

7. Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khoẻ, bảo hiểm người học, các dịch vụ bảo hiểm khác liên quan đến con người; bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng, các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác; bảo hiểm tàu, thuyền, trang thiết bị và các dụng cụ cần thiết khác phục vụ trực tiếp đánh bắt thủy sản; tái bảo hiểm.

…”

Về mặt hàng giống cây trồng thì đây là mặt hàng không chịu thuế GTGT. Như vậy, khi bán mặt hàng này thì sẽ đương nhiên không chịu thuế GTGT, không cần giấy tờ chứng minh (về mục đích là “mua về trồng”).

4. Hướng dẫn soạn thảo Hợp đồng mua bán cây nông nghiệp

Để có thể soạn thảo Hợp đồng mua bán cây nông nghiệp cần phải xây dựng nội dung của hợp đồng một cách đầy đủ và chặt chẽ. Những nội dung cơ bản mà hợp đồng cẩn phải đưa ra gồm những điều khoản sau:

a, Ban đầu là quốc hiệu, tiêu ngữ, tên hợp đồng, các văn bản pháp luật điều chỉnh

b, Thông tin của các bên tham gia hợp đồng: tên, địa chỉ bên mua và bên bán, bên trung gian, vận chuyển (nếu có)

c, Thời gian hợp đồng có hiệu lực: thời điểm hợp đồng có hiệu lực là thời điểm quyền và nghĩa vụ của các bên phát sinh

d, Thông tin về hàng hóa mua bán: hàng hóa là đối tượng mua bán trong hợp đồng không thuộc vào danh sách hàng hóa cấm kinh doanh cụ thể ở đây là các loại cây nông nghiệp. Nếu thuộc đối tượng hàng hóa hạn chế kinh doanh, hàng hóa kinh doanh có điều kiện thì phải đáp ứng đủ các quy định của pháp luật liên quan. Những điều khoản có thể kèm theo về đối tượng hợp đồng:

– Tiền đặt cọc (nếu có)

– Giá tiền sản phẩm, phương thức tính giá và thanh toán, thời hạn thanh toán, mức đền bù trong trường hợp chậm thanh toán.

– Thời gian giao nhận, phương thức giao nhận, địa điểm nhận hàng: có thể giao hàng tại trụ sở của bên mua hoặc giao tại một địa điểm cụ thể khác của bên thứ ba.

e, Quyền và nghĩa vụ của các bên: hợp đồng mua bán cây nông nghiệp là hợp đồng thương mại giữa một bên mua và một bên bán. Đây thuộc loại hợp đồng song vụ tức là giữa hai bên sẽ phải có nghĩa vụ đối với nhau. Có thể đưa ra điều khoản về quyền và nghĩa vụ các bên cụ thể như:

Quyền và nghĩa vụ bên mua:

– Được quyền chọn loại cây như mong muốn, về kiểu dáng, kích thước, chủng loại

– Có nghĩa cụ thanh toán đầy đủ chi phí và đúng hạn

– Nếu đã mua thì phải có trách nhiệm nhận hàng theo như thoả thuận

Quyền và nghĩa vụ bên bán

– Giao hàng đúng địa chỉ và đúng hẹn

– Giao đúng đối tượng đã trao đổi, đúng chủng loại, kích thước

– Có quyền yêu cầu bên mua thanh toán theo điều khoản của hợp đồng

f, Vi phạm và bồi thường vi phạm

Hợp đồng là sự thoả thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ với nhau. Hợp đồng được dựa trên sự thống nhất về quan điểm giữa các bên. Việc một bên chủ thể có hành vi vi phạm đến những điều khoản trong hợp đồng tức họ đã làm trái với sự thống nhất ban đầu và làm trái nghĩa vụ và trách nhiệm của mình.

Trong hợp đồng cần có những điều khoản quy định về mức phạt cho những hành vi vi phạm hợp đồng để rành buộc trách nhiệm của chủ thể và để giảm thiếu thiệt hại nếu như có thiệt hại xảy ra

g) Chấm dứt hợp đồng

Việc đi tới chấm dứt hợp đồng có thể do hai bên có thoả thuận, hoặc các bên có thể hoàn thành nghĩa vụ và kết thúc hợp đồng hoặc có những vi phạm mà hai bên không thể tự giải quyết và phải đưa tới các cơ quan có thẩm quyền để giải quyết hợp đồng

5. Mẫu Hợp đồng mua bán cây cao su

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

Hà Nội, ngày … tháng … năm 20…

HỢP ĐỒNG MUA BÁN GIỐNG CÂY CAO SU

Số:…../HĐMB

Căn cứ theo Bộ luật dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015

Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 năm 2005

– Căn cứ Pháp lệnh giống cây trồng 2004

– Căn cứ theo Nghị định khác có liên quan

Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của hai bên, hôm nay ngày……tháng……năm…… tại địa chỉ……………………………………………………………………………………chúng tôi gồm có:

I, BÊN MUA A

– Họ tên: …………………………………………………………………………..

– Năm sinh: ………………………………………………………………………..

– Quốc tịch: ………………………………………………………………………..

– Số CCCD/CMT: …………………………………………………………………

Ngày cấp: ………………………………………Nơi cấp…………………………..

– Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………

– Số điện thoại: …………………………………………………………………..

II, BÊN CUNG CẤP CÂY B

– Tên cơ sở: ….…………………………………………………………………….

– Người đại diện: ………………………………………………………………….

– Chức vụ: …………………………………………………………………………

– Mã số thuế:………………………………………………Fax:………………….

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………

– Emai: …………………………………………………………………………….

Theo như thoả thuận, bên A và bên B đã kí kết hợp đồng về cung cấp cây cao su của bên B, hợp đồng có những điều khoản sau:

Điều 1: Nội dung hợp đồng

Bên A có nhu cầu mua giống cây cao su về để phục vụ cho hoạt động kinh doanh. Bên B là cơ sở chuyên cung cấp giống cây cao su và bên B đã đồng ý với đề nghị cung cấp này của bên A. Bên B sẽ tiến hành kí kết hợp đồng vận chuyển với bên thứ ba và đảm nhận trách nhiệm xếp hàng lên phương tiện vận chuyển. Đến ngày giao, bên vận chuyển sẽ giao hàng đến địa điểm nhận mà phía bên A yêu cầu

Điều 2: Đối tượng mua bán

STTChủng loại câyKích thướcSố lượngĐơn giáThành tiền
1     
2     
….     
 Tổng: VNĐ

Điều 3: Chất lượng cây giống

a, Xuất cứ của cây giống: …………………………………..

b, Quy cách cây giống:

– Chiều cao đồng đều :………………….

– Đường kính thân cây:…………………

– Năng suất của cây:…………………….

– Rễ cây không đứt

– Các đặc tính khác:……………………

c, Yêu cầu của cây trồng:

– Cung cấp đầy đủ về thông tin loại giống cao su như bên B đã đặt;

– Đảm bảo về quá trình ươm giống cây trồng theo Bộ nông nghiệp và phát triển về ươm giống cây trồng;

– Giống cây tốt, không bị gãy, chết héo, đảm bảo tiêu chuẩn về giống cây;

Điều 4: Yêu cầu về giấy phép

Bên B sẽ có nghĩa vụ phải cung cấp những loại giấy tờ sau:

– Giấy chứng thực xuất xứ của cây giống

– Đăng ký kinh doanh của công ty về hoạt động mua bán cây giống

– Giấy chứng nhận kiểm dịch của cơ quan có thẩm quyền

– Bản sao hợp đồng kí kết hoặc giấy uỷ quyền với bên vận chuyển

– Tất cả những loại hóa đơn, chứng từ có liên quan kèm theo.

Điều 5: Địa điểm và thời gian giao hàng

a, Địa điểm bên A nhận hàng có địa chỉ tại:…………………………………………….

…………………………………………….…………………………………………….

b, Thời điểm giao hàng: Bên B sẽ tiến hành xếp hàng lên phương tiện vận chuyển vào ngày……tháng…….năm…… và sẽ vận chuyển đến địa điểm nhận hàng muôn nhất vào ngày……tháng…….năm……

Điều 6: Cách thức thực hiện hợp đồng

Ngày……tháng…….năm…… là ngày bắt đầu vận chuyển hàng. Số chuyến vận chuyển sẽ là………chuyến xe. Bên B sẽ đảm nhận công việc kiểm tra hàng hoá trước sẽ tiền hành việc xếp hàng lên xe vận chuyển. Kể từ khi vận chuyển nếu có xảy ra thiệt hại thì bên B sẽ không có trách nhiệm.

Đến trước ngày nhận hàng là ngày……tháng…….năm…… bên vận chuyển sẽ phải chuyển hàng đến địa điểm nhận. Bên A sẽ kiểm tra hàng hoá và chịu chi phí, nhân công dỡ hàng. Nếu có bất kì thiệt hại về hàng hoá thì bên A sẽ thông báo ngay cho phía bên B, trách nhiệm xử lí thiệt hại sẽ do bên B và bên vận chuyển trao đổi giải quyết.

Điều 7: Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán

a, Tổng giá trị của hợp đồng là……………………………………………….VNĐ

(Bằng chữ……………………………………………………………Việt Nam Đồng)

Chi phí vận chuyển là:………………………………..VNĐ do phía bên……..chi trả

b, Hình thức thanh toán: Bên A thanh toán cho bên B bằng (tiền mặt/chuyển khoảng):…….

Số tài khoản bên B………………………………

Ngân hàng: ………………………………

c, Phương thức thanh toán: Sau khi kí kết hợp đồng bên A thanh toán trước cho bên B …………% giá trị hợp đồng

Sau ……..ngày kể từ nhận được hàng của bên A, bên A sẽ thanh toán nốt hợp đồng và các chi phí còn lại

Điều 8: Điều khoản bị thay đổi

Mọi sự thay đổi về số lượng hàng, thời gian, địa điểm vận chuyển hàng hay bất kỳ sự thay đổi nào có liên quan đến điều kiện của sản phẩm đều phải được hai bên thông báo bằng văn bản cho bên kia trước …… ngày kể từ ngày vận chuyện hàng

Nếu có sự thay đổi trong thời gian thực hiện hợp đồng, hai bên sẽ tự thỏa thuận để đưa ra giải pháp tối ưu nhất.

Mọi sự thay đổi về giá, phát sinh về giá trong thời gian thực hiện hợp đồng sẽ được hai bên tự thỏa thuận một phụ lục về thay đổi giá  hoặc một hợp đồng mới trong thời hạn …… ngày trong trường hợp có sự thay đổi về giá kể từ ngày hai bên biết về sự thay đổi này; hoặc trong thời hạn ……. ngày đối với trường hợp có sự phát sinh về giá kể từ ngày bên B vận chuyển sản phẩm.

Điều 9: Quyền và nghĩa vụ bên A

a, Quyền lợi của bên A

– Nhận sản phẩm theo đúng như thoả thuận trong hợp đồng để thực hiện hoạt động kinh doanh

– Có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu bên B chậm giao hàng trong ….. ngày so với ngày hẹn

– Bên A có quyền yêu cầu bên B cung cấp giấy tờ pháp lí đầy đủ đã được liệt kê trong hợp đồng tại Điều 4

b, Nghĩa vụ của bên A

– Thực hiện đầy đủ, đúng thời hạn nghĩa vụ thanh toán được quy định trong hợp đồng

-Chịu lãi phạt nếu chậm thanh toán cho phía bên B

– Nếu có bất kì sự thay đổi nào về hợp đồng thì phải tuân thủ theo Điều 8 của hợp đồng

Điều 10: Quyền và nghĩa vụ của bên B

a, Quyền lợi của bên B

– Được thanh toán theo quy định của hợp đồng

– Có quyền yêu cầu bên A thanh toán đầy đủ số tiền đúng như cam kết

b, Nghĩa vụ của bên B

– Thực hiện công việc chuyển hàng hiệu quả, đúng tiến độ, đúng quy trình theo thỏa thuận và theo quy định pháp luật

– Phải trao đổi, giải quyết với bên vận chuyển nếu có bất kì thiệt hại này xảy ra trong quá trình vận chuyển

– Thực hiện đầy đủ và có trách nhiệm về các nghĩa vụ của mình theo thoả thuận tại hợp đồng này và theo quy định của pháp luật.

Điều 11: Bàn giao cây trồng

a.Kiểm tra giống cây trồng

– Sau khi bên vận chuyển giống cây trồng đến địa chỉ nhận hàng của bên A. Bên A có nghĩa vụ kiểm tra về số lượng, chất giống cây trồng;

– Bên B cung cấp cho bên A về thông tin về phương trồng giống cây cao su;

– Nếu trường hợp bên mua xác định giống cây kém chất lượng, không đủ số lượng theo yêu cầu có quyền từ chối nhận đơn hàng và thông báo lý do cho bên Bán;

b. Ký kết giấy tờ

– Hai bên cùng nhau ký kết các văn bản giao nhận giống cây trồng;

– Bên A sẽ thực hiện việc cung cấp hóa đơn thanh toán cho bên B;

Điều 12:  Hỗ trợ trồng cây

– Bên B sẽ hỗ trợ trực tiếp đối với bên A trong việc trồng cây giống cao su;

– Việc tư vấn theo phương thức trực tiếp hoặc gián tiếp qua số máy công ty với những kiến thức từ chuyên gia đầu ngành về giống cây trồng;

– Trong quá trình trồng, chăm sóc cây bên mua có thể liên lạc bên bán nhờ hỗ trợ trong việc chăm sóc bảo vệ giống cây;

Điều 13: Trách nhiệm sau thời hạn hợp đồng

Giống cây sẽ được bên Bán đảm bảo trong vòng……. tháng nếu trong vòng…… tháng giống cây bị hư hại không do lỗi bên mua thì bên bán sẽ đền bù giống mới. Bên A có trách nhiệm trung thực khai báo thông tin trong thời gian chăm sóc cây trồng. Hai bên sẽ tìm ra nguyên nhân để giải quyết vấn đề. Nếu nguyên nhân là do cây giống của B không đảm bảo chất lượng thì bên B phải có trách nhiệm đền bù cho bên A.

Điều 14: Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng có thể chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

– Theo thoả thuận của hai Bên;

– Do xảy ra trường hợp bất khả kháng;

– Khi các bên đã hoàn thành các nghĩa vụ của Hợp đồng;

– Theo quy định của pháp luật.

Một Bên được quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng nhưng phải thông báo cho Bên còn lại trước ba mươi ngày. Nếu việc chấm dứt Hợp đồng của một Bên không do lỗi của Bên còn lại và hành vi đơn phương chấm dứt hợp đồng gây tổn thất, thiệt hại cho Bên còn lại thì Bên đơn phương chấm dứt Hợp đồng phải bồi thường thiệt hại cho bên kia.

Trường hợp một Bên đơn phương chấm dứt Hợp đồng do lỗi của Bên còn lại thì Bên còn lại phải bồi thường các thiệt hại do lỗi của mình gây ra cho Bên đơn phương chấm dứt Hợp đồng.

Trong trường hợp chấm dứt Hợp đồng trước hạn vì bất cứ lý do gì, hai Bên có nghĩa vụ tiến hành thanh lý hợp đồng bằng việc lập Biên bản thanh lý để xác nhận chấm dứt mọi quyền và nghĩa vụ của mỗi Bên quy định tại Hợp đồng này.

Điều 15: Sự kiện bất khả kháng

Một sự kiện được coi là bất khả kháng theo điều này quy định phải đáp ứng 03 điều kiện sau:

– Sự kiện xảy ra một cách khách quan nằm ngoài phạm vi kiểm soát của bên vi phạm hợp đồng;

– Hậu quả của sự kiện không thể lường trước được tại thời điểm giao kết hoặc trong quá trình thực hiện hợp đồng cho đến trước thời điểm xảy ra hành vi vi phạm;

– Hậu quả của sự kiện đó không thể khắc phục được mặc dù áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.

Hợp đồng có thể bị tạm dừng thực hiện hoặc chấm dứt hiệu lực trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng. Kể từ khi xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc biết trước được sự kiện thì các bên phải thông báo với nhau. Nếu có bất kì thay đổi về điều khoản nào trong hợp đồng thì phải lập thành văn bản tạm ngưng hợp đồng. Hai bên thỏa thuân về các điều khoản sau trong thỏa thuận tạm ngưng hợp đồng.Thỏa thuận về việc tạm ngừng hợp đồng phải được lập thành văn bản và có sự xác nhận của hai bên

Hai bên có thể thống nhất chấm dứt hợp đồng trong trường hợp không thể khắc phục hậu quả do sự kiện bất khả kháng gây ra.

Điều 16: Phạt vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệt hại

Nếu một bên vi phạm hơn …. lần đối với một nghĩa vụ hoặc hơn … nghĩa vụ được quy định trong hợp đồng thì bên kia có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng đồng thời có quyền yêu cầu bên vi phạm hợp đồng thanh toán phí vi phạm hợp đồng và bồi thường nếu có thiệt hại xảy ra.

Nếu trong quá trình thực hiện hợp đồng, một trong hai bên có hành vi vi phạm hợp đồng gây thiệt hại cho bên kia thì phải bổi thường thiệt hại, theo đó, bên gây thiệt hại phải chịu trách nhiệm hoàn toàn và bồi thường thiệt hại đối với những thiệt hại mà hành vi vi phạm đó trực  tiếp gây hậu quả.

Điều 17: Giải quyết tranh chấp

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, nếu có tranh chấp phát sinh các bên giải quyết trên tinh thần hoà giải, thương lượng. Các bên tiến hành thương lượng, hòa giải ít nhất …. lần trong vòng …..tháng kể từ thời điểm phát sinh tranh chấp.Trường hợp thương lượng bất thành, một trong hai bên có quyền khởi kiện ra toà án nhân dân có thẩm quyền của Việt Nam để giải quyết.

Điều 18: Các điểu khoản khác

– Các bên hiểu rõ quyền và trách nhiệm của mình, cam kết thực hiện đúng và chính xác theo những gì đã thoả thuận, gánh chịu hậu quả pháp lí nếu để vi phạm xảy ra

– Hợp đồng bắt đầu có hiệu lực từ ngày……tháng…….năm……

– Hợp đồng này được lập thành…… bản có giá trị pháp lí tương đương nhau, mỗi bên giữ…. bản

BÊN MUA A                                            BÊN CUNG CẤP B

  (Chữ kí)                                                          (Chữ kí)

6. Mẫu Hợp đồng mua bán cây gỗ rừng

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

Hà Nội, ngày … tháng … năm 20…

HỢP ĐỒNG MUA BÁN CÂY GỖ RỪNG

Số:…../HĐMB

Căn cứ theo Bộ luật dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015

– Căn cứ theo Luật Lâm nghiệp 2017

Căn cứ theo Nghị định khác có liên quan

Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của hai bên, hôm nay ngày……tháng……năm…… tại địa chỉ……………………………………………………………………………………chúng tôi gồm có:

I, BÊN MUA A

– Họ tên: …………………………………………………………………………..

– Năm sinh: ………………………………………………………………………..

– Quốc tịch: ………………………………………………………………………..

– Số CCCD/CMT: …………………………………………………………………

– Ngày cấp: ………………………………………Nơi cấp…………………………..

– Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………

– Số điện thoại: …………………………………………………………………..

II, BÊN CUNG CẤP CÂY GỖ B

– Họ tên: …………………………………………………………………………..

– Năm sinh: ………………………………………………………………………..

– Quốc tịch: ………………………………………………………………………..

– Số CCCD/CMT: …………………………………………………………………

– Ngày cấp: ………………………………………Nơi cấp…………………………..

– Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………

– Số điện thoại: …………………………………………………………………..

Theo như thoả thuận, bên A và bên B đã thống nhất kí kết hợp đồng về cung cấp cây gỗ rừng của bên B, hợp đồng thoả thuận có những điều khoản sau:

Điều 1: Nội dung hợp đồng

Bên A có nhu cầu mua giống cây gỗ rừng về với mục đích là trồng cây gây rừng, phủ xanh đất trống tại địa bàn xung quanh. Bên B là cơ sở chuyên cung cấp giống cây rừng và bên B đã đồng ý với đề nghị cung cấp này của bên A. Bên B sẽ tiến hành kí kết hợp đồng vận chuyển với bên thứ ba và đảm nhận trách nhiệm xếp hàng lên phương tiện vận chuyển. Đến ngày giao, bên vận chuyển sẽ giao hàng đến địa điểm nhận mà phía bên A yêu cầu

Điều 2: Đối tượng mua bán

STTChủng loại câyKích thướcSố lượngĐơn giáThành tiền
1     
2     
….     
Tổng: VNĐ

Điều 3: Chất lượng cây giống

a, Xuất cứ của cây giống: …………………………………..

b, Quy cách cây giống:

– Chiều cao đồng đều :………………….

– Đường kính thân cây:…………………

– Rễ cây không đứt

– Các đặc tính khác:……………………

c, Yêu cầu của cây trồng:

– Các loại cây gỗ rừng không thuộc những loài cây bị pháp luật cấm buôn bán và khai thác

– Cung cấp đầy đủ về thông tin loại loại cây như bên A đã đặt;

– Đảm bảo về quá trình ươm giống cây trồng theo Bộ nông nghiệp và phát triển về ươm giống cây trồng;

– Giống cây tốt, không bị gãy, chết héo, đảm bảo tiêu chuẩn về giống cây;

Điều 4: Yêu cầu về giấy phép

Với hoạt động mua bán, kinh doanh sản vật về rừng bên B sẽ có nghĩa vụ phải cung cấp những loại giấy tờ sau:

– Giấy chứng thực xuất xứ của cây giống

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với mục đích sử dụng là rừng sản xuất hoặc Quyết định giao đất của nhà nước

– Bản sao hợp đồng kí kết hoặc giấy uỷ quyền với bên vận chuyển

– Tất cả những loại hóa đơn, chứng từ có liên quan kèm theo.

Điều 5: Địa điểm và thời gian giao hàng

a, Địa điểm bên A nhận hàng có địa chỉ tại:…………………………………………….

…………………………………………….…………………………………………….

b, Thời điểm giao hàng: Bên B sẽ tiến hành xếp hàng lên phương tiện vận chuyển vào ngày……tháng…….năm…… và sẽ vận chuyển đến địa điểm nhận hàng muôn nhất vào ngày……tháng…….năm……

Điều 6: Cách thức thực hiện hợp đồng

Ngày……tháng…….năm…… là ngày bắt đầu vận chuyển hàng. Số chuyến vận chuyển sẽ là………chuyến xe. Bên B sẽ đảm nhận công việc kiểm tra hàng hoá trước sẽ tiền hành việc xếp hàng lên xe vận chuyển. Kể từ khi vận chuyển nếu có xảy ra thiệt hại thì bên B sẽ không có trách nhiệm.

Đến trước ngày nhận hàng là ngày……tháng…….năm…… bên vận chuyển sẽ phải chuyển hàng đến địa điểm nhận. Bên A sẽ kiểm tra hàng hoá và chịu chi phí, nhân công dỡ hàng. Nếu có bất kì thiệt hại về hàng hoá thì bên A sẽ thông báo ngay cho phía bên B, trách nhiệm xử lí thiệt hại sẽ do bên B và bên vận chuyển trao đổi giải quyết.

Điều 7: Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán

a, Tổng giá trị của hợp đồng là……………………………………………….VNĐ

(Bằng chữ……………………………………………………………Việt Nam Đồng)

Chi phí vận chuyển là:………………………………..VNĐ do phía bên……..chi trả

b, Hình thức thanh toán: Bên A thanh toán cho bên B bằng (tiền mặt/chuyển khoảng):…….

Số tài khoản bên B………………………………

Ngân hàng: ………………………………

c, Phương thức thanh toán: Sau khi kí kết hợp đồng bên A thanh toán trước cho bên B …………% giá trị hợp đồng

Sau ……..ngày kể từ nhận được hàng của bên A, bên A sẽ thanh toán nốt hợp đồng và các chi phí còn lại

Điều 8: Điều khoản bị thay đổi

Mọi sự thay đổi về số lượng hàng, thời gian, địa điểm vận chuyển hàng hay bất kỳ sự thay đổi nào có liên quan đến điều kiện của sản phẩm đều phải được hai bên thông báo bằng văn bản cho bên kia trước …… ngày kể từ ngày vận chuyện hàng

Nếu có sự thay đổi trong thời gian thực hiện hợp đồng, hai bên sẽ tự thỏa thuận để đưa ra giải pháp tối ưu nhất.

Mọi sự thay đổi về giá, phát sinh về giá trong thời gian thực hiện hợp đồng sẽ được hai bên tự thỏa thuận một phụ lục về thay đổi giá  hoặc một hợp đồng mới trong thời hạn …… ngày trong trường hợp có sự thay đổi về giá kể từ ngày hai bên biết về sự thay đổi này; hoặc trong thời hạn ……. ngày đối với trường hợp có sự phát sinh về giá kể từ ngày bên B vận chuyển sản phẩm.

Điều 9: Quyền và nghĩa vụ bên A

a, Quyền lợi của bên A

– Nhận sản phẩm theo đúng như thoả thuận trong hợp đồng để thực hiện hoạt động kinh doanh

– Có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu bên B chậm giao hàng trong ….. ngày so với ngày hẹn

– Bên A có quyền yêu cầu bên B cung cấp giấy tờ pháp lí đầy đủ đã được liệt kê trong hợp đồng tại Điều 4

b,Nghĩa vụ của bên A

– Thực hiện đầy đủ, đúng thời hạn nghĩa vụ thanh toán được quy định trong hợp đồng

-Chịu lãi phạt nếu chậm thanh toán cho phía bên B

– Nếu có bất kì sự thay đổi nào về hợp đồng thì phải tuân thủ theo Điều 8 của hợp đồng

Điều 10: Quyền và nghĩa vụ của bên B

a, Quyền lợi của bên B

– Được thanh toán theo quy định của hợp đồng

– Có quyền yêu cầu bên A thanh toán đầy đủ số tiền đúng như cam kết

b, Nghĩa vụ của bên B

– Thực hiện công việc chuyển hàng hiệu quả, đúng tiến độ, đúng quy trình theo thỏa thuận và theo quy định pháp luật

– Phải trao đổi, giải quyết với bên vận chuyển nếu có bất kì thiệt hại này xảy ra trong quá trình vận chuyển

– Thực hiện đầy đủ và có trách nhiệm về các nghĩa vụ của mình theo thoả thuận tại hợp đồng này và theo quy định của pháp luật.

Điều 11 : Cam kết của các bên

a, Cam kết của bên A

– Thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ thanh toán cho bên A theo thỏa thuận trong hợp đồng.

– Từ chối nhận hàng, đơn phương hủy bỏ hợp đồng nếu bên A có hành vi vi phạm.

b, Cam kết của bên B

– Hoàn thành đầy đủ thủ tục và giấy phép về hoạt động khai thác, mua bán hàng hóa lâm sản theo quy định của pháp luật.

– Hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc vi phạm thủ tục hoặc hồ sơ.

– Giao hàng đúng thời gian quy định

– Đảm bảo đúng, đủ chất lượng sản phẩm

– Đền bù thiệt hại nếu vi phạm hợp đồng

– Từ chối giao hàng, đơn phương hủy bỏ hợp đồng nếu bên A có hành vi phạm

Điều 12: Bàn giao cây trồng

a.Kiểm tra giống cây trồng

– Sau khi bên vận chuyển giống cây trồng đến địa chỉ nhận hàng của bên A. Bên A có nghĩa vụ kiểm tra về số lượng, chất giống cây trồng;

– Bên B cung cấp cho bên A về thông tin về phương trồng giống cây;

– Nếu trường hợp bên mua xác định giống cây kém chất lượng, không đủ số lượng theo yêu cầu có quyền từ chối nhận đơn hàng và thông báo lý do cho bên Bán;

b. Ký kết giấy tờ

– Hai bên cùng nhau ký kết các văn bản giao nhận giống cây trồng;

– Bên A sẽ thực hiện việc cung cấp hóa đơn thanh toán cho bên B;

Điều 13:  Hỗ trợ trồng cây

– Bên B sẽ hỗ trợ trực tiếp đối với bên A trong việc trồng cây giống;

– Việc tư vấn theo phương thức trực tiếp hoặc gián tiếp qua số máy bên B

– Trong quá trình trồng, chăm sóc cây bên mua có thể liên lạc bên bán nhờ hỗ trợ trong việc chăm sóc bảo vệ giống cây;

Điều 14: Trách nhiệm sau thời hạn hợp đồng

Giống cây sẽ được bên Bán đảm bảo trong vòng……. tháng nếu trong vòng…… tháng giống cây bị hư hại không do lỗi bên mua thì bên bán sẽ đền bù giống mới. Bên A có trách nhiệm trung thực khai báo thông tin trong thời gian chăm sóc cây trồng. Hai bên sẽ tìm ra nguyên nhân để giải quyết vấn đề. Nếu nguyên nhân là do cây giống của B không đảm bảo chất lượng thì bên B phải có trách nhiệm đền bù cho bên A.

Điều 15: Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng có thể chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

– Theo thoả thuận của hai Bên;

– Do xảy ra trường hợp bất khả kháng;

– Khi các bên đã hoàn thành các nghĩa vụ của Hợp đồng;

– Theo quy định của pháp luật.

Một Bên được quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng nhưng phải thông báo cho Bên còn lại trước ba mươi ngày. Nếu việc chấm dứt Hợp đồng của một Bên không do lỗi của Bên còn lại và hành vi đơn phương chấm dứt hợp đồng gây tổn thất, thiệt hại cho Bên còn lại thì Bên đơn phương chấm dứt Hợp đồng phải bồi thường thiệt hại cho bên kia.

Trường hợp một Bên đơn phương chấm dứt Hợp đồng do lỗi của Bên còn lại thì Bên còn lại phải bồi thường các thiệt hại do lỗi của mình gây ra cho Bên đơn phương chấm dứt Hợp đồng.

Trong trường hợp chấm dứt Hợp đồng trước hạn vì bất cứ lý do gì, hai Bên có nghĩa vụ tiến hành thanh lý hợp đồng bằng việc lập Biên bản thanh lý để xác nhận chấm dứt mọi quyền và nghĩa vụ của mỗi Bên quy định tại Hợp đồng này.

Điều 16: Sự kiện bất khả kháng

Một sự kiện được coi là bất khả kháng theo điều này quy định phải đáp ứng 03 điều kiện sau:

– Sự kiện xảy ra một cách khách quan nằm ngoài phạm vi kiểm soát của bên vi phạm hợp đồng;

– Hậu quả của sự kiện không thể lường trước được tại thời điểm giao kết hoặc trong quá trình thực hiện hợp đồng cho đến trước thời điểm xảy ra hành vi vi phạm;

– Hậu quả của sự kiện đó không thể khắc phục được mặc dù áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.

Hợp đồng có thể bị tạm dừng thực hiện hoặc chấm dứt hiệu lực trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng. Kể từ khi xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc biết trước được sự kiện thì các bên phải thông báo với nhau. Nếu có bất kì thay đổi về điều khoản nào trong hợp đồng thì phải lập thành văn bản tạm ngưng hợp đồng. Hai bên thỏa thuân về các điều khoản sau trong thỏa thuận tạm ngưng hợp đồng.Thỏa thuận về việc tạm ngừng hợp đồng phải được lập thành văn bản và có sự xác nhận của hai bên

Hai bên có thể thống nhất chấm dứt hợp đồng trong trường hợp không thể khắc phục hậu quả do sự kiện bất khả kháng gây ra.

Điều 17: Phạt vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệt hại

Nếu một bên vi phạm hơn …. lần đối với một nghĩa vụ hoặc hơn … nghĩa vụ được quy định trong hợp đồng thì bên kia có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng đồng thời có quyền yêu cầu bên vi phạm hợp đồng thanh toán phí vi phạm hợp đồng và bồi thường nếu có thiệt hại xảy ra.

Nếu trong quá trình thực hiện hợp đồng, một trong hai bên có hành vi vi phạm hợp đồng gây thiệt hại cho bên kia thì phải bổi thường thiệt hại, theo đó, bên gây thiệt hại phải chịu trách nhiệm hoàn toàn và bồi thường thiệt hại đối với những thiệt hại mà hành vi vi phạm đó trực  tiếp gây hậu quả.

Điều 18: Giải quyết tranh chấp

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, nếu có tranh chấp phát sinh các bên giải quyết trên tinh thần hoà giải, thương lượng. Các bên tiến hành thương lượng, hòa giải ít nhất …. lần trong vòng …..tháng kể từ thời điểm phát sinh tranh chấp.Trường hợp thương lượng bất thành, một trong hai bên có quyền khởi kiện ra toà án nhân dân có thẩm quyền của Việt Nam để giải quyết.

Điều 19: Các điểu khoản khác

– Các bên hiểu rõ quyền và trách nhiệm của mình, cam kết thực hiện đúng và chính xác theo những gì đã thoả thuận, gánh chịu hậu quả pháp lí nếu để vi phạm xảy ra

– Hợp đồng bắt đầu có hiệu lực từ ngày……tháng…….năm……

– Hợp đồng này được lập thành…… bản có giá trị pháp lí tương đương nhau, mỗi bên giữ…. bản

BÊN MUA A                                            BÊN CUNG CẤP B

  (Chữ kí)                                                          (Chữ kí)

Hợp đồng mua bán cây nông nghiệp, mua bán các sản lượng có được trong nông nghiệp, rau củ, hạt, quả. Biểu mẫu nội dung tham khảo dành cho khách hàng.

7. Tổng quan Hợp đồng mua bán cây nông nghiệp

Đây là thỏa thuận giữa người cung cấp và người có nhu cầu sử dụng, kinh doanh đối với các sản phẩm nông nghiệp. Hợp đồng bị ràng buộc bởi các quy định của Luật Dân sự, Luật Thương mại và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

8. Mẫu Hợp đồng mua bán cây nông nghiệp

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————-

Hà Nội , ngày … tháng … năm…

HỢP ĐỒNG MUA BÁN CÂY NÔNG NGHIỆP

( Số : … / HĐMB – …… )

  • Căn cứ : Bộ luật dân sự 2015

Hôm nay , ngày … / … / … tại ….. , chúng tôi gồm :

BÊN A : Ông …. ( Bên bán )

CMND số : …. cấp tại ….. ngày cấp …. / …../ ….

Địa chỉ thường trú : ….

Mã số thuế : ……

Số điện thoại liên lạc : ….

BÊN B : Ông …. ( Bên mua )

CMND số : …. Cấp tại ….. ngày cấp …. / …../ ….

Địa chỉ thường trú : ….

Mã số thuế : ……

Số điện thoại liên lạc : ….

Cùng thỏa thuận ký kết hợp đồng số …. ngày …. tháng … năm …. để mua bán cây ăn quả

ĐIỀU 1 . Nội dung của hợp đồng mua bán cây nông nghiệp

1. Đối tượng cây:

100 cây ăn quả

2. Chất lượng cây:
3. Địa điểm giao hàng:

Nhà số …. – Nhà của Bên B

ĐIỀU 2 . Thời hạn thực hiện hợp đồng

Hợp đồng được thực hiện từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm … kể từ ngày ký kết hợp đồng .

ĐIỀU 3 : Thực hiện hợp đồng

  • Bên A đồng ý bán và Bên B đồng ý mua các loại cây ăn quả sau :
STTLoại câyĐơn vịSố lượngĐơn giá ( đồng )Thành tiền (đồng)
1BưởiCây40200.0008.000.000
2TáoCây35300.00010.500.000
3NaCây25150.0003.750.000
 Tổng cộng   22.250.000

Số tiền bằng chữ : Hai mươi hai triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng .

  • Các cây đều là cây giống được ươm trong vòng 6 tháng
  • Mọi chi phí vận chuyển đều do Bên B chịu

Ngoài ra Bên A phải chăm sóc cây ăn quả miễn phí cho Bên B trong vòng 45 ngày kể từ ngày bàn giao hàng hóa và hoàn toàn chịu trách nhiệm nếu cây héo úa trong thời gian này .

ĐIỀU 4 : Hình thức thanh toán

Bên B sẽ thanh toán cho Bên A bằng hình thức thanh toán tiền mặt 2 lần

  • Lần 1 : Bên B thanh toán trước cho bên A 30 % tổng số tiền giá trị của hợp đồng khi ký kết hợp đồng là 6.675.000 đồng
  • Lần 2: Bên B thanh toán cho bên A 60 % giá trị còn lại của hợp đồng sau khi nhận đủ số hàng là 13.350.000 đồng .

ĐIỀU 5 : Quyền và nghĩa vụ của các bên

Bên A :
  • Bàn giao theo đúng số lượng cây đã lựa chọn .
  • Cung cấp đầy đủ thông tin hóa đơn tài chính cho Bên B theo đúng giá trị thực tế nghiệm thu bàn giao .
  • – Trong thời gian 45 ngày kể từ ngày bàn giao và trước ngày ….. , nếu cây có hiện tượng héo úa , chết , Bên A phải đổi cây mới cùng loại , có giá tương đương cây cũ ,đổi miễn phí cho Bên B .
Bên B :
  • Chịu trách nhiệm bố trí mặt bằng và tạo điều kiện cho Bên A chuyển cây và giao cây theo đúng hợp đồng đã ký kết .
  • Thanh toán cho Bên A toàn bộ số tiền theo hợp đồng ngay sau khi Bên A cung cấp đủ hàng hóa và giấy tờ hợp lệ .

ĐIỀU 6 : Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng chấm dứt sau khi các bên đã thực hiện xong đầy đủ nội dung của hợp đồng .

ĐIỀU 7 : Giải quyết tranh chấp hợp đồng

  • Hai bên cam kết thực hiện các điều khoản đã ghi trong hợp đồng , trong quá trình thực hiện nếu có xảy ra tranh chấp 2 bên phải thông báo cho nhau để tìm cách giải quyết . Trường hợp 2 bên không thỏa thuận được sẽ do Tòa án giải quyết .

ĐIỀU 8 : Phạt vi phạm

  • Trường hợp Bên A giao chậm hàng sẽ phải chịu mức phạt vi phạm hợp đồng là 5 % tổng giá trị hợp đồng
  • Trường hợp Bên A giao không đúng số lượng / chất lượng của hàng hóa sẽ phải chịu mức phạt 8 % tổng giá trị hợp đồng .
  • Trường hợp Bên B chậm thanh toán tiền cho Bên A sẽ phải bồi thường cho Bên A 8 % tổng giá trị hợp đồng .

Hợp đồng này được lập thành 02 bản , mỗi bên giữ 1 bản có giá trị pháp lý như nhau .

Hợp đồng có giá trị kể từ ngày ký .

ĐẠI DIỆN BÊN AĐẠI DIỆN BÊN B

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

Tham khảo thêm:

SOẠN HỢP ĐỒNG, ĐƠN, VĂN BẢN THEO YÊU CẦU CHỈ 500.000đ

--- Gọi ngay 1900.0191 ---

(Tư vấn Miễn phí - Hỗ trợ 24/7)

Công ty Luật LVN - Địa chỉ: Số 16B Nguyễn Thái Học, Yết Kiêu, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam

Gmail: luatlvn@gmail.com

Hợp đồng tư vấn hoạt động marketing, Hợp đồng KOL, Hợp đồng dịch vụ marketing, Hợp đồng tuyên truyền, Hợp đồng dịch vụ quảng cáo.

1. Hợp đồng tư vấn hoạt động marketing được hiểu là gì

Hợp đồng tư vấn marketing là hợp đồng thỏa thuận hướng tới mục đích chung là quảng bá, mở rộng phạm vi phát triển của một sản phẩm, hàng hóa, thương hiệu bất kỳ theo yêu cầu của bên đơn vị có chức năng sản xuất, phân phối.

Theo đó một bên chủ thể muốn giới thiệu, quảng báo sản phẩm của mình sẽ nhờ đến bên cung cấp dịch vụ tư vấn về hoạt động marketing. Bên dịch vụ tư vấn sẽ sử dụng kiến thức chuyên môn và kĩ năng của mình để tư vấn cách thức hiệu quả, đáp ứng nhu cầu và phát triển thị trường, đối tượng khách hàng mà bên kia nhắm tới, mục tiêu là đẩy cao doanh số bán hàng, nâng lợi nhuận hoặc khẳng định giá trị thương hiệu.

2. Những lưu ý trong Hợp đồng tư vấn hoạt động marketing

a, Đối tượng của dịch vụ và mục tiêu hướng đến

Phía bên sử dụng dịch vụ cần cho phía bên tư vấn biết đối tượng mà hai bên hướng tới, đó là dịch vụ hay sản phẩm cụ thể nào. Và bên sử dụng cần phải cho biết mục tiêu mà họ muốn hướng tới như thế nào.

Bên tư vấn từ đó sẽ nghiên cứu thị trường về khách hàng, mục tiêu, đối thủ sẽ có để đưa ra kê hoạch tiếp thị tổng thể. Sau đó họ tư vấn định vị thương hiệu và đưa ra các giải pháp marketing tốt nhất

b, Phí dịch vụ và mức thù lao

Hai bên sẽ thương lượng và thoả thuận về mức phí dịch vụ tư vấn. Điều này là cần thiết bởi việc tư vấn vẫn cứ diễn ra theo như thoả thuận nhưng kết quả việc tư vấn có thể thành công hoặc không thành công. Do vậy cần đưa ra phí tư vấn hợp lí nhất giữa hai bên.

c, Thời hạn hợp đồng

Tuỳ vào thoả thuận của các bên mà thời hạn có thể được đưa ra để có lợi nhất cho các bên. Thời hạn có thể kéo dài theo tháng hoặc theo năm

d, Trách nhiệm của các bên

Để đảm bảo tính thực thi cho hợp đồng hai bên đã thoả thuận, điều khoản trách nhiệm giữa các bên là cần thiết

– Trách nhiệm của bên sử dụng dịch vụ

  • Lập phương án kinh doanh trên cơ sở thỏa thuận.
  • Thực hiện việc thanh toán đầy đủ và đúng hén
  • Tuân thủ các quy định đảm bảo bí mật kinh doanh, nghiêm cấm việc phát tán khi chưa được sự đồng ý từ phía bên tư vấn, gây ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của bên tư vấn

– Trách nhiệm của bên tư vấn

  • Đảm bảo cung cấp dịch vụ của mình theo đúng nhu cầu của bên sử dụng, không cung cấp cho bất kỳ bên thứ ba nào khác cho đến khi này Hợp đồng này chấm dứt hiệu lực và được thanh lý.
  • Đảm bảo chịu trách nhiệm về hiệu quả của kế hoạch kinh doanh đã tư vấn và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình sử dụng nếu có.
  • Hỗ trợ các hoạt động chuyên môn, kỹ thuật trong quá trình thực hiện hợp đồng.

e, Giải quyết tranh chấp

Về điều khoản tranh chấp, các bên phải thỏa thuận ngay từ đầu và thể hiện rõ trong hợp đồng. Một số nội dung thông thường sẽ được đưa vào điều khoản tranh chấp bao gồm: nghĩa vụ của các bên khi phát hiện các vấn đề dẫn đến tranh chấp, hình thức giải quyết tranh chấp, nơi giải quyết tranh chấp, nghĩa vụ chi phí khi giải quyết tranh chấp…

f, Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng sẽ chấm dứt hiệu lực theo một số trường hợp mà các bên thoả thuận hoặc sau khi hết hạn hợp đồng và các bên đã hoàn thanh xong nghĩa vụ. Trường hợp hợp đồng chấm dứt cho có bên vi phạm hợp đồng thì sẽ được giải quyết theo thoả thuận của hai bên hoặc được giải quyết qua toà án có thẩm quyền

3. Thuế trong Hợp đồng tư vấn hoạt động marketing

Đối chiếu với khoản 8 Điều 5 và khoản 1, khoản 2 của Điều 8 quy định trong Luật thuế giá trị gia tăng 2008, sửa đổi bổi sung 2013 thì dịch vụ tư vấn marketing không nằm trong những đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc chịu mức thuế 1%, 5%.

Theo đó xét theo khoản 3 Điều 8 của Luật Giá trị gia tăng, các dịch vụ tư vấn không nằm trong đối tượng chịu mức thuế 1% và 5% thì các dịch vụ còn lãi đó sẽ chịu mức thuế suất là 10%

4. Quy định về hoạt động quảng cáo

Pháp luật đã đưa ra một số quy định về hoạt động quảng cáo bao gồm:

a, Điều kiện quảng cáo

– Quảng cáo về hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ phải có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

– Quảng cáo cho các loại sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phải có các tài liệu chứng minh về sự hợp chuẩn, hợp quy của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật.

– Quảng cáo tài sản mà pháp luật quy định tài sản đó phải có giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng thì phải có giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản.

– Chính phủ quy định điều kiện quảng cáo đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt khác khi có phát sinh trên thực tế

b, Các hành vi bị cấm trong hoạt động quảng cáo

– Các hành vi xâm phạm lợi ích cộng đồng và trật tự kinh tế xã hội: quảng cáo những mặt hàng, sản phẩm, hàng hoá bị cấm quảng cáo; tiết lộ bí mật quốc gia, phương hại đến độc lập, chủ quyền quốc gia, an ninh quốc phòng………

– Các hành vi không lành mạnh: quảng cáo thiếu thẩm mĩ, trái với thuần phong mỹ tục, đạo đúc; có tính kì thị dân tộc, gây ảnh hưởng xấu tới hành vi trẻ em….

– Các hành vi xâm phạm tới lợi ích của cá nhân, tổ chức khác: xúc phạm uy tín, danh dự, nhân phẩm, đạo đức của tổ chức cá nhân; các hành vi cạnh tranh không lành mạnh;………..

– Hành vi xâm phạm lợi ích khách hàng

– Các hàng vi bị cấm khác

c, Xử phạt trong hoạt động quảng cáo

Căn cứ theo Điều 11 Luật Quảng cáo 2012, tuỳ theo mức độ nghiêm trọng trong hoạt động quảng cáo thì sẽ bị xử lí vi phạm theo các mức độ khác nhau

– Tổ chức có hành vi vi phạm quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

– Cá nhân có hành vi vi phạm quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

– Cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động quảng cáo phải chịu trách nhiệm về quyết định xử lý của mình; trường hợp quyết định sai, gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Và theo quy định của Chính phủ về quy định xử phạt hành chính, tuỳ vào lĩnh vực và độ nghiệm trọng thì mức phạt hành chính của mỗi hành vi sẽ khác nhau

5. Mẫu Hợp đồng nhân viên marketing

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

Hà Nội, ngày … tháng … năm 20…

HỢP ĐỒNG NHÂN VIÊN MARKETING

Số:…../HĐLĐ

Căn cứ theo Bộ Luật dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015

– Căn cứ theo Bộ Luật lao động 2019

– Căn cứ vào các Thông tư, Nghị định khác có liên quan

Căn cứ vào thoả thuận giữa hai bên hôm nay ngày……tháng…….năm……. tại địa chỉ………………………………………………………………………………………..chúng tôi gồm có:

I, BÊN NHÂN VIÊN A

– Họ tên: …………………………………………………………………………..

– Năm sinh: ………………………………………………………………………..

– Số CCCD/CMT: …………………………………………………………………

– Ngày cấp: ………………………………………Nơi cấp………………………..

– Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………

– Số điện thoại: …………………………………………………………………….

II, BÊN CÔNG TY B

– Tên công ty: ……………………………………………………………………..

– Người đại diện: ………………………………………………………………….

– Chức vụ: …………………………………………………………………………

– Mã số thuế:………………………………………………Fax:………………….

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………

– Emai: …………………………………………………………………………….

Theo như thoả thuận của hai bên thì cả hai đã thống nhất đi đến kí kết hợp đồng lao động giữa nhận viên A và công ty B. Hợp đồng bao gồm những điều khoản sau đây:

Điều 1: Vị trí công việc

Bên A nhận công việc với chức vụ là: Nhân viên Marketing

Công việc bên A sẽ phải đảm nhận là: ………………………………………………….……………………………………………………………………………………………

Điều 2: Địa điểm làm việc

Địa điểm bên A sẽ làm việc là tại công ty B có địa chỉ tại: ……………………………………………………………………………………………

Điều 3: Thời giờ làm việc

Thời giờ làm việc hằng ngày là:………..h. Bắt đầu từ ……..h đến ………h

Giờ nghỉ trưa từ ……..h đến ………h

Lịch làm việc trong tuần: từ thứ …….. đến thứ………

Thời gian nghỉ phép sẽ theo quy định của Nhà nước và của công ty, hàng tháng số ngày được xin nghỉ phép tối đa là ………ngày

Điều 4: Thời hạn hợp đồng

Hợp đồng có thời hạn ………tháng. Bắt đầu từ ngày……tháng…….năm…… đến ngày……tháng…….năm……

Trước khi kết thúc hợp đồng, 2 bên có trách nhiệm thông báo tới nhau. Nếu hai bên muốn gia hạn thêm thời gian thì sau khi hết hạn hai bên thoả thuận để gia hạn hợp đồng mới

Điều 5: Lương thưởng và phương thức thanh toán

– Mức lương cơ bản hàng tháng:…………………………………………….VNĐ

   (Bằng chữ………………………………………………………Việt Nam Đồng)

– Phụ cấp ăn trưa:……………………

– Phụ cấp đi lại:…………………….

– Hình thức trả lương : Tiền mặt/chyển khoản

– Phương thức thanh toán: Bên B sẽ tiến hành chi trả cho A hàng tháng vào ngày………

Điều 6: Thời gian thử việc

Thời gian thử việc ban đầu là ……………tháng. Mức lương thử việc là ……..% mức lương cơ bản. Sau khi kết thúc thời gian thử việc A sẽ trở thành nhân viên chính thức.

Điều 7: Đãi ngộ phía công ty

a, Chế độ nâng lương: việc năng lương sẽ theo quy định của Nhà nước và quy chế tiền lương của Công ty.

b, Khen thưởng: Cộng tác viên được khuyến khích bằng vật chất và tinh thần khi có thành tích trong công tác hoặc theo quy định của công ty.

c, Tham gia hoạt động dã ngoại, nghỉ dưỡng phía bên công ty tổ chức

d, Bảo hộ làm việc: Bên B sẽ hỗ trợ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho bên A

Điều 8: Yêu cầu nhân viên

– Bằng cấp: tốt nghiệp đại học, cao đẳng trở lên

– Có máy tính cá nhân

– Phương tiên đi lại bên A tự chuẩn bị

– Thành thạo tin học văn phòng

– ………

Điều 9: Yêu cầu công việc

– Bên A phải thực hiện công việc nghiêm túc, đúng hạn

– Việc đi làm muộn sẽ bị trừ vào lương theo nội quy của công ty

– Bên A sẽ nhânj thêm công việc tuỳ vào mức độ công viẹc đang có của công ty

– …………

Điều 10: Quyền và nghĩa vụ bên A

a, Quyền của bên A

– Được nhận những trợ cấp, đãi ngộ đã được ghi tại Điều 5 và Điều 7 của hợp đồng này

– Có quyền yêu cầu bên B thanh toán đầy đủ và đúng hạn tiền lương theo như thoả thuận

b, Nghĩa vụ của cộng tác viên

– Thực hiện công việc với sự tận tâm, tận lực, đảm bảo hoàn thành công việc với hiệu quả cao nhất theo sự phân công.

– Hoàn thành công việc được giao và sẵn sàng chấp nhận mọi sự điều động khi có yêu cầu.

– Nắm rõ và chấp hành nghiêm túc kỷ luật nơi làm việc, văn hóa công ty, nội quy làm việc và các chủ trương, chính sách của Công ty.

– Bồi thường vi phạm và vật chất theo quy chế, nội quy của Công ty và pháp luật Nhà nước quy định.

– Không được chuyển giao công việc cho người khác thực hiện nếu không có sự cho phép của bên B

Điều 11: Quyền và nghĩa vụ của bên B

a, Quyền của bên B

– Điều hành người lao động hoàn thành công việc theo hợp đồng (bố trí, điều chuyển, tạm ngừng công tác,…);

– Tạm hoãn, chấm dứt hợp đồng lao động, kỷ luật người lao động theo quy định của pháp luật, thoả ước lao động tập thể (nếu có) và nội quy lao động cuả doanh nghiệp.

b, Nghĩa vụ

– Bảo đảm có việc làm và thực hiện đầy đủ những điều đã cam kết trong hợp đồng lao động;

– Thanh toán đầy đủ, đúng hạn các chế độ và quyền lợi cho người lao động theo hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể (nếu có);

– Tùy theo kết quả hoạt động kinh doanh và điều kiện thực tế, người sử dụng lao động sẽ có các ưu đãi xứng đáng cho nhân viên.

Điều 12: Cam kết của các bên

a, Cam kết của bên A

– Thực hiện đúng nội quy của công ty, hoàn thanh công việc được giao trong thời hạn

– Chịu phạt nếu có hành vi vi phạm điều khoản trong hợp đồng đã cam kết hoặc nội quy công ty

– Bồi thường nếu có gây ra hậu quả tổn thất

– …….

b, Cam kết của bên B

– Cam kết thực hiện đúng điều khoản trong hợp đồng

– Tạo điều kiện cho phía bên A thực hiện công việc

– Cung cấp hỗ trợ cho bên A và thanh toán lương đầy đủ và đúng hạn

– …..

Điều 13: Bảo mật thông tin

– Trong thời gian thực hiện và khi chấm dứt hợp đồng này, bên A cam kết giữ bí mật và không tiết lộ bất kỳ các thông tin, tài liệu nào cho bên thứ ba liên quan đến vụ việc nếu không được bên B chấp nhận.

– Trường hợp bên A vi phạm quy định về bảo mật thông tin, bên A có quyền chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bên A bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

Điều 14: Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng được chấm dứt trong các trường hợp sau:

– Khi hợp đồng hết hạn và các bên đã hoàn thanh xong nghĩa vụ của mỗi bên

– Trong trường hợp các bên có thoả thuận về điều khoản chấm dứt hợp đồng

– Khi các bên vi phạm hợp đồng và không khắc phục được trong thời gian thoả thuận

– Khi một trong các bên đơn phương chấm dứt hợp đồng. Với trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng thì các bên phải hoàn thành xong tất cả nghĩa vụ trước thời điểm chấm dứt. Nếu việc đơn phương chấm dứt đó gây ra thiệt hại thì bên đó sẽ phải bồi thường những tổn thất đã gây ra cho bên bị hại

– Khi xảy ra tranh chấp và hợp đồng bị chấm dứt bởi phía Toà án

Điều 15: Vi phạm và phạt vi phạm hợp đồng

– Nếu bên A chậm công viêc thì sẽ bị giữ lương cho đến khi hoàn thành. Nếu để tái phạm …… lần thì bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng

– Mỗi lần bên A chậm tiến độ làm việc sẽ bị phạt số tiền là………………………

…………….VND. Nếu chậm tiến độ quá …….lần thì bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng.

– Nếu bên B chậm thanh toán cho phía bên A thì sẽ phải chịu thêm tiền lãi với lãi suất là…………%/ngày ứng với số tiền chậm trả

– Đi làm muộn thì sẽ trừ vào tiền lương của công tác viên, tiền lương bị trừ do đi muộn là …………..% mức lương cứng

– Việc vi phạm hợp đồng trong trường hợp bất khả kháng thì sẽ không bi suy xét vi phạm hợp đồng và sẽ không phải chịu trách nhiệm trong trường hợp này. Nhưng các bên phải thông báo đến với nhau ngay khi biết trường hợp bất khả kháng sẽ xảy ra

Điều 16: Trường hợp bất khả kháng

– Mọi sự kiện phát sinh nằm ngoài ý chí chủ quan của hai bên và không bên nào có thể lường trước và không thể khắc phục được bằng mọi biện pháp và khả năng cho phép bao gồm: Mất điện, thiết bị hư hỏng, thiếu nguyên liệu, hỏa hoạn, bão lụt …… được xem là sự kiện bất khả kháng

– Nếu một trong hai bên vì sự kiện bất khả kháng mà không thể tiếp tục thực hiện hoặc thực hiện không đúng hợp đồng thì không bị truy cứu các trách nhiệm phạt vi phạm và bồi thường hợp đồng. Các bên phải thông báo với nhau bằng văn bản kịp thời để thoả thuận kéo dài thời hạn. Các bên tiếp tục thực hiện nghĩa vụ của mình sau khi sự kiện bất khả kháng chấm dứt

Điều 17: Tranh chấp và giải quyết tranh chấp

 Hai bên cần chủ động thông báo cho nhau biết tiến độ thực hiện hợp đồng, nếu có vấn đề bất lợi phát sinh các bên kịp thời báo cho nhau biết và chủ động bàn bạc giải quyết trên cơ sở thương lượng đảm bảo hai bên cùng có lợi (có lập thành biên bản và có chữ ký xác nhận của hai bên).

Trường hợp có vấn đề tranh chấp không tự thương lượng được, hai bên thống nhất chuyển vụ việc đến tòa án là cơ quan có đủ thẩm quyền giải quyết những vụ tranh chấp này.

Điều 18: Các điểu khoản khác

– Các bên hiểu rõ quyền và trách nhiệm của mình, cam kết thực hiện đúng và chính xác theo những gì đã thoả thuận, gánh chịu hậu quả pháp lí nếu để vi phạm xảy ra

– Nếu có bất kì sự thay đổi nào khác với các điều khoản thì hai bên cần phải thông báo và thoả thuận lại với nhau

– Hợp đồng này được lập thành…… bản có giá trị pháp lí tương đương nhau, mỗi bên giữ…. bản

        BÊN A                                                  BÊN CÔNG TY  B

(Chữ kí)                                                          (Chữ kí)

6. Mẫu Hợp đồng KOL

KOL “Key Opinion Leader” hay còn gọi là “người có sức ảnh hưởng”, là một cá nhân hay tổ chức có kiến thức sản phẩm chuyên môn và có tầm ảnh hưởng trong lĩnh vực hay ngành nghề của họ. Họ có tiếng nói trong một cộng đồng nhất định và được nhiều người theo dõi trên các phương tiện truyền thông như báo chí, mạng xã hội, …. KOLs có thể là các ngôi sao điện ảnh, MC, diễn viên, beauty blogger, YouTuber, TikToker ….. Họ có một lượng người theo dõi nhất định và có tầm ảnh hưởng đến cộng đồng đó.

Như vậy hợp đồng KOL là sự thoả thuận giữa một người nổi tiếng với một tổ chức, cá nhân có như cầu quảng cáo sản phẩm, dịch vụ của họ. KOLs sẽ sử dụng sự nổi tiếng, tầm ảnh hưởng của mình để quảng bá sản phẩm, dịch vụ cho bên còn lại. Bên sử dụng dịch vụ này sẽ trả chi phí cho các KOLs

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

Hà Nội, ngày … tháng … năm 20…

HỢP ĐỒNG KOLs

Số:…../HĐCTV

Căn cứ theo Bộ Luật dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015

– Căn cứ theo Luật Thương mại 2005

– Căn cứ theo Luật Quảng cáo 2012

– Căn cứ vào các Thông tư, Nghị định khác có liên quan

Căn cứ vào thoả thuận giữa hai bên hôm nay ngày……tháng…….năm……. tại địa chỉ………………………………………………………………………………………..chúng tôi gồm có:

I, BÊN A

– Họ tên: …………………………………………………………………………..

– Năm sinh: ………………………………………………………………………..

– Số CCCD/CMT: …………………………………………………………………

– Ngày cấp: ………………………………………Nơi cấp………………………..

– Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………

– Số điện thoại: …………………………………………………………………….

II, BÊN CÔNG TY B

– Tên công ty: ……………………………………………………………………..

– Người đại diện: ………………………………………………………………….

– Chức vụ: …………………………………………………………………………

– Mã số thuế:………………………………………………Fax:………………….

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………

– Emai: …………………………………………………………………………….

Theo như thoả thuận của hai bên thì cả hai đã thống nhất đi đến kí kết hợp đồng lao động giữa nhận viên A và công ty B. Hợp đồng bao gồm những điều khoản sau đây:

Điều 1: Nội dung công việc

Bên A là một youtuber có một lượng theo dõi lớn trên nền tảng có công việc làm video giới thiệu sản phẩm đến người xem. Bên B là một công ty công nghệ điện tử chuyên sản xuất các thiết bị máy tính, điện thoại, ti vi……….. Với nhu cầu quảng cáo sản phẩm đến người tiêu dùng, bên B muốn bên A làm video quảng cáo sản phẩm. Bên B sẽ thanh toán chi phí cho dịch vụ này.

Điều 2: Thực hiện công việc

Bên B sẽ cung cấp cho bên A sản phẩm quảng cáo và các thông tin, tài liệu cần thiết để bên A có mẫu để tạo ra quảng cáo

Bên A sẽ lên nội dung, ý tưởng để tạo video quảng cáo sản phẩm. Việc tìm hiểu sản phẩm như công dụng, tính năng, hiệu quả…… đó là công việc của bên A. Bên A sẽ chuẩn bị các thiết bị cần có để làm ra sản phẩm quảng cáo của mình. Trong thời gian tạo nội dung cho đến đăng tải quảng cáo sản phẩm, bên A sẽ chịu mọi chi phí .

Điều 3: Danh sách sản phẩm quảng cáo

STTTên sản phẩm của hãngGiáĐặc điểm
    
    

Sau khi kí kết hợp đồng thì bên B sẽ chuyển tới bên A những sản phẩm có trong danh sách trong vòng………ngày

Điều 4: Thông tin, tài liệu của sản phẩm

Mọi thông tin, tài liệu của tất cả sản phẩm sẽ được bên B gửi qua email của bên A

Email của bên A:…………………………………………………….

Mọi thông tin là bảo mật của phía bên công ty, bên A phải giữ bảo mật thông tin cho những sản phẩm này

Điều 5: Thời hạn hợp đồng

Hợp đồng có thời hạn ………tháng. Bắt đầu từ ngày……tháng…….năm…… đến ngày……tháng…….năm……

Trước khi kết thúc hợp đồng, 2 bên có trách nhiệm thông báo tới nhau. Nếu hai bên muốn gia hạn thêm thời gian thì sau khi hết hạn hai bên thoả thuận để gia hạn hợp đồng mới

Điều 6: Chi phí và phương thức thanh toán

– Chi phí thù lao được tính theo mỗi sản phẩm quảng cáo. Một sản phẩm quảng cáo có mức chi phí là…………………………………………………VNĐ

– Chi phí thù lao được tính theo mỗi sản phẩm quảng cáo. Một sản phẩm quảng cáo có mức chi phí là…………………………………………………VNĐ

– Mức thù lao thêm khi có thêm khách hàng đăng nhập theo đường link mua hàng của phía bên B là………………………………………VNĐ/……..lượt đăng nhập

– Hình thức trả lương : Tiền mặt/chyển khoản

Số tài khoản của bên A:……………………………..

Ngân hàng:……………………………………

– Phương thức thanh toán: Bên B sẽ tiến hành chi trả cho A ngày cuối cùng mỗi tháng

Điều 7: Ưu đãi

Ngoài chi phí dịch vụ ra, bên A nhận được thêm từ việc dẫn người xem đăng nhập qua đường link dẫn đến trang web của công ty B. Hơn nữa bên A có thêm ưu đãi đó là được giảm ………% cho tất cả sản phẩm trong vòng………tháng khi mua sản phẩm bên B

Điều 8: Yêu cầu bên A

– Ngoại hình khá, khả năng giao tiếp tốt

– Có đầy đủ dụng cụ, thiết bị phục vụ cho công việc

– Cung cấp thông tin sản phẩm của bên B chính xác

– ………

Điều 9: Yêu cầu công việc

– Bên A phải thực hiện công việc nghiêm túc, đúng hạn

– Nếu bên A thực hiện muộn công việc thì sẽ bị giữ tiền lương nếu sản phẩm quảng cáo muộn tiến độ …… ngày

– Có tối thiểu ……… sản phẩm quảng cáo trong tháng

– …………

Điều 10: Quyền và nghĩa vụ bên A

a, Quyền của bên A

– Có quyền yêu cầu bên B thanh toán đầy đủ và đúng hạn tiền lương theo như thoả thuận

– Được nhận hoa hồng và ưu đãi từ phía công ty B

b, Nghĩa vụ của cộng tác viên

– Thực hiện công việc với sự tận tâm, tận lực, đảm bảo hoàn thành công việc với hiệu quả cao nhất theo sự phân công.

– Hoàn thành công việc được giao và sẵn sàng chấp nhận mọi sự điều động khi có yêu cầu.

– Bồi thường vi phạm và vật chất theo quy chế, nội quy của Công ty và pháp luật Nhà nước quy định.

– Không được chuyển giao công việc cho người khác thực hiện nếu không có sự cho phép của bên B

Điều 11: Quyền và nghĩa vụ của bên B

a, Quyền của bên B

– Điều hành người lao động hoàn thành công việc theo hợp đồng

– Tạm hoãn, chấm dứt hợp nếu phía bên A không thực hiện đúng nghĩa vụ đã thoả thuận trong hợp đồng

b, Nghĩa vụ

– Bảo đảm có việc làm và thực hiện đầy đủ những điều đã cam kết trong hợp đồng lao động;

– Thanh toán đầy đủ, đúng hạn các chế độ và quyền lợi cho người lao động theo hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể (nếu có);

– Cung cấp mọi thông tin, tài liệu cần thiết cho phía bên A và phải đảm bảo chính xác những thông tin cung cấp này

Điều 12: Cam kết của các bên

a, Cam kết của bên A

– Thực hiện đúng nội như thoả thuận và hoàn thanh công việc được giao trong thời hạn

– Chịu phạt nếu có hành vi vi phạm điều khoản trong hợp đồng

– Bồi thường nếu có gây ra hậu quả tổn thất

– …….

b, Cam kết của bên B

– Cam kết thực hiện đúng điều khoản trong hợp đồng

– Tạo điều kiện cho phía bên A thực hiện công việc

– Cung cấp hỗ trợ cho bên A và thanh toán lương đầy đủ và đúng hạn

– …..

Điều 13: Bảo mật thông tin

– Trong thời gian thực hiện và khi chấm dứt hợp đồng này, bên A cam kết giữ bí mật và không tiết lộ bất kỳ các thông tin, tài liệu nào cho bên thứ ba liên quan đến vụ việc nếu không được bên B chấp nhận.

– Trường hợp bên A vi phạm quy định về bảo mật thông tin, bên A có quyền chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bên A bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

Điều 14: Hoàn trả sản phẩm

Sau khoảng……. tháng một lần, bên B sẽ thông báo đến bên A về việc hoàn trả lại các sản phẩm quảng cáo. Bên A sẽ phải trả lại đúng theo yêu cầu.

Nếu có bất kì thiệt hại nào về sản phẩm thì phía bên A sẽ đền bù với mức ưu đãi quy định ở trên

Điều 15: Trách nhiệm với bên thứ ba

a, Nếu sản phẩm sau khi được quảng cáo có bất kì vấn đề phát về quyền sở hữu trí tuệ với bên thứ ba khác mà nguyên nhân là do sản phẩm thì bên B sẽ chịu trách nhiệm. Bên A có quyền đòi bên B bồi thường nếu có thiệt hại xảy ra

b, Trường hợp sản phẩm quảng cáo vi phạm quy định pháp luật như có nội dung không tốt, có ý tưởng cạnh tranh không lành mạnh với hãng khác……. mà lỗi này do phía nội dung bên A sáng tạo thì bên A sẽ phải chịu trách nhiệm cho việc này. Bên B có quyền đòi bên A bồi thường nếu có thiệt hại xảy ra

Điều 16: Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng được chấm dứt trong các trường hợp sau:

– Khi hợp đồng hết hạn và các bên đã hoàn thanh xong nghĩa vụ của mỗi bên

– Trong trường hợp các bên có thoả thuận về điều khoản chấm dứt hợp đồng

– Khi các bên vi phạm hợp đồng và không khắc phục được trong thời gian thoả thuận

– Khi một trong các bên đơn phương chấm dứt hợp đồng. Với trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng thì các bên phải hoàn thành xong tất cả nghĩa vụ trước thời điểm chấm dứt. Nếu việc đơn phương chấm dứt đó gây ra thiệt hại thì bên đó sẽ phải bồi thường những tổn thất đã gây ra cho bên bị hại

– Khi xảy ra tranh chấp và hợp đồng bị chấm dứt bởi phía Toà án

Điều 17: Vi phạm và phạt vi phạm hợp đồng

– Nếu bên A chậm công viêc thì sẽ bị giữ lương cho đến khi hoàn thành. Nếu để tái phạm …… lần thì bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng

– Nếu bên B chậm thanh toán cho phía bên A thì sẽ phải chịu thêm tiền lãi với lãi suất là…………%/ngày ứng với số tiền chậm trả

– Việc vi phạm hợp đồng trong trường hợp bất khả kháng thì sẽ không bi suy xét vi phạm hợp đồng và sẽ không phải chịu trách nhiệm trong trường hợp này. Nhưng các bên phải thông báo đến với nhau ngay khi biết trường hợp bất khả kháng sẽ xảy ra

Điều 18: Trường hợp bất khả kháng

– Mọi sự kiện phát sinh nằm ngoài ý chí chủ quan của hai bên và không bên nào có thể lường trước và không thể khắc phục được bằng mọi biện pháp và khả năng cho phép bao gồm: Mất điện, thiết bị hư hỏng, thiếu nguyên liệu, hỏa hoạn, bão lụt …… được xem là sự kiện bất khả kháng

– Nếu một trong hai bên vì sự kiện bất khả kháng mà không thể tiếp tục thực hiện hoặc thực hiện không đúng hợp đồng thì không bị truy cứu các trách nhiệm phạt vi phạm và bồi thường hợp đồng. Các bên phải thông báo với nhau bằng văn bản kịp thời để thoả thuận kéo dài thời hạn. Các bên tiếp tục thực hiện nghĩa vụ của mình sau khi sự kiện bất khả kháng chấm dứt

Điều 19: Tranh chấp và giải quyết tranh chấp

 Hai bên cần chủ động thông báo cho nhau biết tiến độ thực hiện hợp đồng, nếu có vấn đề bất lợi phát sinh các bên kịp thời báo cho nhau biết và chủ động bàn bạc giải quyết trên cơ sở thương lượng đảm bảo hai bên cùng có lợi (có lập thành biên bản và có chữ ký xác nhận của hai bên).

Trường hợp có vấn đề tranh chấp không tự thương lượng được, hai bên thống nhất chuyển vụ việc đến tòa án là cơ quan có đủ thẩm quyền giải quyết những vụ tranh chấp này.

Điều 20: Các điểu khoản khác

– Các bên hiểu rõ quyền và trách nhiệm của mình, cam kết thực hiện đúng và chính xác theo những gì đã thoả thuận, gánh chịu hậu quả pháp lí nếu để vi phạm xảy ra

– Nếu có bất kì sự thay đổi nào khác với các điều khoản thì hai bên cần phải thông báo và thoả thuận lại với nhau

– Hợp đồng này được lập thành…… bản có giá trị pháp lí tương đương nhau, mỗi bên giữ…. bản

        BÊN A                                                  BÊN CÔNG TY  B

(Chữ kí)                                                          (Chữ kí)

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

7. Mẫu Hợp đồng tư vấn hoạt động marketing

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————————-

HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI

(V/v: Tư vấn thương mại, marketing, marketing online, marketing facebook

quản lý đầu tư, phát triển hệ thống chi nhánh, đại lý công ty)

Số: ………../HĐDVTM

– Căn cứ vào Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015;

– Căn cứ vào Luật Thương Mại năm 2005;

– Căn cứ vào khả năng và nhu cầu  của hai bên;

Hôm nay, ngày … tháng … năm 201…,  tại địa chỉ: ……………………………………. chúng tôi gồm có:

A/ Đại diện bên A: CÔNG TY …

– Đại diện   :           …………………………….                  Chức vụ:  Giám đốc

– Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………………………………………..

– MST         : ………………………………

B/ Đại diện bên B: CÔNG TY …

– Đại diện   :           …………………………….                  Chức vụ:  Giám đốc

– Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………………………………………..

– MST         : ………………………………

Hai bên thỏa thuận và đi đến ký kết hợp đồng theo các điều khoản sau:

Điều I: NỘI DUNG HỢP ĐỒNG

Bên B chịu trách nhiệm cung cấp dịch vụ Tư vấn thương mại, marketing, marketing online, marketing facebook, quản lý đầu tư, phát triển hệ thống chi nhánh, đại lý công ty cho bên A, với những thỏa thuận cụ thể như sau:

  • Trong thời gian 03 (Ba) tháng kể từ ngày ký kết hợp đồng Bên B sẽ đảm bảo cung cấp dịch vụ Tư vấn thương mại, marketing, marketing online, marketing facebook, quản lý đầu tư, phát triển hệ thống chi nhánh, đại lý công ty cho bên A và đảm bảo mô hình này hoạt động đạt hiệu quả bước đầu cho Bên A theo kế hoạch đã thống nhất.
  • Bên B sẽ cử cán bộ có chuyên môn kỹ thuật theo dõi, giám sát quá trình thực hiện và giải quyết các vấn đề phát sinh nếu có.

ĐIỀU II: THỎA THUẬN VỀ KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC

Mô hình và số lượng đại lý, chi nhánh, số vốn đầu tư cho hoạt động marketing sẽ do bên A ấn định dựa trên sự tham mưu của Bên B và được ghi nhận lại bằng văn bản.

ĐIỀU III:THỜI GIAN TIẾN ĐỘ CÔNG VIỆC HOÀN THÀNH

– Ngày bắt đầu :                                    Ngày     …….   tháng   …… năm 201……

– Ngày dự kiến hoàn thành :                 Ngày     …….   tháng   …… năm 201……

Điều IV : GIÁ TRỊ, HÌNH THỨC VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

– Giá dịch vụ là: …….000.000 VNĐ Bằng chữ: (………..triệu đồng)

Thuế VAT 10%: …..000.000 VNĐ Bằng chữ: (……….. triệu đồng)

– Hình thức thanh toán là bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản

– Việc thanh toán được thực hiện thành 2 lần:

+ Lần 1: Bên A thanh toán cho Bên B ngay khi ký Hợp đồng này số tiền là: ……000.000 VNĐ

+ Lần 2: Bên A thanh toán toàn bộ số tiền còn lại sau khi Bên B đã hoàn thành công việc theo thỏa thuận.

– Ngay sau khi thực hiện xong công việc hai bên sẽ tiến hành nghiệm thu và lập thành văn bản.

Điều V:TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN

+ Trách nhiệm A:

– Lập phương án kinh doanh trên cơ sở thỏa thuận.

– Nghiệm thu  dịch vụ theo đúng như yêu cầu và thanh toán cho Bên B theo Điều 4 của Hợp đồng này.

– Tuân thủ các quy định đảm bảo bí mật kinh doanh, nghiêm cấm việc phát tán khi chưa được sự đồng ý của Bên B, gây ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của Bên B.

+ Trách nhiệm bên B:

– Đảm bảo cung cấp dịch vụ của mình theo đúng nhu cầu của Bên A, không cung cấp cho bất kỳ bên thứ ba nào khác cho đến khi này Hợp đồng này chấm dứt hiệu lực và được thanh lý.

– Đảm bảo chịu trách nhiệm về hiệu quả của kế hoạch kinh doanh đã tư vấn và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình sử dụng nếu có.

– Hỗ trợ Bên A các hoạt động chuyên môn, kỹ thuật trong quá trình thực hiện hợp đồng.

Điều VI: TRÁCH NHIỆM VẬT CHẤT TRONG VIỆC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG

– Nếu bên nào thực hiện không đúng theo hợp đồng, không đúng với thoả thuận về chất lượng, thời hạn thanh toán thì bên vi phạm phải chịu phạt hợp đồng theo quy định của pháp luật.

– Nếu bên B cung ứng dịch vụ không đảm bảo yêu cầu chất lượng thì phải tiến hành các biện pháp khắc phục.

– Việc vi phạm hợp đồng của các bên mà gây thiệt hại vật chất cho phía bên kia thì bên vi phạm phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại giá trị thực tế.

ĐIỀU VII: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

          Mọi tranh chấp liên quan đến Hợp đồng này trước hết sẽ được giải quyết thông qua thương lượng và hoà giải giữa các Bên. Trong trường hợp hoà giải không thành thì một trong các Bên có quyền yêu cầu Toà án nhân dân có thẩm quyền giải quyết.

ĐIỀU VIII: BẢO MẬT

Mọi thông tin trao đổi liên lạc, các tài liệu và các thỏa thuận giữa các Bên sẽ được cam kết giữ bí mật tuyệt đối và chỉ được trao đổi với một Bên thứ Ba nào khác khi có sự chấp thuận của cả Hai Bên bằng văn bản.

ĐIỀU IX: HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG

  1. Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ký; tức ngày …/…/201…;
  2. Hợp đồng này có thể được sửa đổi, bổ sung, thay thế nếu Hai Bên cùng thoả thuận thống nhất bằng văn bản;
  3. Hợp đồng này chấm dứt trong các trường hợp sau:
  • Bên B hoàn tất các công việc theo quy định tại Hợp đồng này;
  • Hai Bên thỏa thuận chấm dứt Hợp đồng này trước khi hoàn thành các công việc quy định tại Hợp đồng này. Trong trường hợp này, Hai Bên sẽ thoả thuận bằng văn bản về các điều khoản cụ thể liên quan đến việc chấm dứt hợp đồng.

Hợp đồng này gồm … (…) trang, được lập thành 04 (bốn) bản có giá trị như nhau, mỗi Bên giữ 02 (hai) bản để thực hiện.

ĐẠI DIỆN BÊN B                                       ĐẠI DIỆN BÊN A


DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> LIÊN HỆ 1900.0191

Tham khảo thêm:

SOẠN HỢP ĐỒNG, ĐƠN, VĂN BẢN THEO YÊU CẦU CHỈ 500.000đ

--- Gọi ngay 1900.0191 ---

(Tư vấn Miễn phí - Hỗ trợ 24/7)

Công ty Luật LVN - Địa chỉ: Số 16B Nguyễn Thái Học, Yết Kiêu, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam

Gmail: luatlvn@gmail.com

Hợp đồng nguyên tắc chuyển nhượng quyền sử dụng đất là một loại hợp đồng thể hiện định hướng sự thỏa thuận giữa các bên về việc mua và bán với đối tượng ở đây là quyền sử dụng đất, tuy nhiên việc ký kết hợp đồng nguyên tắc chỉ mang tính chất ý chí khởi điểm ban đầu, ghi nhận những thỏa thuận cơ bản của các bên trước khi xây dựng, thỏa thuận cụ thể thành các điều khoản trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất có công chứng sau này. Tại Hợp đồng nguyên tắc, các bên cam kết sẽ thực hiện việc ký kết hợp đồng và chịu những hậu quả bất lợi (nếu có) khi không tiếp tục thực hiện ký kết hợp đồng. Hợp đồng nguyên tắc chuyển nhượng quyền sử dụng đất bao gồm các nội dung cơ bản như sau:

1. Điều khoản về kiểm tra tính pháp lý của Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là việc chuyển giao quyền sử dụng đất cho phía người được nhận chuyển nhượng. Quyền sử dụng đất của người chuyển nhượng sẽ kết thúc. Để có thể chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì phải đáp ứng một số điều kiện pháp lí về chuyển nhượng theo Điều 188 Luật đất đai 2013 như sau:

a, Đề nghị bên chuyển nhượng Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

Theo điểm a khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013 và khoản 1 Điều 118 Luật Nhà ở 2014, người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở được chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bán nhà ở khi có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trừ 02 trường hợp.

Sau khi nhận được Giấy chứng nhận có thể tự mình kiểm tra các thông tin về nhà đất tại trang 2 của Giấy chứng nhận. Tuy nhiên, không phải ai cũng phát hiện được Giấy chứng nhận thật, giả.

Như vậy, việc yêu cầu bên chuyển nhượng xuất trình Giấy chứng nhận là cách kiểm tra xem nhà đất có hay không có Giấy chứng nhận, kể cả khi đặt cọc.

b, Kiểm tra thời hạn sử dụng đất

Căn cứ khoản 7 Điều 6 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT, thời hạn sử dụng đất được ghi tại trang 2 của Giấy chứng nhận như sau:

– Đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thì ghi thời hạn theo quyết định giao đất, cho thuê đất; trường hợp được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất thì ghi thời hạn sử dụng được công nhận theo quy định của pháp luật về đất đai.

– Trường hợp sử dụng đất có thời hạn thì ghi “Thời hạn sử dụng đất đến ngày …/…/… (ghi ngày tháng năm hết hạn sử dụng)”.

– Thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài thì ghi “Lâu dài”.

– Thửa đất ở có vườn, ao mà diện tích đất ở được công nhận là một phần thửa đất thì ghi thời hạn sử dụng đất theo từng mục đích sử dụng đất “Đất ở: Lâu dài; Đất… (ghi tên mục đích sử dụng theo hiện trạng thuộc nhóm đất nông nghiệp đối với phần diện tích vườn, ao không được công nhận là đất ở): sử dụng đến ngày …/…/… (ghi ngày tháng năm hết hạn sử dụng)”.

Như vậy, căn cứ vào trang 2 của Giấy chứng nhận thì sẽ biết được đất còn thời hạn sử dụng hay không.

c, Kiểm tra đất có thuộc quy hoạch, thế chấp hay tranh chấp không

Để biết nhà đất có thuộc quy hoạch, thế chấp hoặc tranh chấp hay không thì có một số cách kiểm tra như sau:

– Xem quy hoạch sử dụng đất trực tiếp tại trụ sở UBND cấp huyện, cấp xã.

– Xem trên cổng thông tin điện tử của UBND cấp huyện biết đất có thuộc quy hoạch hay không?

– Hỏi ý kiến công chức địa chính cấp xã hoặc người dân tại khu vực có thửa đất để có thêm thông tin.

– Xin thông tin tại Văn phòng đăng ký đất đai (đây là cách chắc chắn nhất), cụ thể Căn cứ Điều 9 Thông tư 34/2014/TT-BTNTM

Nếu quyền sử dụng đất không nằm trong các trường hợp trên thì đầy đủ tính pháp lý để thực hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất

2. Điều khoản về đặt cọc trong Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất chi tiết và những rủi ro của nó

Việc đặt cọc cho hợp đồng là một giải pháp để đảm bảo cho việc giao kết hoặc thực hiện hợp đồng giữa hai bên. Theo khoản 1 Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: “1. Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.”

Đặt cọc là biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ phổ biến nhất khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Khi giao kết, hợp đồng cần ghi chính xác về tình trạng của quyền sử dụng đất, thoả thuận về thời điểm bên bán có nghĩa vụ giao đất, bên mua có nghĩa vụ trả tiền theo thoả thuận để đảm bảo quyền lợi giữa hai bên. Khi hợp đồng được giao kết, tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền. Trường hợp bên nhận đặt cọc từ chối việc thực hiện hợp đồng, thì sẽ phải trả lại bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Khi đặt cọc hợp đồng sẽ có một vài rủi ro xảy ra, một vài điều lưu ý như sau:

a, Cần phải phân biệt rõ tiền đặt cọc và tiền trả trước.

Về hình thức, tiền đặt cọc và tiền trả trước đều là khoản tiền (hoặc tài sản giá trị khác) mà bên mua giao trước cho bên bán, nhằm đảm bảo hợp đồng sẽ được giao kết. Tuy nhiên, về bản chất, 2 khái niệm này lại hoàn toàn khác biệt và không thể đánh đồng với nhau.

Cụ thể, đặt cọc là việc bên mua giao cho bên bán một khoản tiền (hoặc tài sản giá trị khác) trong thời hạn nhất định để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng. Trong khi đó, tiền trả trước là việc bên mua tiến hành trả trước một khoản tiền cho bên bán, nói cách khác là thực hiện trước một phần nghĩa vụ. Chính vì bản chất đã có sự khác biệt nên khi có vi phạm xảy ra, hậu quả pháp lý sẽ khác nhau tùy theo hình thức là tiền đặt cọc hay tiền trả trước.

Đối với đặt cọc:

– Nếu hợp đồng được thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền

– Nếu bên đặt cọc từ chối việc thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc

– Nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Đối với trả tiền trước: Khi có bên vi phạm nghĩa vụ hoặc không tiến hành thực hiện hợp đồng thì khoản tiền trả trước về nguyên tắc sẽ được hoàn lại cho bên đã trả mà không kèm theo bất cứ khoản phạt nào.

b, Minh bạch khoản bồi thường, phạt cọc khi xảy ra tranh chấp

Trong giao dịch mua bán nhà, đất, việc yêu cầu bồi thường thiệt hại tiền đặt cọc là quyền lợi chính đáng của người mua. Bởi số tiền đặt cọc khi giao dịch bất động sản thường rất lớn, giá trị chuyển nhượng cao, nếu bên bán bất ngờ “hủy kèo” mà không bồi thường thì bên mua sẽ là người chịu thiệt. Theo đó, khi đơn phương chấm dứt hợp đồng đặt cọc, bên bán ngoài việc hoàn lại số tiền đặt cọc còn phải trả cho người mua khoản bồi thường hoặc khoản phạt vi phạm theo thỏa thuận trước đó trong hợp đồng. Người mua lưu ý phải xem xét kỹ điều khoản về tiền phạt/ bồi thường này để bảo đảm quyền lợi cho mình.

c, Nên công chứng hợp đồng đặt cọc

Tuy Luật không bắt buộc nhưng để bảo đảm tính pháp lý cũng như tránh trường hợp tranh chấp xảy ra, người mua nên thực hiện việc công chứng. Để thực hiện thủ tục công chứng, hai bên cần chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ gồm các giấy tờ như: Phiếu yêu cầu công chứng; dự thảo hợp đồng; bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng; bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định phải có…

3. Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có thể có tối đa bao nhiêu chủ thể tham gia

Trong một hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có thể có nhiều người tham gia, pháp luật không có quy định cụ thể về số lượng người tham gia tối đa vào hợp đồng nhượng quyền sử dụng đất

Ngoài trường hợp chủ thể là một cá nhân thì có những trường hợp khác phía bên chủ thể là vợ chồng hoặc một nhóm người.

– Trường hợp vợ chồng cùng chung sở hữu quyền sử dụng đất.

Theo khoản 1 Điều 33 Luật hôn nhân gia đình 2014 về Tài sản chung của vợ chồng

“Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.”

Như vậy trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ ghi cả tên cả hai vợ chồng. Khi tham gia hợp đồng có liên quan đến quyền sử dụng đất thì cả vợ và chồng phải có sự thoả thuận bằng văn bản của cả vợ và chồng theo Điều 35 Luật Hôn nhân gia đình 2014.

“Điều 35. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung

1. Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận.

2. Việc định đoạt tài sản chung phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của vợ chồng trong những trường hợp sau đây:

a) Bất động sản;

b) Động sản mà theo quy định của pháp luật phải đăng ký quyền sở hữu;

c) Tài sản đang là nguồn tạo ra thu nhập chủ yếu của gia đình.”

– Trường hợp một nhóm người cùng chung quyền sử dụng đất

Theo Khoản 2, Điều 98 của Luật Đất đai năm 2013 quy định: “Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người một Giấy chứng nhận; trường hợp chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện”.

Như vậy nếu trong một hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất của một nhóm người thì tất cả chủ thể trong nhóm người đó có quyền tham gia hợp đồng.

4. Pháp luật quy định Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất như thế nào

Pháp luật có một số quy định đối với Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, cụ thể như sau:

a, Phải được lập thành văn bản theo Khoản 1 Điều 502 Bộ luật dân sự 2015 quy định “Hợp đồng về quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản theo hình thức phù hợp với quy định của Bộ luật này, pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan”. Hợp đồng phải được lập thành văn bản vì nó ràng buộc về quyền và nghĩa vụ của những người tham gia giao kết, đồng thời còn tránh được trường hợp gây khó khăn trong việc giải quyết tranh chấp sau này.

b, Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải được công chứng hoặc chứng thực theo điểm a khoản 3 Điều 167 Luật đất đai 2013. Công chứng, chứng thực được xem là một công cụ pháp lý hữu hiệu để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các bên. Việc công chứng, chứng thực không chỉ ràng buộc về quyền và nghĩa vụ mà còn thể hiện tính xác thực, hợp pháp của giao dịch và tạo ra sự ổn định trong các giao dịch về dân sự.

c, Tình trạng của đối tượng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Phải đáp ứng các điều kiện như:

– Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

– Đất không có tranh chấp;

– Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

– Trong thời hạn sử dụng đất.

d, Quy định về nội dung của hợp đồng

Điều 501 Bộ luật dân sự 2015 quy định nội dung của hợp đồng về quyền sử dụng đất như sau:

Quy định chung về hợp đồng và nội dung của hợp đồng thông dụng có liên quan trong Bộ luật này cũng được áp dụng với hợp đồng về quyền sử dụng đất, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Nội dung của hợp đồng về quyền sử dụng đất không được trái với quy định về mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng đất, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan.

e, Quy định về trách nhiệm của các bên trong hợp đồng

Các bên trong hợp đồng cần đưa ra các thoả thuận cụ thể về trách nhiệm của mỗi bên trong hợp đồng từ đó có thể đưa ra được quy định về các trường hợp vi phạm và phương án xử lí các hành vi vi phạm đó. Ràng buộc trách nhiệm với nhau để đảm bảo các bên thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình theo như hợp đồng, cũng là để tránh các trường hợp tranh chấp xảy ra. Trường hợp tranh chấp xảy ra thì quy định trách nhiệm của các bên sẽ là căn cứ để giải quyết tranh chấp hợp đồng theo quy định pháp luật.

5. Thuế trong Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là bao nhiêu

Khi tham gia hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì sẽ có một số loại thuế được phát sinh ra như sau:

a, Thế nhu nhập cá nhân

Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, khoản thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản phải chịu thuế thu nhập cá nhân là khoản thu nhập nhận được từ việc chuyển nhượng bất động sản bao gồm:

– Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất

– Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.

Thông thường bên chịu thuế là chuyển nhượng quyền sử dụng đất, còn bên mua không phải chịu khoản thuế này.

b, Thuế suất

Thuế suất đối với chuyển nhượng quyền sử dụng đất là 2% trên giá chuyển nhượng.

Cách tính thuế: Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Giá chuyển nhượng x Thuế suất 2%

c, Chi phí khác

Ngoài ra hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có những loại phí khác như

– Phí trước bạ: người mua sẽ nộp lệ phí trước bạ. Theo Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP, mức thu lệ phí trước bạ khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất là 0,5%.

– Phí công chứng: mức tính phí công chứng cho hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 257/2016/TT-BTC

– Phí cấp giáy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

– Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

6. Mẫu Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất công ty

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

Hà Nội, ngày … tháng … năm 20…

HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Số:…../HĐCNQSDĐ

Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản ngày 25 tháng 11 năm 2014;

– Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành;

– Căn cứ theo Bộ luật dân sự Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 24 tháng 11 năm 2015

– Căn cứ các nghị định có liên quan

Căn cứ vào thoả thuận giữa hai bên hôm nay ngày……tháng…….năm……. tại địa chỉ………………………………………………………………………………………..chúng tôi gồm có:

I, BÊN CHUYỂN NHƯỢNG A

– Tên công ty: …………………………………………………………………..

– Người đại diện: ………………………………………………………………….

– Chức vụ: …………………………………………………………………………

– Mã số thuế:………………………………………………Fax:………………….

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………

– Emai: …………………………………………………………………………….

II, BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG B

– Tên công ty: …………………………………………………………………..

– Người đại diện: ………………………………………………………………….

– Chức vụ: …………………………………………………………………………

– Mã số thuế:………………………………………………Fax:………………….

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………

– Emai: …………………………………………………………………………….

Theo như thoả thuận giữa hai bên, bên A và bên B đã đồng ý với nhau và đi đến kí kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất công ty của phía bên A, hợp đồng có những điều khoản sau:

Điều 1: Đối tượng của hợp đồng

Thông tin diện tích đất công ty A gồm những điều sau đây:

– Diện tích: ……/ m2 (Bằng chữ: ……)

– Loại đất: ……………………….Hạng đất (nếu có) ……………………………

– Địa chỉ: …………..

– Thửa đất số: ……….

– Thời hạn sử dụng đất còn lại: ………………………………………………..

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: …………………..do……………………………………cấp ngày…….. tháng …….. năm…….

– Số tầng cao của công trình xây dựng: ……………………..

– Chiều cao tối đa của công trình xây dựng: ……………….

– Các chỉ tiêu khác theo quy hoạch được duyệt:………….

Điều 2: Nội dung hợp đồng

Bên A có nhu cầu muốn chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bên B đã thoả thuận và đồng ý nhận quyền sử dụng đất công ty phía bên A. Trong quá trình thực hiện hợp đồng các bên cam kết thực hiện các nghĩa vụ, trách nhiệm với nhau theo đúng như những gì các bên thoả thuận. Sau khi các bên thực hiện quyền và nghĩa vụ xong, bên B sẽ thanh toán giá trị hợp đồng này.

Điều 3: Bàn giao đất và đăng ký quyền sử dụng

1. Bàn giao quyền sử dụng đất

a) Việc bàn giao quyền sử dụng đất phải được các bên lập thành biên bản, tuân thủ đúng quy định của pháp luật về đất đai.

b) Bên chuyển nhượng A có trách nhiệm bàn giao cho bên B các giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất kèm theo quyền sử dụng đất:

– Bản gốc của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (đối với trường hợp bắt buộc phải có giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật);

– Bản sao các các giấy tờ khác theo thỏa thuận: ……

2. Đăng ký quyền sử dụng đất

Trong thời hạn ……ngày kể từ ngày hợp đồng này được ký kết, bên chuyển nhượng có nghĩa vụ thực hiện các thủ tục theo quy định của pháp luật để đăng ký quyền sử dụng đất cho Bên nhận chuyển nhượng tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai, trừ trường hợp bên nhận chuyển nhượng tự nguyện làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất.

Bên nhận chuyển nhượng có trách nhiệm phối hợp với Bên chuyển nhượng thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 4: Kiểm tra tình trạng đất công ty

Việc kiểm tra đất công ty có thuộc quy hoạch, thế chấp hoặc tranh chấp hay không sẽ là phần trách nhiệm của bên B. Trước khi tiến hành chuyển nhượng bên B sẽ xác nhận lại những thông tin tình trạng đất công ty

Điều 5: Giá trị chuyển nhượng

– Giá trị chuyển nhượng quyền sử dụng đất: ……………

– Tiền thuế VAT: …………………………………………………

Giá chuyển nhượng chưa bao gồm: các loại  phí, lệ phí trước bạ, lệ phí pháp luật liên quan đến việc thực hiện các thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho Bên nhận chuyển nhượng

Điều 6: Trách nhiệm thanh toán các loại phí và lệ phí

Trách nhiệm thanh toán các loại phí, lệ phí được đưa ra ở Điều 5 của hợp đồng này sẽ do bên nhận chuyển nhượng thanh toán

Điều 7: Phương thức thanh toán

– Bên B sẽ thanh toán trước cho phía bên A khoản tiền …………………………(VNĐ)

Sau khi cả hai bên hoàn tất thủ tục cho việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì bên B sẽ thanh toán số tiền còn lại

– Bên B thanh toán cho phía bên A với hình thức: (tiền mặt/chuyển khoản)……………..

Số tài khoản bên A:………………

Ngân hàng:…………………….

Người thụ hưởng:……………………

– Trường hợp hai bên tiến hành thanh toán thông qua người thứ ba thì hai bên cần đưa ra giấy uỷ quyền rõ ràng

Điều 8: Thời gian thanh toán

Thời gian để bên B thanh toán cho phía bên A là …….. ngày sau khi hoàn tẩt thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất công ty

Điều 9: Tiền cọc

Bên B thanh toán trước cho phía bên A số tiền là ………………………………(VNĐ) vào ngày …… tháng ……. năm …….. để đảm bảo việc thực hiện hợp đồng

Khi thanh toán hợp đồng số tiền cọc có thể chuyển lại cho bên B hoặc dùng để trừ vào số tiền thanh toán tuỳ thoả thuận các bên

Trong trường hợp hai bên không hoàn thành hợp đồng, hợp đồng bị chấm dứt, vô hiệu thì số tiền đặt cọc được chuyển lại cho bên B

Điều 10: Quyền và nghĩa vụ của bên chuyển nhượng A

10.1 Quyền của bên chuyển nhượng:

a) Yêu cầu bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất thanh toán tiền theo thời hạn và phương thức đã thỏa thuận trong hợp đồng;

b) Yêu cầu bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nhận đất theo đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng;

c) Yêu cầu bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất bồi thường thiệt hại do lỗi của bên nhận chuyển nhượng gây ra;

d) Không bàn giao đất khi chưa nhận đủ tiền, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

10.2 Nghĩa vụ của bên chuyển nhượng:

a) Cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực về quyền sử dụng đất và chịu trách nhiệm về thông tin do mình cung cấp;

b) Chuyển giao đất cho bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đủ diện tích, đúng vị trí và tình trạng đất theo thỏa thuận trong hợp đồng;

c) Làm thủ tục đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai và giao Giấy chứng nhận cho bên nhận chuyển nhượng, trừ trường hợp bên nhận chuyển nhượng có văn bản đề nghị tự làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận;

d) Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

e) Thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước theo quy định của pháp luật;

Điều 11: Quyền và nghĩa vụ của bên nhận chuyển nhượng B

11.1. Quyền của bên nhận chuyển nhượng

a) Yêu cầu bên chuyển nhượng cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực về quyền sử dụng đất chuyển nhượng;

b) Yêu cầu bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất giao đất đủ diện tích, đúng vị trí và tình trạng đất theo thỏa thuận trong hợp đồng;

c) Yêu cầu bên chuyển nhượng làm thủ tục đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai và giao Giấy chứng nhận cho bên nhận chuyển nhượng;

d) Yêu cầu bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất bồi thường thiệt hại do lỗi của bên chuyển nhượng gây ra;

e) Có quyền sử dụng đất kể từ thời điểm nhận bàn giao đất từ bên chuyển nhượng;

11.2 Nghĩa vụ của bên nhận chuyển

a) Thanh toán tiền cho bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo thời hạn và phương thức thỏa thuận trong hợp đồng;

b) Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

c) Xây dựng nhà, công trình xây dựng tuân thủ đúng các quy định của pháp luật và quy hoạch được duyệt;

d) Thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước theo quy định của pháp luật;

Điều 12: Vi phạm và phạt vi phạm hợp đồng

– Nếu quá …..ngày, kể từ ngày đến hạn phải thanh toán tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo thỏa của hợp đồng mà bên nhận chuyển nhượng không thực hiện thanh toán thì sẽ bị tính lãi suất phạt quá hạn trên tổng số tiền chậm thanh toán là: ….% theo lãi suất do Ngân hàng ………………. công bố tại thời điểm thanh toán và được tính bắt đầu từ ngày phải thanh toán đến ngày thực trả. Bên chuyển nhượng A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng này và số tiền cọc vẫn do bên A giữ

– Nếu bên chuyển nhượng A chậm bàn giao đất quá ….ngày, kể từ ngày phải bàn giao đất theo thỏa thuận của hợp đồng này thì Bên nhận chuyển nhượng có quyền tiếp tục thực hiện hợp đồng này với thỏa thuận bổ sung về thời điểm bàn giao đất mới hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng. Trường hợp chấm dứt hợp đồng thì bên chuyển nhượng A sẽ hoàn trả lại tiền cọc cho bên B

–  Nếu các bên có hành vi vi phạm điều khoản khác của hợp đồng thì sẽ chịu phạt số tiền tương đương ……% giá trị hợp đồng

Điều 13: Cam kết của các bên

1, Bên chuyển nhượng cam kết:

a) Quyền sử dụng đất của hợp đồng này không thuộc diện đã chuyển nhượng cho người khác, không thuộc diện bị cấm chuyển nhượng theo quy định của pháp luật;

b) Quyền sử dụng đất của hợp đồng này được tạo lập theo đúng quy hoạch, đúng thiết kế và các bản vẽ được duyệt đã cung cấp cho Bên nhận chuyển nhượng;

2, Bên nhận chuyển nhượng cam kết:

a) Đã tìm hiểu, xem xét kỹ thông tin về Quyền sử dụng đất chuyển nhượng;

b) Đã được Bên chuyển nhượng cung cấp bản sao các giấy tờ, tài liệu và thông tin cần thiết liên quan đến quyền sử dụng đất, Bên nhận chuyển nhượng đã đọc cẩn thận và hiểu các quy định của hợp đồng này cũng như các phụ lục đính kèm. Bên nhận chuyển nhượng đã tìm hiểu mọi vấn đề mà Bên nhận chuyển nhượng cho là cần thiết để kiểm tra mức độ chính xác của các giấy tờ, tài liệu và thông tin đó;

c) Số tiền Bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trả cho Bên chuyển nhượng theo hợp đồng này là hợp pháp, không có tranh chấp với bên thứ ba. Bên chuyển nhượng sẽ không phải chịu trách nhiệm đối với việc tranh chấp khoản tiền mà Bên nhận chuyển nhượng đã thanh toán cho Bên chuyển nhượng theo hợp đồng này. Trong trường hợp có tranh chấp về khoản tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất này thì hợp đồng này vẫn có hiệu lực đối với hai bên;

d) Cung cấp các giấy tờ cần thiết khi Bên chuyển nhượng yêu cầu theo quy định của pháp luật để làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho Bên nhận chuyển nhượng;

3, Việc ký kết hợp đồng này giữa các bên là hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc, lừa dối.

4, Trong trường hợp một hoặc nhiều điều, khoản, điểm trong hợp đồng này bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền tuyên là vô hiệu, không có giá trị pháp lý hoặc không thể thi hành theo quy định hiện hành của pháp luật thì các điều, khoản, điểm khác của hợp đồng này vẫn có hiệu lực thi hành đối với hai bên. Hai bên sẽ thống nhất sửa đổi các điều, khoản, điểm bị tuyên vô hiệu hoặc không có giá trị pháp lý hoặc không thể thi hành theo quy định của pháp luật và phù hợp với ý chí của hai bên.

Điều 14: Chấm dứt hợp đồng

 Các trường hợp chấm dứt hợp đồng:

a) Hai bên thoả thuận về điều khoản chấm dứt hợp đồng.

b) Bên nhận chuyển nhượng chậm thanh toán tiền nhận chuyển nhượng theo thoả thuận

c) Bên chuyển nhượng chậm bàn giao đất theo thỏa thuận

d) Khi hai bên hoàn thành xong nghĩa vụ, trách nhiệm và tiến hành thủ tục thanh lý hợp đồng

d) Trong trường hợp bên bị tác động bởi sự kiện bất khả kháng không thể khắc phục được để tiếp tục thực hiện nghĩa vụ của mình trong thời hạn … ngày, kể từ ngày xảy ra sự kiện bất khả kháng và hai bên cũng không có thỏa thuận khác thì một trong hai bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng này và việc chấm dứt hợp đồng này không được coi là vi phạm hợp đồng.

Điều 15: Sự kiện bất khả kháng

a, Sự kiện bất khả kháng được hiểu là những sự việc xảy ra một cách khách quan, không thểlường trước được bao gồm: nhưng không hạn chế các sự kiện như thiên tai, hỏa hoạn, động đất, chiến tranh, bạo loạn, xung đột vũ trang…gây ảnh hưởng đến việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của các bên trong Hợp đồng này.

b, Khi xuất hiện một trong các trường hợp bất khả kháng thì bên bị tác động bởi trường hợp bất khả kháng phải thông báo bằng văn bản hoặc thông báo trực tiếp cho bên còn lại biết trong thời hạn … ngày, kể từ ngày xảy ra trường hợp bất khả kháng Việc bên bị tác động bởi trường hợp bất khả kháng không thực hiện được nghĩa vụ của mình sẽ không bị coi là vi phạm nghĩa vụ theo hợp đồng và cũng không phải là cơ sở để bên còn lại có quyền chấm dứt hợp đồng này.

Điều 16: Thông báo

– Việc thông báo là để các bên có thể theo dõi tình hình công việc của các bên, hoặc thông báo về bất kì yêu cầu, khiếu nại, thoả thuận thay đổi khác……

– Hình thức thông báo của các bên có thể thông qua Mail, số điện thoại, thông báo trực tiếp bằng văn bản

Email bên A:……………………

Email bên B:……………………

Số điện thoại bên A:……………………..

Số điện thoại bên B:………………………

– Nếu có đề nghị thay đổi về địa chỉ, hình thức và tên người nhận thông báo thì phải lập văn bản; nếu khi đã có thay đổi về (địa chỉ, hình thức, tên người nhận thông báo do các bên thỏa thuận …..) thì các bên phải có trách nhiệm thông báo lại với nhau.

Điều 17: Tranh chấp và giải quyết tranh chấp

– Các bên tiến hành giải quyết tranh chấp phát sinh từ Hợp đồng này thông qua con đường thương lượng, hòa giải trên tinh thần thiện chí, hợp tác. Trong trường hợp hòa giải không thành, các bên có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân có thẩm quyền tiến hành giải quyết.

– Trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án, các bên duy trì thực hiện những nội dung khác của Hợp đồng, trừ nội dung là đối tượng của tranh chấp.

Điều 18: Những điều khoản khác

– Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày … tháng …. năm ….

– Các Bên cam kết thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ được quy định tại hợp đồng này.

– Mọi điều khoản sửa đổi, bổ sung đối với hợp đồng này chỉ có giá trị nếu được thực hiện bằng văn bản và được đại diện có thẩm quyền của hai bên ký kết (Văn bản này là một bộ phận không thể tách rời hợp đồng).

– Hợp đồng này được lập thành ….. bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ ….. bản để thực hiện.

BÊN CHUYỂN NHƯỢNG A BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG B

(Chữ kí) (Chữ kí)

7. Mẫu Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản trên đất

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

Hà Nội, ngày … tháng … năm 20…

HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

VÀ TÀI SẢN TRÊN ĐẤT

Số:…../HĐCNQSDĐ

– Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản ngày 25 tháng 11 năm 2014;

– Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành;

– Căn cứ theo Bộ luật dân sự Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 24 tháng 11 năm 2015

– Căn cứ các nghị định có liên quan

I, BÊN CHUYỂN NHƯỢNG A

– Họ tên: …………………………………………………………………………..

– Năm sinh: ………………………………………………………………………..

– Quốc tịch: ………………………………………………………………………..

– Số CCCD/CMT: …………………………………………………………………

Ngày cấp: ………………………………………Nơi cấp………………………..

– Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………

(Nếu là tổ chức

– Tên công ty: ……………………………………………………………………..

– Người đại diện: ………………………………………………………………….

– Chức vụ: …………………………………………………………………………

– Mã số thuế:………………………………………………Fax:………………….

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………

– Emai: …..……………………………………………………………………….)

II, BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG B

– Họ tên: …………………………………………………………………………..

– Năm sinh: ………………………………………………………………………..

– Quốc tịch: ………………………………………………………………………..

– Số CCCD/CMT: …………………………………………………………………

Ngày cấp: ………………………………………Nơi cấp………………………..

– Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………

(Nếu là tổ chức

– Tên công ty: ……………………………………………………………………..

– Người đại diện: ………………………………………………………………….

– Chức vụ: …………………………………………………………………………

– Mã số thuế:………………………………………………Fax:………………….

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………

– Emai: …..……………………………………………………………………….)

Theo như thoả thuận giữa hai bên, bên A và bên B đã đồng ý với nhau và đi đến kí kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của phía bên A, hợp đồng có những điều khoản sau:

Điều 1: Đối tượng của hợp đồng

Thông tin quyền sử dụng đất của bên A gồm những điều sau đây:

– Thửa đất số: ……………………………………………

– Tờ bản đồ số:…………………………………………..

– Địa chỉ thửa đất: ……………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………..

– Diện tích: …………………………. m2

– Hình thức sử dụng:

  • Sử dụng riêng: ………………………………. m2
  • Sử dụng chung: ……………………………… m2

– Mục đích sử dụng:……………………………………

– Thời hạn sử dụng:…………………………………….

– Nguồn gốc sử dụng:…………………………………

– Tài sản gắn liền với đất bao gồm:………………………..

……………………………………………….………………………………………

……………………………………………….………………………………………

……………………………………………….………………………………………

Giấy tờ về quyền sở hữu tài sản có: ………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

Điều 2: Nội dung công việc

Bên A có nhu cầu muốn chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bên B đã thoả thuận và đồng ý nhận quyền sử dụng đất và các tài sản gắn liền với đất phía bên A. Trong quá trình thực hiện hợp đồng các bên cam kết thực hiện các nghĩa vụ, trách nhiệm với nhau theo đúng như những gì các bên thoả thuận. Sau khi các bên thực hiện quyền và nghĩa vụ xong, bên B sẽ thanh toán giá trị hợp đồng này.

Điều 3: Bàn giao đất và đăng ký quyền sử dụng

3.1 Bàn giao quyền sử dụng đất

a) Việc bàn giao quyền sử dụng đất phải được các bên lập thành biên bản, tuân thủ đúng quy định của pháp luật về đất đai.

b) Bên chuyển nhượng A có trách nhiệm bàn giao cho bên B các giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất kèm theo quyền sử dụng đất:

– Bản gốc của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (đối với trường hợp bắt buộc phải có giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật);

– Bản sao các các giấy tờ khác theo thỏa thuận: ……

3.2 Đăng ký quyền sử dụng đất

Trong thời hạn ……ngày kể từ ngày hợp đồng này được ký kết, bên chuyển nhượng có nghĩa vụ thực hiện các thủ tục theo quy định của pháp luật để đăng ký quyền sử dụng đất cho Bên nhận chuyển nhượng tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai, trừ trường hợp bên nhận chuyển nhượng tự nguyện làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất.

Bên nhận chuyển nhượng có trách nhiệm phối hợp với Bên chuyển nhượng thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 4: Kiểm tra tình trạng đất và các tài sản gắn liền với đất

Việc kiểm tra đất công ty có thuộc quy hoạch, thế chấp hoặc tranh chấp hay không sẽ là phần trách nhiệm của bên B. Trước khi tiến hành chuyển nhượng bên B sẽ xác nhận lại những thông tin tình trạng quyền sử dụng đất

Điều 5: Giá trị chuyển nhượng

– Giá trị chuyển nhượng quyền sử dụng đất: ……………

– Giá trị chuyển nhượng hạ tầng kỹ thuật: …………………

– Giá trị bán/chuyển nhượng nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất hoặc tài sản khác gắn liền với đất:

– Tiền thuế VAT: …………………………………………………

Giá chuyển nhượng chưa bao gồm: các loại  phí, lệ phí trước bạ, lệ phí pháp luật liên quan đến việc thực hiện các thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho Bên nhận chuyển nhượng

Điều 6: Trách nhiệm thanh toán các loại phí và lệ phí

Trách nhiệm thanh toán các loại phí, lệ phí được đưa ra ở Điều 5 của hợp đồng này sẽ do bên nhận chuyển nhượng thanh toán

Điều 7: Phương thức thanh toán

– Bên B sẽ thanh toán trước cho phía bên A khoản tiền …………………………(VNĐ)

Sau khi cả hai bên hoàn tất thủ tục cho việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì bên B sẽ thanh toán số tiền còn lại

– Bên B thanh toán cho phía bên A với hình thức: (tiền mặt/chuyển khoản)……………..

Số tài khoản bên A:………………

Ngân hàng:…………………….

Người thụ hưởng:……………………

– Trường hợp hai bên tiến hành thanh toán thông qua người thứ ba thì hai bên cần đưa ra giấy uỷ quyền rõ ràng

Điều 8: Thời gian thanh toán

Thời gian để bên B thanh toán cho phía bên A là …….. ngày sau khi hoàn tẩt thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất công ty

Điều 9: Tiền cọc

Bên B thanh toán trước cho phía bên A số tiền là ………………………………(VNĐ) vào ngày …… tháng ……. năm …….. để đảm bảo việc thực hiện hợp đồng

Khi thanh toán hợp đồng số tiền cọc có thể chuyển lại cho bên B hoặc dùng để trừ vào số tiền thanh toán tuỳ thoả thuận các bên

Trong trường hợp hai bên không hoàn thành hợp đồng, hợp đồng bị chấm dứt, vô hiệu thì số tiền đặt cọc được chuyển lại cho bên B

Điều 10: Quyền và nghĩa vụ của bên chuyển nhượng A

10.1 Quyền của bên chuyển nhượng:

a) Được yêu cầu bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất thanh toán tiền theo thời hạn và phương thức đã thỏa thuận trong hợp đồng;

b) Yêu cầu bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nhận đất theo đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng;

c) Yêu cầu bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất bồi thường thiệt hại do lỗi của bên nhận chuyển nhượng gây ra;

d) Không bàn giao đất khi chưa nhận đủ tiền, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

10.2 Nghĩa vụ của bên chuyển nhượng:

a) Cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực về quyền sử dụng đất và chịu trách nhiệm về thông tin do mình cung cấp;

b) Chuyển giao đất cho bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đủ diện tích, đúng vị trí và tình trạng đất theo thỏa thuận trong hợp đồng;

c) Làm thủ tục đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai và giao Giấy chứng nhận cho bên nhận chuyển nhượng, trừ trường hợp bên nhận chuyển nhượng có văn bản đề nghị tự làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận;

d) Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

e) Thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước theo quy định của pháp luật;

Điều 11: Quyền và nghĩa vụ của bên nhận chuyển nhượng B

11.1. Quyền của bên nhận chuyển nhượng

a) Yêu cầu bên chuyển nhượng cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực về quyền sử dụng đất chuyển nhượng;

b) Yêu cầu bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất giao đất đủ diện tích, đúng vị trí và tình trạng đất theo thỏa thuận trong hợp đồng;

c) Yêu cầu bên chuyển nhượng làm thủ tục đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai và giao Giấy chứng nhận cho bên nhận chuyển nhượng;

d) Yêu cầu bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất bồi thường thiệt hại do lỗi của bên chuyển nhượng gây ra;

e) Có quyền sử dụng đất kể từ thời điểm nhận bàn giao đất từ bên chuyển nhượng;

11.2 Nghĩa vụ của bên nhận chuyển

a) Thanh toán tiền cho bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo thời hạn và phương thức thỏa thuận trong hợp đồng;

b) Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

c) Xây dựng nhà, công trình xây dựng tuân thủ đúng các quy định của pháp luật và quy hoạch được duyệt;

d) Thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước theo quy định của pháp luật;

Điều 12: Vi phạm và phạt vi phạm hợp đồng

– Nếu quá …..ngày, kể từ ngày đến hạn phải thanh toán tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo thỏa của hợp đồng mà bên nhận chuyển nhượng không thực hiện thanh toán thì sẽ bị tính lãi suất phạt quá hạn trên tổng số tiền chậm thanh toán là: ….% theo lãi suất do Ngân hàng ………………. công bố tại thời điểm thanh toán và được tính bắt đầu từ ngày phải thanh toán đến ngày thực trả. Bên chuyển nhượng A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng này và số tiền cọc vẫn do bên A giữ

– Nếu bên chuyển nhượng A chậm bàn giao đất quá ….ngày, kể từ ngày phải bàn giao đất theo thỏa thuận của hợp đồng này thì Bên nhận chuyển nhượng có quyền tiếp tục thực hiện hợp đồng này với thỏa thuận bổ sung về thời điểm bàn giao đất mới hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng. Trường hợp chấm dứt hợp đồng thì bên chuyển nhượng A sẽ hoàn trả lại tiền cọc cho bên B

–  Nếu các bên có hành vi vi phạm điều khoản khác của hợp đồng thì sẽ chịu phạt số tiền tương đương ……% giá trị hợp đồng

Điều 13: Cam kết của các bên

13.1 Bên chuyển nhượng cam kết:

a) Những thông tin về nhân thân, về thửa đất và tài sản gắn liền với đất đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật.

b) Thửa đất thuộc trường hợp được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

c) Tại thời điểm giao kết Hợp đồng này:

– Thửa đất và tài sản gắn liền với đất không có tranh chấp.

– Quyền sử dụng đất và các tài sản gắn liền với đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.

d) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc.

e) Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

13. 2 Bên nhận chuyển nhượng cam kết:

a) Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật.

b) Đã xem xét kỹ, biết rõ về thửa đất và tài sản gắn liền với đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này và các giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

c) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc.

d) Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

Điều 14: Chấm dứt hợp đồng

 Các trường hợp chấm dứt hợp đồng:

a) Hai bên thoả thuận về điều khoản chấm dứt hợp đồng.

b) Bên nhận chuyển nhượng chậm thanh toán tiền nhận chuyển nhượng theo thoả thuận

c) Bên chuyển nhượng chậm bàn giao đất theo thỏa thuận

d) Khi hai bên hoàn thành xong nghĩa vụ, trách nhiệm và tiến hành thủ tục thanh lý hợp đồng

d) Trong trường hợp bên bị tác động bởi sự kiện bất khả kháng không thể khắc phục được để tiếp tục thực hiện nghĩa vụ của mình trong thời hạn … ngày, kể từ ngày xảy ra sự kiện bất khả kháng và hai bên cũng không có thỏa thuận khác thì một trong hai bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng này và việc chấm dứt hợp đồng này không được coi là vi phạm hợp đồng.

Điều 15: Sự kiện bất khả kháng

a, Sự kiện bất khả kháng được hiểu là những sự việc xảy ra một cách khách quan, không thểlường trước được bao gồm: nhưng không hạn chế các sự kiện như thiên tai, hỏa hoạn, động đất, chiến tranh, bạo loạn, xung đột vũ trang…gây ảnh hưởng đến việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của các bên trong Hợp đồng này.

b, Khi xuất hiện một trong các trường hợp bất khả kháng thì bên bị tác động bởi trường hợp bất khả kháng phải thông báo bằng văn bản hoặc thông báo trực tiếp cho bên còn lại biết trong thời hạn … ngày, kể từ ngày xảy ra trường hợp bất khả kháng Việc bên bị tác động bởi trường hợp bất khả kháng không thực hiện được nghĩa vụ của mình sẽ không bị coi là vi phạm nghĩa vụ theo hợp đồng và cũng không phải là cơ sở để bên còn lại có quyền chấm dứt hợp đồng này.

Điều 16: Thông báo

– Việc thông báo là để các bên có thể theo dõi tình hình công việc của các bên, hoặc thông báo về bất kì yêu cầu, khiếu nại, thoả thuận thay đổi khác……

– Hình thức thông báo của các bên có thể thông qua Mail, số điện thoại, thông báo trực tiếp bằng văn bản

Email bên A:……………………

Email bên B:……………………

Số điện thoại bên A:……………………..

Số điện thoại bên B:………………………

– Nếu có đề nghị thay đổi về địa chỉ, hình thức và tên người nhận thông báo thì phải lập văn bản; nếu khi đã có thay đổi về (địa chỉ, hình thức, tên người nhận thông báo do các bên thỏa thuận …..) thì các bên phải có trách nhiệm thông báo lại với nhau.

Điều 17: Tranh chấp và giải quyết tranh chấp

– Các bên tiến hành giải quyết tranh chấp phát sinh từ Hợp đồng này thông qua con đường thương lượng, hòa giải trên tinh thần thiện chí, hợp tác. Trong trường hợp hòa giải không thành, các bên có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân có thẩm quyền tiến hành giải quyết.

– Trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án, các bên duy trì thực hiện những nội dung khác của Hợp đồng, trừ nội dung là đối tượng của tranh chấp.

Điều 18: Những điều khoản khác

– Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày … tháng …. năm ….

– Các Bên cam kết thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ được quy định tại hợp đồng này.

– Mọi điều khoản sửa đổi, bổ sung đối với hợp đồng này chỉ có giá trị nếu được thực hiện bằng văn bản và được đại diện có thẩm quyền của hai bên ký kết (Văn bản này là một bộ phận không thể tách rời hợp đồng).

–  Hợp đồng này được lập thành ….. bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ ….. bản để thực hiện.

BÊN CHUYỂN NHƯỢNG A BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG B

(Chữ kí) (Chữ kí)

8. Tư vấn Mẫu Hợp đồng nguyên tắc chuyển nhượng quyền sử dụng đất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

————–oOo————-

………., ngày ….. tháng ….. năm ……

HỢP ĐỒNG NGUYÊN TẮC CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Số: ………../HĐNTCNQSDĐ

Căn cứ Bộ luật Dân sự 2015;

Căn cứ Luật Đất đai 2013;

Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của các bên;

Hôm nay, ngày ….. tháng …. năm ….. tại ……………………………………………………………..

Chúng tôi bao gồm:

BÊN CHUYỂN NHƯỢNG – BÊN A

– Tên doanh nghiệp: ………………………………………………………………………………………..

– Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………………

– Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: ……….

– Mã số doanh nghiệp: ……………………………………………………………………………………..

– Người đại diện theo pháp luật: ………………………….. Chức vụ: ………………………….

– Số điện thoại liên hệ: …………………………………………………………………………………….

– Số tài khoản (nếu có): ……………………………. Tại ngân hàng: …………………………..

– Mã số thuế: ………………………………………………………………………………………………..

BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG – BÊN B

– Ông/Bà:………………………………………………………………………………………………………

– Sinh ngày: ………………………./……………………../………………………………………….

– Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu số: ………………………….Cấp ngày: …../ ……./..

Tại ………………………………………………………………………………………………………………

– Quốc tịch (đối với người nước ngoài): ………………………………………………………………

– Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………………………………

– Số điện thoại: …………………………………………………………………………………………….

– Email: ……………………………………………………………………………………………………….

Nếu bên chuyển nhượng/ bên nhận chuyển nhượng là cá nhân/tổ chức thì ghi thông tin như với cá nhân/ tổ chức nêu trên.

Hai bên thỏa thuận, thống nhất các nguyên tắc chuyển nhượng quyền sử dụng đất như sau:

Điều 1. Thông tin về thửa đất chuyển nhượng

1.Quyền sử dụng đất của bên A đối với thửa đất theo: …………………………

………………………………………………………………………………………………………………………..

(Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, ….)

2.Đặc điểm cụ thể của thửa đất như sau:

– Thửa đất số: ……………………………………………………………………………………………….

– Tờ bản đồ số: ………………………………………………………………………………………………

– Địa chỉ thửa đất: ………………………………………………………………………………………….

– Diện tích: ……………./………m2 (Bằng chữ: ……………………………………………………)

– Hình thức sử dụng:

+ Sử dụng riêng: ………………. m2

+ Sử dụng chung: ……………… m2

– Mục đích sử dụng: ………………………………………………………………………………………..

– Thời hạn sử dụng: ………………………………………………………………………………………..

– Nguồn gốc sử dụng: ………………………………………………………………………………………

Những hạn chế về quyền sử dụng đất (nếu có): …………………………………………………….

3.Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất:

a) Đất đã có hạ tầng kỹ thuật (nếu là đất trong dự án đã được đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật để chuyển nhượng);

b) Đặc điểm nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất: …………….(nếu có).

Điều 2: Cam kết chuyển nhượng

 Bên A cam kết chuyển nhượng quyền sử dụng đất nêu trên cho bên B với giá …………….. (………. đồng) cùng các nội dung:

+ Thửa đất nêu trên thuộc quyền sử dụng hợp pháp của bên A;

+ Tình trạng thửa đất hiện tại không có tranh chấp, không bị thế chấp, đặt cọc cho bất cứ cá nhân, tổ chức nào, không bị hạn chế quyền chuyển nhượng bởi bất kỳ quyết định hành chính của cơ quan nhà nước nào.

Điều 3: Đặt cọc

1. Bên B đặt cọc cho bên A số tiền là……………… đồng ( Bằng chữ: ………..)

2. Bên B thanh toán đặt cọc cho bên A bằng hình thức trả tiền mặt. Việc đặt cọc do các bên thực hiện được ghi nhận bằng văn bản.

3. Số tiền đặt cọc sẽ được sử dụng vào việc thanh toán giá chị hợp đồng sau này. Trường hợp không tiến hành việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo sự thống nhất của hai bên, số tiền cọc sẽ được trả lại cho bên B.

Điều 4: Cam kết của các bên

– Các bên cam kết các thông tin kê khai nêu trên là trung thực, đầy đủ và đúng sự thật.

– Trong thời gian soạn thảo nội dung hợp đồng chuyển nhượng, các bên không hủy ngang hợp đồng trừ trường hợp được sự đồng ý của bên còn lại. Vì một lý do nào đó, bất cứ bên nào đơn phương chấm dứt việc ký kết hợp đồng nếu không được bên còn lại đồng ý thì sẽ phải chịu phạt bằng với giá trị thanh toán toán hợp đồng cùng với:

+ Nếu bên A là bên vi phạm, bên A sẽ phải trả lại tiền đặt cọc cho bên B

+ Nếu bên B là bên vi phạm, bên B sẽ mất tiền cọc đã đặt cọc cho bên A.

– Các bên cam kết sẽ giao kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất dự kiến vào ngày …………… Hợp đồng do bên B soạn thảo trên cơ sở các nguyên tắc đã được ghi nhận nêu trên. Trước khi ký kết tối thiểu là …..ngày, bên B phải chuyển giao nội dung hợp đồng cho bên A xem xét thông qua. Trường hợp không chuyển giao cho bên A đúng thời hạn nêu trên mà không có lý do chính đáng thông báo bằng văn bản cho bên A, thì bên B phải chịu trách nhiệm ……………………….

Bên A có trách nhiệm thông báo cho bên B về các nội dung thông tin, điều khoản hợp đồng sau …. ngày kể từ ngày nhận được hợp đồng do bên B chuyển giao. Trường hợp quá thời hạn ….. ngày bên A không thông báo cho bên B về việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng mà không có lý do chính đáng được thông báo bằng văn bản cho bên B thì nội dung hợp đồng được giữ nguyên và bên A phải chịu trách nhiệm với những thông tin trên hợp đồng.

Điều 5: Giải quyết tranh chấp

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được thì thống nhất chọn Tòa án hoặc trọng tài giải quyết theo quy định của pháp luật.

Hợp đồng nguyên tắc có hiệu lực kể từ khi bên cuối cùng ký, điểm chỉ vào hợp đồng.

Hợp đồng này bao gồm …. trang được lập thành …. bản bằng Tiếng việt, mỗi bên giữ …. bản, có giá trị pháp lý như nhau.

ĐẠI DIỆN BÊN AĐẠI DIỆN BÊN B

 

SOẠN HỢP ĐỒNG, ĐƠN, VĂN BẢN THEO YÊU CẦU CHỈ 500.000đ

--- Gọi ngay 1900.0191 ---

(Tư vấn Miễn phí - Hỗ trợ 24/7)

Công ty Luật LVN - Địa chỉ: Số 16B Nguyễn Thái Học, Yết Kiêu, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam

Gmail: luatlvn@gmail.com

Hợp đồng cung cấp, lắp đặt nội thất văn phòng, Hợp đồng thi công nội thất văn phòng, Hợp đồng cung cấp thiết bị văn phòng, Hợp đồng mua sắm nội thất, Hợp đồng gia công bàn ghế văn phòng.

1. Hợp đồng cung cấp nội thất là gì

Hợp đồng cung cấp nội thất văn phòng là loại hợp đồng dịch vụ theo đó bên cung cấp bằng chuyên môn cũng như khả năng của mình sẽ cung cấp cho bên còn lại những sản phẩm nội thất và kèm theo đó là dịch vụ thiết kế, lắp đặt các phụ kiện nội thất dành cho văn phòng, làm theo kế hoạch, định hướng và yêu cầu của khách hàng.

2. Các nội dung cơ bản của Hợp đồng cung cấp nội thất

a, Điều khoản về nội dung và khối lượng công việc

Trước hết bên mua cần đưa ra khối lượng công việc mà bên cung cấp cần chuẩn bị cụ thể là các vật tư, vật liệu mà bên mua yêu cầu. Sau đó phía bên cung cấp sẽ chuẩn bị các vật tư đúng số lượng, chủng loại, chất lượng để cung cấp cho bên mua và cũng kèm theo dịch vụ lắp đặt nội thất trong nhà

b, Thời gian, địa điểm cung cấp

Địa điểm cung cấp bên mua phải đưa ra địa chỉ nơi phía bên cung cấp cần phải đưa đến

Về thời gian hai bên sẽ thoả thuận để thống nhất ngày mà bên cung ứng sẽ chuyển vật tư tới nơi

c, Giá trị hợp đồng và cách thức thanh toán

Trong hợp đồng của hai bên cần ghi rõ số tiền mà phía bên mua phải thanh toán cho hợp đồng này. Trong đó số tiền này bao gồm những gì vật tư, phí vận chuyển, lắp đặt….

Hình thức thanh toán có thể thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản. Và về phương thức bên mua có thể thanh toán thành nhiều đợt hoặc thanh toán trong vòng một lần

d, Quyền và nghĩa vụ của mỗi bên

Hai bên cần xác định rõ ràng quyền hạn và nghĩa vụ của mỗi bên là gì để có thể ràng buộc trách nhiệm của mỗi bên với đối tượng của hợp đồng. Trách nhiệm của mỗi bên sẽ là căn cứ để xác định lỗi vi phạm của các bên khi xảy ra trường hợp vi phạm hợp đồng

e, Các trường hợp chấm dứt hợp đồng

Về trường hợp chấm dứt hợp đồng các bên có thể thoả thuận với nhau về những trường hợp các bên có thể thoả thuận chấm dứt hợp đồng. Sau khi chấm dứt hợp đồng thì các bên cần phải hoàn thành tất cả nghĩa vụ với nhau trước thời điểm chấm dứt

f, Trường hợp bất khả kháng

Một sự kiện được coi là bất khả kháng theo điều này quy định phải đáp ứng 03 điều kiện sau:

– Sự kiện xảy ra một cách khách quan nằm ngoài phạm vi kiểm soát của bên vi phạm hợp đồng;

– Hậu quả của sự kiện không thể lường trước được tại thời điểm giao kết hoặc trong quá trình thực hiện hợp đồng cho đến trước thời điểm xảy ra hành vi vi phạm;

– Hậu quả của sự kiện đó không thể khắc phục được mặc dù áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.

– Khi gặp phải trường hợp bất khả kháng xảy ra thì bên có nghĩa vụ thực hiện chậm tiến độ công việc hoặc không thể tiến hành công việc thì không bị truy cứu vi phạm hợp đồng.

3. Điều kiện hoạt động kinh doanh ngành nghề thiết kế lắp đặt nội thất

Để có thể kinh doanh ngành nghề thiết kế lắp đặt nội thất thì cần đáp ứng 5 điều kiện sau:

a, Loại hình công ty phải phù hợp với số lượng thành viên góp vốn.

Hiện tại, có 5 loại hình kinh doanh cho doanh nghiệp lựa chọn:

  • Doanh nghiệp tư nhân: Khi chỉ có 1 cá nhân góp vốn;
  • Công ty TNHH 1 thành viên: Khi chỉ có 1 cá nhân hoặc 1 tổ chức góp vốn;
  • Công ty TNHH 2 thành viên trở lên: Khi có từ 2 đến tối đa 50 cá nhân/tổ chức góp vốn;
  • Công ty Cổ phần: Khi có từ 3 cá nhân/tổ chức góp vốn trở lên.

b, Mức vốn điều lệ đăng ký phù hợp với khả năng tài chính thực có của các thành viên.

Chủ doanh nghiệp không cần chứng minh tài chính khi đăng ký vốn điều lệ cho công ty thiết kế nội thất, thi công nội thất vì ngành nghề này không thuộc nhóm ngành nghề yêu cầu điều kiện về vốn điều lệ hay vốn pháp định (mức vốn tối thiểu phải đăng ký). Vì vậy, các thành viên, cổ đông có thể tự thỏa thuận mức vốn điều lệ phù hợp với khả năng tài chính của mình;

Mức vốn điều lệ chỉ là căn cứ để xác định số tiền thuế môn bài doanh nghiệp phải nộp hàng năm. Theo quy định, vốn điều lệ từ 10 tỷ trở xuống sẽ đóng 2 triệu/năm, trên 10 tỷ sẽ đóng 3 triệu/năm;

Thành viên, chủ sở hữu công ty thiết kế nội thất, thi công nội thất có thể góp vốn bằng tài sản (như quyền sử dụng đất, máy móc thiết bị…), tiền Việt Nam, ngoại tệ hoặc bằng tài sản trí tuệ (như bằng sáng chế, công thức pha chế, bí quyết kinh doanh)… được định giá phù hợp.

c, Tên công ty thiết kế nội thất, thi công nội thất phải đúng theo quy định của luật Doanh nghiệp.

Tên của công ty thiết kế nội thất, thi công nội thất bằng tiếng Việt, tiếng Anh và tên viết tắt của công ty không được trùng, gây nhầm lẫn hoặc vi phạm quyền sở hữu trí tuệ của các công ty đã đăng ký thành lập trước đó;

Cấu trúc tên công ty phải có đủ 2 thành phần là: Công ty TNHH/công ty cổ phần + Tên riêng;

Từ ngữ sử dụng để đặt tên riêng cho công ty thiết kế nội thất, thi công nội thất phải đúng thuần phong mỹ tục, không vi phạm các chuẩn mực đạo đức, văn hóa của dân tộc;

Doanh nghiệp nên đặt tên công ty gắn liền với ngành nghề để dễ nhận diện thương hiệu, và khách hàng dễ nhớ đến. Ví dụ: Công ty TNHH thiết kế thi công nội thất Bảo Đại.

d, Địa chỉ trụ sở chính của công ty thiết kế nội thất, thi công nội thất phải là địa chỉ thực, rõ ràng.

Trụ sở công ty thiết kế nội thất, thi công nội thất cần đặt tại một địa chỉ cụ thể và chính xác, không được là địa chỉ ảo, hoặc địa chỉ không tồn tại trên lãnh thổ Việt Nam. Ví dụ, chủ doanh nghiệp có thể đặt địa chỉ trụ sở ngay tại nhà riêng (nhà mặt đất, có sổ đỏ) hoặc ở các tòa nhà văn phòng;

Nếu doanh nghiệp thuê văn phòng, thuê đất để đặt trụ sở thì cần cung cấp giấy tờ chứng minh quyền sử dụng hợp lệ như: Sổ đỏ, hợp thuê văn phòng, hợp đồng thuê/mượn nhà;

Địa chỉ của công ty không được đặt ở những nơi không có chức năng phục vụ kinh doanh như chung cư, nhà tập thể để ở.

5. Mã ngành nghề thiết kế, thi công nội thất

Trong hồ sơ đăng ký thành lập công ty thiết kế, thi công nội thất, doanh nghiệp cần đăng ký những mã ngành nghề để phù hợp với nhu cầu hoạt động của doanh nghiệp.

6. Người đại diện theo pháp luật phải là người có đủ năng lực, kinh nghiệm.

Người đại diện theo pháp luật cho công ty thiết kế nội thất có thể là người Việt Nam hoặc có thể là người nước ngoài, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và không bắt buộc phải là một trong các thành viên công ty.

Doanh nghiệp nên chọn người có đủ năng lực, kinh nghiệm và kiến ​​thức chuyên môn trong lĩnh vực nội thất để làm người đại diện theo pháp luật. Lưu ý, người đại diện theo pháp luật của công ty có thể thay đổi sau khi thành lập.

4. Mức thuế trong Hợp đồng cung cấp nội thất

Mức thuế trong hợp đồng cung cấp nội thất bao gồm

+ Thuế giá trị gia tăng

Thuế giá trị gia tăng được áp dụng trong cung cấp nội thất là 10%

+ Thuế thu nhập cá nhân

+ Thuế môn bài

Mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như sau:

a) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm: 1.000.000 đồng/năm;

b) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm: 500.000 đồng/năm;

c) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm: 300.000 đồng/năm.

5. Phụ lục Hợp đồng cung cấp nội thất

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

Hà Nội, ngày … tháng … năm 20…

PHỤ LỤC HỢP ĐỒNG CUNG CẤP NỘI THẤT

Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của hai bên, hôm nay ngày……tháng……năm…… tại địa chỉ……………………………………………………………………………………chúng tôi gồm có:

I, BÊN CUNG CẤP A

– Tên công ty: …………………………………………………………………..

– Người đại diện: ………………………………………………………………….

– Chức vụ: …………………………………………………………………………

– Mã số thuế:………………………………………………Fax:………………….

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

II, BÊN YÊU CẦU B

– Họ tên: …………………………………………………………………………..

– Năm sinh: ………………………………………………………………………..

– Số CCCD/CMT: …………………………………………………………………

– Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………

– Số điện thoại: …………………………………………………………………….

Sau khi xem xét, thỏa thuân hai bên đã đi đến thống nhất ký Phụ lục hợp đồng số …………………………. về dịch vụ in ấn đối với hợp đồng đã ký số ……………………., ngày ……, tháng …… năm ……… để ghi nhận phần nội dung bổ sung cho các điều khoản của hợp đồng chính cụ thể như sau:

1. Nội dung bổ sung:

2. Lý do bổ sung:

3. Cam kết của các bên:

– Thực hiện đúng các nội dung đã thỏa thuận.

– Tạo các điều kiện theo quy định của pháp luật để bên còn lại thực hiện hợp đồng.

4. Thời điểm phát sinh hiệu lực:

5. Các nội dung khác

Phụ lục hợp đồng là một phần không tách rời của hợp đồng chính và được lập thành 02 bản bằng tiếng Việt, mỗi bên giữ 01 bản.

Phụ lục này là 1 phần không thể tách rời của HĐKT số…..và có giá trị kể từ ngày ký……….

BÊN CUNG CẤP A                                        BÊN  B

(Chữ kí)                                                    (Chữ kí)

6. Mẫu Hợp đồng thi công tủ bếp

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

Hà Nội, ngày … tháng … năm 20…

HỢP ĐỒNG THI CÔNG TỦ BẾP

Số:…../HĐTCTB

– Căn cứ theo Bộ luật dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015

– Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 năm 2005

– Căn cứ theo Nghị định khác có liên quan

Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của hai bên, hôm nay ngày……tháng……năm…… tại địa chỉ……………………………………………………………………………chúng tôi gồm có:

I, BÊN KHÁCH HÀNG A

– Họ tên: …………………………………………………………………………..

– Năm sinh: ………………………………………………………………………..

– Số CCCD/CMT: …………………………………………………………………

Ngày cấp: ………………………………………Nơi cấp………………………..

– Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………

– Số điện thoại: …………………………………………………………………….

II, BÊN THI CÔNG TỦ BẾP B

– Tên cơ sở: …………………………………………………………………..

– Người đại diện: ………………………………………………………………….

– Chức vụ: …………………………………………………………………………

– Mã số thuế:………………………………………………Fax:………………….

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………

– Emai: …………………………………………………………………………….

Theo như thoả thuận, bên A và bên B đã kí kết hợp đồng về dịch vụ thi công lắp đặt tủ bếp cho phía bên A gồm những điều khoản sau:

Điều 1: Nội dung công việc thực hiện

Bên A có nhu cầu lắp đặt và thi công tủ bếp trong gia đình và bên B đã đồng ý cung cấp vật tư tủ bếp cho phía bên A và cũng tiến hành lắp đặt công việc này

Danh sách vật liệu cho việc lắp đặt tủ bếp bao gồm

STTTên sản phẩmChất liệu, kích thướcSố lượngĐơn giá (VNĐ)
1Tủ bếp   
2Mặt bếp   
3Ngăn kéo   
….    

Sau khi nhận được đầy đủ vật liệu, bên B sẽ tiến hành lắp đặt tủ bếp cho phía bên A. Bên A sẽ theo dõi trong quá trình bên B thực hiện công việc. Sau khi hoàn thành xong công việc bên A phải thanh toán toàn bộ chi phí cho phí bên B.

Điều 2: Bản thảo thiết kế tủ bếp

Tủ bếp sẽ được lắp đặt tại tầng……….

Đi kèm với hợp đồng này là bản thiết kế mà bên B đã tới kiểm tra và thiết kế trước theo như yêu cầu của phía bên A.

Bên A sẽ xem trước bản thiết kế trước khi kí kết vào bản hợp đồng. Nếu bên A thấy ưng ý thì sẽ tiến hành kí kết hợp đồng. Nếu có bất cứ thay đổi nào về thiết kế thì phải báo trước cho phía bên B …… ngày kể từ ngày kí kết

Điều 3: Địa điểm lắp đặt

Bên B sẽ chuyển vật liệu và tiến hành thi công tủ bếp tại nhà có địa chỉ là:…………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………..

Điều 4: Thời gian thi công

Thời điểm giao hàng là ngày ……tháng…….năm…….

Thời gian lắp đặt là ……..ngày, từ ngày……… đến ngày ……tháng…….năm…….

Điều 5: Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán

a, Tổng giá trị hợp đồng là:……………………………………………………..(VNĐ)

(Bằng chữ..……………………………………………………………Việt Nam Đồng)

Giá trị hợp đồng này đã bao gồm:……….

(chi phí nhân công, lắp đặt sẽ do phía bên B chi trả)

b, Hình thức thanh toán (tiền mặt/chuyển khoản)………….

Số tài khoản bên B:……………………

Ngân hàng:…………………….

Người thụ hưởng:…………………………

c, Phương thức thanh toán: Bên A sẽ thanh toán cho phía bên B làm 2 đợt

– Lần 1: Vào ngày giao hàng bên A sẽ thanh toán trước cho phí bên B số tiền là:……………………………………VNĐ

– Lần 2: Ngày nghiệm thu công việc là ngày……tháng…….năm……. bên A sẽ thanh toán nốt cho phía bên B số tiền còn lại

Điều 6: Quyền và nghĩa vụ bên A

a, Thường xuyên giám sát công việc của bên B để theo dõi số lượng và chất lượng công việc trong suốt thời gian từ giao hàn cho đến thời điểm hoàn thành

b, Chuẩn bị đầy đủ kinh phí và thanh toán đúng thời hạn cho Bên B. Nếu chậm thanh toán, Bên B được tính lãi suất Ngân hàng trên số tiền Bên A nợ.

c, Có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu bên B chậm giao hàng cho phía bên A theo như ngày đã thoả thuận

d, Kiểm tra chất lượng, số lượng sản phẩm trong ngày phía bên B giao tới, nếu như có sai sót bên A có quyền yêu cầu bên B phải khắc phục hậu quả trong ….. ngày. Nếu bên B không giải quyết được thì bên A có quyền đình chỉ hợp đồng, bên B sẽ phải chịu mức phạt theo như 2 bên thoả thuận

e, Tạo điều kiện làm việc tốt chất cho phía bên B

Điều 7. Quyền và nghĩa vụ bên B

a, Cung cấp đầy đủ số lượng và đúng chất lượng hàng hoá theo như phía bên A yêu cầu. Việc thi công tủ bếp đúng với nội dung và khối lượng công việc mà hai bên có thoả thuận. Nếu có sai sót thì phải lập tức khắc phục

b, Hoàn thành các hạng mục công trình đúng thời hạn hợp đồng, đảm bảo an toàn về phòng chống cháy nổ. Bên B có lỗi chậm hoàn thành công việc sẽ bị phạt số tiền là…………………………VNĐ (trừ trường hợp do lỗi Bên A gây ra, những ngày thiên tai, mưa bão hoặc trường hợp bất khả kháng không thể thi công được).

c, Được phép tác động đến cơ sở vật chất (như khoan, đục….) cần thiết đến công việc. Trường hợp bên B để xảy ra sự cố khiến ảnh hưởng đến không gian không yêu cầu thì bên B sẽ phải chịu trách nhiệm bồi thường cho những lỗi đó

d, Được quyền yêu cầu bên A thanh toán nếu như có dấu hiệu chậm trả theo như thoả thuận.

Điều 8: Cam kết của bên A

– Bên A cam kết tạo điều kiện tốt nhất cho phía bên B thi công tủ bếp

– Cam kết thanh toán đầy đủ số tiền và đúng thời hạn, nếu chậm trả sẽ chịu phạt

– Cam kết thực hiện đúng nội dung theo như Điều 1 của hợp đồng

Điều 9: Cam kết của bên B

– Bên B cam kết giao đầy đủ và đúng chất lượng sản phẩm đã được ghi trong hợp đồng

– Cam kết hoàn thành công việc đúng tiến độ và đúng theo như yêu cầu của bên A

– Cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm nếu để xảy ra bất cứ vi phạm hay bất cứ thiệt hại nào trong quá trình thực hiện hợp đồng.

– Cam kết bảo hành cho phía bên A

Điều 10: Bảo hành sản phẩm

1. Bên B có trách nhiệm bảo hành ……năm cho sản phẩm như sau:

– Bảo hành sản phẩm trong thời gian bảo hành.

– Nếu mặt sơn phủ bị sần sùi, nổi bọt.

– Nếu mặt gỗ bị cong vênh, rạn nứt, mọt gỗ.

– Các cánh cửa bị sệ, cong vênh không đóng mở được.

2. Các lỗi bên B không chấp nhận bảo hành :

– Bị hư hỏng do thiên tai, hỏa hoạn.

– Bị hư hỏng do va đập, dính nước.

– Bị đổi màu sơn do bụi bẩn, ẩm mốc, dính các chất hóa học.

– Bị hư hỏng do sử dụng không đúng chức năng và trọng lượng quá trọng lượng.

– Không bảo hành sản phẩm không phả Điều 14: Chấm dứt hợp đồng

Điều 11: Nghiệm thu công việc

Sau khi hoàn thành công việc, bên A sẽ tiến hành nghiệm thu. Bên A sẽ kiểm tra lần cuối sản phẩm, nếu không có vấn đề gì bên A sẽ cùng với bên B thanh lí hợp đồng. Bên A sẽ thanh toán nốt chi phí cho phía bên B theo như đã thoả thuận. Bên B sẽ xuất trình cho phía bên A giấy thanh toán hoàn thành nghĩa vụ hợp đồng

Điều 12: Chấm dứt hợp đồng

Các trường hợp chấm dứt hợp đồng:

a) Hai bên thoả thuận về điều khoản chấm dứt hợp đồng.

b) Bên nhận thuê A chậm thanh toán tiền nhận chuyển nhượng theo thoả thuận

c) Khi hai bên hoàn thành xong nghĩa vụ, trách nhiệm và tiến hành thủ tục thanh lý hợp đồng

d) Trong trường hợp bên bị tác động bởi sự kiện bất khả kháng không thể khắc phục được để tiếp tục thực hiện nghĩa vụ của mình trong thời hạn … ngày, kể từ ngày xảy ra sự kiện bất khả kháng và hai bên cũng không có thỏa thuận khác thì một trong hai bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng này và việc chấm dứt hợp đồng này không được coi là vi phạm hợp đồng.

Điều 13: Sự kiện bất khả kháng

a, Sự kiện bất khả kháng được hiểu là những sự việc xảy ra một cách khách quan, không thể lường trước được bao gồm: nhưng không hạn chế các sự kiện như thiên tai, hỏa hoạn, động đất, chiến tranh, bạo loạn, xung đột vũ trang…gây ảnh hưởng đến việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của các bên trong Hợp đồng này.

b, Khi xuất hiện một trong các trường hợp bất khả kháng thì bên bị tác động bởi trường hợp bất khả kháng phải thông báo trực tiếp cho bên còn lại biết trong thời hạn … ngày, kể từ ngày xảy ra trường hợp bất khả kháng việc bên bị tác động bởi trường hợp bất khả kháng không thực hiện được nghĩa vụ của mình sẽ không bị coi là vi phạm nghĩa vụ theo hợp đồng và cũng không phải là cơ sở để bên còn lại có quyền chấm dứt hợp đồng này.

Điều 14: Vi phạm và phạt vi phạm hợp đồng

Nếu bên A thanh toán chậm cho phía bên B thì bên B có quyền yêu cầu bên A thanh toán ngay và phải trả thêm một khoản lãi phạt với mức lãi suất hiện hành của Ngân hàng nhà nước đưa ra

Nếu bên B chậm bàn giao công việc mà không gặp phải trường hợp bất khả kháng thì sẽ bị phạt số tiền là…………………..VNĐ mỗi ngày chậm

Nếu trong quá trình thực hiện hợp đồng, một trong hai bên có hành vi vi phạm hợp đồng gây thiệt hại cho bên kia thì phải bổi thường thiệt hại, theo đó, bên gây thiệt hại phải chịu trách nhiệm hoàn toàn và bồi thường thiệt hại đối với những thiệt hại mà hành vi vi phạm đó trực tiếp gây hậu quả.

Điều 15: Tranh chấp và giải quyết tranh chấp

a, Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, nếu có tranh chấp phát sinh các bên giải quyết trên tinh thần hoà giải, thương lượng. Các bên tiến hành thương lượng, hòa giải ít nhất …..lần trong vòng …….tháng kể từ thời điểm phát sinh tranh chấp.Trường hợp thương lượng bất thành, một trong hai bên có quyền khởi kiện ra toà án nhân dân có thẩm quyền của Việt Nam để giải quyết.

b, Hợp đồng này được xác lập và thi hành theo pháp luật của Nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam.nội dung là đối tượng của tranh chấp.i hãng và sản phẩm đã hết thời gian bảo hành.

Điều 16: Những điều khoản khác

– Hợp đồng này có giá trị từ ngày ký đến ngày thanh lý hợp đồng

– Các Bên cam kết thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ được quy định tại hợp đồng này.

– Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh tăng hoặc giảm thì hai bên chủ động thương lượng giải quyết, khi cần sẽ lập phụ lục hợp đồng hoặc biên bản bổ sung hợp đồng.

– Hợp đồng này được lập thành ….. bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ ….. bản để thực hiện.

KHÁCH HÀNG A                                        BÊN CUNG CẤP B

(Chữ kí)                                                         (Chữ kí)

7. Mẫu Hợp đồng giao khoán lắp đặt nội thất

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

Hà Nội, ngày … tháng … năm 20…

HỢP ĐỒNG GIAO KHOÁN LẮP ĐẶT NỘI THẤT

Số:…../HĐGKLĐNT

Căn cứ theo Bộ luật dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015

– Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 năm 2005

– Căn cứ theo Nghị định khác có liên quan

Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của hai bên, hôm nay ngày……tháng……năm…… tại địa chỉ……………………………………………………………………………chúng tôi gồm có:

I, BÊN CÔNG TY A

– Tên cơ sở: …………………………………………………………………..

– Người đại diện: ………………………………………………………………….

– Chức vụ: …………………………………………………………………………

– Mã số thuế:………………………………………………Fax:………………….

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………

– Emai: …………………………………………………………………………….

II, BÊN LẮP ĐẶT NỘI THẤT B

– Tên cơ sở: …………………………………………………………………..

– Người đại diện: ………………………………………………………………….

– Chức vụ: …………………………………………………………………………

– Mã số thuế:………………………………………………Fax:………………….

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………

– Emai: …………………………………………………………………………….

Theo như thoả thuận, bên A và bên B đã kí kết hợp đồng giao khoán lắp đặt nội thất cho phía bên công ty A gồm những điều khoản sau:

Điều 1: Nội dung công việc thực hiện

Bên A có nhu cầu lắp đặt nội thất công ty và bên B đã đồng ý cung cấp vật tư cho phía bên A và cũng tiến hành lắp đặt cho công việc.

Danh sách công việc lắp đặt được giao khoán:

STTTên sản phẩmLoại sản phẩmSố lượngĐơn giá (VNĐ)
1Bàn làm việc   
2Ghế   
3Sofa   
4Rèm cửa   
5Tủ đố   
….    

Sau khi nhận được đầy đủ vật liệu, bên B sẽ tiến hành lắp đặt nội thất cho phía bên A. Bên A sẽ theo dõi trong quá trình bên B thực hiện công việc. Sau khi hoàn thành xong công việc bên A phải thanh toán toàn bộ chi phí cho phí bên B.

Điều 2: Mẫu thiết kế nội thất

Đi kèm với hợp đồng này là những mẫu thiết kế nội thất mà A đã chọn ra để giao cho phía bên B lắp đặt

Bên B sẽ thiết kế nội thất y như những mẫu này và chịu sự giám sát của phía bên A

Điều 3: Địa điểm lắp đặt

Bên B sẽ tiến hành lắp đặt nội thất cho công ty A có địa chỉ là:……………………….

…………………………………………………………………………………………..

Điều 4: Thời gian thi công

Thời điểm giao hàng là ngày ……tháng…….năm…….

Thời gian lắp đặt là ……..ngày, từ ngày……… đến ngày ……tháng…….năm…….

Điều 5: Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán

a, Tổng giá trị hợp đồng là:……………………………………………………..(VNĐ)

(Bằng chữ..……………………………………………………………Việt Nam Đồng)

Giá trị hợp đồng này đã bao gồm:……….

(chi phí nhân công, lắp đặt sẽ do phía bên B chi trả)

b, Hình thức thanh toán (tiền mặt/chuyển khoản)………….

Số tài khoản bên B:……………………

Ngân hàng:…………………….

Người thụ hưởng:…………………………

c, Phương thức thanh toán: Bên A sẽ thanh toán cho phía bên B làm 2 đợt

– Lần 1: Vào ngày giao hàng bên A sẽ thanh toán trước cho phí bên B số tiền là:……………………………………VNĐ

– Lần 2: Ngày nghiệm thu công việc là ngày……tháng…….năm……. bên A sẽ thanh toán nốt cho phía bên B số tiền còn lại

Điều 6: Giao nhận hàng

Bên B sẽ giao hàng tại thời gian và địa điểm đã được nêu trên. Khi địa điểm giao hàng bên A phải cử người đại diện đến để kiểm tra số lượng, chất lượng, chủng loại hàng hoá có chính xác như trong hợp đồng. Bên B sẽ cung cấp giấy tờ nguồn gốc hàng hoá cho phía bên A.

Nếu có bất kì sự sai lệch về số lượng, chủng loại hàng hoá thì bên B phải đưa ra biện pháp khắc phục ngay và thời hạn tối đa là 2 ngày. Nếu bên B không giải quyết được thì bên A có quyền đình chỉ hợp đồng và yêu cầu bên B bồi thường vi phạm với số tiền tương đương ….% giá trị hợp đồng.

Điều 7: Quyền và nghĩa vụ bên A

a, Thường xuyên giám sát công việc của bên B để theo dõi tiến độ và chất lượng công việc trong suốt thời gian từ giao hàn cho đến thời điểm hoàn thành

b, Chuẩn bị đầy đủ kinh phí và thanh toán đúng thời hạn cho Bên B. Nếu chậm thanh toán, Bên B được tính lãi suất Ngân hàng trên số tiền Bên A nợ.

c, Có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu bên B chậm giao hàng cho phía bên A theo như ngày đã thoả thuận

d, Kiểm tra chất lượng, số lượng sản phẩm trong ngày phía bên B giao tới, nếu như có sai sót bên A có quyền yêu cầu bên B phải khắc phục hậu quả trong ….. ngày. Nếu bên B không giải quyết được thì bên A có quyền đình chỉ hợp đồng, bên B sẽ phải chịu mức phạt theo như 2 bên thoả thuận

e, Tạo điều kiện làm việc tốt chất cho phía bên B

Điều 8. Quyền và nghĩa vụ bên B

a, Cung cấp đầy đủ số lượng và đúng chất lượng hàng hoá theo như phía bên A yêu cầu. Việc lắp đặt nội thất phải đúng với nội dung và khối lượng công việc mà hai bên có thoả thuận. Nếu có sai sót thì phải lập tức khắc phục

b, Hoàn thành các hạng mục công trình đúng thời hạn hợp đồng, đảm bảo an toàn về phòng chống cháy nổ. Bên B có lỗi chậm hoàn thành công việc sẽ bị phạt số tiền là…………………………VNĐ (trừ trường hợp do lỗi Bên A gây ra, những ngày thiên tai, mưa bão hoặc trường hợp bất khả kháng không thể thi công được).

c, Được phép tác động đến cơ sở vật chất (như khoan, đục….) cần thiết đến công việc. Trường hợp bên B để xảy ra sự cố khiến ảnh hưởng đến không gian không yêu cầu thì bên B sẽ phải chịu trách nhiệm bồi thường cho những lỗi đó

d, Được quyền yêu cầu bên A thanh toán nếu như có dấu hiệu chậm trả theo như thoả thuận.

Điều 9: Cam kết của bên A

– Bên A cam kết tạo điều kiện tốt nhất cho phía bên B thi công lắp đặt

– Nghiệm thu và nhận bàn giao khi bên B hoàn thành xong.

– Cam kết thanh toán đầy đủ số tiền và đúng thời hạn, nếu chậm trả sẽ chịu phạt

– Cam kết thực hiện đúng nội dung theo như Điều 1 của hợp đồng

Điều 10: Cam kết của bên B

– Đảm bảo các yêu cầu về chất lượng, số lượng, thông số kỹ thuật,…thời gian Cam kết hoàn thành công việc đúng tiến độ và đúng theo như yêu cầu của bên A

– Cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm nếu để xảy ra bất cứ vi phạm hay bất cứ thiệt hại nào trong quá trình thực hiện hợp đồng.

– Cam kết bảo hành cho phía bên A

Điều 11: Bảo hành sản phẩm

1, Bên B có trách nhiệm bảo hành ……năm cho sản phẩm như sau:

– Bảo hành sản phẩm trong thời gian bảo hành.

– Bảo hành thiết bị điện tử như điều hoà, máy chiếu….. đến 2 năm

– Nếu mặt gỗ sàn nhà bị cong vênh, rạn nứt, mọt gỗ.

– Các cánh cửa bị sệ, cong vênh không đóng mở được.

2, Các lỗi bên B không chấp nhận bảo hành :

– Bị hư hỏng do thiên tai, hỏa hoạn.

– Bị hư hỏng do va đập, dính nước.

– Bị đổi màu sơn do bụi bẩn, ẩm mốc, dính các chất hóa học.

– Bị hư hỏng do sử dụng không đúng chức năng và trọng lượng quá trọng lượng.

– Không bảo hành sản phẩm không phả Điều 14: Chấm dứt hợp đồng

Điều 12: Nghiệm thu công việc

Sau khi hoàn thành công việc, bên A sẽ tiến hành nghiệm thu. Bên A sẽ kiểm tra lần cuối sản phẩm, nếu không có vấn đề gì bên A sẽ cùng với bên B thanh lí hợp đồng. Bên A sẽ thanh toán nốt chi phí cho phía bên B theo như đã thoả thuận. Bên B sẽ xuất trình cho phía bên A giấy thanh toán hoàn thành nghĩa vụ hợp đồng

Điều 13: Chấm dứt hợp đồng

Các trường hợp chấm dứt hợp đồng:

a) Hai bên thoả thuận về điều khoản chấm dứt hợp đồng.

b) Bên nhận thuê A chậm thanh toán tiền nhận chuyển nhượng theo thoả thuận

c) Khi hai bên hoàn thành xong nghĩa vụ, trách nhiệm và tiến hành thủ tục thanh lý hợp đồng

d) Trong trường hợp bên bị tác động bởi sự kiện bất khả kháng không thể khắc phục được để tiếp tục thực hiện nghĩa vụ của mình trong thời hạn … ngày, kể từ ngày xảy ra sự kiện bất khả kháng và hai bên cũng không có thỏa thuận khác thì một trong hai bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng này và việc chấm dứt hợp đồng này không được coi là vi phạm hợp đồng.

Điều 14: Sự kiện bất khả kháng

a, Sự kiện bất khả kháng được hiểu là những sự việc xảy ra một cách khách quan, không thể lường trước được bao gồm: nhưng không hạn chế các sự kiện như thiên tai, hỏa hoạn, động đất, chiến tranh, bạo loạn, xung đột vũ trang…gây ảnh hưởng đến việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của các bên trong Hợp đồng này.

b, Khi xuất hiện một trong các trường hợp bất khả kháng thì bên bị tác động bởi trường hợp bất khả kháng phải thông báo trực tiếp cho bên còn lại biết trong thời hạn … ngày, kể từ ngày xảy ra trường hợp bất khả kháng việc bên bị tác động bởi trường hợp bất khả kháng không thực hiện được nghĩa vụ của mình sẽ không bị coi là vi phạm nghĩa vụ theo hợp đồng và cũng không phải là cơ sở để bên còn lại có quyền chấm dứt hợp đồng này.

Điều 15: Vi phạm và phạt vi phạm hợp đồng

Nếu bên A thanh toán chậm cho phía bên B thì bên B có quyền yêu cầu bên A thanh toán ngay và phải trả thêm một khoản lãi phạt với mức lãi suất hiện hành của Ngân hàng nhà nước đưa ra

Nếu bên B chậm bàn giao công việc mà không gặp phải trường hợp bất khả kháng thì sẽ bị phạt số tiền là…………………..VNĐ mỗi ngày chậm

Nếu trong quá trình thực hiện hợp đồng, một trong hai bên có hành vi vi phạm hợp đồng gây thiệt hại cho bên kia thì phải bổi thường thiệt hại, theo đó, bên gây thiệt hại phải chịu trách nhiệm hoàn toàn và bồi thường thiệt hại đối với những thiệt hại mà hành vi vi phạm đó trực tiếp gây hậu quả.

Điều 16: Tranh chấp và giải quyết tranh chấp

a, Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, nếu có tranh chấp phát sinh các bên giải quyết trên tinh thần hoà giải, thương lượng. Các bên tiến hành thương lượng, hòa giải ít nhất …..lần trong vòng …….tháng kể từ thời điểm phát sinh tranh chấp.Trường hợp thương lượng bất thành, một trong hai bên có quyền khởi kiện ra toà án nhân dân có thẩm quyền của Việt Nam để giải quyết.

b, Hợp đồng này được xác lập và thi hành theo pháp luật của Nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam.nội dung là đối tượng của tranh chấp.i hãng và sản phẩm đã hết thời gian bảo hành.

Điều 17: Những điều khoản khác

– Hợp đồng này có giá trị từ ngày ký đến ngày thanh lý hợp đồng

– Các Bên cam kết thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ được quy định tại hợp đồng này.

– Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh tăng hoặc giảm thì hai bên chủ động thương lượng giải quyết, khi cần sẽ lập phụ lục hợp đồng hoặc biên bản bổ sung hợp đồng.

– Hợp đồng này được lập thành ….. bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ ….. bản để thực hiện.

KHÁCH HÀNG A                                        BÊN DỊCH VỤ LẮP ĐẶT B

(Chữ kí)                                                               (Chữ kí)

8. Sơ lược về Hợp đồng cung cấp, lắp đặt nội thất văn phòng

Hợp đồng cung cấp, lắp đặt nội thất văn phòng, cung cấp nội thất, đồ đạc, thiết bị làm việc.

Hợp đồng cung cấp, lắp đặt nội thất văn phòng là một dạng hợp đồng dịch vụ, bên cung cấp bằng chuyên môn, khả năng của mình cung cấp cho bên còn lại dịch vụ thiết kế, lắp đặt các phụ kiện nội thất dành cho văn phòng làm việc, theo định hướng, kế hoạch, yêu cầu của khách hàng.

Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

9. Mẫu Hợp đồng cung cấp, lắp đặt nội thất văn phòng

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——-***——-

Hà Nội, ngày … tháng … năm……

HỢP ĐỒNG CUNG CẤP, LẮP ĐẶT NỘI THẤT VĂN PHÒNG

Số…………

(V/v cung cấp, lắp đặt nội thất văn phòng)

Căn cứ Luật thương mại năm 2005 số 36/2005-QH11 ngày 14/06/2005 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Căn cứ Luật dân sự năm 2015 số 91/2015/QH13 ngày 24 tháng 11 năm 2015 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Căn cứ khả năng và nhu cầu của 2 bên;

Chúng tôi đại diện cho 2 bên ký kết hợp đồng này bao gồm:

BÊN A (Bên bán): Công ty…

Đại diện:……………………………………………Chức vụ:…………………

Địa chỉ:………………………………………………………………………….

Số điện thoại:…………………………………….fax:…………………………

Tài khoản:………………………………………………………………………..

Ngân hàng:……………………………………………………………………..

BÊN B (Bên mua): Đơn vị…

Đại diện:……………………………………………Chức vụ:…………………

Địa chỉ:………………………………………………………………………….

Số điện thoại:…………………………………….fax:…………………………

Tài khoản:………………………………………………………………………..

Ngân hàng:……………………………………………………………………..

Mã số thuế:………………………………………………………………………

Bên mua đồng ý mua và bên bán đồng ý bán hàng hóa trong các điều kiện và các điều khoản sau:

Điều 1: Tên hàng, số lượng, đơn giá, tổng giá tiền của cả hợp đồng

Nội dung cung cấp:

STTTÊN HÀNGSỐ LƯỢNGĐƠN GIÁ (VNĐ)THÀNH TIỀN (VNĐ)THỜI GIAN BẢO HÀNHGHI CHÚ
       
       
    Tổng số tiền  

Tổng số tiền:……………………………………..

(bằng chữ:……………………………………)

Gía trị của hợp đồng đã bao gồm thuế VAT 10%

Điều 2: Thanh toán

Hình thức thanh toán: thanh toán qua tài khoản ngân hàng và thanh toán 1 lần

Điều 3: Thời gian và địa điểm giao hàng

3.1 Thời gian giao hàng:…………………

3.2 Địa điểm giao hàng:…………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………

3.3 Thời gian lắp đặt:………………………………………………………………

Điều 4: Bảo hành

4.1 Thời gian bảo hành:…………………………………………………………….

4.2 Địa điểm bảo hành:……………………………………………………………..

4.3 Điều kiện bảo hành:……………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………

Điều 5: Trách nhiệm của bên A (bên bán) và bên B (bên mua);

5.1 Trách nhiệm của bên bán (bên A);

a) Cung cấp hàng hóa, chứng từ như trong đơn đặt hàng cho bên B đúng và đủ cả về số lượng và chất lượng.

b) Cung cấp đầy đủ hóa đơn chứng từ hợp lệ cho bên mua.

c) Giao hàng đúng địa điểm đã thỏa thuận.

d) Yêu cầu bên B thanh toán đầy đủ số tiền trong hợp đồng.

e) Thực hiện công việc lắp đặt nội thất,

f) Đảm bảo về bảo hành các sản phẩm cung cấp.

5.2 Trách nhiệm của bên mua (bên B);

a) Bố trí người nhận hàng kịp thời, đúng thời gian, địa điểm, tạo điều kiện cho bên B giao hàng.

b) Cam kết thanh toán đầy đủ cho bên A như đã thỏa thuận trong hợp đồng.

c) Thu dọn mặt bằng để cho bên A thực hiện công việc lắp đặt các thiết bị.

Điều 6: Điều khoản Phạt:

6.1 Nếu bên A đơn phương hủy bỏ hợp đồng sẽ phải chịu hoàn toàn mọi phí tổn đã gây ra cho bên B.

6.2 Nếu một bên đơn phương không thực hiện một trong những điều khoản đã ghi trong hợp đồng này thì phải bồi thường thiệt hại (nếu có) cho bên còn lại.

Điều 7: Sự kiện bất khả kháng,

Việc một bên không hoàn thành nghĩa vụ của mình do sự kiện bất khả kháng sẽ không phải là cơ sở để bên kia chấm dứt hợp đồng. Tuy nhiên bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng có nghĩa vụ phải: Tiến hành các biện pháp ngăn ngừa hợp lý và các biện pháp hay thế cần thiết để hạn chế tối đa ảnh hưởng do sự kiện bất khả kháng gây ra. Tiến hành thông báo ngay cho bên kia về sự kiện bất khả kháng xảy ra trong vòng 02 ngày sau khi sảy ra sự kiện bất khả kháng.

Trong trường hợp sự kiện bất khả kháng, thời gian thực hiện hợp đồng sẽ được điều chỉnh lại. Hai bên bàn bạc và thống nhất các điều khoản do sự hiện bất khả kháng (kinh phí phát sinh do thời gian hợp đồng kéo dài hai bên sẽ bàn bạc lại).

Điều 8: Thủ tục giải quyết tranh chấp,

8.1 Hai bên cam kết thực hiện đúng theo những điều khoản đã ghi trong hợp đồng

8.2 Hai bên chủ động thông báo cho nhau về tiến độ thực hiện hợp đồng.

8.3 Trong trường hợp các nội dung tranh chấp không tự giải quyết được thì hai bên thống nhất về khiếu nại đến tòa án kinh tế ………………………….giải quyết,

8.4 Chi phí về kiểm tra, giám định về lệ phí tòa án do bên có lỗi chịu.

Điều 9: Hiệu lực hợp đồng.

9.1 Hợp đồng có hiệu lực từ ngày:……………………. Đến ngày:…………………

9.2 Hợp đồng được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 1 bản.

       Đại diện bên A                                                                          Đại diện bên B

Ký tên                                                                                          Ký tên

(ghi rõ họ và tên)                                                                       (ghi rõ họ và tên)

10. Mẫu hợp đồng thiết kế nội thất chung cư

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

MẪU HỢP ĐỒNG THIẾT KẾ NỘI THẤT CHUNG CƯ

Chúng tôi gồm các bên dưới đây:

BÊN A………………………………………………………………….

  • Người đại diện : ………………………………………………….
  • Địa chỉ : ……………………………………………………………
  • CMT :  ……………….Ngày cấp :  ………..  Tại :  ……..
  • E-mail :  ……………………. Điện thoại : ……….

BÊN B …………………………………………………………………..

  • Người đại diện :……………………….. Chức vụ :…………
  • Địa chỉ  : …………………………………………………………..
  • Mã số thuế : …………………….
  • Điện thoại :………………..Website : ……………….

Sau khi bàn bạc hai bên thỏa thuận ký kết hợp đồng với những điều khoản sau:

ĐIỀU 1: NỘI DUNG HỢP ĐỒNG:

Bên A đồng ý giao và bên B đồng ý nhận thực hiện công việc: Tư vấn thiết kế nội thất, lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật và hồ sơ bản vẽ thi công nội thất cho công trình với khối lượng tạm tính và đơn giá cụ thể như sau :

ĐIỀU 2: QUY CÁCH, CÁC YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT, MỸ THUẬT ĐỐI VỚI SẢN PHẨM

2.1 Quy cách sản phẩm cuối cùng:

Sản phẩm bên B giao cho bên A gồm có :

01 Bộ hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công khổ A3 thể hiện rõ :

  • Mặt bằng cải tạo và bố trí nội thất.
  • Chi tiết mặt bằng trần, lát sàn.
  • Chi tiết mặt bằng bố trí thiết bị điện, nước, cáp tivi, điện thoại.
  • Chi tiết mặt đứng khai triển diện tường .
  • Chi tiết hồ sơ thiết kế triển khai đồ đạc.
  • Mặt cắt khai triển.
  • Phối cảnh nội thất minh họa các không gian.

01 Bộ ảnh màu phối cảnh về công trình.

01 Đĩa CD lưu trữ file mềm toàn bộ công trình.

2.2 Yêu cầu về mỹ thuật :

Phương án thiết kế của bên B phải là phương án toàn diện, mang tính thẩm mỹ về tổng thể, lâu bền và phù hợp với nhu cầu và được sự chấp thuận của bên A.

Bên B có trách nhiệm tư vấn chuyên môn, tư vấn về thẩm mỹ cho bên A.

Bên A có trách nhiệm trao đổi, bàn bạc góp ý với bên B để hai bên cùng thống nhất và hướng đến những giá trị cao nhất cho sản phẩm.

2.3 Yêu cầu về kỹ thuật :

Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công phải tuân thủ theo các quy định hiện hành của Nhà nước và các quy trình, quy phạm chuyên ngành cụ thể.

Hồ sơ đầy đủ, chi tiết  để bên A dễ dàng chọn lựa đơn vị thi công để triển khai theo đúng phương án thiết kế như trong hồ sơ.

2.4 Các giá trị khác :

Bên B đảm bảo các giá trị khác trong hồ sơ bao gồm

  • Tính khoa học về phong thủy trong thiết kế
  • Tính hợp lý trong những tư vấn về điều chỉnh hồ sơ thiết kế để tăng giảm tổng mức đầu tư cho phù hợp với khả năng của bên A với tâm niệm cùng nhau đưa đến một sản phẩm thực cuối cùng mang giá trị cao nhất.

ĐIỀU 3: THỜI GIAN, TIẾN ĐỘ VÀ QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG.

  1. Thời gian :

Tổng thời gian thực hiện hợp đồng : 20 ngày.

Thời gian bắt đầu : Ngay sau khi hai bên ký hợp đồng, bên B nhận đủ số tiền tạm ứng đợt 1.

Thời gian kết thúc :  Sau khi bên B bàn giao hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và bộ ảnh 3 D nội thất. Bên A thanh toán số tiền còn lại và hai bên tiến hành thanh lý hợp đồng.

  1. Tiến độ và quy trình thực hiện hợp đồng :

Giai đoạn 01:  Hồ sơ thiết kế cơ sở

Mặt bằng cải tạo và bố trí nội thất

  • Thời gian : 3 ngày kể từ ngày bắt đầu thực hiện hợp đồng

Phối cảnh 3D nội thất các không gian chính

  • Thời gian : 7 ngày kể từ ngày hai bên thống nhất phương án mặt bằng cải tạo và bố trí nội thất

Giai đoạn 02: Chỉnh sửa thiết kế cơ sở (nếu có)

Sau khi bên B bàn giao hồ sơ thiết kế kỹ thuật, bên A có quyền góp ý chỉnh sửa phương án theo ý mình.

Bên B có trách nhiệm chỉnh sửa để bên A thỏa mãn yêu cầu dựa trên những tư vấn của bên B cho bên A về :

  • Kiến trúc nội thất : Tư vấn về những công năng cần thiết, không cần thiết trong khoa học về kiến trúc. Định hướng, định nghĩa lại sở thích của bên A có thể do bị pha và ảnh hưởng.
  • Khoa học phong thủy :Bên B có trách nhiệm cung cấp kiến thức để bên A hiểu đúng về khoa học phong thủy và tính hợp lý trong những thiết kế sơ bộ điều chỉnh.
  • Tăng giảm tổng mức đầu tư: Căn cứ vào tổng mức đầu tư dự kiến của bên A dành cho công trình, bên B có những tư vấn hợp lý về sử dụng vật liệu và đồ đạc để tạo ra được sản phẩm thực và giá trị cao nhất trong những điều kiện cụ thể.

Thời gian: Kéo dài thùy thuộc vào nội dung cần chỉnh sửa. Sau khi chỉnh sửa xong Bên B sẽ gửi lại cho Bên A bộ hồ sơ thiết kế  cơ sở hoàn chỉnh sẽ tiến tới 2 bên ký nhận và chuyển sang giai đoạn 03.

Giai đoạn 03: Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công

Bao gồm :

  • Mặt bằng cải tạo và bố trí nội thất.
  • Chi tiết mặt bằng trần, lát sàn.
  • Chi tiết mặt bằng bố trí thiết bị điện, nước, cáp tivi, điện thoại.
  • Chi tiết mặt đứng khai triển diện tường .
  • Chi tiết hồ sơ thiết kế triển khai đồ đạc.
  • Mặt cắt khai triển.
  • Phối cảnh nội thất minh họa các không gian.

Thời gian : 10 ngày kể từ ngày hai bên thống nhất phương án thiết kế cơ sở.

Sau khi kết thúc giai đoạn 3, hai bên tiến hành thanh lý hợp đồng tư vấn thiết kế

Giai đoạn 04Giám sát tác giả

Sau khi thanh lý hợp đồng tư vấn thiết kế, nếu bên A yêu cầu, bên B sẽ báo giá thi công chi tiết từng hạng mục cho bên A. Nếu hai bên thỏa thuận được các điều kiện cần thiết thì tiến hành ký hợp đồng thi công. Quá trình thi công của bên B sẽ có sự giám sát, phối hợp toàn diện giữa các kỹ sư thi công và các kiến trúc sư để đảm bảo tính tổng thể và hoàn mỹ cao nhất có thể cho công trình.

Nếu bên A chọn lựa một đối tác thi công khác, bên B sẽ hỗ trợ tư vấn về những vấn đề vướng mắc trong hồ sơ thiết kế để đảm bảo chất lượng tổng thể của công trình.

Thời gian dự trù phát sinh do trao đổi , tư vấn và thống nhất giữa các bên là 3 ngày.

Nếu thời gian trao đổi, tư vấn và thống nhất giữa các bên kéo dài hơn thời hạn dự trù thì không tính vào thời gian thực hiện hợp đồng.

Thời gian thực hiện hợp đồng không tính những công việc phát sinh từ Bên A và không tính các ngày Chủ Nhật, Lễ, Tết.

ĐIỀU 4: GIÁ TRỊ  HỢP ĐỒNG VÀ THANH TOÁN HỢP ĐỒNG

Giá trị hợp đồng có thể thay đổi trong các trường hợp sau :

Bổ sung, điều chỉnh khối lượng thực hiện so với hợp đồng ban đầu.

  • Trường hợp bất khả kháng do nguyên nhân khách quan: Các bên tham gia hợp đồng thương thảo để xác định giá trị hợp đồng điều chỉnh phù hợp với các quy định của pháp luật và tình hình chung.

4.2 Phương thức thanh toán :

Thanh toán chia làm 3 giai đoạn:

  • Giai đoạn 1:Sau khi ký hợp đồng Bên A tạm ứng cho Bên B số tiền tương ứng với 25% giá trị hợp đồng tương ứng với 5.000.000 VNĐ ( Năm triệu đồng chẵn ).
  • Giai đoạn 2 :Sau khi thống nhất phương án thiết kế 3D Bên A tạm ứng cho Bên B số tiền tương ứng với 50% giá trị hợp đồng tương ứng
  • Giai đoạn 3 :Sau khi giao hết hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công thì Bên A thanh quyết toán nốt cho Bên B số tiền còn lại.

4.3 Hình thức thanh toán :

Bên A thanh toán cho Bên B bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản bằng tiền VNĐ.

4.4 Một số quy định khác :

Nếu Bên B trực tiếp thi công, hoàn thiện nội thất cho Bên A thì Bên A được miễn phí toàn bộ phí thiết kế nội thất ( tương ứng với 20.000.000 VNĐ ).

ĐIỀU 5: TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN CÓ LIÊN QUAN

          Trách nhiệm của Bên A (Chủ đầu tư):

  • Cung cấp đầy đủ tài liệu phục vụ công tác thiết kế, các số liệu về hiện trạng, nội dung quy mô thiết kế, các yêu cầu đặc biệt nằm ngoài quy định, quy phạm hiện hành của Nhà nước phải được cấp có thẩm quyền cho phép và bên A phải chịu trách nhiệm về những yêu cầu đó.
  • Bên A có trách nhiệm thanh toán cho Bên B theo đúng quy định của Hợp đồng.
  • Khi Bên A đã thống nhất và ký xác nhận hồ sơ thiết kế kỹ thuật (xong phương án phối cảnh 3D). Lúc đó, nếu sửa đổi phương án thì Bên A chỉ được phép sửa đổi không quá 20% hồ sơ thiết kế sơ bộ.
  • Xác nhận rõ các giai đoạn thực hiện hợp đồng, giai đoạn thanh toán và các xác nhận thay đổi thiết kế.

Trách nhiệm của Bên B (Nội thất VNC):

  • Hoàn thành hồ sơ và công việc quy định trong hợp đồng đúng thời hạn.
  • Đảm bảo chất lượng hồ sơ theo những chuẩn mực của ngành.
  • Trường hợp bên B không thực hiện đúng tiến độ theo điều 3 của hợp đồng này thì mỗi ngày chậm , bên B sẽ chịu phạt 2% tổng giá trị Hợp đồng .
  • Bên B có trách nhiệm giải đáp các vướng mắc về hồ sơ thiết kế trong quá trình thi công công trình (bao gồm trách nhiệm giám sát tác giả ).

ĐIỀU 6: TRANH CHẤP VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trong trường hợp xảy ra tranh chấp , các bên phải có trách nhiệm thương lượng giải quyết trên nguyên tắc  tôn trọng lẫn nhau  và chất lượng sản phẩm là số 1.

Trường hợp không đạt được thỏa thuận giữa các bên, sẽ có sự can thiệp bởi cơ quan pháp luật. Quyết định của cơ quan pháp luật là quyết định cuối cùng và ràng buộc của các bên thực thi.

Phí tòa án và tất cả chi phí khác sẽ do bên thua kiện chịu, trừ khi có một thỏa thuận nào khác giữa hai bên.

ĐIỀU 7: CÁC ĐIỀU KHOẢN CHUNG

Hợp đồng này cũng như tất cả các tài liệu, thông tin liên quan đến hợp đồng sẽ được các bên quản lý theo quy định hiện hành của Nhà nước về bảo mật.

Hai bên cam kết thực hiện tốt các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng.

Hợp đồng làm thành 02 bản bằng tiếng Việt, có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.

Hợp đồng có hiệu lực sau khi được ký kết.

ĐẠI DIỆN BÊN A                                            ĐẠI DIỆN BÊN B

Tham khảo thêm:

SOẠN HỢP ĐỒNG, ĐƠN, VĂN BẢN THEO YÊU CẦU CHỈ 500.000đ

--- Gọi ngay 1900.0191 ---

(Tư vấn Miễn phí - Hỗ trợ 24/7)

Công ty Luật LVN - Địa chỉ: Số 16B Nguyễn Thái Học, Yết Kiêu, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam

Gmail: luatlvn@gmail.com

Hợp đồng cung ứng vật tư thiết bị chiếu sáng, Hợp đồng mua bán thiết bị điện.

Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

1. Hợp đồng cung ứng vật tư thiết bị chiếu sáng là gì

Hợp đồng cung ứng vật tư thiết bị chiếu sáng là văn bản ghi nhận sự thỏa thuận giữa bên mua và bên cung ứng đối với vật tư thiết bị chiếu sáng, đồng thời là cơ sở để các bên thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ đã thỏa thuận đảm bảo quyền và lợi ích cho cả hai bên.

Đối tượng của hợp đồng là vật tư thiết bị ánh sáng mà bên cung ứng cung cấp phù hợp với nhu cầu của bên mua. Bên cung ứng có nghĩa vụ giao hàng và chuyển giao quyền sở hữu cho bên mua và nhận thanh toán; bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên cung ứng, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hóa theo thỏa thuận.

Hợp đồng cung ứng vật tư thiết bị chiếu sáng là một dạn của hợp đồng mua bán hàng hóa, thường được sử dụng trong các trường hợp: giữa bên cung ứng với doanh nghiệp kinh doanh thiết bị chiếu sáng, với doanh nghiệp cần sử dụng các thiết bị chiếu sáng (kinh doanh sản xuất phim ảnh…), với cá nhân có nhu cầu sử dụng, với cơ quan nhà nước có thẩm quyền…

2. Những điều khoản cơ bản trong Hợp đồng cung ứng vật tư thiết bị chiếu sáng

Các điều khoản cơ bản cần có trong hợp đồng cung ứng vật tư thiết bị chiếu sáng, bao gồm:

– Nội dung hợp đồng:

            + Liệt kê đầy đủ các thiết bị chiếu sáng yêu cầu cùng đặc điểm, thành phần, số lượng…

            + Chất lượng sản phẩm

            + Thời gian cung ứng

            + Địa điểm cung ứng

            + Vận chuyển, kiểm tra và bàn giao

– Giá và thanh toán: các bên thỏa thuận cụ thể về giá trị hợp đồng (những khoản bao gồm và chưa bao gồm) và cách thức thanh toán, thời hạn thanh toán; đặt cọc

– Bảo hành: thời gian bảo hành, cách thức bảo hành, phạm vi bảo hành, biện pháp bảo đảm bảo hành (nếu có)

– Lắp đặt: bên nào có trách nhiệm lắp đặt, trách nhiệm đối với sản phẩm trong quá trình lắp đặt, chạy thử

– Quyền và nghĩa vụ của các bên

– Chế tài vi phạm hợp đồng: các trường hợp phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại; mức phạt, mức bồi thường

– Rủi ro, bất khả kháng: lưu ý thời điểm xảy ra rủi ro/bất khả kháng; các trường hợp được xem là bất khả kháng và trách nhiệm của các bên

– Chấm dứt hợp đồng: các trường hợp chấm dứt hợp đồng; lưu ý trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng và trách nhiệm khi một trong các bên tự ý chấm dứt hợp đồng

3. Thuế áp dụng trong Hợp đồng cung ứng vật tư thiết bị chiếu sáng

Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 219/2013/TT-BTC thì thuế giá trị gia tăng là thuế áp dụng trong hợp đồng cung ứng vật tư thiết bị chiếu sáng với thuế suất 10%

Lưu ý: Nghị quyết số 43/2022/QH15 có hiệu lực thi hành từ ngày 11/01/2022 đến ngày 31/12/2023, theo đó tại điểm 1.1 khoản 1 Điều 3 quy định chính sách giảm thuế như sau: Giảm 2% thuế suất thuế giá trị gia tăng trong năm 2022, áp dụng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 10% (còn 8%), trừ một số nhóm hàng hóa, dịch vụ sau: viễn thông, công nghệ thông tin, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại, sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hoá chất, sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

Theo đó nếu vật tư thiết bị chiếu sáng không thuộc các trường hợp loại trừ kể trên sẽ được áp dụng mức thuế suất thuế VAT là 8%

4. Điều kiện kinh doanh cung cấp vật tư thiết bị chiếu sáng

Kinh doanh cung cấp vật tư thiết bị chiếu sáng là một trong những ngành nghề phổ biến, phục vụ nhu cầu thiết yếu trong đời sống sinh hoạt hiện nay. Vậy để kinh doanh cung cấp vật tư thiết bị chiếu sáng chủ thể kinh doanh cần có những điều kiện gì?

Để mở công ty kinh doanh cung cấp vật tư thiết bị chiếu sáng  thì điều kiện cần có đó là về loại hình công ty, vốn điều lệ, trụ sở kinh doanh, tên công ty và ngành nghề kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020.

(1) Về loại hình công ty tùy thuộc vào nhu cầu kinh doanh và định hướng phát triển, các ưu và nhược điểm của từng loại hình mà chủ thể kinh doanh lựa chọn loại hình thích hợp như doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần,…

(2) Doanh nghiệp cần thực hiện đăng ký ngành nghề kinh doanh cùng với mã ngành nghề cụ thể để có thể tiến hành kinh doanh cung cấp vật tư thiết bị chiếu sáng có thể bao gồm bán lẻ đồ điện gia dụng, giường, tủ, bàn, ghế và đồ nội thất tương tự, đèn và bộ đèn điện, đồ dùng gia đình khác chưa được phân vào đâu trong các cửa hàng chuyên doanh (mã ngành 4759); sản xuất thiết bị điện chiếu sáng (mã ngành 2740)…

(3) Chọn người đại diện theo pháp luật và đăng ký vốn điều lệ:

Người đại diện pháp luật của công ty là người đại diện cho công ty, có trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền lợi gắn với công ty, nên chọn người đủ kinh nghiệm, khả năng, tuân thủ đúng những yêu cầu của pháp luật về quy đinh của người đại diện cho từng loại hình công ty, như điều kiện về việc nhiều người đại diện theo quy định của công ty cổ phần…

Vốn điều lệ: Kinh doanh ngành nghề cung ứng vật tư thiết bị chiếu sáng không thuộc trường hợp ngành nghề kinh doanh yêu cầu vốn pháp định, do đó, chủ thể kinh doanh có thể tự do lựa chọn mức vốn điều lệ dựa vào năng lực, khả năng, mong muốn của công ty và tiến hành đăng ký, góp đủ theo như quy định của pháp luật

(4) Soạn thảo hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp, đăng ký mã ngành kinh doanh phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp với đầy đủ giấy tờ theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020, Nghị định 01/2021/NĐ-CP

Doanh nghiệp nộp hồ sơ tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính

(5) Công bố thông tin và khắc con dấu công ty

Doanh nghiệp ngay sau khi có giấy phép kinh doanh thì cần tiến hành công bố thông tin của công ty mình lên cổng thông tin quốc gia trong tối đa 30 ngày

Sau khi có mã số thuế, doanh nghiệp tiến hành khắc mẫu con dấu riêng và công bố công khai lên cổng thông tin quốc gia

(6) Kê khai, đóng các loại thuế và đăng ký chữ ký số; Đăng ký tài khoản ngân hàng và góp vốn đúng thời hạn.

5. Mẫu Hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————————

HỢP ĐỒNG QUẢN LÝ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG

Số:………./HĐQLVHHTCS

– Căn cứ vào Bộ luật Dân sự 2015;

– Căn cứ Luật thương mại 2005;

– Căn cứ Nghị định số 79/2009/NĐ-CP ngày 28 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về Quản lý chiếu sáng đô thị;

– Căn cứ thỏa thuận của các bên.

Hôm nay, ngày ……. tháng ……. năm ….., Tại…………….               

BÊN A (Chủ sở hữu):

Địa chỉ:………………………………………………………………………………………………………………………

GĐKKD số:…………………………………………………Ngày cấp:………………………………………………..

Điện thoại:………………………………Fax:…………………………………………………………………………….

Đại diện:……………………………………..Chức vụ:…………………………………………………………………

CMND số: ………………………………… Ngày cấp …………………………….. Nơi cấp …………………..

BÊN B (Quản lý, vận hành):

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………………………..

GĐKKD số:…………………………………………………Ngày cấp:………………………………………………..

Điện thoại:………………………………Fax:…………………………………………………………………………….

Đại diện:……………………………………..Chức vụ:…………………………………………………………………

CMND số: ………………………………… Ngày cấp …………………………….. Nơi cấp …………………..

Sau khi cùng nhau thỏa thuận, hai bên thống nhất nội dung hợp đồng như sau:

Điều 1. Thỏa thuận công việc

Bên A giao cho bên B thực hiện việc quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng của bên A, cụ thể:

1. Thời gian làm việc: …h/ngày,… ngày/tháng

Khung giờ làm việc: … giờ đến … giờ

Nghỉ giữa giờ: …giờ

Bên B phải luôn đảm bảo nhân viên có mặt thực hiện công việc quản lý giám sát theo đúng thời gian quy định, không tự ý rời vị trí khi chưa có sự đồng ý của bên A

2. Địa điểm làm việc: …

3. Công việc thực hiện:

– Tổ chức chiếu sáng theo quy định của bên A;

– Lập hồ sơ quản lý hệ thống chiếu sáng;

– Lập kế hoạch hàng năm về xây dựng mới, thay thế, cải tạo, duy trì, bảo dưỡng hệ thống chiếu sáng trình bên A phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện theo kế hoạch được phê duyệt;

– Thực hiện các công tác bảo đảm an toàn và tiết kiệm điện cho người và không gian khu vực chiếu sáng;

– Thực hiện công tác phòng chống cháy, nổ theo quy định;

– Tổ chức công tác bảo vệ thiết bị và bảo vệ chung hệ thống chiếu sáng công cộng;

– Bảo vệ tài sản được giao quản lý

Điều 2. Báo cáo công việc

1. Thời gian báo cáo: ngày …/…/… hàng tuần/hàng tháng

2. Hình thức báo cáo: bằng văn bản, bên B có nghĩa vụ lập bảng báo cáo công việc và gửi cho bên A

3. Nội dung bản báo cáo:

– Công việc hoàn thành

– Vấn đề phát sinh

– Chất lượng trang thiết bị vật tư chiếu sáng

4. Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu có các vấn dề phát sinh ngoài vấn đề về chuyên môn ký thuật thì phải thông báo ngay cho bên A và xin ý kiến; nếu vấn đề đó là vấn đề cấp thiết nếu không được giải quyết kịp thời sẽ ảnh hưởng đến lợi ích của bên A, bên B có quyền thực hiện các biện pháp cần thiết nhưng phải thông báo cho bên A ngay khi hoàn thành công việc trong vòng … ngày

Điều 3. Thời hạn thực hiện hợp đồng

– Tổng thời gian thực hiện hợp đồng: ……………………………………………………………………

– Ngày bắt đầu các hoạt động quản lý vận hành: ………………………………….

– Ngày kết thúc thời hạn hợp đồng: ……………………………………………………

Điều 4. Kiểm tra, giám sát

1. Bên A có quyền kiểm tra, giám sát hoạt động quản lý, vận hành của bên B trong suốt quá trình làm việc vào bất kỳ thời gian nào nhưng phải thông báo cho bên B trước … giờ. Bên B có nghĩa vụ tạo mọi điều kiện thuận lợi cho bên A trong quá trình kiểm tra giám sát;

2. Trong quá trình kiểm tra, giám sát nếu bên A phát hiện bên B không thực hiện đúng công việc theo thỏa thuận trong hợp đồng thì lập biên bản và tiến hành xử phạt, bên B có nghĩa vụ nộp phạt và phải chịu trách nhiệm khắc phục các vấn đề phát sinh đưa về đúng yêu cầu của hợp đồng;

3. Mỗi lần kiểm tra, giám sát bên A có nghĩa vụ lập biên bản về việc kiểm tra, giám sát ghi nhận chất lượng thực hiện công việc của bên B và có chữa ký của đại diện hai bên.

Điều 5. Giá trị hợp đồng và hình thức thanh toán

1. Giá trị hợp đồng:

a) Giá giao quản lý vận hành trọn gói là … Đồng/tháng, bằng chữ:………

Cụ thể: …..

b) Các chi phí phát sinh khác sẽ được bên B lập bản kê khai chi tiết và gửi cho bên A xem xét trước khi các bên tiến hành thanh toán. Bên B có nghĩa vụ giải trình đối với các chi phí bên A chưa rõ

Thời hạn thanh toán chi phí phát sinh do các bên quy định trong bản kê

2. Hình thức thanh toán: Bên A thanh toán tiền quản lý vận hành cho bên A vào ngày …/…/… hàng tháng

Trường hợp bên A gặp khó khăn về kinh tế… thì thời hạn thanh toán có thể rời sang ngày …/…/… hàng tháng

3. Bên A có nghĩa vụ thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn cho bên B nếu không phải chịu lãi suất …%/năm cho số tiền chậm thanh toán

Bên B có quyền tạm hoãn việc thực hiện hợp đồng nếu bên B không thanh toán trong vòng … ngày kể từ ngày đến hạn thanh toán cuối cùng và đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu … tháng trở lên (không mang tính liên tiếp) bên A không thanh toán tiền cho bên B

4. Hồ sơ thanh toán: bản kê khai các công việc thực hiện, chi phí phát sinh, chi phí đã thanh toán, biên bản kiểm tra nghiệm thu…

5. Bên B có quyền tạm ứng các chi phí cần thiết để thực hiện công việc nhưng phải lập bản báo cáo chi tiết về lý do, phạm vi công việc, số tiền tạm ứng…trình bên A để bên A phê duyệt

Điều 6. Tranh chấp và giải quyết tranh chấp

1. Nguyên tắc giải quyết khi có tranh chấp: khi có tranh chấp xảy ra các bên sẽ thương lượng để giải quyết, thời hạn thương lượng…… Trường hợp không thể thương lượng được, một trong các bên có quyền khởi kiện ra Tòa án để giải quyết

2. Tên tòa án thống nhất để giải quyết tranh chấp: …………………………………..

Điều 7. Trường hợp bất khả kháng

1. Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra mang tính chất khách quan và nằm ngoài tầm kiểm soát của các bên như động đất, bão lụt, lốc, sóng thần, lở đất, hỏa hoạn, chiến tranh hoặc nguy cơ xảy ra chiến tranh….và các thảm họa khác chưa lường hết được, sự thay đổi chính sách hoặc ngăn cấm của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam;

2. Trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng các bên có nghĩa vụ thông báo ngay cho bên còn lại được biết để tìm hướng giải quyết trong vòng … ngày;

3. Bên bị thiệt hại do sự kiện bất khả kháng có nghĩa vụ áp dụng các biện pháp cần thiết để hạn chế tối đa hậu quả có thể xảy ra.

Điều 8. Tạm dừng và chấm dứt hợp đồng

1. Tạm dừng hợp đồng

a) Các trường hợp được tạm dừng hợp đồng:

– Do sự kiện bất khả kháng khiến các bên không thể thực hiện được công việc;

– Theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Hợp đồng này;

– Theo thỏa thuận của các bên.

b) Nguyên tắc giải quyết khi tạm dừng hợp đồng:

– Trường hợp bất khả kháng các bên tiếp tục thực hiện hợp đồng ngay sau khi sự kiện bất khả kháng chấm dứt;

– Trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 5, hợp đồng sẽ được tiếp tục thực hiện khi bên A hoàn thành nghĩa vụ trong thời hạn quy định;

– Khi hợp đồng bị tạm hoãn, các nghĩa vụ chưa được hoàn thành trước đó vẫn được thực hiện như thỏa thuận, hợp đồng chỉ tạm hoãn thực hiện kể từ ngày các bên bắt đầu tạm hoãn hợp đồng không ảnh hưởng đến việc thực hiện các nghĩa vụ trước đó.

2. Chấm dứt hợp đồng

a) Hợp đồng chấm dứt khi:

– Các bên hoàn thành nghĩa vụ trong hợp đồng;

– Theo thỏa thuận của các bên;

– Đơn phương chấm dứt hợp đồng khi một trong các bên vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trong hợp đồng này và bên còn lại gửi thông báo đơn phương chấm dứt hợp đồng. Bên đơn phương phải chứng minh được hành vi vi phạm của bên còn lại là vi phạm nghiêm trọng trong thông báo đơn phương chấm dứt hợp đồng gửi cho bên kia;

Thời hạn gửi thông báo đơn phương chấm dứt hợp đồng trước … ngày kể từ ngày chấm dứt.

– Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng này.

b) Thanh lý hợp đồng

Ngay sau khi hợp đồng chấm dứt, hai bên tiến hành thanh lý hợp đồng cũng như mọi nghĩa vụ có liên quan khác. Việc thanh lý hợp đồng được thực hiện trong …. ngày kể từ ngày được cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán.

Điều 9. Trách nhiệm và quyền hạn của bên A

1. Trách nhiệm:

– Phê kế hoạch hàng năm về xây dựng mới, thay thế, cải tạo, duy trì, bảo dưỡng hệ thống chiếu sáng;

– Lập danh mục và đánh giá giá trị tài sản hệ thống chiếu sáng và bàn giao cho bên B;

– Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện hợp đồng của bên B;

– Chủ trì phối hợp với bên B và các bên liên quan lập biên bản giải quyết những vướng mắc phát sinh;

– Tạm ứng và thanh toán kịp thời kinh phí cho bên B;

2. Quyền hạn:

– Tạm dừng hoặc chấm dứt thực hiện hợp đồng theo quy định tại Điều 8 hợp đồng này;

– Không xác nhận các công việc hoàn thành nếu thấy không đạt yêu cầu theo quy chế kiểm tra, nghiệm thu;

Điều 10. Trách nhiệm và quyền hạn của bên B

1. Trách nhiệm:

– Tiếp nhận và quản lý tài sản do bên A bàn giao;

– Tổ chức thực hiện các công việc của công tác quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng theo đúng nội dung của hợp đồng đã ký kết;

– Báo cáo đầy đủ quy trình, phương án và kết quả tự kiểm tra chất lượng công tác quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng đã ký kết với bên để kiểm tra và giám sát;

– Bố trí đầy đủ cán bộ có trách nhiệm để phối hợp với bên A trong công tác kiểm tra giám sát cũng như xử lý các tình huống đột xuất;

– Phối hợp với bên A trong việc sơ kết, đánh giá, rút kinh nghiệm và đề xuất những điều chỉnh, bổ sung (nếu có);

2. Quyền hạn:

– Yêu cầu bên A thanh toán kinh phí các công việc khi hoàn thành theo hợp đồng đã ký kết;

– Tạm dừng hoặc chấm dứt thực hiện hợp đồng theo quy định tại Điều 8 hợp đồng này;

Điều 11. Bảo hiểm hợp đồng

1. Bên … có trách nhiệm mua bảo hiểm tài sản, bảo hiểm con người, bảo hiểm trách nhiệm dân sự với bên Bảo hiểm…;

2. Bên có trách nhiệm theo khoản 1 Điều này có trách nhiệm đóng đầy đủ phí bảo hiểm, trường hợp xảy ra rủi ro có nghĩa vụ liên hệ với cơ quan bảo hiểm và thực hiện các thủ tục cần thiết để được bồi thường. Bên còn lại không có trách nhiệm trong trường hợp bên mua bảo hiểm không được bồi thường do không thực hiện đủ nghĩa vụ với Doanh nghiệp bảo hiểm.

Điều 12. Bảo lãnh hợp đồng

1. Bên B cung cấp bên A thư bảo lãnh thực hiện hợp đồng của Ngân hàng …

Phạm vi bảo lãnh:…

Thời hạn bảo lãnh:…

Ngày bắt đầu bảo lãnh:…

Để bảo đảm cam kết thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của mình theo nội dung hợp đồng đã ký với bên A.

2. Trường hợp bên B không thực hiện đúng nghĩa vụ trong phạm vi bảo lãnh, bên A có quyền sử dụng thư bảo lãnh đến Ngân hàng để yêu cầu Ngân hàng thực hiện nghĩa vụ thay cho bên B mà không cần sự cho phép của bên B

Bên A có nghĩa vụ thông báo cho bên B trước … ngày trước khi thực hiện việc bảo lãnh

Điều 13. Bảo mật thông tin

Các bên không được tiết lộ bất kỳ thông tin nào liên quan đến hợp đồng cũng như hoạt động kinh doanh của nhau cho bất ký bên thứ ba nào được biết trừ trường hợp có sự đồng ý bằng văn bản của bên còn lại hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Điều 14. Chế tài vi phạm hợp đồng

1. Nếu một trong các bên vi phạm bất ký điều khoản nào trong hợp đồng sẽ bị phạt …% giá trị hợp đồng bị vi phạm;

2. Bên vi phạm có trách nhiệm khắc phục mọi thiệt hại trên thực tế và bồi thường cho bên bị vi phạm bằng … giá trị phần bị vi phạm;

3. Thời hạn nộp phạt và bồi thường thiệt hại … ngày, các bên phải hoàn thành nếu không khoản tiền phạt, bồi thường chưa thanh toán sẽ được xem là khoản tiền chậm nộp và chịu lãi suất …%/năm kể từ thời điểm chậm nộp;

4. Trường hợp bất khả kháng khiến các bên không thực hiện hợp đồng không được xem là vi phạm hợp đồng và các bên không có nghĩa vụ nộp phạt hoặc bồi thường.

Điều 15. Điều khoản chung

1. Hai bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh các nội dung của hợp đồng này nếu không sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm;

2. Các điều khoản và điều kiện khác không ghi trong hợp đồng này, hai bên thực hiện theo những quy định pháp luật hiện hành;

3. Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu phát sinh các vấn đề mới, các bên tiến hành thỏa thuận lại để sửa đổi, bỏ sung hợp đồng. Không bên nào được tự ý sửa đổi, bổ sung hợp đồng nếu chưa có sự đồng ý bằng văn bản của bên còn lại;

4. Hợp đồng có hiệu lực từ ngày ký;

 Hợp đồng này được lập thành … bản có giá trị như nhau, bên A giữ … bản, bên B giữ … bản để thực hiện.

 …………., Ngày….. tháng…. năm….
BÊN A
(Ký, ghi rõ họ tên)
BÊN B
(Ký, ghi rõ họ tên)

6. Mẫu Hợp đồng thiết kế ánh sáng nội thất công trình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————————

HỢP ĐỒNG THIẾT KẾ ÁNH SÁNG NỘI THẤT CÔNG TRÌNH

Số:………./HĐTKASNTCT

– Căn cứ vào Bộ luật Dân sự 2015;

– Căn cứ Luật thương mại 2005;

– Căn cứ Luật Xây dựng 2014;

– Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ 2005 sđ,bs 2009, 2019;

– Căn cứ Thông tư 03/2020/TT-BXD quy định về hồ sơ thiết kế kiến trúc và mẫu chứng chỉ hành nghề kiến trúc;

– Căn cứ thỏa thuận của các bên.

Hôm nay, ngày ……. tháng ……. năm ….., Tại…………….               

BÊN A (Chủ công trình):

Địa chỉ:………………………………………………………………………………………………………………………

GĐKKD số:…………………………………………………Ngày cấp:………………………………………………..

Điện thoại:………………………………Fax:…………………………………………………………………………….

Đại diện:……………………………………..Chức vụ:…………………………………………………………………

CMND số: ………………………………… Ngày cấp …………………………….. Nơi cấp …………………..

BÊN B (Thiết kế):

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………………………..

GĐKKD số:…………………………………………………Ngày cấp:………………………………………………..

Điện thoại:………………………………Fax:…………………………………………………………………………….

Đại diện:……………………………………..Chức vụ:…………………………………………………………………

CMND số: ………………………………… Ngày cấp …………………………….. Nơi cấp …………………..

Sau khi cùng nhau thỏa thuận, hai bên thống nhất nội dung hợp đồng như sau:

Điều 1. Phạm vi công việc

Bên A đồng ý giao việc thiết kế ánh sáng nội thất cho bên B và bên B đồng ý nhận việc thiết kế cho bên A, cụ thể:

1. Công trình thiết kế: …

Diện tích: …

2. Nội dung thiết kế: thiết kế ánh sáng nội thất công trình

3. Công việc thực hiện:

a) Giai đoạn I: (phương án sơ bộ)

            + Bản vẽ mặt bằng công năng để thống nhất phương án thiết kế

            + Thuyết minh ý tưởng

            + Các tư liệu tham khảo

b) Giai đoạn II: Ảnh 3D phối cảnh ánh sáng nội thất .

c) Giai đoạn III: Triển khai chi tiết kỹ thuật đầy đủ.

d) In hồ sơ thiết kế, bàn giao lại bên A

            + Hình thức in: in màu/đen trắng

            + Số lượng bản in:…

Điều 2. Yêu cầu của bên A

1. Bên A muốn thiết kế ánh sáng nội thất công trình theo các yêu cầu sau:

…………………………………………………………………………………………………………………………………………

2. Trường hợp muốn thay đổi yêu cầu thì thông báo trước cho bên B trong vòng … ngày kể từ ngày bên B bắt đầu thực hiện công việc;

3. Bên A có thể thay đổi, bổ sung một phần hoặc toàn bộ thiết kế so với ban đầu nếu được sự đồng ý của bên B và chịu hoàn toàn chi phí phát sinh từ việc thay đổi; nếu không bản thiết kế vẫn được thực hiện theo đúng yêu cầu ban đầu tại mục 1 của hợp đồng này.

Điều 3. Thực hiện công việc

1. Kể từ ngày …/…/… bên A cung cấp đầy đủ tiền đặt cọc và thông tin, tài liệu đối với bản thiết kế, bên B phải tiến hành các bản dự thảo và gửi bên A kiểm tra.

a) Thời hạn hoàn thành … ngày, ngày kết thúc: …/…/…;

Giai đoạn 1: thời gian hoàn thành …/…/…

Giai đoạn 2: thời gian hoàn thành …/…/…

Giai đoạn 3: thời gian hoàn thành …/…/…

b) Với mỗi giai đoạn, bên B sẽ bắt đầu thiết kế sau khi khách hàng hoàn tất việc thanh toán của giai đoạn trước. Thời gian khách hàng xem xét phương án sẽ không tính vào tiến độ hợp đồng.

Trường hợp bên A vi phạm nghĩa vụ thanh toán bao nhiêu ngày thì số ngày chậm thanh toán sẽ được cộng vào thời gian hoàn thành của các giai đoạn kế tiếp.

2. Bên A có trách nhiệm kiểm tra các bản dự thảo bên B gửi trong thời hạn … ngày kể từ ngày nhận được bản dự thảo. Trước khi gửi bên B có trách nhiệm gọi điện thông báo cho bên A về việc bản dự thảo được gửi, nếu quá thời hạn trên mà bên B không trả lời mặc nhiên được xem là đồng ý và bên B tiến hành hoàn tất bản thiết kế

3. Bản thiết kế sau khi hoàn thành phải có chữ ký của hai bên hoặc email xác nhận đối với bản thiết kế đã chốt. Sau khi chốt, bên B tiến hành gửi bản thiết kế cho bên A

4. Hình thức gửi: …

Địa chỉ: …

Các bên thỏa thuận chi tiết về việc gửi từng phần đã chốt của bản thiết kế và thời gian gửi cụ thể để đáp ứng nhu cầu thi công công trình của bên A qua email trao đổi công việc cung cấp tại hợp đồng này

Điều 4. Quyền sở hữu

1. Bên A có toàn quyền sở hữu đối với bản thiết kế mà bên B cung cấp, bên B không được phép sử dụng bản thiết kế của bên A trong bất ký trường hợp nào nếu chưa được sự cho phép bằng văn bản của bên A trừ trường hợp pháp luật có quy định;

2. Bên B có nghĩa vụ đảm bảo quyền sở hữu của bên A đối với bản thiết kế này, nếu có xảy ra tranh chấp với bên thứ ba về quyền sở hữu trí tuệ thì bên B phải chịu toàn bộ trách nhiệm và bồi thường cho bên A bằng … giá trị của hợp đồng.

Điều 5. Giá trị hợp đồng

1. Giá thiết kế: … Đồng, bằng chữ:…

Giá này đã bao gồm:…

Chưa bao gồm:…

2. Giá hợp đồng không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng

3. Trường hợp phát sinh các chi phí khác từ yêu cầu của bên A sẽ được các bên thỏa thuận và quyết toán sau khi hợp đồng chấm dứt trong thời hạn … ngày

Điều 6. Đặt cọc

1. Bên A có trách nhiệm giao cho bên B số tiền là…………… Đồng (Bằng chữ:……………..) trong thời gian từ ngày…/…./… đến hết ngày…./…./…, để bảo đảm cho việc bên A sẽ thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo đúng nội dung thỏa thuận tại Hợp đồng này cho bên B khi bên B hoàn thành công việc đã được xác định tại Điều 1 Hợp đồng này;

2. Trường hợp bên B đã hoàn thành đúng nghĩa vụ của mình mà bên A không thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo thỏa thuận tại Hợp đồng này, bên B có quyền nhận tiền cọc tại khoản 1 Điều này;

3. Trường hợp Bên B không thực hiện đúng nghĩa vụ thì bên A được lấy lại tiền cọc và bên B phải trả thêm cho bên A một khoản tiền bằng … giá trị tiền cọc tại khoản 1 Điều này;

4. Trường hợp cả hai bên đều thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình, số tiền cọc sẽ được hoàn lại hoặc khấu trừ cho bên A sau khi hợp đồng chấm dứt.

Điều 7. Thanh toán

1. Đơn vị thanh toán: Đồng Việt Nam;

2. Hình thức thanh toán: Chuyển khoản vào số tài khoản mà bên B cung cấp trong hợp đồng này;

3. Cách thức thanh toán: Bên A thanh toán cho bên B thành 3 đợt

            + Đợt 1: Bên A thanh toáncho bên B …% trong tổng giá trị hợp đồng, tương ứng:…Đồng vào ngày …/…/…, để bên B bắt đầu khảo sát, lập phương án sơ bộ Giai đoạn I;

            + Đợt 2: Bên A thanh toáncho bên B …% trong tổng giá trị hợp đồng, tương ứng:…Đồng vào ngày …/…/…, khi bên A và bên B thống nhất phương án thiết kế giai đoạn I và giai đoạn II (theo biên bản xác nhận bàn giao);

            + Đợt 3: Bên A thanh toáncho bên B …% trong tổng giá trị hợp đồng, tương ứng:…Đồng vào ngày …/…/…, khi bên B bàn giao toàn bộ hồ sơ thiết kế mà hai Bên đã thống nhất với nhau (theo biên bản xác nhận bàn giao).

Điều 8. Tiến độ công việc

1. Hàng tuần vào ngày … bên B có nghĩa vụ báo cáo tiến độ hoàn thành công việc cho bên A;

2. Bên A có quyền yêu cầu bên B đẩy nhanh tiến độ thực hiện nếu thấy công việc thực hiện chậm, có khả năng chậm tiến độ không đáp ứng nhu cầu bên A;

3. Báo cáo tiến độ công việc phải được thẻ hiện dưới dạng văn bản và gửi cho bên A xem xét.

Điều 9. Cam kết của các bên

1. Cam kết của bên A

a) Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn như đã thỏa thuận;

b) Sử dụng bản thiết kế của bên B đúng mục đích, không làm ảnh hưởng đến hình ảnh, quyền lợi của bên B;

2. Cam kết của bên B

a) Bản thiết kế bên B cung cấp là sản phẩm trí tuệ thực hiện bởi bên B và không có tranh chấp với bất kỳ bên thứ ba nào;

b) Không sử dụng bản thiết kế của bên B nếu không có sự cho phép của bên B trừ trường hợp pháp luật có quy định;

c) Không giao cho bất kỳ bên thứ ba nào thự hiện thay công việc nếu chưa được sự đồng ý của bên A.

Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của các bên

1. Quyền và nghĩa vụ của bên A

a) Bên A cho phép bên B tiếp cận không giới hạn khu vực cần nghiên cứu thiết kế và bên A cũng phải cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết theo yêu cầu, phục vụ cho công việc của bên B;

b) Thanh toán đúng theo thời hạn đã định của hợp đồng;

c) Yêu cầu bên B sửa chữa bản thiết kế khi không đúng thỏa thuận;

d) Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng này.

2. Quyền và nghĩa vụ của bên B

a) Đảm bảo thực hiện công việc đúng tiến độ và yêu cầu theo thỏa thuận trong hợp đồng này;

b) Bên B có trách nhiệm sữa chữa các bản thiết ké khi không phù hợp với việc thi công hoặc theo yêu cầu của bên A nếu không đúng yêu cầu trong hợp đồng;

c) Bên B có trách nhiệm cung cấp cho bên A toàn bộ tài liệu cần thiết để thực hiện các tiến độ của dự án (sau khi hai bên thỏa thuận và thống nhất);

d) Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng này.

Điều 11. Giải quyết tranh chấp

1. Trong trường hợp xảy ra tranh chấp các bên phải có trách nhiệm thương lượng giải quyết, thời hạn thương lượng … ngày;

2. Trường hợp không đạt được thỏa thuận giữa các bên thì thống nhất đưa ra Toà … để giải quyết theo quy định của pháp luật Việt Nam, chi phí do bên có lỗi chịu.

Điều 12. Phạt vi phạm

1. Nếu bên B bàn giao hồ sơ cho bên A chậm. Mức phạt…% tổng giá trị hợp đồng;

2. Nếu bên A thanh toán chậm cho bên B bên A sẽ phải chịu … % tổng giá trị chậm thanh toán;

3. Bên vi phạm hợp đồng chịu trách nhiệm bồi thường cho bên vi phạm bằng …% giá trị hợp đồng bị vi phạm nhân với thời hạn vi phạm

Điều 13. Điều khoản chung

1. Sau khi bên A đã thống nhất phương án thiết kế, nếu có phát sinh hoặc thay đổi thiết kế, bên A sẽ chi trả …% chi phí cho mỗi lần thay đổi phương án thiết kế cho bên B đối với hạng mục thay đổi.

2. Hợp đồng chấm dứt khi:

– Các bên hoàn thành nghĩa vụ trong hợp đồng;

– Theo thỏa thuận của các bên;

– Đơn phương chấm dứt hợp đồng khi một trong các bên vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trong hợp đồng này và bên còn lại gửi thông báo đơn phương chấm dứt hợp đồng. Bên đơn phương phải chứng minh được hành vi vi phạm của bên còn lại là vi phạm nghiêm trọng trong thông báo đơn phương chấm dứt hợp đồng gửi cho bên kia;

Thời hạn gửi thông báo đơn phương chấm dứt hợp đồng trước … ngày kể từ ngày chấm dứt.

– Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng này.

3. Hợp đồng có hiệu lực từ ngày ký;

 Hợp đồng này được lập thành … bản có giá trị như nhau, bên A giữ … bản, bên B giữ … bản để thực hiện.

 …………., Ngày….. tháng…. năm….
BÊN A
(Ký, ghi rõ họ tên)
BÊN B
(Ký, ghi rõ họ tên)

7. Mẫu hợp đồng cung ứng vật tư thiết bị chiếu sáng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc.

Hà Nội, ngày … tháng … năm 2017

HỢP ĐỒNG CUNG ỨNG VẬT TƯ THIẾT BỊ CHIẾU SÁNG.

Số hiệu: …/ HĐCƯVTTBCS

Căn cứ:

  • Bộ luật dân sự 2015;
  • Luật thương mại 2005;
  • Luật xây dựng 2014.
  • Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của các bên.

Hôm nay, ngày … tháng … năm, tại ……………………………….. chúng tôi bao gồm:

Bên A

Ông (Bà) …………………………………………………………………………………………….. Ngày sinh……………………………………Quốc tịch ………………………..

CMTND……………………do…………………cấp ngày……………..………..

Địa chỉ thường trú…..……………………………………………………………

Địa chỉ liên hệ: ..……………………………………………………………….

Điện thoại:…………………………………………………………………….

Bên B                                  

Công ty …………………………….Mã số thuế……………………………..

Trụ sở chính: ………………………………………………………………….

Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………….

Điện thoại: …………………………………Fax ……………………………..

Người đại diện ông (bà) ………………………..chức vụ……………………

Quyết định ủy quyền………………………………………………………….

Mục I

Các quy định chung

Điều 1 Nội dung thỏa thuận

Bên B sẽ cung ứng các thiết bị, vật tư chiếu sáng cho bên A phù hợp với các thỏa thuận được ghi rõ trong hợp đồng này.

Điều 2 Cách thức thực hiện hợp đồng

1. Bên B sẽ sử dụng phương tiện vận chuyển của mình để chuyển các thiết bị, vật tư chiếu sáng phù hợp với quy cách kỹ thuật mà bên A yêu cầu bên B cung ứng đến……………………………………(theo yêu cầu của bên A tại thời điểm các bên ký kết hợp đồng này) vào lúc ……..giờ…….phút ngày ………………

2. Các thiết vị, vật tư chiếu sáng bên A yêu cầu bên B cung ứng bao gồm:

STTTên hàngSố lượngĐơn vịGhi chú
1Bóng đèn trắng LED tuýp T8 18W10CáiMới
2

3. Trong trường hợp có sự thay đổi về địa điểm giao hàng thì bên A phải thông báo cho bên B trước 24 giờ tính từ thời điểm giao hàng các bên đã thỏa thuận.

4. Bên B có thể giao hàng sớm hoặc muộn hơn thời điểm các bên đã ghi rõ trong hợp đồng này nhưng phải thông báo và được sự chấp thuận của bên A.

5. Quy cách kỹ thuật của từng thiết bị, vật tư chiếu sáng bên A yêu cầu bên B cung ứng được nêu rõ trong phụ lục kèm theo hợp đồng này.

Mục II

Thanh toán

Điều 4: Giá trị hợp đồng

1. Giá trị hợp đồng này là ………………..(bằng chữ: ……………….…..)

2. Giá trị hợp đồng này gồm:

– Tổng giá trị các thiệt bị, vật tư chiếu sáng:

………………..(bằng chữ)……………………………………………

– Chi phí vận chuyển: ……………….(bằng chữ)…………………………

– Chi phí lắp đặt: ……………………(bằng chữ)…………………………..

3. Chi phí vận chuyển được quy định trong hợp đồng này là chi phí vận chuyển đến địa điểm giao hàng mà bên A yêu cầu tại thời điểm các bên ký kết hợp đồng. Trường hợp bên A thay đổi địa điểm giao thì bên A phải chịu thêm chi phí phát sinh.

4. Các chi phí phát sinh do các yêu cầu không được thể hiện trong hợp đồng này của bên A được coi là chi phí phát sinh khác. Các khoản phí này sẽ được tính vào tổng giá trị hợp đồng này khi bên A thanh toán cho bên B.

Điều 5 Phương thức thanh toán

1. Mọi thanh toán được thực hiện bằng Việt Nam đồng

2. Bên A đặt cọc cho bên B một khoản bằng 15% tổng giá trị các thiết bị, vật tư chiếu sáng (bằng ………………….. VNĐ – bằng chữ:………………..) ngay sau khi các bên ký kết hợp đồng.

3. Mọi giao dịch thanh toán của bên A cho bên B được thực hiện thông qua tài khoản của bên B tại Ngân hàng ……..………………………vào số tài khoản : …………………………………..

4. Thanh toán được thực hiện hai lần, lần thứ nhất để thực hiện nghĩa vụ đặt cọc và lần thứ hai để thanh toán nốt giá trị hợp đồng còn lại.

Điều 6 Thời hạn thanh toán

Lần thanh toán thứ nhất được thực hiện ngay sau khi các bên ký kết hợp đồng. Lần thanh toán này có thể được gia hạn nhưng không quá 5 ngày kể từ ngày các bên ký kết hợp đồng

Lần thanh toán thứ hai được thực hiện ngay sau khi bên B hoàn thành nghĩa vụ giao hàng. Bên A có thể thực hiện thanh toán này sau thời điểm đã thỏa thuận nhưng phải thông báo và có sự chấp thuận của bên B nhưng không được muộn hơn thời điểm 1 năm kể từ ngày các bên ký kết hợp đồng.

Mục III

Quyền của các bên

Điều 7: Quyền của bên A

1. Yêu cầu bên B thực hiện đúng các thỏa thuận được ghi trong hợp đồng;

2. Yêu cầu bên B đổi các thiết bị, vật tư bị lỗi, hư hỏng mà việc lỗi hư hỏng không phải do lỗi của bên A;

3. Yêu cầu bên B thực hiện thêm một số công việc cần thiết để đảm bảo việc sử dụng, vận hành các thiết bị, vật tư chiếu sáng mà bên B cung ứng cho bên A;

4. Mua thiết bị, vật tư chiếu sáng từ một bên thứ ba trong trường hợp bên B không đáp ứng kịp thời các thiết bị, vật tư chiếu sáng mà bên A yêu cầu mà việc này có thể dẫn tới thiệt hại cho bên A.

Điều 8 Quyền của bên B

1. Yêu cầu bên A thực hiện đúng hợp đồng;

2. Yêu cầu bên A thanh toán hợp đồng và các chi phí phát sinh;

3. Yêu cầu bên A nhận hàng;

4. Yêu cầu bên A tuân thủ các hướng dẫn, chỉ định của mình.

Mục IV

Nghĩa vụ của các bên

Điều 9 Nghĩa vụ của bên A

1. Thực hiện nghiêm chỉnh các thỏa thuận trong hợp đồng;

2. Thực hiện thanh toán đúng thời hạn quy định;

3. Thanh toán các khoản chi phí phát sinh ngoài hợp đồng này theo các yêu cầu thêm của mình;

4. Tạo điều kiện cho bên B thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình;

5. Thông báo cho bên B bất cứ sự thay đổi nào trong thỏa thuận giữa các bên;

6. Nhận hàng do bên B giao.

Điều 10 Nghĩa vụ của bên B

1. Thực hiện nghiêm chỉnh các thỏa thuận trong hợp đồng;

2. Tạo điều kiện cho bên A thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình;

3. Đảm bảo đủ năng lực pháp luật trong việc cung ứng thiết bị, vật tư chiếu sáng.

4. Đảm bảo chất lượng thiết bị, vật tư chiếu sáng;

5. Thông báo cho bên A bất cứ sự thay đổi nào trong thỏa thuận giữa các bên;

6. Thông báo cho bên A về khuyết tật của hàng hóa mình cung cấp

7. Giao hàng đúng thời hạn, phẩm chất, quy cách, chất lượng như đã thỏa thuận.

8. Xuất hóa đơn cho bên A khi bên A thanh toán các chi phí cho bên B.

Mục V

Các điều khoản bổ sung

Điều 11 Tài liệu kèm theo

1. Việc bên B thực hiện nghĩa vụ giao hành cho bên A đồng nghĩa với việc chuyển giao tất cả các giấy tờ tài liệu kèm theo thiệt bị, vật tư chiếu sáng để đảm bảo bên A có thể sử dụng các thiết bị, vật tư chiếu sáng hợp pháp.

2. Các tài liệu kèm theo từng thiết bị, vật tư được ghi rõ trong phụ lục kèm theo hợp đồng này.

Điều 12 Hỗ trợ kỹ thuật

Theo yêu cầu của bên A, bên B có nghĩa vụ hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn lắp ráp hoặc lắp ráp, giải thích các vấn đề kỹ thuật liên quan đến các thiết bị, vật tư chiếu sáng cho bên A.

Điều 13 Bảo hành

Việc bảo hành được thực hiện một lần đối với các thiết bị, vật tư được bảo hành trong thời gian được ghi rõ đối với từng thiết bị, vật tư chiếu sáng.

Điều 14 Lắp ráp, chạy thử

Bên A có thể đến trực tiếp cửa hàng của bên B để xem xét các thiệt bị, vật tự chiếu sáng và yêu cầu chạy thử các thiết bị mà mình muốn mua.

Mục VI

Vi phạm hợp đồng

Điều 15 Vi phạm hợp đồng

Vi phạm hợp đồng là việc các bên không thực hiện hoặc không thực hiện bằng nỗ lực khả năng cao nhất của mình bất cứ điều gì được quy định trong hợp đồng này.

Ngoài ra, việc một trong các bên thể hiện thái độ không hợp tác hoặc có hành vi, biểu hiện cản trở bên còn lại thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình cũng được coi như là có hành vi vi phạm hợp đồng.

Điều 16 Bồi thường

1. Trong trường hợp các bên vi phạm hợp đồng, bên vi phạm phải bồi thường các thiệt hại thực tế mà bên bị vi phạm phải chịu do hành vi vi phạm của bên vi phạm. Bên bị vi phạm có nghĩa vụ chứng minh các thiệt hại.

2. Trong trường hợp một bên chứng minh được việc mình gây thiệt hại hay vi phạm nghĩa vụ là do hành vi của bên còn lại thì không có trách nhiệm bồi thường.

3. Thời hạn thỏa thuận mức bồi thường thiệt hại là 1 năm kể từ ngày bên bị vi phạm biết hoặc phải biết về việc quyền và lợi ích của mình bị vi phạm.

4. Nếu trong thời hạn kể trên mà các bên vẫn chưa thỏa thuận được mức bồi thường thiệt hại thì coi như tranh chấp phát sinh.

Điều 17 Thời hạn bồi thường thiệt hại

1. Trong thời hạn 1 năm kể từ ngày các bên thỏa thuận được mức bồi thường thiệt hại, bên vi phạm có nghĩa vụ thực hiện toàn bộ trách nhiệm bồi thường thiệt hại của mình.

2. Trong trường hợp bên bị vi phạm có căn cứ chứng minh về việc bên vi phạm sẽ hoặc có nguy cơ trốn tránh trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ bồi thường của mình thì có thể yêu cầu bên vi phạm thực hiện trách nhiệm bồi thường thiệt hại trước thời hạn trên.

Mục VII

Các trường hợp miễn trừ

Điều 18 Sự kiện bất khả kháng

Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép

Điều 19 Trở ngại khách quan

Trở ngại khách quan là những trở ngại do hoàn cảnh khách quan tác động làm cho người có quyền, nghĩa vụ dân sự không thể biết về việc quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm hoặc không thể thực hiện được quyền, nghĩa vụ dân sự của mình;

Điều 20 Cách thức xử lý khi xảy ra sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan

Nếu các bên vi phạm hợp đồng do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì không bị coi là vi phạm. Tùy thuộc vào điều kiện, hoàn cảnh, các bên thỏa thuận về cách giải quyết. Nếu các bên không thỏa thuận được thì xử lý theo quy định của pháp luật.

Mục VIII

Tranh chấp

Điều 21 Pháp luật áp dụng

Trong trường hợp xảy ra tranh chấp, pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam sẽ được áp dụng.

Điều 22 Cách thức xử lý tranh chấp

Tranh chấp sẽ được xử lý tại Tòa.

Mục IX

Hiệu lực hợp đồng

Điều 23 Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ thời điểm bên sau cùng ký vào hợp đồng.

Điều 24 Chấm dứt hiệu lực hợp đồng

Hợp đồng chấm dứt hiệu lực trong một các trường hợp sau đây:

1. Các bên cùng thỏa thuận chấm dứt hợp đồng.

2. Các bên hoàn thành các nghĩa vụ của mình được quy định trong hợp đồng.

3. Hợp đồng trở thành vi phạm pháp luật.

Mục X

Xác nhận hợp đồng

Điều 25 Xác nhận hợp đồng

1. Hợp đồng này và các phụ lục kèm theo được lập thành 02 bản bẳng tiếng Việt, có hiệu lực như nhau, mỗi bên cầm 01 bản.

2. Việc các bên ký vào hợp đồng này đồng nghĩa với việc đã hiểu rõ về nội dung hợp đồng.

3. Các bên có thể thỏa thuận bổ sung, thay đổi hợp đồng bằng phụ lục hợp đồng.

Bên A
(Ký và ghi rõ họ tên)
Bên B
(Ký và ghi rõ họ tên)

Tham khảo thêm:

SOẠN HỢP ĐỒNG, ĐƠN, VĂN BẢN THEO YÊU CẦU CHỈ 500.000đ

--- Gọi ngay 1900.0191 ---

(Tư vấn Miễn phí - Hỗ trợ 24/7)

Công ty Luật LVN - Địa chỉ: Số 16B Nguyễn Thái Học, Yết Kiêu, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam

Gmail: luatlvn@gmail.com

Hợp đồng thi công lắp đặt hệ thống điện công trình, Hợp đồng sửa chữa hệ thống điện tử, Hợp đồng thi công lắp đặt hệ thống mạng, Hợp đồng thi công lắp đặt hệ thống điện nước, Hợp đồng thi công lắp đặt điện năng lượng mặt trời.

Hợp đồng thi công công trình xây dựng, nội thất, thiết kế là sự ghi nhận thỏa thuận của các bên trong giao dịch giữa bên cung cấp dịch vụ và bên có nhu cầu sử dụng dịch vụ.

Sơ lược Hợp đồng thi công công trình

Hợp đồng bao gồm 3 mục chính bao gồm Thỏa thuận tổng quan (Hợp đồng thi công công trình); Đơn giá thi công cụ thể (Phụ lục kèm theo); Hạng mục thi công cụ thể (Phụ lục kèm theo).

1. Hợp đồng thi công lắp đặt hệ thống điện là gì

Hợp đồng thi công lắp đặt hệ thống điện là một loại hợp đồng xây dựng được ký kết giữa bên giao thầu với bên nhận thầu, theo đó, bên nhận thầu có trách nhiệm thực hiện công việc (lắp đặt hệ thống điện) và bàn giao sản phẩm hoàn thành theo đúng yêu cầu của bên giao thầu. Bên giao thầu có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu, thiết kế,… cho bên nhận thầu để tiến hành công việc và thanh toán cho bên nhận thầu khi hoàn tất việc bàn giao sản phẩm.

Hợp đồng thi công lắp đặt hệ thống điện cần phải được ký kết bằng văn bản thể hiện những điều khoản thỏa thuận của các bên, hợp đồng này thường được sử dụng trong các hợp đồng xây dựng giữa chủ đầu tư với bên thi công lắp đặt, hợp đồng liên danh giữa các nhà thầu xây dựng công trình,…

Để bảo đảm việc ký kết hợp đồng lắp đặt hệ thống điện hợp pháp và đảm bảo khả năng thực hiện, các bên cần tuân thủ các nguyên tắc nhất định như hợp đồng phải được ký kết trên nguyên tắc bình đẳng, tự nguyện, không trái pháp luật; bên giao thầu đảm bảo đủ khả năng thanh toán; bên thi công phải đáp ứng các điều kiện về năng lực ngành nghề, năng lực hoạt động; các bên ký kết có đầy đủ thẩm quyền tham gia ký kết.

2. Hợp đồng thi công lắp đặt hệ thống điện có những điều khoản cơ bản nào

Các điều khoản cơ bản mà hợp đồng thi công lắp đặt thường có bao gồm:

            – Căn cứ pháp lý áp dụng bao gồm các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh quan hệ hợp đồng như bộ luật dân sự, Luật xây dựng và các nghị định hướng dẫn thi hành…

            – Chủ thể ký kết hợp đồng: các thông tin về nhân thân, người đại diện hợp pháp, thẩm quyền ký kết

            – Nội dung và khối lượng công việc: các bên liệt kê cụ thể khối lượng công việc bên thi công cần phải thực hiện; chất lượng, yêu cầu kỹ thuật của công việc

            – Nghiệm thu và bàn giao: Các giai đoạn nghiệm thu sản phẩm hoàn thành, nội dung biên bản nghiệm thu; sau khi hoàn tất việc kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, nếu không có vấn đề gì các bên tiến hành lập và ký vào biên bản bàn giao sản phẩm hoàn thành

            – Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng: thời gian bên thi công phải hoàn thành công việc; bên thi công có nghĩa vụ báo cáo tiến độ thực hiện công việc để bên thuê nắm bắt và kiểm tra, giám sát việc thi công. Các bên thỏa thuận về nội dung bảng báo cáo tiến độ công việc, thời gian báo cáo, trường hợp thay đổi tiến độ…

            – Giá hợp đồng, tạm ứng, đồng tiền sử dụng trong thanh toán và thanh toán hợp đồng thi công; quyết toán và thanh lý hợp đồng xây dựng

            – Bảo đảm thực hiện hợp đồng, bảo lãnh tạm ứng hợp đồng: các biện pháp để các bên bảo đảm sẽ thực hiện nghĩa vụ đã thỏa thuận trong hợp đồng, theo đó, bên bảo lãnh sẽ thanh toán một khoản tiền, cung cấp thư bảo lãnh… đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ của mình với bên được bảo lãnh

            – Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng

            – Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, thưởng và phạt vi phạm hợp đồng: chế tài khi vi phạm hợp đồng (bồi thường thiệt hại, phạt vi phạm, biện pháp khắc phục thiệt hại trên thực tế); thưởng khi hoàn thành công việc trước tiến độ, mức thưởng

            – Tạm ngừng và chấm dứt hợp đồng xây dựng: các trường hợp được tạm ngừng, chấm dứt hợp đồng; biện pháp xử lý khi tạm ngừng, chấm dứt trái quy định

            – Giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng: phương thức giải quyết khi có tranh chấp, thời hạn thỏa thuận giải quyết, pháp luật áp dụng

            – Rủi ro và bất khả kháng: thỏa thuận về nghĩa vụ thông báo, trách nhiệm khắc phục, các trường hợp được xem là bất khả kháng…

            – Các điều khoản khác như: điều chỉnh hợp đồng, ngôn ngữ hợp đồng (trường hợp đối tượng hợp đồng, chủ thể thực hiện có yếu tố nước ngoài…)

3. Điều kiện kinh doanh dịch vụ lắp đặt hệ thống điện

Lắp đặt hệ thống điện là một trong những ngành nghề đăng ký kinh doanh trong lĩnh vực thi công xây dựng, điều kiện để kinh doanh dịch vụ này bao gồm:

            (1) Trường hợp muốn thành lập công ty thì phải thực hiện đầy đủ trình tự thủ tục thành lập doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp và có đăng ký ngành nghề kinh doanh lắp đặt hệ thống điện (Mã ngành 4321), ngành nghề thi công lắp đặt hệ thống điện không thuộc nhóm ngành nghề yêu cầu vốn pháp định nên khi đăng ký kinh doanh bạn không cần phải chứng minh vốn.

            (2) Điều kiện của tổ chức kinh doanh dịch vụ lắp đặt hệ thống điện bao gồm: Có đủ năng lực hoạt động thi công lắp đặt hệ thống điện; Chỉ huy trưởng công trường có năng lực hành nghề thi công lắp đặt hệ thống điện và chứng chỉ hành nghề phù hợp; Có thiết bị thi công đáp ứng yêu cầu về an toàn và chất lượng hệ thống điện.

4. Trách nhiệm, bảo hiểm trong Hợp đồng thi công lắp đặt hệ thống điện

(1) Trách nhiệm các bên trong hợp đồng thi công lắp đặt hệ thống điện:

– Trách nhiệm của bên thuê:

            + Đảm bảo các biện pháp an toàn lao động: có người có trình độ chuyên môn kiểm tra giám sát việc thực hiện thi công; có biển báo, rào chắn khu vực nguy hiểm, cung cấp đầy đủ trang thiết bị an toàn lao động

            + Cung cấp đầy đủ bản vẽ, thiết kế cho bên thi công, trang thiết bị, nguyên vật liệu cần thiết để bên thi công thực hiện công việc;

            + Ban hành, thông báo các nội quy cụ thể trên công trình thi công , quy định về an toàn thi công cho bên thi công lắp đặt;

            + Trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thanh toán đầy đủ, đúng hạn cho bên thi công;

            …

– Trách nhiệm bên thi công lắp đặt:

            + Tuân thủ nội quy công trình, an toàn lao động;

            + Đảm bảo về trình độ chuyên môn của nhân viên lắp đặt;

            + Thực hiện việc lắp đặt hệ thống điện theo đúng bản vẽ, thiết kế của bên thuê;

            + Bảo hành cho bên thuê đối với sản phẩm thi công;

            + Bồi thường thiệt hại cho bên thuê do lỗi bên thi công gây ra;

            …

(2) Bảo hiểm trong hợp đồng lắp đặt hệ thống điện:

Các bên thỏa thuận với nhau về việc mua bảo hiểm lắp đặt hệ thống điện khi xảy ra những rủi ro, tổn thất, thiệt hại do sự cố bất ngờ gây ra, trường hợp thiệt hại xảy ra bên mua bảo hiểm thực hiện các thủ tục với bên bảo hiểm để được nhận khoản tiền bảo hiểm, bên còn lại không phải chịu trách nhiệm trong trường hợp bên mua bảo hiểm không thực hiện các thủ tục với cơ quan bảo hiểm.

Bên thi công có trách nhiêm mua bảo hiểm xã hội, bảo hiểm tai nan lao động, bảo hiểm y tế,… cho nhân viên trực tiếp thực hiện việc thi công lắp đặt hệ thống điện.

5. Điều khoản bảo hành trong Hợp đồng thi công lắp đặt hệ thống điện

– Thời hạn bảo hành đối với hạng mục công trình, công trình xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp được tính kể từ khi được chủ đầu tư nghiệm thu theo quy định và được quy định như sau:

(1) Không ít hơn 24 tháng đối với công trình cấp đặc biệt và cấp I sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công;

(2) Không ít hơn 12 tháng đối với các công trình cấp còn lại sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công;

(3) Thời hạn bảo hành đối với công trình sử dụng vốn khác có thể tham khảo thời hạn tại điểm (1) và (2) kể trên để áp dụng.

– Tùy theo điều kiện cụ thể của công trình, các bên có thể thỏa thuận về thời hạn bảo hành riêng đối với một hoặc một số hạng mục công trình (lắp đặt hệ thống điện) ngoài thời gian bảo hành chung cho cả công trình

– Trong thời gian bảo hành, khi phát hiện hư hỏng, khiếm khuyết của công trình thì bên giao thầu yêu cầu bên nhận thầu thực hiện bảo hành.

– Khi kết thúc thời gian bảo hành, bên nhận thầu lập báo cáo hoàn thành công tác bảo hành gửi bên giao thầu. Bên giao thầu có trách nhiệm xác nhận hoàn thành việc bảo hành công trình thi công lắp đặt cho nhà thầu bằng văn bản và hoàn trả tiền bảo hành (hoặc giải tỏa thư bảo lãnh bảo hành của ngân hàng có giá trị tương đương) cho các nhà thầu trong trường hợp kết quả kiểm tra, nghiệm thu việc thực hiện bảo hành của nhà thầu thi công đạt yêu cầu;

6. An toàn lao động trong Hợp đồng thi công lắp đặt hệ thống điện

Thi công lắp đặt hệ thống điện là công việc có nguy cơ rủi ro cao ảnh hưởng đến tính mạng và sức khỏe của người lao động nếu các bên không quy định chặt chẽ trong việc đảm bảo an toàn lao động khi thực hiện công việc. Để đảm bảo an toàn lao động khi thi công lắp đặt hệ thống điện, bên thi công phải tuân thủ các quy định của các QCVN về an toàn và kỹ thuật điện (QCVN 01:2020/BCT, QCVN QTĐ 5:2009/BCT, QCVN QTĐ 6:2009/BCT, QCVN QTĐ 7:2009/BCT, QCVN QTĐ 8:2010/BCT, Quy phạm Trang bị điện ngày 11/7/2006 và các quy định khác liên quan đến thiết bị điện, PTBVCN, PCCC nêu tại quy chuẩn QCVN 18:2021/BXD), và quy định nội quy cụ thể về an toàn lao động trên công trường, cụ thể:

            – Các bên đảm bảo bên thi công lắp đặt hệ thống điện có đủ điều kiện về trình độ chuyên môn trong việc lắp đặt hệ thống điện;

            – Khi thực hiện công việc phải luôn kiểm tra và thực hiện đầy đủ các quy định về đảm bảo an toàn khi lắp đặt hệ thống điện:

            + Kiểm tra nguồn điện, tình trạng dây dẫn điện trước sau khi thực hiện công việc; có đầy đủ các trang thiết bị phòng hộ khi thực hiện công việc (bao tay, ủng cách điện…);

            + Có các phương án cứu nạn trong trường hợp xảy ra tai nạn và các sự cố liên quan đến điện; Có biển cản báo, rào chắn tạm, có người giám sát tại khu vực đang thi công;

            + Thiết bị điện, hệ thống điện lắp đặt đảm bảo đủ độ bền cơ học đáp ứng điều kiện lắp đặt vận hành và không bị hư hỏng (hoặc phải có biện pháp bảo vệ tránh hư hỏng) do nước, bụi, các tác động của nhiệt độ hoặc hóa chất;

            + Thiết bị điện, hệ thống điện phải được thi công, lắp đặt và bảo trì để ngăn ngừa được các yếu tố nguy hiểm do giật điện, cháy nổ từ bên ngoài;

            + Người lao động luôn phải đảm bảo khoảng cách an toàn điện theo quy định; không được thực hiện các công việc ở bên trên hoặc ở gần các bộ phận không được cách ly (hoặc bao che) bằng vật liệu cách điện của các thiết bị điện đang hoạt động.

7. Mẫu Hợp đồng sửa chữa hệ thống điện

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————————

HỢP ĐỒNG SỮA CHỮA HỆ THỐNG ĐIỆN

Số:………./HĐSCHTĐ

– Căn cứ vào Bộ luật Dân sự 2015;

– Căn cứ Luật thương mại 2005;

– Căn cứ Thông tư 16/2021/TT-BXD ban hành QCVN 18:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong thi công xây dựng;

– Căn cứ QCVN 01:2020/BCT về an toàn điện;

– Căn cứ thỏa thuận của các bên.

Hôm nay, ngày ……. tháng ……. năm ….., Tại…………….               

BÊN A (BÊN THUÊ):

Địa chỉ:………………………………………………………………………………………………………………………

GĐKKD số:…………………………………………………Ngày cấp:………………………………………………..

Điện thoại:………………………………Fax:…………………………………………………………………………….

Đại diện:……………………………………..Chức vụ:…………………………………………………………………

CMND số: ………………………………… Ngày cấp …………………………….. Nơi cấp …………………..

BÊN B (BÊN SỬA CHỮA):

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………………………..

GĐKKD số:…………………………………………………Ngày cấp:………………………………………………..

Điện thoại:………………………………Fax:…………………………………………………………………………….

Đại diện:……………………………………..Chức vụ:…………………………………………………………………

CMND số: ………………………………… Ngày cấp …………………………….. Nơi cấp …………………..

Sau khi cùng nhau thỏa thuận, hai bên thống nhất nội dung hợp đồng như sau:

Điều 1. Địa điểm, khối lượng và công việc thực hiện

1. Địa điểm sửa chữa: …

2. Khối lượng và công việc thực hiện:

– Sửa chữa chập điện âm tường

– Sửa chữa chập điện nổi

– Thay công tắc, thay ổ cắm

– Tiến hành chạy thử

Điều 2. Thời hạn và Tiến độ sữa chữa.

1. Thời hạn sữa chữa: … ngày

Ngày thi công: …/…/…

Ngày hoàn thành: …/…/…

2. Bên B có trách nhiệm báo cáo tiến độ thực hiện công việc hàng ngày/tuần/… vào ngày …/…/… cho bên A để bên A kiểm tra, giám sát; báo cáo phải được thể hiện dưới hình thức văn bản.

3. Trường hợp do sự kiện bất khả kháng, thỏa thuận của các bên khiến thời hạn sửa chữa thay đổi thì các bên thỏa thuận lại và đưa vào phụ lục của hợp đồng

Bên B có trách nhiệm báo cáo tiến độ thực hiện công việc theo thời hạn mới do các bên thỏa thuận và gửi cho bên A

Điều 3. Nghiệm thu và bàn giao công trình

1. Bên A có trách nhiệm nghiệm thu thành phẩm sau khi bên B tiến hành sữa chữa xong, các bên cho chạy thử và kiểm tra độ an toàn của hệ thống điện;

2. Bên B có trách nhiệm chuẩn bị các điều kiện cần thiết để bên A tiến hành nghiệm thu;

3. Việc nghiệm thu phải được lập thành biên bản và có chữ ký đại diện có thẩm quyền của các bên;

4. Sau khi thực hiện xong việc nghiệm thu bên B có trách nhiệm bàn giao công trình cùng các tài liệu cần thiết cho bên A.

Điều 4. Bảo hành

1. Thời hạn bảo hành: … ngày kể từ ngày hoàn tất việc bàn giao;

2. Phạm vi bảo hành: các lỗi kỹ thuật, chập điện…

3. Cách thức bảo hành: bên B tiến hành sữa chữa các lỗi trong quá trình sửa chữa chưa đạt yêu cầu khi nhận được thông báo bên A trong thời hạn … ngày

4. Bên B không chịu trách nhiệm bảo hành đối với những lỗi phát sinh từ bên A

Điều 5. An toàn lao động

1. Bên B đảm bảo nhân viên đến sửa chữa là người có năng lực trình độ chuyên môn phù hợp với việc sửa chữa điện và đã được tập huấn các khóa an toàn về điện;

2. Bên B đảm bảo trang thiết bị, dụng cụ bảo hộ an toàn cho nhân viên khi thực hiện việc sửa chữa;

3. Bên B chịu trách nhiệm kiểm tra an toàn thiết bị, dây dẫn điện, hệ thống điện sau khi sửa chữa, đảm bảo không để rò rỉ, nhiễm điện gây nguy hiểm cho người sử dụng. Nếu không kiểm tra cẩn thận để xảy ra rủi ro không đáng có thì phải chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với bên A và bên thứ ba;

4. Bên A không chịu trách nhiệm đối với những rủi ro không may xảy ra đối với nhân viên sửa chữa khi nhân viên không đảm bảo các quy định về an toàn điện.

Điều 6. Trách nhiệm của các bên

1. Trách nhiệm bên B

a) Nếu bên B không hoàn thành sữa chữa đúng thời hạn hợp đồng do nguyên nhân chủ quan thì bị phạt …% giá trị hợp đồng;

b) Nếu bên B không bảo đảm chất lượng hệ thống điện thì phải chịu bù đắp mọi tổn thất do việc sửa chữa lại, đồng thời khắc phục mọi thiệt hại xảy ra (nếu có) và phải chịu phạt …% giá trị phần không đảm bảo chất lượng.

2. Trách nhiệm bên A: Thanh toán đúng thỏa thuận nếu không chịu phạt … % giá trị phần chậm thanh toán;

3. Bên có hành vi vi phạm có trách nhiệm bồi thường cho bên bị vi phạm bằng … lần giá trị bị vi phạm.

Điều 7. Giá dịch vụ và Thanh toán

1. Giá dịch vụ: … Đồng, bằng chữ: …

Đã bao gồm: …

Chưa bao gồm: …

Giá này là giá tạm tính, sau khi hoàn thành công việc bên B sẽ gửi bản báo giá chi tiết cho bên A thực hiện việc thanh toán

2. Thanh toán:

a) Hình thức: chuyển khoản

b) Phương thức: Bên A thanh toán 100% giá trị hợp đồng cho bên B vào ngày …/…/… sau khi các bên hoàn tất việc bàn giao và bên B cung cấp hồ sơ thanh toán cho bên A.

Điều 8. Quyền và nghĩa vụ mỗi bên

1. Quyền và nghĩa vụ bên A

a) Kiểm tra, giám sát, nghiệm thu việc thực hiện công việc của bên B;

b) Bàn giao công việc bên B cùng toàn bộ các tài liệu, thiết bị cần thiết phụ vụ cho việc thực hiện nghĩa vụ bên B;

c) Thanh toán cho bên B đúng thỏa thuận trong hợp đồng;

d) Được bồi thường thiệt hại do lỗi bên B gây ra;

e) Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng này.

2. Quyền và nghĩa vụ bên B

a) Bên B phải chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật, chất lượng, an toàn, thẩm mỹ đối với hệ thống điện sửa chữa;

b) Thực hiện công việc theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng, trường hợp có thay đổi nội dung thỏa thuận thì phải được sự đồng ý bằng văn bản của bên A;

c) Trách nhiệm bảo hành hệ thống điện đã sửa chữa cho bên A;

d) Bồi thường cho bên A trường hợp do lỗi của bên B;

e) Nhận thanh toán theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng;

f) Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng này.

Điều 9. Thủ tục giải quyết tranh chấp

1. Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản ghi trong hợp đồng này;

2. Trường hợp phát sinh tranh chấp các bên phải chủ động thương lượng giải quyết bảo đảm hai bên cùng có lợi (có lập biên bản). Nếu không thể thương lượng, một trong các bên có quyền khởi kiện ra Tòa … để giải quyết.

Điều 10. Điều khoản chung

1. Hợp đồng được kí kết trên tình thần tự nguyện, bình đẳng, không có sự đe dọa, lừa dối hay ép buộc.

2. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày….tháng….năm….,bao gồm … trang, được lập thành….bản bằng tiếng Việt, có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ …. bản

3. Hợp đồng chấm dứt trong trường hợp:

a) Các bên hoàn thành nghĩa vụ trong hợp đồng và không có bất kì thỏa thuận nào khác;

b) Theo thỏa thuận của các bên;

c) Đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định trong hợp đồng này và bên đơn phương phải thông báo cho bên còn lại trong thời hạn … ngày kể từ ngày có dự định chấm dứt hợp đồng. Mọi trường hợp tự ý đơn phương chấm dứt hợp đồng thì phải bồi thường cho bên còn lại … giá trị hợp đồng;

d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

 …………., Ngày….. tháng…. năm….
BÊN A
(Ký, ghi rõ họ tên)
BÊN B
(Ký, ghi rõ họ tên)

8. Mẫu Hợp đồng thi công điện lạnh

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————————

HỢP ĐỒNG THI CÔNG ĐIỆN LẠNH

Số:………./HĐTCĐL

– Căn cứ vào Bộ luật Dân sự 2015;

– Căn cứ Luật thương mại 2005;

– Căn cứ Luật Xây dựng 2014;

– Căn cứ Thông tư 16/2021/TT-BXD;

– Căn cứ QCVN 01:2020/BCT về an toàn điện;

– Căn cứ thỏa thuận của các bên.

Hôm nay, ngày ……. tháng ……. năm ….., Tại…………….               

BÊN A (THI CÔNG):

Địa chỉ:………………………………………………………………………………………………………………………

GĐKKD số:………………………………………………………. Ngày cấp:……………………………………….

Điện thoại:………………………………………………………… Fax:……………………………………………….

Số tài khoản:……………………………………………………… Ngân hàng………………………………………

Đại diện:……………………………………………………………….. Chức vụ:…………………………………….

CMND số: ………………………………… Ngày cấp …………………………….. Nơi cấp …………………..

BÊN B (BÊN THUÊ):

Địa chỉ:………………………………………………………………………………………………………………………

GĐKKD số:………………………………………………………. Ngày cấp:……………………………………….

Điện thoại:………………………………………………………… Fax:……………………………………………….

Đại diện:……………………………………………………………….. Chức vụ:…………………………………….

CMND số: ………………………………… Ngày cấp …………………………….. Nơi cấp …………………..

Sau khi cùng nhau thỏa thuận, hai bên thống nhất nội dung hợp đồng như sau:

Điều 1. Nội dung thỏa thuận

1. Bên A đồng ý thuê bên B thi công lắp đặt hệ thống điện lạnh cho bên A, cụ thể:

STTHạng mục thi côngThiết bị lắp đặtThông tin thêmĐơn giá (VAT…%)Thành tiền
1Lắp đặt điện âm    
2Lắp đặt máy nước nóng    
     

– Giá lắp đặt: …Đồng

– Giá nhân công: …Đồng/người                     Số lượng nhân công:…

2. Diện tích lắp đặt: …

3. Địa điểm lắp đặt: …

4. Bản vẽ, thiết kế công trình: …

5. Công việc thực hiện:

– Khảo sát trực tiếp

– Báo giá chi tiết

– Tiến hành thi công: Di chuyển thiết bị đến nơi lắp ráp; xác định vị trí đường dẫn điện theo bản vẽ, thiết kế…

– Kiểm tra, chạy thử

– Vệ sinh vị trí lắp

– Nghiệm thu, thanh toán

Điều 2. Chất lượng dịch vụ

1. Trang thiết bị cung cấp đảm bảo chất lượng tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định pháp luật và yêu cầu bên B cung cấp

2. Lắp đặt đúng với bản vẽ, thiết kế mà bên B cung cấp và đúng quy trình kĩ thuật theo TCVN

3. Đảm bảo an toàn đối với thiết bị điện khi sử dụng, an toàn cháy nổ

4. Thuận tiện cho việc sửa chữa sau này

Điều 3. An toàn lao động, Bảo vệ môi trường

1. An toàn lao động

– Bên thi công (bên A) lập các biện pháp đảm bảo an toàn cho người lao động, công trình khi lắp đặt;

– Bên A thường xuyên giám sát, kiểm tra công tác an toàn lao động để kịp thời phát hiện và xử lý;

– Bên A có nội quy về an toàn lao động, đào tạo, hướng dẫn, phổ biến các quy định về an toàn lao động cho nhân công; cung cấp đầy đủ các trang thiết bị bảo hộ lao động;

– Luôn phải kiểm tra các nguồn điện, dây dẫn điện, đảm bảo ngắt điện khi không cần thiết;

– Trường hợp xảy ra các sự cố về an toàn lao động mà không xuất phát từ lỗi bên A thì bên B phải chịu hoàn toàn trách nhiệm xử lý.

2. Bảo vệ môi trường

Bên A có trách nhiệm đảm bảo môi trường nơi xây dựng; thu dọn hiện trường sau khi đã hoàn thành công việc; đổ rác đúng nơi quy định; tuân thủ giờ giấc thi công tránh gây tiếng ồn ảnh hưởng khu vực dân cư xung quanh. Nếu để xảy ra phản ánh của người xung quanh và bị xử phạt thì bên A chịu hoàn toàn trách nhiệm bằng chi phí của mình

3. Phòng chống cháy nổ

Các bên phải tuân thủ quy định nhà nước về phòng chống cháy nổ khi lắp đặt và đưa vào sử dụng

Điều 4. Bảo hiểm và Bảo hành

1. Bảo hiểm

Bên A có trách nhiệm mua các bảo hiểm đối với trang thiết bị, nhân công (bhxh, bhyt, tai nạn lao động…) và bảo hiểm đối với bên thứ 3…

Khi có tổn thất, thiệt hại xảy ra đối với thiết bị, nhân công, bên thứ 3… bên A phải thực hiện các thủ tục cần thiết để được bồi thường. Bên B không chịu trách nhiệm đối với những rủi ro, tổn thất với các trường hợp trên

2. Bảo hành

a) Sau khi hoàn tất biên bản nghiệm thu, bàn giao công trình thi công, bên A phải thực hiện việc bảo hành công trình trong thời hạn … tháng; bảo hành thiết bị điện lạnh (không hoạt động, hỏng bộ phận bên trong,…) … tháng

b) Bên A phải nộp cho bên B khoản tiền … % giá trị hợp đồng để bảo lãnh cho việc bảo hành của bên A theo phụ lục số…hợp đồng này, bảo lãnh bảo hành có giá trị trong thời hạn bảo hành và được hoàn lại sau khi bên A hoàn tất nghĩa vụ bảo hành của mình

c) Trong thời gian bảo hành, Bên A sửa chữa mọi sai sót, khiếm khuyết do lỗi của Bên A gây ra trong quá trình thi công lắp đặt bằng chi phí của mình. Việc sửa chữa các lỗi này phải được bắt đầu trong vòng … ngày sau khi nhận được thông báo của Bên B về lỗi dịch vụ.

Nếu quá thời hạn này mà Bên A không bắt đầu thực hiện các công việc sửa chữa thì Bên A có quyền thuê một bên thứ ba thực hiện các công việc này và toàn bộ chi phí cho việc sửa chữa để chi trả cho bên thứ ba sẽ do Bên A chịu và sẽ được khấu trừ vào tiền bảo hành của A, đồng thời thông báo cho Bên A giá trị trên, Bên A buộc phải chấp thuận.

Điều 5. Bảo dưỡng, Bảo trì

1. Trong vòng … tháng kể từ thời điểm nghiệm thu công trình bên A có trách nhiệm thực hiện việc bảo trì, bảo dưỡng định kỳ đối với việc thi công lắp đặt điện lạnh

2. Bên A tiến hành bảo trì vào ngày … hàng tháng/hai tháng 1 lần/…; thời hạn bảo dưỡng: … tháng kể từ ngày hoàn tất việc bàn giao

3. Nếu bên A không tiến hành việc bảo trì, bảo dưỡng dẫn đến hệ thống điện lạnh không hoạt động bình thường, hư hỏng mà không phải do lỗi bên B thì bên A có trách nhiệm sửa chữa bằng chi phí của mình theo quy định tại Điều 4.2 hợp đồng này

Điều 6. Tạm ứng

a) Bên B tạm ứng cho bên A số tiền … sau … ngày kể từ ngày ký kết hợp đồng. Tiền tạm ứng được giảm trừ trong các lần thanh toán với tỷ lệ cụ thể tại phụ lục của hợp đồng

b) Tiền tạm ứng này sẽ được thu hồi hết sau khi bên B thanh toán đủ ….% giá hợp đồng trong thời hạn thỏa thuận. Trường hợp đến hạn mà bên B vẫn không trả đủ tiền hợp đồng cho bên A thì bên A có quyền trừ tiền tạm ứng vào tiền thanh toán hợp đồng mà không cần xin ý kiến bên B nhưng phải thông báo với bên B về việc bù trừ trong thời hạn … ngày kể từ ngày bù trừ tiền tạm ứng

c) Trường hợp đến hạn mà tiền tạm ứng vẫn chưa được thu hồi hết hoặc hợp đồng chấm dứt trước thời hạn mà bên A vẫn chưa hoàn trả số tiền tạm ứng để thực hiện hợp đồng cho bên B thì khoản tiền đó được xem là một khoản nợ đến hạn và bên A phải chịu trách nhiệm hoàn trả cho bên B trong thời hạn … ngày nếu không sẽ phải chịu lại suất bằng … % đối với số tiền tạm ứng chưa được hoàn

Điều 7. Giá hợp đồng

1. Giá trị hợp đồng: … Đồng, bằng chữ:…

2. Giá trị hợp đồng là giá trọn gói đã bao gồm giá trang thiết bị, nhân công, dịch vụ lắp đặt, vận chuyển, thuế, phí và các chi phí hợp lý khác để thực hiện hợp đồng

3. Giá trị hợp đồng là giá tạm tính, trường hợp sau khi khảo sát chi tiết hoặc trong quá trình thực hiện phát sinh các chi phí hợp lý khác hoặc theo yêu cầu của bên B giá trị hợp đồng sẽ thay đổi và được các bên thanh toán trong lần quyết toán cuối cùng.

Điều 8. Phương thức thanh toán

1. Hình thức: chuyển khoản và số tài khoản mà bên A cung cấp trong hợp đồng này

2. Phương thức: bên B sẽ thanh toán cho bên A thành … đợt

            + Đợt 1: bên B thanh toán cho bên A bằng … % giá trị hợp đồng (chưa VAT) sau khi bên A hoàn thành …% công việc trong vòng &