Đơn xin miễn giảm tiền thuê mặt bằng, thuê nhà, cửa hàng, công văn đề nghị giảm giá thuê xưởng, khu công nghiệp được viết như thế nào, xin mời các bạn theo dõi bài viết sau.

Giá thuê nhà, mặt bằng, xưởng sản xuất, cửa hàng thường đã được cố định theo thỏa thuận. Tuy nhiên, vì các lý do khách quan, bên thuê gặp phải khó khăn nhưng vẫn có nhu cầu tiếp tục được thuê diện tích để sử dụng. Đó chính là lúc cần sử dụng mẫu văn bản xin giảm, miễn tiền/chi phí thuê nhà, thuê mặt bằng.

Định nghĩa về Đơn xin miễn giảm tiền thuê mặt bằng, thuê nhà, cửa hàng

Văn bản khi được cá nhân viết sẽ có dạng “Mẫu Đơn” còn nếu được tổ chức/đơn vị xác lập sẽ có dạng “Công văn“.

Bên nhận có thể là chủ nhà, chủ khu đất xưởng sản xuất, Ban quản lý khu công nghiệp, Ban quản lý dự án, Chủ đầu tư hoặc đơn vị/cá nhân có quyền hạn theo Ủy quyền, phân công khác.

Do bản chất việc thuê tài sản cũng là thỏa thuận dân sự của các bên nên tính phù hợp với hoàn cảnh tại mỗi thời điểm cũng cần được các bên tôn trọng. Mức giảm hay miễn chi phí mặt bằng hoàn toàn phụ thuộc vào ý chí của các bên mà không có quy định nào của pháp luật ngăn cấm. Nếu việc miễn giảm không thể thỏa thuận thì Hợp đồng vì lý do khách quan, dịch bệnh mà không thể thực hiện được sẽ không bị coi là vi phạm hợp đồng, và khi đó việc chấm dứt hợp đồng sẽ được xử lý theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015.

Cách viết tay văn bản xin miễn giảm chi phí mặt bằng

Văn bản được viết tương đối đơn giản bằng những mẫu mà chúng tôi đã cung cấp dưới đây, nhưng cần lưu ý khi nêu những lý do gặp phải trong từng hoàn cảnh cần là khách quan và phù hợp quy định pháp luật cũng như tôn trọng những thỏa thuận trước đó.

Hiện tại, tại thời điểm các tháng đầu năm 2020, với sự phát triển phức tạp của dịch Covid-19 trên phạm vi toàn cầu. Mỗi quốc gia trong đó có Việt Nam đều đang có những con đường riêng nhằm tối đa ngăn chặn sự phát tán của virus. Việc hạn chế các hình thức dịch vụ, kinh doanh cũng là một trong những biện pháp đang được áp dụng và đem lại rất nhiều hiệu quả. Vậy nhưng mặt khác của biện pháp này lại làm cho một số lượng lớn các hộ kinh doanh, doanh nghiệp lâm vào tình trạng khó khăn khi phải ngừng hoạt động kéo dài. Số lượng người thất nghiệp gia tăng là cú huých mạnh gây ảnh hưởng vào toàn bộ nền kinh tế nói chung và đời sống sinh hoạt thường nhật của từng gia đình nói riêng.

Việc miễn, giảm, chung tay cùng hỗ trợ nhau trong giai đoạn trên là đặc biệt quan trọng. Các chi phí điện, nước, mặt bằng, đất không được sử dụng đúng mục đích cần được các bên xem xét một cách hợp lý.

Mẫu Đơn xin miễn giảm tiền và các chi phí phát sinh khác khi thuê mặt bằng, thuê nhà, cửa hàng nhằm kinh doanh sản xuất
Mẫu Đơn xin miễn giảm tiền và các chi phí phát sinh khác khi thuê mặt bằng, thuê nhà, cửa hàng nhằm kinh doanh, sản xuất

Mẫu Đơn xin miễn giảm tiền thuê mặt bằng

Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hà Nội, ngày…..tháng….năm…..

ĐƠN XIN MIỄN GIẢM TIỀN THUÊ MẶT BẰNG

Kính gửi: ÔNG NGUYỄN VĂN C

Tôi tên là: Nguyễn Văn B                                    Sinh năm: 19xx

Giấy chứng minh nhân dân số: 000000000 cấp ngày …/…/… tại Công an Thành phố Hà Nội.

Hộ khẩu thường trú: Thôn C, xã D, huyện E, tỉnh F

Chỗ ở hiện tại: Số nhà 00, phố…., phường……, quận….., thành phố Hà Nội

Số điện thoại liên hệ: 0123456789

Tôi xin trình bày Qúy cơ quan một sự việc sau:

Ngày …/…/…, tôi có kí kết hợp đồng thuê mặt bằng số …./HĐTN giữa tôi và ông Nguyễn Văn C. Trong hợp đồng có điều khoản về tiền thuê mặt bằng và cách thức trả tiền thuê: 10.000.000 đồng/1 tháng và trả 6 tháng/1 lần. Như vậy, tổng tiền thuê mặt bằng phải trả là 60.000.000 đồng/1 lần. Tuy nhiên, trong thời gian vừa qua, nhu cầu mua bán của khách hàng giảm rõ rệt so với những tháng trước. Lượng tiêu thụ sản phẩm giảm mạnh dẫn đến việc tôi không thể duy trì việc thuê mặt bằng với số tiền 10.000.000 đồng/1 tháng

Vì vậy, tôi kính đề nghị ông Nguyễn Văn C có thể xem xét, kiểm tra tình hình kinh doanh của tôi để làm căn cứ giảm tiền thuê mặt bằng cho tôi còn 9.000.000 đồng/1 tháng. Kèm theo đơn này, tôi xin gửi doanh số bán hàng 03 tháng gần đây nhất của tôi.

Kính mong ông xem xét và xử lý yêu cầu của tôi một cách nhanh chóng

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Người làm đơn

(Kí và ghi rõ họ tên)

Công văn đề nghị xem xét giảm trừ giá thuê xưởng sản xuất, lô đất khu công nghiệp

Văn bản này sẽ được chúng tôi soạn mẫu dưới dạng Công văn đề nghị, xin mời các bạn theo dõi.

CÔNG TY …
PHÒNG HÀNH CHÍNH

————–
Số: …/CV
(Đề nghị xem xét giá thuê xưởng, lô đất khu công nghiệp)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————–

Hồ Chí Minh, ngày…..tháng….năm…..

Công văn đề nghị xem xét giá thuê xưởng, lô đất khu công nghiệp

Gửi: Công ty/Ban quản lý/Chủ đầu tư/Chủ sở hữu

Công ty:

Mã số thuế:

Địa chỉ trụ sở:

Người đại diện:

Số điện thoại:

Chúng tôi đã nghiên cứu rõ hoàn cảnh, thị trường cũng như nhu cầu của mình để gửi tới quý công ty văn bản nội dung sau:

Chúng tôi hiện đang sử dụng lô đất, xưởng số …, tại địa chỉ … theo Hợp đồng số … ký ngày …/…/….. Chúng tôi đã thực hiện thanh toán hết kỳ 1 của năm 2020 vào ngày …/…/….. theo Ủy nhiệm chi số …

Hiện nay, tình hình tài chính cả nước đều bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh nguy hiểm do virus Covid-19 gây ra. Chúng tôi thuộc lĩnh vực kinh doanh mà nhà nước yêu cầu tạm ngừng hoạt động. Chỉ đạo phòng chống dịch này chính phủ chưa có thời hạn chấm dứt rõ ràng. Vì vậy, dự kiến khả năng cao chúng tôi sẽ chưa thể hoạt động trong thời gian sắp tới.

Với những khó khăn nêu trên, chúng tôi kính đề nghị nhận được sự hỗ trợ từ phía Công ty/Ban quản lý bằng các biện pháp trực tiếp là miễn/giảm các chi phí/giá tiền mặt bằng.

Rất mong sớm nhận được phản hồi từ đơn vị, xin trân trọng cảm ơn!

Nơi nhận:
– Công ty …;
– Ban quản lý …;
– Phòng tài vụ;
– Phòng tài chính;
– Phòng kế toán;
– Lưu VT;
Đại diện công ty
Giám đốc
(Kí và ghi rõ họ tên)

Đơn xin giảm tiền thuê nhà, cửa hàng kinh doanh

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hồ Chí Minh, ngày…..tháng….năm…..

ĐƠN XIN ĐƯỢC GIẢM TIỀN THUÊ NHÀ Ở, CỬA HÀNG KINH DOANH

Gửi: Ông/Bà Lê Xuân Tín – Nguyễn Thị Lan

Tôi tên là:

Sinh năm:

Giấy CMND số:

cấp ngày …/…/…

tại Công an

Nơi ở: Số nhà , phố , phường , quận , thành phố

Số điện thoại liên hệ:

Tôi làm đơn này nhằm trao đổi một việc như sau:

Tôi có ký Hợp đồng thuê nhà, cửa hàng kinh doanh với ông bà ngày …/…/….. Chúng ta đã thỏa thuận giá thuê cố định là … và được thanh toán theo chu kỳ 6 tháng 1 lần. Nhưng hiện nay, do sự ảnh hưởng của dịch bệnh kéo dài, chính phủ và nhà nước đã yêu cầu chúng tôi hạn chế hoạt động trong tháng … và đã hoàn toàn cấm không được hoạt động trong thời gian tới là các tháng … cho tới khi nào có chỉ thị mới.

Vì lý do trên, lợi nhuận từ kinh doanh, bán hàng, cung cấp dịch vụ của chúng tôi bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Việc hoàn thành các nghĩa vụ thanh toán sắp tới là rất khó khăn và nhiều khả năng không thể thực hiện được. Tuy nhiên, chúng tôi vẫn mong được tiếp tục sử dụng diện tích đã thuê do quá trình hoạt động đã lâu, đã có những ấn tượng nhất định với khách hàng.

Vậy tôi kính đề nghị được chậm thời gian đóng tiền thuê nhà tới ngày …/…/… hoặc được giảm tiền thuê nhà theo thỏa thuận.

Rất mong sớm nhận được phản hồi từ ông bà, xin trân trọng cảm ơn!

Người viết

(Kí và ghi rõ họ tên)

Tham khảo thêm:

SOẠN HỢP ĐỒNG, ĐƠN, VĂN BẢN THEO YÊU CẦU CHỈ 500.000đ

--- Gọi ngay 1900.0191 ---

(Tư vấn Miễn phí - Hỗ trợ 24/7)

Công ty Luật LVN - Địa chỉ: Số 16B Nguyễn Thái Học, Yết Kiêu, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam

Gmail: luatlvn@gmail.com

Biên bản nghiệm thu kết cấu thép công trình, nghiệm thu hoạt động, công tác xây dựng.

Tổng quan Biên bản nghiệm thu kết cấu thép

Biên bản nghiệm thu kết cấu thép là văn bản giữa chủ đầu tư thi công công trình và kĩ thuật thực hiện công trình nhằm mục đích đánh giá, xem xét tình khả thi của việc tiếp tục thực hiện công trình hay phải làm lại kết cấu thép của công trình

Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Mẫu Biên bản nghiệm thu kết cấu thép


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———–o0o———-

Hà Nội, ngày….tháng….năm….

BIÊN BẢN NGHIỆM THU KẾT CẤU THÉP

Số ………..

CÔNG TRÌNH ………(Tên công trình: nhà ở, biệt thự, chung cư, …..)

1.Thiết bị/Cụm Thiết bị được nghiệm thu:

  • Kết cấu thép tại………………………. (nêu rõ địa chỉ đặt hệ thống kết cấu thép)

2.Thành phần trực tiếp nghiệm thu:

a) Người giám sát thi công xây dựng kết cấu thép của Chủ đầu tư hoặc người giám sát thi công xây dựng công trình của Tổng thầu đối với hình thức hợp đồng tổng thầu;

b) Người phụ trách kỹ thuật thi công trực tiếp của Nhà thầu thi công xây dựng công trình.

3.Thời gian nghiệm thu :

Bắt đầu :             ………. ngày………. tháng……… năm……….

Kết thúc :           ……….. ngày………. tháng……… năm……….

Tại: …………………

4.Đánh giá công việc xây dựng đã thực hiện:

a) Tài liệu làm căn cứ nghiệm thu

– Quyết định các giai đoạn thi công công trình

–  Đơn xác nhận đã hoàn thành hệ thống kết cấu thép của người phụ trách công trình kết cấu thép đó.

– Đơn xin nghiệm thu công trình của Chủ nhà thầu

b) Về chất lượng lắp đặt thiết bị

– Yêu cầu về sử dụng:

+ Thỏa mãn về mặt hình học: chiều cao nâng, tầm với, khẩu độ, chiều dài công son, các yêu cầu về hệ cân bằng…

+ Không ảnh hưởng, cản trở, làm hư hại các công trình khác

+ Chịu lực: độ bền, độ cứng vững, độ bền lâu, độ ổn định

+ Tính thẩm mỹ: đẹp mắt, thanh thoát, hài hòa…

– Yêu cầu về kinh tế: tiết kiệm vật liệu, công nghệ….

c) Các ý kiến khác nếu có.

d) Ý kiến của người giám sát thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư về công tác nghiệm thu công việc xây dựng của tổng thầu đối với nhà thầu phụ.

5.Kết luận:

  • Chấp nhận hay không chấp nhận nghiệm thu, đồng ý cho triển khai các công việc xây dựng tiếp theo.
  • Yêu cầu sửa chữa, hoàn thiện công việc xây dựng đã thực hiện và các yêu cầu khác nếu có.

GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG

(của chủ đầu tư hoặc người giám sát thi công xây dựng công trình của tổng thầu đối với hình thức hợp đồng tổng thầu).

(Ghi rõ họ tên, chức vụ)

KỸ THUẬT THI CÔNG TRỰC TIẾP

(của Nhà thầu thi công xây dựng công trình)

(Ghi rõ họ tên, chức vụ)

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ  500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

 

Tham khảo thêm:

SOẠN HỢP ĐỒNG, ĐƠN, VĂN BẢN THEO YÊU CẦU CHỈ 500.000đ

--- Gọi ngay 1900.0191 ---

(Tư vấn Miễn phí - Hỗ trợ 24/7)

Công ty Luật LVN - Địa chỉ: Số 16B Nguyễn Thái Học, Yết Kiêu, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam

Gmail: luatlvn@gmail.com

Đơn đề nghị duyệt chi tiền phí, xin duyệt phí công tác, phí làm việc mà cá nhân người lao động đã tạm ứng tại thời điểm trước đó.

Tổng quan Đơn đề nghị duyệt chi tiền phí

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191


Mẫu Đơn xin duyệt chi được dùng trong trường hợp cá nhân, người lao động đã tạm ứng chi phí trước để thực hiện công việc, nhiệm vụ được phân công, sau đó làm đơn này để yêu cầu công ty bồi hoàn chi phí. Người lập đơn lưu ý gửi kèm theo đơn những hóa đơn chứng từ biên lai chứng minh mục đích sử dụng của số tiền đã tạm ứng trong quá trình làm nhiệm vụ.

Mẫu Đơn đề nghị duyệt chi tiền phí

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———-o0o———-

ĐƠN ĐỀ NGHỊ DUYỆT CHI TIỀN PHÍ

(V/v: Duyệt chi chi phí cho quá trình làm việc tại ….. vào ngày …/…/…….)

Kính gửi: Ban giám đốc công ty

Ông/Bà ……….  Trưởng phòng Kế toán

Căn cứ Nội quy, Điều lệ hoạt động của công ty;

Căn cứ vào Quyết định phân công làm việc số …… ban hành ngày …/…/……;

Tôi là …………….. sinh ngày :…………………

Hiện đang giữ chức vụ ………….. tại phòng……… Ngày …/…/……, tôi có thực hiện công việc theo sự phân công của Ban giám đốc và trưởng phòng, đến ngày …/…/…… công việc đã hoàn thành và tôi đã gửi báo cáo tổng kết công việc cho phòng Kế hoạch cũng như báo cáo trực tiếp cho đồng chí Trưởng phòng. Ngoài ra, chi phí mà tôi đã tạm ứng để thực hiện công việc này là: …….. đồng (………….đồng), cụ thể theo các biên lai tôi đã gửi cho phòng Kế toán. Tới nay, đã …. tháng kể từ ngày tôi hoàn thành công việc, nhưng vẫn chưa nhận được thông tin gì từ phía phòng Kế toán, tôi có trao đổi thì nhân viên phòng có báo lại chưa có quyết định của Ban giám đốc nên chưa thể giải quyết.

Vậy nên bằng đơn này tôi rất mong Ban giám đốc công ty và Phòng Kế toán nhanh chóng xem xét, duyệt chi cho tôi số tiền trên.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

…….., ngày … tháng … năm 201…

Người lập đơn

(Ký, ghi rõ họ tên)


DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> LIÊN HỆ 1900.0191

Tham khảo thêm:

SOẠN HỢP ĐỒNG, ĐƠN, VĂN BẢN THEO YÊU CẦU CHỈ 500.000đ

--- Gọi ngay 1900.0191 ---

(Tư vấn Miễn phí - Hỗ trợ 24/7)

Công ty Luật LVN - Địa chỉ: Số 16B Nguyễn Thái Học, Yết Kiêu, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam

Gmail: luatlvn@gmail.com

Hợp đồng mua bán sản phẩm y tế, Hợp đồng mua bán thiết bị y tế, Hợp đồng mua bán thuốc, Hợp đồng mua bán dược phẩm.

1. Hợp đồng mua bán sản phẩm y tế được sử dụng như thế nào

Hợp đồng mua bán sản phẩm y tế là vản bản ghi nhận sự thoả thuận giữa bên mua và bên bán với đối tượng là sản phẩm y tế. Theo đó bên bán sẻ chuyển nhượng quyền sở hữu cho phía bên mua và bên mua sẽ phải trả chi phí sản phẩm cho bên bán. Hợp đồng sẽ làm phát sinh quyền lợi và nghĩa vụ của hai bên

2. Điều kiện để kinh doanh mua bán sản phẩm y tế

Các loại vật tư, trang thiết bị y tế được phân thành các loại như sau:

Loại A: trang thiết bị y tế có mức độ rủi ro thấp

Loại B: trang thiết bị y tế có mức độ rủi ro trung bình thấp

Loại C: trang thiết bị y tế có mức độ rủi ro trung bình cao

Loại D: trang thiết bị y tế có mức độ rủi ro cao.

Theo Điều 40 Nghị định 98/2021/NĐ-CP, điều kiện để có thể kinh doanh các sản phẩm ý tế được thể hiện như sau:

a, Đối với trang thiết bị y tế loại A

Hiện tại, các trang thiết bị y tế loại A không thuộc loại kinh doanh có điều kiện mà các doanh nghiệp chỉ cần tiến hành công bố tiêu chuẩn áp dụng cho trang thiết bị y tế đó trước khi đưa sản phẩm ra thị trường thì có thể thực hiện kinh doanh một cách hợp pháp.

b, Đối với trang thiết bị y tế loại B, C và D thông thường

– Có ít nhất 01 nhân viên kỹ thuật có trình độ cao đẳng chuyên ngành kỹ thuật, chuyên ngành y, dược, hóa học, sinh học hoặc cao đẳng kỹ thuật trang thiết bị y tế trở lên hoặc có trình độ cao đẳng trở lên mà chuyên ngành được đào tạo phù hợp với loại trang thiết bị y tế mà cơ sở mua bán.

– Có kho bảo quản và phương tiện vận chuyển đáp ứng các điều kiện tối thiểu sau đây:

– Có diện tích phù hợp với chủng loại và số lượng trang thiết bị y tế được bảo quản

– Bảo đảm thoáng, khô ráo, sạch sẽ, không gần các nguồn gây ô nhiễm

– Đáp ứng yêu cầu bảo quản khác của trang thiết bị y tế theo hướng dẫn sử dụng.

– Phương tiện vận chuyển trang thiết bị y tế từ cơ sở mua bán đến nơi giao hàng phù hợp với loại trang thiết bị y tế mà cơ sở mua bán.

– Trường hợp không có kho hoặc phương tiện bảo quản trang thiết bị y tế phải có hợp đồng với cơ sở đủ năng lực để bảo quản và vận chuyển trang thiết bị y tế.

c, Đối với trang thiết bị y tế loại B, C và D có chứa chất ma túy và tiền chất

– Người phụ trách chuyên môn phải có trình độ đại học chuyên ngành trang thiết bị y tế, y, dược, hóa dược hoặc sinh học

– Có kho bảo quản đáp ứng quy định tại Điều 7 Nghị định 80/2001/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2001 của Chính phủ hướng dẫn việc kiểm soát các hoạt động liên quan đến ma túy ở trong nước.

– Có hệ thống theo dõi quản lý quá trình xuất, nhập, tồn kho trang thiết bị y tế có chứa chất ma túy và tiền chất.

3. Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh thuốc

Bước 1: Nộp hồ sơ xin giấy phép mở nhà thuốc

Chuẩn bị một bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh được nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện về Sở Y tế nơi cơ sở kinh doanh của bạn đặt trụ sở kinh doanh

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ

Sau khi nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả cho cơ sở đề nghị Phiếu tiếp nhận hồ sơ.

Bước 3: Thẩm định hồ sơ

Trong 10 ngày, từ ngày đã ghi vào Phiếu tiếp nhận của bộ hồ sơ. Sau đó Sở y tế sẽ tiến hành thẩm định hồ sơ. Nếu như nội dung cần phải bổ sung, sửa đổi thì sẽ trả lời cho nhà thuốc bằng văn bản.

Bước 4: Thẩm định thực tế và cấp đăng ký giấy phép kinh doanh quầy thuốc

Thời hạn trong vòng 20 ngày, từ ngày đã ghi vào phiếu tiếp nhận của bộ hồ sơ, sẽ đánh giá tại nhà thuốc trên thực tế.

Sở y tế thông báo bằng văn bản về những nội dung mà cần phải sửa chữa, khắc phục trong trường hợp nhà thuốc không đáp ứng điều kiện để kinh doanh. Thời hạn trong vòng 5 ngày làm việc, từ ngày đã hoàn tất xong việc đánh giá nhà thuốc trên thực tế.

Sau khi đánh giá thực tế cơ sở, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược có trách nhiệm:

Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc đánh giá thực tế đối với trường hợp không có yêu cầu, khắc phục, sửa chữa;

Ban hành văn bản thông báo về các nội dung cần khắc phục, sửa chữa trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc đánh giá thực tế đối với trường hợp có yêu cầu, khắc phục, sửa chữa.

Bước 5: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cập nhật thông tin

Cơ quan đăng ký kinh doanh quy định tại Điều 21 Nghị định 01/2021/NĐ-CP sẽ tiến hành cập nhật thông tin đăng ký kinh doanh vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

4. Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vật tư y tế

– Đại diện của cửa hàng (có thể là cá nhân hoặc nhóm cá nhân) gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh quận/ huyện – nơi mà đặt cửa hàng kinh doanh Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh thiết bị y tế.

– Kèm theo Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh thiết bị y tế là bản sao CMTND, hộ chiếu, thẻ căn cước của những cá nhân tham gia mở cửa hàng hoặc đại diện cửa hàng. Nếu như 1 nhóm cá nhân mở cửa hàng kinh doanh thiết bị y tế thì phải có biên bản họp. Ngoài ra phải cung cấp chứng chỉ hành nghề của cá nhân hoặc đại diện cho cửa hàng.

– Sau 5 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan ĐKKD quận/ huyện sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho cửa hàng kinh doanh thiết bị y tế. Nếu hồ sơ không hợp lệ, thì chủ cửa hàng sẽ nhận được thông báo sửa đổi bổ sung hồ sơ của cơ quan ĐKKD quận/ huyện.

5. Mẫu Hợp đồng mua bán khẩu trang y tế

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

Hà Nội, ngày … tháng … năm 20…

HỢP ĐỒNG MUA BÁN KHẨU TRANG Y TẾ

Số:…../HĐMBKTYT

Căn cứ theo Bộ luật dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015

Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 năm 2005

– Căn cứ vào các Thông tư, Nghị định khác có liên quan

Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của các bên, hôm nay ngày … tháng …. .năm …. tại địa chỉ……………………………………………………………………………………chúng tôi bao gồm:

I, BÊN CÔNG TY SẢN XUẤT KHẨU TRANG A

– Tên công ty: ……………………………………………………………………..

– Người đại diện: ………………………………………………………………….

– Chức vụ: …………………………………………………………………………

– Mã số thuế:………………………………………………Fax:………………….

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………

– Emai: …………………………………………………………………………….

II, BÊN NHÀ THUỐC B

– Tên cơ sở: ……………………………………………………………………….

– Người đại diện: ………………………………………………………………….

– Chức vụ: …………………………………………………………………………

– Mã số thuế:………………………………………………Fax:………………….

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………

– Emai: …………………………………………………………………………….

Theo như thoả thuận của hai bên, bên A và bên B đã thống nhất kí kết hợp mua bán khẩu trang được sản xuất tại nhà máy của A. Hợp đồng mua bán giữa hai bên gồm những điều khoản sau:

Điều 1: Nội dung của hợp đồng

Nhà thuốc B có hoạt động kinh doanh khẩu trang y tế và có nhu cầu mua số lượng khẩu trang lớn phục vụ cho việc kinh doanh. Bên A là công ty sản xuất khẩu trang đồng ý với yêu cầu và sẽ chuyển quyền sở hữu một lượng khẩu trang cho phía bên B. Bên B sẽ trả chi phí cho lượng khẩu trang này

Điều 2: Đối tượng của hợp đồng

a, Đối tượng mua bán

– Sản phẩm: Loại khẩu trang…………………….……………………

– Đặc điểm sản phẩm: …………………….…………………….

b, Số lượng

– Số lượng mua bán: ………..thùng

– Số lượng khẩu trang mỗi thùng: ……………/thùng (Đơn vị:chiếc)

c, Đơn giá

– Đơn giá cho mỗi thùng: …………………….…………………….(VNĐ)

Yêu cầu cho sản phẩm: Đối tượng hợp đồng là sản phẩm mới 100%; đạt tiêu chuẩn chất lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật, xuất xứ và các tiêu chuẩn khác theo quy dịnh của nhà sản xuất và đáp ứng các điều kiện pháp luật quy định

Điều 3: Thực hiện hợp đồng

Sau khi hợp đồng được kí kết, bên B tiến hành thanh toán trước cho bên A trong vòng…………ngày. Bên A tiến hành xếp hàng và vận chuyển tới cho phía bên B. Khi nhân được hàng bên B sẽ kiểm hàng và kiểm tra chất lượng sản phẩm. Việc thanh toán nốt hợp đồng sẽ được bên B thực hiện trong vòng ……….ngày kể từ ngày bên B nhận hàng.

Điều 4: Địa điểm giao nhận hàng

Địa điểm nhận hàng cho bên B chỉ định có địa chỉ tại: ………………….…………….

………………….…………………….………………….……………………………..

Điều 5: Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán

a, Tổng giá trị của hợp đồng: ………………….…………………….……………VNĐ

(Bằng chữ………………….…………………….…………………Việt Nam Đồng)

Giá trị hợp đồng đã bao gồm VAT, chi phí vận chuyển do bên A chi trả

b, Hình thức thanh toán (tiền mặt/chuyển khoản): ………………….…………………

Ngân hàng: ………………….…………………….………………….……………

Số tài khoản: ………………….…………………….………………….……………

c, Phương thức thanh toán: Việc bên B thanh toán sẽ chia thành 2 đợt.

Đợt 1: Thanh toán trong vòng……..ngày kể từ khi kí kết hợp đồng với giá trị là…………% giá trị hợp đồng

Đợt 2: Thanh toán trong vòng……..ngày kể từ ngày bên B nhận hàng, bên B sẽ thanh toán nốt khoản tiền còn lại

Điều 6: Tiền cọc

Tiền cọc được bên B thanh toán trước ………..% giá trị hợp đồng, hay có giá trị là……………….………………….…………… VNĐ. Tiền cọc có thể được trả lại cho phía bên B hoặc được trừ vào đợt thanh toán lần 2 tuỳ thuộc vào thoả thuận của mỗi bên

Điều 7: Yêu cầu của các bên

a, Yêu cầu đối với bên A

– Trong trường hợp cần thiết bên A sẽ phải cung cấp cho bên B bản sao giấy phép sản xuất khẩu trang y tế được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền

– Giấy chứng nhận tiêu chuẩn chô khẩu trang y tế được sản xuất

– Thực hiện chính xác đối với các điều khoản đã được thoả thuận trong hợp đồng

b, Yêu cầu đối với bên B

– Có trách nhiệm cung cấp bản sao giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh nhà thuốc

– Chứng chỉ hành nghề của bên B và giấy phép kinh doanh nhà thuốc

– Thực hiện chính xác đối với các điều khoản đã được thoả thuận trong hợp đồng

Điều 8: Quyền và nghĩa vụ của bên A

a, Quyền lợi của bên A

– Được bên B tạm ứng, thanh toán đủ và đúng thời hạn theo quy định tại hợp đồng.

– Yêu cầu bên B tuân thủ quy định về bảo quản hàng hóa theo yêu cầu của nhà sản xuất.

– Không chịu trách nhiệm đối với hàng hóa bị mất mát, hư hỏng, khiếm khuyết, sau khi bên A đã giao hàng hóa cho bên B.

b, Nghĩa vụ của bên A

– Cung cấp hàng hóa theo thỏa thuận tại Hợp đồng; chịu trách nhiệm về chất lượng, xuất xứ và tính hợp pháp của hàng hóa.

– Chịu trách nhiệm về tranh chấp có liên quan đên shangf hóa do bên A cung cấp cho bên B với bên thứ ba có liên quan nếu có.

– Cung cấp cho bên  B catalogue, hàng mẫu  (nếu có) và tài liệu liên quan đến hàng hóa khác nếu bên B có yêu cầu ( phù hợp với khả năng cung cấp của bên A).

Điều 9: Quyền và nghĩa vụ của bên B

a, Quyền lợi của bên B

– Được Bên A cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu cần thiết về hàng hóa.

– Được bên A giao hàng hóa theo nội dung thông tin hai bên đã thỏa thuận.

– Từ chối nhận hàng hóa nếu hàng hóa bị lỗi do sản xuất, không đảm bảo chất lượng trong quá trình kiểm tra hàng hóa.

b, Nghĩa vụ của bên B

– Tạm ứng, thanh toán đúng và đầy đủ giá trị hàng hóa theo thỏa thuận.

– Bố trí nhân sự tiếp nhận hàng hóa của bên A sau khi nhận được thông báo giao hàng của bên A.

– Bảo quản hàng hóa theo yêu cầu của nhà sản xuất. Chỉ được sử dụng hàng hóa khi tuân thủ quy định bảo quản hàng hóa và trong thời hạn nhà sản xuất quy định.

– Bảo mật các nội dung liên quan đến hơp đồng hoặc được tiếp nhận từ trong quá trình thực hiện hợp đồng.

Điều 10: Thời hạn của hợp đồng

Hợp đồng bắt đầu có hiệu lực từ ngày……..tháng…….năm……., kết thúc thời hạn ngày……..tháng…….năm…….

Điều 11: Giao nhận hàng và nghiệm thu

– Bên A phải giao hàng cho bên B theo nội dung đơn đặt hàng, bên B phải bổ trí nhân sự tiếp nhận hàng tại kho của bên A, trừ trường hợp nội dung xác nhận đơn đặt hàng có quy định khác.

– Bên B có trách nhiệm bố trí nhân sự và địa điểm để bốc dỡ hàng kịp thời.

– Khi nhận hàng, đaii diện bên B phải kiểm tra số lượng, chủng loại và chất lượng sản phẩm theo đơn hàng. Trường hợp sản phẩm lỗi do sản xuất của bên A, bên B thông báo cho bên A.

– Chi phí vận chuyển do bên B chịu trách nhiệm chi trả 100%.

– Việc nghiệm thu, giao nhận sản phẩm phải được các bên lập thành văn bản.

Điều 12: Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng sẽ được chấm dứt trong các trường hợp sau:

– Hết thời hạn hợp đồng và các bên đã hoàn thành nghĩa vụ với nhau

– Các bên thỏa thuận chấm dứt hợ đồng.

– Một trong hai bên phá sản hoặc giải thể hoặc bị đình chỉ hoạt động theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

– Một bên đơn phương chấm dứt hợp đồng.

– Có sư kiện bất khả kháng xảy ra.

Điều 13: Vi phạm và phạt vi phạm hợp đồng

– Bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trong trường hợp bên B không thực hiện nghĩa vụ tạm ứng, thanh toán trong thời hạn ……. ngày kể từ ngày quá hạn tạm ứng, thanh toán.

 – Bên A nếu không giao hàng đúng số lượng, đúng chất lượng cho bên B hoặc giao không đúng thời hạn thì bị phạt ……..% giá trị hợp đồng trên tổng đơn hàng. Bên B cũng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và đòi lại số tiền đặt cọc

– Trường hợp bên B  tự ý đơn phương chấm dứt hợp đồng không theo các điều khoản của hợp đồng, Bên B phải chịu phạt hợp đồng tương ứng với ……..% giá trị hợp đồng bị vi phạm.

– Bên vi phạm phải nghiêm túc thực hiện nghĩa vụ bồi thường thiệt hại, chấp hành phạt vi phạm theo hợp đồng trong thời hạn …… ngày kể từ ngày nhận yêu cầu bằng văn bản của bên còn lại.

Điều 14: Trường hợp bất khả kháng

Hai bên sẽ không bị coi là vi phạm Hợp đồng khi không thực hiện nghĩa vụ của mình trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, bao gồm nhưng không giới hạn các sự kiện sau: Chiến tranh, hỏa hoạn, các thảm họa tự nhiên, dịch bệnh, sự ngăn cấm của cơ quan nhà nước,….… Tuy nhiên, trường hợp bất khả kháng không ảnh hưởng đến nghĩa vụ thanh toán hoặc bồi hoàn chi phí mà phía bên kia được hưởng trước khi xảy ra trường hợp nêu trên.

Điều 15: Giải quyết tranh chấp

Các bên cam kết thực hiện các điều khoản đã ghi trong hợp đồng , trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh tranh chấp sẽ được giải quyết trước bằng phương thức thương lượng đàm phán . Trường hợp một bên hoặc các bên không thể tự thương lượng được sẽ do Tòa án có thẩm quyền giải quyết

Điều 16: Các điều khoản khác

– Các bên hiểu rõ quyền và trách nhiệm của mình, cam kết thực hiện đúng và chính xác theo những gì đã thoả thuận, gánh chịu hậu quả pháp lí nếu để vi phạm xảy ra

– Nếu có bất kì sự thay đổi nào khác với các điều khoản thì hai bên cần phải thông báo và thoả thuận lại với nhau

– Hợp đồng này được lập thành…… bản có giá trị pháp lí tương đương nhau, mỗi bên giữ…. bản

BÊN CUNG CẤP A                                                 BÊN MUA  B

 (Chữ kí)                                                                   (Chữ kí)

6. Mẫu Hợp đồng mua bán thuốc quốc tế

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

Hà Nội, ngày … tháng … năm 20…

HỢP ĐỒNG MUA BÁN THUỐC QUỐC TẾ

Số:…../HĐMBTQT

Căn cứ theo Bộ luật dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015

– Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 năm 2005

– Căn cứ vào các Thông tư, Nghị định khác có liên quan

Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của các bên, hôm nay ngày … tháng …. .năm …. tại địa chỉ……………………………………………………………………………………chúng tôi bao gồm:

I, BÊN ĐẠI LÍ THUỐC TÂY A

– Tên công ty: ……………………………………………………………………..

– Người đại diện: ………………………………………………………………….

– Chức vụ: …………………………………………………………………………

– Mã số thuế:………………………………………………Fax:………………….

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………

– Emai: …………………………………………………………………………….

II, BÊN NHÀ THUỐC B

– Tên cơ sở: ……………………………………………………………………….

– Người đại diện: ………………………………………………………………….

– Chức vụ: …………………………………………………………………………

– Mã số thuế:………………………………………………Fax:………………….

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………

– Emai: …………………………………………………………………………….

Theo như thoả thuận của hai bên, bên A và bên B đã thống nhất kí kết hợp mua bán khẩu trang được sản xuất tại nhà máy của A. Hợp đồng mua bán giữa hai bên gồm những điều khoản sau:

Điều 1: Nội dung của hợp đồng

Nhà thuốc B đang hoạt động kinh doanh mặt hành thuốc ngoại và có nhu cầu mua số lượng thuốc ngoại phục vụ cho việc kinh doanh. Bên A là đại lí nhập khẩu và buôn bán thuốc tây đồng ý với yêu cầu và sẽ chuyển quyền sở hữu một lượng thuốc ngoại cho phía bên B. Bên B sẽ trả chi phí cho lượng thuốc mua bán này

Điều 2: Đối tượng của hợp đồng

STTTên loại thuốcMô tảCông dụngSố lượngĐơn giá
1     
2     
…..     

Yêu cầu cho sản phẩm: Đối tượng hợp đồng là sản phẩm mới 100%; đạt tiêu chuẩn chất lượng, xuất xứ và các tiêu chuẩn khác theo quy dịnh của nhà sản xuất và đáp ứng các điều kiện pháp luật quy định

Điều 3: Thực hiện hợp đồng

Sau khi hợp đồng được kí kết, bên B tiến hành thanh toán trước cho bên A trong vòng…………ngày. Bên A tiến hành xếp hàng và vận chuyển tới cho phía bên B. Khi nhân được hàng bên B sẽ kiểm hàng và kiểm tra chất lượng sản phẩm. Việc thanh toán nốt hợp đồng sẽ được bên B thực hiện trong vòng ……….ngày kể từ ngày bên B nhận hàng.

Điều 4: Địa điểm giao nhận hàng

Địa điểm nhận hàng cho bên B chỉ định có địa chỉ tại: ………………….…………….

………………….…………………….………………….……………………………..

Điều 5: Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán

a, Tổng giá trị của hợp đồng: ………………….…………………….……………VNĐ

(Bằng chữ………………….…………………….…………………Việt Nam Đồng)

Giá trị hợp đồng đã bao gồm VAT, chi phí vận chuyển do bên A chi trả

b, Hình thức thanh toán (tiền mặt/chuyển khoản): ………………….…………………

Ngân hàng: ………………….…………………….………………….……………

Số tài khoản: ………………….…………………….………………….……………

Tên người thụ hưởng………….…………………….………………….……………

c, Phương thức thanh toán: Việc bên B thanh toán sẽ chia thành 2 đợt.

Đợt 1: Thanh toán trong vòng……..ngày kể từ khi kí kết hợp đồng với giá trị là…………% giá trị hợp đồng

Đợt 2: Thanh toán trong vòng……..ngày kể từ ngày bên B nhận hàng, bên B sẽ thanh toán nốt khoản tiền còn lại

Điều 6: Tiền cọc

Tiền cọc được bên B thanh toán trước ………..% giá trị hợp đồng, hay có giá trị là……………….………………….…………… VNĐ. Tiền cọc có thể được trả lại cho phía bên B hoặc được trừ vào đợt thanh toán lần 2 tuỳ thuộc vào thoả thuận của mỗi bên

Điều 7: Yêu cầu của các bên

a, Yêu cầu đối với bên A

– Trong trường hợp cần thiết bên A sẽ phải cung cấp cho bên B bản sao giấy phép kinh doanh thuốc

– Cung cấp chứng từ xuất xứ của tất cả mặt hàng thuốc mà hai bên trao đổi

– Thực hiện chính xác đối với các điều khoản đã được thoả thuận trong hợp đồng

b, Yêu cầu đối với bên B

– Có trách nhiệm cung cấp bản sao giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh nhà thuốc

– Chứng chỉ hành nghề của bên B và giấy phép kinh doanh nhà thuốc

– Thực hiện chính xác đối với các điều khoản đã được thoả thuận trong hợp đồng

Điều 8: Quyền và nghĩa vụ của bên A

a, Quyền lợi của bên A

– Được bên B tạm ứng, thanh toán đủ và đúng thời hạn theo quy định tại hợp đồng.

– Yêu cầu bên B tuân thủ quy định về bảo quản hàng hóa theo yêu cầu của nhà sản xuất.

– Không chịu trách nhiệm đối với hàng hóa bị mất mát, hư hỏng, khiếm khuyết, sau khi bên A đã giao hàng hóa cho bên B.

b, Nghĩa vụ của bên A

– Cung cấp hàng hóa theo thỏa thuận tại Hợp đồng; chịu trách nhiệm về chất lượng, xuất xứ và tính hợp pháp của hàng hóa.

– Chịu trách nhiệm về tranh chấp có liên quan đến hàng hóa do bên A cung cấp cho bên B với bên thứ ba có liên quan nếu có.

Điều 9: Quyền và nghĩa vụ của bên B

a, Quyền lợi của bên B

– Được Bên A cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu cần thiết về hàng hóa.

– Được bên A giao hàng hóa theo nội dung thông tin hai bên đã thỏa thuận.

– Từ chối nhận hàng hóa nếu hàng hóa bị lỗi do sản xuất, không đảm bảo chất lượng trong quá trình kiểm tra hàng hóa.

b, Nghĩa vụ của bên B

– Tạm ứng, thanh toán đúng và đầy đủ giá trị hàng hóa theo thỏa thuận.

– Bố trí nhân sự tiếp nhận hàng hóa của bên A sau khi nhận được thông báo giao hàng của bên A.

– Bảo quản hàng hóa theo yêu cầu của nhà sản xuất. Chỉ được sử dụng hàng hóa khi tuân thủ quy định bảo quản hàng hóa và trong thời hạn nhà sản xuất quy định.

– Bảo mật các nội dung liên quan đến hơp đồng hoặc được tiếp nhận từ trong quá trình thực hiện hợp đồng.

Điều 10: Thời hạn của hợp đồng

Hợp đồng bắt đầu có hiệu lực từ ngày……..tháng…….năm……., kết thúc thời hạn ngày……..tháng…….năm…….

Điều 11: Giao nhận hàng và nghiệm thu

– Bên A phải giao hàng cho bên B theo nội dung đơn đặt hàng, bên B phải bổ trí nhân sự tiếp nhận hàng tại kho của bên A, trừ trường hợp nội dung xác nhận đơn đặt hàng có quy định khác.

– Bên B có trách nhiệm bố trí nhân sự và địa điểm để bốc dỡ hàng kịp thời.

– Khi nhận hàng, đại diện bên B phải kiểm tra số lượng, chủng loại và chất lượng sản phẩm theo đơn hàng. Trường hợp sản phẩm lỗi do sản xuất của bên A, bên B thông báo cho bên A.

– Chi phí vận chuyển do bên B chịu trách nhiệm chi trả 100%.

– Việc nghiệm thu, giao nhận sản phẩm phải được các bên lập thành văn bản.

Điều 12: Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng sẽ được chấm dứt trong các trường hợp sau:

– Hết thời hạn hợp đồng và các bên đã hoàn thành nghĩa vụ với nhau

– Các bên thỏa thuận chấm dứt hợ đồng.

– Một trong hai bên phá sản hoặc giải thể hoặc bị đình chỉ hoạt động theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

– Một bên đơn phương chấm dứt hợp đồng.

– Có sư kiện bất khả kháng xảy ra.

Điều 13: Vi phạm và phạt vi phạm hợp đồng

– Bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trong trường hợp bên B không thực hiện nghĩa vụ tạm ứng, thanh toán trong thời hạn ……. ngày kể từ ngày quá hạn tạm ứng, thanh toán.

 – Bên A nếu không giao hàng đúng số lượng, đúng chất lượng cho bên B hoặc giao không đúng thời hạn thì bị phạt ……..% giá trị hợp đồng trên tổng đơn hàng. Bên B cũng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và đòi lại số tiền đặt cọc

– Trường hợp bên B  tự ý đơn phương chấm dứt hợp đồng không theo các điều khoản của hợp đồng, Bên B phải chịu phạt hợp đồng tương ứng với ……..% giá trị hợp đồng bị vi phạm.

– Bên vi phạm phải nghiêm túc thực hiện nghĩa vụ bồi thường thiệt hại, chấp hành phạt vi phạm theo hợp đồng trong thời hạn …… ngày kể từ ngày nhận yêu cầu bằng văn bản của bên còn lại.

Điều 14: Trường hợp bất khả kháng

Hai bên sẽ không bị coi là vi phạm Hợp đồng khi không thực hiện nghĩa vụ của mình trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, bao gồm nhưng không giới hạn các sự kiện sau: Chiến tranh, hỏa hoạn, các thảm họa tự nhiên, dịch bệnh, sự ngăn cấm của cơ quan nhà nước,….… Tuy nhiên, trường hợp bất khả kháng không ảnh hưởng đến nghĩa vụ thanh toán hoặc bồi hoàn chi phí mà phía bên kia được hưởng trước khi xảy ra trường hợp nêu trên.

Điều 15: Giải quyết tranh chấp

Các bên cam kết thực hiện các điều khoản đã ghi trong hợp đồng , trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh tranh chấp sẽ được giải quyết trước bằng phương thức thương lượng đàm phán . Trường hợp một bên hoặc các bên không thể tự thương lượng được sẽ do Tòa án có thẩm quyền giải quyết

Điều 16: Các điều khoản khác

– Các bên hiểu rõ quyền và trách nhiệm của mình, cam kết thực hiện đúng và chính xác theo những gì đã thoả thuận, gánh chịu hậu quả pháp lí nếu để vi phạm xảy ra

– Nếu có bất kì sự thay đổi nào khác với các điều khoản thì hai bên cần phải thông báo và thoả thuận lại với nhau

– Hợp đồng này được lập thành…… bản có giá trị pháp lí tương đương nhau, mỗi bên giữ…. bản

BÊN CUNG CẤP A                                                 BÊN MUA  B

 (Chữ kí)                                                                   (Chữ kí)

7. Mẫu Hợp đồng mua bán sản phẩm y tế

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———————–

…, ngày…tháng…năm…

HỢP ĐỒNG MUA BÁN SẢN PHẨM Y TẾ

Số:…/HĐMB-

– Căn cứ Bộ Luật Dân sự 2015;

– Căn cứ TCVN II: 2012 BỘ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA VỀ THUỐC

– Căn cứ vào thỏa thuận của các bên,

Hôm nay, ngày…tháng…năm…tại địa chỉ……………………………………………., chúng tôi gồm:

Bên bán (Bên A):

Ông/Bà:………………………………………………. Sinh ngày:…………………………………….

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:……………………………………………..

Nơi cấp:……………………………………………………………… cấp ngày…/tháng…/năm…

Địa chỉ thường trú:………………………………………………………………………………………

Địa chỉ hiện tại:…………………………………………………………………………………………..

Số điện thoại:………………………………………………………………………………………………

Bên mua (Bên B):

Ông/Bà:………………………………………………. Sinh ngày:…………………………………….

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:……………………………………………..

Nơi cấp:……………………………………………………………… cấp ngày…/tháng…/năm…

Địa chỉ thường trú:………………………………………………………………………………………

Địa chỉ hiện tại:…………………………………………………………………………………………..

Số điện thoại:………………………………………………………………………………………………

Sau quá trình trao đổi, đã thỏa thuận ký kết Hợp đồng mua thuốc số…vào ngày…tháng…năm… với nội dung sau:

Điều 1. Đối tượng của hợp đồng

Bên A đồng ý bán và bên B đồng ý mua thuốc điều kiện thuốc tuân theo tiêu chuẩn Quốc

GIA TCVN II: 2012 BỘ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA VỀ THUỐC

Các loại thuốc cụ thể sau,

STTTên hàngĐơn vịSố lượngĐơn giáThành giá
1Ginkgo bilobaHộp10….
2….….….…...

Điều 2. Thời hạn hợp đồng

Thời hạn thực hiện hợp đồng từ ngày…./…./….. đến hết ngày…./…./…..

Bên A có trách nhiệm giao đúng số lượng và chất lượng các như đã xác định tại Điều 1 của Hợp đồng này cho bên B, muộn nhất là vào….giờ, ngày…./…./…..

Điều 3. Thực hiện hợp đồng

Bên A sẽ thực hiện giao hàng cho bên B vào khung giờ…ngày…tháng…năm.

Bên A thực hiện quá trình vận chuyển hàng hóa đến cho bên B theo địa chỉ của bên A là …………………., bên B sẽ thực hiện việc thanh toán tiền hàng cho bên A sau khi nhận đủ số hàng. Rủi ro, tai nạn trong quá trình vận chuyển hoàn toàn do bên A chịu trách nhiệm.

Điều 4. Giá cả và phương thức thanh toán

  1. Giá cả hàng hóa
STTTên hàngĐơn vịSố lượngĐơn giáThành giá
1Ginkgo bilobaHộp10….
2….….….…...

                                                                                                 Tổng cộng:………..VNĐ

  1. Giá cả hàng hóa

Tổng số tiền bên B phải thanh toán cho bên A là:…….VNĐ

(Bằng chữ:……………………………………………………………………………… Việt Nam đồng).

Chi phí trên đã bao gồm:…………………………………………………………………………………..

Và chưa bao gồm:……………………………………………………………………………………………..

  1. Địa điểm, phương thức giao và thanh toán tiền

Địa điểm giao hàng được xác định theo thỏa thuận của hai bên là tại…………………….

Sau khi bên B nhận được hàng sẽ thanh toán luôn tiền hàng cho bên A, vào số tài khoản…………………………….của Ông/Bà…………………………..

Số hàng trên được bên A giao thành… cho bên B. Cụ thể:

– Lần 1: Vào ngày…/…./….

– Lần 2: Vào ngày…/…/….

Điều 5. Cam kết của các bên

  1. Bên A

– Giao hàng đúng thời gian quy định

– Đảm bảo đúng, đủ chất lượng sản phẩm

– Đền bù thiệt hại nếu vi phạm hợp đồng

– Từ chối giao hàng, đơn phương hủy bỏ hợp đồng nếu bên B có hành vi phạm

  1. Bên B

– Thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ thanh toán cho bên A theo thỏa thuận trong hợp đồng.

– Từ chối nhận hàng, đơn phương hủy bỏ hợp đồng nếu bên A có hành vi vi phạm

Điều 6. Chấm dứt thực hiện

Một trong hai bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng khi:

– Bên còn lại vi phạm các nghĩa vụ được quy định trong hợp đồng này.

– Quy định của pháp luật thay đổi dẫn đến không thể thực hiện được hợp đồng.

– Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng.

– Do các tình tiết khách quan (thời tiết, dịch bệnh, giao thông, kinh tế…)

Điều 7. Phạt vi phạm

Trong trường hợp một trong hai bên vi phạm hợp đồng vì bất kỳ lý do gì thì bên còn lại có các quyền sau:

Yêu cầu và được bên vi phạm bồi thường thiệt hại thực tế phát sinh bởi hành vi vi phạm.Thiệt hại thực tế được xác định như sau:

– Vi phạm về nghĩa vụ thanh toán:….VNĐ

– Vi phạm về số lượng hoặc chất lượng sản phẩm giao:…VNĐ

– Vi phạm về thời hạn thực hiện hợp đồng:….VNĐ

Điều 8. Giải quyết tranh chấp

Trong trường hợp pháp sinh tranh chấp, hai bên ưu tiên áp dụng giải quyết thông qua trao đổi, thương lượng, hòa giải.

Nếu sau hòa giải, hai bên vẫn không thể thỏa thuận thì một bên hoặc cả hai bên có quyền đưa vấn đề tranh chấp ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật về Tố tụng dân sự.

Điều 9. Hiệu lực hợp đồng

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày…/…/…

Hợp đồng này hết hiệu lực khi các bên đã hoàn thành nghĩa vụ của mình, hoặc có thỏa thuận chấm dứt và không thực hiện hợp đồng.

Hợp đồng này được lập thành…bản bằng tiếng việt, gồm…trang. Mỗi bên giữ…trang.

Các bản hợp đồng có giá trị pháp lý như nhau

Bên A                                                                                          Bên B

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

Tham khảo thêm:

SOẠN HỢP ĐỒNG, ĐƠN, VĂN BẢN THEO YÊU CẦU CHỈ 500.000đ

--- Gọi ngay 1900.0191 ---

(Tư vấn Miễn phí - Hỗ trợ 24/7)

Công ty Luật LVN - Địa chỉ: Số 16B Nguyễn Thái Học, Yết Kiêu, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam

Gmail: luatlvn@gmail.com

Hợp đồng liên danh giữa 2 công ty, Hợp đồng liên danh thực hiện dự án, Hợp đồng liên danh sản xuất.

1. Hợp đồng liên danh là gì

Hợp đồng Liên danh được ký kết giữa hai hoặc nhiều bên để liên danh (liên kết, kết hợp, hợp tác). Hợp đồng này được thực hiện khi các bên có nhu cầu liên danh để thực hiện đấu thầu. Nhằm thực hiện một dự án nào đó với đối tác thứ ba không phải là các bên liên danh.

Trong đó, các bên liên danh đứng chung ở bên dự thầu, thực hiện công việc vì mục tiêu chung. Bên còn lại là đối tác thực hiện công việc của họ. Hợp đồng liên danh được sử dụng nhiều trong ngành đấu thầu. Lúc này các bên sẽ hợp tác và liên kết lại với nhau để tạo thành liên danh tham dự gói thầu dự án. Từ đó hợp đồng có giá trị ràng buộc các chủ thể cùng đứng ở bên dự thầu.

2. Quy định về Hợp đồng liên danh như thế nào

a, Đặc điểm của hợp đồng liên danh đó là không có tư cách pháp nhân. Người đại diện liên danh có thể là một hoặc nhiều thành viên trong liên danh.

b, Các bên tham gia liên danh sẽ tiến hành góp vốn đầu tư vào dự án và cùng thỏa thuận, ký kết bản hợp đồng. Trong bản hợp đồng liên danh sẽ nêu rõ các điều khoản, tỷ lệ góp vốn cũng như phương thức hạch toán, quyền lợi, nghĩa vụ của các bên khi tham gia liên danh.

c, Quy định về phân chia công việc

Theo pháp luật hiện hành không có quy định cụ thể về việc phân chia công việc giữa các thành viên trong liên danh; tuy nhiên, việc phân chia phải căn cứ theo khối lượng công việc và các hạng mục của gói thầu.

Nhưng trong hợp đồng liên doanh mỗi thành viên có một công việc cụ thể theo tỉ lệ % giá trị tương ứng mà từng thành viên trong liên danh sẽ phải thực hiện theo Mẫu số 03 Chương IV – Biểu mẫu dự thầu. Do vậy nếu các nhà thầo có thoả thuận liên doan được đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh kí tên, đóng dấu và trong thoả thuận liên danh phải nêu rõ công việc cụ thể và ước tính tỉ lệ % giá trị tương đương

Đối với thoả thuận liên danh mà không nêu cụ thể nội dung công việc thì trong quá trình đánh giá bên mời thầu cần yêu cầu nhà thầu làm rõ để có cơ sở đánh giá hồ sơ dự thầu. Quy định việc đánh giá hồ sơ dự thầu phải căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và các yêu cầu khác trong hồ sơ mời thầu, căn cứ vào hồ sơ dự thầu đã nộp, các tài liệu giải thích, làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà thầu để bảo đảm lựa chọn được nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm, có giải pháp khả thi để thực hiện gói thầu.

d, Quy định về rút khỏi liên danh

Việc không được hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng là một chế tài, biện pháp pháp lí mà Luật đấu thầu năm 2013 cho phép bên chủ đầu tư, bên mời thầu áp dụng đối với nhà thẩu chính kể cả nhà thầu liên danh nhằm yêu cầu bên nhà thầu chịu trách nhiệm pháp lí cho hành vi vi phạm hợp đồng của mình như từ chối thực hiện hợp đồng khi hợp đồng đã có hiệu lực. Theo quy định tại Điều 66 Bảo đảm thực hiện hợp đồng có hướng dẫn các trường hợp nhà thầu không được nhận lại bảo đảm thực hiện hợp đồng:

“4. Thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực cho đến ngày các bên hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc ngày chuyển sang thực hiện nghĩa vụ bảo hành đối với trường hợp có quy định về bảo hành. Trường hợp cần gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng, phải yêu cầu nhà thầu gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng.

5. Nhà thầu không được hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng trong trường hợp sau đây:

a) Từ chối thực hiện hợp đồng khi hợp đồng đã có hiệu lực;

b) Vi phạm thỏa thuận trong hợp đồng;

c) Thực hiện hợp đồng chậm tiến độ do lỗi của mình nhưng từ chối gia hạn hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng.”

3. Điều khoản thanh toán trong Hợp đồng liên danh có đặc thù như thế nào

Giá hợp đồng và các điều khoản cụ thể về thanh toán được ghi trong hợp đồng là cơ sở để thanh toán cho nhà thầu. Trường hợp chủ đầu tư không thực hiện thanh toán theo đúng thời hạn trong hợp đồng thì chịu trách nhiệm trả lãi đối với phần giá trị thanh toán chậm cho nhà thầu theo quy định trong hợp đồng.

Việc thanh toán không căn cứ theo dự toán cũng như các quy định, hướng dẫn hiện hành của Nhà nước về định mức, đơn giá; không căn cứ vào đơn giá trong hoá đơn tài chính đối với các yếu tố đầu vào của nhà đầu tư như vật tư, máy móc, thiết bị và các yếu tố đầu vào khác

4. Điều khoản Thuế, xuất hoá đơn trong Hợp đồng liên danh

Về thuế nếu đơn vị có mã ngành sản phẩm (theo Quyết định số 43/QĐ/2018/QĐ-TTg ngày 01/11/2018 của Thủ tướng Chính phủ)  không thuộc Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP ngày 28/01/2022 của Chính phủ thì thuộc đối tượng được giảm thuế GTGT theo quy định tại Nghị định này, thuế GTGT sẽ là 8%. Theo đó liên danh nhà thầu có nghĩa vụ lập Văn phòng điều hành tại nơi có dự án, đăng ký và nộp thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam, thực hiện chế độ kế toán, mở tài khoản, thanh toán theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để phục vụ hoạt động kinh doanh theo hợp đồng… theo quy định tại Khoản 40 Điều 1 Nghị định số 100/2018/NĐ-CP ngày 16/7/2018 của Chính phủ thì Liên danh nhà thầu có trách nhiệm tự kê khai, nộp thuế GTGT, TNDN theo quy định.

Về xuất hoá đơn trong hợp đồng liên danh, thông thường các bên khi tham gia hợp đồng sẽ phân chia kết quả kinh doanh dựa theo lợi nhuận trước thues thu nhập doanh nghiệp. Doanh thu trong trường hợp này được xác định là số tiền bán hàng hóa và dịch vụ theo hợp đồng. Quy định xuất hóa đơn trong hợp đồng liên danh cụ thể như sau:

– Các bên khi tham gia hợp đồng liên danh cần cử một bên làm đại diện để xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí, xác định lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp và chia cho từng thành viên liên danh

– Mỗi bên tham gia hợp đồng liên danh cần tự thực hiện nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định

5. Tên gọi chung trong Hợp đồng liên danh có ý nghĩa gì

Ý nghĩa của liên danh nhà thầu:

– Thứ nhất, đối với nhà đầu tư, việc liên danh giúp tìm được một nhóm các nhà thầu cùng thực hiện một gói thầu mà vẫn đảm bảo sự phân chia rõ ràng, sự phối hợp nhịp nhàng lại tiết kiệm thời gian, công sức. Thay vì việc nhà đầu tư phải chia nhỏ gói thầu để tìm kiếm nhiều nhà thầu rời rạc, riêng rẽ thì liên danh các nhà thầu sẽ giúp khắc phục hạn chế đó bằng việc các nhà thầu đã biết nhau từ trước, phân công với nhau dựa trên hợp đồng thỏa thuận phù hợp với năng lực của mỗi nhà thầu. Thông qua đó, việc liên danh đã giúp cho nhà đầu tư tìm được đúng đối tượng thực hiện công việc và đạt được hiệu quả tốt nhất.

– Thứ hai, liên danh nhà thầu còn có ý nghĩa làm góp phần làm tăng khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp liên danh khi tham gia dự thầu. Bởi vì với nhà thầu liên danh thì năng lực được xác định bằng tổng năng lực của các nhà thầu liên danh nên dẫn đến tổng này sẽ tăng lên khi đem ra so sánh với đối thủ cạnh tranh là những nhà thầu riêng lẻ. Khi có lợi thế này thì liên danh thầu sẽ dễ dàng trúng thầu hơn.

– Thứ ba, việc thực hiện liên danh nhà thầu trên thực tiễn đã góp phần quan trọng có vai trò giúp doanh nghiệp bổ sung khả năng thực hiên công việc giữa các doanh nghiệp liên danh. Bởi trong thực tiễn, một gói thầu có thể bao gồm nhiều hạng mục công việc cần thực hiện trong đó một doanh nghiệp không thể đảm nhận hết các công việc nên cần thiết phải liên danh với các doanh nghiệp khác. Việc hai hay nhiều doanh nghiệp liên danh với nhau sẽ bổ trợ các phần thiếu sót của nhau và góp phần nhằm để phát huy thế mạnh của mỗi đơn vị giúp cho việc thực hiện công việc dễ dàng, thuận lợi và đạt hiệu quả cao.

6. Mẫu Hợp đồng với nhà thầu liên danh

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

Hà Nội, ngày … tháng … năm 20…

HỢP ĐỒNG LIÊN DANH

Số:…../HĐLD

Căn cứ theo Bộ luật dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015

Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 năm 2005

– Căn cứ vào các Thông tư, Nghị định khác có liên quan

Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của các bên, hôm nay ngày … tháng …. .năm …. tại địa chỉ……………………………………………………………………………………chúng tôi bao gồm:

I, BÊN A

– Tên công ty: ……………………………………………………………………..

– Người đại diện: ………………………………………………………………….

– Chức vụ: …………………………………………………………………………

– Mã số thuế:………………………………………………Fax:………………….

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………

– Emai: …………………………………………………………………………….

II, BÊN B

– Tên công ty: ……………………………………………………………………..

– Người đại diện: ………………………………………………………………….

– Chức vụ: …………………………………………………………………………

– Mã số thuế:………………………………………………Fax:………………….

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………

– Emai: …………………………………………………………………………….

Theo như thoả thuận của hai bên, bên A và bên B đã thống nhất kí kết hợp đồng liên danh cùng tham gia vào dự thầu và thực hiện một dự án công việc. Hợp đồng đliên danh giữa hai bên gồm những điều khoản sau:

Điều 1: Mục đích liên danh.

Các bên thống nhất thành lập liên danh để tham gia nhận thầu và thực hiện một dự án công việc mà hai bên nhà thầu sẽ cùng thực hiện

Dựa trên nguyên tắc bình đẳng về quyền lợi, trách nhiệm giữa các bên và nghĩa vụ đối với Nhà nước

Điều 2: Tên dự án và địa điểm thực hiện

Dự án hai bên nhà thầu thực hiện là:…………………………………………………….

Địa điểm thực hiện dự án: ………………………………………………………………

Điều 3: Tên và phân công trong liên danh

a, Tên liên danh

Tên liên danh là: Liên danh ……………………………………………………………..

b, Đại diện liên danh

Các bên thống nhất ủy quyền cho Công ty ………………………………………. ……. làm đại diện cho liên danh để trực tiếp giao dịch, ký kết, giải quyết mọi thủ tục liên quan đến công tác tham dự thầu, chịu trách nhiệm chính trước chủ đầu tư về công tác thực hiện dự án.

c, Người đại diện liên danh

Các bên thống nhất ủy quyền cho Ông/bà …………………………………………….. có chức vụ là………………………… của bên công ty………………………….……. là người đứng đầu liên danh, người đại diện cho liên danh.

Người đại diện liên danh được ủy quyền trực tiếp quan hệ với Chủ đầu tư và các cơ quan liên quan ký hợp đồng dự thầu, hợp đồng kinh tế và các tài liệu liên quan đến dự án.

d, Con dấu liên danh

Các bên thống nhất sử dụng con dấu trong các văn bản của liên danh là con dấu của

công ty………………………….…….……………………….…….…………………

e, Địa chỉ giao dịch:

– Tên công ty : ……………………….…….……………………….…….……………

– Địa chỉ: ……………………….…….……………………….…….…………………

f, Tài khoản liên danh

Hai bên thống nhất sử dụng một tài khoản bên ………….…….………………………. làm chủ tài khoản. Tài khoản này được sử dụng để thanh toán, quyết toán với chủ đầu tư và các Nhà thầu.

Số tài khoản: ………….…….……………………….…

Ngân hàng: ………….…….……………………….…

g, Mã số thuế, hoá đơn liên danh

Sử dụng mã số thuế, hoá đơn của bên ……… trong các hợp đồng, giao dịch liên quan đến việc thực hiện gói thầu của dự án bao gồm cả việc xuất các hoá đơn tài chính cho chủ đầu tư

Điều 4: Phân chia trách nhiệm quyền hạn giữa các bên trong liên danh

Bên A chịu trách nhiệm …………% khối lượng dự án

Bên A chịu trách nhiệm thực hiện nhữn công việc bao gồm: …………………………..………….…….……………………….…………….…….……………………….…….

Bên B chịu trách nhiệm …………% khối lượng dự án

Bên B chịu trách nhiệm thực hiện nhữn công việc bao gồm: …………………………..………….…….……………………….…………….…….……………………….…….

Điều 5: Công tác tài chính kế toán

Mỗi bên đều độc lập về tài chính và tự chịu trách nhiệm về chế độ tài chính của mình và tự chịu trách nhiệm về kết quả lỗ lãi trong phần việc được giao.

Mỗi bên sẽ tự chịu trách nhiệm tương ứng với từng phần công việc mà mỗi bên đã nhận

– Trách nhiệm của của nhà thầu đứng đầu liên danh: Nhà thầu đứng đầu liên danh chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về mọi công việc, mọi giao dịch liên quan đến việc thực hiện gói thầu, hợp đồng kinh tế.

– Trách nhiệm, quyền hạn của người đứng đầu liên danh: Chịu trách nhiệm tổ chức trong liên danh để thực hiện tiến độ của gói thầu. Trường hợp một trong những thành viên trong liên danh không đảm bảo tiến độ chất lượng, người đứng đầu liên danh có quyền báo cáo được chủ đầu tư chấp thuận bằng văn bản sẽ điều chuyển phương tiện, thiết bị, nhân lực, tiền vốn trong liên danh để vận chuyển đảm bảo tiến độ yêu cầu.

Điều 6: Thời hạn hợp đồng liên danh

Hợp đồng liên danh có hiệu lực kể từ ngày ký đến khi thanh lý hợp đồng giữa chủ đầu tư và liên danh.

Hợp đồng liên danh sẽ tự hết hiệu lực nếu liên danh không trúng thầu hoặc không ký hợp đồng kinh tế với chủ đầu tư.

Điều 7: Trách nhiệm của mỗi bên trong liên danh

– Trên cơ sở phần khối lượng được phân chia theo tỷ lệ ……% – …..% các bên phải chịu trách nhiệm tổ chức triển khai theo tiến độ của dự án và thực hiện đầy đủ các điều khoản trong hợp đồng giao nhận được ký kết giữa chủ đầu tư và liên danh

– Trong quá trình lập hồ sơ dự thầu các bên sẽ cung cấp cho nhau các thông tin và hồ sơ cần thiết, cùng tập trung các điều kiện về năng lực sản xuất và tài chính của đơn vị mình cho liên danh với mục đích thắng thầu

– Trong quá trình thi công mỗi thành viên phải tự chịu trách nhiệm riêng trong phạm vi hợp đồng của mình về mọi vấn đề liên quan đến khối lượng, tiến độ thi công, chịu trách nhiệm liên đới với nhau theo tỉ lệ phân chia khối lượng đối với các vấn đề chung liên quan đến dự án

– Không một thành viên nào tron liên danh được quyền chuyển nhượng quyền lợi và trách nhiệm của mình cho bên thứ ba nếu chưa có văn bản chấp thuận của thành viên khác trong liên doanh

Điều 8: Tranh chấp và khiếu nại

– Trường hợp có tranh chấp giữa các bên thì các bên phải cùng nhau thương lượng bàn bạc giải quyết trên tinh thần hợp tác hữu nghị và tôn trọng quyền lợi chính đáng của nhau. Trường hợp các bên không tự giải quyết được thì đưa ra tòa án kinh tế.

– Mọi tranh chấp, khiếu nại đều phải gửi cho các bên hữu quan bằng văn bản chính thức.

Điều 9: Vi phạm hợp đồng và phạt vi phạm

– Nếu một trong hai bên A hoặc bên B không thực hiện được phần công việc hoặc thực hiện công việc vượt qua khỏi phạm vi của mỗi bên thì sẽ bị phạt số tiền là………………………………………………..VNĐ. Trong trường hợp gây ra thiệt hại thì bên đó sẽ phải đền bù đầy đủ phần tổn thất

– Nếu một bên trong hợp đồng đơn phương chấm dứt hay đơn phương rút khỏi hợp đồng thì sẽ phải bồi thường cho phía bên còn lại số tiền là…………………………………………………..VNĐ

Điều 10: Trường hợp chấm dứt hợp đồng

– Các bên thỏa thuận cùng chấm dứt;

– Có sự thay đổi thành viên liên danh. Trong trường hợp này, nếu sự thay đổi thành viên liên danh được Bên mời thầu chấp thuận thì các bên phải thành lập thỏa thuận liên danh mới;

– Liên danh không trúng thầu;

– Hủy việc lựa chọn nhà đầu tư của dự án theo thông báo của Bên mời thầu.

– Các bên hoàn thành trách nhiệm, nghĩa vụ của mình và tiến hành thanh lý hợp đồng.

Điều 11: Trường hợp bất khả kháng

Một sự kiện được coi là bất khả kháng theo điều này quy định phải đáp ứng 03 điều kiện sau:

– Sự kiện xảy ra một cách khách quan nằm ngoài phạm vi kiểm soát của bên vi phạm hợp đồng;

– Hậu quả của sự kiện không thể lường trước được tại thời điểm giao kết hoặc trong quá trình thực hiện hợp đồng cho đến trước thời điểm xảy ra hành vi vi phạm;

– Hậu quả của sự kiện đó không thể khắc phục được mặc dù áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.

Hợp đồng có thể bị tạm dừng thực hiện hoặc chấm dứt hiệu lực trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng. Kể từ khi xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc biết trước được sự kiện thì các bên phải thông báo với nhau. Nếu có bất kì thay đổi về điều khoản nào trong hợp đồng thì phải lập thành văn bản tạm ngưng hợp đồng. Hai bên thỏa thuân về các điều khoản sau trong thỏa thuận tạm ngưng hợp đồng.Thỏa thuận về việc tạm ngừng hợp đồng phải được lập thành văn bản và có sự xác nhận của hai bên

Hai bên có thể thống nhất chấm dứt hợp đồng trong trường hợp không thể khắc phục hậu quả do sự kiện bất khả kháng gây ra.

Điều 12: Các điểu khoản khác

– Các bên hiểu rõ quyền và trách nhiệm của mình, cam kết thực hiện đúng và chính xác theo những gì đã thoả thuận, gánh chịu hậu quả pháp lí nếu để vi phạm xảy ra

– Hợp đồng bắt đầu có hiệu lực từ ngày……tháng…….năm……

– Hợp đồng này được lập thành…… bản có giá trị pháp lí tương đương nhau, mỗi bên giữ…. bản

BÊN  A                                                            BÊN B

  (Chữ kí)                                                          (Chữ kí)

7. Mẫu Hợp đồng liên danh với nhà đầu tư nước ngoài

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

Hà Nội, ngày … tháng … năm 20…

HỢP ĐỒNG LIÊN DANH NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

Số:…../HĐLD

Căn cứ theo Bộ luật dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015

– Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 năm 2005

– Căn cứ vào các Thông tư, Nghị định khác có liên quan

Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của các bên, hôm nay ngày … tháng …. .năm …. tại địa chỉ……………………………………………………………………………………chúng tôi bao gồm:

I, BÊN CÔNG TY XÂY DỰNG A

– Tên công ty: ……………………………………………………………………..

– Người đại diện: ………………………………………………………………….

– Chức vụ: …………………………………………………………………………

– Mã số thuế:………………………………………………Fax:………………….

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………

– Emai: …………………………………………………………………………….

II, BÊN NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI B

– Tên công ty: ……………………………………………………………………..

– Người đại diện: ………………………………………………………………….

– Chức vụ: …………………………………………………………………………

– Mã số thuế:………………………………………………Fax:………………….

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………

– Emai: …………………………………………………………………………….

Theo như thoả thuận của hai bên, bên A và bên B đã thống nhất kí kết hợp đồng liên danh cùng tham gia vào dự thầu và thực hiện dự án thi công. Hợp đồng đliên danh giữa hai bên gồm những điều khoản sau:

Điều 1: Mục đích liên danh.

Các bên thống nhất thành lập liên danh để tham gia nhận thầu và thực hiện dự án thi công công trình nhà máy sản xuất

Dựa trên nguyên tắc bình đẳng về quyền lợi, trách nhiệm giữa các bên và nghĩa vụ đối với Nhà nước

Điều 2: Tên dự án và địa điểm thực hiện

Dự án hai bên nhà thầu thực hiện là:…………………………………………………….

Địa điểm thực hiện dự án: ………………………………………………………………

Điều 3: Tên và phân công trong liên danh

a, Tên liên danh

Tên liên danh là: Liên danh ……………………………………………………………..

b, Đại diện liên danh

Các bên thống nhất ủy quyền cho Công ty ………………………………………. ……. làm đại diện cho liên danh để trực tiếp giao dịch, ký kết, giải quyết mọi thủ tục liên quan đến công tác tham dự thầu, chịu trách nhiệm chính trước chủ đầu tư về công tác thực hiện dự án.

c, Người đại diện liên danh

Các bên thống nhất ủy quyền cho Ông/bà …………………………………………….. có chức vụ là………………………… của bên công ty………………………….……. là người đứng đầu liên danh, người đại diện cho liên danh.

Người đại diện liên danh được ủy quyền trực tiếp quan hệ với Chủ đầu tư và các cơ quan liên quan ký hợp đồng dự thầu, hợp đồng kinh tế và các tài liệu liên quan đến dự án.

d, Con dấu liên danh

Các bên thống nhất sử dụng con dấu trong các văn bản của liên danh là con dấu của

công ty………………………….…….……………………….…….…………………

e, Địa chỉ giao dịch:

– Tên công ty : ……………………….…….……………………….…….……………

– Địa chỉ: ……………………….…….……………………….…….…………………

f, Tài khoản liên danh

Hai bên thống nhất sử dụng một tài khoản bên ………….…….………………………. làm chủ tài khoản. Tài khoản này được sử dụng để thanh toán, quyết toán với chủ đầu tư và các Nhà thầu.

Số tài khoản: ………….…….……………………….…

Ngân hàng: ………….…….……………………….…

g, Mã số thuế, hoá đơn liên danh

Sử dụng mã số thuế, hoá đơn của bên ……… trong các hợp đồng, giao dịch liên quan đến việc thực hiện gói thầu của dự án bao gồm cả việc xuất các hoá đơn tài chính cho chủ đầu tư

Điều 4: Yêu cầu đối với nhà đầu tư nước ngoài

Để chứng minh nhà đầu tư nước ngoài có tư cách hợp lệ để liên doanh với bên A trong đấu thầu bên nhà đầu tư nước ngoài B phải đáp ứng các yêu cầu sau:

– Bản sao giấy đăng ký thành lập, hoạt động do cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam

– Bản sao giấy phép hoạt động xây dựng

– Có hạch toán tài chính độc lập

– Không đang trong quá trình giải thể; không bị kết luận đang lâm vào tình trạng phá sản hoặc nợ không có khả năng chi trả theo quy định của pháp luật

– Không đang trong thời gian bị cấm tham dự thầu

– Có bản đánh giá năng lực và kinh nghiệm thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời thầu

Điều 5: Phân chia trách nhiệm quyền hạn giữa các bên trong liên danh

Bên A chịu trách nhiệm …………% khối lượng dự án

Bên A chịu trách nhiệm thực hiện nhữn công việc bao gồm: …………………………..………….…….……………………….…………….…….……………………….…….

Bên B chịu trách nhiệm …………% khối lượng dự án

Bên B chịu trách nhiệm thực hiện nhữn công việc bao gồm: …………………………..………….…….……………………….…………….…….……………………….…….

Điều 6: Nguyên tắc hoặc động của liên doanh

a, Trong quá trình lập hồ sơ dự thầu các bên sẽ cung cấp cho nhau các thông tin và hồ sơ cần thiết, cùng tập trung các điều kiện về năng lực sản xuất và tài chính của đơn vị mình cho liên danh với mục đích thắng thầu, hợp đồng kinh tế.

b, Tổ chức thực hiện dự án:

Các bên sẽ bàn bạc thống nhất thành lập Ban điều hành công trường và hoạt động theo quy chế của Ban điều hành được các bên nhất trí thông qua.

Khối lượng, giá trị thanh toán cho mỗi thành viên trong liên danh: Từng kỳ thanh toán căn cứ khối lượng và giá trị được thanh toán với Chủ đầu tư. Ban điều hành sẽ phân công, triển khai và được các đơn vị thành viên ký xác nhận để làm cơ sở thanh toán tiền cho các đơn vị thành viên.

Điều 7: Công tác tài chính kế toán

Mỗi bên đều độc lập về tài chính và tự chịu trách nhiệm về chế độ tài chính của mình và tự chịu trách nhiệm về kết quả lỗ lãi trong phần việc được giao.

Mỗi bên sẽ tự chịu trách nhiệm tương ứng với từng phần công việc mà mỗi bên đã nhận

– Trách nhiệm của của nhà thầu đứng đầu liên danh: Nhà thầu đứng đầu liên danh chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về mọi công việc, mọi giao dịch liên quan đến việc thực hiện gói thầu, hợp đồng kinh tế.

– Trách nhiệm, quyền hạn của người đứng đầu liên danh: Chịu trách nhiệm tổ chức trong liên danh để thực hiện tiến độ của gói thầu. Trường hợp một trong những thành viên trong liên danh không đảm bảo tiến độ chất lượng, người đứng đầu liên danh có quyền báo cáo được chủ đầu tư chấp thuận bằng văn bản sẽ điều chuyển phương tiện, thiết bị, nhân lực, tiền vốn trong liên danh để vận chuyển đảm bảo tiến độ yêu cầu.

Điều 8: Thời hạn hợp đồng liên danh

Hợp đồng liên danh có hiệu lực kể từ ngày ký đến khi thanh lý hợp đồng giữa chủ đầu tư và liên danh.

Hợp đồng liên danh sẽ tự hết hiệu lực nếu liên danh không trúng thầu hoặc không ký hợp đồng kinh tế với chủ đầu tư.

Điều 9: Trách nhiệm của mỗi bên trong liên danh

– Trên cơ sở phần khối lượng được phân chia theo tỷ lệ ……% – …..% các bên phải chịu trách nhiệm tổ chức triển khai theo tiến độ của dự án và thực hiện đầy đủ các điều khoản trong hợp đồng giao nhận được ký kết giữa chủ đầu tư và liên danh

– Trong quá trình lập hồ sơ dự thầu các bên sẽ cung cấp cho nhau các thông tin và hồ sơ cần thiết, cùng tập trung các điều kiện về năng lực sản xuất và tài chính của đơn vị mình cho liên danh với mục đích thắng thầu

– Trong quá trình thi công mỗi thành viên phải tự chịu trách nhiệm riêng trong phạm vi hợp đồng của mình về mọi vấn đề liên quan đến khối lượng, tiến độ thi công, chịu trách nhiệm liên đới với nhau theo tỉ lệ phân chia khối lượng đối với các vấn đề chung liên quan đến dự án

– Không một thành viên nào tron liên danh được quyền chuyển nhượng quyền lợi và trách nhiệm của mình cho bên thứ ba nếu chưa có văn bản chấp thuận của thành viên khác trong liên doanh

Điều 10: Tranh chấp và khiếu nại

– Trường hợp có tranh chấp giữa các bên thì các bên phải cùng nhau thương lượng bàn bạc giải quyết trên tinh thần hợp tác hữu nghị và tôn trọng quyền lợi chính đáng của nhau. Trường hợp các bên không tự giải quyết được thì đưa ra tòa án kinh tế.

– Mọi tranh chấp, khiếu nại đều phải gửi cho các bên hữu quan bằng văn bản chính thức.

Điều 11: Vi phạm hợp đồng và phạt vi phạm

– Nếu một trong hai bên A hoặc bên B không thực hiện được phần công việc hoặc thực hiện công việc vượt qua khỏi phạm vi của mỗi bên thì sẽ bị phạt số tiền là………………………………………………..VNĐ. Trong trường hợp gây ra thiệt hại thì bên đó sẽ phải đền bù đầy đủ phần tổn thất

– Nếu một bên trong hợp đồng đơn phương chấm dứt hay đơn phương rút khỏi hợp đồng thì sẽ phải bồi thường cho phía bên còn lại số tiền là…………………………………………………..VNĐ

Điều 12: Trường hợp chấm dứt hợp đồng

– Các bên thỏa thuận cùng chấm dứt;

– Có sự thay đổi thành viên liên danh. Trong trường hợp này, nếu sự thay đổi thành viên liên danh được Bên mời thầu chấp thuận thì các bên phải thành lập thỏa thuận liên danh mới;

– Liên danh không trúng thầu;

– Hủy việc lựa chọn nhà đầu tư của dự án theo thông báo của Bên mời thầu.

– Các bên hoàn thành trách nhiệm, nghĩa vụ của mình và tiến hành thanh lý hợp đồng.

Điều 13: Trường hợp bất khả kháng

Một sự kiện được coi là bất khả kháng theo điều này quy định phải đáp ứng 03 điều kiện sau:

– Sự kiện xảy ra một cách khách quan nằm ngoài phạm vi kiểm soát của bên vi phạm hợp đồng;

– Hậu quả của sự kiện không thể lường trước được tại thời điểm giao kết hoặc trong quá trình thực hiện hợp đồng cho đến trước thời điểm xảy ra hành vi vi phạm;

– Hậu quả của sự kiện đó không thể khắc phục được mặc dù áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.

Hợp đồng có thể bị tạm dừng thực hiện hoặc chấm dứt hiệu lực trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng. Kể từ khi xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc biết trước được sự kiện thì các bên phải thông báo với nhau. Nếu có bất kì thay đổi về điều khoản nào trong hợp đồng thì phải lập thành văn bản tạm ngưng hợp đồng. Hai bên thỏa thuân về các điều khoản sau trong thỏa thuận tạm ngưng hợp đồng.Thỏa thuận về việc tạm ngừng hợp đồng phải được lập thành văn bản và có sự xác nhận của hai bên

Hai bên có thể thống nhất chấm dứt hợp đồng trong trường hợp không thể khắc phục hậu quả do sự kiện bất khả kháng gây ra.

Điều 14: Các điểu khoản khác

– Các bên hiểu rõ quyền và trách nhiệm của mình, cam kết thực hiện đúng và chính xác theo những gì đã thoả thuận, gánh chịu hậu quả pháp lí nếu để vi phạm xảy r

– Hợp đồng được lập thành bản bằng chữ Việt và chữ tiếng Anh

– Hợp đồng bắt đầu có hiệu lực từ ngày……tháng…….năm……

– Hợp đồng này được lập thành…… bản có giá trị pháp lí tương đương nhau, mỗi bên giữ…. bản

                          BÊN  A                                                            BÊN B

  (Chữ kí)                                                          (Chữ kí)

8. Mẫu HỢP ĐỒNG LIÊN DANH GIỮA 2 CÔNG TY

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do- Hạnh phúc

—***—

                                           HỢP ĐỒNG LIÊN DANH                                         

Số:……./2013 HĐLD

–  Căn cứ Bộ luật dân sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Quốc hội khóa 11 thông qua ngày 14/6/2005

–  Nghị định số 83/NĐ- CP và Nghị định số 85/NĐ- CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành luật đấu thầu

–  Nghị định số 12/2009/ NĐ- CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về việc quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

–  Luật thương mại số 36/2005/QH11 của Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Quốc hội khóa 11 thông qua ngày 14/6/205

  • Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh tại các giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của các bên.
  • Khả năng, năng lực hiện có về tài chính, thiết bị, nhân lực và kinh nghiệm thi công công trình của các bên tham gia liên doanh

Hôm nay, ngày … tháng……năm 20…. tại văn phòng Công ty CP Đầu tư xây dựng ….. chúng tôi gồm:

  1. THÀNH VIÊN THỨ NHẤT:    

Bên A  :   CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ………………………

–  Đại diện : Ông ………………………..               Chức vụ: P.Giám đốc

theo quyết định ủy quyền số ….. ngày …….tháng …… năm 20.…..

–  Địa chỉ: Số ………. đường …………., TP …………, Tỉnh ……….

–  Điện thoại: …………………..…….    Fax: ………………………..

  •  Email: …………………………………..

Tài khoản 1 : …………….. Tại ngân hàng : Ngân hàng …………. chi nhánh……., TP ….

Tài khoản 2 : …………………Tại ngân hàng : Ngân hàng ………….. chi nhánh ………….

  • Mã số thuế    : ………………. Do Sở kế hoạch và Đầu tư ………………….

     

  • Cấp ngày       : …../…./20….( Thay đổi lần 1).

  1. THÀNH VIÊN THỨ HAI: 

-Bên B: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ………………

Đại diện bởi    :           Ông ……………………                    Chức vụ: Tổng giám đốc

Địa chỉ             :           Số…, ngõ….., phường ……., quận ……., thành phố …………

Mã số thuế      :           ………………………

Các bên cùng nhau thống nhất ký kết các hợp đồng liên danh với nội dung như sau:

Điều 1: Mục đích liên danh.

Các bên thống nhất thành lập Liên danh để tham gia nhận thầu và thi công công trình đường giao thông nông thôn tại …………………………………………..

Dựa trên nguyên tắc bình đẳng về quyền lợi, trách nhiệm giữa các bên và nghĩa vụ đối với Nhà nước.

Điều 2: Tên và phân công trong liên danh.

2.1 Tên liên danh:

Liên danh CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG …………….. và CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ……………………………

2.2 Các thành viên liên danh: Liên danh gồm hai thành viên

  1. Công ty CP Đầu tư Xây dựng…………………….
  2. Công ty CP Đầu tư Xây dựng …………………….

2.3 Đại diện liên danh:

Các bên thống nhất ủy quyền cho Công ty CP Đầu tư Xây dựng…………. làm đại diện cho liên danh để trực tiếp giao dịch, ký kết, giải quyết mọi thủ tục liên quan đến công tác tham dự thầu, chịu trách nhiệm chính trước chủ đầu tư về công tác thực hiện dự án.

2.4 Người đại diện liên danh:

Các bên thống nhất ủy quyền cho Ông ……………… là phó giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng……………. là người đứng đầu liên danh, người đại diện cho liên danh.

Người đại diện liên danh được ủy quyền trực tiếp quan hệ với Chủ đầu tư và các cơ quan liên quan ký hợp đồng dự thầu, hợp đồng kinh tế và các tài liệu liên quan đến dự án.

2.5 Con dấu của liên danh:

Các bên thống nhất sử dụng con dấu trong các văn bản của liên danh là con dấu của Công ty CP Đầu tư XD Quyết Thắng

2.6 Địa chỉ giao dịch:

–  Tên công ty          : Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng……………

  –  Địa chỉ: Số …… đường…………….., TP……….., Tỉnh………….

2.7 Thời hạn của liên danh:

Hợp đồng liên danh có hiệu lực kể từ ngày ký đến khi thanh lý hợp đồng giữa chủ đầu tư và liên danh.

Hợp đồng liên danh sẽ tự hết hiệu lực nếu liên danh không trúng thầu hoặc không ký hợp đồng kinh tế với chủ đầu tư.

Điều 3: Phân chia trách nhiệm quyền hạn giữa các thành viên trong liên danh, người đứng đầu liên danh.

3.1 Công ty CP Đầu tư XD ……………: 51% khối lượng

3.2 Công ty CP Đầu tư Xây Dựng ………………..: 49% khối lượng

3.3 Trên cơ sở phần khối lượng được phân chia theo tỷ lệ 51% – 49% các bên phải chịu trách nhiệm tổ chức triển khai theo tiến độ của dự án và thực hiện đầy đủ các điều khoản trong hợp đồng giao nhận được ký kết giữa chủ đầu tư và liên danh.

3.4 Trách nhiệm của của nhà thầu đứng đầu liên danh: Nhà thầu đứng đầu liên danh chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về mọi công việc, mọi giao dịch liên quan đến việc thực hiện gói thầu, hợp đồng kinh tế.

3.5 Trách nhiệm, quyền hạn của người đứng đầu liên danh: Chịu trách nhiệm tổ chức trong liên danh để thực hiện tiến độ của gói thầu. Trường hợp một trong những thành viên trong liên danh không đảm bảo tiến độ chất lượng, người đứng đầu liên danh có quyền báo cáo được Chủ đầu tư chấp thuận bằng văn bản sẽ điều chuyển phương tiện, thiết bị, nhân lực, tiền vốn trong liên danh để vận chuyển đảm bảo tiến độ yêu cầu.

Điều 4: Nguyên tắc hoạt động của liên danh.

4.1 Trong quá trình lập hồ sơ dự thầu các bên sẽ cung cấp cho nhau các thông tin và hồ sơ cần thiết, cùng tập trung các điều kiện về năng lực sản xuất và tài chính của đơn vị mình cho liên danh với mục đích thắng thầu, hợp đồng kinh tế.

4.2 Tổ chức thực hiện dự án:

Các bên sẽ bàn bạc thống nhất thành lập Ban điều hành công trường và hoạt động theo quy chế của Ban điều hành được các bên nhất trí thông qua.

Khối lượng, giá trị thanh toán cho mỗi thành viên trong liên danh: Từng kỳ thanh toán căn cứ khối lượng và giá trị được thanh toán với Chủ đầu tư. Ban điều hành sẽ phân công, triển khai và được các đơn vị thành viên ký xác nhận để làm cơ sở thanh toán tiền cho các đơn vị thành viên.

Điều 5: Công tác tài chính kế toán.

Mỗi bên độc lập về tài chính, tự chịu trách nhiệm về chế độ tài chính của mình và tự chịu trách nhiệm về kết quả lỗ lãi trong phần việc được giao.

Điều 6: Trách nhiệm của mỗi bên trong liên danh:

6.1 Trong quá trình thi công mỗi thành viên phải tự chịu trách nhiệm riêng trong phạm vi hợp đồng của mình về mọi vấn đề liên quan đến khối lượng, tiến độ thi công, chịu trách nhiệm liên đới nhau theo tỷ lệ phân chia khối lượng đối với các vấn đề chung liên quan đến dự án.

6.2 Không một thành viên nào trong liên danh được quyền chuyển nhượng quyền lợi và trách nhiệm của mình theo hợp đồng liên danh này cho bên thứ ba nếu chưa có văn bản chấp thuận của các thành viên khác trong liên danh.

Điều 7: Tranh chấp khiếu nại.

7.1 Trường hợp có tranh chấp giữa các bên thì các bên phải cùng nhau thương lượng bàn bạc giải quyết trên tinh thần hợp tác hữu nghị và tôn trọng quyền lợi chính đáng của nhau. Trường hợp các bên không tự giải quyết được thì đưa ra tòa án kinh tế TP Hà Nội.

7.2 Mọi tranh chấp, khiếu nại đều phải gửi cho các bên hữu quan bằng văn bản chính thức.

Điều 8: Các điều khoản khác:

8.1 Các bên cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản của thỏa thuận liên danh này. Trong quá trình tham gia xây dựng có gì vướng mắc các bên sẽ thông báo cho nhau để cùng nhau thống nhất.

8.2 Khi triển khai dự án nếu có bổ sung thay đổi hai bên sẽ ký phụ lục hợp đồng liên danh và cùng nhau bàn bạc nội dung cụ thể để ký hợp đồng kinh tế.

8.3 Thỏa thuận liên danh này được lập thành 05 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 02 bản để thực hiện. ( 01 Bản giửi chủ đầu tư)

THÀNH VIÊN THỨ NHẤT

 

 

THÀNH VIÊN THỨ HAI

 

 

Tham khảo thêm:

SOẠN HỢP ĐỒNG, ĐƠN, VĂN BẢN THEO YÊU CẦU CHỈ 500.000đ

--- Gọi ngay 1900.0191 ---

(Tư vấn Miễn phí - Hỗ trợ 24/7)

Công ty Luật LVN - Địa chỉ: Số 16B Nguyễn Thái Học, Yết Kiêu, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam

Gmail: luatlvn@gmail.com

Hợp đồng thuê vườn, Hợp đồng thuê đất trồng cây, Hợp đồng thuê vườn cây ăn quả, Hợp đồng cho thuê ruộng.

1. Hợp đồng thuê vườn là gì

Hợp đồng thuê vườn là sự thỏa thuận có đối tượng đất vườn nhưng bên sở hữu chưa có nhu cầu sử dụng và một bên có ý tưởng, kế hoạch nhưng chưa có diện tích vườn để sử dụng. Hai bên kí kết hợp đồng cho thuê với đối tượng là khoảng đất vườn đó nhằm đáp ứng nhu cầu, lợi ích của các bên

2. Hướng dẫn làm Hợp đồng thuê vườn

Để có thể soạn thảo hợp đồng cho thuê vườn thì cần lưu ý những điều sau:

a, Quốc hiệu, tiêu ngữ, ngày tháng hợp đồng được kí kết. Tiếp đến là tên hợp đồng cùng với căn cứ pháp luật dùng để soạn thảo lên hợp đồng

b, Thông tin chủ thể tham gia hợp đồng

Cá nhân hay tổ chức tham gia kí kết hợp đồng giữ chỗ cần cung cấp thông tin cá nhân cần thiết vào trong hợp đồng. Với phía chủ thể là tổ chức, cơ sở kinh doanh thì trong  hợp đồng cần cung cấp chính xác thông tin về tổ chức của mình, mã số thuế, người đại diện……

c, Về đối tượng của hợp đồng

Cần ghi rõ và đầy đủ thông tin về đối tượng hợp đồng như:

Đối tượng cụ thể trong hợp đồng là diện tích đất vườn cho thuê thì cần lưu ý những thông tin sau:

– Phần đất cho thuê: Các bên cần xác định rõ phần đất được cho thuê là phần nào, cho thuê một phần hay cho thuê tất cả đất vườn. Hai bên có thể thể hiện lên trên bản vẽ

– Diện tích cho thuê:………………m2

– Thời hạn sử dụng đất: thời hạn sử dụng đất còn bao nhiêu năm

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng và quyền sở hữu đất

– Vấn đề pháp lí: Phần đất có tranh chấp hay bị thế chấp hay không, hoặc những vấn đề khác mà mảnh đất vườn gặp phải

d, Chi phí cho thuê

Hai bên thoả thuận ghi rõ số liệu cụ thể chi phí cho thuê của đối tượng trong hợp đồng. Ngoài ra còn các chi phí nào khác và phía bên nào sẽ chịu những khoản chi phí này

e, Mục đích thuê vườn

Bên thuê cần đưa ra mục đích sử dụng mảnh vườn một cách rõ ràng. Mục đích sử dụng không được vi phạm điều cấm của pháp luật

f, Quyền và nghĩa vụ của các bên

Hợp đồng là văn bản ràng buộc trách nhiệm cuả các bên chủ thể với nhau, làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các chủ thể. Cho nên cần có điều khoản về quyền và nghĩa vụ của mỗi bên. Cụ thể như:

Quyền và nghĩa vụ của bên thuê vườn

– Bên thuê có nghĩa vụ thanh toán tiền thuê đầy đủ và đúng hạn cho bên cho thuê theo quy định hợp đồng

– Sử dụng diện tích thuê đúng mục đích

– Không cho bên thứ 3 thuê lại khi không được sự đồng ý của bên cho thuê

– Thanh toán đầy đủ các chi phí vệ sinh, điện, nước và các lệ phí khác phát sinh khi thuê

– Được phép lắp đặt các trang thiết bị phù hợp với mục đích thuê

– Trong suốt thời gian thuê, bên thuê phải giữ gìn, duy trì và sửa chữa phần diện tích vườn đã thuê đảm bảo luôn hoạt động ở điều kiện tốt nhất với hư hao hợp lý

Quyền và nghĩa vụ của bên cho thuê

– Có quyền yêu cầu bên thuê thanh toán đầy đủ tiền thuê theo thời hạn đã thỏa thuận

– Bàn giao các diện tích thuê đúng thời hạn đã thỏa thuận

– Đảm bảo bên thuê được sử dụng diện tích vườn ổn định trong thời gian thuê

– Đảm bảo diện tích thuê thuộc quyền sở hữu hợp pháp và không có sự tranh chấp quyền lợi nào trong thời gian thuê.

– Không được đơn phương chấm dứt hợp đồng khi bên thuê đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ được quy định trong hợp đồng

g, Vi phạm và phạt vi phạm

Việc một trong các bên vi phạm hợp đồng tức là đang làm trái với những thoả thuận, các cam kết thực hiện của các bên. Việc vi phạm này có thể dẫn đến thiệt hại đến một trong các chủ thể. Do vậy cần có điều khoản phạt vi phạm để ràng buộc trách nhiệm của mình với hợp đồng và cũng để giảm thiểu thiệt hại nếu có hành vi vi phạm xảy ra

h, Giải quyết tranh chấp

Khi có tranh chấp xảy ra hoặc các hành vi vi phạm không được khắc phục thì hai bên cần đưa ra hướng giải quyết tranh chấp. Các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

3. Pháp luật Quy định về thuê vườn như thế nào

a, Khái niệm

Đất vườn là loại đất được sử dụng trồng cây hàng năm, cây lâu năm hoặc trồng xen kẽ cây hàng năm với cây lâu năm trong cùng thửa đất hoặc xen kẽ với phần diện tích đất ở trong cùng thửa đất ở.

Từ cách hiểu đất vườn ở trên cho thấy loại đất này thuộc nhóm đất nông nghiệp, trừ trường hợp phần diện tích đất ở hoặc đất phi nông nghiệp khác nhưng được người sử dụng đất sử dụng làm sân vườn.

b, Quy định về thuê đất vườn

Để đất vườn có thể được cho thuê thì cần đảm bảo được những điều kiện sau đây:

c, Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Điều này để đảm bảo chủ khu vườn có quyền hợp pháp với khu đất và có đầy đủ quyền hạn để cho thuê hay chuyển nhượng quyền sử dụng đất

d, Tình trạng pháp lí của đất vườn

Để có thể cho thuê đất vườn thì cần đảm bảo phần diện tích đất không có tranh chấp hoặc quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.

e, Vẫn trong thời hạn sử dụng đất

Theo quy định pháp luật thời hạn sử dụng đất vườn là 50 năm. Trong trường hợp đất vườn đã hết hạn sử dụng đất thì không được phép chuyển nhượng quyền sở hữu. Nếu muốn cho thuê thì người sử dụng đất cần xin gian hạn quyền sử dụng đất trước thì mới có thể chuyển nhượng.

4. Mẫu Hợp đồng cho thuê đất trồng cây lâu năm

Theo khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai 2013, đất trồng cây lâu năm là loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp. Căn cứ vào phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư 27/2018/TT-BTNMT quy định về thống kê, kiểm kê đất đai thì đất trồng cây lâu năm là đất sử dụng vào mục đích trồng các loại cây được trồng một lần, sinh trưởng và cho thu hoạch trong nhiều năm, gồm: cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả lâu năm và các loại cây lâu năm khác

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

Hà Nội, ngày … tháng … năm 20…

HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM

Số:…../HĐTĐTCLN

Căn cứ theo Bộ luật dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015

– Căn cứ theo Luật Đất đai 2013

– Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014 sửa đổi bổ sung năm 2016;

– Căn cứ vào các Thông tư, Nghị định khác có liên quan

– Căn cứ vào thoả thuận giữa hai bên hôm nay ngày……tháng…….năm……. tại địa chỉ………………………………………………………………………………………..chúng tôi gồm có:

I, BÊN THUÊ A

– Họ tên: …………………………………………………………………………..

– Năm sinh: ………………………………………………………………………..

– Số CCCD/CMT: …………………………………………………………………

– Ngày cấp: ………………………………………Nơi cấp………………………..

– Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………

– Số điện thoại: …………………………………………………………………….

(Nếu là tổ chức, cơ sở kinh doanh

– Tên cơ sở: ……………………………………………………………………….

– Người đại diện: ………………………………………………………………….

– Chức vụ: …………………………………………………………………………

– Mã số thuế:………………………………………………Fax:………………….

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………

– Emai: ……………………………………………………………………………)

II, BÊN CHO THUÊ B

– UBND HUYỆN: ………………………………………………………………..

– Người đại diện: ………………………………………………………………….

– Chức vụ: …………………………………………………………………………

– Mã số thuế:………………………………………………Fax:………………….

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………

– Emai: …………………………………………………………………………….

Hai bên A và B đã thoả thuận và thống nhất hợp kí kết hợp đồng cho thuê diện tích đất vườn bao gồm những điều khoản sau:

Điều 1: Nội dung hợp đồng

Bên A có nhu cầu muốn thuê diện tích đất nông nghiệp để đầu tư cho hoạt động trồng cây lâu năm của mình. UBND huyện B đồng ý với yêu cầu của bên A và cho phía bên A thuê sử dụng diện tích đất nông nghiệp trên địa bàn. Bên A sẽ thanh toán cho chi phí để sử dụng diện tích đất

Điều 2: Mục đích thuê

Bên A thuê đất được cấp từ phía bên B với mục đích là:………………………………………..………………………………………………….

Điều 3: Đối tượng cho thuê

Địa điểm cho thuê tại:…………………………………………………………………..

Phần diện tích đất bên A muốn thuê là………………………héc ta

Ranh giới phần đất cho thuê:……………………………………….

Vị trí, ranh giới được xác định theo bản đồ địa chính tỷ lệ …… do UBND xã ….. lập.

Việc thuê đất không làm mất quyền sở hữu của Nhà nước với diện tích mặt nước cho thuê và các tài nguyên trong đất.

Điều 4: Thời hạn thuê

Thời hạn thuê hợp đồng kéo dài …….năm

Ngày bàn giao là ngày…….tháng…….năm……, thời hạn kết thúc là ngày…….tháng…….năm……

Hết thời hạn hợp đồng các bên có thể thoả thuận gian hạn thêm thời hạn của hợp đồng. Nếu bên A có nhu cầu tiếp tục thuê và bên B tiếp tục cho thuê thì các bên sẽ thỏa thuận và ký tiếp hợp đồng.

Điều 5: Tiền thuê và phương thức thanh toán

a, Tiền thuê đất một năm có giá trị là: …………………………………….VNĐ/năm

(Bằng chữ…………………………………………………………..Việt Nam Đồng)

Tiền thuê này chưa bào gồm thuế.

Tiền thuê không có sự thay đổi trong thời hạn thuê. Trong trường hợp bên B tự ý thay đổi tiền thuê nhưng bên A không đồng ý, dẫn đến việc hai bên không thống nhất được về tiền thuê và phải chấm dứt Hợp đồng thì trường hợp này được coi như bên B đơn phương chấm dứt Hợp đồng và bên B sẽ phải bồi thường cho bên A theo quy định của Hợp đồng.

b, Hình thức thanh toán tiền mặt/chuyển khoản

Số tài khoản: ……………………………………………

Ngân hàng: ……………………………………………

c, Phương thức thanh toán

Bên A sau khi kí kết hợp đồng sẽ thanh toán trước cho bên B khoản tiền bằng ..…..tháng tiền thuê

Việc thanh toán có thể thanh toán theo năm hoặc chia ra để thanh toán theo quý, theo tháng.

Điều 6: Giấy tờ, hồ sơ xin thuê đất

Bên A phải chuẩn bị hồ sơ đầy đủ với những giấy tờ sau

– Báo cáo dự án khả thi nuôi trồng thủy sản được cơ quan quản lý thủy sản cấp tỉnh thẩm định;

– Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao hợp lệ).

– Đơn xin thuê đất nông nghiệp với mục đích trồng cây lâu năm

– Phương án hoặc Dự án nuôi trồng đã được cơ quan thủy sản cấp huyện thẩm định, Bản cam kết bảo vệ môi trường, hoặc Báo cáo đánh giá tác động theo quy định của pháp luật về môi trường (đối với trường hợp đề nghị giao đất, thuê đất để nuôi trông thủy sản).

– Tờ trình của Uỷ ban nhân dân cấp xã gửi Uỷ ban nhân dân cấp huyện, phòng Tài nguyên và Môi trường.

– Với việc sử dụng diện tích mặt nước để nuôi trồng thuỷ sản thì bên A sẽ phải hoàn thiện thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất. Bên A phải gửi đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất kèm theo Giấy chứng nhận đến cơ quan tài nguyên và môi trường.

Điều 7: Trách nhiệm của bên A

– Bên A có nghĩa vụ thanh toán tiền thuê đầy đủ và đúng hạn cho bên B theo quy định hợp đồng

– Sử dụng diện tích thuê đúng mục đích

– Không cho Bên thứ 3 thuê lại khi không được sự đồng ý của bên B

– Được phép lắp đặt các trang thiết bị phù hợp với mục đích thuê

– Thanh toán đầy đủ các chi phí vệ sinh , điện , nước và các lệ phí khác phát sinh khi thuê

– Trong thời gian hợp đồng có hiệu lực, nếu bên A muốn trả lại toàn bộ hoặc 1 phần khu đất trước thì phải thông báo cho bên B trước ít nhất …. tháng. Thời điểm kết thúc hợp đồng tính đến lúc bàn giao mặt bằng

Điều 8: Trách nhiệm của bên B

– Bên B có quyền yêu cầu bên A thanh toán đầy đủ tiền thuê theo thời hạn đã thỏa thuận

– Được quyền chấm dứt hợp đồng chỉ trong trường hợp mục đích sử dụng của bên A không như thoả thuận, bên A sử dụng diện tích đất để thực hiện những hoạt động bị cấm theo quy dịnh pháp luật

– Bàn giao các diện tích thuê cho A đúng thời hạn đã thỏa thuận

– Đảm bảo bên A được sử dụng diện tích vườn ổn định trong thời gian thuê

– Không được đơn phương chấm dứt hợp đồng khi bên A đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ được quy định trong hợp đồng

Điều 9: Cam kết của các bên

a, Cam kết của bên A

– Sử dụng đất vườn đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng

– Thanh toán đầy đủ và đúng hạn cho phía B, nếu thanh toán chậm sẽ chịu lãi phạt

– Không giao quyền sử dụng cho bên thứ 3 khác

b, Cam kết của bên B

– Mọi thông tin cung cấp về đất vườn là thông tin chính xác

– Không gây cản trở đến công việc ở phần đất bên A thuê sử dụng

– Chịu phạt nếu có vi phạm nào khác

Điều 10: Bàn giao lại đất

Sau khi hết hạn hợp đồng hai bên không có thoả thuận về việc gia hạn thêm thì diện đất sẽ được bàn giao lại cho bên B.

Bên A phải đảm bảo hiện trạng cho diện tích khu đất trong trạng thái tốt, không bị rơi vào tình trạng xấu

Điều 11: Vi phạm và phạt vi phạm hợp đồng

Các Bên thỏa thuận hình thức xử lý vi phạm Hợp đồng như sau:

– Trường hợp bên A chậm thanh toán cho bên B thì sẽ phải chịu thêm lãi phạt với lãi suất là …….%;

– Nếu bên A sử dụng sai mục đích ban đầu hoặc dùng phần đất vườn sử thực hiện hoạt động công việc mà pháp luật nghiêm cấm thì bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và không trả lại tiền cọc cho bên A

– Trong trường hợp một trong hai bên đơn phương huỷ bỏ hợp đồng mà không do lỗi của bên kia thì bên hủy bỏ Hợp Đồng thì sẽ phải chịu phạt ……..% tổng giá trị hợp đồng .

– Hai bên sẽ không bị coi là vi phạm Hợp đồng khi không thực hiện nghĩa vụ của mình trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, bao gồm nhưng không giới hạn các sự kiện sau: Chiến tranh, hỏa hoạn, các thảm họa tự nhiên, dịch bệnh, sự ngăn cấm của cơ quan nhà nước,….… Tuy nhiên, trường hợp bất khả kháng không ảnh hưởng đến nghĩa vụ thanh toán hoặc bồi hoàn chi phí mà phía bên kia được hưởng trước khi xảy ra trường hợp nêu trên.

Điều 12: Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng sẽ chấm dứt trong một các trường hợp sau:

– Theo thỏa thuận của các bên được ghi nhận thành một điều khoản trong hợp đồng

– Khi hợp đồng hết hạn và các bên đã hoàn thành nghĩa vụ với nhau

– Trường hợp bên A chậm thanh toán tiền thuê cho bên B sau ………. ngày kể từ ngày đến hạn thanh toán thì bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng . Trong trường hợp này bên B sẽ trả lại tiền cọc, còn phía bên A sẽ bị phạt số tiền là……….% giá trị hợp đồng

– Trường hợp bên B chậm bàn giao khu đất vườn cho bên A sau……… ngày kể từ ngày đến hạn bàn giao thì be cên A quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng Trong trường hợp này, bên B phải chịu môt khoản tiền bồi thường do gây thiệt hại là ………% giá trị hợp đồng và trả lại số tiền đặt cọc cho bên A

Điều 13: Trường hợp bất khả kháng

Hai bên sẽ không bị coi là vi phạm Hợp đồng khi không thực hiện nghĩa vụ của mình trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, bao gồm nhưng không giới hạn các sự kiện sau: Chiến tranh, hỏa hoạn, các thảm họa tự nhiên, dịch bệnh, sự ngăn cấm của cơ quan nhà nước,….… Tuy nhiên, trường hợp bất khả kháng không ảnh hưởng đến nghĩa vụ thanh toán hoặc bồi hoàn chi phí mà phía bên kia được hưởng trước khi xảy ra trường hợp nêu trên.

Khi biết được trường hợp bất khả kháng xảy ra, các bên cần thông báo tới nhau bằng văn bản trong thời gian sớm nhất

Điều 14: Giải quyết tranh chấp hợp đồng

Các bên cam kết thực hiện các điều khoản đã ghi trong hợp đồng , trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh tranh chấp sẽ được giải quyết trước bằng phương thức thương lượng đàm phán . Trường hợp một bên hoặc các bên không thể tự thương lượng được sẽ do Tòa án có thẩm quyền giải quyết

Điều 15: Các điều khoản khác

– Các bên hiểu rõ quyền và trách nhiệm của mình, cam kết thực hiện đúng và chính xác theo những gì đã thoả thuận, gánh chịu hậu quả pháp lí nếu để vi phạm xảy ra

– Nếu có bất kì sự thay đổi nào khác với các điều khoản thì hai bên cần phải thông báo và thoả thuận lại với nhau

– Hợp đồng này được lập thành…… bản có giá trị pháp lí tương đương nhau, mỗi bên giữ…. bản

BÊN THUÊ A                                                  BÊN CHO THUÊ  B

(Chữ kí)                                                                   (Chữ kí)

5. Mẫu Hợp đồng cho thuê vườn cây cao su

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

Hà Nội, ngày … tháng … năm 20…

HỢP ĐỒNG THUÊ VƯỜN CÂY CAO SU

Số:…../HĐTVCCS

Căn cứ theo Bộ luật dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015

– Căn cứ theo Luật Đất đai 2013

– Căn cứ Luật kinh doanh bất động sản 2014

– Căn cứ vào các Thông tư, Nghị định khác có liên quan

Căn cứ vào thoả thuận giữa hai bên hôm nay ngày……tháng…….năm……. tại địa chỉ………………………………………………………………………………………..chúng tôi gồm có:

I, BÊN THUÊ A

– Họ tên: …………………………………………………………………………..

– Năm sinh: ………………………………………………………………………..

– Số CCCD/CMT: …………………………………………………………………

– Ngày cấp: ………………………………………Nơi cấp………………………..

– Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………

– Số điện thoại: …………………………………………………………………….

(Nếu là tổ chức, cơ sở kinh doanh

– Tên cơ sở: ……………………………………………………………………….

– Người đại diện: ………………………………………………………………….

– Chức vụ: …………………………………………………………………………

– Mã số thuế:………………………………………………Fax:………………….

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………

– Emai: ……………………………………………………………………………)

II, BÊN CHO THUÊ B

– Họ tên: …………………………………………………………………………..

– Năm sinh: ………………………………………………………………………..

– Số CCCD/CMT: …………………………………………………………………

– Ngày cấp: ………………………………………Nơi cấp………………………..

– Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………

– Số điện thoại: …………………………………………………………………….

(Nếu là tổ chức, cơ sở kinh doanh

– Tên cơ sở: ……………………………………………………………………….

– Người đại diện: ………………………………………………………………….

– Chức vụ: …………………………………………………………………………

– Mã số thuế:………………………………………………Fax:………………….

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………

– Emai: ……………………………………………………………………………)

Hai bên A và B đã thoả thuận và thống nhất hợp kí kết hợp đồng cho thuê diện tích đất vườn bao gồm những điều khoản sau:

Điều 1: Nội dung hợp đồng

Bên A có nhu cầu muốn thuê diện tích đất vườn cây cao su để phục vu cho hoạt động nuôi trồng của mình. Bên B là chủ vườn cây cao su có phần vườn chưa được dùng đến đã đồng ý với yêu cầu của bên A và cho phía bên A thuê sử dụng vườn có quyền sử dụng đất của bên B. Bên A sẽ thanh toán cho phía bên B chi phí để sử dụng đất.

Điều 2: Mục đích thuê

Bên A thuê đất vườn của bên B với mục đích là:………………………………………..

………………………………………..………………………………………………….

Điều 3: Đối tượng cho thuê

Đất vườn của B có diện tích là……………….mét vuông

Địa điểm mảnh đất tại:…………………………………………………………………..

Phần diện tích đất bên B cho bên A thuê là………………………mét vuông

Ranh giới phần đất cho thuê:……………………………………….

Vị trí khu vườn được xác lập theo bản đồ địa chính số ….. tỷ lệ 1/….. do Sở Địa chính ……… xác lập ngày …….tháng…….năm……..

Điều 4: Thời hạn thuê

Thời hạn thuê hợp đồng kéo dài …….năm

Ngày bàn giao là ngày…….tháng…….năm……, thời hạn kết thúc là ngày…….tháng…….năm……

Hết thời hạn hợp đồng các bên có thể thoả thuận gian hạn thêm thời hạn của hợp đồng. Nếu bên A có nhu cầu tiếp tục thuê và bên B tiếp tục cho thuê thì các bên sẽ thỏa thuận và ký tiếp hợp đồng. Nếu không có thoả thuận gì thêm mà các bên vẫn muốn hợp tác thì hợp đồng sẽ tự đổi sang hợp đồng không kì hạn theo quy định của pháp luật

Điều 5: Tiền thuê và phương thức thanh toán

a, Tiền thuê đất vườn một năm có giá trị là: ……………………………….VNĐ/năm

(Bằng chữ…………………………………………………………..Việt Nam Đồng)

Tiền thuê này chưa bào gồm thuế.

Tiền thuê không có sự thay đổi trong thời hạn thuê . Trong trường hợp bên B tự ý thay đổi tiền thuê nhưng bên A không đồng ý, dẫn đến việc hai bên không thống nhất được về tiền thuê và phải chấm dứt Hợp đồng thì trường hợp này được coi như bên B đơn phương chấm dứt Hợp đồng và bên B sẽ phải bồi thường cho bên A theo quy định của Hợp đồng.

b, Hình thức thanh toán tiền mặt/chuyển khoản

Số tài khoản: ……………………………………………

Ngân hàng: ……………………………………………

c, Phương thức thanh toán

Bên A sau khi kí kết hợp đồng sẽ thanh toán trước cho bên B khoản tiền bằng ..…..tháng tiền thuê

Việc thanh toán có thể thanh toán theo năm hoặc chia ra để thanh toán theo quý, theo tháng.

Điều 6: Tiền đặt cọc

Bên A thanh toán trước cho bên B số tiền bằng ……..tháng tiền thuê, có giá trị là:

…………………………………………………………..VNĐ. Khoản tiền này sẽ được bên B hoàn trả lại cho bên A khi hai bên chấm dứt Hợp đồng. Số tiền này cũng nhằm bảo đảm bên A đã thanh toán đầy đủ các khoản tiền thuê.

Điều 7: Điều kiện của cho thuê

Để chứng minh việc đất vườn của B có đủ điều kiện cho thuê thì bên B có nghĩa vụ phải cung cấp cho bên A giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của khu vườn và những thông tin khác như vẫn còn trong thời gian sử dụng đất, trong thời gian thuê không bị thu hồi đất.

Phía bên A cũng có quyền kiểm tra lại những thông tin đã được cung cấp từ bên B. Chi phí kiểm tra thông tin sẽ do phía bên A chịu

Điều 8: Quyền và nghĩa vụ của bên A

a, Quyền của bên A

– Bên A có nghĩa vụ thanh toán tiền thuê đầy đủ và đúng hạn cho bên B theo quy định hợp đồng

– Sử dụng diện tích thuê đúng mục đích

– Không cho Bên thứ 3 thuê lại khi không được sự đồng ý của bên B

– Được phép lắp đặt các trang thiết bị phù hợp với mục đích thuê

b, Nghĩa vụ của A

– Thanh toán đầy đủ các chi phí vệ sinh, điện, nước và các lệ phí khác phát sinh khi thuê

– Trong suốt thời gian thuê , bên A phải giữ gìn , duy trì và sửa chữa phần diện tích vườn đã thuê đảm bảo luôn hoạt động ở điều kiện tốt nhất với hư hại hợp lý

– Trong thời gian hợp đồng có hiệu lực , nếu Bên B muốn trả lại toàn bộ hoặc 1 phần khu đất vườn trước thì phải thông báo cho Bên A trước ít nhất …… tháng. Bên A sẽ trả lời cho Bên B trong thời gian ……. tháng kể từ này nhận được đề nghị của Bên B . Thời điểm kết thúc hợp đồng tính đến lúc bàn giao mặt bằng

Điều 9: Quyền và nghĩa vụ của bên B

a, Quyền của bên B

– Bên B có quyền yêu cầu bên A thanh toán đầy đủ tiền thuê theo thời hạn đã thỏa thuận

– Được quyền chấm dứt hợp đồng chỉ trong trường hợp mục đích sử dụng của bên A không như thoả thuận, bên A sử dụng mảnh vườn để thực hiện những hoạt động bị cấm theo quy dịnh pháp luật

b, Nghĩa vụ của bên B

– Bàn giao các diện tích thuê cho Bên B đúng thời hạn đã thỏa thuận

– Đảm bảo bên A được sử dụng diện tích vườn ổn định trong thời gian thuê

– Đảm bảo diện tích thuê thuộc quyền sở hữu hợp pháp của bên B và không có sự tranh chấp quyền lợi nào trong thời gian bên A thuê .

– Không được đơn phương chấm dứt hợp đồng khi bên A đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ được quy định trong hợp đồng

– Có trách nhiệm làm việc với các cơ quan nhà nước khi có việc

Điều 10: Cam kết của các bên

a, Cam kết của bên A

– Sử dụng đất vườn đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng

– Thanh toán đầy đủ và đúng hạn cho phía B, nếu thanh toán chậm sẽ chịu lãi phạt

– Không giao quyền sử dụng cho bên thứ 3 khác

b, Cam kết của bên B

– Mọi thông tin cung cấp về đất vườn là thông tin chính xác

– Không gây cản trở đến công việc ở phần đất bên A thuê sử dụng

– Chịu phạt nếu có vi phạm nào khác

– Trong thời gian thuê, phần đất bên A sử dụng không gặp phải vấn đề pháp lí khác

Điều 11: Bàn giao lại đất vườn

Sau khi hết hạn hợp đồng hai bên không có thoả thuận về việc gia hạn thêm thì đất vườn sẽ được bàn giao lại cho bên B

Nếu đất vườn có hư hỏng trong thời gian bên A sử dụng thì bên A có trách nhiệm sửa chữa diện tích đất, đảm bảo trạng thái đất vườn ở điều kiện tốt nhất

Điều 12: Vi phạm và phạt vi phạm hợp đồng

Các Bên thỏa thuận hình thức xử lý vi phạm Hợp đồng như sau:

– Trường hợp bên A chậm thanh toán cho bên B thì sẽ phải chịu thêm lãi phạt với lãi suất là …….%;

– Nếu bên A sử dụng sai mục đích ban đầu hoặc dùng phần đất vườn sử thực hiện hoạt động công việc mà pháp luật nghiêm cấm thì bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và không trả lại tiền cọc cho bên A

– Trong trường hợp một trong hai bên đơn phương huỷ bỏ hợp đồng mà không do lỗi của bên kia thì bên hủy bỏ Hợp Đồng thì sẽ phải chịu phạt ……..% tổng giá trị hợp đồng .

– Hai bên sẽ không bị coi là vi phạm Hợp đồng khi không thực hiện nghĩa vụ của mình trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, bao gồm nhưng không giới hạn các sự kiện sau: Chiến tranh, hỏa hoạn, các thảm họa tự nhiên, dịch bệnh, sự ngăn cấm của cơ quan nhà nước,….… Tuy nhiên, trường hợp bất khả kháng không ảnh hưởng đến nghĩa vụ thanh toán hoặc bồi hoàn chi phí mà phía bên kia được hưởng trước khi xảy ra trường hợp nêu trên.

Điều 13: Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng sẽ chấm dứt trong một các trường hợp sau:

– Theo thỏa thuận của các bên được ghi nhận thành một điều khoản trong hợp đồng

– Khi hợp đồng hết hạn và các bên đã hoàn thành nghĩa vụ với nhau

– Trường hợp bên A chậm thanh toán tiền thuê cho bên B sau ………. ngày kể từ ngày đến hạn thanh toán thì bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng . Trong trường hợp này bên B sẽ trả lại tiền cọc, còn phía bên A sẽ bị phạt số tiền là……….% giá trị hợp đồng

– Trường hợp bên B chậm bàn giao khu đất vườn cho bên A sau……… ngày kể từ ngày đến hạn bàn giao thì be cên A quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng Trong trường hợp này, bên B phải chịu môt khoản tiền bồi thường do gây thiệt hại là ………% giá trị hợp đồng và trả lại số tiền đặt cọc cho bên A

Điều 14: Giải quyết tranh chấp hợp đồng

Các bên cam kết thực hiện các điều khoản đã ghi trong hợp đồng , trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh tranh chấp sẽ được giải quyết trước bằng phương thức thương lượng đàm phán . Trường hợp một bên hoặc các bên không thể tự thương lượng được sẽ do Tòa án có thẩm quyền giải quyết

Điều 15: Các điều khoản khác

– Các bên hiểu rõ quyền và trách nhiệm của mình, cam kết thực hiện đúng và chính xác theo những gì đã thoả thuận, gánh chịu hậu quả pháp lí nếu để vi phạm xảy ra

– Nếu có bất kì sự thay đổi nào khác với các điều khoản thì hai bên cần phải thông báo và thoả thuận lại với nhau

– Hợp đồng này được lập thành…… bản có giá trị pháp lí tương đương nhau, mỗi bên giữ…. bản

BÊN THUÊ A                                                  BÊN CHO THUÊ  B

(Chữ kí)                                                                   (Chữ kí)

Hợp đồng thuê vườn, thuê đất vườn chưa được sử dụng để canh tác, cải tạo và sinh ra lợi nhuận.

6. Tổng quan về Hợp đồng thuê vườn

Văn bản thỏa thuận giữa các bên về việc thuê đất vườn. Một bên là bên có đất nhưng chưa có nhu cầu sử dụng, một bên là bên có ý tưởng, kế hoạch sử dụng đất nhưng không có quyền sử dụng đất. Các bên ghi nhận sử thỏa thuận dựa trên nền tảng thuê có thời hạn và trả tiền hành tháng, hàng quý hay hàng năm.

7. Mẫu Hợp đồng thuê vườn

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————-

……. , ngày … tháng … năm …

HỢP ĐỒNG THUÊ VƯỜN

( Số : … / HĐTSB – …… )

  • Căn cứ Bộ luật dân sự 2015
  • Luật đất đai 2013
  • Luật kinh doanh bất động sản 2014
  • Nghị định 43/2014/ NĐ-CP quy định chi tiết thi nhành một số điều Luật Đất đai
  • Căn cứ vào thỏa thuận của các bên

Hôm nay , ngày … / … / … tại ….. , chúng tôi gồm :

BÊN A : Ông …. ( Bên cho thuê )

CMND số : …. cấp tại ….. ngày cấp …. / …../ ….

Địa chỉ thường trú : ….

Mã số thuế : ……

Số điện thoại liên lạc : ….

BÊN B : Ông …. ( Bên thuê )

CMND số : …. Cấp tại ….. ngày cấp …. / …../ ….

Địa chỉ thường trú : ….

Mã số thuế : ……

Số điện thoại liên lạc : ….

Sau khi bàn bạc , hai bên thống nhất cùng ký kết Hợp đồng số … ngày …./…/…  với nội dung như sau :

Điều 1 . Nội dung của hợp đồng

Bên A đồng ý cho Bên B thuê vườn rộng ….. mét vuông với mô tả chi tiết như sau :

  • Địa điểm :
  • Diện tích thuê : …..
  • Ranh giới đất :
  • Vị trí khu vườn được xác lập theo bản đồ địa chính số ….. tỷ lệ 1/….. do Sở Địa chính ……… xác lập ngày …/…/…
  • Các loại cây trong vườn :
  • Cây ….. : …… cây
  • Cây ….. : …… cây
  • Cây ….. : …… cây
  • Thời hạn thuê : …. năm từ ngày …/…/…/ đến ngày …/…/…
  • Mục đích thuê :
  • Ngày bắt đầu tính tiền thuê :

Điều 2 . Thời hạn hợp đồng

  • Hợp đồng có giá trị ….. năm kể từ ngày …/…/… đến ngày …/…/…
  • Sau khi kết thúc thời hạn hợp đồng nếu Bên B có nhu cầu tiếp tục thuê và Bên A tiếp tục cho thuê thì các bên sẽ thỏa thuận và ký tiếp hợp đồng .
  • Trước …. ngày hết hạn hợp đồng , mỗi bên có thể đề xuất cho bên kia bằng văn bản về việc gia hạn hợp đồng . Bên B sẽ gửi cho Bên A một thư đề nghị gia hạn thuê . Bên A chấp nhận đề nghị của Bên B thì có thể gửi cho Bên B một thư chấp nhận đề nghị gia hạn thuê ( trong đó có thể đề xuất một gia hạn thuê mới , thời hạn thuê mới ,… ) . Trường hợp Bên A không chấp nhận thư đề nghị gia hạn thuê bằng văn bản thì hợp đồng này sẽ mặc nhiên không được gia hạn và sẽ tự động kết thúc vào ngày hết hạn hợp đồng theo quy định của hợp đồng .

Điều 3 . Tiền thuê và phương thức thanh toán

Tiền thuê
  • Tiền thuê : ….. / năm ( bằng chữ …….. một năm )
  • Tiền thuê chưa bao gồm :

+ Thuế phải nộp theo quy định pháp luật

+ Tiền thuê không có sự thay đổi trong thời hạn thuê . Trong trường hợp Bên A tự ý thay đổi tiền thuê nhưng Bên B không đồng ý, dẫn đến việc hai bên không thống nhất được về tiền thuê và phải chấm dứt Hợp đồng thì trường hợp này được coi như Bên A đơn phương chấm dứt Hợp đồng và Bên A sẽ phải bồi thường cho Bên B theo quy định của Hợp đồng.

  • Tiền thuê được tính bắt đầu từ ngày : …./…/…
Đặt cọc

Bên B sẽ đặt cọc cho Bên A một  khoản tiền bằng tiền thuê trong (06) sáu tháng thuê. Khoản tiền này sẽ được Bên A hoàn trả lại cho Bên B khi hai bên chấm dứt Hợp đồng. Số tiền này cũng nhằm bảo đảm Bên A đã thanh toán đầy đủ các khoản tiền thuê.

Phương thức thanh toán
  • Tiền thuê đất được trả theo phương thức :

Hằng năm:

5 năm / lần:

1 lần cho toàn bộ thời gian thuê:

  • Bên B thanh toán cho Bên A bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng của Bên A
  • Tên tài khoản :
  • Số tài khoản :
  • Ngân hàng :
  • Chi nhánh :

Điều 4 . Quyền và nghĩa vụ của các bên

Bên A
  • Bên A có quyền yêu cầu Bên B thanh toán đầy đủ tiền thuê theo thời hạn đã thỏa thuận
  • Bàn giao các diện tích thuê cho Bên B đúng thời hạn đã thỏa thuận
  • Đảm bảo Bên B được sử dụng diện tích vườn ổn định trong thời gian thuê
  • Đảm bảo diện tích thuê thuộc quyền sở hữu hợp pháp của Bên A và không có sự tranh chấp quyền lợi nào trong thời gian Bên B thuê .
  • Không được đơn phương chấm dứt hợp đồng khi Bên B đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ được quy định trong hợp đồng
  • Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
Bên B
  • Bên B có nghĩa vụ thanh toán tiền thuê đầy đủ và đúng hạn cho Bên A theo quy định hợp đồng
  • Sử dụng diện tích thuê đúng mục đích
  • Không cho Bên thứ 3 thuê lại khi không được sự đồng ý của Bên A
  • Thanh toán đầy đủ các chi phí vệ sinh , điện , nước và các lệ phí khác phát sinh khi thuê
  • Được phép lắp đặt các trang thiết bị phù hợp với mục đích thuê
  • Trong suốt thời gian thuê , Bên B phải giữ gìn , duy trì và sửa chữa phần diện tích vườn đã thuê đảm bảo luôn hoạt động ở điều kiện tốt nhất với hư hao hợp lý
  • Trong thời gian hợp đồng có hiệu lực , nếu Bên B muốn trả lại toàn bộ hoặc 1 phần khu đất vườn trước thì phải thông báo cho Bên A trước ít nhất 03 tháng . Bên A sẽ trả lời cho Bên B trong thời gian 02 tháng kể từ này nhận được đề nghị của Bên B . Thời điểm kết thúc hợp đồng tính đến lúc bàn giao mặt bằng .
  • Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

Điều 5 . Phạt vi phạm hợp đồng

Các Bên thỏa thuận hình thức xử lý vi phạm Hợp đồng như sau:

  1. Trường hợp một bên vi phạm bất kì điều khoản được quy định trong Hợp đồng, bên vi phạm phải chịu một khoản tiền phạt theo thỏa thuận nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ Hợp đồng bị vi phạm;
  2. Trong trường hợp một trong hai bên đơn phương huỷ bỏ hợp đồng mà không do lỗi của Bên kia thì bên hủy bỏ Hợp Đồng thì sẽ phải chịu phạt 8% tổng giá trị hợp đồng .
  3. Hai bên sẽ không bị coi là vi phạm Hợp đồng khi không thực hiện nghĩa vụ của mình trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, bao gồm nhưng không giới hạn các sự kiện sau: Chiến tranh, hỏa hoạn, các thảm họa tự nhiên, dịch bệnh, sự ngăn cấm của cơ quan nhà nước, v.v… Tuy nhiên, trường hợp bất khả kháng không ảnh hưởng đến nghĩa vụ thanh toán hoặc bồi hoàn chi phí mà phía bên kia được hưởng trước khi xảy ra trường hợp nêu trên.

Điều 6 . Chấm dứt hợp đồng

Các Bên thỏa thuận các trường hợp chấm dứt Hợp đồng như sau :

  • Các bên hoàn thành trách nhiệm của mình và không có thỏa thuận khác
  • Theo thỏa thuận của các bên
  • Trường hợp Bên B chậm thanh toán tiền thuê cho Bên A sau 07 ngày kể từ ngày đến hạn thanh toán (không có thông báo trước ) thì Bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng . Trong trường hợp này , Bên B phải chịu một khoản tiền bồi thường thiệt hại là 5% giá trị hợp đồng .
  • Trường hợp Bên A chậm bàn giao khu đất vườn cho Bên B sau 05 ngày kể từ ngày đến hạn bàn giao ( không có thông báo trước ) thì Bên B có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng . Trong trường hợp này , Bên A phải chịu môt khoản tiền bồi thường do gây thiệt hại là 5% giá trị hợp đồng .

Điều 7 . Giải quyết tranh chấp hợp đồng

Các bên cam kết thực hiện các điều khoản đã ghi trong hợp đồng , trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh tranh chấp sẽ được giải quyết trước bằng phương thức thương lượng đàm phán . Trường hợp một bên hoặc các bên không thể tự thương lượng được sẽ do Tòa án có thẩm quyền giải quyết . Khi giải quyết tranh chấp thì bản hợp đồng bằng Tiếng Việt sẽ được ưu tiên sử dụng .

Hợp đồng này được lập thành 04 bản gồm 02 bản tiếng việt và 02 bản tiếng anh .

Hợp đồng giao cho mỗi bên giữ 02 bản ( 01 bản tiếng việt và 01 bản tiếng anh ) . Hợp đồng có giá trị pháp lý như nhau .

Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký .

BÊN ABÊN B

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ  500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

Tham khảo thêm:

SOẠN HỢP ĐỒNG, ĐƠN, VĂN BẢN THEO YÊU CẦU CHỈ 500.000đ

--- Gọi ngay 1900.0191 ---

(Tư vấn Miễn phí - Hỗ trợ 24/7)

Công ty Luật LVN - Địa chỉ: Số 16B Nguyễn Thái Học, Yết Kiêu, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam

Gmail: luatlvn@gmail.com

Hợp đồng mua bán xi măng, Hợp đồng mua bán vật tư xây dựng, Hợp đồng cung cấp vật liệu xây dựng, Hợp đồng thầu cung cấp xi măng.

1. Hợp đồng mua bán xi măng là gì

Hợp đồng mua bán xi măng là văn bản được cá nhân, nhóm cá nhân, tổ chức sử dụng để ghi nhận sự thỏa thuận của các bên về việc mua bán đối tượng hàng hoá là xi măng. Bên bán có nghĩa vụ chuyển nhượng quyền sở hữu một lượng tài sản là xi măng cho bên mua và bên mua sẽ trả tiền cho bên bán.

2. Hợp đồng mua bán xi măng được sử dụng trong trường hợp nào

Hợp đồng mua bán xi măng được sử dụng trong những hoạt động thi công xây dựng tương đối phổ biến, bởi xi măng là thành phần không thể thiếu khi tạo nên độ bền chắc của kết cấu công trình. Tuy nhiên đây lại là một trong những nguyên vật liệu có giá thành cao và quy trình bảo quản kiểm soát chất lượng cần chặt chẽ, nếu không đạt tiêu chuẩn sự ảnh hưởng chung tới công trình sẽ là rất lớn, không thể đo đếm được. Cho nên cần xây dựng văn bản hợp đồng giữa hai bên để đảm bảo yêu cầu chất lượng của xi măng được tốt nhất và cũng để giảm thiểu những rủi ro không đáng có

3. Điều kiện xuất khẩu xi măng

Về điều kiện xuất khẩu xi măng, theo Nghị định 69/2018/NĐ-CP, xi măng không thược danh mục hàng hoá cấm xuất nhập khẩu, Do đó, mặt hàng xi măng được xuất khẩu bình thường. Bên cạnh đó, cũng theo Nghị định này, xi măng không nằm trong danh mục hàng hoá xuất khẩu theo giấy phép, điều kiện. Bên cạnh đó, tại Phụ lục I ban hành kèm Thông tư số 05/2019/TT-BXD có quy định về danh mục, quy cách và chỉ tiêu kĩ thuận khoáng sản làm vật liệu xây dựng xuất khẩu, tuy nhiên cung không cần xin giấy phép xuất khẩu xi măng mà chỉ cần thực hiện thủ tục xuất khẩu xi măng theo quy định pháp luật về hải quan và pháp luật và về quản lí ngoại thương (theo Điều 4 Thông tư số 05/2019/TT-BXD)

4. Điều khoản về chứng từ nguồn gốc và cam kết chất lượng trong Hợp đồng mua bán xi măng

4.1 Điều khoản chứng từ nguồn gốc

Theo Điều 7 Thông tư 10/2021/TT-BXD hướng dẫn Nghị định 06/2021/NĐ-CP và Nghị định 44/2016/NĐ-CP do Bộ Xây dựng ban hành quy định việc quản lý vật liệu xây dựng, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị nhập khẩu sử dụng cho thi công xây dựng công trình cụ thể là:

1. Các yêu cầu về chủng loại, nguồn gốc xuất xứ của vật liệu xây dựng, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị nhập khẩu sử dụng cho thi công xây dựng công trình (nếu có) phải được thể hiện trong hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng (hoặc nhà thầu cung ứng, chế tạo, sản xuất), bao gồm các thông tin chủ yếu sau: tên chủng loại vật liệu xây dựng, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng; các thông số kỹ thuật chính phù hợp với yêu cầu thiết kế; nhà sản xuất, chế tạo; nơi sản xuất, chế tạo và các chứng từ chứng minh xuất xứ.

2. Hình thức của chứng chỉ chứng minh xuất xứ phải được thỏa thuận trong hợp đồng nêu tại khoản 1 Điều này, phải phù hợp với quy định tại điểm b khoản 5 Điều 12 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP, bao gồm một trong các hình thức sau:

– Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa dưới dạng văn bản hoặc các hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp;

– Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa do nhà sản xuất hoặc thương nhân phát hành, trong đó phải nêu rõ nhà sản xuất, chế tạo và nơi sản xuất, chế tạo.

Như vậy nguồn gốc xuất xứ của các vật liệu xây dựng, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị nhập khẩu sử dụng cho thi công xây dựng công trình phải được thể hiện trong hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng (hoặc nhà thầu cung ứng, chế tạo, sản xuất), bao gồm các thông tin chủ yếu sau: tên chủng loại vật liệu xây dựng, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng; các thông số kỹ thuật chính phù hợp với yêu cầu thiết kế; nhà sản xuất, chế tạo; nơi sản xuất, chế tạo và các chứng từ chứng minh xuất xứ.

4.2 Điều khoản về cam kết chất lượng

Nhằm đảm bảo chất lượng công trình xây dựng cà góp phần xử lí hàng giả, hàng nhá kém chất lượng, đồng thời bảo vệ quyền lợi cho các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng uy tín trên lãnh thổ Việt Nam. Cho nên vào năm 2019 Bộ xây dựng đã ban hành Thông tư số 19/2019/TT-BXD ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hành hoá Vật liệu xây dụng QCVN 16:2019/BXD. Và chứng nhận hợp quy vật liệu xây dụng là việc đánh giá, chứng nhận sản phẩm vật liệu xây dựng phù hợp với quy chuẩn kỹ thuận tương ứng cụ thể QCVN 16:2019/BXD. Theo QCVN 16:2019/BXD danh mục vật liệu xây dựng cần chứng nhận hợp quy có bao gồm nhóm sản phẩm xi măng, phụ gia xi măng và bê tông.

Do vậy, điều khoản cam kết chất lượng trong hợp đồng thực sự quan trọng. Bên cung ứng vật liệu cần có giấy chứng nhận cam kết chất lượng sản phẩm, cụ thể là giấy chứng nhận hợp quy để chứng minh sản phẩm là đạt chuẩn chất lượng.

5. Mẫu Hợp đồng mua bán cát, đất xây dựng

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

Hà Nội, ngày … tháng … năm 20…

HỢP ĐỒNG MUA BÁN CÁT, ĐẤT XÂY DỰNG

Số:…../HĐMB

Căn cứ theo Bộ luật dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015

Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 năm 2005

– Căn cứ vào giấy phép khai thác khoáng sản số….

– Căn cứ vào các Thông tư, Nghị định khác có liên quan

Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của các bên, hôm nay ngày … tháng …. .năm …. chúng tôi bao gồm:

I, BÊN MUA A

– Tên công ty: ……………………………………………………………………..

– Người đại diện: ………………………………………………………………….

– Chức vụ: …………………………………………………………………………

– Mã số thuế:………………………………………………Fax:………………….

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………

– Emai: …………………………………………………………………………….

II, BÊN CUNG CẤP B

– Tên công ty: ……………………………………………………………………..

– Người đại diện: ………………………………………………………………….

– Chức vụ: …………………………………………………………………………

– Mã số thuế:………………………………………………Fax:………………….

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………

– Emai: …………………………………………………………………………….

Hai bên đã thoả thuận và đi đến kí kết hợp đồng mua bán cát, đất xây dựng bao gồm có những điều khoản sau:

Điều 1: Nội dung thỏa thuận

Bên A và bên B thỏa thuận với nhau về việc bên B sẽ chuyển quyền sở hữu cát, đất xây dựng cho bên A để bên A có thể thi công xây dựng. Bên A có nghĩa vụ phải thanh toán tiền cho bên B sau khi đã nhận hàng.

Điều 2: Đối tượng hợp đồng

Bên B sẽ cung cấp cho bên A những loại đất cát sau:

TTTên loại vật liệuSố lượng (m3)Giá mỗi m3(VNĐ)Giá có VAT
1Cát san lấp   
2Cát bê tông   
3Đất   
    

Điều 3: Chất lượng hàng hoá

Để có thể chứng minh hàng hóa mà bên B cung cấp cho bên A có chất lượng đảm bảo thì bên B phải cung cấp giấy tờ nguồn gốc xuất xứ đầy đủ theo quy định của pháp luật.

Theo như thoả thuận hai bên thì chất lượng hàng hoá sẽ được lập thành văn bản và đính kèm theo hợp đồng tại Phụ lục 1 của hợp đồng này

Điều 4: Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán

a, Tổng giá trị của hợp đồng này là…………………………………………………(VNĐ)

(Bằng chữ…………………………………………………………………Việt Nam Đồng)

Đã bao gồm:

  • Giá sản phẩm:……
  • Thuế VAT:……
  • Phí vận chuyển: ……

b, Hình thức thanh toán

Bên A và bên B đã thoả thuận cho việc thanh toán hợp đồng theo hình thức(tiền mặt/chuyển khoản):……………………………….

Số tài khoản của B: ………………………….

Ngân hàng: ………………………….                  

c, Phương thức thanh toán

Phương thức thanh toán bên A sẽ thanh toán cho bên B một lần sau khi nhận được đủ số lượng hàng hoá

Ngày thanh toán vào ngày …. tháng …. năm ……

Điều 5: Địa điểm giao nhận hàng

Địa điểm hai bên giao nhận hàng có địa chỉ tại:……………………………………………

………………………………………………………………………………………………

Điều 6: Giao nhận hàng hoá

6.1 Giao hàng

Bên B sẽ chuyển mặt hàng đến địa chỉ hai bên đã thoả thuận và chia thành 2 lần chuyển hàng:

Lần 1: Giao ngày …. tháng …. năm ……

Lần 2: Giao ngày …. tháng …. năm ……

Trường hợp đến thời hạn giao hàng mà bên B vẫn chưa giao, thì bên A có thể gia hạn thêm trong ….ngày. Nếu hết thời hạn gia hạn thêm mà bên B vẫn cố tình không giao thì bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

6.2 Nhận hàng

– Khi bên B đã giao hàng hóa theo đúng hẹn, thì bên A phải có trách nhiệm nhận hàng và kiểm tra chất lượng. Xác nhận đã nhận hàng trong trường hợp chất lượng vật liệu xây dựng không xảy ra vấn đề gì. Còn nếu bên B giao hàng không đúng như đã thỏa thuận  hoặc chất lượng không đảm bảo thì bên A có quyền trả lại hàng và yêu cầu bên B gia công lại trong thời hạn….ngày. Quá số ngày quy định thì bên A sẽ đơn phương chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bồi thường

– Khi đến thời hạn nhận hàng mà bên A vẫn chưa nhận hàng, thì bên B có thể gửi hàng hoá tại nơi nhận gửi mà hai bên đã thỏa thuận và phải báo ngay cho bên A. Nghĩa vụ giao vật liệu xây dựng hoàn thành khi đáp ứng được các điều kiện đã thỏa thuận và bên A xác nhận đã được thông báo. Mọi chi phí nhận gửi giữ sẽ do bên A chịu trách nhiệm.

Điều 7: Tiền cọc

Để đảm bảo trách nhiệm thực hiện hợp đồng thì bên A sẽ chuyển tiền đặt cọc trước cho bên B với số tiền là: …………………………………………………(VNĐ)

Ngày thanh toán tiền đặt cọc là ngày …. tháng …. năm ……

Điều 8: Chứng từ thanh toán

– Hóa đơn thông thường do bộ tài chính ban hành

– Biên bản giao nhận hàng hóa giữa hai bên

– Số lượng thanh toán được xác định cụ thể trên hóa đơn

Điều 9: Trách nhiệm rủi ro

– Cho đến khi giao vật liệu xây dựng cho bên A, thì bên B sẽ là người chịu rủi ro đối với sản phẩm của nguyên vật liệu đó.

– Khi mà bên A nhận hàng không đúng thời hạn như hai bên đã thỏa thuận, thì bên A sẽ phải chịu rủi ro trong thời gian chậm nhận hàng

– Khi bên B giao hàng không đúng hạn mà mang lại rủi ro đối với bên A thì bên B sẽ phải bồi thường thiệt hại khi xảy ra với bên A.

Điều 10: Trách nhiệm của bên A

– Thanh toán đầy đủ và đúng hạn cho bên B theo đúng như thoả thuận.

– Tổ chức nhận hàng kịp thời khi bên B giao hàng

– Trường hợp bên A cố ý không đến nhận hàng thì bên A sẽ phải chịu phạt vi phạm hợp đồng

Điều 11: Trách nhiệm của bên B

– Cung cấp đầy đủ các giấy tờ về nguồn gốc xuất xứ hàng hoá của nước xuất khẩu, các giấy tờ khác liên quan mà pháp luật quy định

– Giao hàng theo đúng chủng loại, quy cách, chất lượng, đúng thời gian, địa điểm và đầy đủ theo đơn đặt hàng của bên A.

– Bên B phải có trách nhiệm tiến hành giao hàng hoá thay thế trong vòng….ngày (hoặc thời gian hợp lí khác do bên A quyết định) trong trong trường hợp vật liệu xây dụng không đủ chất lượng, số lượng so với thoả thuận hai bên hoặc do pháp luật quy định. Trong các trường hợp vật liệu xây dựng được giao với số lượng lớn bên A không thể lập tức kiểm đếm thì hoàn toàn có thể kiểm tra xác xuất và có quyền khiếu nại trong vòng 30 ngày kể từ thời điểm nhận hàng.

Điều 12: Phạt vi phạm

– Trường hợp bên B giao chậm hàng thì có thể gia hạn thêm tối đa …. ngày. Nếu sau thời gian đó thì bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bên B trả lại tiền đặt cọc và chịu phạt vi phạm số tiền bằng ……….% giá trị hợp đồng

– Trường hợp vật liệu xây dựng không đúng chất lượng, số lượng, so với thoả thuận của hai bên hoặc do pháp luật quy định. Thì bên B có trách nhiệm tiến hành giao hàng hoá thay thế trong vòng…. ngày. Nếu sau thời gian đó bên B không cung cấp lại được mặt hàng tiêu chuẩn thay thế thì bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bên B trả lại tiền đặt cọc và chịu phạt vi phạm số tiền bằng ……….% giá trị hợp đồng

– Trường hợp bên B đã gia hàng mà bên A cố tình không đến lấy thì bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng. Bên A không nhận lại được tiền đặt cọc và phải chi trả hết những chi phí cho phía bên B

– Trường hợp bên A chậm thanh toán thì sẽ bị chịu thêm mức lãi suất là …….%. Nếu sau …..ngày so với lịch hẹn thanh toán thì bên B có quyền yêu cầu bên A thanh toán chi phí và cộng thêm mức lãi suất như trên

Điều 13: Chấm dứt hợp đồng

– Khi hai bên đã hoàn thành xong các nghĩa vụ trong hợp đồng và làm biên bản thanh lý hợp đồng

– Khi việc thực hiện hợp đồng không mang lại lợi ích cho các bên

– Khi một bên vi phạm nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng và vi phạm đó không được khắc phục trong thời hạn….ngày kể từ ngày có thông báo bằng văn bản về vi phạm đó của bên không vi phạm.

– Khi một bên mát khả năng thanh toán hoặc rơi vào tình trang phá sản

– Khi một trong hai bên chấm dứt hợp đồng mà gây thiệt hại cho bên còn lại thì phải bồi thường thiệt hai cho bên bị thiệt hại.

Điều 14: Tranh chấp và giải quyết tranh chấp

Trong trường hợp phát sinh tranh chấp, các bên đồng ý ưu tiên giải quyết thông qua trao đổi, thương lượng. Việc trao đổi, thương lượng này được thực hiện ….lần và phải được lập thành văn bản.

Nếu sau… lần tổ chức trao đổi, thương lượng mà hai bên không thỏa thuận giải quyết được tranh chấp, một bên hoặc cả hai bên có quyền đưa tranh chấp ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 15. Trường hợp bất khả kháng

Trong trường hợp bất khả kháng được quy định trong luật dân sự (động đất, bão lụt, hỏa hoạn, chiến tranh, các hành động của chính phủ…mà không thể ngăn chặn hay kiểm soát được) thì bên bị cản trở được quyền tạm dừng việc thi hành nghĩa vụ của mình trong thời gian…. tháng mà không phải chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào gây ra do chậm trễ, hư hỏng hoặc mất mát có liên quan, đồng thời phải thông báo ngay lập tức cho bên kia biết về sự cố bất khả kháng đó. Hai bên sẽ cùng nhau giải quyết nhằm giảm thiểu hậu quả một cách hợp lý nhất.

Điều 16: Các điều khoản khác

– Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày … tháng …. năm ….

 – Các Bên cam kết thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ được quy định tại hợp đồng này.

– Mọi điều khoản sửa đổi, bổ sung đối với hợp đồng này chỉ có giá trị nếu được thực hiện bằng văn bản và được đại diện có thẩm quyền của hai bên ký kết (Văn bản này là một bộ phận không thể tách rời hợp đồng).

 – Hợp đồng này được lập thành ….. bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ ….. bản để thực hiện.

BÊN MUA A BÊN CUNG CẤP B

(Chữ kí) (Chứ kí)

6. Mẫu Hợp đồng cung cấp vật tư xây dựng

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

Hà Nội, ngày … tháng … năm 20…

HỢP ĐỒNG CUNG CẤP VẬT TƯ XÂY DỰNG

Số:…../HĐCCVTXD

– Căn cứ theo Bộ luật dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015

– Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 năm 2005

– Căn cứ vào các Thông tư, Nghị định khác có liên quan

Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của các bên, hôm nay ngày … tháng …. .năm …. chúng tôi bao gồm:

I, BÊN MUA A

– Tên công ty: ……………………………………………………………………..

– Người đại diện: ………………………………………………………………….

– Chức vụ: …………………………………………………………………………

– Mã số thuế:………………………………………………Fax:………………….

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………

– Emai: …………………………………………………………………………….

II, BÊN CUNG CẤP B

– Tên công ty: ……………………………………………………………………..

– Người đại diện: ………………………………………………………………….

– Chức vụ: …………………………………………………………………………

– Mã số thuế:………………………………………………Fax:………………….

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………

– Emai: …………………………………………………………………………….

Hai bên đã thoả thuận và đi đến kí kết hợp đồng mua bán cát, đất xây dựng bao gồm có những điều khoản sau:

Điều 1: Nội dung thỏa thuận

Bên A và bên B thỏa thuận với nhau về việc bên B sẽ chuyển quyền sở hữu một số vật liệu xây dựng cho bên A để bên A có thể thi công xây dựng. Bên A có nghĩa vụ phải thanh toán tiền cho bên B sau khi đã nhận hàng.

Điều 2: Đối tượng hợp đồng

Bên B đồng ý cung cấp cho bên A những loại vật liệu xây dựng sau;

– Tên và chủng loại hàng:……………………………………………………………

– Số lượng:……………………………………………………………………………

– Chất lượng:…………………………………………………………………………

– Giá: ………………………………………………(VNĐ)                     

Điều 3: Chất lượng hàng hoá

Để có thể chứng minh hàng hóa mà bên B cung cấp cho bên A có chất lượng đảm bảo thì bên B phải cung cấp giấy tờ nguồn gốc xuất xứ đầy đủ theo quy định của pháp luật.

Theo như thoả thuận hai bên thì chất lượng hàng hoá sẽ được lập thành văn bản và đính kèm theo hợp đồng tại Phụ lục 1 của hợp đồng này

Điều 4: Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán

a, Tổng giá trị của hợp đồng này là…………………………………………………(VNĐ)

(Bằng chữ…………………………………………………………………Việt Nam Đồng)

Đã bao gồm:

– Giá sản phẩm:……

– Thuế VAT:……

– Phí vận chuyển: ……

b, Hình thức thanh toán

Bên A và bên B đã thoả thuận cho việc thanh toán hợp đồng theo hình thức(tiền mặt/chuyển khoản):……………………………….

Số tài khoản của B: ………………………….

Ngân hàng: ………………………….                  

c, Phương thức thanh toán

Phương thức thanh toán bên A sẽ thanh toán cho bên B một lần sau khi nhận được đủ số lượng hàng hoá

Ngày thanh toán vào ngày …. tháng …. năm ……

Điều 5: Địa điểm giao nhận hàng

Địa điểm hai bên giao nhận hàng có địa chỉ tại:……………………………………………

………………………………………………………………………………………………

Điều 6: Giao nhận hàng hoá

6.1 Giao hàng

Bên B sẽ chuyển mặt hàng đến địa chỉ hai bên đã thoả thuận và chia thành 2 lần chuyển hàng:

Lần 1: Giao ngày …. tháng …. năm ……

Lần 2: Giao ngày …. tháng …. năm ……

Trường hợp đến thời hạn giao hàng mà bên B vẫn chưa giao, thì bên A có thể gia hạn thêm trong ….ngày. Nếu hết thời hạn gia hạn thêm mà bên B vẫn cố tình không giao thì bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

6.2 Nhận hàng

– Khi bên B đã giao hàng hóa theo đúng hẹn, thì bên A phải có trách nhiệm nhận hàng và kiểm tra chất lượng. Xác nhận đã nhận hàng trong trường hợp chất lượng vật liệu xây dựng không xảy ra vấn đề gì. Còn nếu bên B giao hàng không đúng như đã thỏa thuận  hoặc chất lượng không đảm bảo thì bên A có quyền trả lại hàng và yêu cầu bên B gia công lại trong thời hạn….ngày. Quá số ngày quy định thì bên A sẽ đơn phương chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bồi thường

– Khi đến thời hạn nhận hàng mà bên A vẫn chưa nhận hàng, thì bên B có thể gửi hàng hoá tại nơi nhận gửi mà hai bên đã thỏa thuận và phải báo ngay cho bên A. Nghĩa vụ giao vật liệu xây dựng hoàn thành khi đáp ứng được các điều kiện đã thỏa thuận và bên A xác nhận đã được thông báo. Mọi chi phí nhận gửi giữ sẽ do bên A chịu trách nhiệm.

Điều 7: Tiền cọc

Để đảm bảo trách nhiệm thực hiện hợp đồng thì bên A sẽ chuyển tiền đặt cọc trước cho bên B với số tiền là: …………………………………………………(VNĐ)

Ngày thanh toán tiền đặt cọc là ngày …. tháng …. năm ……

Điều 8: Chứng từ thanh toán

– Hóa đơn thông thường do bộ tài chính ban hành

– Biên bản giao nhận hàng hóa giữa hai bên

– Số lượng thanh toán được xác định cụ thể trên hóa đơn

Điều 9: Trách nhiệm rủi ro

– Cho đến khi giao vật liệu xây dựng cho bên A, thì bên B sẽ là người chịu rủi ro đối với sản phẩm của nguyên vật liệu đó.

– Khi mà bên A nhận hàng không đúng thời hạn như hai bên đã thỏa thuận, thì bên A sẽ phải chịu rủi ro trong thời gian chậm nhận hàng.

– Khi bên B giao hàng không đúng hạn mà mang lại rủi ro đối với bên A thì bên B sẽ phải bồi thường thiệt hại khi xảy ra với bên A.

Điều 10: Trách nhiệm của bên A

– Thanh toán đầy đủ và đúng hạn cho bên B theo đúng như thoả thuận.

– Tổ chức nhận hàng kịp thời khi bên B giao hàng

– Trường hợp bên A cố ý không đến nhận hàng thì bên A sẽ phải chịu phạt vi phạm hợp đồng

Điều 11: Trách nhiệm của bên B

– Cung cấp đầy đủ các giấy tờ về nguồn gốc xuất xứ hàng hoá của nước xuất khẩu, các giấy tờ khác liên quan mà pháp luật quy định.

– Giao hàng theo đúng chủng loại, quy cách, chất lượng, đúng thời gian, địa điểm và đầy đủ theo đơn đặt hàng của bên A.

– Bên B phải có trách nhiệm tiến hành giao hàng hoá thay thế trong vòng….ngày (hoặc thời gian hợp lí khác do bên A quyết định) trong trường hợp vật liệu xây dựng không đúng chất lượng, số lượng, so với thoả thuận của hai bên hoặc do pháp luật quy định. Trong các trường hợp vật liệu xây dựng được giao với số lượng lớn bên A không thể lập tức kiểm đếm thì hoàn toàn có thể kiểm tra xác xuất và có quyền khiếu nại trong vòng 30 ngày kể từ thời điểm nhận hàng.

Điều 12: Phạt vi phạm

-Trường hợp bên B giao chậm hàng thì có thể gia hạn thêm tối đa …. ngày. Nếu sau thời gian đó thì bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bên B trả lại tiền đặt cọc và chịu phạt vi phạm số tiền bằng ……….% giá trị hợp đồng

– Trường hợp vật liệu xây dựng không đúng chất lượng, số lượng, so với thoả thuận của hai bên hoặc do pháp luật quy định. Thì bên B có trách nhiệm tiến hành giao hàng hoá thay thế trong vòng…. ngày. Nếu sau thời gian đó bên B không cung cấp lại được mặt hàng tiêu chuẩn thay thế thì bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bên B trả lại tiền đặt cọc và chịu phạt vi phạm số tiền bằng ……….% giá trị hợp đồng

– Trường hợp bên B đã gia hàng mà bên A cố tình không đến lấy thì bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng. Bên A không nhận lại được tiền đặt cọc và phải chi trả hết những chi phí cho phía bên B

–           Trường hợp bên A chậm thanh toán thì sẽ bị chịu thêm mức lãi suất là …….%. Nếu sau …..ngày so với lịch hẹn thanh toán thì bên B có quyền yêu cầu bên A thanh toán chi phí và cộng thêm mức lãi suất như trên

Điều 13: Chấm dứt hợp đồng

– Khi hai bên đã hoàn thành xong các nghĩa vụ trong hợp đồng và làm biên bản thanh lý hợp đồng

– Khi việc thực hiện hợp đồng không mang lại lợi ích cho các bên

– Khi một bên vi phạm nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng và vi phạm đó không được khắc phục trong thời hạn….ngày kể từ ngày có thông báo bằng văn bản về vi phạm đó của bên không vi phạm.

– Khi một bên mát khả năng thanh toán hoặc rơi vào tình trang phá sản

– Khi một trong hai bên chấm dứt hợp đồng mà gây thiệt hại cho bên còn lại thì phải bồi thường thiệt hai cho bên bị thiệt hại.

Điều 14: Tranh chấp và giải quyết tranh chấp

Trong trường hợp phát sinh tranh chấp, các bên đồng ý ưu tiên giải quyết thông qua trao đổi, thương lượng. Việc trao đổi, thương lượng này được thực hiện ….lần và phải được lập thành văn bản.

Nếu sau… lần tổ chức trao đổi, thương lượng mà hai bên không thỏa thuận giải quyết được tranh chấp, một bên hoặc cả hai bên có quyền đưa tranh chấp ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 15. Trường hợp bất khả kháng

Trong trường hợp bất khả kháng được quy định trong luật dân sự (động đất, bão lụt, hỏa hoạn, chiến tranh, các hành động của chính phủ…mà không thể ngăn chặn hay kiểm soát được) thì bên bị cản trở được quyền tạm dừng việc thi hành nghĩa vụ của mình trong thời gian…. tháng mà không phải chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào gây ra do chậm trễ, hư hỏng hoặc mất mát có liên quan, đồng thời phải thông báo ngay lập tức cho bên kia biết về sự cố bất khả kháng đó. Hai bên sẽ cùng nhau giải quyết nhằm giảm thiểu hậu quả một cách hợp lý nhất.

Điều 16: Các điều khoản khác

– Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày … tháng …. năm ….

– Các Bên cam kết thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ được quy định tại hợp đồng này.

– Mọi điều khoản sửa đổi, bổ sung đối với hợp đồng này chỉ có giá trị nếu được thực hiện bằng văn bản và được đại diện có thẩm quyền của hai bên ký kết (Văn bản này là một bộ phận không thể tách rời hợp đồng).

– Hợp đồng này được lập thành ….. bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ ….. bản để thực hiện.

BÊN MUA A BÊN CUNG CẤP B

(Chữ kí) (Chứ kí)

Hợp đồng mua bán xi măng là văn bản được cá nhân, nhóm cá nhân, tổ chức sử dụng để ghi nhận sự thỏa thuận của các bên, theo đó, bên bán có nghĩa vụ chuyển nhượng quyền sở hữu một số tài sản là xi măng cho bên mua và bên mua trả tiền cho bên bán.

7. Mẫu Hợp đồng mua bán xi măng

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

————————————

……….., ngày…. tháng…. năm…..

HỢP ĐỒNG MUA BÁN XI MĂNG

(Số:……/HĐMB-……..)

– Căn cứ Bộ luật dân sự năm 2015;

– Căn cứ…;

– Căn cứ khả năng và nhu cầu của các bên.

Hôm nay, ngày…. tháng…. năm…… tại địa chỉ…………….., chúng tôi gồm:

Bên Bán (Bên A):

Họ và tên:……………………………….                       Sinh năm:………

CMND/CCCD số:……………….. do CA…………. cấp ngày… tháng…. năm…….

Địa chỉ thường trú:………………………………

Nơi cư trú hiện tại:…………………………….

Số điện thoại liên hệ:……………………..

(Nếu là tổ chức thì trình bày những nội dung sau:

Tên công ty:………………………………………

Địa chỉ trụ sở:……………………………………….

Giấy CNĐKDN số:…………………. do Sở Kế hoạch đầu tư………. cấp ngày… tháng…. năm…..

Hotline:…………………..               Số Fax/email (nếu có):…………………

Người đại diện theo pháp luật:Ông/Bà…………………….                       Sinh năm:………

Chức vụ:……………………..          Căn cứ đại diện:……………….

Địa chỉ thường trú:…………………………….

Nơi cư trú hiện tại:…………………………….

Số điện thoại liên hệ:……………………….)

Số TK:…………….- Chi nhánh…………- Ngân hàng……………

Và:

Bên Mua (Bên B):

Họ và tên:……………………………….                       Sinh năm:………

CMND/CCCD số:……………….. do CA…………. cấp ngày… tháng…. năm…….

Địa chỉ thường trú:………………………………

Nơi cư trú hiện tại:…………………………….

Số điện thoại liên hệ:……………………..

(Nếu là tổ chức thì trình bày những nội dung sau:

Tên công ty:………………………………………

Địa chỉ trụ sở:……………………………………….

Giấy CNĐKDN số:…………………. do Sở Kế hoạch đầu tư………. cấp ngày… tháng…. năm…..

Hotline:…………………..               Số Fax/email (nếu có):…………………

Người đại diện theo pháp luật:Ông/Bà…………………….                       Sinh năm:………

Chức vụ:……………………..          Căn cứ đại diện:……………….

Địa chỉ thường trú:…………………………….

Nơi cư trú hiện tại:…………………………….

Số điện thoại liên hệ:……………………….)

Số TK:…………….- Chi nhánh…………- Ngân hàng……………

Cùng thỏa thuận ký kết Hợp đồng mua bán xi măng số……………. ngày…./…../…… để ghi nhận việc Bên A sẽ bán ….. (khối lượng) xi măng……….cho Bên B trong thời gian từ ngày…./…./…. đến hết ngày…./……/…….. tại địa điểm………….. với tổng giá trị là………….. VNĐ (Bằng chữ:…………………… Việt Nam Đồng). Nội dung Hợp đồng cụ thể như sau:

Điều 1. Đối tượng Hợp đồng mua bán xi măng

Bên A đồng ý bán khối lượng xi măng sau:

STTLoại xi măngThành phầnChất lượngTính chấtGiáSố lượngThành tiềnGhi chú
1.        
2.        
        
       

Tổng:………..

VNĐ

 

Cho Bên B trong thời gian từ ngày…./…../…… đến hết ngày…/…./….. tại địa điểm……………

Với tổng giá trị là………………………….VNĐ (Bằng chữ:………………………. Việt Nam Đồng)

Chất lượng của số xi măng mà Bên A bán cho bên B được xác định theo những tiêu chí sau:…………… (hoặc theo những tiêu chí được ghi nhận tại Phụ lục 1 kèm theo Hợp đồng này).

Điều 2. Giá và phương thức thanh toán

Bên A đồng ý bán toàn bộ khối lượng xi măng đã xác định tại Điều 1 Hợp đồng này cho Bên B với giá là………………… VNĐ (Bằng chữ:………………….. Việt Nam Đồng).

Số tiền trên đã bao gồm:……………………………. (……..VNĐ (Bằng chữ:…………… Việt Nam Đồng)  thuế giá trị gia tăng/…)

Và chưa bao gồm:…………………………………

Toàn bộ số tiền đã xác định ở trên sẽ được Bên B thanh toán cho Bên A qua …. đợt, cụ thể từng đợt như sau:

– Đợt 1. Thanh toán số tiền là……………. VNĐ (bằng chữ:………………….. Việt Nam Đồng) khi……………….. có biên bản kèm theo. Việc thanh toán được thực hiện theo phương thức…………… (chuyển khoản qua ngân hàng/trả tiền mặt/…).

– Đợt 2 . Thanh toán số tiền là……………. VNĐ (bằng chữ:………………….. Việt Nam đồng) khi……………….. có biên bản kèm theo. Việc thanh toán được thực hiện theo phương thức…………… (chuyển khoản qua ngân hàng/trả tiền mặt/…).

– …

Số tiền đã xác định theo nội dung trên sẽ được Bên B trả trực tiếp cho đại diện theo……../… của Bên A, cụ thể là:

Ông:………………………………….                Sinh năm:…………

Chức vụ:………………………

Chứng minh nhân dân số:………………….. do CA………… cấp ngày…./…../…….

Và được chứng minh bằng Biên bản nhận tiền/… có chữ ký của những cá nhân sau:

1.Ông:………………………….                       Sinh năm:…………

Chức vụ:………………………

Chứng minh nhân dân số:………………….. do CA………… cấp ngày…./…../…….

2.Bà:………………………….                          Sinh năm:…………

Chức vụ:………………………

Chứng minh nhân dân số:………………….. do CA………… cấp ngày…./…../…….

(Hoặc:

Gửi qua ngân hàng tới Tài khoản số…………….. Chi nhánh…………….. – Ngân hàng………… có biên lai xác nhận/……… chứng minh)

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng trên nếu có sự thay đổi về giá thị trường/… dẫn tới việc thay đổi/phát sinh các chi phí/…………… thì số tiền chênh lệch/phát sinh trên/… sẽ do Bên …. chịu trách nhiệm.

Điều 3. Thực hiện hợp đồng

1.Thời hạn thực hiện Hợp đồng

Thời hạn thực hiện Hợp đồng này được hai bên thỏa thuận là từ ngày…./…../……. đến hết ngày…/…../…..

Trong đó, Bên A phải đảm bảo sẽ giao những giấy tờ chứng minh khối lượng xi măng mà Bên A giao tới cho Bên B đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật,…  để………….cụ thể là những giấy tờ sau:………………….. cho người đại diện theo……. của Bên B, tức là Ông……………..                 Sinh năm:…………

Chức vụ:………………………

Chứng minh nhân dân số:………………….. do CA………… cấp ngày…./…../…….

Trong thời hạn…. ngày, kể từ ngày……………

Việc giao-nhận này được chứng minh bằng Biên bản…/… có chữ ký của Ông…………..

Trong trường hợp việc thực hiện hợp đồng bị gián đoạn bởi những trường hợp khách quan, tình thế cấp thiết,…………….  thì thời hạn thực hiện Hợp đồng này được tính theo các quy định/căn cứ sau: …………………

2.Địa điểm và phương thức thực hiện

Toàn bộ số xi măng đã được xác định tại Điều 1 Hợp đồng này sẽ được Bên A giao cho Bên B qua…… đợt, cụ thể từng đợt như sau:

-Đợt 1. Thực hiện vào ngày…/…../….. tại địa điểm………………, Bên A có trách nhiệm giao:…………………………. (khối lượng xi măng) trực tiếp cho:

Ông………………………..                               Sinh năm:………..

Chức vụ:…………….

Chứng minh nhân dân số:………………….. Do CA………….. cấp ngày…/…./…….

-Đợt 2. Thực hiện vào ngày…/…../….. tại địa điểm………………, bên A có trách nhiệm giao:…………………………. (khối lượng xi măng) trực tiếp cho:

Ông………………………..                               Sinh năm:………..

Chức vụ:…………….

Chứng minh nhân dân số:………………….. Do CA………….. cấp ngày…/…./…….

Ngay sau khi nhận được số xi măng trên mà Bên A giao tới trong từng đợt, Ông…………… có nghĩa vụ kiểm tra số lượng, tình trạng của số xi măng đã nhận, lập văn bản xác nhận việc đã nhận cũng như tình trạng khi nhận vào Biên bản/…. và giao Biên bản…. trực tiếp cho:

Ông………………………..                               Sinh năm:………..

Chức vụ:…………….

Chứng minh nhân dân số:………………….. Do CA………….. cấp ngày…/…./…….

Trong thời hạn….ngày, kể từ ngày Bên B nhận được khối lượng xi măng tương ứng theo ghi nhận trong Biên bản…., Bên B có quyền trả lại số xi măng đã nhận nếu phát hiện chất lượng/…………..  của sản phẩm này không đạt yêu cầu/ không đúng theo thỏa thuận và yêu cầu Bên A……………… (giao lại hàng, bồi thường thiệt hại/…)

Điều 4. Đặt cọc

Trong thời gian từ ngày…/…./…… đến hết ngày…./…./……., Bên B có trách nhiệm giao cho Bên A số tiền là………………..VNĐ (Bằng chữ:…………….. Việt Nam Đồng) để bảo đảm cho việc Bên B sẽ mua toàn bộ số xi măng đã xác định tại Điều 1 Hợp đồng này mà Bên A giao tới theo đúng nội dung Hợp đồng, trừ trường hợp…………..

-Trong trường hợp Bên A thực hiện đúng nghĩa vụ mà Bên B không mua/không nhận/… theo thỏa thuận tại Hợp đồng này, Bên A có quyền nhận số tiền trên (cụ thể là……………. VNĐ) để…………….

-Trong trường hợp Bên A không thực hiện đúng nghĩa vụ dẫn đến Hợp đồng không được thực hiện/… thì Bên A có trách nhiệm trả lại số tiền trên cho Bên B và bồi thường một khoản tiền tương đương cho Bên B để…………………

-Trong trường hợp hai bên tiếp tục thực hiện việc mua-bán, Bên A có quyền nhận số tiền trên để bù trừ nghĩa vụ thanh toán của Bên B/…

-Trong trường hợp việc không thực hiện được Hợp đồng này là do lỗi của cả hai bên, số tiền trên sẽ được giải quyết như sau:………………………………..

Điều 5. Cam kết của các bên

1.Cam kết của bên A

Cam kết tính trung thực, chính xác của những thông tin mà bên A đã đưa ra và đảm bảo sẽ chịu trách nhiệm hoàn toàn đối với những sự việc phát sinh từ tính trung thực, chính xác của những thông tin này.

Bồi thường thiệt hại xảy ra cho bên B nếu có thiệt hại phát sinh từ hành vi vi phạm của bản thân.

2.Cam kết của bên B

Cam kết thực hiện Hợp đồng này bằng thiện chí,…

Cam kết thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ thanh toán cho Bên A theo thỏa thuận ghi nhận tại Hợp đồng.

Điều 6.Vi phạm hợp đồng và giải quyết tranh chấp

Trong trường hợp một trong hai bên vi phạm hợp đồng vì bất kỳ lý do gì bên còn lại có các quyền sau:

-Phạt vi phạm bên vi phạm một số tiền là:……………… VNĐ (Bằng chữ:…………. Việt Nam Đồng)

-Ngoài ra, bên bị vi phạm có quyền yêu cầu và được bên vi phạm bồi thường thiệt hại thực tế phát sinh bởi hành vi vi phạm. Thiệt hại thực tế được xác định như sau:………………………….

-Trong trường hợp Bên A có các vi phạm về………. trong bất kỳ thời gian nào khi thực hiện công việc cho Bên B gây ra bất kỳ hậu quả gì. Bên A có nghĩa vụ phải chịu toàn bộ trách nhiệm trước Bên A, pháp luật và các chủ thể có quyền và lợi ích hợp pháp bị ảnh hưởng.

-…

Trong trường hợp phát sinh tranh chấp, các bên đồng ý ưu tiên giải quyết thông qua trao đổi, thương lượng. Việc trao đổi, thương lượng này phải được thực hiện ít  nhất là …. lần và phải được lập thành…….. (văn bản). Nếu sau… lần tổ chức trao đổi, thương lượng mà hai bên không thỏa thuận giải quyết được tranh chấp, một bên hoặc cả hai bên có quyền đưa tranh chấp ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Điều 7. Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng này sẽ chấm dứt khi có một trong các căn cứ sau:

– Hai bên có thỏa thuận chấm dứt thực hiện hợp đồng;

– Hợp đồng không thể thực hiện do có vi phạm pháp luật;

– Hợp đồng không thể thực hiện do nhà nước cấm thực hiện;

– Một bên có hành vi vi phạm nghĩa vụ……….. được ghi nhận trong Hợp đồng này và bên bị vi phạm có yêu cầu chấm dứt thực hiện hợp đồng.

– …

Điều 8. Hiệu lực hợp đồng

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày…/…./…..

Hợp đồng này hết hiệu lực khi các bên đã hoàn thành nghĩa vụ của mình, hoặc có thỏa thuận chấm dứt và không thực hiện hợp đồng, hoặc…

Hợp đồng này được lập thành…. bản bằng tiếng Việt, gồm……. trang. Các bản Hợp đồng có giá trị pháp lý như nhau và Bên A giữ…. bản để…….., Bên B giữ…. bản để…….

 

 

Bên A

………., ngày…. tháng…. năm………..

Bên B

 

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

Tham khảo thêm:

  • Hợp đồng mua bán vật liệu xây dựng thương phẩm
  • Hợp đồng mua bán xe
  • Công chứng hồ sơ xong có nên trả đủ tiền rồi tự sang tên cho mình không, có rủi ro gì không ?
  • Hợp đồng mua bán nhà ở hay hợp đồng vay tiền có thế chấp nhà ở?
  • Hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất viết tay
  • Hợp đồng mua bán điện mẫu
  • Mẫu Hợp đồng 68
  • Hợp đồng lao động 100 điều khoản chi tiết và lưu ý

SOẠN HỢP ĐỒNG, ĐƠN, VĂN BẢN THEO YÊU CẦU CHỈ 500.000đ

--- Gọi ngay 1900.0191 ---

(Tư vấn Miễn phí - Hỗ trợ 24/7)

Công ty Luật LVN - Địa chỉ: Số 16B Nguyễn Thái Học, Yết Kiêu, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam

Gmail: luatlvn@gmail.com

Hợp đồng mua bán rèm cửa, Hợp đồng thi công rèm cửa, Hợp đồng thi công nội thất, Hợp đồng gia công cửa sổ, cửa ra vào.

1. Hợp đồng mua bán rèm cửa được sử dụng trong những trường hợp nào

Hợp đồng mua bán rèm cửa được sử dụng để ghi nhận điều khoản thoả thuận giữa bên mua và bên bán với đối tượng là rèm cửa. Theo đó bên bán sẽ chuyển nhượng quyền sở hữu rèm cửa cho bên mua và bên mua phải trả chi phí để có được số rèm cửa đã thoả thuận. Hợp đồng sẽ làm căn cứ cho việc phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên với nhau

2. Những điều khoản cơ bản trong Hợp đồng mua bán rèm cửa

Những điều khoản cơ bản trong hợp đồng mua bán rèm cửa gồm có:

a, Thông tin chủ thể tham gia hợp đồng

Cá nhân hay tổ chức tham gia kí kết hợp đồng giữ chỗ cần cung cấp thông tin cá nhân cần thiết vào trong hợp đồng. Với phía chủ thể là tổ chức, cơ sở kinh doanh thì trong  hợp đồng cần cung cấp chính xác thông tin về tổ chức của mình, mã số thuế, người đại diện……

b, Về đối tượng của hợp đồng

Cần ghi rõ và đầy đủ thông tin về đối tượng hợp đồng như:

Đối tượng cụ thể trong hợp đồng là sản phẩm rèm cửa thì cần lưu ý những thông tin sau:

– Mẫu thiết kế sản phẩm rèm cửa:…………………….

– Số lượng mua bán:…………………………

– Giá cả mỗi loại:…………………..

– …………

c, Giá trị hợp đồng, phương thức thanh toán

Hai bên thoả thuận ghi rõ con số cụ thể về giá trị mua bán đối tượng trong hợp đồng. Ngoài ra còn các chi phí nào khác và phía bên nào sẽ chịu những khoản chi phí này

Phương thức thanh toán các bên có thể thoản thuận với nhau. Hai bên có thể thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản. Các bên cũng có thể chia thanh toán theo đợt hoặc thanh toán một lần

d, Thời hạn hợp đồng

Thời hạn được tính từ ngày hợp đồng bắt đầu có hiệu lực cho đến thời điểm hợp đồng chấm dứt. Trong thời hạn của hợp đồng các bên phải đảm bảo thực hiện đầy đủ trách nhiệm với nhau theo như những gì hai bên đã thoả thuận.

f, Quyền và nghĩa vụ của các bên

Hợp đồng là văn bản ràng buộc trách nhiệm cuả các bên chủ thể với nhau, làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các chủ thể. Cho nên cần có điều khoản về quyền và nghĩa vụ của mỗi bên. Cụ thể như:

Quyền và nghĩa vụ của bên mua

– Thanh toán đầy đủ chi phí mua rèm cửa

– Được kiểm tra chất lượng của sản phẩm

– Có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu việc giao hàng của bên bán gặp phải vấn đề như giao hàng không đúng sản phẩm, giao muộn hoặc không có đủ hàng hoá

Quyền và nghĩa vụ của bên bán

– Cung cấp đúng hàng hoá, sản phẩm như đã thoả thuận

– Giao hàng đúng thời gian và địa điểm

– Được nhận thanh toán từ phía bên mua và có quyền yêu cầu bên mua thanh toán đúng thời hạn

Có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu bên mua vi phạm nghĩa vụ về thanh toán

g, Bảo hành sản phẩm

Bên bán có nghĩa vụ bảo hành đối với sản phẩm mua bán trong một thời hạn nhất định, thời hạn này được gọi là thời hạn bảo hành, nếu việc bảo hành do các bên thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định. Thời hạn bảo hành được tính kể từ thời điểm bên mua có nghĩa vụ phải nhận vật.

h, Vi phạm và phạt vi phạm

Việc một trong các bên vi phạm hợp đồng tức là đang làm trái với những thoả thuận, các cam kết thực hiện của các bên. Việc vi phạm này có thể dẫn đến thiệt hại đến một trong các chủ thể. Do vậy cần có điều khoản phạt vi phạm để ràng buộc trách nhiệm của mình với hợp đồng và cũng để giảm thiểu thiệt hại nếu có hành vi vi phạm xảy ra

i, Giải quyết tranh chấp

Khi có tranh chấp xảy ra hoặc các hành vi vi phạm không được khắc phục thì hai bên cần đưa ra hướng giải quyết tranh chấp. Các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

3. Điều khoản về bảo hành trong Hợp đồng mua bán rèm cửa

Theo quy định của Bộ Luật dân sự 2015 nghĩa vụ bảo hành của bên bán như sau:

Bên bán có nghĩa vụ bảo hành đối với vật mua bán trong một thời hạn nhất định, thời hạn này được gọi là thời hạn bảo hành, nếu việc bảo hành do các bên thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

– Thời hạn bảo hành được tính kể từ thời điểm bên mua có nghĩa vụ phải nhận vật.

– Phải sửa chữa vật và bảo đảm vật có đủ các tiêu chuẩn chất lượng hoặc có đủ các đặc tính đã cam kết.

– Chịu chi phí về sửa chữa và vận chuyển vật đến nơi sửa chữa và từ nơi sửa chữa đến nơi cư trú hoặc trụ sở của bên mua.

Như vậy trong hợp đồng mua bán rèm cửa để đảm bảo quyền lợi trong trường hợp sản phẩm có gặp phải vấn đề về chất lượng, các bên cần phải thoả thuận về điều khoản bảo hành cho sản phẩm. Các bên đưa ra trường hợp mà sản phẩm có thể được bảo hành hoặc không đủ điều kiện để bảo hành

4. Mức thuế trong Hợp đồng mua bán rèm cửa

Theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày01/02/2022 đã quy định chi tiết về mức giảm, đối tượng giảm và trình tự thực hiện việc giảm thuế GTGT từ 10% xuống 8%. Theo quy định tại Điều 1 nghị định 15/2022/NĐ-CP, việc giảm thuế suất thuế GTGT 2% được áp dụng với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 10% (còn 8%), trừ một số nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:

– Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hoá chất. Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP.

– Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP

– Công nghệ thông tin theo pháp luật về công nghệ thông tin. Chi tiết tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP

Việc giảm thuế giá trị gia tăng 2% được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại. Cơ sở kinh doanh (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu được giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng khi thực hiện xuất hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ được quy định giảm thuế giá trị gia tăng được nêu ở trên.

Như vậy sản phẩm rèm cửa không nằm trong các trường hợp trên do đó đối với hợp đồng mua bán rèm cửa sẽ chịu mức thuế GTGT là 8%

5. Mẫu Hợp đồng thi công nội thất cửa

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

Hà Nội, ngày … tháng … năm 20…

HỢP ĐỒNG THI CÔNG NỘI THẤT CỬA

Số:…../HĐTCNT

Căn cứ theo Bộ luật dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015

– Căn cứ theo Luật thương mại 2005 ngày 14 tháng 6 năm 2005

– Căn cứ vào các Thông tư, Nghị định khác có liên quan

Căn cứ vào thoả thuận giữa hai bên hôm nay ngày……tháng…….năm……. tại địa chỉ………………………………………………………………………………………..chúng tôi gồm có:

I, BÊN A

– Họ tên: …………………………………………………………………………..

– Năm sinh: ………………………………………………………………………..

– Số CCCD/CMT: …………………………………………………………………

– Ngày cấp: ………………………………………Nơi cấp………………………..

– Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………

– Số điện thoại: …………………………………………………………………….

(Nếu là tổ chức, cơ sở kinh doanh

– Tên cơ sở: ……………………………………………………………………….

– Người đại diện: ………………………………………………………………….

– Chức vụ: …………………………………………………………………………

– Mã số thuế:………………………………………………Fax:………………….

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………

– Emai: ……………………………………………………………………………)

II, BÊN THI CÔNG NỘI THẤT B

– Tên cơ sở: ……………………………………………………………………….

– Người đại diện: ………………………………………………………………….

– Chức vụ: …………………………………………………………………………

– Mã số thuế:………………………………………………Fax:………………….

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………

– Emai: ……………………………………………………………………………

Hai bên A và B đã thoả thuận và thống nhất hợp kí kết hợp đồng thi công nội thất cửa bao gồm những điều khoản sau:

Điều 1: Nội dung của hợp đồng

Phía bên công ty A có nhu cầu thi công nội thất cửa cho cơ sở của mình. Phía bên B chuyên thi công nội thất, tài sản gắn liền với bất động sản đồng ý với lời đề nghị phía bên A. Bên B sẽ tiến hành thi công nội thất cửa ra vào và cửa sổ cho phía bên A và bên A sẽ thanh toán chi phí cho việc thi công

Điều 2: Đối tượng công việc

– Địa điểm thực hiện công việc có địa chỉ tại: …………………………………….

…………………………………….…………………………………….……………….

– Khối lượng công việc:

Số lượng cửa ra vào cần được thi công là:………………(cửa)

Số lượng cửa số cần thi công là :………………(cửa sổ)

– Vật liệu thi công cho cửa là:…………………………

– Loại cửa ra vào và cửa sổ cần được cải tạo lại là:………………………………..

– Nguyên vật liệu sẽ được bên B chuẩn bị và thi công thành sản phẩm cho bên A

– Bản thiết kế cửa sổ, cửa ra vào sẽ được bên A cung cấp và đi kèm theo với hợp đồng này

Điều 3: Thực hiện công việc

Bên B bắt đầu tiến hành công việc thi công sản xuất cửa bắt đầu từ ngày…….tháng……năm……, việc thi công bên B dự kiến kéo dài trong vòng………ngày.  Đến ngày…….tháng……năm…… bên B sẽ tiến hành vận chuyển sản phẩm đến địa điểm của bên A và thực hiện công việc lắp đặt. Khi nhận được hàng bên A sẽ kiểm tra sản phẩm đã được thi công phía bên B. Sau khi bên B hoàn thành xong công việc, hai bên tiến hành nghiệm thu và thanh lí hợp đồng.

Điều 4: Thời hạn hợp đồng

Hợp đồng bắt đầu có hiệu lực ngày……..tháng……..năm……. và kết thúc ngày……..tháng……..năm…….

Nếu gặp phải trường hợp bất khả kháng thì thời gian không kéo dài quá………ngày

Điều 5: Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán

a, Tổng giá trị của hợp đồng: ………………….…………………….……………VNĐ

(Bằng chữ………………….…………………….…………………Việt Nam Đồng)

Giá trị hợp đồng đã bao gồm VAT, chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công

b, Hình thức thanh toán (tiền mặt/chuyển khoản): ………………….…………………

Ngân hàng: ………………….…………………….………………….……………

Số tài khoản: ………………….…………………….………………….……………

Tên người thụ hưởng………….…………………….………………….……………

c, Phương thức thanh toán: Việc bên B thanh toán sẽ chia thành 2 đợt.

Đợt 1: Thanh toán trong vòng……..ngày kể từ khi kí kết hợp đồng với giá trị là…………% giá trị hợp đồng

Đợt 2: Thanh toán trong vòng……..ngày kể từ ngày bên B nhận hàng, bên B sẽ thanh toán nốt khoản tiền còn lại

Điều 6: Tiền cọc

Tiền cọc được bên A thanh toán trước ………..% giá trị hợp đồng, hay có giá trị là……………….………………….…………… VNĐ. Tiền cọc có thể được trả lại cho phía bên A hoặc được trừ vào đợt thanh toán lần 2 tuỳ thuộc vào thoả thuận của mỗi bên

Điều 7: Cam kết chất lượng sản phẩm

– Bên B cam kết thực hiện công việc đúng theo như thiết kế và thoả thuận giữa hai bên

– Bên B cam kết bảo hành công trình cho phía bên A

– Nếu có bất kì khiếm khuyết nào của sản phẩm trong thời gian sử dụng và bảo hành, bên B cam kết sẽ khắc phục sự cố cho phía bên A

Điều 8: Trách nhiệm của bên A

– Bên A có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu, bản vẽ, sơ đồ, nguyên vật liệu,… cho bên B theo đúng thỏa thuận.

– Tạo điều kiện làm việc tốt nhất cho phía bên B

– Chuẩn bị đầy đủ kính phí để thực hiện nghĩa vụ thanh toán chi phí cho phía bên B khi tiến hành nghiệm thu

Điều 9: Trách nhiệm của bên B\

– Sau khi nhận công trình, bên B sẽ tự tổ chức công việc, đảm bảo thời gian thi công và hoàn thiện đúng tiến độ. Đồng thời phải đảm bảo chất lượng, kỹ thuật công trình đúng theo những yêu cầu mà bên A đưa ra

– Khi công trình chưa được bàn giao cho bên A, nếu xảy ra những rủi ro thì bên B sẽ chịu trách nhiệm. Ngoại trừ những trường hợp bất khả kháng như bão, lũ lụt, động đất,…

– Trong quá trình cải tạo, sửa chữa, nếu như bên A phát hiện có những sai sót thì bên B có trách nhiệm sửa chữa. Đồng thời, chi phí sửa chữa phát sinh do lỗi của bên B không được tính vào giá trị của hợp đồng.

– Chịu toàn bộ chi phí vận chuyển khi giao hàng cho phía bên A

Điều 10: Quyền và nghĩa vụ của bên A

a, Quyền của bên A

– Có quyền đình chỉ hợp đồng nếu bên B thực hiện không đúng theo như thoả thuận, chậm tiến độ, hoặc chất lượng nguyên vật liệu không đạt chuẩn

– Có quyền đốc thúc bên B thực hiện công việc theo đúng tiến độ

– Có quyền kiểm tra công việc bên B thực hiện

b, Nghĩa vụ của bên A

-Chỉ dẫn cho bên nhận gia công thực hiện Hợp đồng thi công cửa sổ

-Trả tiền công theo đúng lịch trình trong thỏa thuận.

Điều 11: Quyền và nghĩa vụ của bên B

a, Quyền của bên B

– Được nhận thanh toán từ bên A đúng theo lịch trình trong hợp đồng

– Có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu bên A chậm thanh toán ……ngày so với lịch trình

– Có quyền thu, dỡ công trình và giữ khoản tiền cọc nếu bên A vi phạm nghĩa vụ thanh toán

b, Nghĩa vụ của bên B

-Bảo quản nguyên vật liệu đạt chuẩn chất lượng theo như hai bên thoả thuận

– Cung cấp công nhân lành nghề, có chuyên môn

-Báo cho bên A biết để đổi nguyên vật liệu khác, nếu nguyên vật liệu không bảo đảm chất lượng; từ chối thực hiện gia công, nếu biết hoặc phải biết việc sử dụng nguyên vật liệu có thể tạo ra sản phẩm nguy hại cho xã hội.

-Giao sản phẩm cho bên đặt gia công đúng số lượng, chất lượng, phương thức, thời hạn và địa điểm đã thỏa thuận.

-Chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm, trừ trường hợp sản phẩm không bảo đảm chất lượng do nguyên vật liệu mà bên đặt gia công cung cấp hoặc do sự chỉ dẫn không hợp lý của bên đặt gia công.

Điều 12: Giao nhận và nghiệm thu công việc

Thời gian nghiệm thu công trình chậm nhất là vào ngày…….tháng……..năm…….

– Bên B hoàn thành công việc đúng lịch trình và bàn giao lại cho phía bên A

– Bên A có trách nhiệm nghiệm thu công trình, đánh giá công việc của bên B

– Bên A thực hiện nốt nghĩa vụ thanh toán chi phí cho phía bên B, hai bên cùng tiến hành thanh lí hợp đồng

Điều 13: Bảo hành sản phẩm

Thời gian bảo hành cho sản phẩm thi công là ……….tháng

Trong thời gian đó nếu sản phẩm bị gỉ, bong tróc hoặc không đảm bảo về tiêu chuẩn thì bên B sẽ chịu trách nhiệm bảo hành cho phía bên A miễn phí nguyên liệu, nhân công.

Điều 14: Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng sẽ được chấm dứt trong các trường hợp sau:

– Hết thời hạn hợp đồng và các bên đã hoàn thành nghĩa vụ với nhau

– Các bên thỏa thuận chấm dứt hợ đồng.

– Một trong hai bên phá sản hoặc giải thể hoặc bị đình chỉ hoạt động theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

– Một bên đơn phương chấm dứt hợp đồng.

– Có sư kiện bất khả kháng xảy ra.

Điều 15: Vi phạm và phạt vi phạm hợp đồng

– Bên B nếu không giao hàng đúng số lượng, đúng chất lượng cho bên A hoặc giao không đúng thời hạn thì bị phạt ……..% giá trị hợp đồng trên tổng đơn hàng. Bên B cũng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và đòi lại số tiền đặt cọc

– Nếu bên A thanh toán chậm thì sẽ bị chịu lãi hạt với mức lãi suất là……%. Nếu bên A chậm thanh toán quá………ngày thì bên B có quyền đình chỉ hợp đồng theo như quyền lợi của bên B

– Trường hợp bên B  tự ý đơn phương chấm dứt hợp đồng không theo các điều khoản của hợp đồng, Bên B phải chịu phạt hợp đồng tương ứng với ……..% giá trị hợp đồng bị vi phạm.

– Bên vi phạm phải nghiêm túc thực hiện nghĩa vụ bồi thường thiệt hại, chấp hành phạt vi phạm theo hợp đồng trong thời hạn …… ngày kể từ ngày nhận yêu cầu bằng văn bản của bên còn lại.

Điều 16: Trường hợp bất khả kháng

Hai bên sẽ không bị coi là vi phạm Hợp đồng khi không thực hiện nghĩa vụ của mình trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, bao gồm nhưng không giới hạn các sự kiện sau: Chiến tranh, hỏa hoạn, các thảm họa tự nhiên, dịch bệnh, sự ngăn cấm của cơ quan nhà nước,….… Tuy nhiên, trường hợp bất khả kháng không ảnh hưởng đến nghĩa vụ thanh toán hoặc bồi hoàn chi phí mà phía bên kia được hưởng trước khi xảy ra trường hợp nêu trên.

Điều 17: Giải quyết tranh chấp

Các bên cam kết thực hiện các điều khoản đã ghi trong hợp đồng , trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh tranh chấp sẽ được giải quyết trước bằng phương thức thương lượng đàm phán . Trường hợp một bên hoặc các bên không thể tự thương lượng được sẽ do Tòa án có thẩm quyền giải quyết

Điều 18: Các điều khoản khác

– Các bên hiểu rõ quyền và trách nhiệm của mình, cam kết thực hiện đúng và chính xác theo những gì đã thoả thuận, gánh chịu hậu quả pháp lí nếu để vi phạm xảy ra

– Nếu có bất kì sự thay đổi nào khác với các điều khoản thì hai bên cần phải thông báo và thoả thuận lại với nhau

– Hợp đồng này được lập thành…… bản có giá trị pháp lí tương đương nhau, mỗi bên giữ…. bản

BÊN THUÊ A                                                       BÊN THI CÔNG B

(Chữ kí)                                                                   (Chữ kí)

Hợp đồng mua bán kinh doanh rèm cửa trang trí, các sản phẩm liên quan tới rèm nội thất.

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

6. Sơ lược về Hợp đồng mua bán rèm cửa

Hợp đồng mua bán rèm cửa là văn bản được cá nhân, nhóm cá nhân, tổ chức sử dụng để ghi nhận sự thỏa thuận của các bên, theo đó, bên bán sẽ chuyển nhượng quyền sở hữu tài sản là một số lượng rèm cửa nhất định cho bên mua còn bên mua trả tiền cho bên bán.

7. Mẫu Hợp đồng mua bán rèm cửa

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

————————————

……….., ngày…. tháng…. năm…..

HỢP ĐỒNG MUA BÁN RÈM CỬA

(Số:……/HĐMB-……..)

– Căn cứ Bộ luật dân sự năm 2015;

– Căn cứ…;

– Căn cứ khả năng và nhu cầu của các bên.

Hôm nay, ngày…. tháng…. năm…… tại địa chỉ…………….., chúng tôi gồm:

Bên Bán (Bên A):

Họ và tên:……………………………….                       Sinh năm:………

CMND/CCCD số:……………….. do CA…………. cấp ngày… tháng…. năm…….

Địa chỉ thường trú:………………………………

Nơi cư trú hiện tại:…………………………….

Số điện thoại liên hệ:……………………..

(Nếu là tổ chức thì trình bày những nội dung sau:

Tên công ty:………………………………………

Địa chỉ trụ sở:……………………………………….

Giấy CNĐKDN số:…………………. do Sở Kế hoạch đầu tư………. cấp ngày… tháng…. năm…..

Hotline:…………………..               Số Fax/email (nếu có):…………………

Người đại diện theo pháp luật:Ông/Bà…………………….                       Sinh năm:………

Chức vụ:……………………..          Căn cứ đại diện:……………….

Địa chỉ thường trú:…………………………….

Nơi cư trú hiện tại:…………………………….

Số điện thoại liên hệ:……………………….)

Số TK:…………….- Chi nhánh…………- Ngân hàng……………

Và:

Bên Mua (Bên B):

Họ và tên:……………………………….                       Sinh năm:………

CMND/CCCD số:……………….. do CA…………. cấp ngày… tháng…. năm…….

Địa chỉ thường trú:………………………………

Nơi cư trú hiện tại:…………………………….

Số điện thoại liên hệ:……………………..

(Nếu là tổ chức thì trình bày những nội dung sau:

Tên công ty:………………………………………

Địa chỉ trụ sở:……………………………………….

Giấy CNĐKDN số:…………………. do Sở Kế hoạch đầu tư………. cấp ngày… tháng…. năm…..

Hotline:…………………..               Số Fax/email (nếu có):…………………

Người đại diện theo pháp luật:Ông/Bà…………………….                       Sinh năm:………

Chức vụ:……………………..          Căn cứ đại diện:……………….

Địa chỉ thường trú:…………………………….

Nơi cư trú hiện tại:…………………………….

Số điện thoại liên hệ:……………………….)

Số TK:…………….- Chi nhánh…………- Ngân hàng……………

Cùng thỏa thuận ký kết Hợp đồng mua bán rèm cửa số……………. ngày…./…../…… để ghi nhận việc Bên A sẽ bán …. (số lượng)rèm cửa…. cho Bên B trong thời gian từ ngày…./…./…. đến hết ngày…./……/…….. tại địa điểm………….. với tổng giá trị là………….. VNĐ (Bằng chữ:…………………… Việt Nam Đồng). Nội dung Hợp đồng cụ thể như sau:

Điều 1. Đối tượng Hợp đồng

Bên A đồng ý bán rèm cửa với số lượng, đặc điểm được liệt kê dưới đây:

STTTên hàng hóaChất liệuĐặc điểmChất lượngSố lượngGiáThành tiềnGhi chú
1.        
2.        
3.        
        

Tổng:…………………………… VNĐ (Bằng chữ:…………………….. Việt Nam Đồng)

Cho Bên B trong thời gian từ ngày…./…../…… đến hết ngày…/…./….. tại địa điểm……………

Chất lượng của số lượng rèm cửa mà Bên A bán cho bên B được xác định theo những tiêu chí sau:…………… (hoặc theo những tiêu chí được ghi nhận tại Phụ lục 1 kèm theo Hợp đồng này).

Điều 2. Giá và phương thức thanh toán

Bên A đồng ý bán toàn bộ số rèm cửa đã xác định tại Điều 1 Hợp đồng này cho Bên B với giá là………………… VNĐ (Bằng chữ:………………….. Việt Nam Đồng).

Số tiền trên đã bao gồm:……………………………. (……..VNĐ (Bằng chữ:…………… Việt Nam Đồng)  thuế giá trị gia tăng/…)

Và chưa bao gồm:…………………………………

Toàn bộ số tiền đã xác định ở trên sẽ được Bên B thanh toán cho Bên A qua …. đợt, cụ thể từng đợt như sau:

– Đợt 1. Thanh toán số tiền là……………. VNĐ (bằng chữ:………………….. Việt Nam Đồng) khi……………….. có biên bản kèm theo. Việc thanh toán được thực hiện theo phương thức…………… (chuyển khoản qua ngân hàng/trả tiền mặt/…).

– Đợt 2 . Thanh toán số tiền là……………. VNĐ (bằng chữ:………………….. Việt Nam đồng) khi……………….. có biên bản kèm theo. Việc thanh toán được thực hiện theo phương thức…………… (chuyển khoản qua ngân hàng/trả tiền mặt/…).

– …

Số tiền đã xác định theo nội dung trên sẽ được Bên B trả trực tiếp cho đại diện theo……../… của Bên A, cụ thể là:

Ông:………………………………….                Sinh năm:…………

Chức vụ:………………………

Chứng minh nhân dân số:………………….. do CA………… cấp ngày…./…../…….

Và được chứng minh bằng Biên bản nhận tiền/… có chữ ký của những cá nhân sau:

1.Ông:………………………….                       Sinh năm:…………

Chức vụ:………………………

Chứng minh nhân dân số:………………….. do CA………… cấp ngày…./…../…….

2.Bà:………………………….                          Sinh năm:…………

Chức vụ:………………………

Chứng minh nhân dân số:………………….. do CA………… cấp ngày…./…../…….

(Hoặc:

Gửi qua ngân hàng tới Tài khoản số…………….. Chi nhánh…………….. – Ngân hàng………… có biên lai xác nhận/……… chứng minh)

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng trên nếu có sự thay đổi về giá thị trường/… dẫn tới việc thay đổi/phát sinh các chi phí/…………… thì số tiền chênh lệch/phát sinh trên/… sẽ do Bên …. chịu trách nhiệm.

Điều 3. Thực hiện hợp đồng

1.Thời hạn thực hiện Hợp đồng

Thời hạn thực hiện Hợp đồng này được hai bên thỏa thuận là từ ngày…./…../……. đến hết ngày…/…../…..

Trong đó, Bên A phải đảm bảo sẽ …………. (giao … rèm mẫu/…) cho người đại diện theo……. của Bên B, tức là Ông……………..                      Sinh năm:…………

Chức vụ:………………………

Chứng minh nhân dân số:………………….. do CA………… cấp ngày…./…../…….

Trong thời hạn…. ngày, kể từ ngày……………

Việc giao-nhận này được chứng minh bằng Biên bản…/… có chữ ký của Ông…………..

Trong trường hợp việc thực hiện hợp đồng bị gián đoạn bởi những trường hợp khách quan, tình thế cấp thiết,…………….  thì thời hạn thực hiện Hợp đồng này được tính theo các quy định/căn cứ sau: …………………

2.Địa điểm và phương thức thực hiện

Toàn bộ số rèm cửa đã được xác định tại Điều 1 Hợp đồng này sẽ được Bên A giao cho Bên B qua…… đợt, cụ thể từng đợt như sau:

-Đợt 1. Thực hiện vào ngày…/…../….. tại địa điểm………………, với số lượng rèm cửa được giao cụ thể như sau:…………………………. Và được Bên A giao trực tiếp cho:

Ông………………………..                               Sinh năm:………..

Chức vụ:…………….

Chứng minh nhân dân số:………………….. Do CA………….. cấp ngày…/…./…….

-Đợt 2. Thực hiện vào ngày…/…../….. tại địa điểm………………, với số lượng rèm cửa được giao cụ thể như sau:…………………………. Và được Bên A giao trực tiếp cho:

Ông………………………..                               Sinh năm:………..

Chức vụ:…………….

Chứng minh nhân dân số:………………….. Do CA………….. cấp ngày…/…./…….

Ngay sau khi nhận được số rèm cửa mà Bên A giao tới trong từng đợt, Ông…………… có nghĩa vụ kiểm tra số lượng, tình trạng của những rèm cửa đã nhận, lập văn bản xác nhận việc đã nhận cũng như tình trạng khi nhận vào Biên bản/…. và giao Biên bản…. trực tiếp cho:

Ông………………………..                               Sinh năm:………..

Chức vụ:…………….

Chứng minh nhân dân số:………………….. Do CA………….. cấp ngày…/…./…….

Trong thời hạn….ngày, kể từ ngày Bên B nhận được số rèm cửa theo ghi nhận trong Biên bản…. tương ứng, Bên B có quyền trả lại/…. rèm cửa đã nhận nếu phát hiện kích thước/chất lượng/………….. không đúng theo thỏa thuận và yêu cầu Bên A……………… (giao lại hàng, bồi thường thiệt hại/…)

Điều 4. Đặt cọc

Trong thời gian từ ngày…/…./…… đến hết ngày…./…./……., Bên B có trách nhiệm giao cho Bên A số tiền là………………..VNĐ (Bằng chữ:…………….. Việt Nam Đồng) để bảo đảm cho việc Bên B sẽ mua toàn bộ số rèm cửa đã xác định tại Điều 1 Hợp đồng này mà Bên A giao tới theo đúng nội dung Hợp đồng, trừ trường hợp…………..

-Trong trường hợp Bên A thực hiện đúng nghĩa vụ mà Bên B không mua/không nhận/… theo thỏa thuận tại Hợp đồng này, Bên A có quyền nhận số tiền trên (cụ thể là……………. VNĐ) để…………….

-Trong trường hợp Bên A không thực hiện đúng nghĩa vụ dẫn đến Hợp đồng không được thực hiện/… thì Bên A có trách nhiệm trả lại số tiền trên cho Bên B và bồi thường một khoản tiền tương đương cho Bên B để…………………

-Trong trường hợp hai bên tiếp tục thực hiện việc mua-bán, Bên A có quyền nhận số tiền trên để bù trừ nghĩa vụ thanh toán của Bên B/…

-Trong trường hợp việc không thực hiện được Hợp đồng này là do lỗi của cả hai bên, số tiền trên sẽ được giải quyết như sau:………………………………..

Điều 5. Cam kết của các bên

1.Cam kết của bên A

Cam kết tính trung thực, chính xác của những thông tin mà bên A đã đưa ra và đảm bảo sẽ chịu trách nhiệm hoàn toàn đối với những sự việc phát sinh từ tính trung thực, chính xác của những thông tin này.

Bồi thường thiệt hại xảy ra cho bên B nếu có thiệt hại phát sinh từ hành vi vi phạm của bản thân.

2.Cam kết của bên B

Cam kết thực hiện Hợp đồng này bằng thiện chí,…

Cam kết thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ thanh toán cho Bên A theo thỏa thuận ghi nhận tại Hợp đồng.

Điều 6. Vi phạm hợp đồng và giải quyết tranh chấp

Trong trường hợp một trong hai bên vi phạm hợp đồng vì bất kỳ lý do gì bên còn lại có các quyền sau:

-Phạt vi phạm bên vi phạm một số tiền là:……………… VNĐ (Bằng chữ:…………. Việt Nam Đồng)

-Ngoài ra, bên bị vi phạm có quyền yêu cầu và được bên vi phạm bồi thường thiệt hại thực tế phát sinh bởi hành vi vi phạm. Thiệt hại thực tế được xác định như sau:………………………….

-Trong trường hợp Bên A có các vi phạm về………. trong bất kỳ thời gian nào khi thực hiện công việc cho Bên B gây ra bất kỳ hậu quả gì. Bên A có nghĩa vụ phải chịu toàn bộ trách nhiệm trước Bên A, pháp luật và các chủ thể có quyền và lợi ích hợp pháp bị ảnh hưởng.

-…

Trong trường hợp phát sinh tranh chấp, các bên đồng ý ưu tiên giải quyết thông qua trao đổi, thương lượng. Việc trao đổi, thương lượng này phải được thực hiện ít  nhất là …. lần và phải được lập thành…….. (văn bản). Nếu sau… lần tổ chức trao đổi, thương lượng mà hai bên không thỏa thuận giải quyết được tranh chấp, một bên hoặc cả hai bên có quyền đưa tranh chấp ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Điều 7. Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng này sẽ chấm dứt khi có một trong các căn cứ sau:

– Hai bên có thỏa thuận chấm dứt thực hiện hợp đồng;

– Hợp đồng không thể thực hiện do có vi phạm pháp luật;

– Hợp đồng không thể thực hiện do nhà nước cấm thực hiện;

– Một bên có hành vi vi phạm nghĩa vụ……….. được ghi nhận trong Hợp đồng này và bên bị vi phạm có yêu cầu chấm dứt thực hiện hợp đồng.

– …

Điều 8. Hiệu lực hợp đồng

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày…/…./…..

Hợp đồng này hết hiệu lực khi các bên đã hoàn thành nghĩa vụ của mình, hoặc có thỏa thuận chấm dứt và không thực hiện hợp đồng, hoặc…

Hợp đồng này được lập thành…. bản bằng tiếng Việt, gồm……. trang. Các bản Hợp đồng có giá trị pháp lý như nhau và Bên A giữ…. bản để…….., Bên B giữ…. bản để…….

 

 

Bên A

………., ngày…. tháng…. năm………..

Bên B

 

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

Tham khảo thêm:

SOẠN HỢP ĐỒNG, ĐƠN, VĂN BẢN THEO YÊU CẦU CHỈ 500.000đ

--- Gọi ngay 1900.0191 ---

(Tư vấn Miễn phí - Hỗ trợ 24/7)

Công ty Luật LVN - Địa chỉ: Số 16B Nguyễn Thái Học, Yết Kiêu, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam

Gmail: luatlvn@gmail.com

Hợp đồng mua bán sầu riêng, Hợp đồng mua bán trái cây, Hợp đồng mua bán rau quả tươi.

1. Hợp đồng mua bán sầu riêng là gì

Hợp đồng mua bán sầu riêng là văn bản ghi nhận thoả thuận của các bên về công việc mua bán với đối tượng là sầu riêng. Theo đó bên bán sẽ chuyển quyền sở hữu một số lượng sầu riêng nhất định cho bên mua và bên mua sẽ chi trả chi phí để có được số sẩu riêng đó theo như thoả thuận

2. Các điều khoản cơ bản trong Hợp đồng mua bán sầu riêng

a, Chủ thể: Cần ghi rõ thông tin của các bên như: tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, tên, chức vụ của người đại diện theo pháp luật, mã số thuế doanh nghiệp, số tài khoản ngân hàng sử dụng để giao dịch… theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Khi tiến hành giao kết hợp đồng, các bên có thể liên hệ và yêu cầu đối tác cung cấp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh để đảm bảo đúng thông tin và thẩm quyền ký kết.

b, Đối tượng của hợp đồng: đối tượng cụ thể trong hợp đồng này là sầu riêng. Các bên thoả thuận rõ số lượng sầu riêng mà hai bên sẽ mua bán là bao nhiêu. Để đảm bảo quyền lợi cho phía bên mua, bên bán cần cung cấp thông tin về sản phẩm như loại sầu riêng, xuất xứ và bên mua cũng cần kiểm tra chất lượng sản phẩm trước khi mua bán

c, Giá: Cần ghi rõ tổng giá trị của hợp đồng. Các bên cần lưu ý đồng tiền thanh toán là Việt Nam đồng, trừ một số trường hợp được Nhà nước cho phép sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định của Thông tư 32/2013/TT-NHNN. Ngoài ra một điều khoản mà các chủ thể hay bỏ qua đó là cách xác định giá khi có biến động, khi có sự kiện bất khả kháng.

d, Phương thức và thời gian thanh toán: Các bên cần ghi rõ phương thức thanh toán (chuyển khoản hay tiền mặt) và thời gian thanh toán cụ thể với số tiền thanh toán của từng đợt.

e, Thời điểm giao nhận: Đối với bên mua, cần quy định rõ những điều kiện kèm theo và thời điểm cụ thể trong tiến trình mua bán để bên bán thực hiện nghĩa vụ trong việc chuyển giao hàng theo quy định của hợp đồng.

f, Quyền và nghĩa vụ pháp lý của các bên: Các bên cần chi tiết hóa các nghĩa vụ trong giai đoạn trước, trong và sau khi thực hiện hợp đồng cũng như thời điểm chấm dứt cụ thể.

g, Điều khoản ràng buộc trách nhiệm: Các bên có thể dự trù các tình huống đối phương có thể vận dụng để không thực hiện hợp đồng mà soạn thảo những điều khoản thích hợp, như trách nhiệm của bên mua khi không thanh toán, hoặc trách nhiệm của bên bán khi không chuyển giao hàng hóa của hợp đồng.

h, Thời hạn thực hiện hợp đồng: Trong hợp đồng cần quy định rõ thời điểm bắt đầu có hiệu lực và chấm dứt, hoặc những căn cứ phát sinh dẫn đến hợp đồng chấm dứt hiệu lực.

i, Điều khoản giải quyết tranh chấp: đầu tiên khi có tranh chấp, các bên cần giải quyết theo hướng hoà giả, thương lượng. Nếu hai bên không thể tự giải quyết tranh chấp có thể được đưa ra Tòa án có thẩm quyền hoặc Trọng tài thương mại để giải quyết

3. Điều kiện để kinh doanh xuất khẩu hoa quả trái cây nông sản

– Trái cây, nông sản thuộc loại mặt hành không bị cấm xuất khẩu theo quy định tại doanh mục hàng hoá cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu được ban hành kèm theo nghị định 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ

– Nghiên cứu thị trường xuất khẩu và tìm đối tác: Trong nghiên cứu cần nắm vững một số nội dung như: Những điều kiện chính trị, thương mại chung, luật pháp và chính sách buôn bán, những điều kiện về tiền tệ và tín dụng, điều kiện vận tải và tình hình giá cước. Bên cạnh đó, đơn vị kinh doanh cũng cần phải nắm vững một số nội dung liên quan đến mặt hàng kinh doanh trên thị trường đó như dung lượng thị trường, tập quán và thị hiếu tiêu dùng của người dân, giá thành và dự biến động giá cả, mức độ cạnh tranh của mặt hàng đó.

– Xác định nước nhập khẩu sẽ chuyển đến là nước nào, nước nhập khẩu có cho pháp nhập khẩu những loại nông sản đó không

– Có giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ của nông sản và vườn trồng được chứng nhận mã theo quy định niêm yết của Cục bảo vệ thực vật

– Thực hiện đầy đủ thủ tục hải quan khi xuất khẩu: Bộ chứng từ làm thủ tục xuất khẩu bao gồm: Hợp đồng mua bán; phiếu đóng gói hàng hoá; tờ khai hải quan; chứng nhận nguồn gốc xuất xứ, chứng nhận chất lượng sản phẩm; kiểm dịch thực vật

– Quy trình vận tải: trên đường vận chuyển hàng hoá cần phải chú ý đến những điều sau: Thời gian thu hoạch của loại nông sản; Thời gian đóng hàng hóa; Thời gian làm thủ tục hải quan, kiểm dịch thực vật, chiếu xạ,…..; Thời gian vận chuyển; Cách đóng hàng vào thùng, bao bì.

4. Thuế phí trong Hợp đồng mua bán sầu riêng

Căn cứ vào khoản 5 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ban hành ngày 31 tháng 12 năm 2013 hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều Luật thuế giá trị gia tăng thì khi công ty mua sản phẩm nông sản, mang về sơ chế qua như sấy khô, cắt lát … khi bán ra chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng như sau:

Trường hợp 1: Công ty bán sản phẩm nông sản cho khách hàng là doanh nghiệp, hợp tác xã thì thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng;

Trường hợp 2: Công ty bán sản phẩm nông sản cho khách hàng là hộ kinh doanh, cá nhân, tổ chức khác không phải doanh nghiệp thì chịu thuế giá trị gia tăng là 5%.

5. Lưu ý khi soạn thảo Hợp đồng mua bán sầu riêng

– Hình thức hợp đồng: với trường hợp các bên mua bán sầu riêng với số lượng ít, thì hợp đồng có thể thực hiện bằng lời nói. Nhưng đối với hợp đồng mua bán với số lượng lớn, để đảm bảo cho quyền lợi của các bên thì hình thức nên được lập thành văn bản và có chữ kí xác nhận của các bên.

– Chủ thể tham gia kí kết hợp đồng: Các bên tham gia ký kết hợp đồng phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.

– Đối tượng của hợp đồng: Đối tượng cụ thể trong hợp đồng ở đây là sầu riêng nên sẽ có một số điều lưu ý đối với hàng hoá được mua bán này. Xác định đây là loại sầu riêng nà, xuất xứ tại đâu, chất lượng của sản phẩm và cũng như quy trình nuôi trồng nếu có

– Giá trị hợp đồng và thanh toán: Các bên cần thoả thuận về giá cả hàng hoá và thống nhất về tổng giá trị hàng hoá các bên sẽ mua bán: Đối với phương thức thanh toán các bên có thể lựa chọn một trong các phương thức thanh toán phổ biến hiện nay như: thanh toán trực tiếp; thanh toán thông qua chuyển khoản. Thời hạn thanh toán các bên nên thỏa thuận một thời hạn thanh toán cụ thể. Thời hạn thanh toán có thể là một lần hoặc nhiều lần theo tiến độ của hợp đồng.

– Lưu ý về điều khoản phạt vi phạm: Đây là điều khoản các bên tự thỏa thuận. Tuy nhiên nếu các bên không thỏa thuận điều khoản này thì khi xảy ra vi phạm, các bên sẽ không được phạt vi phạm hợp đồng. Do vậy, để đề phòng thì các bên nên quy thỏa thuận điều khoản này trong hợp đồng. Các bên thỏa thuận cụ thể mức phạt vi phạm, nhưng không được vượt quá 8% giá trị hợp đồng. Các bên có thể thỏa thuận cụ thể chỉ một số trường hợp vi phạm mới bị phạt vi phạm hoặc tất cả các vi phạm đều bị áp dụng.

6. Mẫu Hợp đồng mua bán trái cây

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

Hà Nội, ngày … tháng … năm 20…

HỢP ĐỒNG MUA BÁN TRÁI CÂY

Số:…../HĐMBTC

Căn cứ theo Bộ luật dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015

Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 năm 2005

Căn cứ vào các Thông tư, Nghị định khác có liên quan

– Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của các bên, hôm nay ngày … tháng …. .năm …. tại địa chỉ……………………………………………………………………………………chúng tôi bao gồm:

I, BÊN BÁN TRÁI CÂY A

– Tên cơ sở: ……………………………………………………………………..

– Người đại diện: ………………………………………………………………….

– Chức vụ: …………………………………………………………………………

– Mã số thuế:………………………………………………Fax:………………….

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………

– Emai: …………………………………………………………………………….

(Nếu là thể nhân thì trình bày như sau:

– Họ tên: …………………………………………………………………………..

– Năm sinh: ………………………………………………………………………..

– Số CCCD/CMT: …………………………………………………………………

– Ngày cấp: ………………………………………Nơi cấp………………………..

– Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………)

II, BÊN MUA B (ĐẠI LÝ BUÔN BÁN TRÁI CÂY)

– Tên cơ sở: ……………………………………………………………………..

– Người đại diện: ………………………………………………………………….

– Chức vụ: …………………………………………………………………………

– Mã số thuế:………………………………………………Fax:………………….

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………

– Emai: …………………………………………………………………………….

Theo như thoả thuận của hai bên, bên A và bên B đã thống nhất kí kết hợp mua bán trái cây được nuôi trồng tại cơ sở của A. Hợp đồng mua bán giữa hai bên gồm những điều khoản sau:

Điều 1: Nội dung của hợp đồng

Phía bên B là đại lí chuyên buôn bán hàng hoá trái cây đang có nhu cầu tìm kiếm nhà cung cấp sản phẩm trái cây. Bên A là cơ sở nuôi trồng trái cây chuyên cung cấp nguồn hàng cho các nhà phân phối. Bên A đồng ý với lời đề nghị của bên B, theo như thoả thuận bên A sẽ cung cấp cho bên B số lượng trái cây nhất định và bên B sẽ phải chi trả để mua được số trái cây đó

Điều 2: Đối tượng của hợp đồng

Bên A sẽ cung cấp những loại trái cây với số lượng tương ứng như sau:

STTLoại trái câySố lượng (kg)Đơn giá (VNĐ)Thành tiền (VNĐ)
1    
2    
….    
Tổng    

Điều 3: Yêu cầu về hàng hoá

Yêu cầu cho sản phẩm trái cây: Trái cây phải là sản phẩm mới được thu hoạch, trái cây phải được vận chuyển ngay sau khi thu hoạch hoặc không được để quá…….ngày. Trái cây phải đạt tiêu chuẩn chất lượng, việc thu hoạch hàng hoá phải đúng theo quy trình.

Ngoài ra bên A có trách nhiệm phải cung cấp thông tin cho phía bên B về nguồn gốc xuất xứ của cây trồng, quy trình sản xuất nuôi trồng phải đúng theo chuyên môn. Không được phun hoá chất trong thời gian nuôi trồng trái cây

Điều 4: Thực hiện hợp đồng

Sau khi hợp đồng được kí kết, bên B tiến hành thanh toán trước cho bên A trong vòng…………ngày kể từ ngày kí kết.

Ngày …….tháng…….. năm……… bên A tiến hành xếp hàng và vận chuyển tới cho phía bên B. Khi nhận được hàng bên B sẽ kiểm tra số lượng hàng và kiểm tra chất lượng sản phẩm theo như thoả thuận trong hợp đồng. Việc thanh toán nốt hợp đồng sẽ được bên B thanh toán trong vòng …….. ngày kể từ ngày bên B nhận hàng.

Điều 5: Địa điểm và thời gian giao nhận hàng

Địa điểm nhận hàng cho bên B chỉ định có địa chỉ tại: ………………….…………….

………………….…………………….………………….……………………………..

Thời gian bên A vận chuyển hàng tới cho bên B chậm nhất ngày …….tháng…….. năm……..

Điều 6: Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán

a, Tổng giá trị của hợp đồng: ………………….…………………….……………VNĐ

(Bằng chữ………………….…………………….…………………Việt Nam Đồng)

Giá trị hợp đồng đã bao gồm VAT, chi phí vận chuyển do bên …….. chi trả

b, Hình thức thanh toán (tiền mặt/chuyển khoản): ………………….…………………

Ngân hàng: ………………….…………………….………………….……………

Số tài khoản: ………………….…………………….………………….……………

c, Phương thức thanh toán: Việc bên B thanh toán sẽ chia thành 2 đợt.

Đợt 1: Thanh toán tiền cọc trong vòng……..ngày kể từ khi kí kết hợp đồng với giá trị là…………% giá trị hợp đồng

Đợt 2: Thanh toán trong vòng……..ngày kể từ ngày bên B nhận hàng, bên B sẽ thanh toán nốt khoản tiền còn lại

Điều 7: Tiền cọc

Để đảm bảo cho việc thực hiện hợp đồng, số tiền cọc được bên B thanh toán trước ………..% giá trị hợp đồng, hay có giá trị là……………….…………………….VNĐ. Tiền cọc có thể được trả lại cho phía bên B hoặc được trừ vào đợt thanh toán lần 2 tuỳ thuộc vào thoả thuận của mỗi bên

Điều 8: Quy cách vận chuyển hàng hoá

Việc đóng gói hàng hoá mà bên A sẽ phải tuân thủ có quy trình như sau:

Bước 1: Trái cây sau khi thu hoạch, làm sạch, để khô ráo. Nếu không ráo nước thì hoa quả dễ bị hư hỏng, thối rửa nếu thời gian vận chuyển là lâu và trong điều kiện thời tiết nóng ẩm như Việt Nam;

Bước 2: Sử dụng loại xốp bọc trái cây chuyên dụng với kích thước phù hợp. Các loại xốp này thiết kế dạng lưới để tránh va đập vào nhau. Có thể dùng thêm giấy báo gói bên ngoài cho chắn chắn;

Bước 3: Bỏ trái cây vào các thùng xốp hoặc carton. Lưu ý số lượng lớp trái cây tối đa được xếp chồng lên nhau, tránh xếp chồng quá nhiều lớp sẽ gây hư hại cho trái cây lớp dưới cùng.

Điều 9: Yêu cầu của các bên

a, Yêu cầu đối với bên A

– Trong trường hợp cần thiết bên A sẽ phải cung cấp cho bên B thông tin về quy trình nuôi trồng sản phẩm

– Cung cấp Giấy chứng nhận về chất lượng trái cây

– Thực hiện chính xác đối với các điều khoản đã được thoả thuận trong hợp đồng

b, Yêu cầu đối với bên B

– Có trách nhiệm cung cấp bản sao giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh nhà thuốc

– Có trách nhiệm nhận mua hàng hoá khi được gửi đến nếu chất lượng, số lượng hàng hoá đạt đúng yêu cầu của thoả thuận

– Thực hiện chính xác đối với các điều khoản đã được thoả thuận trong hợp đồng

Điều 10: Quyền và nghĩa vụ của bên A

a, Quyền lợi của bên A

– Được bên B tạm ứng, thanh toán đủ và đúng thời hạn theo quy định tại hợp đồng.

– Yêu cầu bên B tuân thủ quy định về bảo quản hàng hóa theo yêu cầu của nhà sản xuất.

– Không chịu trách nhiệm đối với hàng hóa bị mất mát, hư hỏng, khiếm khuyết, sau khi bên A đã giao hàng hóa cho bên B.

b, Nghĩa vụ của bên A

– Cung cấp hàng hóa theo thỏa thuận tại Hợp đồng; chịu trách nhiệm về chất lượng, xuất xứ và tính hợp pháp của hàng hóa.

– Chịu trách nhiệm trong quá trình vận chuyển hàng hoá đến cho bên B

– Chuẩn bị đầy đủ hàng hoá, không được giao chậm cho bên B theo như lịch trình đã thoả thuận.

Điều 11: Quyền và nghĩa vụ của bên B

a, Quyền lợi của bên B

– Được Bên A cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu cần thiết về hàng hóa.

– Được bên A giao hàng hóa theo nội dung thông tin hai bên đã thỏa thuận.

– Từ chối nhận hàng hóa nếu hàng hóa bị hỏng, không đảm bảo chất lượng trong quá trình kiểm tra hàng hóa.

b, Nghĩa vụ của bên B

– Tạm ứng, thanh toán đúng và đầy đủ giá trị hàng hóa theo thỏa thuận.

– Bố trí nhân sự tiếp nhận hàng hóa của bên A sau khi nhận được thông báo giao hàng của bên A.

– Bảo quản hàng hóa theo yêu cầu của nhà sản xuất. Chỉ được sử dụng hàng hóa khi tuân thủ quy định bảo quản hàng hóa và trong thời hạn nhà sản xuất quy định.

– Bảo mật các nội dung liên quan đến hơp đồng hoặc được tiếp nhận từ trong quá trình thực hiện hợp đồng.

Điều 12: Thời hạn của hợp đồng

Hợp đồng bắt đầu có hiệu lực từ ngày……..tháng…….năm……., kết thúc thời hạn ngày……..tháng…….năm……. sau khi bên B hoàn thành việc thanh toán cho phía bên A

Điều 13: Giao nhận hàng hoá

– Bên A phải giao hàng cho bên B theo nội dung đơn đặt hàng, bên B phải bổ trí nhân sự tiếp nhận hàng của bên A, trừ trường hợp nội dung xác nhận đơn đặt hàng có quy định khác.

– Bên B có trách nhiệm bố trí nhân sự và địa điểm để bốc dỡ hàng kịp thời.

– Khi đến nhận hàng: người nhận hàng của Bên A phải xuất trình giấy giới thiệu hoặc giấy uỷ quyền hợp pháp do bên A cấp. Nếu có sự tranh chấp về số lượng và chất lượng hàng hoá thì phải lập biên bản tại chỗ, có chữ ký của người đại diện mỗi bên.

– Chi phí vận chuyển do bên B chịu trách nhiệm chi trả 100%.

– Việc nghiệm thu, giao nhận sản phẩm phải được các bên lập thành văn bản.

Điều 14: Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng sẽ được chấm dứt trong các trường hợp sau:

– Hết thời hạn hợp đồng và các bên đã hoàn thành nghĩa vụ với nhau

– Các bên thỏa thuận chấm dứt hợ đồng.

– Một trong hai bên phá sản hoặc giải thể hoặc bị đình chỉ hoạt động theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

– Một bên đơn phương chấm dứt hợp đồng.

– Có sư kiện bất khả kháng xảy ra.

Điều 15: Vi phạm và phạt vi phạm hợp đồng

– Bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trong trường hợp bên B không thực hiện nghĩa vụ tạm ứng, thanh toán trong thời hạn ……. ngày kể từ ngày quá hạn tạm ứng, thanh toán.

– Bên A nếu không giao hàng đúng số lượng, đúng chất lượng cho bên B hoặc giao không đúng thời hạn thì bị phạt ……..% giá trị hợp đồng trên tổng đơn hàng. Bên B cũng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và đòi lại số tiền đặt cọc

– Trường hợp bên B  tự ý đơn phương chấm dứt hợp đồng không theo các điều khoản của hợp đồng, Bên B phải chịu phạt hợp đồng tương ứng với ……..% giá trị hợp đồng bị vi phạm.

– Bên vi phạm phải nghiêm túc thực hiện nghĩa vụ bồi thường thiệt hại, chấp hành phạt vi phạm theo hợp đồng trong thời hạn …… ngày kể từ ngày nhận yêu cầu bằng văn bản của bên còn lại.

Điều 16: Trường hợp bất khả kháng

Hai bên sẽ không bị coi là vi phạm Hợp đồng khi không thực hiện nghĩa vụ của mình trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, bao gồm nhưng không giới hạn các sự kiện sau: Chiến tranh, hỏa hoạn, các thảm họa tự nhiên, dịch bệnh, sự ngăn cấm của cơ quan nhà nước,….… Tuy nhiên, trường hợp bất khả kháng không ảnh hưởng đến nghĩa vụ thanh toán hoặc bồi hoàn chi phí mà phía bên kia được hưởng trước khi xảy ra trường hợp nêu trên.

Điều 17: Giải quyết tranh chấp

Các bên cam kết thực hiện các điều khoản đã ghi trong hợp đồng , trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh tranh chấp sẽ được giải quyết trước bằng phương thức thương lượng đàm phán . Trường hợp một bên hoặc các bên không thể tự thương lượng được sẽ do Tòa án có thẩm quyền giải quyết

Điều 18: Trường hợp biến động giá cả thị trường

Trường hợp giá cả thị trường có đột biến gây thua thiệt quá khả năng tài chính của bên A thì hai bên bàn bạc để Bên B điều chỉnh giá bán nông sản hàng hoá cho Bên B so với giá đã ký tại Điều  của Hợp đồng này.

Ngược lại, nếu giá cả thị trường tăng có lợi cho Bên A thì hai bên bàn bạc để Bên A tăng giá mua nông sản cho Bên B.

Điều 19: Các điều khoản khác

– Các bên hiểu rõ quyền và trách nhiệm của mình, cam kết thực hiện đúng và chính xác theo những gì đã thoả thuận, gánh chịu hậu quả pháp lí nếu để vi phạm xảy ra

– Nếu có bất kì sự thay đổi nào khác với các điều khoản thì hai bên cần phải thông báo và thoả thuận lại với nhau

– Hợp đồng này được lập thành…… bản có giá trị pháp lí tương đương nhau, mỗi bên giữ…. bản

BÊN CUNG CẤP A                                                 BÊN MUA  B

 (Chữ kí)                                                                   (Chữ kí)

7. Mẫu Hợp đồng mua bán vườn cây ăn quả

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

Hà Nội, ngày … tháng … năm 20…

HỢP ĐỒNG MUA BÁN VƯỜN CÂY

Số:…../HĐMBVC

Căn cứ theo Bộ luật dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015

Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 năm 2005

Căn cứ Luật Đất đai số 45/2013/QH13

– Căn cứ Luật kinh doanh bất động sản 2014

Căn cứ vào các Thông tư, Nghị định khác có liên quan

Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của các bên, hôm nay ngày … tháng …. .năm …. tại địa chỉ……………………………………………………………………………………chúng tôi bao gồm:

I, BÊN CHUYỂN NHƯỢNG A

– Tên cơ sở: ……………………………………………………………………..

– Người đại diện: ………………………………………………………………….

– Chức vụ: …………………………………………………………………………

– Mã số thuế:………………………………………………Fax:………………….

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………

– Emai: …………………………………………………………………………….

II, BÊN MUA B

Họ tên: …………………………………………………………………………..

– Năm sinh: ………………………………………………………………………..

– Số CCCD/CMT: …………………………………………………………………

– Ngày cấp: ………………………………………Nơi cấp………………………..

– Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………

Theo như thoả thuận của hai bên, bên A và bên B đã thống nhất kí kết hợp mua bán mảnh vườn cây ăn quả có giấy chứng nhận quyền sử dụng là của A. Hợp đồng mua bán giữa hai bên gồm những điều khoản sau:

Điều 1: Nội dung của hợp đồng

Bên A là cơ sở nuôi trồng cây ăn quả được cấp quyền sử dụng cho mảnh đất mà bên A canh tác, hiện bên A đang có nhu cầu bán khu vườn trồng cây ăn quả do không có nhu cầu sử dụng. Bên B đồng ý với lời mời của bên A muốn hai bên kí kết hợp đồng chuyển nhượng vườn cây cây ăn quả. Bên B sẽ thực hiện thanh toán chi phí cho phí bên A.

Điều 2: Đối tượng của hợp đồng

Thông tin diện tích đất công ty A gồm những điều sau đây:

– Diện tích: ……/ m2 (Bằng chữ: ……)

– Loại đất: ……………………….Hạng đất (nếu có) ……………………………

– Địa chỉ: …………..

– Thửa đất số: ……….

– Thời hạn sử dụng đất còn lại: ………………………………………………..

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: …………………..do……………………………………cấp ngày…….. tháng …….. năm…….

– Phần diện tích đất vườn chuyển nhượng………………………….m2

Điều 3: Đối tượng bất động sản gắn liền với đất

Trên mảnh đất vườn được trồng những loại cây ăn quả sau:

– Loại cây 1: ……………………………… Số lượng:………………………..cây

– Loại cây 2: ……………………………… Số lượng:………………………..cây

– Loại cây 3: ……………………………… Số lượng:………………………..cây

……….

Điều 4: Bàn giao đất và đăng ký quyền sử dụng

1. Bàn giao quyền sử dụng đất

a) Việc bàn giao quyền sử dụng đất phải được các bên lập thành biên bản, tuân thủ đúng quy định của pháp luật về đất đai.

b) Bên chuyển nhượng A có trách nhiệm bàn giao cho bên B các giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất kèm theo quyền sử dụng đất:

– Bản gốc của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (đối với trường hợp bắt buộc phải có giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật);

– Bản sao các các giấy tờ khác theo thỏa thuận: ……

2. Đăng ký quyền sử dụng đất

Trong thời hạn ……ngày kể từ ngày hợp đồng này được ký kết, bên chuyển nhượng có nghĩa vụ thực hiện các thủ tục theo quy định của pháp luật để đăng ký quyền sử dụng đất cho bên nhận chuyển nhượng B tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai, trừ trường hợp bên nhận chuyển nhượng tự nguyện làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất.

Bên nhận chuyển nhượng có trách nhiệm phối hợp với bên chuyển nhượng thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 5: Mục đích sử dụng đất

Bên nhận chuyển nhượng đất B sử dụng mảnh vườn với mục đích là:………………….

………………….………………….………………….………………….………………

Điều 6: Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán

a, Giá trị chuyển nhượng quyền sử dụng đất: ………………………………………………….VNĐ

– Tiền thuế VAT: …………………………………………………VNĐ

– Hai bên đã thoả thuận và thống nhất bên B cũng sẽ mua số lượng cây trồng trên mảnh vườn có giá trị là…………………………………………………VNĐ

Tổng giá trị của hợp đồng này là: …………………………………………………VNĐ

(Bằng chữ………………………………………………… ………………………………………………VNĐ)

Giá chuyển nhượng chưa bao gồm: các loại  phí, lệ phí trước bạ, lệ phí pháp luật liên quan đến việc thực hiện các thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho Bên nhận chuyển nhượng

b, Hình thức thanh toán  (tiền mặt/chuyển khoản): ………………….…………………

Ngân hàng: ………………….…………………….………………….……………

Số tài khoản: ………………….…………………….………………….……………

Người thụ hưởng…………….…………………….………………….……………..

c, Phương thức thanh toán

Bên B sẽ thanh toán trước cho phía bên A khoản tiền …………………………(VNĐ)

Sau khi cả hai bên hoàn tất thủ tục cho việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì bên B sẽ thanh toán số tiền còn lại

Trường hợp hai bên tiến hành thanh toán thông qua người thứ ba thì hai bên cần đưa ra giấy uỷ quyền rõ ràng

Điều 7: Thời hạn của hợp đồng

Hợp đồng bắt đầu có hiệu lực từ ngày……..tháng……..năm…….. và kết thúc vào ngày ……..tháng……..năm……..

Điều 8: Quyền và nghĩa vụ của bên chuyển nhượng A

a, Quyền của bên chuyển nhượng:

– Yêu cầu bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất thanh toán tiền theo thời hạn và phương thức đã thỏa thuận trong hợp đồng;

– Yêu cầu bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nhận đất theo đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng;

– Không bàn giao đất khi chưa nhận đủ tiền, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

b, Nghĩa vụ của bên chuyển nhượng:

– Cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực về quyền sử dụng đất và chịu trách nhiệm về thông tin do mình cung cấp;

– Chuyển giao đất cho bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đủ diện tích, đúng vị trí và tình trạng đất theo thỏa thuận trong hợp đồng;

– Làm thủ tục đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai và giao Giấy chứng nhận cho bên nhận chuyển nhượng, trừ trường hợp bên nhận chuyển nhượng có văn bản đề nghị tự làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận;

– Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

– Thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước theo quy định của pháp luật;

Điều 9: Quyền và nghĩa vụ của bên nhận chuyển nhượng B

a, Quyền của bên nhận chuyển nhượng

– Yêu cầu bên chuyển nhượng cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực về quyền sử dụng đất chuyển nhượng;

– Yêu cầu bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất giao đất đủ diện tích, đúng vị trí và tình trạng đất theo thỏa thuận trong hợp đồng;

– Yêu cầu bên chuyển nhượng làm thủ tục đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai và giao Giấy chứng nhận cho bên nhận chuyển nhượng;

– Có quyền sử dụng đất kể từ thời điểm nhận bàn giao đất từ bên chuyển nhượng;

b, Nghĩa vụ của bên nhận chuyển

– Thanh toán tiền cho bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo thời hạn và phương thức thỏa thuận trong hợp đồng;

– Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

– Xây dựng nhà, công trình xây dựng tuân thủ đúng các quy định của pháp luật và quy hoạch được duyệt;

– Thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước theo quy định của pháp luật

Điều 10: Tiền cọc

Bên B thanh toán trước cho phía bên A số tiền là ………………………………(VNĐ) vào ngày …… tháng ……. năm …….. để đảm bảo việc thực hiện hợp đồng

Khi thanh toán hợp đồng số tiền cọc có thể chuyển lại cho bên B hoặc dùng để trừ vào số tiền thanh toán tuỳ thoả thuận các bên

Trong trường hợp hai bên không hoàn thành hợp đồng, hợp đồng bị chấm dứt, vô hiệu thì số tiền đặt cọc được chuyển lại cho bên B

Điều 11: Cam kết của các bên

Bên A và Bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

– Những thông tin về nhân thân, về thửa đất đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

– Thửa đất thuộc trường hợp được chuyển đổi quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

– Đã xem xét kỹ, biết rõ về thửa đất nhận chuyển đổi nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này và các giấy tờ về quyền sử dụng đất;

Tại thời điểm giao kết Hợp đồng này:

– Thửa đất không có tranh chấp;

– Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

Thực hiện đúng và đầy đủ các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

Điều 12: Chấm dứt hợp đồng

 Các trường hợp chấm dứt hợp đồng:

a) Hai bên thoả thuận về điều khoản chấm dứt hợp đồng.

b) Bên nhận chuyển nhượng chậm thanh toán tiền nhận chuyển nhượng theo thoả thuận

c) Bên chuyển nhượng chậm bàn giao đất theo thỏa thuận

d) Khi hai bên hoàn thành xong nghĩa vụ, trách nhiệm và tiến hành thủ tục thanh lý hợp đồng

d) Trong trường hợp bên bị tác động bởi sự kiện bất khả kháng không thể khắc phục được để tiếp tục thực hiện nghĩa vụ của mình trong thời hạn … ngày, kể từ ngày xảy ra sự kiện bất khả kháng và hai bên cũng không có thỏa thuận khác thì một trong hai bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng này và việc chấm dứt hợp đồng này không được coi là vi phạm hợp đồng.

Điều 13: Sự kiện bất khả kháng

a, Sự kiện bất khả kháng được hiểu là những sự việc xảy ra một cách khách quan, không thểlường trước được bao gồm: nhưng không hạn chế các sự kiện như thiên tai, hỏa hoạn, động đất, chiến tranh, bạo loạn, xung đột vũ trang…gây ảnh hưởng đến việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của các bên trong Hợp đồng này.

b, Khi xuất hiện một trong các trường hợp bất khả kháng thì bên bị tác động bởi trường hợp bất khả kháng phải thông báo bằng văn bản hoặc thông báo trực tiếp cho bên còn lại biết trong thời hạn … ngày, kể từ ngày xảy ra trường hợp bất khả kháng Việc bên bị tác động bởi trường hợp bất khả kháng không thực hiện được nghĩa vụ của mình sẽ không bị coi là vi phạm nghĩa vụ theo hợp đồng và cũng không phải là cơ sở để bên còn lại có quyền chấm dứt hợp đồng này.

Điều 14: Thông báo

– Việc thông báo là để các bên có thể theo dõi tình hình công việc của các bên, hoặc thông báo về bất kì yêu cầu, khiếu nại, thoả thuận thay đổi khác……

– Hình thức thông báo của các bên có thể thông qua Mail, số điện thoại, thông báo trực tiếp bằng văn bản

Email bên A:……………………

Email bên B:……………………

Số điện thoại bên A:……………………..

Số điện thoại bên B:………………………

– Nếu có đề nghị thay đổi về địa chỉ, hình thức và tên người nhận thông báo thì phải lập văn bản; nếu khi đã có thay đổi về (địa chỉ, hình thức, tên người nhận thông báo do các bên thỏa thuận …..) thì các bên phải có trách nhiệm thông báo lại với nhau.

Điều 15: Tranh chấp và giải quyết tranh chấp

– Các bên tiến hành giải quyết tranh chấp phát sinh từ Hợp đồng này thông qua con đường thương lượng, hòa giải trên tinh thần thiện chí, hợp tác. Trong trường hợp hòa giải không thành, các bên có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân có thẩm quyền tiến hành giải quyết.

– Trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án, các bên duy trì thực hiện những nội dung khác của Hợp đồng, trừ nội dung là đối tượng của tranh chấp.

Điều 16: Những điều khoản khác

– Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày … tháng …. năm ….

– Các Bên cam kết thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ được quy định tại hợp đồng này.

– Mọi điều khoản sửa đổi, bổ sung đối với hợp đồng này chỉ có giá trị nếu được thực hiện bằng văn bản và được đại diện có thẩm quyền của hai bên ký kết (Văn bản này là một bộ phận không thể tách rời hợp đồng).

– Hợp đồng này được lập thành ….. bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ ….. bản để thực hiện.

BÊN CHUYỂN NHƯỢNG ABÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG B
(Chữ kí)(Chữ kí)      

8. Mẫu Hợp đồng mua bán sầu riêng

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Hợp đồng mua bán sầu riêng là văn bản được cá nhân, tổ chức sử dụng để ghi nhận sự thỏa thuận của các bên, trong đó, bên bán có trách nhiệm chuyển quyền sở hữu một số lượng trái sầu riêng nhất định của bên bán cho bên mua, bên mua có trách nhiệm trả tiền cho bên bán.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

————————————

……….., ngày…. tháng…. năm…..

HỢP ĐỒNG MUA BÁN SẦU RIÊNG

(Số:……/HĐMB-……..)

– Căn cứ Bộ luật dân sự năm 2015;

– Căn cứ…;

– Căn cứ khả năng và nhu cầu của các bên.

Hôm nay, ngày…. tháng…. năm…… tại địa chỉ…………….., chúng tôi gồm:

Bên Bán (Bên A):

Họ và tên:……………………………….                       Sinh năm:………

CMND/CCCD số:……………….. do CA…………. cấp ngày… tháng…. năm…….

Địa chỉ thường trú:………………………………

Nơi cư trú hiện tại:…………………………….

Số điện thoại liên hệ:……………………..

(Nếu là tổ chức thì trình bày những nội dung sau:

Tên công ty:………………………………………

Địa chỉ trụ sở:……………………………………….

Giấy CNĐKDN số:…………………. do Sở Kế hoạch đầu tư………. cấp ngày… tháng…. năm…..

Hotline:…………………..               Số Fax/email (nếu có):…………………

Người đại diện theo pháp luật:Ông/Bà…………………….                       Sinh năm:………

Chức vụ:……………………..          Căn cứ đại diện:……………….

Địa chỉ thường trú:…………………………….

Nơi cư trú hiện tại:…………………………….

Số điện thoại liên hệ:……………………….)

Số TK:…………….- Chi nhánh…………- Ngân hàng……………

Và:

Bên Mua (Bên B):

Họ và tên:……………………………….                       Sinh năm:………

CMND/CCCD số:……………….. do CA…………. cấp ngày… tháng…. năm…….

Địa chỉ thường trú:………………………………

Nơi cư trú hiện tại:…………………………….

Số điện thoại liên hệ:……………………..

(Nếu là tổ chức thì trình bày những nội dung sau:

Tên công ty:………………………………………

Địa chỉ trụ sở:……………………………………….

Giấy CNĐKDN số:…………………. do Sở Kế hoạch đầu tư………. cấp ngày… tháng…. năm…..

Hotline:…………………..               Số Fax/email (nếu có):…………………

Người đại diện theo pháp luật:Ông/Bà…………………….                       Sinh năm:………

Chức vụ:……………………..          Căn cứ đại diện:……………….

Địa chỉ thường trú:…………………………….

Nơi cư trú hiện tại:…………………………….

Số điện thoại liên hệ:……………………….)

Số TK:…………….- Chi nhánh…………- Ngân hàng……………

Cùng thỏa thuận ký kết Hợp đồng mua bán sầu riêng số……………. ngày…./…../…… để ghi nhận việc Bên A sẽ bán …. (số lượng) sầu riêng cho Bên B trong thời gian từ ngày…./…./…. đến hết ngày…./……/…….. tại địa điểm………….. với tổng giá trị là………….. VNĐ (Bằng chữ:…………………… Việt Nam Đồng). Nội dung Hợp đồng cụ thể như sau:

Điều 1. Đối tượng Hợp đồng

Bên A đồng ý bán số lượng sầu riêng được liệt kê dưới đây:

STTChủng loạiChỉ tiêuChất lượngYêu cầuGiáKhối lượngThành tiềnGhi chú
1.        
2.        
3.        
        

Tổng:…………………………… VNĐ (Bằng chữ:…………………….. Việt Nam Đồng)

Cho Bên B trong thời gian từ ngày…./…../…… đến hết ngày…/…./….. tại địa điểm……………

Chất lượng của số sầu riêng mà Bên A bán cho bên B được xác định theo những tiêu chí sau:…………… (hoặc theo những tiêu chí được ghi nhận tại Phụ lục 1 kèm theo Hợp đồng này).

Điều 2. Giá và phương thức thanh toán

Bên A đồng ý bán toàn bộ số số sầu riêng đã xác định tại Điều 1 Hợp đồng này cho Bên B với giá là………………… VNĐ (Bằng chữ:………………….. Việt Nam Đồng).

Số tiền trên đã bao gồm:……………………………. (……..VNĐ (Bằng chữ:…………… Việt Nam Đồng)  thuế giá trị gia tăng/…)

Và chưa bao gồm:…………………………………

Toàn bộ số tiền đã xác định ở trên sẽ được Bên B thanh toán cho Bên A qua …. đợt, cụ thể từng đợt như sau:

– Đợt 1. Thanh toán số tiền là……………. VNĐ (bằng chữ:………………….. Việt Nam Đồng) khi……………….. có biên bản kèm theo. Việc thanh toán được thực hiện theo phương thức…………… (chuyển khoản qua ngân hàng/trả tiền mặt/…).

– Đợt 2 . Thanh toán số tiền là……………. VNĐ (bằng chữ:………………….. Việt Nam đồng) khi……………….. có biên bản kèm theo. Việc thanh toán được thực hiện theo phương thức…………… (chuyển khoản qua ngân hàng/trả tiền mặt/…).

– …

Số tiền đã xác định theo nội dung trên sẽ được Bên B trả trực tiếp cho đại diện theo……../… của Bên A, cụ thể là:

Ông:………………………………….                Sinh năm:…………

Chức vụ:………………………

Chứng minh nhân dân số:………………….. do CA………… cấp ngày…./…../…….

Và được chứng minh bằng Biên bản nhận tiền/… có chữ ký của những cá nhân sau:

1.Ông:………………………….                       Sinh năm:…………

Chức vụ:………………………

Chứng minh nhân dân số:………………….. do CA………… cấp ngày…./…../…….

2.Bà:………………………….                          Sinh năm:…………

Chức vụ:………………………

Chứng minh nhân dân số:………………….. do CA………… cấp ngày…./…../…….

(Hoặc:

Gửi qua ngân hàng tới Tài khoản số…………….. Chi nhánh…………….. – Ngân hàng………… có biên lai xác nhận/……… chứng minh)

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng trên nếu có sự thay đổi về giá thị trường/… dẫn tới việc thay đổi/phát sinh các chi phí/…………… thì số tiền chênh lệch/phát sinh trên/… sẽ do Bên …. chịu trách nhiệm.

Điều 3. Thực hiện hợp đồng

1.Thời hạn thực hiện Hợp đồng

Thời hạn thực hiện Hợp đồng này được hai bên thỏa thuận là từ ngày…./…../……. đến hết ngày…/…../…..

Trong đó, Bên A phải đảm bảo sẽ giao những giấy tờ chứng minh số sầu riêng mà Bên A giao tới cho Bên B đáp ứng các yêu cầu về……, cụ thể là những giấy tờ sau:…………… cho người đại diện theo……. của Bên B, tức là Ông……………..                    Sinh năm:…………

Chức vụ:………………………

Chứng minh nhân dân số:………………….. do CA………… cấp ngày…./…../…….

Trong thời hạn…. ngày, kể từ ngày……………

Việc giao-nhận này được chứng minh bằng Biên bản…/… có chữ ký của Ông…………..

Trong trường hợp việc thực hiện hợp đồng bị gián đoạn bởi những trường hợp khách quan, tình thế cấp thiết,…………….  thì thời hạn thực hiện Hợp đồng này được tính theo các quy định/căn cứ sau: …………………

2.Địa điểm và phương thức thực hiện

Toàn bộ số sầu riêng đã được xác định tại Điều 1 Hợp đồng này sẽ được Bên A giao cho Bên B qua…… đợt, cụ thể từng đợt như sau:

-Đợt 1. Thực hiện vào ngày…/…../….. tại địa điểm………………, Bên A có trách nhiệm giao số lượng sầu riêng sau:…………………………. cho Bên B. Và phải giao trực tiếp cho:

Ông………………………..                               Sinh năm:………..

Chức vụ:…………….

Chứng minh nhân dân số:………………….. Do CA………….. cấp ngày…/…./…….

-Đợt 2. Thực hiện vào ngày…/…../….. tại địa điểm………………, bên A có trách nhiệm giao số lượng sầu riêng sau:…………………………. cho Bên N. Và phải giao trực tiếp cho:

Ông………………………..                               Sinh năm:………..

Chức vụ:…………….

Chứng minh nhân dân số:………………….. Do CA………….. cấp ngày…/…./…….

Ngay sau khi nhận được số sầu riêng mà Bên A giao tới trong từng đợt, Ông…………… có nghĩa vụ kiểm tra số lượng, tình trạng của số lượng sầu riêng đã nhận, lập văn bản xác nhận việc đã nhận cũng như tình trạng khi nhận vào Biên bản/…. và giao Biên bản…. trực tiếp cho:

Ông………………………..                               Sinh năm:………..

Chức vụ:…………….

Chứng minh nhân dân số:………………….. Do CA………….. cấp ngày…/…./…….

Trong thời hạn….ngày, kể từ ngày Bên B nhận được số sầu riêng theo ghi nhận trong Biên bản…. tương ứng, Bên B có quyền trả lại số sầu riêng đã nhận nếu phát hiện ………..  của số sầu riêng này không đạt yêu cầu/ không đúng theo thỏa thuận và yêu cầu Bên A……………… (giao lại hàng, bồi thường thiệt hại/…)

Điều 4. Đặt cọc

Trong thời gian từ ngày…/…./…… đến hết ngày…./…./……., Bên B có trách nhiệm giao cho Bên A số tiền là………………..VNĐ (Bằng chữ:…………….. Việt Nam Đồng) để bảo đảm cho việc Bên B sẽ mua toàn bộ số sầu riêng đã xác định tại Điều 1 Hợp đồng này mà Bên A giao tới theo đúng nội dung Hợp đồng, trừ trường hợp…………..

-Trong trường hợp Bên A thực hiện đúng nghĩa vụ mà Bên B không mua/không nhận/… theo thỏa thuận tại Hợp đồng này, Bên A có quyền nhận số tiền trên (cụ thể là……………. VNĐ) để…………….

-Trong trường hợp Bên A không thực hiện đúng nghĩa vụ dẫn đến Hợp đồng không được thực hiện/… thì Bên A có trách nhiệm trả lại số tiền trên cho Bên B và bồi thường một khoản tiền tương đương cho Bên B để…………………

-Trong trường hợp hai bên tiếp tục thực hiện việc mua-bán, Bên A có quyền nhận số tiền trên để bù trừ nghĩa vụ thanh toán của Bên B/…

-Trong trường hợp việc không thực hiện được Hợp đồng này là do lỗi của cả hai bên, số tiền trên sẽ được giải quyết như sau:………………………………..

Điều 5. Cam kết của các bên

1.Cam kết của bên A

Cam kết tính trung thực, chính xác của những thông tin mà bên A đã đưa ra và đảm bảo sẽ chịu trách nhiệm hoàn toàn đối với những sự việc phát sinh từ tính trung thực, chính xác của những thông tin này.

Bồi thường thiệt hại xảy ra cho bên B nếu có thiệt hại phát sinh từ hành vi vi phạm của bản thân.

2.Cam kết của bên B

Cam kết thực hiện Hợp đồng này bằng thiện chí,…

Cam kết thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ thanh toán cho Bên A theo thỏa thuận ghi nhận tại Hợp đồng.

Điều 6.Vi phạm hợp đồng và giải quyết tranh chấp

Trong trường hợp một trong hai bên vi phạm hợp đồng vì bất kỳ lý do gì bên còn lại có các quyền sau:

-Phạt vi phạm bên vi phạm một số tiền là:……………… VNĐ (Bằng chữ:…………. Việt Nam Đồng)

-Ngoài ra, bên bị vi phạm có quyền yêu cầu và được bên vi phạm bồi thường thiệt hại thực tế phát sinh bởi hành vi vi phạm. Thiệt hại thực tế được xác định như sau:………………………….

-Trong trường hợp Bên A có các vi phạm về………. trong bất kỳ thời gian nào khi thực hiện công việc cho Bên B gây ra bất kỳ hậu quả gì. Bên A có nghĩa vụ phải chịu toàn bộ trách nhiệm trước Bên A, pháp luật và các chủ thể có quyền và lợi ích hợp pháp bị ảnh hưởng.

-…

Trong trường hợp phát sinh tranh chấp, các bên đồng ý ưu tiên giải quyết thông qua trao đổi, thương lượng. Việc trao đổi, thương lượng này phải được thực hiện ít  nhất là …. lần và phải được lập thành…….. (văn bản). Nếu sau… lần tổ chức trao đổi, thương lượng mà hai bên không thỏa thuận giải quyết được tranh chấp, một bên hoặc cả hai bên có quyền đưa tranh chấp ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Điều 7. Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng này sẽ chấm dứt khi có một trong các căn cứ sau:

– Hai bên có thỏa thuận chấm dứt thực hiện hợp đồng;

– Hợp đồng không thể thực hiện do có vi phạm pháp luật;

– Hợp đồng không thể thực hiện do nhà nước cấm thực hiện;

– Một bên có hành vi vi phạm nghĩa vụ……….. được ghi nhận trong Hợp đồng này và bên bị vi phạm có yêu cầu chấm dứt thực hiện hợp đồng.

– …

Điều 8. Hiệu lực hợp đồng

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày…/…./…..

Hợp đồng này hết hiệu lực khi các bên đã hoàn thành nghĩa vụ của mình, hoặc có thỏa thuận chấm dứt và không thực hiện hợp đồng, hoặc…

Hợp đồng này được lập thành…. bản bằng tiếng Việt, gồm……. trang. Các bản Hợp đồng có giá trị pháp lý như nhau và Bên A giữ…. bản để…….., Bên B giữ…. bản để…….

 

 

Bên A

………., ngày…. tháng…. năm………..

Bên B

 

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

Tham khảo thêm:

SOẠN HỢP ĐỒNG, ĐƠN, VĂN BẢN THEO YÊU CẦU CHỈ 500.000đ

--- Gọi ngay 1900.0191 ---

(Tư vấn Miễn phí - Hỗ trợ 24/7)

Công ty Luật LVN - Địa chỉ: Số 16B Nguyễn Thái Học, Yết Kiêu, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam

Gmail: luatlvn@gmail.com

Hợp đồng Kinh tế sản xuất, cung cấp độc quyền, Hợp đồng độc quyền sản phẩm, Hợp đồng độc quyền thương hiệu, Hợp đồng hợp tác độc quyền.

1. Hợp đồng độc quyền là gì

Hợp đồng độc quyền có thể được hiểu là hợp đồng thỏa thuận giữa các bên xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự đối với việc bán hoặc mua một sản phẩm, dịch vụ, sáng chế nào đó.

2. Pháp luật quy định về Hợp đồng độc quyền như thế nào

a, Hợp đồng đại lý phải được lập thành văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của Pháp luật, điều này sẽ đảm bảo tính pháp lý cho giao dịch.

b, Nội dung trong hợp đồng

– Thông tin các bên: thông tin bên giao địa lý và bên đại lý độc quyền. Các bên ghi nhận đầy đủ thông tin bao gồm: Thông tin cá nhân, địa chỉ, mã số thuế. Nếu các bên là tổ chức thì phải ghi nhận kèm theo thông tin về người đại diện theo pháp luật của tổ chức đó, thông tin địa chỉ, giấy phép hoạt động, mã số thuế của tổ chức.

– Đối tượng của hợp đồng: Ghi rõ đối tượng của hợp đồng độc quyền. Xác định rõ tên của hàng hóa, số lượng hàng hóa được giao đại lý, chất lượng hàng hóa…

– Ghi rõ quyền và nghĩa vụ của các bên.

c, Thời hạn hợp đồng

Hợp đồng khi bắt đầu có hiệu lực thì sẽ làm phát sinh quyền lợi và nghĩa vụ giữa các bên. Khi kết thúc hợp đồng thì những quyền và nghĩa vụ đó sẽ chấm dứt. Do vậy cần ghi rõ thời hạn trong hợp đồng

d, Quyền và nghĩa vụ các bên

Khi kí kết hợp đồng, các bên sẽ ràng buộc trách nhiệm với nhau. Để tránh bị ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ của mình, các bên cần đưa ra phạm vi quyền và nghĩa vụ của mình, tránh để thiệt hại xảy ra.

e, Giải quyết tranh chấp

Khi kí kết hợp đồng rất có thể sẽ xảy ra tranh chấp giữa các bên trong hợp đồng. Nếu các bên không thể giải quyết được vấn đề thì mỗi bên đều có quyền khởi kiện ra cơ quan Toà án có thẩm quyền để xử lí vụ việc

3. Điều khoản cam kết độc quyền trong Hợp đồng kinh tế sản xuất, cung cấp độc quyền

Đây là điều khoản xác nhận những thỏa thuận giữa bên mua và bên bán, bên cung cấp và bên nhận trong đó bên cung cấp chỉ được giao cho một cơ sở duy nhất mua hoặc bán một hay một số loại hàng hóa nhất định trên một khu vực địa bàn cụ thể nhất định.

Điều này thể hiện cho việc độc quyền mua hoặc độc quyền bán một sản phẩm, hàng hoá nào đó trong một khu vực địa bàn nhất định

4. Mức phạt tối đa khi vi phạm Hợp đồng độc quyền

Do hợp đồng độc quyền thuộc loại hợp đồng thương mại không nằm trong hợp đồng dịch vụ giám định do vậy mức phạt tối đa khi vi phạm Hợp đồng độc quyền là 8%, căn cứ theo quy định của Luật Thương mại 2005

Theo Điều 301 Luật thương mại 2005

“Mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ hợp đồng hoặc tổng mức phạt đối với nhiều vi phạm do các bên thỏa thuận trong hợp đồng, nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm, trừ trường hợp quy định tại Điều 266 của Luật này”.

5. Mẫu Hợp đồng độc quyền thương hiệu

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

Hà Nội, ngày … tháng … năm 20…

HỢP ĐỒNG ĐỘC QUYỀN THƯƠNG HIỆU

Số:…../HĐĐQTH

Căn cứ theo Bộ Luật dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015

Căn cứ vào Bộ Luật thương mại 2005

– Căn cứ vào các Thông tư, Nghị định khác có liên quan

Căn cứ vào thoả thuận giữa hai bên hôm nay ngày……tháng…….năm……. tại địa chỉ………………………………………………………………………………………..chúng tôi gồm có:

I, BÊN CUNG CẤP A

– Tên cơ sở: …………………………………………………………………….

– Người đại diện: ………………………………………………………………….

– Chức vụ: …………………………………………………………………………

– Mã số thuế:………………………………………………Fax:………………….

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………

– Emai: ……………………………………………………………………………)

II, BÊN ĐẠI LÍ B

– Tên đại lý: …………………………………………………………………….

– Người đại diện: ………………………………………………………………….

– Chức vụ: …………………………………………………………………………

– Mã số thuế:………………………………………………Fax:………………….

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………

– Emai: ……………………………………………………………………………)

Theo như thoả thuận của hai bên, bên A và bên B đã thống nhất kí kết hợp đồng độc quyền thương hiệu với thương hiệu sản phẩm, hàng hoá là của phía bên A. Hợp đồng độc quyền giữa hai bên gồm những điều khoản sau:

Điều 1: Nội dung hợp đồng

Bên đại lí B nhận làm đại lý độc quyền cho phía bên A để phân phối hàng hoá, sản phẩm trong một khu vực cụ thể và đại lý B chấp nhận sự bổ nhiệm này cùng với những điều kiện và điều khoản được lập ra trong hợp đồng. Bên đại lý B sẽ nhận được phần trăm hoa hồng cho sản phẩm, hàng hoá được bán ra.

Điều 2: Đối tượng của hợp đồng

Sản phẩm của bên A sẽ bổ nhiệm cho bên B độc quyền phân phối gồm:

– Sản phẩm 1

– Sản phẩm 2

– …………..

Điều 3: Phạm vi phân phối

– Địa điểm bên đại lý B thực hiện công việc phân phối có địa chỉ tại: ………….…………………………………………………………………………………………

– Theo thoả thuận giữa các bên, hai bên đã thống nhất phạm vi phân phối mà bên B sẽ thực hiện là trong khu vực………………………………………………… tại tỉnh/thành phố………………………………………………………………..

Điều 4: Thời hạn phân phối

Hợp đồng phân phối sẽ có hiệu lực vào ngày…….tháng……năm…….. và kết thúc hợp đồng ngày…….tháng……năm……. Các bên có thể quyết định ký mới hợp đồng này khi hết hạn bằng văn bản có sự đồng ý của hai bên.

Điều 5: Giá mua và giá bán lẻ

Giá mua sản phẩm từ phía bên B được bên A ấn định với giá trị là:

……………………………………………………………………………VNĐ

Giá bán lẻ được hai bên thống nhất bán với giá là: ……………………………………………………………………………VNĐ

Điều 6: Hoa hồng, thù lao đại lí

– Nhà phân phối được hưởng chiết khấu …….% hoa hồng cho việc mua các sản phẩm theo doanh số tháng. Nếu nhà phân phối đạt chỉ tiêu doanh số toàn bộ các tháng trong quý của nhà cung cấp thì sẽ được nhận thêm …….% hoa hồng.

– Hoa hồng sẽ được tính theo tỷ lệ phần trăm và được khấu trừ trực tiếp vào hóa đơn bán hàng. Hoa hồng sẽ được tính trên giá bán trước thuế giá trị gia tăng (GTGT).

Điều 7: Trách nhiệm của bên A

– Chuẩn bị các sản phẩm nhãn hiệu……………………. được sản xuất bởi nhà cung cấp.

– Nhà cung cấp tổ chức huấn luyện, hướng dẫn và hỗ trợ nhà phân phối các chương trình quảng cáo, khuyến mãi, POSM theo từng giai đoạn phát triển của thị trường

– Cung cấp sản phẩm theo đúng chất lượng và nhãn hiệu hàng hóa đã đăng ký.

– Nhà cung cấp sẽ trả lương cho nhân viên bán hàng như đã quy định và hỗ trợ các công cụ bán hàng cần thiết cho nhân viên (đồng phục, POSM, Samples…)

– Thanh toán các khoản hoa hồng cho nhà phân phối đúng hạn.

Điều 8: Trách nhiệm của bên B

– Nhà phân phối nỗ lực để đạt doanh số mục tiêu được giao.

– Phân phối các sản phẩm của nhà cung cấp và thực hiện đúng các chương trình khuyến mãi mà công ty trao.

– Nhà phân phối không được bán bất cứ mặt hàng nào cạnh tranh trực tiếp hay gián tiếp với các sản phẩm, trừ phi nhà cung cấp đồng ý bằng văn bản.

– Bố trí không gian và phương tiện làm việc cho nhân viên bán hàng.

– Cho phép nhân viên của nhà cung cấp đến đối chiếu vào bất kỳ thời điểm nào trong giờ làm việc, các kho của nhà phân phối có chứa các sản phẩm.

– Luôn đảm bảo số lượng hàng tồn kho tối thiểu và đảm bảo tiến độ giao hàng trong vòng 24h cho khách hàng.

Điều 9: Chỉ tiêu bán hàng và thưởng

Chỉ tiêu bán hàng hàng tháng theo doanh số là …………………………………VNĐ

Chỉ tiêu bán hàng theo sản phẩm là……………………………………………VNĐ

Mức thưởng được tính theo tỷ lệ phần trăm và được tính trên doanh số trong tháng của nhà phân phối.

Điều 10: Hoá đơn

– Bên cung cấp A sẽ phát hành hóa đơn GTGT chính thức cho nhà phân phối khi mua hàng.

– Hóa đơn GTGT sẽ được giao cho nhà đại lý khi giao hàng.

– Bên cung cấp A sẽ chuyển cho nhà phân phối các biểu mẫu, hóa đơn để dễ dàng trong việc thực hiện quản lý các đơn hàng.

Điều 11: Phương thức thanh toán

Bên B sẽ thanh toán theo hình thức (tiền mặt/chuyển khoản):……………………….

Ngân hàng: ………………………………………………………………………………

Số tài khoản của A: ………………………………………………………………………

Tên người thụ hưởng: ………………………………………………………………

Điều 12: Giao nhận hàng

– Khi nhận được đơn đặt hàng từ bên B, bên cung cấp A sẽ giao hàng đến kho được chỉ định của nhà phân phối trong khu vực được chỉ định, miễn là giá trị mỗi đơn đặt hàng phải từ ……………………………………………………………………………………triệu đồng trở lên

– Chi phí dỡ hàng sẽ do bên B chi trả

– Việc giao hàng của nhà cung cấp sẽ được thực hiện trong vòng………….h (………ngày làm việc) tùy từng khu vực cụ thể.

– Khi nhận hàng bên B có trách nhiệm kiểm tra về số lượng, chất lượng của hàng hoá. Nếu hàng được giao không khớp với đơn đặt hàng và số tiền được chuyển của nhà phân phối gửi cho bên A, bên B phải lập tức thông báo cho nhà cung cấp bằng một văn bản về vấn đề này và nhà cung cấp sẽ có điều chỉnh cần thiết.

Điều 13: Điều khoản về yêu cầu kho hàng và mức tồn kho

– Bên đại lí B phải giữ gìn và bảo quản kho hàng đúng cách để bảo đảm hàng hóa được lưu trữ an toàn. Không để các sản phẩm dưới ánh nắng mặt trời, nước hay bất kỳ điều kiện tự nhiên nào khác có thể làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm kể cả bao bì của chúng.

– Nhà phân phối phải luôn luôn duy trì mức tồn kho là…………………………. để đáp ứng kịp thời nhu cầu bán hàng trong tháng.

Điều 14: Quyền sở hữu trí tuệ

– Bên cung cấp A có trách nhiệm cung cấp bản sao chứng minh sản phẩm, hành hoá của phía bên A đã được cấp quyền sở hữu công nghiệp hoặc các quyền sở hữu trí tuệ khác theo pháp luật

– Mọi quyền sở hữu trí tuệ được quy định trong Bộ luật dân sự Việt Nam do nhà cung cấp sở hữu hay được cấp phép liên quan đến các sản phẩm và bất cứ nhãn hiệu hàng hóa hướng dẫn cho người sử dụng và tài liệu nào đó do nhà cung cấp cung cấp cho nhà phân phối liên quan đến các sản phẩm sẽ luôn là tài sản thuộc nhà cung cấp.

– Nhà cung cấp không được sử dụng tên thương mại, tên biểu tượng, khẩu hiệu của nhà cung cấp trừ phi dùng cho khuyến mại, quảng cáo và bán các sản phẩm và/hoặc được sự đồng ý của nhà cung cấp.

Điều 15: Bảo mật thông tin

Bên đại lí B phải bảo mật tất cả các thông tin bao gồm: Các kế hoạch bán sản phẩm, nghiên cứu thị trường, chiến dịch khuyến mại, số liệu bán hàng, các hoạt động tiếp thị, dữ liệu thống kê báo cáo và các hoạt động khác có thể được quy định bởi nhà cung cấp trong từng thời điểm theo hợp đồng này

Điều 16: Chấm dứt hợp đồng

– Nhà cung cấp có thể chấm dứt hợp đồng ngay lập tức bằng văn bản thông báo đến nhà phân phối khi nhà phân phối vi phạm bất cứ nghĩa vụ nào đã được nói đến trong hợp đồng này và vi phạm này không được khắc phục trong vòng bảy ……ngày làm việc kể từ khi nhà phân phối nhận được một thông báo bằng văn bản từ nhà cung cấp về việc vi phạm đó.

– Khi hợp đồng hết hạn hoặc bị chấm dứt. Nhà cung cấp sẽ tiến hành thanh lý số hàng tồn kho của nhà phân phối bằng cách mua lại theo giá hiện hành hoặc chuyển sang nhà phân phối mới trong vòng …………ngày kể từ ngày ký biên bản thanh lý hợp đồng.

– Trong trường hợp nhà phân phối bán lại các sản phẩm tồn kho cho nhà cung cấp, các khoản hoa hồng, khuyến mãi và thưởng trên các sản phẩm này đã nhận trước đó sẽ được tính và hoàn trả lại cho nhà cung cấp.

Điều 17: Trường hợp bất khả kháng

Trong trường hợp bất khả kháng được quy định trong luật dân sự thì bên bị cản trở được quyền tạm dừng việc thi hành nghĩa vụ của mình mà không phải chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào gây ra do chậm trễ, hư hỏng hoặc mất mát có liên quan, đồng thời phải thông báo ngay lập tức cho bên kia biết về sự cố bất khả kháng đó.

Điều 18: Giải quyết tranh chấp

Các bên cam kết thực hiện các điều khoản đã ghi trong hợp đồng , trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh tranh chấp sẽ được giải quyết trước bằng phương thức thương lượng đàm phán . Trường hợp một bên hoặc các bên không thể tự thương lượng được sẽ do Tòa án có thẩm quyền giải quyết

Điều 19: Các điều khoản khác

– Các bên hiểu rõ quyền và trách nhiệm của mình, cam kết thực hiện đúng và chính xác theo những gì đã thoả thuận, gánh chịu hậu quả pháp lí nếu để vi phạm xảy ra

– Nếu có bất kì sự thay đổi nào khác với các điều khoản thì hai bên cần phải thông báo và thoả thuận lại với nhau

– Hợp đồng này được lập thành…… bản có giá trị pháp lí tương đương nhau, mỗi bên giữ…. bản

BÊN CUNG CẤP A                                                BÊN ĐẠI LÝ B

 (Chữ kí)                                                                   (Chữ kí)

6. Mẫu Hợp đồng độc quyền sản xuất gia công sản phẩm

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

Hà Nội, ngày … tháng … năm 20…

HỢP ĐỒNG ĐỘC QUYỀN SẢN XUẤT GIA CÔNG SẢN PHẨM

Số:…../HĐĐQSXGC

Căn cứ theo Bộ Luật dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015

– Căn cứ vào Bộ Luật thương mại 2005

– Căn cứ vào các Thông tư, Nghị định khác có liên quan

Căn cứ vào thoả thuận giữa hai bên hôm nay ngày……tháng…….năm……. tại địa chỉ………………………………………………………………………………………..chúng tôi gồm có:

I, BÊN THUÊ GIA CÔNG A

– Tên cơ sở: …………………………………………………………………….

– Người đại diện: ………………………………………………………………….

– Chức vụ: …………………………………………………………………………

– Mã số thuế:………………………………………………Fax:………………….

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………

– Emai: ……………………………………………………………………………

(Nếu là thể nhân thì trình bày như sau:

– Họ tên: …………………………………………………………………………..

– Năm sinh: ………………………………………………………………………..

– Số CCCD/CMT: …………………………………………………………………

– Ngày cấp: ………………………………………Nơi cấp………………………..

– Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………

– Số điện thoại: …………………………………………………………………..)

II, BÊN NHẬN GIA CÔNG B

– Tên đại lý: …………………………………………………………………….

– Người đại diện: ………………………………………………………………….

– Chức vụ: …………………………………………………………………………

– Mã số thuế:………………………………………………Fax:………………….

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………

– Emai: …………………………………………………………………………….

Theo như thoả thuận của hai bên, bên A và bên B đã thống nhất kí kết hợp đồng độc quyền gia công sản xuất sản phẩm, hàng hoá của bên A. Hợp đồng độc quyền giữa hai bên gồm những điều khoản sau:

Điều 1: Nội dung công việc

Bên A có nhu cầu muốn gia công sản phẩm hàng hoá và bên B nhận gia công độc quyền sản phẩm………:……….. hình ảnh bao bì, nhãn hiệu,…. cho phía bên A

Bên A giao cho bên B công thức chế biến độc quyền sản phẩm……. theo quyết định số …. của Giám đốc công ty và cung cấp nguyên vật liệu cho bên B thực hiện gia công. Gồm:………………………….

Sau khi gia công xong như yêu cầu của bên A, bên A kiểm tra chất lượng tại địa điểm gia công và bên B giao sản phẩm tại địa điểm … cho bên A.

Điều 2: Khối lượng công việc

Số lượng sản phẩm gia công:……………………………………………………….

Bên A sẽ cung cấp những nguyên liệu gồm……………………………………….

Bên B sẽ cung cấp những nguyên liệu gồm……………………………………….

Điều 3: Địa điểm thực hiện công việc

Địa điểm gai công có địa chỉ: :……………………………………………………….

Điều 4: Thời hạn của hợp đồng

Hợp đồng bắt đầu có hiệu lực kể từ khi hai bên kí kết

Bên B thực hiện công việc kể từ ngày…….tháng…….năm……. đến ngày…….tháng…….năm……. Nếu có thay đổi về thời gian bên B phải thông báo và được sự đồng ý của bên A.

Nếu các bên có mong muốn gia hạn thêm thì có thể quyết định ký mới hợp đồng này khi hết hạn bằng văn bản có sự đồng ý của hai bên.

Điều 5: Trách nhiệm của bên A

– Thanh toán đầy đủ cho bên B theo của hợp đồng này.

– Tạo điều kiện thuận lợi để bên B hoàn thành tốt công việc.

– Đảm bảo mọi thông tin, công thức, tài liệu mà bên A cung cấp cho bên B thực hiện công việc gia công là chính xác và không vi phạm về sở hữu trí tuệ

Điều 6: Trách nhiệm của bên B

– Thực hiện gia công độc quyền sản phẩm theo đúng yêu cầu của bên A.

– Đảm bảo đúng tiến độ và giao sản phẩm theo đúng lịch trình

– Đảm bảo đúng thời gian và an toàn khi tiến hành công việc.

– Trong trường sản phẩm hư hỏng, không đúng mẫu bên B cam kết bồi thường cho bên A theo thỏa thuận hai bên.

Điều 7: Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán

a, Giá trị hợp đồng là: …………………. ……………………………………VNĐ

Đã bào gồm VAT và chi phí vật liệu)

(Bằng chữ: …………………. ……………………………………Việt Nam Đồng)

b, Phương thức thanh toán

– Ngay sau khi hai bên thống nhất khối lượng công việc, giá cả và ký hợp đồng, bên A đặt cọc trước cho bên B là ….% giá trị hợp đồng. Số tiền đặt trước là: ………………. …………………………….VNĐ

– Sau khi hoàn thành công việc, bên B tiến hành nghiệm thu và đánh giá chất lượng công việc. Sau khi nhận biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng, hóa đơn VAT, bên A có trách nhiệm thanh toán cho bên B số tiền còn.

c, Hình thức thanh toán

Bên A sẽ thanh toán theo hình thức (tiền mặt/chuyển khoản):……………………….

Ngân hàng: ………………………………………………………………………………

Số tài khoản của B: ………………………………………………………………………

Tên người thụ hưởng: ………………………………………………………………

Điều 8: Bảo mật thông tin

Ngoại trừ những thông tin được hai Bên đưa ra bằng văn bản cụ thể để dùng cho mục đích quảng cáo và bán hàng, Hai Bên có nghĩa vụ giữ bí mật tuyệt đối các thông tin liên quan đến Hợp Đồng và đảm bảo không được tiết lộ bất kỳ thông tin nào với Bên thứ ba.

Điều 9: Tranh chấp với bên thứ ba

Nếu sản phẩm thuê gia công của bên A có vi phạm về sở hữu trí tuệ thì bên B không có liên quan và bên A có trách nhiệm giải quyết vấn đề.

Bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và có quyền đòi bên A bồi thường nếu như có thiệt hại xảy ra

Điều 10: Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng sẽ được chấm dứt trong các trường hợp sau:

– Hết thời hạn hợp đồng và các bên đã hoàn thành nghĩa vụ với nhau

– Các bên thỏa thuận chấm dứt hợ đồng.

– Một trong hai bên phá sản hoặc giải thể hoặc bị đình chỉ hoạt động theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

– Một bên đơn phương chấm dứt hợp đồng.

– Có sư kiện bất khả kháng xảy ra.

Điều 11: Vi phạm và phạt vi phạm

– Thống thông tin, tài liệu kĩ thuật mà bên A cung cấp có sai sót mà gây ra thiệt hại thì phía bên chịu trách nhiệm sẽ là bên A

– Nếu bên A thanh toán chậm cho phía bên B thì sẽ chịu thêm khoản lãi phạt với mức lãi suất là…….%

– Nếu trong thời gian gia công bên B thực hiện công việc sai quy cách, không đúng với yêu cầu của bên A thì bên B phải chịu trách nhiệm bồi thường cho thiệt hại xảy ra

– Nếu bên B chậm tiến độ thì sẽ bị phạt số tiền………………………VNĐ/ngày

Điều 12: Trường hợp bất khả kháng

Trong trường hợp bất khả kháng được quy định trong luật dân sự thì bên bị cản trở được quyền tạm dừng việc thi hành nghĩa vụ của mình mà không phải chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào gây ra do chậm trễ, hư hỏng hoặc mất mát có liên quan, đồng thời phải thông báo ngay lập tức cho bên kia biết về sự cố bất khả kháng đó.

Điều 13: Giải quyết tranh chấp

Các bên cam kết thực hiện các điều khoản đã ghi trong hợp đồng , trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh tranh chấp sẽ được giải quyết trước bằng phương thức thương lượng đàm phán . Trường hợp một bên hoặc các bên không thể tự thương lượng được sẽ do Tòa án có thẩm quyền giải quyết

Điều 14: Các điều khoản khác

– Các bên hiểu rõ quyền và trách nhiệm của mình, cam kết thực hiện đúng và chính xác theo những gì đã thoả thuận, gánh chịu hậu quả pháp lí nếu để vi phạm xảy ra

– Nếu có bất kì sự thay đổi nào khác với các điều khoản thì hai bên cần phải thông báo và thoả thuận lại với nhau

– Hợp đồng này được lập thành…… bản có giá trị pháp lí tương đương nhau, mỗi bên giữ…. bản

BÊN THUÊ A                                                BÊN NHẬN GIA CÔNG B

(Chữ kí)                                                                (Chữ kí)

7. Mẫu Hợp đồng Kinh tế sản xuất, cung cấp độc quyền

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————————-

HỢP ĐỒNG KINH TẾ

(V/v: Sản xuất, cung cấp thuốc độc quyền)

Số: ………………./HĐKT

          – Căn cứ vào Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015;

          – Căn cứ vào Luật Thương Mại năm 2005;

          – Căn cứ vào khả năng và nhu cầu  của hai bên;

Hôm nay, ngày ……. tháng ……. năm 2017  tại ……………………………………………..  chúng tôi gồm có:

A/ Đại diện bên A: CÔNG TY CỔ PHẦN NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT DƯỢC PHẨM AN PHÚ

  • Đại diện   :           Lê Xuân Long                  Chức vụ:  Giám đốc

     

  • Địa chỉ trụ sở chính:

  • Tài khoản : …………………………

  • MST         : …………………………

  • Điện thoại :

B/ Đại diện bên B:

  • Đại diện   :                                                                   Chức vụ: Giám đốc

     

  • Địa chỉ trụ sở chính:

  • Tài khoản :.

  • MST          :

  • Điện thoại  :

PHẦN I: GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ

  1. Thương hiệuGối Thảo dược LFT: Là tài sản hữu hình và vô hình được tạo ra từ nhãn hiệu sản phẩm An Phú kết hợp bài thuốc độc đáo trong gối thảo dược sáng tạo bởi Công ty Cổ phần nghiên cứu sản xuất Dược phẩm An Phúđã được đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp và được thừa nhận bởi pháp luật nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
  2. Sản phẩm: Là các sản phẩm do Công ty Cổ phần nghiên cứu sản xuất Dược phẩm An Phú trực tiếp nghiên cứu, khai thác & phân phối cho Bên B để cung cấp cho khách hàng, các sản phẩm được quy định theo phụ lục đính kèm.

PHẦN II : CÁC ĐIỀU KHOẢN

Hai bên thỏa thuận và đi đến ký kết hợp đồng theo các điều khoản sau:

Điều I: NỘI DUNG HỢP ĐỒNG

Bên A chịu trách nhiệm Sản xuất, cung cấp gói thuốc (nằm trong gối Thảo dược) độc quyền cho bên B, với những thỏa thuận cụ thể như sau:

  • Trong thời gian 01 (Một) năm kể từ ngày ký kết hợp đồng Bên A sẽ đảm bảo cung cấp gói thuốc (nằm trong gối Thảo dược) đã đăng ký Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ của Bên A cho và chỉ cho Bên B. Bên A không cung cấp cho bất kỳ một bên thứ ba nào khác.
  • Bên A sẽ cử cán bộ có chuyên môn kỹ thuật theo dõi, giám sát quá trình sản xuất thuốc và giải quyết các vấn đề phát sinh từ gói thuốc nếu có.
  • Bên A sẽ hỗ trợ cung cấp, bổ sung các giấy tờ pháp lý và các hồ sơ liên quan khác phục vụ hoạt động kinh doanh hợp tác của hai bên khi Bên B có yêu cầu.
  • Bên B cam kết đảm bảo số lượng gói thuốc đặt hàng trên 01 tháng là ……
  • Sau khi hết thời hạn 01 năm kể từ ngày ký kết Hợp đồng này, nếu Bên B có nhu cầu Bên A sẽ đảm bảo việc tiến hành Nhượng quyền thương hiệu bài thuốc trong gói thuốc đang là đối tượng của Hợp đồng này lại cho Bên B. Phí nhượng quyền có thể thay đổi tùy thuộc tình hình kinh doanh, thị trường và các yếu tố thương mại khác.

ĐIỀU II: THỎA THUẬN KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC

Số lượng gói thuốc mà Bên A sẽ cung cấp cho Bên B được dựa trên yêu cầu mà Bên B đặt hàng theo từng lần.

Thời gian đặt, chốt số lượng sản phẩm phải trước tối thiểu là …. ngày so với thời điểm giao sản phẩm. Bên A phải xác nhận về việc đồng ý nhận đặt sản phẩm hoặc từ chối nhận đặt sản phẩm bằng văn bản.

ĐIỀU III: THỜI GIAN TIẾN ĐỘ CÔNG VIỆC HOÀN THÀNH

  • Ngày bắt đầu :                                    Ngày     08   tháng   05 năm 2017

     

  • Ngày dự kiến hoàn thành :                  Ngày     08   tháng   05 năm 2018

Điều IV : GIÁ TRỊ VÀ HÌNH THỨC THANH QUYẾT TOÁN:

          – Giá trị gói thuốc (nằm trong gối Thảo dược) là: …………………………VNĐ/Gói

Bằng chữ: (………………………………………………………………………………………….).

  • Thuế VAT 10%: …………………………VNĐ

Bằng chữ: (………………………………………………………………………………………….).

          – Hình thức thanh toán là bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản công ty theo số:

Số tài khoản: …………………………

Chủ tài khoản: …………………………

Ngân hàng: …………………………

Chi nhánh: …………………………

  • Ngay sau khi bàn giao sản phẩm đã hoàn thành hai bên sẽ tiến hành nghiệm thu quyết toán và thanh toán.

Điều V: TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN

+ Trách nhiệm A:

  • Đảm bảo cung cấp sản phẩm thuốc của mình theo đúng loại, chất lượng, khối lượng được liệt kê trong phụ lục hợp đồng kèm theo cho và chỉ cho Bên B, không cung cấp cho bất kỳ bên thứ ba nào khác cho đến khi nào Hợp đồng này chấm dứt hiệu lực và được thanh lý.

     

  • Đảm bảo chịu trách nhiệm về tác dụng của gói thuốc tới sức khỏe người dùng và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình sử dụng nếu có.

  • Hỗ trợ Bên B các hoạt động chuyên môn, kỹ thuật trong quá trình sản xuất, hợp tác kinh doanh.

+ Trách nhiệm bên B:

  • Lập phương án kinh doanh trên cơ sở thỏa thuận.

     

  • Nghiệm thu, tiếp nhận hàng hóa theo đúng số lượng đặt trước và thanh toán theo Điều 4 của Hợp đồng này.

  • Tuân thủ các quy định đảm bảo bí mật kinh doanh, nghiêm cấm việc phát tán bài thuốc chưa được sự đồng ý của Bên A, gây ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của Bên A.

Điều VI/ TRÁCH NHIỆM VẬT CHẤT TRONG VIỆC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG:

  • Nếu bên nào thực hiện không đúng theo hợp đồng, không đúng với thoả thuận về chất lượng, tiến độ, thời hạn thanh toán thì bên vi phạm phải chịu phạt hợp đồng theo quy định của pháp luật.

     

  • Nếu bên A sản xuất sản phẩm không đảm bảo yêu cầu chất lượng của sản phẩm thì phải tiến hành các biện pháp khắc phục.

  • Việc vi phạm hợp đồng của các bên mà gây thiệt hại vật chất cho phía bên kia thì bên vi phạm phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại giá trị thực tế.

ĐIỀU VII: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Mọi tranh chấp liên quan đến Hợp đồng này trước hết sẽ được giải quyết thông qua thương lượng và hoà giải giữa các Bên. Trong trường hợp hoà giải không thành thì một trong các Bên có quyền yêu cầu Toà án nhân dân có thẩm quyền giải quyết.

ĐIỀU VIII: BẢO MẬT

Mọi thông tin trao đổi liên lạc, các tài liệu và các thỏa thuận giữa các Bên sẽ được cam kết giữ bí mật tuyệt đối và chỉ được trao đổi với một Bên thứ Ba nào khác khi có sự chấp thuận của cả Hai Bên bằng văn bản.

ĐIỀU IX: HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG

  1.  
    1. Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ký; tức ngày …./…../2017;
    2. Hợp đồng này có thể được sửa đổi, bổ sung, thay thế nếu Hai Bên cùng thoả thuận thống nhất bằng văn bản;
    3. Hợp đồng này chấm dứt trong các trường hợp sau:
  • Bên A hoàn tất các công việc theo quy định tại Hợp đồng này;
  • Hai Bên thỏa thuận chấm dứt Hợp đồng này trước khi hoàn thành các công việc quy định tại Hợp đồng này. Trong trường hợp này, Hai Bên sẽ thoả thuận bằng văn bản về các điều khoản cụ thể liên quan đến việc chấm dứt hợp đồng.

Hợp đồng này gồm 05 (năm) trang, được lập thành 04 (bốn) bản có giá trị như nhau, mỗi Bên giữ 02 (hai) bản để thực hiện.

              ĐẠI DIỆN BÊN B                                                      ĐẠI DIỆN BÊN A

PHỤ LỤC HỢP ĐỒNG ĐỘC QUYỀN

(V/v: Sản xuất, cung cấp thuốc độc quyền)

Số: ………………./HĐKT

STT

TÊN, CHỦNG LOẠI THUỐCSỐ LƯỢNG
   
   
   
   
   
   
   
   
   
   
   
   
   
   
   

Hà Nội, ngày …… tháng ….. năm 2017

ĐẠI DIỆN BÊN B                                                      ĐẠI DIỆN BÊN A

Tham khảo thêm:

SOẠN HỢP ĐỒNG, ĐƠN, VĂN BẢN THEO YÊU CẦU CHỈ 500.000đ

--- Gọi ngay 1900.0191 ---

(Tư vấn Miễn phí - Hỗ trợ 24/7)

Công ty Luật LVN - Địa chỉ: Số 16B Nguyễn Thái Học, Yết Kiêu, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam

Gmail: luatlvn@gmail.com

Hợp đồng thuê lái xe, Hợp đồng thuê lái xe cho công ty, Hợp đồng thuê lái xe theo chuyến, Hợp đồng thuê lái xe cho giám đốc.

Hợp đồng thuê lái xe là văn bản của cá nhân/tổ chức sử dụng để ghi nhận sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó, bên được thuê thực hiện các công việc theo quy định của hợp đồng, bên thuê trả tiền cho bên được thuê.

1. Hợp đồng thuê lái xe là gì

Hợp đồng thuê lái xe là văn bản ghi nhận sự thỏa thuận hai bên về việc một bên thực hiện công việc (lái xe) theo yêu cầu của bên còn lại, bên yêu cầu công việc có nghĩa vụ thanh toán cho bên thực hiện công việc theo thỏa thuận. Hợp đồng thuê lái xe có thể là hợp đồng lao động hoặc hợp đồng dịch vụ tùy theo mục đích ký kết của các bên

Hợp đồng thuê lái xe là một dạng của hợp đồng song vụ, ở đó bên thuê và bên được thuê đều có nghĩa vụ đối với nhau, trường hợp các bên thỏa thuận về thời gian thực hiện nghĩa vụ thì mỗi bên phải thực hiện nghĩa vụ của mình khi đến hạn; không được hoãn thực hiện với lý do bên kia chưa thực hiện nghĩa vụ đối với mình trừ trường hợp pháp luật có quy định.

2. Các nội dung cơ bản của Hợp đồng thuê lái xe

Các nội dung cơ bản của Hợp đồng thuê lái xe, bao gồm:

– Chủ thể ký kết: có đầy đủ năng lực hành vi, năng lực pháp luật; đối với pháp nhân người ký kết phải là người đại diện hợp pháp cho pháp nhân, được ủy quyền thực hiện việc ký kết hợp đồng

– Đối tượng hợp đồng:

            + Công việc cần thực hiện: lái xe thuê theo yêu cầu của bên thuê, lưu ý về việc thuê tài xế lái xe, hay thuê khoán cả tài xế và xe

            + Thời gian thực hiện

            + Địa điểm làm việc

            + Lộ trình công việc

            + Điều kiện tài xế, xe thuê: có giấy phép lái xe, trường hợp thuê kèm xe thì xe thuê đảm bảo đầy đủ các giấy tờ theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

– Giá và thanh toán: các bên thỏa thuận cụ thể về giá trị hợp đồng (những khoản bao gồm và chưa bao gồm) và cách thức thanh toán, thời hạn thanh toán

– Bảo quản, bàn giao xe: bên được thuê có nghĩa vụ bảo quản xe trong quá trình di chuyển và bàn giao lại xe đúng địa điểm và thực hiện các công việc theo yêu cầu bên thuê

– Quyền và nghĩa vụ của các bên

– Chế tài vi phạm hợp đồng: các trường hợp phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại; mức phạt, mức bồi thường

– Rủi ro, bất khả kháng: lưu ý thời điểm xảy ra rủi ro/bất khả kháng; trường hợp rủi ro xảy ra bên nào sẽ chịu trách nhiệm

– Chấm dứt hợp đồng: các trường hợp chấm dứt hợp đồng; lưu ý trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng và trách nhiệm khi một trong các bên tự ý chấm dứt hợp đồng

3. Hợp đồng thuê lái xe được sử dụng khi nào

Hợp đồng thuê lái xe thường được sử dụng trong các trường hợp sau:

            + Giữa cơ sở kinh doanh dịch vụ vận tải (vận tải hành khách, hàng hóa,…) với tài xế

            + Giữa cá nhân với cá nhân, thông thường hợp đồng thuê lái xe riêng hoặc cá nhân cung cấp dịch vụ lái xe thuê

            …

4. Bảo hiểm, chế độ phụ cấp trong Hợp đồng thuê lái xe

(1) Bảo hiểm trong hợp đồng thuê lái xe giúp các bên hạn chế tổn thất khi hậu quả không đáng tiếc xảy ra, cũng như đảm bảo quyền lợi cho người bị hại trong quá trình thực hiện hợp đồng. Khi ký kết hợp đồng thuê lái xe, các bên cần lưu ý thỏa thuận các loại bảo hiểm cần có, như:

            + Bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc: chủ xe cơ giới bắt buộc phải mua khi tham gia giao thông để đảm bảo quyền lợi cho người bị hại khi xe cơ giới gây ra tai nạn cũng như giúp bảo vệ tài chính cho chủ xe

            + Bảo hiểm tai nạn cho người ngồi trên xe dành cho tài xế, phụ xe hay những người ngồi trên xe trong quá trình tham gia giao thông mà không may bị tai nạn (thường áp dụng trong cơ sở kinh doanh hợp động vận tải hành khách)

            + Bảo hiểm trách nhiệm dân sự hàng hóa được dùng cho chủ xe, tài xế trong quá trình vận chuyển hàng hóa để xảy ra rủi ro gây thiệt hại cho hàng hóa của chủ hàng

            + Các khoản bảo hiểm xã hội bắt buộc trong trường hợp các bên ký kết hợp đồng thuê lái xe theo hình thức là hợp đồng lao động

            …

(2) Chế độ phụ cấp trong hợp đồng thuê lái xe: tùy vào từng trường hợp mà các bên có thể thỏa thuận với nhau về khoản phụ cấp mà tài xê sẽ được nhận bên cạnh tiền lương, tiền thuê mà các bên đã thống nhất trong hợp đồng, các bên tiến hành thỏa thuận về các yêu cầu đối với các khoản phụ cấp như:

            + Các trường hợp được hưởng phụ cấp: lái xe đường dài từ…km,  lái xe trong các ngày lễ tết, phụ cấp ăn uống,…

            + Mức phụ cấp đối với từng trường hợp cụ thể

            + Các trường hợp bị cắt phụ cấp

            …

5. Điều khoản trách nhiệm trong Hợp đồng thuê lái xe

Điều khoản về trách nhiệm là điều khoản cơ bản không thể thiếu trong hợp đồng thuê lái xe, giúp hạn chế tranh chấp khi có rủi ro xảy ra trong quá trình thực hiện hợp đồng, các ben tiến hành thỏa thuận các nội dung cụ thể như:

– Phạm vi chịu trách nhiệm của bên lái xe:

            + Trong quá trình thực hiện công việc nếu người lái xe hoàn thành đúng nghĩa vụ của mình nhưng rủi ro vẫn xảy ra thì bên thuê xe phải chịu trách nhiệm

            + Trường hợp tài xế không tuân thủ quy định khi làm việc để xảy ra hậu quả thì tài xế phải chịu trách nhiệm đối với hậu quả mà mình gây ra…

– Phạm vi trách nhiệm của bên thuê tài xế: bên thuê tài xế sẽ phải chịu trách nhiệm đối với những hậu quả do nhân viên của mình gây ra trong quá trình làm việc

– Trường hợp xảy ra sự kiện khách quan, bất khả kháng dẫn đến có hậu quả xảy ra, bên … phải chịu trách nhiệm

– Các trường hợp miễn trừ trách nhiệm

6. Mẫu Hợp đồng thuê lái xe du lịch

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————————

HỢP ĐỒNG THUÊ LÁI XE DU LỊCH

Số:………./HĐTLXDL

– Căn cứ vào Bộ luật Dân sự 2015;

– Căn cứ Bộ luật lao động 2019;

– Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội 2014;

– Căn cứ Nghị định 10/2020/NĐ-CP quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;

– Căn cứ Thông tư 12/2020/TT-BGTVT quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ do Bộ Giao thông vận tải ban hành;

– Căn cứ thỏa thuận của các bên.

Hôm nay, ngày ……. tháng ……. năm ….., Tại…………….               

BÊN A (BÊN THUÊ):

Địa chỉ:………………………………………………………………………………………………………………………

Điện thoại:………………………………Fax:…………………………………………………………………………….

Đại diện:……………………………………..Chức vụ:…………………………………………………………………

CCCD số: ………………………………… Ngày cấp …………………………….. Nơi cấp …………………..

BÊN B (TÀI XẾ):

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………………………..

CCCD số: ………………………………… Ngày cấp …………………………….. Nơi cấp …………………..

Sau khi cùng nhau thỏa thuận, hai bên thống nhất nội dung hợp đồng như sau:

Điều 1. Nội dung công việc

Bên A thuê bên B làm tài xế lái xe du lịch cho bên A, cụ thể:

1. Loại xe du lịch:…………………

Biển số:……………..

Giấy tờ:……………..

2. Tuyến đường vận chuyển:…………………

3. Mục đích vận chuyển:……………..

4. Công việc thực hiện:

– Bên A lên danh sách số lượng hành khách của chuyến đi cùng với lịch trình di chuyển và gửi cho bên B

– Bên A cung cấp phương tiện vận chuyển cùng các giấy tờ cần thiết của xe du lịch;

– Bên B đón trả khách, kiểm tra số lượng hành khách bên A cung cấp và di chuyển đến các địa điểm theo hành trình;

– Bên B trông giữ, bảo quản xe trong quá trình vận chuyển; đảm bảo an toàn cho khách hàng trong quá trình di chuyển;

Điều 2. Yêu cầu đối với tài xế

1. Có sức khỏe tốt, không mắc các bệnh truyền nhiễm, có giấy xác nhận sức khỏe của cơ quan y tế cấp tỉnh trở lên;

2. Có đầy đủ giấy phép lái xe được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền;

3. Có … năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực vận chuyển hành khách trên … người;

4. Có khả năng tổ chức, sắp xếp công việc;

5. Có phẩm chất đạo đức tốt, hòa đồng;

Điều 3. Thời hạn hợp đồng

1. Thời hạn thực hiện hợp đồng: … tháng/năm

Ngày bắt đầu làm việc:………….

Ngày kết thúc:………….

2. Trường hợp hết thời hạn nêu trên mà hai bên không có bất kỳ thỏa thuận nào thì Hợp đồng sẽ chấm dứt khi đến hạn, trong vòng … ngày kể từ ngày hợp đồng chấm dứt các bên tiến hành thanh lý hợp đồng và thanh toán cho nhau các nghĩa vụ tài chính chưa hoàn thành.

Điều 4. Thời gian làm việc

1. Thời gian làm việc: 8h/ngày, … ngày/tuần, …ngày/tháng

Buổi sáng: ….. giờ  đến …. giờ

Buổi chiều: ……. giờ đến …..  giờ

Buổi tối: ….. giờ đến … giờ

Thời gian làm việc cụ thể do bên B đăng ký với quản lý của bên A.

2. Thời giờ nghỉ ngơi:

– Thời gian nghỉ giữa ca:….

– Các ngày nghỉ trong tuần:…….

– Quy định về nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, Tết,… được thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động 2019

3. Làm thêm giờ

– Bên B có nhu cầu làm thêm giờ sẽ tiến hành đăng ký với quản lý của bên A (Ông/bà…..) ngoài thời gian làm việc chính thức đã đăng ký.

– Tổng số giờ làm thêm với số giờ làm việc bình thường trong ngày không quá 12h/ngày và không quá 300h/năm

Điều 6. Trang phục

1. Bên B phải sử dụng đồng phục bao gồm: đồng phục, thẻ tên,…do bên A cung cấp, và chỉ sử dụng trong quá trình thực hiện công việc theo hợp đồng này;

2. Trường hợp bên B sử dụng đồng phục của bên A cung cấp ngoài thời gian làm việc gây ảnh hưởng xấu đến danh tiếng, hình ảnh của bên A thì có trách nhiệm bồi thường và bị xử lý kỷ luật theo nội quy của của bên A.

Điều 7. Bảo hiểm và an toàn lao động

1. Bảo hiểm

a) Bên A có nghĩa vụ đóng đầy đủ các khoản bảo hiểm bắt buộc cho bên B theo đúng quy định pháp luật về bảo hiểm xã hội

b) Bên A đóng đầy đủ các khoản bảo hiểm trách nhiệm dân sự, bảo hiểm xe ô tô, bảo hiểm hành khách,… để hạn chế tối đa rủi ro xảy ra trong quá trình vận tải hành khách

2. An toàn lao động

a) Bên A có trách nhiệm cử người có trình độ chuyên môn kỹ thuật kiểm tra an toàn xe du lịch trước và sau khi hoàn thành lộ trình vận chuyển

b) Kiểm tra nồng độ cồn, chất ma túy, tình trạng sức khỏe của người lái xe trước khi bàn giao xe và hành khách

c) Bên B trước khi khởi hành có nhiệm vụ kiểm tra lại xe bàn giao về hệ thống phanh, còi, camera, đèn,… đảm bảo xe hoạt động tốt.

Điều 8. Thanh toán

1. Giá thuê:

– Lương cứng: ……….Đồng/tháng; bằng chữ:…………

Đã bao gồm:…………………………..

Chưa bao gồm: tiền xăng xe, phí cầu đường, bến bãi,…do bên A chịu trách nhiệm

– Phụ cấp:

            + Xăng xe: ……./tháng

            + Tiền ăn trưa/tối: …/tháng

            + Phụ cấp đường dài (nếu có): …/tháng

– Thưởng: mức thưởng và điều kiện thưởng được thực hiện theo nội quy của bên A

– Trước ngày thanh toán lương … ngày bên A sẽ gửi bảng chi tiết tiền lương cho bên B kiểm tra, trường hợp có ý kiến bên B phải trả lời trong vòng 1 ngày kể từ ngày nhận được bảng lương, sau thời gian này công ty không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bảng lương của bên B

2. Hình thức: Bên A sẽ thanh toán cho bên B bằng hình thức chuyển khoản qua số tài khoản mà bên A cung cấp trong Hợp đồng này;

3. Phương thức thanh toán: Bên B sẽ thanh toán tiền hàng tháng cho bên A vào ngày …/…/…, trường hợp có trục chặc về mặt kỹ thuật, lỗi thông tin,…ngày thanh toán chậm nhất là vào ngày …/…/…

4. Trường hợp Bên B trả lương cho bên A chậm từ … ngày trở lên thì Bên A phải đền bù cho bên B một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm với lãi suất … %/năm.

Điều 9. Trách nhiệm của các bên

9.1. Trách nhiệm của bên B

a) Đưa đón hành khách của bên A theo đúng lịch trình mà bên A cung cấp;

b) Không đựơc giao cho người khác thực hiện thay công việc nếu không có sự đồng ý của bên A;

c) Tuân thủ đúng quy định về an toàn giao thông đường bộ;

d) Bảo quản và giao lại phương tiện cho bên A sau khi hoàn thành công việc được giao;

e) Không được gom khách, đón khách ngoài danh sách hành khách mà bên A cung cấp trong quá trình di chuyển;

f) Kiểm tra phương tiện vận chuyển trước và sau khi khởi hành; đảm bảo an toàn cho hành khách trên xe trong quá trình vận chuyển;

9.2. Trách nhiệm của bên A

a) Thanh toán đầy đủ cho bên B theo đúng thỏa thuận;

b) Cung cấp phương tiện vận chuyển đã được kiểm tra an toàn kỹ thuật cùng toàn bộ các giấy phép liên quan đến việc vận chuyển hành khách cho bên B;

c) Đóng đầy đủ bảo hiểm cho bên B theo đúng quy định tại hợp đồng này;

d) Cung cấp lịch trình, thông tin hành khách cho mỗi chuyến đi của bên B;

e) Trích một phần tiền lương của bên B đóng bảo hiểm xã hội, thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật.

Điều 10. Rủi ro

Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu có rủi ro xảy ra sẽ được các bên giải quyết như sau:

1. Bên B vi phạm nội quy, quy định trong hợp đồng để xảy ra rủi ro thì phải chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với bên thứ 3 và có trách nhiệm bồi thường cho bên A bằng …;

2. Trường hợp do sự kiện bất khả kháng, sự kiện khách quan, không có lỗi của bên B, trách nhiệm thuộc về bên A (nếu có)

Bên B có nghĩa vụ thực hiện các biện pháp cần thiết để hạn chế hậu quả có thể xảy ra nếu không phải liên đới chịu trách nhiệm trong phạm vi không thực hiện các biện pháp cần thiết;

3. Trường hợp xuất phát từ lỗi của cả hai bên, hai bên liên đới chịu trách nhiệm theo tỷ lệ hai bên thỏa thuận về mức độ nghiêm trọng của lỗi.

Điều 11. Chế tài vi phạm hợp đồng

1. Trường hợp một trong các bên vi phạm bất kỳ điều khoản nào đã thỏa thuận trong hợp đồng thì bên vi phạm sẽ chịu một khoản tiền phạt ….% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm và có trách nhiệm khắc phục mọi thiệt hại xảy ra bằng chi phí của mình

2. Bên có hành vi vi phạm có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho bên bị vi phạm bằng … giá trị bị vi phạm.

3. Trường hợp vì sự kiện bất khả kháng hay trở ngại khách quan (thiên tai, dịch bệnh,…) theo quy định của pháp luật khiến một trong các bên không thể thực hiện theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng thì không được coi là vi phạm hợp đồng và không phải chịu phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại

Điều 12. Bảo mật thông tin

Bên B có nghĩa vụ bảo mật các thông tin về khách hàng, hoạt động kinh doanh của bên A, không được tiết lộ cho bên thứ 3 được biết trong quá trình thực hiện hợp đồng trừ trường hợp được bên A đồng ý bằng văn bản hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Điều 13. Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng được ký kết giữa các bên chấm dứt khi thuộc một trong các trường hợp sau:

1. Các bên đã hoàn thành nghĩa vụ của mình và không có bất kỳ thỏa thuận nào khác

2. Theo thỏa thuận của các bên;

3. Đơn phương chấm dứt hợp đồng trong các trường hợp:

a) Bên A:

            + Bên B cung cấp thông tin không đầy đủ, trung thực khi ký kết hợp đồng;

            + Có hành vi làm xấu hình ảnh của bên A gây ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của bên A;

            + Vi phạm nội quy của bên A quá … lần;

            + Bị đánh giá không tốt bởi khách hàng bên A quá … lần.

b) Bên B:

            + Vi phạm nghĩa vụ thanh toán;

            + Có hành vi chửi bới, lăng mạ, xúc phạm danh dự nhân phẩm của bên B.

4. Trường hợp khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng này.

Điều 14. Giải quyết tranh chấp

Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu xảy ra tranh chấp các bên sẽ tiến hành giải quyết tranh chấp bằng phương thức thương lượng trong thời hạn …. kể từ ngày tranh chấp phát sinh. Nếu không thể giải quyết bằng thương lượng, một trong các bên có thể đưa ra giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 15. Các thỏa thuận khác

1. Hợp đồng được ký kết bằng sự thiện chí, bình đẳng giữa các bên, không có sự lừa dối, cưỡng ép. Các bên cam kết thực hiện nghiêm túc hợp đồng theo đúng thỏa thuận;

2. Các bên cam kết về tính chính xác và hợp pháp về các thông tin mà các bên cung cấp trong quá trình giao kết hợp đồng này;

3. Trong trường hợp có bất kỳ sự việc nào phát sinh mà không được các bên thỏa thuận trong hợp đồng này thì được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 16. Hiệu lực thi hành

1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày …………………………………;

2. Hợp đồng gồm….trang và được lập thành …. bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi Bên giữ … bản.

 …………., Ngày….. tháng…. năm….
BÊN A
(Ký, ghi rõ họ tên)
BÊN B
(Ký, ghi rõ họ tên)

7. Mẫu Hợp đồng thuê lái xe riêng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————————

HỢP ĐỒNG THUÊ LÁI XE RIÊNG

Số:………./HĐTLXR

– Căn cứ Bộ luật Dân sự 2015;

– Căn cứ Bộ luật lao động 2019;

– Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội 2014;

– Căn cứ Luật Giao thông đường bộ 2008;

– Căn cứ thỏa thuận của các bên.

Hôm nay, ngày ……. tháng ……. năm ….., Tại………………………………………………………………

Chúng tôi gồm có:

BÊN A (BÊN THUÊ):

Địa chỉ:………………………………………………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………………………………………………………………………………..

CCCD/CMND số: ……………………… Ngày cấp ………………………. Nơi cấp ………….

BÊN B (TÀI XẾ):

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………………………..

Điện thoại: ………………………………………………………………………………………………………………..

Số tài khoản: ………………………………………… tại Ngân hàng ………………………………..

CCCD/CMND số: …………………….. Ngày cấp ……………………… Nơi cấp ………….

Sau khi cùng nhau thỏa thuận, hai bên thống nhất nội dung hợp đồng như sau:

Điều 1. Thông tin công việc

1. Bên A đồng ý thuê bên B làm lái xe riêng cho bên A, cụ thể:

– Phương tiện di chuyển:………

Biển số:……

Giấy phép:……

– Nội dung công việc:

            + Bên B lái xe chở bên A đến các địa điểm được yêu cầu hoặc lái xe để thực hiện các công việc theo yêu cầu bên A;

            + Bảo quản, giữ gìn, vệ sinh, bảo dưỡng định kỳ,… cho xe mà bên A cung cấp;

            + Kiểm tra xe thường xuyên đảm bảo an toàn trong quá trình di chuyển;

            + Gia hạn các giấy phép cần thiết của phương tiện vận chuyển bên A cung cấp đảm bảo tuân thủ quy định Luật giao thông đường bộ;

            …

2. Yêu cầu trình độ chuyên môn của bên B:

– Giấy phép:……….;

– Kinh nghiệm:……….;

– Độ tuổi:…………….;

– Có phẩm chất đạo đức tốt, vui vẻ, hòa đồng;

– Có kỹ năng tổ chức và quản lý thời gian tốt;

– Không hút thuốc, sử dụng các chất kích thích (bia, rượu, ma túy,…)

3. Trang phục

Trang phục do bên B tự chuẩn bị, đảm bảo lịch sự, thoải mái, không phản cảm, phù hợp với môi trường làm việc của bên A

4. Địa điểm làm việc:………..

Bên A cung cấp chỗ ở, các bữa ăn cho bên B trong quá trình thực hiện công việc

Điều 2. Thời gian làm việc

1. Thời gian làm việc

Thời gian làm việc bên B …h/ngày theo các ca cụ thể:

– Ca sáng: từ …giờ đến … giờ

– Ca chiều: từ … giờ đến … giờ

– Ca tối: từ … giờ đến … giờ

Thời gian cụ thể sẽ được bên B đăng ký với bên A trước … ngày. Trường hợp thay đổi thời gian làm việc đã đăng ký thì phải thông báo cho bên A trong vòng … ngày trước ngày thay đổi để bên A sắp xếp công việc

2. Thời gian nghỉ ngơi

– Nghỉ lễ, tết, nghỉ hàng năm,…được thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động

– Trường hợp bên B muốn xin nghỉ thì phải thông báo trước cho bên A trước … ngày và phải có lý do chính đáng, trừ trường hợp cấp thiết thì phải thông báo trong vòng … ngày kể từ ngày sự việc xảy ra. Nếu tự ý nghỉ việc thì sẽ bị phạt theo nội quy làm việc của bên A

Điều 3. Bảo hiểm

1. Bên A sẽ trích một khoản tiền bằng 20.5% tiền lương chính của Bên B để đóng các loại bảo hiểm cho bên B, cụ thể: 3% vào quỹ ốm đau và thai sản; 0.5% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; 14% vào quỹ hưu trí; 3% vào bảo hiểm y tế.

2. Bên B phải trích một khoản tiền tương đương với 10.5% tiền lương của mình để đóng các loại bảo hiểm, cụ thể 8% vào quỹ hưu trí; 1.5% vào bảo hiểm y tế; 1% vào bảo hiểm thất nghiệp.

3. Bên A có trách nhiệm đóng bảo hiểm trách nhiệm dân sự, bảo hiểm phương tiện vận chuyển,…

Điều 4. Tiền lương, thưởng và thanh toán

1. Tiền lương, thưởng

– Bên A chi trả bên B mức lương: … Đồng/tháng, bằng chữ:…..

Tiền lương này đã trừ tiền bảo hiểm

Xăng xe, phí đường bộ, gửi giữ,… do bên A chi trả

– Ngoài khoản tiền lương quy định tại khoản 1 Điều này bên B nhận được tiền thưởng ngày lễ, tết, … nếu bên B hoàn thành tốt công việc, mức thưởng do bên A quyết định nhưng không thấp hơn …. Đồng

2. Thanh toán

– Tiền lương được thanh toán hàng tháng vào ngày …/…/…

– Hình thức thanh toán: chuyển khoản vào tài khoản mà bên B cung cấp trong hợp đồng này

– Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà Bên A đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn cho bên B thì cũng không được chậm quá 30 ngày; nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì Bên A phải đền bù cho bên B một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi Bên A mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương.

Điều 5. Thời hạn hợp đồng

Loại hợp đồng:…

Ngày bắt đầu:…..

Ngày kết thúc:….

Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của các bên

1. Quyền, nghĩa vụ bên A

a) Cung cấp phương tiện di chuyển cùng các giấy tờ pháp lý cần thiết cho bên B;

b) Thanh toán đầy đủ đúng hạn tiền lương cho bên B;

c) Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 3 của hợp đồng này;

d) Yêu cầu bên B bồi thường thiệt hại với những lỗi do bên B gây ra;

đ) Trích một phần tiền lương của bên B đóng bảo hiểm xã hội, thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật;

e) Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng này.

2. Quyền và nghĩa vụ của bên B

a) Thực hiện nghiêm chỉnh, đầy đủ công việc theo thỏa thuận tại Điều 1 của Hợp đồng này;

b) Có mặt 24/7 trong thời gian làm việc, không tự ý vắng mặt nếu chưa có sự cho phép bằng văn bản của bên A;

c) Thông báo ngay cho bên A trong trường hợp có bất kỳ vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện công việc;

d) Bồi thường thiệt hại cho bên A trong trường hợp gây thiệt hại;

e) Được hưởng đầy đủ và đúng hạn tiền lương theo thỏa thuận trong hợp đồng;

f) Đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định tại Điều 1 hợp đồng này;

g) Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng này.

Điều 7. Bồi thường

1. Bên B có trách nhiệm bồi thường cho bên A trong trường hợp:

– Sử dụng phương tiện mà bên A cung cấp với mục đích nằm ngoài thỏa thuận trong hợp đồng khi chưa được sự đồng ý của bên A và gây thiệt hại;

– Có hành vi lừa dối về trình độ, thông tin về nhân thân khiến bên B thuê không đúng người;

– Thường xuyên không hoàn thành công việc, vắng mặt mà không có lý do chính đáng quá … lần.

2. Bên A có trách nhiệm bồi thường cho bên B trong trường hợp:

– Không trả lương theo đúng thỏa thuận;

– Có thiệt hại xảy ra trong quá trình thực hiện công việc không phải do lỗi bên B.

3. Mức bồi thường bằng … thiệt hại trên thực tế mà các bên chứng minh được

Điều 8. Bảo mật

Bên B có trách nhiệm bảo mật các thông tin về về lịch trình, thông tin nhân thân, công việc được bên A giao trong quá trình thực hiện công việc, nếu vi phạm thì bị phạt … tháng lương

Điều 9. Trách nhiệm khi rủi ro xảy ra

1. Trường hợp bên B sử dụng phương tiện của bên A thực hiện các công việc ngoài hợp đồng này mà gây ra hậu quả thì phải chịu hoàn toàn trách nhiệm và bồi thường cho bên A theo quy định tại Điều 7 của hợp đồng và khắc phục mọi thiệt hại trên thực tế

2. Bên A chịu trách nhiệm đối với mọi rủi ro mà bên B gây ra trong quá trình thực hiện hợp đồng theo yêu cầu của bên B trừ trường hợp bên B cũng có lỗi do không tuân thủ hợp đồng thì phải liên đới chịu trách nhiệm cùng bên A để giải quyết hậu quả

Điều 10. Đơn phương chấm dứt hợp đồng

1. Bên A được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trong trường hợp:

a) Bên B bị ốm đau, tai nạn đã điều trị quá nửa thời hạn hợp đồng lao động mà khả năng lao động chưa hồi phục;

b) Bên B cung cấp không trung thực thông tin khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng của bên A;

c) Vi phạm quy định về bảo mật thông tin trong hợp đồng này;

d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng này.

2. Bên B được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trong trường hợp:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc theo quy định tại Điều 1 của Hợp đồng này;

b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn;

c) Bị bên A ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;

d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng này.

Trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng bên B phải thông báo trước cho bên A là … ngày (30 ngày trường hợp hợp đồng lao động từ 12-36 tháng/ 03 ngày trường hợp hợp đồng lao động dưới 12 tháng)

3. Trường hợp một trong các bên tự ý đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật và quy định tại hợp đồng này thì bị phạt … tháng lương

Điều 11. Chấm dứt hợp đồng

1. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động:

a) Hợp đồng hết thời hạn theo Điều 6 của hợp đồng này và các bên đã hoàn thành công việc thỏa thuận;

b) Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động;

c) Đơn phương chấm dứt hợp đồng quy định tại Điều 9 của Hợp đồng này;

2. Bên A phải thông báo bằng văn bản cho bên B về việc chấm dứt hợp đồng lao động trong vòng … ngày trước khi chấm dứt

Điều 12. Giải quyết tranh chấp

1. Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu xảy ra tranh chấp các bên sẽ tiến hành giải quyết tranh chấp bằng phương thức hòa giải trong thời hạn …. tháng kể từ ngày tranh chấp phát sinh.

2. Trường hợp tranh chấp không thể giải quyết bằng hòa giải, thì sẽ được đưa ra giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền.

Điều 13. Điều khoản chung

1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày …/…/…;

2. Hợp đồng gồm….trang và được lập thành…. bản bằng tiếng Việt có giá trị pháp lý như nhau, mỗi Bên giữ … bản;

3. Các bên không được tự ý sửa đổi, bổ sung các điều, khoản, điểm trong hợp đồng. Mọi thay đổi trong hợp đồng đều phải được hai bên thỏa thuận và thống nhất;

4. Đính kèm hợp đồng các giấy tờ:….

 …………., Ngày….. tháng…. năm….
BÊN A
(Ký, ghi rõ họ tên)
BÊN B
(Ký, ghi rõ họ tên)

8. Mẫu Hợp đồng thuê lái xe

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

—–o0o—–

……., ngày… tháng… năm…

HỢP ĐỒNG THUÊ LÁI XE

(Số…../HĐT-…..)

Căn cứ:

  • Bộ luật Dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015;
  • Luật Thương mại ngày 14 tháng 06 năm 2005;
  • Căn cứ nhu cầu và khả năng của các bên.

Hôm nay , ngày…tháng…năm…, tại địa chỉ…, chúng tôi gồm:

I.BÊN THUÊ LÁI XE (BÊN A):

CÔNG TY……

-Mã số Doanh nghiệp số …. do Phòng Đăng ký kinh doanh- Sở kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày…tháng…năm…

-Địa chỉ trụ sở chính: số….phố…phường….quận….thành phố….

-Địa chỉ liên hệ/nhận thông báo:……………………………………………………

-Điện thoại Công ty:…………………………..Fax:……………………………….

-Số tài khoản thanh toán: ………………Tại Ngân hàng…………………………..

-Đại diện bởi Ông(Bà)…………………Chức vụ:…………………………………

II.BÊN LÁI XE (BÊN B):

-Ông(bà)/Công ty:……………………..

-Giấy chứng nhận đầu tư(hoặc giấy chứng nhận kinh doanh số……..), hoặc mã số doanh nghiệp số:………………cấp ngày:…../…../….., tại………(nếu là tổ chức).

-Đại diện bởi Ông/bà(nếu bên cho thuê là tổ chức)………..Chức vụ:…….

Theo giấy ủy quyền(văn bản ủy quyền)số….(nếu có)

Số CMND/CCCD/(hộ chiếu):………..cấp ngày:…../….., tại……(nếu là tổ chức)

– Hộ khẩu thường trú:………..(nếu là cá nhân)

-Số CMND/CCCD/(hộ chiếu):………..cấp ngày:…../….., tại……(nếu là cá nhân)

-Địa chỉ trụ sở chính (nếu là tổ chức):…………………

-Địa chỉ liên hệ:…………….

-Điện thoại:…………..Fax:………………

-Số tài khoản:……………tại Ngân hàng…………………….

đồng ý ký kết Hợp đồng thuê lái xe này (“Hợp đồng”) với các điều khoản sau đây:

Điều 1. Nội dung của Hợp đồng

BÊN A đồng ý thuê và BÊN B đồng ý nhận thực hiện công việc:

-Phân công Lái xe 7 chỗ. BKS: …………………….

Lái xe có trách nhiệm trông giữ, bảo quản xe 7 chỗ, BKS…….(bao gồm cả giấy tờ xe, vật chất, tài sản, trang thiết bị trên xe,…) trong suốt thời gian thực hiện công việc đưa đón nhân viên của BÊN A.

Điều 2. Thời hạn và công việc BÊN B phải làm

-Từ ngày…tháng…năm…đến ngày…tháng…năm….

-Làm việc từ 8h sáng đến 17h chiều, nghỉ các ngày lễ, thứ 7 và chủ nhật hàng tuần.

-Thời gian làm việc có thể thay đổi theo thỏa thuận của các bên và theo nhu cầu công việc của bên A.

-Trường hợp Bên B nghỉ làm thì phải báo trước cho bên B ít nhất 15 ngày.

-Trường hợp nghỉ đột xuất, bên B phải báo trước cho bên A ít nhất 1 ngày và không được nghỉ quá 3 ngày, trừ trường hợp có lý do chính đáng hoặc nghỉ lễ, tết.

-Lái xe thực hiện công việc nghiêm túc, tuân thủ Luật giao thông đường bộ và các quy định liên quan tại nơi xe đến và xe đi qua.

Điều 3. Quyền và nghĩa vụ của bên A

-Cung cấp đầy đủ chính xác những yêu cầu, thời gian đưa đón, số lượng nhân viên cần đưa đón(thông báo bằng văn bản, e- mail hoặc tin nhắn điện thoại)

-Chịu trách nhiệm thanh toán đầy đủ, đúng hạn phí dịch vụ cho bên B theo Điều 5 của Hợp đồng, và các khoản phí, lệ phí, xăng xe, nhiên liệu liên quan đến vận hành, dừng đỗ xe đúng quy định.

-Đơn phương chấm dứt hợp đồng khi bên B thực hiện không đúng yêu cầu công việc của bên A hoặc bên B có hành vi vi phạm pháp luật.

Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của bên B

-Cử tài xế có bằng lái xe hạng E trở lên, có kinh nghiệm lái xe từ 10 năm trở lên, có ý thức, trách nhiệm với công việc, tuân thủ Luật giao thông đường bộ.

-Tiến hành các nghiệp vụ nhằm Lái xe an toàn, tuân thủ đúng luật giao thông đường bộ và các quy định của địa phương về điểm dừng, đỗ xe ô tô, bảo quản ô tô trong thời gian đưa đón nhân viên theo yêu cầu của bên A.
-Hàng ngày, trước khi nhận xe vận hành, phải kiểm tra tình trạng xe nhằm phát hiện các bất thường (nếu có) hoặc mất mát, hư hỏng. Thông báo cho bên A biết nhằm khắc phục và xác nhận, đảm bảo trách nhiệm giữa các bên.
-Tự lo chỗ ăn, ở, phương tiện đi lại, trong quá trình thực hiện công việc lái xe cho bên A.

-Tự chịu mọi ruỉ ro, đóng bảo hiểm xã hội và các bảo hiểm khác, cũng như thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế khác nếu có theo quy định của pháp luật hiện hành.

-Tự chịu trách nhiệm do các hành vi vượt qua mức cho phép của công việc lái xe an toàn hay vi phạm pháp luật và Luật giao thông đường bộ hoặc vi phạm các quy định khác về giao thông đường bộ trong suốt thời gian vận hành.
-Chịu trách nhiệm bồi thường mọi thiệt hại do lỗi của mình gây ra cho bên A (gồm cả thiệt hại vật chất nếu có) cho xe ô tô  và bên thứ 3 liên quan.
-Từ chối thực hiện yêu cầu của bên A nếu thấy thực hiện sẽ vi phạm luật giao thông đường bộ hoặc vi phạm các quy định của pháp luật.

-Gửi xe, dừng đỗ xe đúng nơi quy định (phí do bên A chịu trách nhiệm).

Điều 5. Giá hợp đồng và phương thức thanh toán

-Mức lương cứng tài xế: … đồng/tháng

-Phương thức thanh toán: Tiền mặt

-Trả lương vào ngày mùng 5 hàng tháng.

Điều 6. Trách nhiệm của các BÊN và xử lý vi phạm Hợp đồng

Phạt vi phạm với số tiền là:……………… VNĐ (Bằng chữ:…………. Việt Nam Đồng)

Trong trường hợp Bên B có các vi phạm về………. trong bất kỳ thời gian nào khi thực hiện công việc cho Bên A gây ra bất kỳ hậu quả gì. Bên B có nghĩa vụ phải chịu toàn bộ trách nhiệm trước Bên A, pháp luật và các chủ thể có quyền và lợi ích hợp pháp bị ảnh hưởng.

Điều 7. Chấm dứt Hợp đồng

Hợp đồng được chấm dứt khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:

-Theo thỏa thuận bằng văn bản của các bên;

-Bên B vi phạm nghĩa vụ theo quy định tại Điều của Hợp đồng;

-Bên A vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo quy định  của Hợp đồng;

-Trong trường hợp các Bên bị tác động bởi trường hợp bất khả kháng không thể khắc phục được để tiếp tục thực hiện Hợp đồng trong thời hạn… ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện bất khả kháng và các Bên cũng không có thỏa thuận khác thì một trong các Bên có quyền Đơn phương chấm dứt Hợp đồng.

Điều 8. Giải quyết tranh chấp

Trong trường hợp các Bên có tranh chấp về nội dung của Hợp đồng thì cấc Bên cùng bàn bạc giải quyết thông qua thương lượng. Trong thời hạn … ngày, kể từ ngày một trong các Bên thông báo bằng văn bản cho bên kia mà tranh chấp đó không được thương lượng giải quyết thì một trong các bên có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 9. Hiệu lực của Hợp đồng

Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký. Hợp đồng này được lập thành … bản, bằng tiếng Việt có giá trị như nhau. Bên B giữ ….bản, bên A giữ … bản.

….ngày…tháng…năm…

BÊN THUÊ LÁI XEBÊN CHO THUÊ LÁI XE

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ  500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

Tham khảo thêm:

SOẠN HỢP ĐỒNG, ĐƠN, VĂN BẢN THEO YÊU CẦU CHỈ 500.000đ

--- Gọi ngay 1900.0191 ---

(Tư vấn Miễn phí - Hỗ trợ 24/7)

Công ty Luật LVN - Địa chỉ: Số 16B Nguyễn Thái Học, Yết Kiêu, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam

Gmail: luatlvn@gmail.com

Hợp đồng liên doanh 3 bên, Hợp đồng kinh tế 3 bên, Hợp đồng hợp tác 3 bên, Hợp đồng 3 bên ngân hàng, Hợp đồng mua bán đất 3 bên, Hợp đồng gia công 3 bên.

1. Hợp đồng liên doanh 3 bên là gì

Hợp đồng liên doanh 3 bên là một loại hợp đồng dân sự có sự tham gia, thoả thuận của 3 bên cùng nhau thoả thuận về việc hợp tác kinh doanh dưới hình thức là thành lập một doanh nghiệp liên doanh hoàn toàn mới do các bên đồng thời làm chủ sơ hữu.

2. Đặc trưng của Hợp đồng liên doanh 3 bên

Hợp đồng liên doanh có hiệu lực khi được cấp giấy phép đầu tư, sau khi đáp ứng được toàn bộ các điều kiện và cung cấp đầy đủ những giấy tờ, tài liệu cần thiết để hoàn tất thủ tục đăng ký đầu tư tại Việt Nam.

Hợp đồng liên doanh không được coi là hình thức đầu tư, nó chỉ là cơ sở pháp lí ghi nhận quan hệ đầu tư. Hệ quả của quá trình kí kết hợp đồng liên doanh là một doanh nghiệp liên doanh ra đời. Do đó đây sẽ là một văn bản bắt buộc phải có trong hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đầu tư.

Việc kí kết hợp đồng dẫn đến việc thành lập một pháp nhân theo Luật Doanh nghiệp Việt Nam nên nội dung của sự thỏa thuận trong hợp đồng liên doanh còn có sự thỏa thuận về loại hình doanh nghiệp, lĩnh vực, ngành nghề và phạm vi kinh doanh, vốn điều lệ, phần vốn góp của mỗi bên, phương thức, tiến độ góp vốn điều lệ, điều kiện chấm dứt hoạt động, giải thể doanh nghiệp…

Hợp đồng liên doanh không có đền bù mà cùng chia sẻ phần lãi hoặc lỗ. Các bên phải đóng góp tài sản để thực hiện công việc đã thoả thuận hợp tác kinh doanh và trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có lợi nhuận thì chia cho các thành viên theo thoả thuận. Nếu thua lỗ thì các bên đều phải gánh chịu theo phần đóng góp của mình vào hợp đồng liên doanh

3. Hướng dẫn sử dụng Hợp đồng liên doanh 3 bên

Khi ba bên cùng kí kết hợp đồng liên doanh 3 bên thì cần lưu ý đến các điều khoản sau:

– Mục tiêu của doanh nghiệp khi hợp tác kinh doanh là gì, hoạt động của doanh nghiệp thuộc ngành nghề nào

– Xác định tên doanh nghiệp của cả 3 khi kí kết thành lập là gì

– Loại hình doanh nghiệp là gì. Theo pháp luật có thể là công ty TNHH, công ty hợp danh, công ty cổ phần hoặc các loại hình khác. Ba bên cần đề ra người đại diện cho phía doanh nghiệp liên doanh

– Địa chỉ trụ sở chính, địa điểm kinh doanh, chi nhánh và văn phòng đại diện của công ty

– Tổng số vốn pháp định và số vốn đầu tư của công ty. Theo đó tỷ lệ phân chia lỗ, lãi và trách nhiệm chịu rủi ro của mỗi bên tham gia ký kết hợp đồng liên doanh dựa theo phần vốn đầu tư của mỗi bên là như thế nào

– Quyền và nghĩa vụ của mỗi bên tham gia hợp đồng được thoả thuận ra sao, phạm vi quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong doanh nghiệp là như thế nào.

– Cách thức giải quyết tranh chấp xảy ra.

4. Mẫu Hợp đồng liên doanh 3 bên nước ngoài

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

Hà Nội, ngày … tháng … năm 20…

HỢP ĐỒNG LIÊN DOANH 3 BÊN NƯỚC NGOÀI

Số:…../HĐLD

Căn cứ theo Bộ luật dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015

– Căn cứ theo Luật thương mại 2005 ngày 14 tháng 6 năm 2005

– Căn cứ Luật Đầu tư 2020 số 61/2020/QH2014

– Căn cứ vào các Thông tư, Nghị định khác có liên quan

Căn cứ vào thoả thuận giữa hai bên hôm nay ngày……tháng…….năm……. tại địa chỉ………………………………………………………………………………………..chúng tôi gồm có:

I, BÊN DOANH NGHIỆP VIỆT NAM A

– Tên cơ sở: ……………………………………………………………………….

– Người đại diện: ………………………………………………………………….

– Chức vụ: …………………………………………………………………………

– Mã số thuế:………………………………………………Fax:………………….

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………

– Emai: ……………………………………………………………………………

II, BÊN DOANH NGHIỆP NHẬT B

– Tên công ty: ……………………………………………………………………….

– Người đại diện: ………………………………………………………………….

– Chức vụ: …………………………………………………………………………

– Mã số thuế:………………………………………………Fax:………………….

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………

– Emai: …………………………………………………………………………

– Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số:………………………………………..

do phòng ĐKKD – Sở kế hoạch đầu tư…………..cấp ngày……tháng……..năm…….

III, BÊN CÔNG TY HÀN QUỐC C

– Tên công ty: ……………………………………………………………………….

– Người đại diện: ………………………………………………………………….

– Chức vụ: …………………………………………………………………………

– Mã số thuế:………………………………………………Fax:………………….

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………

– Emai: ……………………………………………………………………………

– Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số:………………………………………..

do phòng ĐKKD – Sở kế hoạch đầu tư…………..cấp ngày……tháng……..năm…….

Ba bên A, B và C  đã thoả thuận và thống nhất hợp kí kết hợp đồng liên doanh 3 bên thành lập doanh nghiệp liên doanh tại nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm những nội dung điều khoản sau:

Điều 1: Mục tiêu hợp tác kinh doanh

Ba bên A, B và C đã nhất trí cùng nhau hợp tác………………………………………

…………………………………………………………………………………………

Điều 2: Đối tượng doanh nghiệp

a, Tên Doanh nghiệp liên doanh là ……………………………..(bằng tiếng Việt Nam)

Tên giao dịch của Doanh nghiệp liên doanh là      …….(bằng tiếng nướ  ngoài thông dụng)

b, Địa chỉ của Doanh nghiệp liên doanh :

– Trụ sở chính : ………………………………………………………….

– Nhà máy/xưởng sản xuất chính : ………………………………………

– Chi nhánh (nếu có) : …………………………………………………..

– Văn phòng đại diện (nếu có) : ………………………………………

Điều 3: Loại hình của doanh nghiệp

Loại hình của Doanh nghiệp liên doanh là : ……………………………………………

(Công ty TNHH 2TV trở lên, Công ty Cổ phần hoặc Công ty Hợp danh)

Điều 4: Phạm vi, lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp

Lĩnh vực kinh doanh, ngành nghề kinh doanh, phạm vi kinh doanh:…………………..

…………………………………………………………………………………………

2- Năng lực sản xuất : Hàng hóa / dịch vụ vào năm sản xuất ổn định

(chia thành sản phẩm chính và phụ nếu cần thiết)

Điều 5: Tổng vốn đấu tư và phân chia tổng vốn

Tổng vốn đầu tư của Doanh nghiệp liên doanh là : ……………………USD

Tổng vốn Điều lệ của Doanh nghiệp là : ……………………USD. Trong đó :

a) Bên Việt Nam góp …………USD, chiếm ……….. % vốn điều lệ, bằng :

– Tiền mặt : ………………………………………………USD.

– Giá trị máy móc, thiết bị : ………………………………USD

– Giá trị chuyển giao công nghệ (nếu có) : ………………USD

  (kèm theo hợp đồng chuyển giao công nghệ )

– Vốn khác : ……………………………………………USD

b) Bên Nhật Bản góp …………USD, chiếm …..….. % vốn điều lệ, bằng :

– Tiền mặt : ………………………………………………USD.

– Giá trị máy móc, thiết bị : ………………………………USD

– Giá trị chuyển giao công nghệ (nếu có) : ………………USD

  (kèm theo hợp đồng chuyển giao công nghệ )

– Vốn khác: …………………………………….………USD

c) Bên Hàn Quốc góp …………USD, chiếm …..….. % vốn điều lệ, bằng :

– Tiền mặt : ………………………………………………USD.

– Giá trị máy móc, thiết bị : ………………………………USD

– Giá trị chuyển giao công nghệ (nếu có) : ………………USD

  (kèm theo hợp đồng chuyển giao công nghệ )

– Vốn khác: …………………………………….………USD

Vốn vay : ……………….USD, vay từ nước ngoài và nội địa, lãi suất dự kiến …………..% / năm, thời hạn vay ……………. năm .

Điều 6: Thực hiện góp vốn

Các Bên cam kết góp vốn đầy đủ theo tiến độ như sau : ………………………………..

……………………………….……………………………….………………………….

Bên nào không có khả năng góp đủ vốn điều lệ theo tiến độ góp vốn quy định theo thủa thuận của Hợp đồng liên doanh này phải thông báo cho Bên kia lý do, biện pháp giải quyết trước …….. ngày và phải bồi thường thiệt hại cho Bên kia nếu có. Mức bồi thường do các Bên thỏa thuận, trường hợp không thỏa thuận được sẽ do cơ quan xét xử hoặc Trọng tài giải quyết

Điều 7: Thời hạn hợp đồng

Thời hạn hợp đồng liên doanh kéo dài trong vòng…………năm, thời điểm bắt đầu từ ngày…….tháng…….năm……. đến hết ngày…….tháng…….năm……..

Nếu đến thời điểm kết thúc thời hạn của hợp đồng các bên muốn gia hạn thêm thì cả ba bên sẽ kí kết hợp đồng mới với thời hạn mới tuỳ theo thoả thuận các bên

Điều 8: Phân chia lợi nhuận

Lợi nhuận từ hoạt động doanh nghiệp được chia theo tỉ lệ như sau

Bên A được hưởng………………………………..% lợi nhuận

Bên B được hưởng………………………………..% lợi nhuận

Bên C được hưởng………………………………..% lợi nhuận

Việc phân chia lợi nhuận này được dựa trên tỉ lệ đóng góp vốn của mỗi bên. Việc phân chia lợi nhuận được thực hiện sau khi đã hoàn thanh xong nghĩa vụ với nhà nước.

Thời điểm phân chia lợi nhuận là vào ngày cuối cùng của năm tài chính. Năm tài chính được tính bắt đầu kể từ ngày……………….

Điều 9: Quá trình khởi công dự án và thực hiện dự án

Kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, dự án này được thực hiện theo tiến độ như sau:

– Khởi công xây dựng : từ tháng thứ ………… đến tháng thứ………

– Lắp đặt máy móc thiết bị : từ tháng thứ ……. đến tháng thứ……….

– Vận hành thử : từ tháng thứ ………… đến tháng thứ………

– Sản xuất chính thức : từ tháng thứ ………… đến tháng thứ………

– Thực hiện vốn đầu tư : từ tháng thứ ………… đến tháng thứ………

Thời hạn hoạt động của dự án : từ ngày ……… tháng ………. năm ……..đến ngày ……… tháng ………. năm ……..

Điều 10: Quyền và nghĩa vụ của mỗi bênư

Trong hợp đồng cần nêu rõ quyền và nghĩa vụ của mỗi bên phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành. Cụ thể phạm vi quyền và nghĩa vụ của mỗi bên như sau:

Quyền và nghĩa vụ của bên A:

-……………………………….

– ……………………………….

Quyền và nghĩa vụ của bên B

-……………………………….

-……………………………….

Quyền và nghĩa vụ của bên C

-……………………………….

-……………………………….

Điều 11: Trách nhiệm của mỗi bên

Phân định rõ trách nhiệm của từng Bên trong việc xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư, thuê đất, cung ứng điện, nước, tài chính, vật liệu xây dựng, thiết bị, công nghệ, thị trường, quản lý, đào tạo, ……….v…v…)

Điều 12: Điều khoản về rút khỏi liên doanh

Các bên không được phép rút khỏi liên doanh, nếu muốn thì bằng cách các bên liên doanh có quyền chuyển nhượng giá trị phần vốn của mình trong Doanh nghiệp liên doanh theo các quy định tại Điều 17 Luật Đầu tư và điều khoản liên quan NĐ 118/2015/NĐ-CP.

Điều 13: Điều khoản về thay đổi nội dung của hợp đồng

Hợp đồng liên doanh này có thể được sửa đổi, bổ sung theo quyết định bằng văn bản của Hội đồng thành viên (hoặc của Đại hội đồng cổ đông đối với hình thức Công ty cổ phần) và phải được Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư chuẩn y trước khi thực hiện

Điều 14: Chấm dứt hợp đồng

a, Trường hợp chấm dứt hoạt động dự án gắn liền với chấm dứt hoạt động, giải thể doanh nghiệp, Doanh nghiệp liên doanh có thể chấm dứt hoạt động, giải thể doanh nghiệp trong các trường hợp sau :

– Khi doanh nghiệp đã kết thúc thời hạn hoạt động theo Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn

– Doanh nghiệp chấm dứt hoạt động, giải thể theo quyết định của tất cả thành viên trong liên doanh

– Khi doanh nghiệp không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.

– Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

b, Trường hợp chấm dứt hoạt động dự án không gắn liền với chấm dứt hoạt động, giải thể doanh nghiệp, Doanh nghiệp liên doanh chấm dứt hoạt động dự án trong các trường hợp sau : Các trường hợp bất khả kháng khiến hoạt động của doanh nghiệp không thể tiến hành trong vòng ……tháng liên tục

Điều 15: Trường hợp bất khả kháng

Hai bên sẽ không bị coi là vi phạm Hợp đồng khi không thực hiện nghĩa vụ của mình trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, bao gồm nhưng không giới hạn các sự kiện sau: Chiến tranh, hỏa hoạn, các thảm họa tự nhiên, dịch bệnh, sự ngăn cấm của cơ quan nhà nước,….…

Khi biết được các trường hợp bất khả kháng xảy ra thì các bên phải thông báo cho nhau biết. Nếu một trong các bên vi phạm thoả thuận do sự cố bất khả kháng thì bên đó không phải chịu trách nhiệm vi phạm hợp đồng

Điều 16: Vi phạm hợp đồng

Bất kì thành viên nào trong hợp đồng liên doanh vi phạm thoả thuận hoặc các điều khoản trong hợp đồng thì sẽ bị phạt số tiền là ………………………………….VNĐ. Đồng thời bên gây ra vi phạm phải chi trả để bồi thường nếu có thiệt hại xảy ra

Điều 17: Những điều khoản khác

– Hợp đồng liên doanh này được ký ngày ……….., tại ……….gồm …. bản gốc bằng tiếng Việt Nam và ….. bản bằng tiếng tiếng Nhật và tiếng Hàn. Tất cả các bẻn bản tiếng Việt Nam và tiếng nhật, tiếng Hàn đều có giá trị pháp lý như nhau.

– Các bên hiểu rõ quyền và trách nhiệm của mình, cam kết thực hiện đúng và chính xác theo những gì đã thoả thuận, gánh chịu hậu quả pháp lí nếu để vi phạm xảy ra

BÊN ABÊN BBÊN C
(Chữ kí)(Chữ kí)(Chữ kí)

5. Mẫu Hợp đồng chuyển nhượng 3 bên

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

Hà Nội, ngày … tháng … năm 20…

HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG 3 BÊN

Số:…../HĐCN

Căn cứ theo Bộ luật dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015

Căn cứ theo Luật thương mại 2005 ngày 14 tháng 6 năm 2005

– Căn cứ Luật Đầu tư 2020 số 61/2020/QH2014

Căn cứ vào các Thông tư, Nghị định khác có liên quan

Căn cứ vào thoả thuận giữa hai bên hôm nay ngày……tháng…….năm……. tại địa chỉ………………………………………………………………………………………..chúng tôi gồm có:

I, BÊN CHUYỂN NHƯỢNG A

– Họ tên: …………………………………………………………………………..

– Năm sinh: ………………………………………………………………………..

– Số CCCD/CMT: …………………………………………………………………

– Ngày cấp: ………………………………………Nơi cấp………………………..

– Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………

– Số điện thoại: …………………………………………………………………….

II, BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG B

– Họ tên: …………………………………………………………………………..

– Năm sinh: ………………………………………………………………………..

– Số CCCD/CMT: …………………………………………………………………

– Ngày cấp: ………………………………………Nơi cấp………………………..

– Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………

– Số điện thoại: …………………………………………………………………….

III, BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG C

– Họ tên: …………………………………………………………………………..

– Năm sinh: ………………………………………………………………………..

– Số CCCD/CMT: …………………………………………………………………

– Ngày cấp: ………………………………………Nơi cấp………………………..

– Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………

– Số điện thoại: …………………………………………………………………….

Ba bên A, B và C  đã thoả thuận và thống nhất hợp kí kết hợp đồng chuyển nhượng 3 bên, hợp đồng bao gồm những nội dung điều khoản sau:

Điều 1: Nội dung hợp đồng

Bên A là cổ đông của công ty…………………………………… hiện đang nắm giữ ……….% cổ phần của công y. Bên A có ý muốn chuyển nhượng cổ phần của mình cho hai phía bên B và bên C. Bên B và bên C đồng ý với lời mời của bên A, hai bên sẽ thanh toán theo giá chuyển nhượng tương ứng với lượng cổ phần mỗi bên nắm giữ

Điều 2: Đối tượng của hợp đồng

Đối tượng chuyển nhượng của các bên trong hợp đồng này là lượng cổ phần mà bên A đang nắm giữ của công ty ……………………………………. Số cổ phần mà bên A nắm giữ là ………………cổ phần, tương đương với …….% tổng vốn điều lệ của công ty. Trị giá của số của phần này là…………………………………………….VNĐ.

Điều 3: Loại cổ phần được chuyển nhượng

Chức vụ của bên A là: ………………………… (cổ đông thường, cổ đông sáng lập)

Loại cổ phần chuyển nhượng được bên A đang nắm giữ là loại: ……………………….

(Cổ phần phổ thông, cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại)

Điều 4: Phân chia cổ phần

Bên B sẽ nhận chuyển nhượng ……………………………… cổ phần, tức …………% cổ phần bên A nắm giữ, tương đương ……………% tổng vốn điều lệ của công ty

Bên C sẽ nhận chuyển nhượng ……………………………… cổ phần, tức …………% cổ phần bên A nắm giữ, tương đương ……………% tổng vốn điều lệ của công ty

Điều 5: Giá chuyển nhượng, phương thức thanh toán

a) Giá trị chuyển nhượng

Tương đương với số cố phần mà bên B nhận chuyển nhượng, giá trị chuyển nhượng của bên B là………………………………………………………………VNĐ

(Bằng chữ………………………………………………………Việt Nam Đồng)

Tương đương với số cố phần mà bên C nhận chuyển nhượng, giá trị chuyển nhượng của bên C là………………………………………………………………VNĐ

(Bằng chữ………………………………………………………Việt Nam Đồng)

b) Hình thức thanh toán: (tiền mặt/chuyển khoản)

Số tài khoản: ……………………………………………

Ngân hàng: ……………………………………………

Tên người thụ hưởng: ……………………………………………

c) Phương thức thanh toán

Việc thanh toán được chia ra thành 2 đợt

Đợt 1: Hai bên sẽ thanh toán trước một khoản đặt cọc đểm đảm bảo cho việc chuyển nhượng

Đợt 2: Sau khi phía bên A hoàn thành xong thủ tục chuyển nhượng cổ phẩn, 3 bên tiến hành thanh toán nốt cho hợp đồng

Điều 6: Đặt cọc

Số tiền đặt cọc hai bên B và C sẽ thanh toán trước là……………………………VNĐ

Số tiền cọc sẽ không được trả lại nếu một trong hai bên B, C muốn rút khỏi trước khi thanh lí hợp đồng. Số tiền cọc sẻ chỉ được hoàn trả lại trong trường hợp các bên đã hoàn thành tất cả nghĩa vụ thanh toán giá trị chuyển nhượng cho nhau hoặc trong trường hợp bên A không thoàn thành được thủ tục chuyển nhượng cổ phần.

Điều 7: Thời điểm thanh toán hợp đồng

Bên A sẽ hoàn thành thủ tục chuyển nhượng cổ phần vào ngày……..tháng……..năm…….. Khi đó bên A sẽ cung cấp biên bản thanh lí hợp đồng chuyển nhượng cho hai bên B và C, sau đó bên B và C sẽ tất toán một lần cho phía bên A. Bên A sẽ hoàn trả lại đầy đủ số tiền đặt cọc cho hai bên.

Điều 8: Quyền và nghĩa vụ của bên A

Nhận tiền thanh toán theo đúng thời hạn và phương thức thanh toán như đã cam kết giữa các bên

Yêu cầu bên B và bên C hợp tác thường xuyên trong quá trình thực hiện các thủ tục chuyển nhượng cổ phần tại công ty và tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

Bên A có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu cho bên B và C thực hiện quyền và nghĩa vụ tại công ty

Thực hiện nghĩa vụ kê khai, đóngg thuế thu nhập cá nhân đúng quy định pháp luật

Điều 9: Quyền và nghĩa vụ của bên B và bên C

– Được hưởng các quyền và chịu trách nhiệm pháp lí với tư cách là cổ đông công ty từ thời điểm nhận thanh toán đầy đủ cho bên A và nhận được ghi vào sổ đăng kí cổ đông của công ty

– Nhận giấy tờ pháp lý chứng nhận tư cách cổ đông trong công ty

– Yêu cầu bên A trong quá trình thực hiện các thủ tục chuyển nhượng cổ phần tại công ty và tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

– Hai bên có quyền yêu cầu bên A cung cấp những thông tin, tài liệu cần thiết liên quan tới việc tiếp nhận, thực hiện các quyền và nghĩa vụ cổ đông trong công ty

– Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn và phương thức thanh toán

Điều 10: Chi phí chuyển nhượng khác

Mọi chi phí để thực hiện thủ tục chuyển nhượng cổ phần sẽ do bên A chịu chi phí

Điều 11: Chuyển nhượng cổ phần

Sau khi cả ba bên hoàn thành thủ tục và thanh lí hợp đồng xong, bên B và bên C chính thức được coi là cổ đông của công ty và được nhận ghi vào sổ đăng kí cổ đồng của công ty. Bên A có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết liên quan tới việc tiếp nhậnm thực hiện các quyền và nghĩa vụ của cổ đông trong công ty cho hai bên B và C

Điều 12: Thời hạn của hợp đồng

Hợp đồng bắt đầu có hiệu lực từ ngày kí kết cho đến ngày thanh lí hợp đồng là ngày…….thán…….năm…….

Điều 13: Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng được chấm dứt trong các trường hợp sau:

– Các bên có thoả thuận về điều khoản chấm dứt hợp đồng

– Khi các cả hai bên B và C đơn phương chấm dứt hợp đồng

– Khi các bên đã hoàn thành xong thủ tục và tiến hành thanh lí hợp đồng

– Trường hợp bên A không thể hoàn thành thủ tục chuyển nhượng và phải hoàn trả lại tiền đặt cọc

Điều 14: Vi phạm và phạt vi phạm

– Nếu bên A đơn phương chấm dứt hợp đồng thì bên A sẽ phải hoàn trả lại tiền cọc và bị phạt số tiền là…………………………………………………VNĐ

– Nếu một trong hai bên B và C đơn phương chấm dứt hợp đồng thì số tiền đặt cọc vẫn do phía bên A giữ

– Nếu bên A không hoàn thành được thủ tục chuyển nhượng cổ phần thì bên A sẽ phải hoàn trả lại tiền cọc và bị phạt số tiền là………………………………VNĐ

Điều 15: Giải quyết tranh chấp

Mọi tranh chấp liên quan đến hay phát sinh từ hợp đồng này sẽ được các bên giải quyết một cách thiện chí. Nếu các bên không thể giải quyết được thông qua hoà giải thiệt chí thì mỗi bên đều có quyền đưa tranh chấp ra giải quyết tại Toà án có thẩm quyền tại Việt Nam

Điều 16: Các điều khoản khác

– Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký.

– Hợp đồng hết hiệu lực sau khi các bên tiến hành thanh lý Hợp đồng theo luật định.

– Hợp đồng được lập thành 03 bản, Bên A giữ 01 bản, Bên B giữ 01 bản,Bên C giữ 1 bản các bản Hợp đồng có giá trị pháp lý như nhau.

BÊN ABÊN BBÊN C
(Chữ kí)(Chữ kí)(Chữ kí)

6. Mẫu Hợp đồng gia công 3 bên

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

Hà Nội, ngày … tháng … năm 20…

HỢP ĐỒNG GIA CÔNG 3 BÊN

Số:…../HĐGC

Căn cứ theo Bộ luật dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015

– Căn cứ theo Luật thương mại 2005 ngày 14 tháng 6 năm 2005

Căn cứ Luật Đầu tư 2020 số 61/2020/QH2014

Căn cứ vào các Thông tư, Nghị định khác có liên quan

Căn cứ vào thoả thuận giữa hai bên hôm nay ngày……tháng…….năm……. tại địa chỉ………………………………………………………………………………………..chúng tôi gồm có:

I, BÊN ĐẶT GIA CÔNG A

– Tên cơ sở: ……………………………………………………………………….

– Người đại diện: ………………………………………………………………….

– Chức vụ: …………………………………………………………………………

– Mã số thuế:………………………………………………Fax:………………….

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………

– Emai: ……………………………………………………………………………

(Nếu là thể nhân thì trình bày như sau

– Họ tên: …………………………………………………………………………..

– Năm sinh: ………………………………………………………………………..

– Số CCCD/CMT: …………………………………………………………………

– Ngày cấp: ………………………………………Nơi cấp………………………..

– Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………)

II, BÊN NHẬN GIA CÔNG B

– Tên cơ sở: ……………………………………………………………………….

– Người đại diện: ………………………………………………………………….

– Chức vụ: …………………………………………………………………………

– Mã số thuế:………………………………………………Fax:………………….

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………

– Emai: ……………………………………………………………………………

III, BÊN NHẬN GIA CÔNG C

– Tên cơ sở: ……………………………………………………………………….

– Người đại diện: ………………………………………………………………….

– Chức vụ: …………………………………………………………………………

– Mã số thuế:………………………………………………Fax:………………….

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………

– Emai: ……………………………………………………………………………

Ba bên A, B và C  đã thoả thuận và thống nhất hợp kí kết hợp đồng gia công 3 bên, hợp đồng bao gồm những nội dung điều khoản sau:

Điều 1: Nội dung của hợp đồng

Bên A là đại lí chuyên cung cấp các sản phẩm đồ gốm có nhu cầu đặt gia công sản xuất sản phẩm đồ gốm phục vụ cho công việc kinh doanh. Hai bên B và bên C là hai cơ sở chuyên sản xuất và buôn bán đồ gốm đã đồng ý với bên A để ba bên cùng hợp tác cho hợp đồng này. Bên A sẽ thanh toán chi phí đặt gia công cho hai bên B và C.

Điều 2: Đối tượng của hợp đồng

Bên B và Bên C cùng nhau thỏa thuận hợp tác nhằm gia công sản phẩm gốm cho bên A đặt với số lượng các loại như sau:

STTTên sản phẩmĐơn giá (VNĐ)Số lượngThành tiền (VNĐ)Mô tả
1     
2     
….     
Tổng     

Điều 3: Thỏa thuận về liên kết hợp tác giữa bên gia công

– Hai bên thỏa thuận cùng nhau hợp tác, thực hiện công việc gia công gốm sứ theo yêu cầu

– Hai bên cùng nhau hỗ trợ công việc từ các giai đoạn khác nhau

– Bên B sẽ thực hiện các công đoạn đầu: Chọn và xử lý đất, tạo hình gốm sứ

– Bên C thực hiện các giai đoạn sau: Trang trí hoa văn, tráng men, nung

– Hai bên cam kết cùng nhau chịu chịu trách nhiệm đối với sản phẩm

Điều 4: Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán

a, Tổng giá trị của hợp đồng là:………………………………………………..VNĐ

(Bằng chữ ……..……………………………………..……………Việt Nam Đồng)

Trong đó số tiền thanh toán cho phía bên B là………………………………..VNĐ

Số tiền thanh toán cho phía bên C là…………………………………………..VNĐ

(số tiền thanh toán bao gồm tiền nguyên vật liệu và chi phí gia công)

b) Hình thức thanh toán: (tiền mặt/chuyển khoản)

Số tài khoản: ……………………………………………

Ngân hàng: ……………………………………………

Tên người thụ hưởng: ……………………………………………

c) Phương thức thanh toán

Việc thanh toán được chia ra thành 2 đợt

Đợt 1: Bên A sẽ thanh toán trước ……..% giá trị hợp đồng cho phía hai bene

Đợt 2: Sau khi hoàn thành tất cả sản phẩm và giao đến cho bên A, các bên sẽ tiến hành thanh lí hợp đồng, bên A sẽ thanh toán nốt chi phí còn lại

Điều 5: Quy trình gia công sản phẩm

Bước 1: Lựa chọn và phối đất

Nguyên liệu chế tác sản phẩm được lựa chọn từ các loại đất tự nhiên chọn lọc tốt nhất, và phối đất theo các công thức mà bên B chuyên dùng

Bước 2: Tạo hình bằng khuôn thạch cao

Nguyên liệu sau khi lựa chọn và phối đúng chuẩn kỹ thuật, sẽ được tạo hình bằng khuôn thạch cao đã chuẩn bị từ trước để tiết kiệm thời gian chế tác

Bước 3: Phơi khô

Sản phẩm mộc sau khi lấy khỏi khuôn và được phơi khô;

Sau một khoảng thời gian nhất định, sản phẩm được lấy ra khỏi khuôn thạch cao và xếp theo kệ, chuyển sang công đoạn phơi khô;

Bước 4: Trau chuốt sản phẩm và gắn quai, vòi…

Tiếp theo sản phẩm được chuyển đến tay các thợ thủ công để trau chuốt trong từng tiểu tiết, loại bỏ các phần dư thừa và thực hiện gắn quai đối với các loại ấm chén, ly tách có khuôn rời;

Bước 5: Trang trí

Sản phẩm sau khi trau chuốt sẽ chuyển đến công đoạn trang trí họa tiết. Hoa văn trên sản phẩm được thực hiện thủ công bằng tay 100% với các phương pháp vẽ tay, đắp nổi, chạm, khắc cực kỳ tinh xảo, sinh động và có hồn, mang đến giá trị thẫm mỹ cao và nét đặc trưng riêng biệt cho dòng sản phẩm gốm sứ cổ truyền này;

Bước 6: Tráng men

Kế tiếp là công đoạn tráng men, sản phẩm sẽ được tráng các màu men lần lượt, sau khi tráng 1 màu men sẽ để sản phẩm khô trong một thời gian nhất định, sau đó tiếp tục tráng các lớp men khác.

Bước 7: Nung lò

Nhiệt độ lò nung hầu hết các sản phẩm phải được đảm bảo đúng quy chuẩn tạo nên sản phẩm đạt độ bền và khử sạch các tạp chất kim loại nặng có hại trong thành phần nguyên liệu, tuyệt đối an toàn cho sức khỏe người sử dụng.

Bước 8: Kiểm tra chất lượng sản phẩm

Cuối cùng, sản phẩm sau khi ra lò sẽ được kiểm tra chất lượng trước khi giao cho phía bên A để bán ra thị trường, đảm bảo đạt các yêu cầu về chất lượng cũng như giá trị thẫm mỹ, loại bỏ các sản phẩm lỗi;

Điều 6: Yêu cầu của sản phẩm

a, Yêu cầu về nguyên liệu sản phẩm

– Bên nhận gia công tự cung cấp nguyên vật liệu theo đúng số lượng, chất lượng nhằm đảm bảo công công việc thực hiện gia công sản phẩm;

– Đảm bảo cung cấp giấy tờ cần thiết liên quan đến việc gia công nếu bên đặt gia công yêu cầu.

b, Yêu cầu về số lượng, chất lượng

– Bên nhận gia công phải đảm bảo số lượng hàng mà bên đặt gia công đã yêu cầu;

– Phải đảm bảo đầy đủ các giai đoạn thực hiện công việc;

– Cam kết chất lượng sản phẩm đã đạt tiêu chuẩn theo mẫu quy định;

Điều 7: Địa điểm và thời điểm giao hàng

– Địa điểm giao hàng có địa chỉ tại: ……………………………………….

……………………………………………………………………………………

– Thời điểm giao hàng: 3 bên đã thống nhất thời điểm giao hàng dự kiến là ngày……..tháng……..năm………

Thời gian giao hàng không được chậm quá ……..ngày so với dự kiến

Điều 8: Quyền và nghĩa vụ của bên A

-. Chỉ dẫn cho bên nhận gia công thực hiện hợp đồng.

– Trả tiền công theo đúng thỏa thuận.

–  Nhận sản phẩm gia công theo đúng số lượng, chất lượng, phương thức, thời hạn và địa điểm đã thỏa thuận.

– Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại khi bên nhận gia công vi phạm nghiêm trọng hợp đồng.

-. Trường hợp sản phẩm không bảo đảm chất lượng mà bên đặt gia công đồng ý nhận sản phẩm và yêu cầu sửa chữa nhưng bên nhận gia công không thể sửa chữa được trong thời hạn thỏa thuận thì bên đặt gia công có quyền hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Điều 9: Quyền và nghĩa vụ của bên B và bên C

– Giao sản phẩm cho bên đặt gia công đúng số lượng, chất lượng, phương thức, thời hạn và địa điểm đã thỏa thuận.

– Giữ bí mật thông tin về quy trình gia công và sản phẩm tạo ra.

– Chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm, trừ trường hợp sản phẩm không bảo đảm chất lượng do nguyên vật liệu mà bên đặt gia công cung cấp hoặc do sự chỉ dẫn không hợp lý của bên đặt gia công.

– Từ chối sự chỉ dẫn không hợp lý của bên đặt gia công trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu thấy chỉ dẫn đó có thể làm giảm chất lượng sản phẩm, nhưng phải báo ngay cho bên đặt gia công.

– Yêu cầu bên đặt gia công trả đủ tiền công theo đúng thời hạn và phương thức đã thỏa thuận.

– Báo cho bên đặt gia công biết để đổi nguyên vật liệu khác, nếu nguyên vật liệu không bảo đảm chất lượng; từ chối thực hiện gia công, nếu biết hoặc phải biết việc sử dụng nguyên vật liệu có thể tạo ra sản phẩm nguy hại cho xã hội.

Điều 10: Quy cách đóng gói sản phẩm

a, Chuẩn bị đóng gói:

– Chuẩn bị vật liệu đóng gói phù hợp với sản phẩm.

– Chuẩn bị thùng carton có kích thước phù hợp nhất với khối lượng đồ gốm, sứ cần vận chuyển.

– Với đồ dễ vỡ như thế này, bạn không nên đóng gói chung, sử dụng từng hộp có kích thước khác nhau phù hợp với từng đồ vật để có thể đóng gói, vận chuyển một cách an toàn.

– Chuẩn bị dụng cụ để bọc lót như giấy mềm, tấm bọt khí, mút, túi khí đóng gói, vải mềm, quần áo cũ, bao nilion,…

b, Quy cách đóng gói

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

Điều 11: Điều khoản về giao nhận hàng

– Trước khi vận chuyển hàng hoá bên gia công có nghĩa vụ sẽ trực tiếp kiểm tra hàng gốm sứ trước khi được bốc xếp lên xe.

– Bên đặt gia công khi nhận được hàng thì phải có trách nhiệm kiểm tra hàng hoá  khi dỡ hàng. Nếu bên đặt gia công có chứng cứ xác nhận việc bên gia công cung cấp hàng gốm sứ không đảm bảo chất lượng thì có quyền từ chối nhận hàng;

– Nếu trường bên đặt gia công từ chối nhận có quyền yêu cầu bên gia công giao lại đúng số lương, chất hàng hóa như các bên đã thỏa thuận;

Điều 12: Chấm dứt hợp đồng

– Hợp đồng chấm dứt khi các bên thỏa thuận về việc chấm dứt hợp đồng gia công sản phẩm

– Đơn phương chấm dứt hợp đồng: Bên đặt gia công có thể chấm dứt hợp đồng nếu một trong hai bên có vi phạm cơ bản về hợp đồng như bên gia công không thực hiện không đúng hoặc không đầy đủ nội dung công việc theo hợp đồng trong thời hạn đã nêu trong hợp đồng hoặc trong khoảng thời gian đã được gia hạn

– Trường hợp các bên đã hoàn thành xong nghĩa vụ mỗi bên và tiến hành thủ tục thanh lí hợp đồng

– Trường hợp chấm dứt hợp đồng do trường hợp bất khả kháng mà các bên không thể lường trước cũng như không thể khôi phục được

Điều 13: Phạt vi phạm và bồi thường

– Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu một bên thực hiện không đúng hoặc không đầy nghĩa vụ của mình thì thông báo cho bên vi phạm về việc phạt hợp đồng. Bên vi phạm sẽ chịu phạt ……..% giá trị đơn hàng

– Nếu trong quá trình thực hiện hợp đồng một trong các bên vi phạm nghĩa vụ hợp đồng gây ra thiệt hại trực tiếp đối với bên còn lại thì chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại do mình gây ra;

– Trong trường hợp việc bồi thường thiệt hại với chi phí lớn hơn giá trị của hợp đồng các bên cùng nhau trực thỏa thuận về mức bồi thường cho phù hợp cả hai bên

Điều 14: Tranh chấp và giải quyết tranh chấp

–  Bên gia công và đặt gia công có trách nhiệm giải quyết các tranh chấp phát sinh giữa hai bên thông qua thương lượng, hòa giải.

– Nếu tranh chấp không thể giải quyết được bằng thương lượng, hòa giải trong thời gian ……. ngày kể từ ngày phát sinh tranh chấp thì bất kỳ bên nào cũng đều có thể yêu cầu đưa việc tranh chấp ra Tòa án nhân dân có thẩm quyền phân xử, quyết định của Tòa án là quyết định cuối cùng mà các bên phải tuân thủ. Chi phí và án phí do Bên thua chịu.

Điều 15: Trường hợp bất khả kháng

Hai bên sẽ không bị coi là vi phạm Hợp đồng khi không thực hiện nghĩa vụ của mình trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, bao gồm nhưng không giới hạn các sự kiện sau: Chiến tranh, hỏa hoạn, các thảm họa tự nhiên, dịch bệnh, sự ngăn cấm của cơ quan nhà nước,….… Tuy nhiên, trường hợp bất khả kháng không ảnh hưởng đến nghĩa vụ thanh toán hoặc bồi hoàn chi phí mà phía bên kia được hưởng trước khi xảy ra trường hợp nêu trên.

Điều 16: Các điều khoản khác

– Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký.

– Hợp đồng hết hiệu lực sau khi các bên tiến hành thanh lý Hợp đồng theo luật định.

– Hợp đồng được lập thành 03 bản, Bên A giữ 01 bản, Bên B giữ 01 bản,Bên C giữ 1 bản các bản Hợp đồng có giá trị pháp lý như nhau.

BÊN ABÊN BBÊN C
(Chữ kí)(Chữ kí)(Chữ kí)

7. Định nghĩa Hợp đồng liên doanh 3 bên

Hợp đồng liên doanh 3 bên dưới đây là mẫu hợp đồng được sử dụng nhiều nhất, tuy nhiên trong một số trường hợp, các thỏa thuận điều khoản của hợp đồng liên danh có thể được thay đổi nếu nhu cầu của các đơn vị là khác nhau. Các đơn vị cần tuyệt đối lưu ý bố cục và sự chặt chẽ, liên kết giữa các điều khoản hợp đồng nếu có sự điều chỉnh mới nội dung.

8. Mẫu Hợp đồng liên doanh 3 bên

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————

HỢP ĐỒNG LIÊN DOANH

Hợp đồng số: ……../HĐLD

Hôm nay, vào hồi …h…, ngày …… tháng … năm ….

Tại: ………………………………………

Chúng tôi gồm có:

Bên A (Công ty …)

–          Tên cơ quan: ………………………………………

–          Địa chỉ: ………………………………

–          Điện thoại số: ………………………

–          Tài khoản số: …………………………

Mở tại ngân hàng: …………………………………

–          Đại diện là Ông (bà) ………………………

–          Chức vụ: …………………

–          Giấy ủy quyền số: ………………… (nếu có)

–          Viết ngày ……………………

–          Do …………… Chức vụ ……………… ký

Bên B (Công ty …)

–          Tên cơ quan: ……………………

–          Địa chỉ: ……………………………

–          Điện thoại số: ………………………

–          Tài khoản số: ……………………

Mở tại ngân hàng: ……………………

–          Đại diện là Ông (bà) ……………………………

–          Chức vụ: …………………………

–          Giấy ủy quyền số: ………………………… (nếu có)

–          Viết ngày ……………………………

–          Do ………………… Chức vụ …………… ký

Bên C (Như trên)

Các bên thống nhất lập hợp đồng liên doanh với nội dung như sau:

Điều 1: Thành lập xí nghiệp liên doanh

  1. Tên xí nghiệp liên doanh ……. (Xí nghiệp …….. công ty …….. tổng công ty ……….)
  2. Địa chỉ dự kiến đóng tại ………………………
  3. Các hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp: ……………

Điều 2: Tổng vồn đầu tư và vốn pháp định của xí nghiệp liên doanh

1. Tổng vốn đầu tư

Cho XNLD dự kiến khoảng …………………

Bao gồm các nguồn: ……………………

2. Vốn pháp định là:

…………………………

3. Tỷ lệ góp vốn của các bên vào vốn pháp định:

…………………

–          Bên A là ……………….. bằng các hình thức sau ………………

–          Bên B là ………………. bằng các hình thức sau ………………

4. Kế hoạch và tiến độ góp vốn.

–          Quý 1 năm …….. sẽ góp là ……………………

Trong đó:

  • Bên A góp: ……………………………………………
  • Bên B góp: ……………………………………………

–          Quý 2 năm ……… sẽ góp là …………………………………

v.v…

5. Điều kiện và thủ tục chuyển nhượng vốn đầu tư.
6. Điều kiện:

(nêu những hoàn cảnh phải chuyển vùng, phải tập trung thực hiện chức năng mới v.v… Có cơ quan sẵn sàng nhận chuyển nhượng, chuyển nhượng trong nội bộ cần điều kiện gì? Bên ngoài cần điều kiện gì?….

7. Thủ tục
  • (Sự nhất trí của các bên liên doanh, quy định tỉ lệ…
  • Những thủ tục pháp lý và tài chính…)

Điều 3: Danh mục, số lượng, chất lượng thiết bị, vật tư chủ yếu cần cho hoạt động kinh doanh và nguồn cung cấp

Bảng chiết tính thiết bị, vật tư của XNLD

Số TTDanh mụcĐơn vị tínhSố lượngChất lượngNguồn cung cấp
      

Điều 4: Quy cách, số lượng, chất lượng sản phẩm và thị trường tiêu thụ

  1. Quy cách: Quy định kích thước, màu sắc v.v…
  2. Số lượng: Dự kiến sản xuất theo kế hoạch và nhu cầu thị trường theo tháng, quý, năm …
  3. Chất lượng: Theo tiêu chuẩn nào? Hàm lượng các chất chủ yếu? Theo mẫu đã sản xuất thử v.v…

Lưu ý: Nếu là cơ sở dịch vụ ghi rõ số tiền dự kiến sẽ thu được trong tháng, quý, hoặc năm.

Điều 5: Thời hạn hoạt động của XNLD, những trường hợp cần kết thúc hoạt động và giải thể XNLD.

  1. XNLD ….. đăng ký thời gian hoạt động là …. Năm. Nếu có điều kiện thuận lợi xin kéo dài thêm … năm.
  2. XNLD … sẽ kết thúc trước thời hạn và giải thể XNLD trong những trường hợp sau đây:

–          Gặp rủi ro (cháy, nổ, bão, lụt) hủy hoại từ 80% trở lên tổng tài sản của XNLD.

–          Bị vỡ nợ, không còn khả năng thanh toán.

–          Thua lỗ liên tiếp 2 năm liền.

–          Bị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ra quyết định đình chỉ hoạt động.

Điều 6: Công tác tài chính và kế toán của xí nghiệp liên doanh

1. Các nguyên tắc tài chính cần áp dụng gồm:

………………………………………………

………………………………………………

2. Công tác kế toán

–          Thiết lập hệ thống kế toán nào.

–          Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định: mỗi năm bao nhiêu%

–          Tỷ lệ trích lập các quỹ của xí nghiệp

  • Quỹ khuyến khích phát triển sản xuất: (Có thể từ 30 -35% lợi nhuận).
  • Quỹ khen thưởng: Trích từ nguồn nào, bao nhiêu %
  • Quỹ phúc lợi: ….

Hội đồng quản trị (hay đại hội công nhân viên chức quyết định các tỷ lệ trên?…

–          Cách thức bảo hiểm tài sản của XNLD.

  • Lập hợp đồng bảo hiểm với chi nhánh Bảo Việt ….
  • Các biện pháp khác: …
3. Công tác kiểm tra kế toán.

–          Chế độ kiểm tra sổ sách kế toán trong XNLD

–          Chế độ giám sát của Kế toán trưởng.

–          Chấp hành sự kiểm tra của cơ quan tài chính có thẩm quyền.

–          Chấp hành sự kiểm tra của Ngân hàng về sử dụng vốn vay.v.v…

Điều 7: Tổ chức và cơ chế quản lý XNLD

1. Số lượng và thành phần hội đồng quản tri

…………………………………………………

…………………………………………………

…………………………………………………

2. Nhiệm vụ, quyền hạn, nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị và chủ tịch, các phó chủ tịch Hội đồng quản trị.

…………………………………………………

…………………………………………………

…………………………………………………

3. Cách thức bầu (hoặc chỉ định hay thuê) giám đốc và các phó giám đốc XNLD:

…………………………………………………

…………………………………………………

…………………………………………………

4. Nhiệm vụ, quyền hạn, nhiệm kỳ của giám đốc, các phó giám đốc.

…………………………………………………

…………………………………………………

…………………………………………………

5. Những trường hợp cần bãi chức giám đốc, phó giám đốc trước thời hạn.

…………………………………………………

…………………………………………………

…………………………………………………

Điều 8: Tỉ lệ phân chia lãi, lỗ và rủi ro cho các bên liên doanh.

Căn cứ vào tỉ lệ góp vốn các bên thỏa thuận phân chia lãi, lỗ và rủi ro như sau:

  1. Bên A: ……… % vì đã góp ……… % vốn.
  2. Bên B: ……… % vì đã góp …….. % vốn.
  3. …….

Điều 9: Quan hệ lao động trong XNLD

1.Các nguyên tắc tuyển lao động.

–          Lập hợp đồng lao động theo 3 hình thức: dài hạn (5 năm), ngắn hạn (6 tháng – 12 tháng) và theo vụ việc.

–          Qua thử tay nghề và kiểm tra bằng cấp được đào tạo …

2. Áp dụng chế độ bảo hộ lao động.

……………………………………………………

……………………………………………………

……………………………………………………

3. Thời gian làm việc và nghỉ ngơi

……………………………………………………

……………………………………………………

……………………………………………………

4. Các hình thức trả lương cần áp dụng
5. Lương khoán sản phẩm:

……………………………………………………

……………………………………………………

……………………………………………………

6. Lương cấp bậc:

……………………………………………………

……………………………………………………

……………………………………………………

7. Hoạt động của công đoàn

(có cần thành lập không? Chuyên trách hay kiêm nhiệm).

8. Chế độ bảo hiểm cho người lao động.

–          Ốm đau

–          Già yếu

–          Tai nạn

–          Thai sản

v.v…..

Điều 10: Kế hoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ quản lý, kỹ thuật, nghiệp vụ và công nhân.

  1. Đưa đi đào tạo: (Tiêu chuẩn như thế nào) Số lượng …
  2. Bố trí đi bồi dưỡng ngắn hạn: Số lượng …
  3. Kế hoạch mời chuyên gia trong nước và nước ngoài đến xí nghiệp phổ biến kỹ thuật và kinh nghiệm.
  4. Kế hoạch bồi dưỡng và thi tay nghề nâng cấp bậc kỹ thuật của đội ngũ công nhân.

Điều 11: Trách nhiệm của các bên trong việc thực hiện hợp đồng

  1. Trách nhiệm Bên A (xác định các nghĩa vụ vật chất).
  2. Trách nhiệm Bên B
  3. Trách nhiệm Bên C

Điều 12: Thủ tục giải quyết các tranh chấp trong hợp đồng liên doanh (tương tự HĐHTKD).

Điều 13: Các thỏa thuận khác (nếu cần)

Điều 14: Hiệu lực của hợp đồng.

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ….đến ngày …….

Các bên sẽ tổ chức họp và lập biên bản thanh lý sau khi hợp đồng hết hiệu lực … ngày. Chủ tịch hội đồng quản trị có trách nhiệm tổ chức và thông báo thời gian, địa điểm triệu tập cuộc họp thanh lý.

ĐẠI DIỆN BÊN A                         ĐẠI DIỆN BÊN B                           ……………

Chức vụ                                        Chức vụ                                    Chức vụ

(Ký tên, đóng dấu)                         (Ký tên, đóng dấu)                    (Ký tên, đóng dấu)

Tham khảo thêm:

SOẠN HỢP ĐỒNG, ĐƠN, VĂN BẢN THEO YÊU CẦU CHỈ 500.000đ

--- Gọi ngay 1900.0191 ---

(Tư vấn Miễn phí - Hỗ trợ 24/7)

Công ty Luật LVN - Địa chỉ: Số 16B Nguyễn Thái Học, Yết Kiêu, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam

Gmail: luatlvn@gmail.com

Hợp đồng mua bán sắt thép, Hợp đồng mua bán vật tư xây dựng, Hợp đồng mua bán sắt thép phế liệu.

1. Hợp đồng mua bán sắt thép sử dụng khi nào

Hợp đồng mua bán sắt thép là hợp đồng ghi nhận các điều khoản thoả thuận giữa một bên cung cấp sắt thép với bên chủ thể khác là bên mua. Trong đó bên mua có nhu cầu mua sắt thép để dùng trong thi công xây dựng, còn bên cung cấp sẽ chuyển nhượng quyền sở hữu sắt thép cho bên mua. Sắt thép sử dụng trong thi công hạng mục công trình lớn sẽ có giá trị trao đổi cao nên sử dụng hợp đồng mua bán sắt thép để để đảm bảo quyền lợi và nghĩa vị đôi bên khi mua bán vật liệu xây dựng

2. Hướng dẫn sử dụng điều khoản trong Hợp đồng mua bán sắt thép

Để xây dựng các điều khoản trong hợp đồng mua bán sắt thép cần có những lưu ý sau:

a, Thông tin chủ thể tham gia hợp đồng: Các bên cần cung cấp những thông tin cụ thể nhất cho hợp đồng. Những thông tin cần thiết như, tên người đại diện, địa chỉ công ty, mã số thuế, số điện thoại, với cá nhân có thể là địa chỉ thường trú………

b, Đối tượng mua bán: Ghi rõ về số lượng hàng hoá, cụ thể và loại hàng, chất liệu, giá cả hàng hoá……

c, Quy trình giao nhận hàng: Các bên thống nhất địa chỉ hai bên giao nhận hàng, giao hàng vào ngày nào và quy cách vận chuyển sẽ ra sao.

d, Phương thức thanh toán: Bên mua có thể chọn hình thức thanh toán cho phía bên bán là tiền mặt hoặc chuyển khoản. Hai bên thống nhất về việc thanh toán theo đợt hoặc tất toán trong vòng một lần

e, Quyền hạn và nghĩa vụ

Hai bên cần xác định rõ ràng quyền hạn và nghĩa vụ của mỗi bên là gì để có thể ràng buộc trách nhiệm của mỗi bên với đối tượng của hợp đồng. Trách nhiệm của mỗi bên sẽ là căn cứ để xác định lỗi vi phạm của các bên khi xảy ra trường hợp vi phạm hợp đồng

f, Vi phạm và bồi thường vi phạm

Hợp đồng là sự thoả thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ với nhau. Hợp đồng được dựa trên sự thống nhất về quan điểm giữa các bên. Việc một bên chủ thể có hành vi vi phạm đến những điều khoản trong hợp đồng tức họ đã làm trái với sự thống nhất ban đầu và làm trái nghĩa vụ và trách nhiệm của mình.

Trong hợp đồng cần có những điều khoản quy định về mức phạt cho những hành vi vi phạm hợp đồng để rành buộc trách nhiệm của chủ thể và để giảm thiếu thiệt hại nếu như có thiệt hại xảy ra

g) Chấm dứt hợp đồng

Việc đi tới chấm dứt hợp đồng có thể do hai bên có thoả thuận, hoặc các bên có thể hoàn thành nghĩa vụ và kết thúc hợp đồng hoặc có những vi phạm mà hai bên không thể tự giải quyết và phải đưa tới các cơ quan có thẩm quyền để giải quyết hợp đồng

3. Điều kiện kinh doanh sắt thép

Theo quy định của pháp luật hiện nay, ngành Sản xuất kim loại  không thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Do đó, người có nhu cầu thực hiện kinh doanh đối tượng mặt hàng này có thể thực hiện việc đăng ký kinh doanh tương tự như các ngành nghề không có điều kiện khác. Cụ thể:

a, Lựa chọn loại hình

Như đã nêu ở trên, cá nhân, nhóm cá nhân có thể tự lựa chọn loại hình kinh doanh theo hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp. Lưu ý:

– Dưới 10 lao động: Nên lựa chọn loại hình Hộ kinh doanh cá thể;

– Từ 10 lao động trở lên hoặc có định hướng mở rộng thêm nhiều địa điểm kinh doanh, chi nhánh khác: Nên lựa chọn mở công ty (doanh nghiệp).

b, Về địa điểm kinh doanh

– Không đặt địa điểm kinh doanh hoặc trụ sở chính tại khu nhà ở tập thể hoặc các tòa nhà cao tầng, chung cư không có chức năng kinh doanh thương mại;

– Đối với cửa hàng bày bán kinh doanh sắt thép: Phải đảm bảo trật tự an toàn giao thông: do đặc thù hàng hóa, đảm bảo diện tích cửa hàng đủ lớn để chứa vật liệu, không lấn chiếm lòng đường hay vỉa hè; bảo đảm vệ sinh môi trường, cảnh quan đô thị; phù hợp với các yêu cầu quy hoạch của lô đất, quy hoạch đô thị,…

  • Về vốn kinh doanh: Do không thuộc nhóm ngành nghề kinh doanh có điều kiện, nên tùy thuộc vào khả năng của cá nhân/ tổ chức tự lựa chọn mức vốn phù hợp.
  • Đặt tên: Đảm bảo tên không bị trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp/ hộ kinh doanh đã đăng ký trước đó.
  • Chủ hộ kinh doanh/ chủ sở hữu/ người đại diện theo pháp luật: đảm bảo các quy định chung về pháp luật dân sự như: từ đủ 18 tuổi trở lên, đầy đủ năng lực hành vi dân sự,…

c, Hoàn thành thủ tục đăng kí doanh nghiệp kinh doanh sắt thép: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đăng kí thành lập doanh nghiệp, nộp hồ sơ lên Phòng đăng kí kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính

4. Điều kiện nhập khẩu sắt thép

Để đáp ứng cho hoạt động nhập khẩu sắt thép cần đáp ứng những điều kiện sau:

a, Doanh nghiệp, cá nhân cần nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu sắt thép.

Đối với sắt, thép có nguồn gốc nhập khẩu: xuất trình Tờ khai nhập khẩu hàng hoá đã hoàn thành thủ tục của Hải quan, kèm theo nữa là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với thương nhân lần đầu đăng kí nhập khẩu

b, Công bố tiêu chuẩn áp dụng cho thép nhập khẩu.

Việc thực hiện công bố tiêu chuẩn áp dụng theo quy định tại Thông tư liên tịch 58, cụ thể là theo Điều 3: “Công bố tiêu chuẩn áp dụng và áp dụng phương pháp thử nghiệm không phá hủy”.

c, Hoàn thủ tục công bố hợp quy thép nhập khẩu.

Công bố hợp quy là điều kiện bắt buộc để đăng ký kiểm tra chất lượng nhà nước về sản phẩm thép nhập khẩu. Muốn nhập khẩu sắt thép cần công bố hợp quy cho mặt hàng thép của mình dựa trên các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tiêu chuẩn công bố áp dụng.

Công bố hợp quy sản phẩm thép nhập khẩu dựa trên kết quả tự đánh giá của doanh nghiệp nhập khẩu hoặc thông qua kết quả đánh giá của tổ chức đánh giá đã đăng ký.

d, Kiểm tra chất lượng sắt thép nhập khẩu.

Theo công văn số 945/TĐC-QL ngày 11/10/2017 của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, thủ tục KTCL các mặt hàng thép nhập khẩu giờ đây được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 27/2012/TT-BKHCN và 07/2017/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2012/TT-BKHCN.

kết quả KTCL sẽ dựa trên kết quả tự đánh giá của người nhập khấu, trừ trường hợp nếu có nghi ngờ về chất lượng thép nhập khẩu thì sẽ thực hiện theo khoản 2 Điều 5 sửa đổi của thông tư này, tức là kết quả KTCL sẽ dựa trên kết quả đánh giá của tổ chức chứng nhận, tổ chức giám định đã đăng ký hoặc được thừa nhận.

e, Thông quan, hoàn tất thủ tục nhập khẩu

Sau khi hoàn thành các công việc: Công bố tiêu chuẩn áp dụng, công bố hợp quy và đăng ký KTCL nhà nước (chưa cần có kết quả KTCL), là đã hoàn toàn đủ điều kiện để tiến hành làm thủ tục hải quan, nhập khẩu sắt thép

5. Mẫu Hợp đồng mua bán vật tư

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

Hà Nội, ngày … tháng … năm 20…

HỢP ĐỒNG MUA VẬT TƯ

Số:…../HĐMVT

Căn cứ theo Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005

Căn cứ theo Bộ Luật dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015

Căn cứ theo nhu cầu cũng như khả năng của hai bên

Hôm nay ngày … tháng … năm…, tại địa chỉ …………………………………………. hai bên giao dịch gồm có:

I, BÊN MUA A

– Tên công ty: ……………………………………………………………………..

– Người đại diện: ………………………………………………………………….

– Chức vụ: …………………………………………………………………………

– Mã số thuế:………………………………………………Fax:………………….

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………

– Emai: …………………………………………………………………………….

(Nếu là thể nhân thì trình bày thông tin như sau:

– Họ tên: …………………………………………………………………………..

– Năm sinh: ………………………………………………………………………..

– Quốc tịch: ………………………………………………………………………..

– Số CCCD/CMT: …………………………………………………………………

– Ngày cấp: ………………………………………Nơi cấp………………………..

– Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………)

II, BÊN CUNG CẤP B

– Tên công ty: ……………………………………………………………………..

– Người đại diện: ………………………………………………………………….

– Chức vụ: …………………………………………………………………………

– Mã số thuế:………………………………………………Fax:………………….

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………

– Emai: …………………………………………………………………………….

Hai bên đã thoả thuận và đi đến kí kết hợp đồng mua bán vật tư, hợp đồng bao gồm có những điều khoản sau:

Điều 1: Nội dung thoả thuận

Phía bên công ty A chuyên sản xuất mái tôn, mái che và các vật liệu sắt thép khác đang có nhu cầu mua nguyên liệu sản xuất. Phía bên B chuyên sản xuất và cung cấp nguyên liệu sắt thép đồng ý với lời mời mua bán của bên A và hai bên thống nhất kí kết hợp đồng mua bán vật tư của bên B. Bên B sẽ bán nguyên liệu và bên A sẽ trả tiền cho vật tư đó.

Điều 2: Đối tượng mua bán

Đối tượng vật tư được mua bán là ………………………………………………………

– Mô tả vật tư: ……………………………………………………

– Chủng loại, nguồn gốc vật tư: ……………………………………………

– Khối lượng: ……………………………………………………

– Chất lượng: ……………………………………………………

– Số lượng: ……………………………………………………

Điều 3: Yêu cầu về chất lượng

Vật tư đúng tiêu chuẩn như những gì bên sản xuất B giới thiệu và cam kết, hàng mới 100% chưa qua sử dụng, đạt chất lượng về quy cách, chủng loại như Điều 2. Qua quá trình kiểm tra nếu không đúng về chất lượng thì bên A có thể không chấp nhận sản phẩm do bên B cung cấp.

Điều 4: Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán

a, Tổng giá trị của hợp đồng là: …………………………………………………VNĐ

(Bằng chữ…………………………………………………………….Việt Nam Đồng)

Giá trị này chưa bao gồm:………….

b, Hình thức thanh toán (tiền mặt/chuyển khoản): ……………………………

Số tài khoản của B: ……………………………………………………

Ngân hàng: ……………………………………………………

c, Phương thức thanh toán: Bên B sẽ giao hàng cho phía bên A thành ….. đợt.

Sau khi kí kết hợp đồng bên A sẽ thanh toán trước cho bên B giá trị của một đợt hàng để đảm bảo bên A sẽ nhận hàng khi được giao. Lần hai bên A sẽ thanh toán sau khi bên B giao hết vật liệu và tiến hành thanh lí hợp đồng

Điều 5: Thời gian, địa điểm, phương thức giao hàng

a, Địa điểm

Địa điểm nhận hàng tại nơi do B đưa ra có địa chỉ tại…………………………………

…………………………………………………………………………………………

b, Thời gian giao hàng

Việc vận chuyển cho bên A sẽ được chia làm …… đợt vận chuyển

Đợt 1 giao ngày……tháng……năm…….

Đợt 2 giao ngày……tháng……năm…….

………..

c, Phương thức giao hàng

Phương tiện vận chuyển sẽ do phía bên ……….. chuẩn bị

Chi phí vận chuyển do bên …………chịu chi phí.

Điều 6: Đặt cọc

Số tiền đặt cọc bên A thanh toán trước là………………………………………VNĐ

Bên A sẽ thanh toán trước trong …… ngày từ sau khi kí kết hợp đồng. Nếu bên A không thanh toán trước trong khoảng thời gian ấy thì hợp đồng coi như bị chấm dứt, các bên sẽ không có quyền và nghĩa vụ với nhau

Điều 7: Giao nhận hàng hoá

Khi nhận hàng, bên A có trách nhiệm kiểm nhận phẩm chất, quy cách hàng hóa tại chỗ. Nếu phát hiện hàng thiếu hoặc không đúng tiêu chuẩn chất lượng v.v… thì lập biên bản tại, yêu cầu bên bán xác nhận. Bên B có thời gian …… ngày để khắc phục. Nếu trong thời gian đó bên B không giải quyết được thì bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng, bên B sẽ hoàn trả lại số tiền đặt cọc cho bên A và phải chịu phạt vi phạm tương đương ………% giá trị hợp đồng

Sau khi nhận hàng, hai bên tiến hành thanh lí hợp đồng. Bên A sẽ thanh toán nốt cho bên B số tiền còn lại

Điều 8: Trách nhiệm của các bên

8.1 Trách nhiệm của bên A

– Thanh toán đầy đủ cho bên B theo đúng như lịch thanh toán đã thoả thuận. Nếu đến thời điểm bên A chưa thanh toán hoặc không có để thanh toán cho bên B thì bên A sẽ có thêm …….ngày để chuẩn bị tiền thanh toán nốt và chịu thêm tiền lãi. Nếu trong khoảng thời gian đó bên A không toán thì bên B có quyền khởi kiện ra Toà

– Tổ chức nhận hàng kịp thời khi bên B giao hàng

– Kiểm tra hàng hoá bên A giao đến phải đúng số lượng, chất lượng và quy cách mà hai bên đã thoả thuận

– Hoàn toàn chịu trách nhiệm về bảo quản vật tư sau khi bên B giao hàng đến.

8.2 Trách nhiệm của bên B

– Cung cấp đầy đủ các giấy tờ về nguồn gốc xuất xứ hàng hoá của nước xuất khẩu, các giấy tờ khác liên quan mà pháp luật quy định.

– Giao hàng theo đúng chủng loại, quy cách, chất lượng, đúng thời gian, địa điểm và đầy đủ theo đơn đặt hàng của bên B.

– Bên B phải có trách nhiệm tiến hành giao hàng hoá thay thế trong vòng….ngày trong trường hợp hàng hoá không đúng chất lượng, số lượng, so với thoả thuận của hai bên hoặc do pháp luật quy định.

Điều 9: Thời hạn của hợp đồng

Hợp có hiệu lực kể từ ngày……tháng……năm……. cho đến ngày……tháng……năm…….

Nếu sau khi kết thúc hợp đồng này các bên có mong muốn hợp tác thêm thì có thể thoả thuận kí kết hợp đồng khác để tiếp tục mối quan hệ giữa hai bên

Điều 10: Cam kết của các bên

a, Bên bán B cam kết giao hàng đúng thời gian và thời điểm như đã thoả thuận

b, Bên bán B phải chịu trách nhiệm về khiếm khuyết, thiếu sót của sản phẩm mua bán. Bên B phải có phương án giải quyết vấn đề ngay trong những trường hợp này.

c, Bên mua có trách nhiệm thanh toán nốt khoản tiền và nhận hàng theo đúng thời gian đã thỏa thuận.

Điều 11: Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng của hai bên sẽ chấm dứt trong các trường hợp sau:

– Khi hai bên đã hoàn thành xong các nghĩa vụ trong hợp đồng và làm biên bản thanh lý hợp đồng

– Khi một bên vi phạm nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng và vi phạm đó không được khắc phục trong thời hạn….ngày kể từ ngày có thông báo bằng văn bản về vi phạm đó của bên không vi phạm.

– Khi một bên mất khả năng thanh toán hoặc rơi vào tình trạng phá sản

– Khi một trong hai bên chấm dứt hợp đồng mà gây thiệt hại cho bên còn lại thì phải bồi thường thiệt hai cho bên bị thiệt hại.

Điều 12: Vi phạm và phạt vi phạm

– Hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc các điều khoản đã thỏa thuận trên, không được đơn phương thay đổi hoặc hủy bỏ hợp đồng, bên nào không thực hiện hoặc đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng mà không có lý do chính đáng thì sẽ bị phạt tới ………… % giá trị của hợp đồng bị vi phạm.

– Bên nào vi phạm các điều khoản trên đây sẽ phải chịu trách nhiệm vật chất theo quy định của các văn bản pháp luật có hiệu lực hiện hành về phạt vi phạm chất lượng, số lượng, thời gian, địa điểm, thanh toán, bảo hành v.v… mức phạt cụ thể do hai bên thỏa thuận dựa trên khung phạt Nhà nước đã quy định trong các văn bản pháp luật về loại hợp đồng này.

Điều 13: Trường hợp bất khả kháng

a, Bất khả kháng nghĩa là các sự kiện xảy ra một cách khách quan, không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết trong khả năng cho phép, một trong các Bên vẫn không có khả năng thực hiện được nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này; gồm nhưng không giới hạn ở: thiên tai, hỏa hoạn, lũ lụt, chiến tranh, can thiệp của chính quyền bằng vũ trang, cản trở giao thông vận tải và các sự kiện khác tương tự.

b, Khi xảy ra sự kiện bất khả kháng, bên gặp phải bất khả kháng phải không chậm chễ, thông báo cho bên kia tình trạng thực tế, đề xuất phương án xử lý và nỗ lực giảm thiểu tổn thất, thiệt hại đến mức thấp nhất có thể.

Điều 14: Giải quyết tranh chấp

Trong trường hợp phát sinh tranh chấp, các bên đồng ý ưu tiên giải quyết thông qua trao đổi, thương lượng. Việc trao đổi, thương lượng này được thực hiện ….lần và phải được lập thành văn bản. Nếu sau… lần tổ chức trao đổi, thương lượng mà hai bên không thỏa thuận giải quyết được tranh chấp, một bên hoặc cả hai bên có quyền đưa tranh chấp ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật hiện hành.

    BÊN MUA A                                       BÊN BÁN B

(Kí tên)                                                           (Kí tên)

6. Mẫu Hợp đồng mua bán sắt thép phế liệu

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

Hà Nội, ngày … tháng … năm 20…

HỢP ĐỒNG MUA BÁN SẮT THÉP, PHẾ LIỆU

Số:…../HĐMB

Căn cứ theo Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005

– Căn cứ theo Bộ Luật dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015

– Căn cứ theo nhu cầu cũng như khả năng của hai bên

Hôm nay ngày … tháng … năm…, tại địa chỉ …………………………………………. hai bên giao dịch gồm có:

I, BÊN MUA A

– Tên công ty: ……………………………………………………………………..

– Người đại diện: ………………………………………………………………….

– Chức vụ: …………………………………………………………………………

– Mã số thuế:………………………………………………Fax:………………….

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………

– Emai: …………………………………………………………………………….

(Nếu là thể nhân thì trình bày thông tin như sau:

– Họ tên: …………………………………………………………………………..

– Năm sinh: ………………………………………………………………………..

– Quốc tịch: ………………………………………………………………………..

– Số CCCD/CMT: …………………………………………………………………

– Ngày cấp: ………………………………………Nơi cấp………………………..

– Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………)

II, BÊN BÁN B

– Tên công ty: ……………………………………………………………………..

– Người đại diện: ………………………………………………………………….

– Chức vụ: …………………………………………………………………………

– Mã số thuế:………………………………………………Fax:………………….

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………

– Emai: …………………………………………………………………………….

Hai bên đã thoả thuận và đi đến kí kết hợp đồng mua bán sắt thép, phế liệu hợp đồng bao gồm có những điều khoản sau:

Điều 1: Nội dung thoả thuận

Phía bên công ty B chuyên sản xuất các đồ dùng, thiết bị, sản phẩm có nguyên liệu từ sắt thép, trong quá trình sản xuất có nhiều nguyên liệu thừa không dùng đến và mong muốn bán phế liệu. Phía bên B chuyên thu mua phế liệu, sắt thép đã đồng ý với lời mời thu mua của bên A và hai bên thống nhất kí kết hợp đồng mua bán sắt thép, phế liệu. Bên B sẽ bán nguyên liệu và bên A sẽ trả tiền cho những phế liệu đó.

Điều 2: Đối tượng mua bán

Các loại sắt thép, phế liệu mà hai bên trao đổi mua bán bao gồm:

STTLoại sắt thép, phế liệuĐơn giá/kgGhi chú
    
    
    

Điều 3: Thời gian, địa điểm thu mua

a, Địa điểm

Địa điểm nhận hàng tại nơi do B đưa ra có địa chỉ tại…………………………………

…………………………………………………………………………………………

b, Thời gian giao hàng

Việc vận chuyển cho bên A sẽ được chia làm …… đợt vận chuyển

Điều 4: Thực hiện công việc

Bên A sẽ tiến hành thu mua phế liệu từ phía bên B vào ngày cuối cùng hàng tuần. Bên A sẽ chuẩn bị phương tiện và dụng cụ thu gom tất cả các loại sắt thép mà bên B giao cho.

Điều 5: Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán

a, Giá trị của hợp đồng là: …………………………………………………VNĐ

(Bằng chữ…………………………………………………………….Việt Nam Đồng)

Giá trị này chưa bao gồm:………….

b, Hình thức thanh toán (tiền mặt/chuyển khoản): ……………………………

Số tài khoản của B: ……………………………………………………

Ngân hàng: ……………………………………………………

c, Phương thức thanh toán:

Bên A tiến hành thanh toán cho phía bên B trong một lần sau mỗi chuyến thu mua phế liệu.

Điều 6: Quy trình thu gom sắt thép, phế liệu

Bên B có trách nhiệm đó là phân chia các loại sắt thép riêng biệt, chuẩn bị cho công việc của B được tiến hành tốt nhất. Nếu có thay đổi về số lượng thì bên B phải thông báo trước cho bên A để chuẩn bị phương tiện thu gom

Khi nhận hàng, bên A có trách nhiệm kiểm tra các loại hàng hóa thu mua tại chỗ, kiểm tra chất lượng cũng như số lượng. Sau khi thu gom hết sắt thép phế liệu, bên A sẽ thanh toán ngay cho phía bên B. Nếu không thể thanh toán ngay bên A có …… ngày để thanh toán hợp đồng

Điều 7: Trách nhiệm của bên A

– Thanh toán đầy đủ cho bên B theo đúng như lịch thanh toán đã thoả thuận. Nếu đến thời điểm bên A chưa thanh toán hoặc không có để thanh toán cho bên B thì bên A sẽ có thêm …….ngày để chuẩn bị tiền thanh toán nốt và chịu thêm tiền lãi. Nếu trong khoảng thời gian đó bên A không toán thì bên B có quyền khởi kiện ra Toà

– Tổ chức thu nhận hàng kịp thời khi bên B giao hàng, chuẩn bị đầy đủ phương tiện để thu gom

– Kiểm tra hàng hoá bên A giao đến phải đúng số lượng, chất lượng và quy cách mà hai bên đã thoả thuận

– Hoàn toàn chịu trách nhiệm về bảo quản vật tư sau khi bên B giao hàng đến.

Điều 8: Trách nhiệm của bên B

– Tạo điều kiện làm việc cho bên A để bên A có thể làm việc một cách tốt nhất

– Chuẩn bị, phân loại từng loại sắt thép phế liệu với nhau. Tránh để lẫn các loại phế, sắt thép bởi có thể gây thiệt hai do lệch giá bán

– Theo dõi quá trình thu gom sắt thép, phế liệu của bên B đảm bảo đúng quy trình

Điều 9: Thời hạn của hợp đồng

Hợp có hiệu lực kể từ ngày……tháng……năm……. cho đến ngày……tháng……năm…….

Nếu sau khi kết thúc hợp đồng này các bên có mong muốn hợp tác thêm thì có thể thoả thuận kí kết hợp đồng khác để tiếp tục mối quan hệ giữa hai bên

Điều 10: Thay đổi trog điều khoản hợp đồng

Nếu có sự thay đổi nào về danh sách thu gom phế liệu thì bên B phải thông báo ngay cho bên A trong ngày. Hoặc nếu có bất kì sự thay đổi nào khác trong các điều khoản của hợp đồng thì hai bên phải xác lập một văn bản hợp đồng mới có chữ kí cam kết của hai bên

Điều 11: Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng của hai bên sẽ chấm dứt trong các trường hợp sau:

– Khi hai bên đã hoàn thành xong các nghĩa vụ trong hợp đồng và làm biên bản thanh lý hợp đồng

– Khi một bên vi phạm nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng và vi phạm đó không được khắc phục trong thời hạn….ngày kể từ ngày có thông báo bằng văn bản về vi phạm đó của bên không vi phạm.

– Khi một bên mất khả năng thanh toán hoặc rơi vào tình trạng phá sản

– Khi một trong hai bên chấm dứt hợp đồng mà gây thiệt hại cho bên còn lại thì phải bồi thường thiệt hai cho bên bị thiệt hại.

Điều 12: Vi phạm và phạt vi phạm

– Hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc các điều khoản đã thỏa thuận trên, không được đơn phương thay đổi hoặc hủy bỏ hợp đồng, bên nào không thực hiện hoặc đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng mà không có lý do chính đáng thì sẽ bị phạt tới ………… % giá trị của hợp đồng bị vi phạm.

– Bên nào vi phạm các điều khoản trên đây sẽ phải chịu trách nhiệm vật chất theo quy định của các văn bản pháp luật có hiệu lực hiện hành về phạt vi phạm chất lượng, số lượng, thời gian, địa điểm, thanh toán, bảo hành v.v… mức phạt cụ thể do hai bên thỏa thuận dựa trên khung phạt Nhà nước đã quy định trong các văn bản pháp luật về loại hợp đồng này.

Điều 13: Trường hợp bất khả kháng

a, Bất khả kháng nghĩa là các sự kiện xảy ra một cách khách quan, không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết trong khả năng cho phép, một trong các Bên vẫn không có khả năng thực hiện được nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này; gồm nhưng không giới hạn ở: thiên tai, hỏa hoạn, lũ lụt, chiến tranh, can thiệp của chính quyền bằng vũ trang, cản trở giao thông vận tải và các sự kiện khác tương tự.

b, Khi xảy ra sự kiện bất khả kháng, bên gặp phải bất khả kháng phải không chậm chễ, thông báo cho bên kia tình trạng thực tế, đề xuất phương án xử lý và nỗ lực giảm thiểu tổn thất, thiệt hại đến mức thấp nhất có thể.

Điều 14: Giải quyết tranh chấp

Trong trường hợp phát sinh tranh chấp, các bên đồng ý ưu tiên giải quyết thông qua trao đổi, thương lượng. Việc trao đổi, thương lượng này được thực hiện ….lần và phải được lập thành văn bản. Nếu sau… lần tổ chức trao đổi, thương lượng mà hai bên không thỏa thuận giải quyết được tranh chấp, một bên hoặc cả hai bên có quyền đưa tranh chấp ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật hiện hành.

BÊN MUA A                                         BÊN BÁN B

(Kí tên)                                                               (Kí tên)

Hợp đồng mua bán sắt thép, mua bán hàng hóa, vật tư xây dựng sử dụng trong lĩnh vực thi công, xây dựng, hoàn thiện công trình.

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

7. Tổng quan về Hợp đồng mua bán sắt thép

Hợp đồng mua bán sắt thép là văn bản mà cá nhân, nhóm cá nhân, tổ chức sử dụng để ghi nhận sự thỏa thuận của các bên, theo đó, bên bán sẽ chuyển quyền sở hữu một số lượng sắt thép nhất định của bên bán cho bên mua còn bên  mua có trách nhiệm trả tiền cho bên bán.

8. Mẫu Hợp đồng mua bán sắt thép

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

————————————

……….., ngày…. tháng…. năm…..

HỢP ĐỒNG MUA BÁN SẮT THÉP

(Số:……/HĐMB-……..)

– Căn cứ Bộ luật dân sự năm 2015;

– Căn cứ…;

– Căn cứ khả năng và nhu cầu của các bên.

Hôm nay, ngày…. tháng…. năm…… tại địa chỉ…………….., chúng tôi gồm:

Bên Bán (Bên A):

Họ và tên:……………………………….                       Sinh năm:………

CMND/CCCD số:……………….. do CA…………. cấp ngày… tháng…. năm…….

Địa chỉ thường trú:………………………………

Nơi cư trú hiện tại:…………………………….

Số điện thoại liên hệ:……………………..

(Nếu là tổ chức thì trình bày những nội dung sau:

Tên công ty:………………………………………

Địa chỉ trụ sở:……………………………………….

Giấy CNĐKDN số:…………………. do Sở Kế hoạch đầu tư………. cấp ngày… tháng…. năm…..

Hotline:…………………..               Số Fax/email (nếu có):…………………

Người đại diện theo pháp luật:Ông/Bà…………………….                       Sinh năm:………

Chức vụ:……………………..          Căn cứ đại diện:……………….

Địa chỉ thường trú:…………………………….

Nơi cư trú hiện tại:…………………………….

Số điện thoại liên hệ:……………………….)

Số TK:…………….- Chi nhánh…………- Ngân hàng……………

Và:

Bên Mua (Bên B):

Họ và tên:……………………………….                       Sinh năm:………

CMND/CCCD số:……………….. do CA…………. cấp ngày… tháng…. năm…….

Địa chỉ thường trú:………………………………

Nơi cư trú hiện tại:…………………………….

Số điện thoại liên hệ:……………………..

(Nếu là tổ chức thì trình bày những nội dung sau:

Tên công ty:………………………………………

Địa chỉ trụ sở:……………………………………….

Giấy CNĐKDN số:…………………. do Sở Kế hoạch đầu tư………. cấp ngày… tháng…. năm…..

Hotline:…………………..               Số Fax/email (nếu có):…………………

Người đại diện theo pháp luật:Ông/Bà…………………….                       Sinh năm:………

Chức vụ:……………………..          Căn cứ đại diện:……………….

Địa chỉ thường trú:…………………………….

Nơi cư trú hiện tại:…………………………….

Số điện thoại liên hệ:……………………….)

Số TK:…………….- Chi nhánh…………- Ngân hàng……………

Cùng thỏa thuận ký kết Hợp đồng mua bán sắt thép số……………. ngày…./…../…… để ghi nhận việc Bên A sẽ bán …. (khối  lượng) sắt thép…. cho Bên B trong thời gian từ ngày…./…./…. đến hết ngày…./……/…….. tại địa điểm………….. với tổng giá trị là………….. VNĐ (Bằng chữ:…………………… Việt Nam Đồng). Nội dung Hợp đồng cụ thể như sau:

Điều 1. Đối tượng Hợp đồng

Bên A đồng ý bán số lượng sắt thép được liệt kê dưới đây:

STTTên hàng hóaThành phầnTính chấtChất lượngGiáKhối lượngThành tiềnGhi chú
1.        
2.        
3.        
        

Tổng:…………………………… VNĐ (Bằng chữ:…………………….. Việt Nam Đồng)

Cho Bên B trong thời gian từ ngày…./…../…… đến hết ngày…/…./….. tại địa điểm……………

Chất lượng của số sắt thép mà Bên A bán cho bên B được xác định theo những tiêu chí sau:…………… (hoặc theo những tiêu chí được ghi nhận tại Phụ lục 1 kèm theo Hợp đồng này).

Điều 2. Giá và phương thức thanh toán

Bên A đồng ý bán toàn bộ số số sắt thép đã xác định tại Điều 1 Hợp đồng này cho Bên B với giá là………………… VNĐ (Bằng chữ:………………….. Việt Nam Đồng).

Số tiền trên đã bao gồm:……………………………. (……..VNĐ (Bằng chữ:…………… Việt Nam Đồng)  thuế giá trị gia tăng/…)

Và chưa bao gồm:…………………………………

Toàn bộ số tiền đã xác định ở trên sẽ được Bên B thanh toán cho Bên A qua …. đợt, cụ thể từng đợt như sau:

– Đợt 1. Thanh toán số tiền là……………. VNĐ (bằng chữ:………………….. Việt Nam Đồng) khi……………….. có biên bản kèm theo. Việc thanh toán được thực hiện theo phương thức…………… (chuyển khoản qua ngân hàng/trả tiền mặt/…).

– Đợt 2 . Thanh toán số tiền là……………. VNĐ (bằng chữ:………………….. Việt Nam đồng) khi……………….. có biên bản kèm theo. Việc thanh toán được thực hiện theo phương thức…………… (chuyển khoản qua ngân hàng/trả tiền mặt/…).

– …

Số tiền đã xác định theo nội dung trên sẽ được Bên B trả trực tiếp cho đại diện theo……../… của Bên A, cụ thể là:

Ông:………………………………….                Sinh năm:…………

Chức vụ:………………………

Chứng minh nhân dân số:………………….. do CA………… cấp ngày…./…../…….

Và được chứng minh bằng Biên bản nhận tiền/… có chữ ký của những cá nhân sau:

1.Ông:………………………….                       Sinh năm:…………

Chức vụ:………………………

Chứng minh nhân dân số:………………….. do CA………… cấp ngày…./…../…….

2.Bà:………………………….                          Sinh năm:…………

Chức vụ:………………………

Chứng minh nhân dân số:………………….. do CA………… cấp ngày…./…../…….

(Hoặc:

Gửi qua ngân hàng tới Tài khoản số…………….. Chi nhánh…………….. – Ngân hàng………… có biên lai xác nhận/……… chứng minh)

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng trên nếu có sự thay đổi về giá thị trường/… dẫn tới việc thay đổi/phát sinh các chi phí/…………… thì số tiền chênh lệch/phát sinh trên/… sẽ do Bên …. chịu trách nhiệm.

Điều 3. Thực hiện hợp đồng

1.Thời hạn thực hiện Hợp đồng

Thời hạn thực hiện Hợp đồng này được hai bên thỏa thuận là từ ngày…./…../……. đến hết ngày…/…../…..

Trong đó, Bên A phải đảm bảo sẽ giao những giấy tờ chứng minh sản phẩm sắt thép mà Bên A giao tới cho Bên B đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật,… cho người đại diện theo……. của Bên B, tức là Ông……………..                           Sinh năm:…………

Chức vụ:………………………

Chứng minh nhân dân số:………………….. do CA………… cấp ngày…./…../…….

Trong thời hạn…. ngày, kể từ ngày……………

Việc giao-nhận này được chứng minh bằng Biên bản…/… có chữ ký của Ông…………..

Trong trường hợp việc thực hiện hợp đồng bị gián đoạn bởi những trường hợp khách quan, tình thế cấp thiết,…………….  thì thời hạn thực hiện Hợp đồng này được tính theo các quy định/căn cứ sau: …………………

2.Địa điểm và phương thức thực hiện

Toàn bộ số sắt thép đã được xác định tại Điều 1 Hợp đồng này sẽ được Bên A giao cho Bên B qua…… đợt, cụ thể từng đợt như sau:

-Đợt 1. Thực hiện vào ngày…/…../….. tại địa điểm………………, với khối lượng cụ thể như sau:…………………………. Và được Bên A giao trực tiếp cho:

Ông………………………..                               Sinh năm:………..

Chức vụ:…………….

Chứng minh nhân dân số:………………….. Do CA………….. cấp ngày…/…./…….

-Đợt 2. Thực hiện vào ngày…/…../….. tại địa điểm………………, với khối lượng cụ thể như sau:…………………………. Và được Bên A giao trực tiếp cho:

Ông………………………..                               Sinh năm:………..

Chức vụ:…………….

Chứng minh nhân dân số:………………….. Do CA………….. cấp ngày…/…./…….

Ngay sau khi nhận được số sắt thép trên mà Bên A giao tới trong từng đợt, Ông…………… có nghĩa vụ kiểm tra số lượng, tình trạng của số lượng sắt thép đã nhận, lập văn bản xác nhận việc đã nhận cũng như tình trạng khi nhận vào Biên bản/…. và giao Biên bản…. trực tiếp cho:

Ông………………………..                               Sinh năm:………..

Chức vụ:…………….

Chứng minh nhân dân số:………………….. Do CA………….. cấp ngày…/…./…….

Trong thời hạn….ngày, kể từ ngày Bên B nhận được số sắt thép theo ghi nhận trong Biên bản…. tương ứng, Bên B có quyền trả lại số sắt thép đã nhận nếu phát hiện kích thước/chất lượng/…………..  của số sắt thép này không đạt yêu cầu/ không đúng theo thỏa thuận và yêu cầu Bên A……………… (giao lại hàng, bồi thường thiệt hại/…)

Điều 4. Đặt cọc

Trong thời gian từ ngày…/…./…… đến hết ngày…./…./……., Bên B có trách nhiệm giao cho Bên A số tiền là………………..VNĐ (Bằng chữ:…………….. Việt Nam Đồng) để bảo đảm cho việc Bên B sẽ mua toàn bộ số sắt thép đã xác định tại Điều 1 Hợp đồng này mà Bên A giao tới theo đúng nội dung Hợp đồng, trừ trường hợp…………..

-Trong trường hợp Bên A thực hiện đúng nghĩa vụ mà Bên B không mua/không nhận/… theo thỏa thuận tại Hợp đồng này, Bên A có quyền nhận số tiền trên (cụ thể là……………. VNĐ) để…………….

-Trong trường hợp Bên A không thực hiện đúng nghĩa vụ dẫn đến Hợp đồng không được thực hiện/… thì Bên A có trách nhiệm trả lại số tiền trên cho Bên B và bồi thường một khoản tiền tương đương cho Bên B để…………………

-Trong trường hợp hai bên tiếp tục thực hiện việc mua-bán, Bên A có quyền nhận số tiền trên để bù trừ nghĩa vụ thanh toán của Bên B/…

-Trong trường hợp việc không thực hiện được Hợp đồng này là do lỗi của cả hai bên, số tiền trên sẽ được giải quyết như sau:………………………………..

Điều 5. Cam kết của các bên

1.Cam kết của bên A

Cam kết tính trung thực, chính xác của những thông tin mà bên A đã đưa ra và đảm bảo sẽ chịu trách nhiệm hoàn toàn đối với những sự việc phát sinh từ tính trung thực, chính xác của những thông tin này.

Bồi thường thiệt hại xảy ra cho bên B nếu có thiệt hại phát sinh từ hành vi vi phạm của bản thân.

2.Cam kết của bên B

Cam kết thực hiện Hợp đồng này bằng thiện chí,…

Cam kết thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ thanh toán cho Bên A theo thỏa thuận ghi nhận tại Hợp đồng.

Điều 6.Vi phạm hợp đồng và giải quyết tranh chấp

Trong trường hợp một trong hai bên vi phạm hợp đồng vì bất kỳ lý do gì bên còn lại có các quyền sau:

-Phạt vi phạm bên vi phạm một số tiền là:……………… VNĐ (Bằng chữ:…………. Việt Nam Đồng)

-Ngoài ra, bên bị vi phạm có quyền yêu cầu và được bên vi phạm bồi thường thiệt hại thực tế phát sinh bởi hành vi vi phạm. Thiệt hại thực tế được xác định như sau:………………………….

-Trong trường hợp Bên A có các vi phạm về………. trong bất kỳ thời gian nào khi thực hiện công việc cho Bên B gây ra bất kỳ hậu quả gì. Bên A có nghĩa vụ phải chịu toàn bộ trách nhiệm trước Bên A, pháp luật và các chủ thể có quyền và lợi ích hợp pháp bị ảnh hưởng.

-…

Trong trường hợp phát sinh tranh chấp, các bên đồng ý ưu tiên giải quyết thông qua trao đổi, thương lượng. Việc trao đổi, thương lượng này phải được thực hiện ít  nhất là …. lần và phải được lập thành…….. (văn bản). Nếu sau… lần tổ chức trao đổi, thương lượng mà hai bên không thỏa thuận giải quyết được tranh chấp, một bên hoặc cả hai bên có quyền đưa tranh chấp ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Điều 7. Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng này sẽ chấm dứt khi có một trong các căn cứ sau:

– Hai bên có thỏa thuận chấm dứt thực hiện hợp đồng;

– Hợp đồng không thể thực hiện do có vi phạm pháp luật;

– Hợp đồng không thể thực hiện do nhà nước cấm thực hiện;

– Một bên có hành vi vi phạm nghĩa vụ……….. được ghi nhận trong Hợp đồng này và bên bị vi phạm có yêu cầu chấm dứt thực hiện hợp đồng.

– …

Điều 8. Hiệu lực hợp đồng

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày…/…./…..

Hợp đồng này hết hiệu lực khi các bên đã hoàn thành nghĩa vụ của mình, hoặc có thỏa thuận chấm dứt và không thực hiện hợp đồng, hoặc…

Hợp đồng này được lập thành…. bản bằng tiếng Việt, gồm……. trang. Các bản Hợp đồng có giá trị pháp lý như nhau và Bên A giữ…. bản để…….., Bên B giữ…. bản để…….

 

 

Bên A

………., ngày…. tháng…. năm………..

Bên B

 

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

Tham khảo thêm:

SOẠN HỢP ĐỒNG, ĐƠN, VĂN BẢN THEO YÊU CẦU CHỈ 500.000đ

--- Gọi ngay 1900.0191 ---

(Tư vấn Miễn phí - Hỗ trợ 24/7)

Công ty Luật LVN - Địa chỉ: Số 16B Nguyễn Thái Học, Yết Kiêu, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam

Gmail: luatlvn@gmail.com

Hợp đồng mua bán cây nông nghiệp, Hợp đồng mua bán cây trồng, Hợp đồng mua bán cây gỗ, Hợp đồng mua bán cây ăn quả, Hợp đồng mua bán cây cảnh, Hợp đồng mua bán cây công trình, Hợp đồng mua bán cây rừng, Hợp đồng mua bán cây keo, cây cao su.

1. Hợp đồng mua bán cây nông nghiệp được sử dụng khi nào

Hợp đồng mua bán cây nông nghiệp và sự thoả thuận của các bên trong đó một bên có nhu cầu mua cây nông nghiệp với mục đích nuôi trồng, kinh doanh còn một bên với khả năng sẽ cung cấp nguồn cây nông nghiệp cho bên có nhu cầu. Bên mua sẽ trả tiền và những chi phí cần có để mua cây nông nghiệp từ nhà cung cấp

Nếu giao dịch giữa hai bên có giá trị lớn, số lượng giao dịch cao thì hai bên sẽ lập hợp đồng kí kết. Hợp đồng sẽ làm phát sinh quyền lợi và trách nhiệm mỗi bên với nhau đảm bảo tính thực hiện của hợp đồng và cũng làm giảm thiệt hại khi có thiệt hại xảy ra.

2. Những điều khoản cơ bản của Hợp đồng mua bán cây nông nghiệp

a, Chủ thể của hợp đồng

Các bên chủ thể của hợp đồng cần phải cung cấp những thông tin thiết yếu như: Họ tên, tuổi, số CCCD/CMT hoặc mã số thuế, địa chỉ thường trú, số điện thoại……

Đặc biệt bên chủ thể kinh doanh giống cây trồng có nghĩa vụ cung cấp những loại giấy tờ quan trọng như: giấy chứng thực xuất xứ cây trồng, giấy đăng kí kinh doanh, hoá đơn chứng từ…….

b, Đối tượng mua bán

Hai bên đã thoả thuận về việc mua bán cây trồng, cần ghi rõ trong hợp đồng đối tượng cây mà bên mua chọn là cây gì, chủng loại, kích thước, các tiêu chuẩn khác……. Kèm theo đó cần phải biết xuất xứ của cây trồng và giấy tờ chứng minh kèm theo

c, Giá trị và thanh toán

Chi phí cho hợp đồng có giá là bao nhiêu cần phải ghi rõ trong một điều khoản riêng biệt. Ngoài ra về hình thức thanh toán hợp đồng, có thể thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản. Về phương thức thanh toán sẽ được tiến hành ra sao, bên giao công việc sẽ thanh toán trong thời gian nào

d, Thời gian và địa điểm

Hai bên cần xác định thời gian và cũng như địa điểm tiến hành giao dịch hàng hoá

– Địa điểm sẽ là nơi mà bên cung cấp cây trồng giao sản phẩm tới. Xác định địa điểm để bên bán có thể chuẩn bị trước phương tiện vận chuyển

– Hai bên phải thống nhất thời gian của hợp đồng. Trong khoản thời gian đó mà có bên chủ thể lỡ hẹn hay chậm so với lịch trình thì sẽ bị phạt theo thoả thuận của hai bên

e, Phương thức vận chuyển

Đối với giao dịch cây trồng với số lượng lớn thì cần phải có phương tiện vận chuyển. Các bên sẽ trao đổi về trách nhiệm vận chuyển sẽ do ai đảm nhận và chi phí vận chuyển, chi phí bốc dỡ hàng là do ai chịu.

f, Quyền hạn và nghĩa vụ

Hai bên cần xác định rõ ràng quyền hạn và nghĩa vụ của mỗi bên là gì để có thể ràng buộc trách nhiệm của mỗi bên với đối tượng của hợp đồng. Trách nhiệm của mỗi bên sẽ là căn cứ để xác định lỗi vi phạm của các bên khi xảy ra trường hợp vi phạm hợp đồng

g, Vi phạm và bồi thường vi phạm

Hợp đồng là sự thoả thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ với nhau. Hợp đồng được dựa trên sự thống nhất về quan điểm giữa các bên. Việc một bên chủ thể có hành vi vi phạm đến những điều khoản trong hợp đồng tức họ đã làm trái với sự thống nhất ban đầu và làm trái nghĩa vụ và trách nhiệm của mình.

Trong hợp đồng cần có những điều khoản quy định về mức phạt cho những hành vi vi phạm hợp đồng để rành buộc trách nhiệm của chủ thể và để giảm thiếu thiệt hại nếu như có thiệt hại xảy ra

h) Chấm dứt hợp đồng

Việc đi tới chấm dứt hợp đồng có thể do hai bên có thoả thuận, hoặc các bên có thể hoàn thành nghĩa vụ và kết thúc hợp đồng hoặc có những vi phạm mà hai bên không thể tự giải quyết và phải đưa tới các cơ quan có thẩm quyền để giải quyết hợp đồng

3. Mức thuế của Hợp đồng mua bán cây nông nghiệp

Căn cứ Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC (được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC) hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng như sau:

“Điều 4: Đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng

1. Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.

Các sản phẩm mới qua sơ chế thông thường là sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, xay, xay bỏ vỏ, xát bỏ vỏ, tách hạt, tách cọng, cắt, ướp muối, bảo quản lạnh (ướp lạnh, đông lạnh), bảo quản bằng khí sunfuro, bảo quản theo phương thức cho hóa chất để tránh thối rữa, ngâm trong dung dịch lưu huỳnh hoặc ngâm trong dung dịch bảo quản khác và các hình thức bảo quản thông thường khác.

2. Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng, bao gồm trứng giống, con giống, cây giống, hạt giống, cành giống, củ giống, tinh dịch, phôi, vật liệu di truyền ở các khâu nuôi trồng, nhập khẩu và kinh doanh thương mại. Sản phẩm giống vật nuôi, giống cây trồng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT là sản phẩm do các cơ sở nhập khẩu, kinh doanh thương mại có giấy đăng ký kinh doanh giống vật nuôi, giống cây trồng do cơ quan quản lý nhà nước cấp. Đối với sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng thuộc loại Nhà nước ban hành tiêu chuẩn, chất lượng phải đáp ứng các điều kiện do nhà nước quy định.

3. Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.

4. Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt mà thành phần chính là Na-tri-clo-rua (NaCl).

5. Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê.

6. Chuyển quyền sử dụng đất.

7. Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khoẻ, bảo hiểm người học, các dịch vụ bảo hiểm khác liên quan đến con người; bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng, các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác; bảo hiểm tàu, thuyền, trang thiết bị và các dụng cụ cần thiết khác phục vụ trực tiếp đánh bắt thủy sản; tái bảo hiểm.

…”

Về mặt hàng giống cây trồng thì đây là mặt hàng không chịu thuế GTGT. Như vậy, khi bán mặt hàng này thì sẽ đương nhiên không chịu thuế GTGT, không cần giấy tờ chứng minh (về mục đích là “mua về trồng”).

4. Hướng dẫn soạn thảo Hợp đồng mua bán cây nông nghiệp

Để có thể soạn thảo Hợp đồng mua bán cây nông nghiệp cần phải xây dựng nội dung của hợp đồng một cách đầy đủ và chặt chẽ. Những nội dung cơ bản mà hợp đồng cẩn phải đưa ra gồm những điều khoản sau:

a, Ban đầu là quốc hiệu, tiêu ngữ, tên hợp đồng, các văn bản pháp luật điều chỉnh

b, Thông tin của các bên tham gia hợp đồng: tên, địa chỉ bên mua và bên bán, bên trung gian, vận chuyển (nếu có)

c, Thời gian hợp đồng có hiệu lực: thời điểm hợp đồng có hiệu lực là thời điểm quyền và nghĩa vụ của các bên phát sinh

d, Thông tin về hàng hóa mua bán: hàng hóa là đối tượng mua bán trong hợp đồng không thuộc vào danh sách hàng hóa cấm kinh doanh cụ thể ở đây là các loại cây nông nghiệp. Nếu thuộc đối tượng hàng hóa hạn chế kinh doanh, hàng hóa kinh doanh có điều kiện thì phải đáp ứng đủ các quy định của pháp luật liên quan. Những điều khoản có thể kèm theo về đối tượng hợp đồng:

– Tiền đặt cọc (nếu có)

– Giá tiền sản phẩm, phương thức tính giá và thanh toán, thời hạn thanh toán, mức đền bù trong trường hợp chậm thanh toán.

– Thời gian giao nhận, phương thức giao nhận, địa điểm nhận hàng: có thể giao hàng tại trụ sở của bên mua hoặc giao tại một địa điểm cụ thể khác của bên thứ ba.

e, Quyền và nghĩa vụ của các bên: hợp đồng mua bán cây nông nghiệp là hợp đồng thương mại giữa một bên mua và một bên bán. Đây thuộc loại hợp đồng song vụ tức là giữa hai bên sẽ phải có nghĩa vụ đối với nhau. Có thể đưa ra điều khoản về quyền và nghĩa vụ các bên cụ thể như:

Quyền và nghĩa vụ bên mua:

– Được quyền chọn loại cây như mong muốn, về kiểu dáng, kích thước, chủng loại

– Có nghĩa cụ thanh toán đầy đủ chi phí và đúng hạn

– Nếu đã mua thì phải có trách nhiệm nhận hàng theo như thoả thuận

Quyền và nghĩa vụ bên bán

– Giao hàng đúng địa chỉ và đúng hẹn

– Giao đúng đối tượng đã trao đổi, đúng chủng loại, kích thước

– Có quyền yêu cầu bên mua thanh toán theo điều khoản của hợp đồng

f, Vi phạm và bồi thường vi phạm

Hợp đồng là sự thoả thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ với nhau. Hợp đồng được dựa trên sự thống nhất về quan điểm giữa các bên. Việc một bên chủ thể có hành vi vi phạm đến những điều khoản trong hợp đồng tức họ đã làm trái với sự thống nhất ban đầu và làm trái nghĩa vụ và trách nhiệm của mình.

Trong hợp đồng cần có những điều khoản quy định về mức phạt cho những hành vi vi phạm hợp đồng để rành buộc trách nhiệm của chủ thể và để giảm thiếu thiệt hại nếu như có thiệt hại xảy ra

g) Chấm dứt hợp đồng

Việc đi tới chấm dứt hợp đồng có thể do hai bên có thoả thuận, hoặc các bên có thể hoàn thành nghĩa vụ và kết thúc hợp đồng hoặc có những vi phạm mà hai bên không thể tự giải quyết và phải đưa tới các cơ quan có thẩm quyền để giải quyết hợp đồng

5. Mẫu Hợp đồng mua bán cây cao su

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

Hà Nội, ngày … tháng … năm 20…

HỢP ĐỒNG MUA BÁN GIỐNG CÂY CAO SU

Số:…../HĐMB

Căn cứ theo Bộ luật dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015

Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 năm 2005

– Căn cứ Pháp lệnh giống cây trồng 2004

– Căn cứ theo Nghị định khác có liên quan

Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của hai bên, hôm nay ngày……tháng……năm…… tại địa chỉ……………………………………………………………………………………chúng tôi gồm có:

I, BÊN MUA A

– Họ tên: …………………………………………………………………………..

– Năm sinh: ………………………………………………………………………..

– Quốc tịch: ………………………………………………………………………..

– Số CCCD/CMT: …………………………………………………………………

Ngày cấp: ………………………………………Nơi cấp…………………………..

– Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………

– Số điện thoại: …………………………………………………………………..

II, BÊN CUNG CẤP CÂY B

– Tên cơ sở: ….…………………………………………………………………….

– Người đại diện: ………………………………………………………………….

– Chức vụ: …………………………………………………………………………

– Mã số thuế:………………………………………………Fax:………………….

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………

– Emai: …………………………………………………………………………….

Theo như thoả thuận, bên A và bên B đã kí kết hợp đồng về cung cấp cây cao su của bên B, hợp đồng có những điều khoản sau:

Điều 1: Nội dung hợp đồng

Bên A có nhu cầu mua giống cây cao su về để phục vụ cho hoạt động kinh doanh. Bên B là cơ sở chuyên cung cấp giống cây cao su và bên B đã đồng ý với đề nghị cung cấp này của bên A. Bên B sẽ tiến hành kí kết hợp đồng vận chuyển với bên thứ ba và đảm nhận trách nhiệm xếp hàng lên phương tiện vận chuyển. Đến ngày giao, bên vận chuyển sẽ giao hàng đến địa điểm nhận mà phía bên A yêu cầu

Điều 2: Đối tượng mua bán

STTChủng loại câyKích thướcSố lượngĐơn giáThành tiền
1     
2     
….     
 Tổng: VNĐ

Điều 3: Chất lượng cây giống

a, Xuất cứ của cây giống: …………………………………..

b, Quy cách cây giống:

– Chiều cao đồng đều :………………….

– Đường kính thân cây:…………………

– Năng suất của cây:…………………….

– Rễ cây không đứt

– Các đặc tính khác:……………………

c, Yêu cầu của cây trồng:

– Cung cấp đầy đủ về thông tin loại giống cao su như bên B đã đặt;

– Đảm bảo về quá trình ươm giống cây trồng theo Bộ nông nghiệp và phát triển về ươm giống cây trồng;

– Giống cây tốt, không bị gãy, chết héo, đảm bảo tiêu chuẩn về giống cây;

Điều 4: Yêu cầu về giấy phép

Bên B sẽ có nghĩa vụ phải cung cấp những loại giấy tờ sau:

– Giấy chứng thực xuất xứ của cây giống

– Đăng ký kinh doanh của công ty về hoạt động mua bán cây giống

– Giấy chứng nhận kiểm dịch của cơ quan có thẩm quyền

– Bản sao hợp đồng kí kết hoặc giấy uỷ quyền với bên vận chuyển

– Tất cả những loại hóa đơn, chứng từ có liên quan kèm theo.

Điều 5: Địa điểm và thời gian giao hàng

a, Địa điểm bên A nhận hàng có địa chỉ tại:…………………………………………….

…………………………………………….…………………………………………….

b, Thời điểm giao hàng: Bên B sẽ tiến hành xếp hàng lên phương tiện vận chuyển vào ngày……tháng…….năm…… và sẽ vận chuyển đến địa điểm nhận hàng muôn nhất vào ngày……tháng…….năm……

Điều 6: Cách thức thực hiện hợp đồng

Ngày……tháng…….năm…… là ngày bắt đầu vận chuyển hàng. Số chuyến vận chuyển sẽ là………chuyến xe. Bên B sẽ đảm nhận công việc kiểm tra hàng hoá trước sẽ tiền hành việc xếp hàng lên xe vận chuyển. Kể từ khi vận chuyển nếu có xảy ra thiệt hại thì bên B sẽ không có trách nhiệm.

Đến trước ngày nhận hàng là ngày……tháng…….năm…… bên vận chuyển sẽ phải chuyển hàng đến địa điểm nhận. Bên A sẽ kiểm tra hàng hoá và chịu chi phí, nhân công dỡ hàng. Nếu có bất kì thiệt hại về hàng hoá thì bên A sẽ thông báo ngay cho phía bên B, trách nhiệm xử lí thiệt hại sẽ do bên B và bên vận chuyển trao đổi giải quyết.

Điều 7: Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán

a, Tổng giá trị của hợp đồng là……………………………………………….VNĐ

(Bằng chữ……………………………………………………………Việt Nam Đồng)

Chi phí vận chuyển là:………………………………..VNĐ do phía bên……..chi trả

b, Hình thức thanh toán: Bên A thanh toán cho bên B bằng (tiền mặt/chuyển khoảng):…….

Số tài khoản bên B………………………………

Ngân hàng: ………………………………

c, Phương thức thanh toán: Sau khi kí kết hợp đồng bên A thanh toán trước cho bên B …………% giá trị hợp đồng

Sau ……..ngày kể từ nhận được hàng của bên A, bên A sẽ thanh toán nốt hợp đồng và các chi phí còn lại

Điều 8: Điều khoản bị thay đổi

Mọi sự thay đổi về số lượng hàng, thời gian, địa điểm vận chuyển hàng hay bất kỳ sự thay đổi nào có liên quan đến điều kiện của sản phẩm đều phải được hai bên thông báo bằng văn bản cho bên kia trước …… ngày kể từ ngày vận chuyện hàng

Nếu có sự thay đổi trong thời gian thực hiện hợp đồng, hai bên sẽ tự thỏa thuận để đưa ra giải pháp tối ưu nhất.

Mọi sự thay đổi về giá, phát sinh về giá trong thời gian thực hiện hợp đồng sẽ được hai bên tự thỏa thuận một phụ lục về thay đổi giá  hoặc một hợp đồng mới trong thời hạn …… ngày trong trường hợp có sự thay đổi về giá kể từ ngày hai bên biết về sự thay đổi này; hoặc trong thời hạn ……. ngày đối với trường hợp có sự phát sinh về giá kể từ ngày bên B vận chuyển sản phẩm.

Điều 9: Quyền và nghĩa vụ bên A

a, Quyền lợi của bên A

– Nhận sản phẩm theo đúng như thoả thuận trong hợp đồng để thực hiện hoạt động kinh doanh

– Có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu bên B chậm giao hàng trong ….. ngày so với ngày hẹn

– Bên A có quyền yêu cầu bên B cung cấp giấy tờ pháp lí đầy đủ đã được liệt kê trong hợp đồng tại Điều 4

b, Nghĩa vụ của bên A

– Thực hiện đầy đủ, đúng thời hạn nghĩa vụ thanh toán được quy định trong hợp đồng

-Chịu lãi phạt nếu chậm thanh toán cho phía bên B

– Nếu có bất kì sự thay đổi nào về hợp đồng thì phải tuân thủ theo Điều 8 của hợp đồng

Điều 10: Quyền và nghĩa vụ của bên B

a, Quyền lợi của bên B

– Được thanh toán theo quy định của hợp đồng

– Có quyền yêu cầu bên A thanh toán đầy đủ số tiền đúng như cam kết

b, Nghĩa vụ của bên B

– Thực hiện công việc chuyển hàng hiệu quả, đúng tiến độ, đúng quy trình theo thỏa thuận và theo quy định pháp luật

– Phải trao đổi, giải quyết với bên vận chuyển nếu có bất kì thiệt hại này xảy ra trong quá trình vận chuyển

– Thực hiện đầy đủ và có trách nhiệm về các nghĩa vụ của mình theo thoả thuận tại hợp đồng này và theo quy định của pháp luật.

Điều 11: Bàn giao cây trồng

a.Kiểm tra giống cây trồng

– Sau khi bên vận chuyển giống cây trồng đến địa chỉ nhận hàng của bên A. Bên A có nghĩa vụ kiểm tra về số lượng, chất giống cây trồng;

– Bên B cung cấp cho bên A về thông tin về phương trồng giống cây cao su;

– Nếu trường hợp bên mua xác định giống cây kém chất lượng, không đủ số lượng theo yêu cầu có quyền từ chối nhận đơn hàng và thông báo lý do cho bên Bán;

b. Ký kết giấy tờ

– Hai bên cùng nhau ký kết các văn bản giao nhận giống cây trồng;

– Bên A sẽ thực hiện việc cung cấp hóa đơn thanh toán cho bên B;

Điều 12:  Hỗ trợ trồng cây

– Bên B sẽ hỗ trợ trực tiếp đối với bên A trong việc trồng cây giống cao su;

– Việc tư vấn theo phương thức trực tiếp hoặc gián tiếp qua số máy công ty với những kiến thức từ chuyên gia đầu ngành về giống cây trồng;

– Trong quá trình trồng, chăm sóc cây bên mua có thể liên lạc bên bán nhờ hỗ trợ trong việc chăm sóc bảo vệ giống cây;

Điều 13: Trách nhiệm sau thời hạn hợp đồng

Giống cây sẽ được bên Bán đảm bảo trong vòng……. tháng nếu trong vòng…… tháng giống cây bị hư hại không do lỗi bên mua thì bên bán sẽ đền bù giống mới. Bên A có trách nhiệm trung thực khai báo thông tin trong thời gian chăm sóc cây trồng. Hai bên sẽ tìm ra nguyên nhân để giải quyết vấn đề. Nếu nguyên nhân là do cây giống của B không đảm bảo chất lượng thì bên B phải có trách nhiệm đền bù cho bên A.

Điều 14: Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng có thể chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

– Theo thoả thuận của hai Bên;

– Do xảy ra trường hợp bất khả kháng;

– Khi các bên đã hoàn thành các nghĩa vụ của Hợp đồng;

– Theo quy định của pháp luật.

Một Bên được quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng nhưng phải thông báo cho Bên còn lại trước ba mươi ngày. Nếu việc chấm dứt Hợp đồng của một Bên không do lỗi của Bên còn lại và hành vi đơn phương chấm dứt hợp đồng gây tổn thất, thiệt hại cho Bên còn lại thì Bên đơn phương chấm dứt Hợp đồng phải bồi thường thiệt hại cho bên kia.

Trường hợp một Bên đơn phương chấm dứt Hợp đồng do lỗi của Bên còn lại thì Bên còn lại phải bồi thường các thiệt hại do lỗi của mình gây ra cho Bên đơn phương chấm dứt Hợp đồng.

Trong trường hợp chấm dứt Hợp đồng trước hạn vì bất cứ lý do gì, hai Bên có nghĩa vụ tiến hành thanh lý hợp đồng bằng việc lập Biên bản thanh lý để xác nhận chấm dứt mọi quyền và nghĩa vụ của mỗi Bên quy định tại Hợp đồng này.

Điều 15: Sự kiện bất khả kháng

Một sự kiện được coi là bất khả kháng theo điều này quy định phải đáp ứng 03 điều kiện sau:

– Sự kiện xảy ra một cách khách quan nằm ngoài phạm vi kiểm soát của bên vi phạm hợp đồng;

– Hậu quả của sự kiện không thể lường trước được tại thời điểm giao kết hoặc trong quá trình thực hiện hợp đồng cho đến trước thời điểm xảy ra hành vi vi phạm;

– Hậu quả của sự kiện đó không thể khắc phục được mặc dù áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.

Hợp đồng có thể bị tạm dừng thực hiện hoặc chấm dứt hiệu lực trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng. Kể từ khi xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc biết trước được sự kiện thì các bên phải thông báo với nhau. Nếu có bất kì thay đổi về điều khoản nào trong hợp đồng thì phải lập thành văn bản tạm ngưng hợp đồng. Hai bên thỏa thuân về các điều khoản sau trong thỏa thuận tạm ngưng hợp đồng.Thỏa thuận về việc tạm ngừng hợp đồng phải được lập thành văn bản và có sự xác nhận của hai bên

Hai bên có thể thống nhất chấm dứt hợp đồng trong trường hợp không thể khắc phục hậu quả do sự kiện bất khả kháng gây ra.

Điều 16: Phạt vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệt hại

Nếu một bên vi phạm hơn …. lần đối với một nghĩa vụ hoặc hơn … nghĩa vụ được quy định trong hợp đồng thì bên kia có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng đồng thời có quyền yêu cầu bên vi phạm hợp đồng thanh toán phí vi phạm hợp đồng và bồi thường nếu có thiệt hại xảy ra.

Nếu trong quá trình thực hiện hợp đồng, một trong hai bên có hành vi vi phạm hợp đồng gây thiệt hại cho bên kia thì phải bổi thường thiệt hại, theo đó, bên gây thiệt hại phải chịu trách nhiệm hoàn toàn và bồi thường thiệt hại đối với những thiệt hại mà hành vi vi phạm đó trực  tiếp gây hậu quả.

Điều 17: Giải quyết tranh chấp

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, nếu có tranh chấp phát sinh các bên giải quyết trên tinh thần hoà giải, thương lượng. Các bên tiến hành thương lượng, hòa giải ít nhất …. lần trong vòng …..tháng kể từ thời điểm phát sinh tranh chấp.Trường hợp thương lượng bất thành, một trong hai bên có quyền khởi kiện ra toà án nhân dân có thẩm quyền của Việt Nam để giải quyết.

Điều 18: Các điểu khoản khác

– Các bên hiểu rõ quyền và trách nhiệm của mình, cam kết thực hiện đúng và chính xác theo những gì đã thoả thuận, gánh chịu hậu quả pháp lí nếu để vi phạm xảy ra

– Hợp đồng bắt đầu có hiệu lực từ ngày……tháng…….năm……

– Hợp đồng này được lập thành…… bản có giá trị pháp lí tương đương nhau, mỗi bên giữ…. bản

BÊN MUA A                                            BÊN CUNG CẤP B

  (Chữ kí)                                                          (Chữ kí)

6. Mẫu Hợp đồng mua bán cây gỗ rừng

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

Hà Nội, ngày … tháng … năm 20…

HỢP ĐỒNG MUA BÁN CÂY GỖ RỪNG

Số:…../HĐMB

Căn cứ theo Bộ luật dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015

– Căn cứ theo Luật Lâm nghiệp 2017

Căn cứ theo Nghị định khác có liên quan

Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của hai bên, hôm nay ngày……tháng……năm…… tại địa chỉ……………………………………………………………………………………chúng tôi gồm có:

I, BÊN MUA A

– Họ tên: …………………………………………………………………………..

– Năm sinh: ………………………………………………………………………..

– Quốc tịch: ………………………………………………………………………..

– Số CCCD/CMT: …………………………………………………………………

– Ngày cấp: ………………………………………Nơi cấp…………………………..

– Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………

– Số điện thoại: …………………………………………………………………..

II, BÊN CUNG CẤP CÂY GỖ B

– Họ tên: …………………………………………………………………………..

– Năm sinh: ………………………………………………………………………..

– Quốc tịch: ………………………………………………………………………..

– Số CCCD/CMT: …………………………………………………………………

– Ngày cấp: ………………………………………Nơi cấp…………………………..

– Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………

– Số điện thoại: …………………………………………………………………..

Theo như thoả thuận, bên A và bên B đã thống nhất kí kết hợp đồng về cung cấp cây gỗ rừng của bên B, hợp đồng thoả thuận có những điều khoản sau:

Điều 1: Nội dung hợp đồng

Bên A có nhu cầu mua giống cây gỗ rừng về với mục đích là trồng cây gây rừng, phủ xanh đất trống tại địa bàn xung quanh. Bên B là cơ sở chuyên cung cấp giống cây rừng và bên B đã đồng ý với đề nghị cung cấp này của bên A. Bên B sẽ tiến hành kí kết hợp đồng vận chuyển với bên thứ ba và đảm nhận trách nhiệm xếp hàng lên phương tiện vận chuyển. Đến ngày giao, bên vận chuyển sẽ giao hàng đến địa điểm nhận mà phía bên A yêu cầu

Điều 2: Đối tượng mua bán

STTChủng loại câyKích thướcSố lượngĐơn giáThành tiền
1     
2     
….     
Tổng: VNĐ

Điều 3: Chất lượng cây giống

a, Xuất cứ của cây giống: …………………………………..

b, Quy cách cây giống:

– Chiều cao đồng đều :………………….

– Đường kính thân cây:…………………

– Rễ cây không đứt

– Các đặc tính khác:……………………

c, Yêu cầu của cây trồng:

– Các loại cây gỗ rừng không thuộc những loài cây bị pháp luật cấm buôn bán và khai thác

– Cung cấp đầy đủ về thông tin loại loại cây như bên A đã đặt;

– Đảm bảo về quá trình ươm giống cây trồng theo Bộ nông nghiệp và phát triển về ươm giống cây trồng;

– Giống cây tốt, không bị gãy, chết héo, đảm bảo tiêu chuẩn về giống cây;

Điều 4: Yêu cầu về giấy phép

Với hoạt động mua bán, kinh doanh sản vật về rừng bên B sẽ có nghĩa vụ phải cung cấp những loại giấy tờ sau:

– Giấy chứng thực xuất xứ của cây giống

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với mục đích sử dụng là rừng sản xuất hoặc Quyết định giao đất của nhà nước

– Bản sao hợp đồng kí kết hoặc giấy uỷ quyền với bên vận chuyển

– Tất cả những loại hóa đơn, chứng từ có liên quan kèm theo.

Điều 5: Địa điểm và thời gian giao hàng

a, Địa điểm bên A nhận hàng có địa chỉ tại:…………………………………………….

…………………………………………….…………………………………………….

b, Thời điểm giao hàng: Bên B sẽ tiến hành xếp hàng lên phương tiện vận chuyển vào ngày……tháng…….năm…… và sẽ vận chuyển đến địa điểm nhận hàng muôn nhất vào ngày……tháng…….năm……

Điều 6: Cách thức thực hiện hợp đồng

Ngày……tháng…….năm…… là ngày bắt đầu vận chuyển hàng. Số chuyến vận chuyển sẽ là………chuyến xe. Bên B sẽ đảm nhận công việc kiểm tra hàng hoá trước sẽ tiền hành việc xếp hàng lên xe vận chuyển. Kể từ khi vận chuyển nếu có xảy ra thiệt hại thì bên B sẽ không có trách nhiệm.

Đến trước ngày nhận hàng là ngày……tháng…….năm…… bên vận chuyển sẽ phải chuyển hàng đến địa điểm nhận. Bên A sẽ kiểm tra hàng hoá và chịu chi phí, nhân công dỡ hàng. Nếu có bất kì thiệt hại về hàng hoá thì bên A sẽ thông báo ngay cho phía bên B, trách nhiệm xử lí thiệt hại sẽ do bên B và bên vận chuyển trao đổi giải quyết.

Điều 7: Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán

a, Tổng giá trị của hợp đồng là……………………………………………….VNĐ

(Bằng chữ……………………………………………………………Việt Nam Đồng)

Chi phí vận chuyển là:………………………………..VNĐ do phía bên……..chi trả

b, Hình thức thanh toán: Bên A thanh toán cho bên B bằng (tiền mặt/chuyển khoảng):…….

Số tài khoản bên B………………………………

Ngân hàng: ………………………………

c, Phương thức thanh toán: Sau khi kí kết hợp đồng bên A thanh toán trước cho bên B …………% giá trị hợp đồng

Sau ……..ngày kể từ nhận được hàng của bên A, bên A sẽ thanh toán nốt hợp đồng và các chi phí còn lại

Điều 8: Điều khoản bị thay đổi

Mọi sự thay đổi về số lượng hàng, thời gian, địa điểm vận chuyển hàng hay bất kỳ sự thay đổi nào có liên quan đến điều kiện của sản phẩm đều phải được hai bên thông báo bằng văn bản cho bên kia trước …… ngày kể từ ngày vận chuyện hàng

Nếu có sự thay đổi trong thời gian thực hiện hợp đồng, hai bên sẽ tự thỏa thuận để đưa ra giải pháp tối ưu nhất.

Mọi sự thay đổi về giá, phát sinh về giá trong thời gian thực hiện hợp đồng sẽ được hai bên tự thỏa thuận một phụ lục về thay đổi giá  hoặc một hợp đồng mới trong thời hạn …… ngày trong trường hợp có sự thay đổi về giá kể từ ngày hai bên biết về sự thay đổi này; hoặc trong thời hạn ……. ngày đối với trường hợp có sự phát sinh về giá kể từ ngày bên B vận chuyển sản phẩm.

Điều 9: Quyền và nghĩa vụ bên A

a, Quyền lợi của bên A

– Nhận sản phẩm theo đúng như thoả thuận trong hợp đồng để thực hiện hoạt động kinh doanh

– Có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu bên B chậm giao hàng trong ….. ngày so với ngày hẹn

– Bên A có quyền yêu cầu bên B cung cấp giấy tờ pháp lí đầy đủ đã được liệt kê trong hợp đồng tại Điều 4

b,Nghĩa vụ của bên A

– Thực hiện đầy đủ, đúng thời hạn nghĩa vụ thanh toán được quy định trong hợp đồng

-Chịu lãi phạt nếu chậm thanh toán cho phía bên B

– Nếu có bất kì sự thay đổi nào về hợp đồng thì phải tuân thủ theo Điều 8 của hợp đồng

Điều 10: Quyền và nghĩa vụ của bên B

a, Quyền lợi của bên B

– Được thanh toán theo quy định của hợp đồng

– Có quyền yêu cầu bên A thanh toán đầy đủ số tiền đúng như cam kết

b, Nghĩa vụ của bên B

– Thực hiện công việc chuyển hàng hiệu quả, đúng tiến độ, đúng quy trình theo thỏa thuận và theo quy định pháp luật

– Phải trao đổi, giải quyết với bên vận chuyển nếu có bất kì thiệt hại này xảy ra trong quá trình vận chuyển

– Thực hiện đầy đủ và có trách nhiệm về các nghĩa vụ của mình theo thoả thuận tại hợp đồng này và theo quy định của pháp luật.

Điều 11 : Cam kết của các bên

a, Cam kết của bên A

– Thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ thanh toán cho bên A theo thỏa thuận trong hợp đồng.

– Từ chối nhận hàng, đơn phương hủy bỏ hợp đồng nếu bên A có hành vi vi phạm.

b, Cam kết của bên B

– Hoàn thành đầy đủ thủ tục và giấy phép về hoạt động khai thác, mua bán hàng hóa lâm sản theo quy định của pháp luật.

– Hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc vi phạm thủ tục hoặc hồ sơ.

– Giao hàng đúng thời gian quy định

– Đảm bảo đúng, đủ chất lượng sản phẩm

– Đền bù thiệt hại nếu vi phạm hợp đồng

– Từ chối giao hàng, đơn phương hủy bỏ hợp đồng nếu bên A có hành vi phạm

Điều 12: Bàn giao cây trồng

a.Kiểm tra giống cây trồng

– Sau khi bên vận chuyển giống cây trồng đến địa chỉ nhận hàng của bên A. Bên A có nghĩa vụ kiểm tra về số lượng, chất giống cây trồng;

– Bên B cung cấp cho bên A về thông tin về phương trồng giống cây;

– Nếu trường hợp bên mua xác định giống cây kém chất lượng, không đủ số lượng theo yêu cầu có quyền từ chối nhận đơn hàng và thông báo lý do cho bên Bán;

b. Ký kết giấy tờ

– Hai bên cùng nhau ký kết các văn bản giao nhận giống cây trồng;

– Bên A sẽ thực hiện việc cung cấp hóa đơn thanh toán cho bên B;

Điều 13:  Hỗ trợ trồng cây

– Bên B sẽ hỗ trợ trực tiếp đối với bên A trong việc trồng cây giống;

– Việc tư vấn theo phương thức trực tiếp hoặc gián tiếp qua số máy bên B

– Trong quá trình trồng, chăm sóc cây bên mua có thể liên lạc bên bán nhờ hỗ trợ trong việc chăm sóc bảo vệ giống cây;

Điều 14: Trách nhiệm sau thời hạn hợp đồng

Giống cây sẽ được bên Bán đảm bảo trong vòng……. tháng nếu trong vòng…… tháng giống cây bị hư hại không do lỗi bên mua thì bên bán sẽ đền bù giống mới. Bên A có trách nhiệm trung thực khai báo thông tin trong thời gian chăm sóc cây trồng. Hai bên sẽ tìm ra nguyên nhân để giải quyết vấn đề. Nếu nguyên nhân là do cây giống của B không đảm bảo chất lượng thì bên B phải có trách nhiệm đền bù cho bên A.

Điều 15: Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng có thể chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

– Theo thoả thuận của hai Bên;

– Do xảy ra trường hợp bất khả kháng;

– Khi các bên đã hoàn thành các nghĩa vụ của Hợp đồng;

– Theo quy định của pháp luật.

Một Bên được quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng nhưng phải thông báo cho Bên còn lại trước ba mươi ngày. Nếu việc chấm dứt Hợp đồng của một Bên không do lỗi của Bên còn lại và hành vi đơn phương chấm dứt hợp đồng gây tổn thất, thiệt hại cho Bên còn lại thì Bên đơn phương chấm dứt Hợp đồng phải bồi thường thiệt hại cho bên kia.

Trường hợp một Bên đơn phương chấm dứt Hợp đồng do lỗi của Bên còn lại thì Bên còn lại phải bồi thường các thiệt hại do lỗi của mình gây ra cho Bên đơn phương chấm dứt Hợp đồng.

Trong trường hợp chấm dứt Hợp đồng trước hạn vì bất cứ lý do gì, hai Bên có nghĩa vụ tiến hành thanh lý hợp đồng bằng việc lập Biên bản thanh lý để xác nhận chấm dứt mọi quyền và nghĩa vụ của mỗi Bên quy định tại Hợp đồng này.

Điều 16: Sự kiện bất khả kháng

Một sự kiện được coi là bất khả kháng theo điều này quy định phải đáp ứng 03 điều kiện sau:

– Sự kiện xảy ra một cách khách quan nằm ngoài phạm vi kiểm soát của bên vi phạm hợp đồng;

– Hậu quả của sự kiện không thể lường trước được tại thời điểm giao kết hoặc trong quá trình thực hiện hợp đồng cho đến trước thời điểm xảy ra hành vi vi phạm;

– Hậu quả của sự kiện đó không thể khắc phục được mặc dù áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.

Hợp đồng có thể bị tạm dừng thực hiện hoặc chấm dứt hiệu lực trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng. Kể từ khi xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc biết trước được sự kiện thì các bên phải thông báo với nhau. Nếu có bất kì thay đổi về điều khoản nào trong hợp đồng thì phải lập thành văn bản tạm ngưng hợp đồng. Hai bên thỏa thuân về các điều khoản sau trong thỏa thuận tạm ngưng hợp đồng.Thỏa thuận về việc tạm ngừng hợp đồng phải được lập thành văn bản và có sự xác nhận của hai bên

Hai bên có thể thống nhất chấm dứt hợp đồng trong trường hợp không thể khắc phục hậu quả do sự kiện bất khả kháng gây ra.

Điều 17: Phạt vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệt hại

Nếu một bên vi phạm hơn …. lần đối với một nghĩa vụ hoặc hơn … nghĩa vụ được quy định trong hợp đồng thì bên kia có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng đồng thời có quyền yêu cầu bên vi phạm hợp đồng thanh toán phí vi phạm hợp đồng và bồi thường nếu có thiệt hại xảy ra.

Nếu trong quá trình thực hiện hợp đồng, một trong hai bên có hành vi vi phạm hợp đồng gây thiệt hại cho bên kia thì phải bổi thường thiệt hại, theo đó, bên gây thiệt hại phải chịu trách nhiệm hoàn toàn và bồi thường thiệt hại đối với những thiệt hại mà hành vi vi phạm đó trực  tiếp gây hậu quả.

Điều 18: Giải quyết tranh chấp

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, nếu có tranh chấp phát sinh các bên giải quyết trên tinh thần hoà giải, thương lượng. Các bên tiến hành thương lượng, hòa giải ít nhất …. lần trong vòng …..tháng kể từ thời điểm phát sinh tranh chấp.Trường hợp thương lượng bất thành, một trong hai bên có quyền khởi kiện ra toà án nhân dân có thẩm quyền của Việt Nam để giải quyết.

Điều 19: Các điểu khoản khác

– Các bên hiểu rõ quyền và trách nhiệm của mình, cam kết thực hiện đúng và chính xác theo những gì đã thoả thuận, gánh chịu hậu quả pháp lí nếu để vi phạm xảy ra

– Hợp đồng bắt đầu có hiệu lực từ ngày……tháng…….năm……

– Hợp đồng này được lập thành…… bản có giá trị pháp lí tương đương nhau, mỗi bên giữ…. bản

BÊN MUA A                                            BÊN CUNG CẤP B

  (Chữ kí)                                                          (Chữ kí)

Hợp đồng mua bán cây nông nghiệp, mua bán các sản lượng có được trong nông nghiệp, rau củ, hạt, quả. Biểu mẫu nội dung tham khảo dành cho khách hàng.

7. Tổng quan Hợp đồng mua bán cây nông nghiệp

Đây là thỏa thuận giữa người cung cấp và người có nhu cầu sử dụng, kinh doanh đối với các sản phẩm nông nghiệp. Hợp đồng bị ràng buộc bởi các quy định của Luật Dân sự, Luật Thương mại và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

8. Mẫu Hợp đồng mua bán cây nông nghiệp

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————-

Hà Nội , ngày … tháng … năm…

HỢP ĐỒNG MUA BÁN CÂY NÔNG NGHIỆP

( Số : … / HĐMB – …… )

  • Căn cứ : Bộ luật dân sự 2015

Hôm nay , ngày … / … / … tại ….. , chúng tôi gồm :

BÊN A : Ông …. ( Bên bán )

CMND số : …. cấp tại ….. ngày cấp …. / …../ ….

Địa chỉ thường trú : ….

Mã số thuế : ……

Số điện thoại liên lạc : ….

BÊN B : Ông …. ( Bên mua )

CMND số : …. Cấp tại ….. ngày cấp …. / …../ ….

Địa chỉ thường trú : ….

Mã số thuế : ……

Số điện thoại liên lạc : ….

Cùng thỏa thuận ký kết hợp đồng số …. ngày …. tháng … năm …. để mua bán cây ăn quả

ĐIỀU 1 . Nội dung của hợp đồng mua bán cây nông nghiệp

1. Đối tượng cây:

100 cây ăn quả

2. Chất lượng cây:
3. Địa điểm giao hàng:

Nhà số …. – Nhà của Bên B

ĐIỀU 2 . Thời hạn thực hiện hợp đồng

Hợp đồng được thực hiện từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm … kể từ ngày ký kết hợp đồng .

ĐIỀU 3 : Thực hiện hợp đồng

  • Bên A đồng ý bán và Bên B đồng ý mua các loại cây ăn quả sau :
STTLoại câyĐơn vịSố lượngĐơn giá ( đồng )Thành tiền (đồng)
1BưởiCây40200.0008.000.000
2TáoCây35300.00010.500.000
3NaCây25150.0003.750.000
 Tổng cộng   22.250.000

Số tiền bằng chữ : Hai mươi hai triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng .

  • Các cây đều là cây giống được ươm trong vòng 6 tháng
  • Mọi chi phí vận chuyển đều do Bên B chịu

Ngoài ra Bên A phải chăm sóc cây ăn quả miễn phí cho Bên B trong vòng 45 ngày kể từ ngày bàn giao hàng hóa và hoàn toàn chịu trách nhiệm nếu cây héo úa trong thời gian này .

ĐIỀU 4 : Hình thức thanh toán

Bên B sẽ thanh toán cho Bên A bằng hình thức thanh toán tiền mặt 2 lần

  • Lần 1 : Bên B thanh toán trước cho bên A 30 % tổng số tiền giá trị của hợp đồng khi ký kết hợp đồng là 6.675.000 đồng
  • Lần 2: Bên B thanh toán cho bên A 60 % giá trị còn lại của hợp đồng sau khi nhận đủ số hàng là 13.350.000 đồng .

ĐIỀU 5 : Quyền và nghĩa vụ của các bên

Bên A :
  • Bàn giao theo đúng số lượng cây đã lựa chọn .
  • Cung cấp đầy đủ thông tin hóa đơn tài chính cho Bên B theo đúng giá trị thực tế nghiệm thu bàn giao .
  • – Trong thời gian 45 ngày kể từ ngày bàn giao và trước ngày ….. , nếu cây có hiện tượng héo úa , chết , Bên A phải đổi cây mới cùng loại , có giá tương đương cây cũ ,đổi miễn phí cho Bên B .
Bên B :
  • Chịu trách nhiệm bố trí mặt bằng và tạo điều kiện cho Bên A chuyển cây và giao cây theo đúng hợp đồng đã ký kết .
  • Thanh toán cho Bên A toàn bộ số tiền theo hợp đồng ngay sau khi Bên A cung cấp đủ hàng hóa và giấy tờ hợp lệ .

ĐIỀU 6 : Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng chấm dứt sau khi các bên đã thực hiện xong đầy đủ nội dung của hợp đồng .

ĐIỀU 7 : Giải quyết tranh chấp hợp đồng

  • Hai bên cam kết thực hiện các điều khoản đã ghi trong hợp đồng , trong quá trình thực hiện nếu có xảy ra tranh chấp 2 bên phải thông báo cho nhau để tìm cách giải quyết . Trường hợp 2 bên không thỏa thuận được sẽ do Tòa án giải quyết .

ĐIỀU 8 : Phạt vi phạm

  • Trường hợp Bên A giao chậm hàng sẽ phải chịu mức phạt vi phạm hợp đồng là 5 % tổng giá trị hợp đồng
  • Trường hợp Bên A giao không đúng số lượng / chất lượng của hàng hóa sẽ phải chịu mức phạt 8 % tổng giá trị hợp đồng .
  • Trường hợp Bên B chậm thanh toán tiền cho Bên A sẽ phải bồi thường cho Bên A 8 % tổng giá trị hợp đồng .

Hợp đồng này được lập thành 02 bản , mỗi bên giữ 1 bản có giá trị pháp lý như nhau .

Hợp đồng có giá trị kể từ ngày ký .

ĐẠI DIỆN BÊN AĐẠI DIỆN BÊN B

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

Tham khảo thêm:

SOẠN HỢP ĐỒNG, ĐƠN, VĂN BẢN THEO YÊU CẦU CHỈ 500.000đ

--- Gọi ngay 1900.0191 ---

(Tư vấn Miễn phí - Hỗ trợ 24/7)

Công ty Luật LVN - Địa chỉ: Số 16B Nguyễn Thái Học, Yết Kiêu, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam

Gmail: luatlvn@gmail.com

Hợp đồng tư vấn hoạt động marketing, Hợp đồng KOL, Hợp đồng dịch vụ marketing, Hợp đồng tuyên truyền, Hợp đồng dịch vụ quảng cáo.

1. Hợp đồng tư vấn hoạt động marketing được hiểu là gì

Hợp đồng tư vấn marketing là hợp đồng thỏa thuận hướng tới mục đích chung là quảng bá, mở rộng phạm vi phát triển của một sản phẩm, hàng hóa, thương hiệu bất kỳ theo yêu cầu của bên đơn vị có chức năng sản xuất, phân phối.

Theo đó một bên chủ thể muốn giới thiệu, quảng báo sản phẩm của mình sẽ nhờ đến bên cung cấp dịch vụ tư vấn về hoạt động marketing. Bên dịch vụ tư vấn sẽ sử dụng kiến thức chuyên môn và kĩ năng của mình để tư vấn cách thức hiệu quả, đáp ứng nhu cầu và phát triển thị trường, đối tượng khách hàng mà bên kia nhắm tới, mục tiêu là đẩy cao doanh số bán hàng, nâng lợi nhuận hoặc khẳng định giá trị thương hiệu.

2. Những lưu ý trong Hợp đồng tư vấn hoạt động marketing

a, Đối tượng của dịch vụ và mục tiêu hướng đến

Phía bên sử dụng dịch vụ cần cho phía bên tư vấn biết đối tượng mà hai bên hướng tới, đó là dịch vụ hay sản phẩm cụ thể nào. Và bên sử dụng cần phải cho biết mục tiêu mà họ muốn hướng tới như thế nào.

Bên tư vấn từ đó sẽ nghiên cứu thị trường về khách hàng, mục tiêu, đối thủ sẽ có để đưa ra kê hoạch tiếp thị tổng thể. Sau đó họ tư vấn định vị thương hiệu và đưa ra các giải pháp marketing tốt nhất

b, Phí dịch vụ và mức thù lao

Hai bên sẽ thương lượng và thoả thuận về mức phí dịch vụ tư vấn. Điều này là cần thiết bởi việc tư vấn vẫn cứ diễn ra theo như thoả thuận nhưng kết quả việc tư vấn có thể thành công hoặc không thành công. Do vậy cần đưa ra phí tư vấn hợp lí nhất giữa hai bên.

c, Thời hạn hợp đồng

Tuỳ vào thoả thuận của các bên mà thời hạn có thể được đưa ra để có lợi nhất cho các bên. Thời hạn có thể kéo dài theo tháng hoặc theo năm

d, Trách nhiệm của các bên

Để đảm bảo tính thực thi cho hợp đồng hai bên đã thoả thuận, điều khoản trách nhiệm giữa các bên là cần thiết

– Trách nhiệm của bên sử dụng dịch vụ

  • Lập phương án kinh doanh trên cơ sở thỏa thuận.
  • Thực hiện việc thanh toán đầy đủ và đúng hén
  • Tuân thủ các quy định đảm bảo bí mật kinh doanh, nghiêm cấm việc phát tán khi chưa được sự đồng ý từ phía bên tư vấn, gây ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của bên tư vấn

– Trách nhiệm của bên tư vấn

  • Đảm bảo cung cấp dịch vụ của mình theo đúng nhu cầu của bên sử dụng, không cung cấp cho bất kỳ bên thứ ba nào khác cho đến khi này Hợp đồng này chấm dứt hiệu lực và được thanh lý.
  • Đảm bảo chịu trách nhiệm về hiệu quả của kế hoạch kinh doanh đã tư vấn và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình sử dụng nếu có.
  • Hỗ trợ các hoạt động chuyên môn, kỹ thuật trong quá trình thực hiện hợp đồng.

e, Giải quyết tranh chấp

Về điều khoản tranh chấp, các bên phải thỏa thuận ngay từ đầu và thể hiện rõ trong hợp đồng. Một số nội dung thông thường sẽ được đưa vào điều khoản tranh chấp bao gồm: nghĩa vụ của các bên khi phát hiện các vấn đề dẫn đến tranh chấp, hình thức giải quyết tranh chấp, nơi giải quyết tranh chấp, nghĩa vụ chi phí khi giải quyết tranh chấp…

f, Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng sẽ chấm dứt hiệu lực theo một số trường hợp mà các bên thoả thuận hoặc sau khi hết hạn hợp đồng và các bên đã hoàn thanh xong nghĩa vụ. Trường hợp hợp đồng chấm dứt cho có bên vi phạm hợp đồng thì sẽ được giải quyết theo thoả thuận của hai bên hoặc được giải quyết qua toà án có thẩm quyền

3. Thuế trong Hợp đồng tư vấn hoạt động marketing

Đối chiếu với khoản 8 Điều 5 và khoản 1, khoản 2 của Điều 8 quy định trong Luật thuế giá trị gia tăng 2008, sửa đổi bổi sung 2013 thì dịch vụ tư vấn marketing không nằm trong những đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc chịu mức thuế 1%, 5%.

Theo đó xét theo khoản 3 Điều 8 của Luật Giá trị gia tăng, các dịch vụ tư vấn không nằm trong đối tượng chịu mức thuế 1% và 5% thì các dịch vụ còn lãi đó sẽ chịu mức thuế suất là 10%

4. Quy định về hoạt động quảng cáo

Pháp luật đã đưa ra một số quy định về hoạt động quảng cáo bao gồm:

a, Điều kiện quảng cáo

– Quảng cáo về hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ phải có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

– Quảng cáo cho các loại sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phải có các tài liệu chứng minh về sự hợp chuẩn, hợp quy của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật.

– Quảng cáo tài sản mà pháp luật quy định tài sản đó phải có giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng thì phải có giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản.

– Chính phủ quy định điều kiện quảng cáo đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt khác khi có phát sinh trên thực tế

b, Các hành vi bị cấm trong hoạt động quảng cáo

– Các hành vi xâm phạm lợi ích cộng đồng và trật tự kinh tế xã hội: quảng cáo những mặt hàng, sản phẩm, hàng hoá bị cấm quảng cáo; tiết lộ bí mật quốc gia, phương hại đến độc lập, chủ quyền quốc gia, an ninh quốc phòng………

– Các hành vi không lành mạnh: quảng cáo thiếu thẩm mĩ, trái với thuần phong mỹ tục, đạo đúc; có tính kì thị dân tộc, gây ảnh hưởng xấu tới hành vi trẻ em….

– Các hành vi xâm phạm tới lợi ích của cá nhân, tổ chức khác: xúc phạm uy tín, danh dự, nhân phẩm, đạo đức của tổ chức cá nhân; các hành vi cạnh tranh không lành mạnh;………..

– Hành vi xâm phạm lợi ích khách hàng

– Các hàng vi bị cấm khác

c, Xử phạt trong hoạt động quảng cáo

Căn cứ theo Điều 11 Luật Quảng cáo 2012, tuỳ theo mức độ nghiêm trọng trong hoạt động quảng cáo thì sẽ bị xử lí vi phạm theo các mức độ khác nhau

– Tổ chức có hành vi vi phạm quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

– Cá nhân có hành vi vi phạm quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

– Cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động quảng cáo phải chịu trách nhiệm về quyết định xử lý của mình; trường hợp quyết định sai, gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Và theo quy định của Chính phủ về quy định xử phạt hành chính, tuỳ vào lĩnh vực và độ nghiệm trọng thì mức phạt hành chính của mỗi hành vi sẽ khác nhau

5. Mẫu Hợp đồng nhân viên marketing

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

Hà Nội, ngày … tháng … năm 20…

HỢP ĐỒNG NHÂN VIÊN MARKETING

Số:…../HĐLĐ

Căn cứ theo Bộ Luật dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015

– Căn cứ theo Bộ Luật lao động 2019

– Căn cứ vào các Thông tư, Nghị định khác có liên quan

Căn cứ vào thoả thuận giữa hai bên hôm nay ngày……tháng…….năm……. tại địa chỉ………………………………………………………………………………………..chúng tôi gồm có:

I, BÊN NHÂN VIÊN A

– Họ tên: …………………………………………………………………………..

– Năm sinh: ………………………………………………………………………..

– Số CCCD/CMT: …………………………………………………………………

– Ngày cấp: ………………………………………Nơi cấp………………………..

– Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………

– Số điện thoại: …………………………………………………………………….

II, BÊN CÔNG TY B

– Tên công ty: ……………………………………………………………………..

– Người đại diện: ………………………………………………………………….

– Chức vụ: …………………………………………………………………………

– Mã số thuế:………………………………………………Fax:………………….

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………

– Emai: …………………………………………………………………………….

Theo như thoả thuận của hai bên thì cả hai đã thống nhất đi đến kí kết hợp đồng lao động giữa nhận viên A và công ty B. Hợp đồng bao gồm những điều khoản sau đây:

Điều 1: Vị trí công việc

Bên A nhận công việc với chức vụ là: Nhân viên Marketing

Công việc bên A sẽ phải đảm nhận là: ………………………………………………….……………………………………………………………………………………………

Điều 2: Địa điểm làm việc

Địa điểm bên A sẽ làm việc là tại công ty B có địa chỉ tại: ……………………………………………………………………………………………

Điều 3: Thời giờ làm việc

Thời giờ làm việc hằng ngày là:………..h. Bắt đầu từ ……..h đến ………h

Giờ nghỉ trưa từ ……..h đến ………h

Lịch làm việc trong tuần: từ thứ …….. đến thứ………

Thời gian nghỉ phép sẽ theo quy định của Nhà nước và của công ty, hàng tháng số ngày được xin nghỉ phép tối đa là ………ngày

Điều 4: Thời hạn hợp đồng

Hợp đồng có thời hạn ………tháng. Bắt đầu từ ngày……tháng…….năm…… đến ngày……tháng…….năm……

Trước khi kết thúc hợp đồng, 2 bên có trách nhiệm thông báo tới nhau. Nếu hai bên muốn gia hạn thêm thời gian thì sau khi hết hạn hai bên thoả thuận để gia hạn hợp đồng mới

Điều 5: Lương thưởng và phương thức thanh toán

– Mức lương cơ bản hàng tháng:…………………………………………….VNĐ

   (Bằng chữ………………………………………………………Việt Nam Đồng)

– Phụ cấp ăn trưa:……………………

– Phụ cấp đi lại:…………………….

– Hình thức trả lương : Tiền mặt/chyển khoản

– Phương thức thanh toán: Bên B sẽ tiến hành chi trả cho A hàng tháng vào ngày………

Điều 6: Thời gian thử việc

Thời gian thử việc ban đầu là ……………tháng. Mức lương thử việc là ……..% mức lương cơ bản. Sau khi kết thúc thời gian thử việc A sẽ trở thành nhân viên chính thức.

Điều 7: Đãi ngộ phía công ty

a, Chế độ nâng lương: việc năng lương sẽ theo quy định của Nhà nước và quy chế tiền lương của Công ty.

b, Khen thưởng: Cộng tác viên được khuyến khích bằng vật chất và tinh thần khi có thành tích trong công tác hoặc theo quy định của công ty.

c, Tham gia hoạt động dã ngoại, nghỉ dưỡng phía bên công ty tổ chức

d, Bảo hộ làm việc: Bên B sẽ hỗ trợ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho bên A

Điều 8: Yêu cầu nhân viên

– Bằng cấp: tốt nghiệp đại học, cao đẳng trở lên

– Có máy tính cá nhân

– Phương tiên đi lại bên A tự chuẩn bị

– Thành thạo tin học văn phòng

– ………

Điều 9: Yêu cầu công việc

– Bên A phải thực hiện công việc nghiêm túc, đúng hạn

– Việc đi làm muộn sẽ bị trừ vào lương theo nội quy của công ty

– Bên A sẽ nhânj thêm công việc tuỳ vào mức độ công viẹc đang có của công ty

– …………

Điều 10: Quyền và nghĩa vụ bên A

a, Quyền của bên A

– Được nhận những trợ cấp, đãi ngộ đã được ghi tại Điều 5 và Điều 7 của hợp đồng này

– Có quyền yêu cầu bên B thanh toán đầy đủ và đúng hạn tiền lương theo như thoả thuận

b, Nghĩa vụ của cộng tác viên

– Thực hiện công việc với sự tận tâm, tận lực, đảm bảo hoàn thành công việc với hiệu quả cao nhất theo sự phân công.

– Hoàn thành công việc được giao và sẵn sàng chấp nhận mọi sự điều động khi có yêu cầu.

– Nắm rõ và chấp hành nghiêm túc kỷ luật nơi làm việc, văn hóa công ty, nội quy làm việc và các chủ trương, chính sách của Công ty.

– Bồi thường vi phạm và vật chất theo quy chế, nội quy của Công ty và pháp luật Nhà nước quy định.

– Không được chuyển giao công việc cho người khác thực hiện nếu không có sự cho phép của bên B

Điều 11: Quyền và nghĩa vụ của bên B

a, Quyền của bên B

– Điều hành người lao động hoàn thành công việc theo hợp đồng (bố trí, điều chuyển, tạm ngừng công tác,…);

– Tạm hoãn, chấm dứt hợp đồng lao động, kỷ luật người lao động theo quy định của pháp luật, thoả ước lao động tập thể (nếu có) và nội quy lao động cuả doanh nghiệp.

b, Nghĩa vụ

– Bảo đảm có việc làm và thực hiện đầy đủ những điều đã cam kết trong hợp đồng lao động;

– Thanh toán đầy đủ, đúng hạn các chế độ và quyền lợi cho người lao động theo hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể (nếu có);

– Tùy theo kết quả hoạt động kinh doanh và điều kiện thực tế, người sử dụng lao động sẽ có các ưu đãi xứng đáng cho nhân viên.

Điều 12: Cam kết của các bên

a, Cam kết của bên A

– Thực hiện đúng nội quy của công ty, hoàn thanh công việc được giao trong thời hạn

– Chịu phạt nếu có hành vi vi phạm điều khoản trong hợp đồng đã cam kết hoặc nội quy công ty

– Bồi thường nếu có gây ra hậu quả tổn thất

– …….

b, Cam kết của bên B

– Cam kết thực hiện đúng điều khoản trong hợp đồng

– Tạo điều kiện cho phía bên A thực hiện công việc

– Cung cấp hỗ trợ cho bên A và thanh toán lương đầy đủ và đúng hạn

– …..

Điều 13: Bảo mật thông tin

– Trong thời gian thực hiện và khi chấm dứt hợp đồng này, bên A cam kết giữ bí mật và không tiết lộ bất kỳ các thông tin, tài liệu nào cho bên thứ ba liên quan đến vụ việc nếu không được bên B chấp nhận.

– Trường hợp bên A vi phạm quy định về bảo mật thông tin, bên A có quyền chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bên A bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

Điều 14: Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng được chấm dứt trong các trường hợp sau:

– Khi hợp đồng hết hạn và các bên đã hoàn thanh xong nghĩa vụ của mỗi bên

– Trong trường hợp các bên có thoả thuận về điều khoản chấm dứt hợp đồng

– Khi các bên vi phạm hợp đồng và không khắc phục được trong thời gian thoả thuận

– Khi một trong các bên đơn phương chấm dứt hợp đồng. Với trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng thì các bên phải hoàn thành xong tất cả nghĩa vụ trước thời điểm chấm dứt. Nếu việc đơn phương chấm dứt đó gây ra thiệt hại thì bên đó sẽ phải bồi thường những tổn thất đã gây ra cho bên bị hại

– Khi xảy ra tranh chấp và hợp đồng bị chấm dứt bởi phía Toà án

Điều 15: Vi phạm và phạt vi phạm hợp đồng

– Nếu bên A chậm công viêc thì sẽ bị giữ lương cho đến khi hoàn thành. Nếu để tái phạm …… lần thì bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng

– Mỗi lần bên A chậm tiến độ làm việc sẽ bị phạt số tiền là………………………

…………….VND. Nếu chậm tiến độ quá …….lần thì bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng.

– Nếu bên B chậm thanh toán cho phía bên A thì sẽ phải chịu thêm tiền lãi với lãi suất là…………%/ngày ứng với số tiền chậm trả

– Đi làm muộn thì sẽ trừ vào tiền lương của công tác viên, tiền lương bị trừ do đi muộn là …………..% mức lương cứng

– Việc vi phạm hợp đồng trong trường hợp bất khả kháng thì sẽ không bi suy xét vi phạm hợp đồng và sẽ không phải chịu trách nhiệm trong trường hợp này. Nhưng các bên phải thông báo đến với nhau ngay khi biết trường hợp bất khả kháng sẽ xảy ra

Điều 16: Trường hợp bất khả kháng

– Mọi sự kiện phát sinh nằm ngoài ý chí chủ quan của hai bên và không bên nào có thể lường trước và không thể khắc phục được bằng mọi biện pháp và khả năng cho phép bao gồm: Mất điện, thiết bị hư hỏng, thiếu nguyên liệu, hỏa hoạn, bão lụt …… được xem là sự kiện bất khả kháng

– Nếu một trong hai bên vì sự kiện bất khả kháng mà không thể tiếp tục thực hiện hoặc thực hiện không đúng hợp đồng thì không bị truy cứu các trách nhiệm phạt vi phạm và bồi thường hợp đồng. Các bên phải thông báo với nhau bằng văn bản kịp thời để thoả thuận kéo dài thời hạn. Các bên tiếp tục thực hiện nghĩa vụ của mình sau khi sự kiện bất khả kháng chấm dứt

Điều 17: Tranh chấp và giải quyết tranh chấp

 Hai bên cần chủ động thông báo cho nhau biết tiến độ thực hiện hợp đồng, nếu có vấn đề bất lợi phát sinh các bên kịp thời báo cho nhau biết và chủ động bàn bạc giải quyết trên cơ sở thương lượng đảm bảo hai bên cùng có lợi (có lập thành biên bản và có chữ ký xác nhận của hai bên).

Trường hợp có vấn đề tranh chấp không tự thương lượng được, hai bên thống nhất chuyển vụ việc đến tòa án là cơ quan có đủ thẩm quyền giải quyết những vụ tranh chấp này.

Điều 18: Các điểu khoản khác

– Các bên hiểu rõ quyền và trách nhiệm của mình, cam kết thực hiện đúng và chính xác theo những gì đã thoả thuận, gánh chịu hậu quả pháp lí nếu để vi phạm xảy ra

– Nếu có bất kì sự thay đổi nào khác với các điều khoản thì hai bên cần phải thông báo và thoả thuận lại với nhau

– Hợp đồng này được lập thành…… bản có giá trị pháp lí tương đương nhau, mỗi bên giữ…. bản

        BÊN A                                                  BÊN CÔNG TY  B

(Chữ kí)                                                          (Chữ kí)

6. Mẫu Hợp đồng KOL

KOL “Key Opinion Leader” hay còn gọi là “người có sức ảnh hưởng”, là một cá nhân hay tổ chức có kiến thức sản phẩm chuyên môn và có tầm ảnh hưởng trong lĩnh vực hay ngành nghề của họ. Họ có tiếng nói trong một cộng đồng nhất định và được nhiều người theo dõi trên các phương tiện truyền thông như báo chí, mạng xã hội, …. KOLs có thể là các ngôi sao điện ảnh, MC, diễn viên, beauty blogger, YouTuber, TikToker ….. Họ có một lượng người theo dõi nhất định và có tầm ảnh hưởng đến cộng đồng đó.

Như vậy hợp đồng KOL là sự thoả thuận giữa một người nổi tiếng với một tổ chức, cá nhân có như cầu quảng cáo sản phẩm, dịch vụ của họ. KOLs sẽ sử dụng sự nổi tiếng, tầm ảnh hưởng của mình để quảng bá sản phẩm, dịch vụ cho bên còn lại. Bên sử dụng dịch vụ này sẽ trả chi phí cho các KOLs

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

Hà Nội, ngày … tháng … năm 20…

HỢP ĐỒNG KOLs

Số:…../HĐCTV

Căn cứ theo Bộ Luật dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015

– Căn cứ theo Luật Thương mại 2005

– Căn cứ theo Luật Quảng cáo 2012

– Căn cứ vào các Thông tư, Nghị định khác có liên quan

Căn cứ vào thoả thuận giữa hai bên hôm nay ngày……tháng…….năm……. tại địa chỉ………………………………………………………………………………………..chúng tôi gồm có:

I, BÊN A

– Họ tên: …………………………………………………………………………..

– Năm sinh: ………………………………………………………………………..

– Số CCCD/CMT: …………………………………………………………………

– Ngày cấp: ………………………………………Nơi cấp………………………..

– Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………

– Số điện thoại: …………………………………………………………………….

II, BÊN CÔNG TY B

– Tên công ty: ……………………………………………………………………..

– Người đại diện: ………………………………………………………………….

– Chức vụ: …………………………………………………………………………

– Mã số thuế:………………………………………………Fax:………………….

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………

– Emai: …………………………………………………………………………….

Theo như thoả thuận của hai bên thì cả hai đã thống nhất đi đến kí kết hợp đồng lao động giữa nhận viên A và công ty B. Hợp đồng bao gồm những điều khoản sau đây:

Điều 1: Nội dung công việc

Bên A là một youtuber có một lượng theo dõi lớn trên nền tảng có công việc làm video giới thiệu sản phẩm đến người xem. Bên B là một công ty công nghệ điện tử chuyên sản xuất các thiết bị máy tính, điện thoại, ti vi……….. Với nhu cầu quảng cáo sản phẩm đến người tiêu dùng, bên B muốn bên A làm video quảng cáo sản phẩm. Bên B sẽ thanh toán chi phí cho dịch vụ này.

Điều 2: Thực hiện công việc

Bên B sẽ cung cấp cho bên A sản phẩm quảng cáo và các thông tin, tài liệu cần thiết để bên A có mẫu để tạo ra quảng cáo

Bên A sẽ lên nội dung, ý tưởng để tạo video quảng cáo sản phẩm. Việc tìm hiểu sản phẩm như công dụng, tính năng, hiệu quả…… đó là công việc của bên A. Bên A sẽ chuẩn bị các thiết bị cần có để làm ra sản phẩm quảng cáo của mình. Trong thời gian tạo nội dung cho đến đăng tải quảng cáo sản phẩm, bên A sẽ chịu mọi chi phí .

Điều 3: Danh sách sản phẩm quảng cáo

STTTên sản phẩm của hãngGiáĐặc điểm
    
    

Sau khi kí kết hợp đồng thì bên B sẽ chuyển tới bên A những sản phẩm có trong danh sách trong vòng………ngày

Điều 4: Thông tin, tài liệu của sản phẩm

Mọi thông tin, tài liệu của tất cả sản phẩm sẽ được bên B gửi qua email của bên A

Email của bên A:…………………………………………………….

Mọi thông tin là bảo mật của phía bên công ty, bên A phải giữ bảo mật thông tin cho những sản phẩm này

Điều 5: Thời hạn hợp đồng

Hợp đồng có thời hạn ………tháng. Bắt đầu từ ngày……tháng…….năm…… đến ngày……tháng…….năm……

Trước khi kết thúc hợp đồng, 2 bên có trách nhiệm thông báo tới nhau. Nếu hai bên muốn gia hạn thêm thời gian thì sau khi hết hạn hai bên thoả thuận để gia hạn hợp đồng mới

Điều 6: Chi phí và phương thức thanh toán

– Chi phí thù lao được tính theo mỗi sản phẩm quảng cáo. Một sản phẩm quảng cáo có mức chi phí là…………………………………………………VNĐ

– Chi phí thù lao được tính theo mỗi sản phẩm quảng cáo. Một sản phẩm quảng cáo có mức chi phí là…………………………………………………VNĐ

– Mức thù lao thêm khi có thêm khách hàng đăng nhập theo đường link mua hàng của phía bên B là………………………………………VNĐ/……..lượt đăng nhập

– Hình thức trả lương : Tiền mặt/chyển khoản

Số tài khoản của bên A:……………………………..

Ngân hàng:……………………………………

– Phương thức thanh toán: Bên B sẽ tiến hành chi trả cho A ngày cuối cùng mỗi tháng

Điều 7: Ưu đãi

Ngoài chi phí dịch vụ ra, bên A nhận được thêm từ việc dẫn người xem đăng nhập qua đường link dẫn đến trang web của công ty B. Hơn nữa bên A có thêm ưu đãi đó là được giảm ………% cho tất cả sản phẩm trong vòng………tháng khi mua sản phẩm bên B

Điều 8: Yêu cầu bên A

– Ngoại hình khá, khả năng giao tiếp tốt

– Có đầy đủ dụng cụ, thiết bị phục vụ cho công việc

– Cung cấp thông tin sản phẩm của bên B chính xác

– ………

Điều 9: Yêu cầu công việc

– Bên A phải thực hiện công việc nghiêm túc, đúng hạn

– Nếu bên A thực hiện muộn công việc thì sẽ bị giữ tiền lương nếu sản phẩm quảng cáo muộn tiến độ …… ngày

– Có tối thiểu ……… sản phẩm quảng cáo trong tháng

– …………

Điều 10: Quyền và nghĩa vụ bên A

a, Quyền của bên A

– Có quyền yêu cầu bên B thanh toán đầy đủ và đúng hạn tiền lương theo như thoả thuận

– Được nhận hoa hồng và ưu đãi từ phía công ty B

b, Nghĩa vụ của cộng tác viên

– Thực hiện công việc với sự tận tâm, tận lực, đảm bảo hoàn thành công việc với hiệu quả cao nhất theo sự phân công.

– Hoàn thành công việc được giao và sẵn sàng chấp nhận mọi sự điều động khi có yêu cầu.

– Bồi thường vi phạm và vật chất theo quy chế, nội quy của Công ty và pháp luật Nhà nước quy định.

– Không được chuyển giao công việc cho người khác thực hiện nếu không có sự cho phép của bên B

Điều 11: Quyền và nghĩa vụ của bên B

a, Quyền của bên B

– Điều hành người lao động hoàn thành công việc theo hợp đồng

– Tạm hoãn, chấm dứt hợp nếu phía bên A không thực hiện đúng nghĩa vụ đã thoả thuận trong hợp đồng

b, Nghĩa vụ

– Bảo đảm có việc làm và thực hiện đầy đủ những điều đã cam kết trong hợp đồng lao động;

– Thanh toán đầy đủ, đúng hạn các chế độ và quyền lợi cho người lao động theo hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể (nếu có);

– Cung cấp mọi thông tin, tài liệu cần thiết cho phía bên A và phải đảm bảo chính xác những thông tin cung cấp này

Điều 12: Cam kết của các bên

a, Cam kết của bên A

– Thực hiện đúng nội như thoả thuận và hoàn thanh công việc được giao trong thời hạn

– Chịu phạt nếu có hành vi vi phạm điều khoản trong hợp đồng

– Bồi thường nếu có gây ra hậu quả tổn thất

– …….

b, Cam kết của bên B

– Cam kết thực hiện đúng điều khoản trong hợp đồng

– Tạo điều kiện cho phía bên A thực hiện công việc

– Cung cấp hỗ trợ cho bên A và thanh toán lương đầy đủ và đúng hạn

– …..

Điều 13: Bảo mật thông tin

– Trong thời gian thực hiện và khi chấm dứt hợp đồng này, bên A cam kết giữ bí mật và không tiết lộ bất kỳ các thông tin, tài liệu nào cho bên thứ ba liên quan đến vụ việc nếu không được bên B chấp nhận.

– Trường hợp bên A vi phạm quy định về bảo mật thông tin, bên A có quyền chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bên A bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

Điều 14: Hoàn trả sản phẩm

Sau khoảng……. tháng một lần, bên B sẽ thông báo đến bên A về việc hoàn trả lại các sản phẩm quảng cáo. Bên A sẽ phải trả lại đúng theo yêu cầu.

Nếu có bất kì thiệt hại nào về sản phẩm thì phía bên A sẽ đền bù với mức ưu đãi quy định ở trên

Điều 15: Trách nhiệm với bên thứ ba

a, Nếu sản phẩm sau khi được quảng cáo có bất kì vấn đề phát về quyền sở hữu trí tuệ với bên thứ ba khác mà nguyên nhân là do sản phẩm thì bên B sẽ chịu trách nhiệm. Bên A có quyền đòi bên B bồi thường nếu có thiệt hại xảy ra

b, Trường hợp sản phẩm quảng cáo vi phạm quy định pháp luật như có nội dung không tốt, có ý tưởng cạnh tranh không lành mạnh với hãng khác……. mà lỗi này do phía nội dung bên A sáng tạo thì bên A sẽ phải chịu trách nhiệm cho việc này. Bên B có quyền đòi bên A bồi thường nếu có thiệt hại xảy ra

Điều 16: Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng được chấm dứt trong các trường hợp sau:

– Khi hợp đồng hết hạn và các bên đã hoàn thanh xong nghĩa vụ của mỗi bên

– Trong trường hợp các bên có thoả thuận về điều khoản chấm dứt hợp đồng

– Khi các bên vi phạm hợp đồng và không khắc phục được trong thời gian thoả thuận

– Khi một trong các bên đơn phương chấm dứt hợp đồng. Với trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng thì các bên phải hoàn thành xong tất cả nghĩa vụ trước thời điểm chấm dứt. Nếu việc đơn phương chấm dứt đó gây ra thiệt hại thì bên đó sẽ phải bồi thường những tổn thất đã gây ra cho bên bị hại

– Khi xảy ra tranh chấp và hợp đồng bị chấm dứt bởi phía Toà án

Điều 17: Vi phạm và phạt vi phạm hợp đồng

– Nếu bên A chậm công viêc thì sẽ bị giữ lương cho đến khi hoàn thành. Nếu để tái phạm …… lần thì bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng

– Nếu bên B chậm thanh toán cho phía bên A thì sẽ phải chịu thêm tiền lãi với lãi suất là…………%/ngày ứng với số tiền chậm trả

– Việc vi phạm hợp đồng trong trường hợp bất khả kháng thì sẽ không bi suy xét vi phạm hợp đồng và sẽ không phải chịu trách nhiệm trong trường hợp này. Nhưng các bên phải thông báo đến với nhau ngay khi biết trường hợp bất khả kháng sẽ xảy ra

Điều 18: Trường hợp bất khả kháng

– Mọi sự kiện phát sinh nằm ngoài ý chí chủ quan của hai bên và không bên nào có thể lường trước và không thể khắc phục được bằng mọi biện pháp và khả năng cho phép bao gồm: Mất điện, thiết bị hư hỏng, thiếu nguyên liệu, hỏa hoạn, bão lụt …… được xem là sự kiện bất khả kháng

– Nếu một trong hai bên vì sự kiện bất khả kháng mà không thể tiếp tục thực hiện hoặc thực hiện không đúng hợp đồng thì không bị truy cứu các trách nhiệm phạt vi phạm và bồi thường hợp đồng. Các bên phải thông báo với nhau bằng văn bản kịp thời để thoả thuận kéo dài thời hạn. Các bên tiếp tục thực hiện nghĩa vụ của mình sau khi sự kiện bất khả kháng chấm dứt

Điều 19: Tranh chấp và giải quyết tranh chấp

 Hai bên cần chủ động thông báo cho nhau biết tiến độ thực hiện hợp đồng, nếu có vấn đề bất lợi phát sinh các bên kịp thời báo cho nhau biết và chủ động bàn bạc giải quyết trên cơ sở thương lượng đảm bảo hai bên cùng có lợi (có lập thành biên bản và có chữ ký xác nhận của hai bên).

Trường hợp có vấn đề tranh chấp không tự thương lượng được, hai bên thống nhất chuyển vụ việc đến tòa án là cơ quan có đủ thẩm quyền giải quyết những vụ tranh chấp này.

Điều 20: Các điểu khoản khác

– Các bên hiểu rõ quyền và trách nhiệm của mình, cam kết thực hiện đúng và chính xác theo những gì đã thoả thuận, gánh chịu hậu quả pháp lí nếu để vi phạm xảy ra

– Nếu có bất kì sự thay đổi nào khác với các điều khoản thì hai bên cần phải thông báo và thoả thuận lại với nhau

– Hợp đồng này được lập thành…… bản có giá trị pháp lí tương đương nhau, mỗi bên giữ…. bản

        BÊN A                                                  BÊN CÔNG TY  B

(Chữ kí)                                                          (Chữ kí)

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

7. Mẫu Hợp đồng tư vấn hoạt động marketing

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————————-

HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI

(V/v: Tư vấn thương mại, marketing, marketing online, marketing facebook

quản lý đầu tư, phát triển hệ thống chi nhánh, đại lý công ty)

Số: ………../HĐDVTM

– Căn cứ vào Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015;

– Căn cứ vào Luật Thương Mại năm 2005;

– Căn cứ vào khả năng và nhu cầu  của hai bên;

Hôm nay, ngày … tháng … năm 201…,  tại địa chỉ: ……………………………………. chúng tôi gồm có:

A/ Đại diện bên A: CÔNG TY …

– Đại diện   :           …………………………….                  Chức vụ:  Giám đốc

– Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………………………………………..

– MST         : ………………………………

B/ Đại diện bên B: CÔNG TY …

– Đại diện   :           …………………………….                  Chức vụ:  Giám đốc

– Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………………………………………..

– MST         : ………………………………

Hai bên thỏa thuận và đi đến ký kết hợp đồng theo các điều khoản sau:

Điều I: NỘI DUNG HỢP ĐỒNG

Bên B chịu trách nhiệm cung cấp dịch vụ Tư vấn thương mại, marketing, marketing online, marketing facebook, quản lý đầu tư, phát triển hệ thống chi nhánh, đại lý công ty cho bên A, với những thỏa thuận cụ thể như sau:

  • Trong thời gian 03 (Ba) tháng kể từ ngày ký kết hợp đồng Bên B sẽ đảm bảo cung cấp dịch vụ Tư vấn thương mại, marketing, marketing online, marketing facebook, quản lý đầu tư, phát triển hệ thống chi nhánh, đại lý công ty cho bên A và đảm bảo mô hình này hoạt động đạt hiệu quả bước đầu cho Bên A theo kế hoạch đã thống nhất.
  • Bên B sẽ cử cán bộ có chuyên môn kỹ thuật theo dõi, giám sát quá trình thực hiện và giải quyết các vấn đề phát sinh nếu có.

ĐIỀU II: THỎA THUẬN VỀ KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC

Mô hình và số lượng đại lý, chi nhánh, số vốn đầu tư cho hoạt động marketing sẽ do bên A ấn định dựa trên sự tham mưu của Bên B và được ghi nhận lại bằng văn bản.

ĐIỀU III:THỜI GIAN TIẾN ĐỘ CÔNG VIỆC HOÀN THÀNH

– Ngày bắt đầu :                                    Ngày     …….   tháng   …… năm 201……

– Ngày dự kiến hoàn thành :                 Ngày     …….   tháng   …… năm 201……

Điều IV : GIÁ TRỊ, HÌNH THỨC VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

– Giá dịch vụ là: …….000.000 VNĐ Bằng chữ: (………..triệu đồng)

Thuế VAT 10%: …..000.000 VNĐ Bằng chữ: (……….. triệu đồng)

– Hình thức thanh toán là bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản

– Việc thanh toán được thực hiện thành 2 lần:

+ Lần 1: Bên A thanh toán cho Bên B ngay khi ký Hợp đồng này số tiền là: ……000.000 VNĐ

+ Lần 2: Bên A thanh toán toàn bộ số tiền còn lại sau khi Bên B đã hoàn thành công việc theo thỏa thuận.

– Ngay sau khi thực hiện xong công việc hai bên sẽ tiến hành nghiệm thu và lập thành văn bản.

Điều V:TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN

+ Trách nhiệm A:

– Lập phương án kinh doanh trên cơ sở thỏa thuận.

– Nghiệm thu  dịch vụ theo đúng như yêu cầu và thanh toán cho Bên B theo Điều 4 của Hợp đồng này.

– Tuân thủ các quy định đảm bảo bí mật kinh doanh, nghiêm cấm việc phát tán khi chưa được sự đồng ý của Bên B, gây ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của Bên B.

+ Trách nhiệm bên B:

– Đảm bảo cung cấp dịch vụ của mình theo đúng nhu cầu của Bên A, không cung cấp cho bất kỳ bên thứ ba nào khác cho đến khi này Hợp đồng này chấm dứt hiệu lực và được thanh lý.

– Đảm bảo chịu trách nhiệm về hiệu quả của kế hoạch kinh doanh đã tư vấn và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình sử dụng nếu có.

– Hỗ trợ Bên A các hoạt động chuyên môn, kỹ thuật trong quá trình thực hiện hợp đồng.

Điều VI: TRÁCH NHIỆM VẬT CHẤT TRONG VIỆC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG

– Nếu bên nào thực hiện không đúng theo hợp đồng, không đúng với thoả thuận về chất lượng, thời hạn thanh toán thì bên vi phạm phải chịu phạt hợp đồng theo quy định của pháp luật.

– Nếu bên B cung ứng dịch vụ không đảm bảo yêu cầu chất lượng thì phải tiến hành các biện pháp khắc phục.

– Việc vi phạm hợp đồng của các bên mà gây thiệt hại vật chất cho phía bên kia thì bên vi phạm phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại giá trị thực tế.

ĐIỀU VII: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

          Mọi tranh chấp liên quan đến Hợp đồng này trước hết sẽ được giải quyết thông qua thương lượng và hoà giải giữa các Bên. Trong trường hợp hoà giải không thành thì một trong các Bên có quyền yêu cầu Toà án nhân dân có thẩm quyền giải quyết.

ĐIỀU VIII: BẢO MẬT

Mọi thông tin trao đổi liên lạc, các tài liệu và các thỏa thuận giữa các Bên sẽ được cam kết giữ bí mật tuyệt đối và chỉ được trao đổi với một Bên thứ Ba nào khác khi có sự chấp thuận của cả Hai Bên bằng văn bản.

ĐIỀU IX: HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG

  1. Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ký; tức ngày …/…/201…;
  2. Hợp đồng này có thể được sửa đổi, bổ sung, thay thế nếu Hai Bên cùng thoả thuận thống nhất bằng văn bản;
  3. Hợp đồng này chấm dứt trong các trường hợp sau:
  • Bên B hoàn tất các công việc theo quy định tại Hợp đồng này;
  • Hai Bên thỏa thuận chấm dứt Hợp đồng này trước khi hoàn thành các công việc quy định tại Hợp đồng này. Trong trường hợp này, Hai Bên sẽ thoả thuận bằng văn bản về các điều khoản cụ thể liên quan đến việc chấm dứt hợp đồng.

Hợp đồng này gồm … (…) trang, được lập thành 04 (bốn) bản có giá trị như nhau, mỗi Bên giữ 02 (hai) bản để thực hiện.

ĐẠI DIỆN BÊN B                                       ĐẠI DIỆN BÊN A


DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> LIÊN HỆ 1900.0191

Tham khảo thêm:

SOẠN HỢP ĐỒNG, ĐƠN, VĂN BẢN THEO YÊU CẦU CHỈ 500.000đ

--- Gọi ngay 1900.0191 ---

(Tư vấn Miễn phí - Hỗ trợ 24/7)

Công ty Luật LVN - Địa chỉ: Số 16B Nguyễn Thái Học, Yết Kiêu, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam

Gmail: luatlvn@gmail.com

Hợp đồng nguyên tắc chuyển nhượng quyền sử dụng đất là một loại hợp đồng thể hiện định hướng sự thỏa thuận giữa các bên về việc mua và bán với đối tượng ở đây là quyền sử dụng đất, tuy nhiên việc ký kết hợp đồng nguyên tắc chỉ mang tính chất ý chí khởi điểm ban đầu, ghi nhận những thỏa thuận cơ bản của các bên trước khi xây dựng, thỏa thuận cụ thể thành các điều khoản trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất có công chứng sau này. Tại Hợp đồng nguyên tắc, các bên cam kết sẽ thực hiện việc ký kết hợp đồng và chịu những hậu quả bất lợi (nếu có) khi không tiếp tục thực hiện ký kết hợp đồng. Hợp đồng nguyên tắc chuyển nhượng quyền sử dụng đất bao gồm các nội dung cơ bản như sau:

1. Điều khoản về kiểm tra tính pháp lý của Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là việc chuyển giao quyền sử dụng đất cho phía người được nhận chuyển nhượng. Quyền sử dụng đất của người chuyển nhượng sẽ kết thúc. Để có thể chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì phải đáp ứng một số điều kiện pháp lí về chuyển nhượng theo Điều 188 Luật đất đai 2013 như sau:

a, Đề nghị bên chuyển nhượng Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

Theo điểm a khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013 và khoản 1 Điều 118 Luật Nhà ở 2014, người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở được chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bán nhà ở khi có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trừ 02 trường hợp.

Sau khi nhận được Giấy chứng nhận có thể tự mình kiểm tra các thông tin về nhà đất tại trang 2 của Giấy chứng nhận. Tuy nhiên, không phải ai cũng phát hiện được Giấy chứng nhận thật, giả.

Như vậy, việc yêu cầu bên chuyển nhượng xuất trình Giấy chứng nhận là cách kiểm tra xem nhà đất có hay không có Giấy chứng nhận, kể cả khi đặt cọc.

b, Kiểm tra thời hạn sử dụng đất

Căn cứ khoản 7 Điều 6 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT, thời hạn sử dụng đất được ghi tại trang 2 của Giấy chứng nhận như sau:

– Đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thì ghi thời hạn theo quyết định giao đất, cho thuê đất; trường hợp được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất thì ghi thời hạn sử dụng được công nhận theo quy định của pháp luật về đất đai.

– Trường hợp sử dụng đất có thời hạn thì ghi “Thời hạn sử dụng đất đến ngày …/…/… (ghi ngày tháng năm hết hạn sử dụng)”.

– Thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài thì ghi “Lâu dài”.

– Thửa đất ở có vườn, ao mà diện tích đất ở được công nhận là một phần thửa đất thì ghi thời hạn sử dụng đất theo từng mục đích sử dụng đất “Đất ở: Lâu dài; Đất… (ghi tên mục đích sử dụng theo hiện trạng thuộc nhóm đất nông nghiệp đối với phần diện tích vườn, ao không được công nhận là đất ở): sử dụng đến ngày …/…/… (ghi ngày tháng năm hết hạn sử dụng)”.

Như vậy, căn cứ vào trang 2 của Giấy chứng nhận thì sẽ biết được đất còn thời hạn sử dụng hay không.

c, Kiểm tra đất có thuộc quy hoạch, thế chấp hay tranh chấp không

Để biết nhà đất có thuộc quy hoạch, thế chấp hoặc tranh chấp hay không thì có một số cách kiểm tra như sau:

– Xem quy hoạch sử dụng đất trực tiếp tại trụ sở UBND cấp huyện, cấp xã.

– Xem trên cổng thông tin điện tử của UBND cấp huyện biết đất có thuộc quy hoạch hay không?

– Hỏi ý kiến công chức địa chính cấp xã hoặc người dân tại khu vực có thửa đất để có thêm thông tin.

– Xin thông tin tại Văn phòng đăng ký đất đai (đây là cách chắc chắn nhất), cụ thể Căn cứ Điều 9 Thông tư 34/2014/TT-BTNTM

Nếu quyền sử dụng đất không nằm trong các trường hợp trên thì đầy đủ tính pháp lý để thực hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất

2. Điều khoản về đặt cọc trong Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất chi tiết và những rủi ro của nó

Việc đặt cọc cho hợp đồng là một giải pháp để đảm bảo cho việc giao kết hoặc thực hiện hợp đồng giữa hai bên. Theo khoản 1 Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: “1. Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.”

Đặt cọc là biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ phổ biến nhất khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Khi giao kết, hợp đồng cần ghi chính xác về tình trạng của quyền sử dụng đất, thoả thuận về thời điểm bên bán có nghĩa vụ giao đất, bên mua có nghĩa vụ trả tiền theo thoả thuận để đảm bảo quyền lợi giữa hai bên. Khi hợp đồng được giao kết, tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền. Trường hợp bên nhận đặt cọc từ chối việc thực hiện hợp đồng, thì sẽ phải trả lại bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Khi đặt cọc hợp đồng sẽ có một vài rủi ro xảy ra, một vài điều lưu ý như sau:

a, Cần phải phân biệt rõ tiền đặt cọc và tiền trả trước.

Về hình thức, tiền đặt cọc và tiền trả trước đều là khoản tiền (hoặc tài sản giá trị khác) mà bên mua giao trước cho bên bán, nhằm đảm bảo hợp đồng sẽ được giao kết. Tuy nhiên, về bản chất, 2 khái niệm này lại hoàn toàn khác biệt và không thể đánh đồng với nhau.

Cụ thể, đặt cọc là việc bên mua giao cho bên bán một khoản tiền (hoặc tài sản giá trị khác) trong thời hạn nhất định để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng. Trong khi đó, tiền trả trước là việc bên mua tiến hành trả trước một khoản tiền cho bên bán, nói cách khác là thực hiện trước một phần nghĩa vụ. Chính vì bản chất đã có sự khác biệt nên khi có vi phạm xảy ra, hậu quả pháp lý sẽ khác nhau tùy theo hình thức là tiền đặt cọc hay tiền trả trước.

Đối với đặt cọc:

– Nếu hợp đồng được thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền

– Nếu bên đặt cọc từ chối việc thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc

– Nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Đối với trả tiền trước: Khi có bên vi phạm nghĩa vụ hoặc không tiến hành thực hiện hợp đồng thì khoản tiền trả trước về nguyên tắc sẽ được hoàn lại cho bên đã trả mà không kèm theo bất cứ khoản phạt nào.

b, Minh bạch khoản bồi thường, phạt cọc khi xảy ra tranh chấp

Trong giao dịch mua bán nhà, đất, việc yêu cầu bồi thường thiệt hại tiền đặt cọc là quyền lợi chính đáng của người mua. Bởi số tiền đặt cọc khi giao dịch bất động sản thường rất lớn, giá trị chuyển nhượng cao, nếu bên bán bất ngờ “hủy kèo” mà không bồi thường thì bên mua sẽ là người chịu thiệt. Theo đó, khi đơn phương chấm dứt hợp đồng đặt cọc, bên bán ngoài việc hoàn lại số tiền đặt cọc còn phải trả cho người mua khoản bồi thường hoặc khoản phạt vi phạm theo thỏa thuận trước đó trong hợp đồng. Người mua lưu ý phải xem xét kỹ điều khoản về tiền phạt/ bồi thường này để bảo đảm quyền lợi cho mình.

c, Nên công chứng hợp đồng đặt cọc

Tuy Luật không bắt buộc nhưng để bảo đảm tính pháp lý cũng như tránh trường hợp tranh chấp xảy ra, người mua nên thực hiện việc công chứng. Để thực hiện thủ tục công chứng, hai bên cần chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ gồm các giấy tờ như: Phiếu yêu cầu công chứng; dự thảo hợp đồng; bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng; bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định phải có…

3. Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có thể có tối đa bao nhiêu chủ thể tham gia

Trong một hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có thể có nhiều người tham gia, pháp luật không có quy định cụ thể về số lượng người tham gia tối đa vào hợp đồng nhượng quyền sử dụng đất

Ngoài trường hợp chủ thể là một cá nhân thì có những trường hợp khác phía bên chủ thể là vợ chồng hoặc một nhóm người.

– Trường hợp vợ chồng cùng chung sở hữu quyền sử dụng đất.

Theo khoản 1 Điều 33 Luật hôn nhân gia đình 2014 về Tài sản chung của vợ chồng

“Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.”

Như vậy trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ ghi cả tên cả hai vợ chồng. Khi tham gia hợp đồng có liên quan đến quyền sử dụng đất thì cả vợ và chồng phải có sự thoả thuận bằng văn bản của cả vợ và chồng theo Điều 35 Luật Hôn nhân gia đình 2014.

“Điều 35. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung

1. Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận.

2. Việc định đoạt tài sản chung phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của vợ chồng trong những trường hợp sau đây:

a) Bất động sản;

b) Động sản mà theo quy định của pháp luật phải đăng ký quyền sở hữu;

c) Tài sản đang là nguồn tạo ra thu nhập chủ yếu của gia đình.”

– Trường hợp một nhóm người cùng chung quyền sử dụng đất

Theo Khoản 2, Điều 98 của Luật Đất đai năm 2013 quy định: “Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người một Giấy chứng nhận; trường hợp chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện”.

Như vậy nếu trong một hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất của một nhóm người thì tất cả chủ thể trong nhóm người đó có quyền tham gia hợp đồng.

4. Pháp luật quy định Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất như thế nào

Pháp luật có một số quy định đối với Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, cụ thể như sau:

a, Phải được lập thành văn bản theo Khoản 1 Điều 502 Bộ luật dân sự 2015 quy định “Hợp đồng về quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản theo hình thức phù hợp với quy định của Bộ luật này, pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan”. Hợp đồng phải được lập thành văn bản vì nó ràng buộc về quyền và nghĩa vụ của những người tham gia giao kết, đồng thời còn tránh được trường hợp gây khó khăn trong việc giải quyết tranh chấp sau này.

b, Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải được công chứng hoặc chứng thực theo điểm a khoản 3 Điều 167 Luật đất đai 2013. Công chứng, chứng thực được xem là một công cụ pháp lý hữu hiệu để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các bên. Việc công chứng, chứng thực không chỉ ràng buộc về quyền và nghĩa vụ mà còn thể hiện tính xác thực, hợp pháp của giao dịch và tạo ra sự ổn định trong các giao dịch về dân sự.

c, Tình trạng của đối tượng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Phải đáp ứng các điều kiện như:

– Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

– Đất không có tranh chấp;

– Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

– Trong thời hạn sử dụng đất.

d, Quy định về nội dung của hợp đồng

Điều 501 Bộ luật dân sự 2015 quy định nội dung của hợp đồng về quyền sử dụng đất như sau:

Quy định chung về hợp đồng và nội dung của hợp đồng thông dụng có liên quan trong Bộ luật này cũng được áp dụng với hợp đồng về quyền sử dụng đất, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Nội dung của hợp đồng về quyền sử dụng đất không được trái với quy định về mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng đất, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan.

e, Quy định về trách nhiệm của các bên trong hợp đồng

Các bên trong hợp đồng cần đưa ra các thoả thuận cụ thể về trách nhiệm của mỗi bên trong hợp đồng từ đó có thể đưa ra được quy định về các trường hợp vi phạm và phương án xử lí các hành vi vi phạm đó. Ràng buộc trách nhiệm với nhau để đảm bảo các bên thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình theo như hợp đồng, cũng là để tránh các trường hợp tranh chấp xảy ra. Trường hợp tranh chấp xảy ra thì quy định trách nhiệm của các bên sẽ là căn cứ để giải quyết tranh chấp hợp đồng theo quy định pháp luật.

5. Thuế trong Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là bao nhiêu

Khi tham gia hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì sẽ có một số loại thuế được phát sinh ra như sau:

a, Thế nhu nhập cá nhân

Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, khoản thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản phải chịu thuế thu nhập cá nhân là khoản thu nhập nhận được từ việc chuyển nhượng bất động sản bao gồm:

– Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất

– Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.

Thông thường bên chịu thuế là chuyển nhượng quyền sử dụng đất, còn bên mua không phải chịu khoản thuế này.

b, Thuế suất

Thuế suất đối với chuyển nhượng quyền sử dụng đất là 2% trên giá chuyển nhượng.

Cách tính thuế: Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Giá chuyển nhượng x Thuế suất 2%

c, Chi phí khác

Ngoài ra hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có những loại phí khác như

– Phí trước bạ: người mua sẽ nộp lệ phí trước bạ. Theo Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP, mức thu lệ phí trước bạ khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất là 0,5%.

– Phí công chứng: mức tính phí công chứng cho hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 257/2016/TT-BTC

– Phí cấp giáy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

– Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

6. Mẫu Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất công ty

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

Hà Nội, ngày … tháng … năm 20…

HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Số:…../HĐCNQSDĐ

Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản ngày 25 tháng 11 năm 2014;

– Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành;

– Căn cứ theo Bộ luật dân sự Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 24 tháng 11 năm 2015

– Căn cứ các nghị định có liên quan

Căn cứ vào thoả thuận giữa hai bên hôm nay ngày……tháng…….năm……. tại địa chỉ………………………………………………………………………………………..chúng tôi gồm có:

I, BÊN CHUYỂN NHƯỢNG A

– Tên công ty: …………………………………………………………………..

– Người đại diện: ………………………………………………………………….

– Chức vụ: …………………………………………………………………………

– Mã số thuế:………………………………………………Fax:………………….

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………

– Emai: …………………………………………………………………………….

II, BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG B

– Tên công ty: …………………………………………………………………..

– Người đại diện: ………………………………………………………………….

– Chức vụ: …………………………………………………………………………

– Mã số thuế:………………………………………………Fax:………………….

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………

– Emai: …………………………………………………………………………….

Theo như thoả thuận giữa hai bên, bên A và bên B đã đồng ý với nhau và đi đến kí kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất công ty của phía bên A, hợp đồng có những điều khoản sau:

Điều 1: Đối tượng của hợp đồng

Thông tin diện tích đất công ty A gồm những điều sau đây:

– Diện tích: ……/ m2 (Bằng chữ: ……)

– Loại đất: ……………………….Hạng đất (nếu có) ……………………………

– Địa chỉ: …………..

– Thửa đất số: ……….

– Thời hạn sử dụng đất còn lại: ………………………………………………..

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: …………………..do……………………………………cấp ngày…….. tháng …….. năm…….

– Số tầng cao của công trình xây dựng: ……………………..

– Chiều cao tối đa của công trình xây dựng: ……………….

– Các chỉ tiêu khác theo quy hoạch được duyệt:………….

Điều 2: Nội dung hợp đồng

Bên A có nhu cầu muốn chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bên B đã thoả thuận và đồng ý nhận quyền sử dụng đất công ty phía bên A. Trong quá trình thực hiện hợp đồng các bên cam kết thực hiện các nghĩa vụ, trách nhiệm với nhau theo đúng như những gì các bên thoả thuận. Sau khi các bên thực hiện quyền và nghĩa vụ xong, bên B sẽ thanh toán giá trị hợp đồng này.

Điều 3: Bàn giao đất và đăng ký quyền sử dụng

1. Bàn giao quyền sử dụng đất

a) Việc bàn giao quyền sử dụng đất phải được các bên lập thành biên bản, tuân thủ đúng quy định của pháp luật về đất đai.

b) Bên chuyển nhượng A có trách nhiệm bàn giao cho bên B các giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất kèm theo quyền sử dụng đất:

– Bản gốc của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (đối với trường hợp bắt buộc phải có giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật);

– Bản sao các các giấy tờ khác theo thỏa thuận: ……

2. Đăng ký quyền sử dụng đất

Trong thời hạn ……ngày kể từ ngày hợp đồng này được ký kết, bên chuyển nhượng có nghĩa vụ thực hiện các thủ tục theo quy định của pháp luật để đăng ký quyền sử dụng đất cho Bên nhận chuyển nhượng tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai, trừ trường hợp bên nhận chuyển nhượng tự nguyện làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất.

Bên nhận chuyển nhượng có trách nhiệm phối hợp với Bên chuyển nhượng thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 4: Kiểm tra tình trạng đất công ty

Việc kiểm tra đất công ty có thuộc quy hoạch, thế chấp hoặc tranh chấp hay không sẽ là phần trách nhiệm của bên B. Trước khi tiến hành chuyển nhượng bên B sẽ xác nhận lại những thông tin tình trạng đất công ty

Điều 5: Giá trị chuyển nhượng

– Giá trị chuyển nhượng quyền sử dụng đất: ……………

– Tiền thuế VAT: …………………………………………………

Giá chuyển nhượng chưa bao gồm: các loại  phí, lệ phí trước bạ, lệ phí pháp luật liên quan đến việc thực hiện các thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho Bên nhận chuyển nhượng

Điều 6: Trách nhiệm thanh toán các loại phí và lệ phí

Trách nhiệm thanh toán các loại phí, lệ phí được đưa ra ở Điều 5 của hợp đồng này sẽ do bên nhận chuyển nhượng thanh toán

Điều 7: Phương thức thanh toán

– Bên B sẽ thanh toán trước cho phía bên A khoản tiền …………………………(VNĐ)

Sau khi cả hai bên hoàn tất thủ tục cho việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì bên B sẽ thanh toán số tiền còn lại

– Bên B thanh toán cho phía bên A với hình thức: (tiền mặt/chuyển khoản)……………..

Số tài khoản bên A:………………

Ngân hàng:…………………….

Người thụ hưởng:……………………

– Trường hợp hai bên tiến hành thanh toán thông qua người thứ ba thì hai bên cần đưa ra giấy uỷ quyền rõ ràng

Điều 8: Thời gian thanh toán

Thời gian để bên B thanh toán cho phía bên A là …….. ngày sau khi hoàn tẩt thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất công ty

Điều 9: Tiền cọc

Bên B thanh toán trước cho phía bên A số tiền là ………………………………(VNĐ) vào ngày …… tháng ……. năm …….. để đảm bảo việc thực hiện hợp đồng

Khi thanh toán hợp đồng số tiền cọc có thể chuyển lại cho bên B hoặc dùng để trừ vào số tiền thanh toán tuỳ thoả thuận các bên

Trong trường hợp hai bên không hoàn thành hợp đồng, hợp đồng bị chấm dứt, vô hiệu thì số tiền đặt cọc được chuyển lại cho bên B

Điều 10: Quyền và nghĩa vụ của bên chuyển nhượng A

10.1 Quyền của bên chuyển nhượng:

a) Yêu cầu bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất thanh toán tiền theo thời hạn và phương thức đã thỏa thuận trong hợp đồng;

b) Yêu cầu bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nhận đất theo đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng;

c) Yêu cầu bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất bồi thường thiệt hại do lỗi của bên nhận chuyển nhượng gây ra;

d) Không bàn giao đất khi chưa nhận đủ tiền, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

10.2 Nghĩa vụ của bên chuyển nhượng:

a) Cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực về quyền sử dụng đất và chịu trách nhiệm về thông tin do mình cung cấp;

b) Chuyển giao đất cho bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đủ diện tích, đúng vị trí và tình trạng đất theo thỏa thuận trong hợp đồng;

c) Làm thủ tục đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai và giao Giấy chứng nhận cho bên nhận chuyển nhượng, trừ trường hợp bên nhận chuyển nhượng có văn bản đề nghị tự làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận;

d) Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

e) Thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước theo quy định của pháp luật;

Điều 11: Quyền và nghĩa vụ của bên nhận chuyển nhượng B

11.1. Quyền của bên nhận chuyển nhượng

a) Yêu cầu bên chuyển nhượng cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực về quyền sử dụng đất chuyển nhượng;

b) Yêu cầu bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất giao đất đủ diện tích, đúng vị trí và tình trạng đất theo thỏa thuận trong hợp đồng;

c) Yêu cầu bên chuyển nhượng làm thủ tục đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai và giao Giấy chứng nhận cho bên nhận chuyển nhượng;

d) Yêu cầu bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất bồi thường thiệt hại do lỗi của bên chuyển nhượng gây ra;

e) Có quyền sử dụng đất kể từ thời điểm nhận bàn giao đất từ bên chuyển nhượng;

11.2 Nghĩa vụ của bên nhận chuyển

a) Thanh toán tiền cho bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo thời hạn và phương thức thỏa thuận trong hợp đồng;

b) Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

c) Xây dựng nhà, công trình xây dựng tuân thủ đúng các quy định của pháp luật và quy hoạch được duyệt;

d) Thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước theo quy định của pháp luật;

Điều 12: Vi phạm và phạt vi phạm hợp đồng

– Nếu quá …..ngày, kể từ ngày đến hạn phải thanh toán tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo thỏa của hợp đồng mà bên nhận chuyển nhượng không thực hiện thanh toán thì sẽ bị tính lãi suất phạt quá hạn trên tổng số tiền chậm thanh toán là: ….% theo lãi suất do Ngân hàng ………………. công bố tại thời điểm thanh toán và được tính bắt đầu từ ngày phải thanh toán đến ngày thực trả. Bên chuyển nhượng A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng này và số tiền cọc vẫn do bên A giữ

– Nếu bên chuyển nhượng A chậm bàn giao đất quá ….ngày, kể từ ngày phải bàn giao đất theo thỏa thuận của hợp đồng này thì Bên nhận chuyển nhượng có quyền tiếp tục thực hiện hợp đồng này với thỏa thuận bổ sung về thời điểm bàn giao đất mới hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng. Trường hợp chấm dứt hợp đồng thì bên chuyển nhượng A sẽ hoàn trả lại tiền cọc cho bên B

–  Nếu các bên có hành vi vi phạm điều khoản khác của hợp đồng thì sẽ chịu phạt số tiền tương đương ……% giá trị hợp đồng

Điều 13: Cam kết của các bên

1, Bên chuyển nhượng cam kết:

a) Quyền sử dụng đất của hợp đồng này không thuộc diện đã chuyển nhượng cho người khác, không thuộc diện bị cấm chuyển nhượng theo quy định của pháp luật;

b) Quyền sử dụng đất của hợp đồng này được tạo lập theo đúng quy hoạch, đúng thiết kế và các bản vẽ được duyệt đã cung cấp cho Bên nhận chuyển nhượng;

2, Bên nhận chuyển nhượng cam kết:

a) Đã tìm hiểu, xem xét kỹ thông tin về Quyền sử dụng đất chuyển nhượng;

b) Đã được Bên chuyển nhượng cung cấp bản sao các giấy tờ, tài liệu và thông tin cần thiết liên quan đến quyền sử dụng đất, Bên nhận chuyển nhượng đã đọc cẩn thận và hiểu các quy định của hợp đồng này cũng như các phụ lục đính kèm. Bên nhận chuyển nhượng đã tìm hiểu mọi vấn đề mà Bên nhận chuyển nhượng cho là cần thiết để kiểm tra mức độ chính xác của các giấy tờ, tài liệu và thông tin đó;

c) Số tiền Bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trả cho Bên chuyển nhượng theo hợp đồng này là hợp pháp, không có tranh chấp với bên thứ ba. Bên chuyển nhượng sẽ không phải chịu trách nhiệm đối với việc tranh chấp khoản tiền mà Bên nhận chuyển nhượng đã thanh toán cho Bên chuyển nhượng theo hợp đồng này. Trong trường hợp có tranh chấp về khoản tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất này thì hợp đồng này vẫn có hiệu lực đối với hai bên;

d) Cung cấp các giấy tờ cần thiết khi Bên chuyển nhượng yêu cầu theo quy định của pháp luật để làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho Bên nhận chuyển nhượng;

3, Việc ký kết hợp đồng này giữa các bên là hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc, lừa dối.

4, Trong trường hợp một hoặc nhiều điều, khoản, điểm trong hợp đồng này bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền tuyên là vô hiệu, không có giá trị pháp lý hoặc không thể thi hành theo quy định hiện hành của pháp luật thì các điều, khoản, điểm khác của hợp đồng này vẫn có hiệu lực thi hành đối với hai bên. Hai bên sẽ thống nhất sửa đổi các điều, khoản, điểm bị tuyên vô hiệu hoặc không có giá trị pháp lý hoặc không thể thi hành theo quy định của pháp luật và phù hợp với ý chí của hai bên.

Điều 14: Chấm dứt hợp đồng

 Các trường hợp chấm dứt hợp đồng:

a) Hai bên thoả thuận về điều khoản chấm dứt hợp đồng.

b) Bên nhận chuyển nhượng chậm thanh toán tiền nhận chuyển nhượng theo thoả thuận

c) Bên chuyển nhượng chậm bàn giao đất theo thỏa thuận

d) Khi hai bên hoàn thành xong nghĩa vụ, trách nhiệm và tiến hành thủ tục thanh lý hợp đồng

d) Trong trường hợp bên bị tác động bởi sự kiện bất khả kháng không thể khắc phục được để tiếp tục thực hiện nghĩa vụ của mình trong thời hạn … ngày, kể từ ngày xảy ra sự kiện bất khả kháng và hai bên cũng không có thỏa thuận khác thì một trong hai bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng này và việc chấm dứt hợp đồng này không được coi là vi phạm hợp đồng.

Điều 15: Sự kiện bất khả kháng

a, Sự kiện bất khả kháng được hiểu là những sự việc xảy ra một cách khách quan, không thểlường trước được bao gồm: nhưng không hạn chế các sự kiện như thiên tai, hỏa hoạn, động đất, chiến tranh, bạo loạn, xung đột vũ trang…gây ảnh hưởng đến việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của các bên trong Hợp đồng này.

b, Khi xuất hiện một trong các trường hợp bất khả kháng thì bên bị tác động bởi trường hợp bất khả kháng phải thông báo bằng văn bản hoặc thông báo trực tiếp cho bên còn lại biết trong thời hạn … ngày, kể từ ngày xảy ra trường hợp bất khả kháng Việc bên bị tác động bởi trường hợp bất khả kháng không thực hiện được nghĩa vụ của mình sẽ không bị coi là vi phạm nghĩa vụ theo hợp đồng và cũng không phải là cơ sở để bên còn lại có quyền chấm dứt hợp đồng này.

Điều 16: Thông báo

– Việc thông báo là để các bên có thể theo dõi tình hình công việc của các bên, hoặc thông báo về bất kì yêu cầu, khiếu nại, thoả thuận thay đổi khác……

– Hình thức thông báo của các bên có thể thông qua Mail, số điện thoại, thông báo trực tiếp bằng văn bản

Email bên A:……………………

Email bên B:……………………

Số điện thoại bên A:……………………..

Số điện thoại bên B:………………………

– Nếu có đề nghị thay đổi về địa chỉ, hình thức và tên người nhận thông báo thì phải lập văn bản; nếu khi đã có thay đổi về (địa chỉ, hình thức, tên người nhận thông báo do các bên thỏa thuận …..) thì các bên phải có trách nhiệm thông báo lại với nhau.

Điều 17: Tranh chấp và giải quyết tranh chấp

– Các bên tiến hành giải quyết tranh chấp phát sinh từ Hợp đồng này thông qua con đường thương lượng, hòa giải trên tinh thần thiện chí, hợp tác. Trong trường hợp hòa giải không thành, các bên có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân có thẩm quyền tiến hành giải quyết.

– Trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án, các bên duy trì thực hiện những nội dung khác của Hợp đồng, trừ nội dung là đối tượng của tranh chấp.

Điều 18: Những điều khoản khác

– Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày … tháng …. năm ….

– Các Bên cam kết thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ được quy định tại hợp đồng này.

– Mọi điều khoản sửa đổi, bổ sung đối với hợp đồng này chỉ có giá trị nếu được thực hiện bằng văn bản và được đại diện có thẩm quyền của hai bên ký kết (Văn bản này là một bộ phận không thể tách rời hợp đồng).

– Hợp đồng này được lập thành ….. bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ ….. bản để thực hiện.

BÊN CHUYỂN NHƯỢNG A BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG B

(Chữ kí) (Chữ kí)

7. Mẫu Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản trên đất

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

Hà Nội, ngày … tháng … năm 20…

HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

VÀ TÀI SẢN TRÊN ĐẤT

Số:…../HĐCNQSDĐ

– Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản ngày 25 tháng 11 năm 2014;

– Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành;

– Căn cứ theo Bộ luật dân sự Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 24 tháng 11 năm 2015

– Căn cứ các nghị định có liên quan

I, BÊN CHUYỂN NHƯỢNG A

– Họ tên: …………………………………………………………………………..

– Năm sinh: ………………………………………………………………………..

– Quốc tịch: ………………………………………………………………………..

– Số CCCD/CMT: …………………………………………………………………

Ngày cấp: ………………………………………Nơi cấp………………………..

– Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………

(Nếu là tổ chức

– Tên công ty: ……………………………………………………………………..

– Người đại diện: ………………………………………………………………….

– Chức vụ: …………………………………………………………………………

– Mã số thuế:………………………………………………Fax:………………….

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………

– Emai: …..……………………………………………………………………….)

II, BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG B

– Họ tên: …………………………………………………………………………..

– Năm sinh: ………………………………………………………………………..

– Quốc tịch: ………………………………………………………………………..

– Số CCCD/CMT: …………………………………………………………………

Ngày cấp: ………………………………………Nơi cấp………………………..

– Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………

(Nếu là tổ chức

– Tên công ty: ……………………………………………………………………..

– Người đại diện: ………………………………………………………………….

– Chức vụ: …………………………………………………………………………

– Mã số thuế:………………………………………………Fax:………………….

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………

– Emai: …..……………………………………………………………………….)

Theo như thoả thuận giữa hai bên, bên A và bên B đã đồng ý với nhau và đi đến kí kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của phía bên A, hợp đồng có những điều khoản sau:

Điều 1: Đối tượng của hợp đồng

Thông tin quyền sử dụng đất của bên A gồm những điều sau đây:

– Thửa đất số: ……………………………………………

– Tờ bản đồ số:…………………………………………..

– Địa chỉ thửa đất: ……………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………..

– Diện tích: …………………………. m2

– Hình thức sử dụng:

  • Sử dụng riêng: ………………………………. m2
  • Sử dụng chung: ……………………………… m2

– Mục đích sử dụng:……………………………………

– Thời hạn sử dụng:…………………………………….

– Nguồn gốc sử dụng:…………………………………

– Tài sản gắn liền với đất bao gồm:………………………..

……………………………………………….………………………………………

……………………………………………….………………………………………

……………………………………………….………………………………………

Giấy tờ về quyền sở hữu tài sản có: ………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

Điều 2: Nội dung công việc

Bên A có nhu cầu muốn chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bên B đã thoả thuận và đồng ý nhận quyền sử dụng đất và các tài sản gắn liền với đất phía bên A. Trong quá trình thực hiện hợp đồng các bên cam kết thực hiện các nghĩa vụ, trách nhiệm với nhau theo đúng như những gì các bên thoả thuận. Sau khi các bên thực hiện quyền và nghĩa vụ xong, bên B sẽ thanh toán giá trị hợp đồng này.

Điều 3: Bàn giao đất và đăng ký quyền sử dụng

3.1 Bàn giao quyền sử dụng đất

a) Việc bàn giao quyền sử dụng đất phải được các bên lập thành biên bản, tuân thủ đúng quy định của pháp luật về đất đai.

b) Bên chuyển nhượng A có trách nhiệm bàn giao cho bên B các giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất kèm theo quyền sử dụng đất:

– Bản gốc của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (đối với trường hợp bắt buộc phải có giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật);

– Bản sao các các giấy tờ khác theo thỏa thuận: ……

3.2 Đăng ký quyền sử dụng đất

Trong thời hạn ……ngày kể từ ngày hợp đồng này được ký kết, bên chuyển nhượng có nghĩa vụ thực hiện các thủ tục theo quy định của pháp luật để đăng ký quyền sử dụng đất cho Bên nhận chuyển nhượng tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai, trừ trường hợp bên nhận chuyển nhượng tự nguyện làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất.

Bên nhận chuyển nhượng có trách nhiệm phối hợp với Bên chuyển nhượng thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 4: Kiểm tra tình trạng đất và các tài sản gắn liền với đất

Việc kiểm tra đất công ty có thuộc quy hoạch, thế chấp hoặc tranh chấp hay không sẽ là phần trách nhiệm của bên B. Trước khi tiến hành chuyển nhượng bên B sẽ xác nhận lại những thông tin tình trạng quyền sử dụng đất

Điều 5: Giá trị chuyển nhượng

– Giá trị chuyển nhượng quyền sử dụng đất: ……………

– Giá trị chuyển nhượng hạ tầng kỹ thuật: …………………

– Giá trị bán/chuyển nhượng nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất hoặc tài sản khác gắn liền với đất:

– Tiền thuế VAT: …………………………………………………

Giá chuyển nhượng chưa bao gồm: các loại  phí, lệ phí trước bạ, lệ phí pháp luật liên quan đến việc thực hiện các thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho Bên nhận chuyển nhượng

Điều 6: Trách nhiệm thanh toán các loại phí và lệ phí

Trách nhiệm thanh toán các loại phí, lệ phí được đưa ra ở Điều 5 của hợp đồng này sẽ do bên nhận chuyển nhượng thanh toán

Điều 7: Phương thức thanh toán

– Bên B sẽ thanh toán trước cho phía bên A khoản tiền …………………………(VNĐ)

Sau khi cả hai bên hoàn tất thủ tục cho việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì bên B sẽ thanh toán số tiền còn lại

– Bên B thanh toán cho phía bên A với hình thức: (tiền mặt/chuyển khoản)……………..

Số tài khoản bên A:………………

Ngân hàng:…………………….

Người thụ hưởng:……………………

– Trường hợp hai bên tiến hành thanh toán thông qua người thứ ba thì hai bên cần đưa ra giấy uỷ quyền rõ ràng

Điều 8: Thời gian thanh toán

Thời gian để bên B thanh toán cho phía bên A là …….. ngày sau khi hoàn tẩt thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất công ty

Điều 9: Tiền cọc

Bên B thanh toán trước cho phía bên A số tiền là ………………………………(VNĐ) vào ngày …… tháng ……. năm …….. để đảm bảo việc thực hiện hợp đồng

Khi thanh toán hợp đồng số tiền cọc có thể chuyển lại cho bên B hoặc dùng để trừ vào số tiền thanh toán tuỳ thoả thuận các bên

Trong trường hợp hai bên không hoàn thành hợp đồng, hợp đồng bị chấm dứt, vô hiệu thì số tiền đặt cọc được chuyển lại cho bên B

Điều 10: Quyền và nghĩa vụ của bên chuyển nhượng A

10.1 Quyền của bên chuyển nhượng:

a) Được yêu cầu bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất thanh toán tiền theo thời hạn và phương thức đã thỏa thuận trong hợp đồng;

b) Yêu cầu bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nhận đất theo đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng;

c) Yêu cầu bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất bồi thường thiệt hại do lỗi của bên nhận chuyển nhượng gây ra;

d) Không bàn giao đất khi chưa nhận đủ tiền, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

10.2 Nghĩa vụ của bên chuyển nhượng:

a) Cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực về quyền sử dụng đất và chịu trách nhiệm về thông tin do mình cung cấp;

b) Chuyển giao đất cho bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đủ diện tích, đúng vị trí và tình trạng đất theo thỏa thuận trong hợp đồng;

c) Làm thủ tục đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai và giao Giấy chứng nhận cho bên nhận chuyển nhượng, trừ trường hợp bên nhận chuyển nhượng có văn bản đề nghị tự làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận;

d) Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

e) Thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước theo quy định của pháp luật;

Điều 11: Quyền và nghĩa vụ của bên nhận chuyển nhượng B

11.1. Quyền của bên nhận chuyển nhượng

a) Yêu cầu bên chuyển nhượng cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực về quyền sử dụng đất chuyển nhượng;

b) Yêu cầu bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất giao đất đủ diện tích, đúng vị trí và tình trạng đất theo thỏa thuận trong hợp đồng;

c) Yêu cầu bên chuyển nhượng làm thủ tục đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai và giao Giấy chứng nhận cho bên nhận chuyển nhượng;

d) Yêu cầu bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất bồi thường thiệt hại do lỗi của bên chuyển nhượng gây ra;

e) Có quyền sử dụng đất kể từ thời điểm nhận bàn giao đất từ bên chuyển nhượng;

11.2 Nghĩa vụ của bên nhận chuyển

a) Thanh toán tiền cho bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo thời hạn và phương thức thỏa thuận trong hợp đồng;

b) Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

c) Xây dựng nhà, công trình xây dựng tuân thủ đúng các quy định của pháp luật và quy hoạch được duyệt;

d) Thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước theo quy định của pháp luật;

Điều 12: Vi phạm và phạt vi phạm hợp đồng

– Nếu quá …..ngày, kể từ ngày đến hạn phải thanh toán tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo thỏa của hợp đồng mà bên nhận chuyển nhượng không thực hiện thanh toán thì sẽ bị tính lãi suất phạt quá hạn trên tổng số tiền chậm thanh toán là: ….% theo lãi suất do Ngân hàng ………………. công bố tại thời điểm thanh toán và được tính bắt đầu từ ngày phải thanh toán đến ngày thực trả. Bên chuyển nhượng A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng này và số tiền cọc vẫn do bên A giữ

– Nếu bên chuyển nhượng A chậm bàn giao đất quá ….ngày, kể từ ngày phải bàn giao đất theo thỏa thuận của hợp đồng này thì Bên nhận chuyển nhượng có quyền tiếp tục thực hiện hợp đồng này với thỏa thuận bổ sung về thời điểm bàn giao đất mới hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng. Trường hợp chấm dứt hợp đồng thì bên chuyển nhượng A sẽ hoàn trả lại tiền cọc cho bên B

–  Nếu các bên có hành vi vi phạm điều khoản khác của hợp đồng thì sẽ chịu phạt số tiền tương đương ……% giá trị hợp đồng

Điều 13: Cam kết của các bên

13.1 Bên chuyển nhượng cam kết:

a) Những thông tin về nhân thân, về thửa đất và tài sản gắn liền với đất đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật.

b) Thửa đất thuộc trường hợp được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

c) Tại thời điểm giao kết Hợp đồng này:

– Thửa đất và tài sản gắn liền với đất không có tranh chấp.

– Quyền sử dụng đất và các tài sản gắn liền với đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.

d) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc.

e) Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

13. 2 Bên nhận chuyển nhượng cam kết:

a) Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật.

b) Đã xem xét kỹ, biết rõ về thửa đất và tài sản gắn liền với đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này và các giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

c) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc.

d) Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

Điều 14: Chấm dứt hợp đồng

 Các trường hợp chấm dứt hợp đồng:

a) Hai bên thoả thuận về điều khoản chấm dứt hợp đồng.

b) Bên nhận chuyển nhượng chậm thanh toán tiền nhận chuyển nhượng theo thoả thuận

c) Bên chuyển nhượng chậm bàn giao đất theo thỏa thuận

d) Khi hai bên hoàn thành xong nghĩa vụ, trách nhiệm và tiến hành thủ tục thanh lý hợp đồng

d) Trong trường hợp bên bị tác động bởi sự kiện bất khả kháng không thể khắc phục được để tiếp tục thực hiện nghĩa vụ của mình trong thời hạn … ngày, kể từ ngày xảy ra sự kiện bất khả kháng và hai bên cũng không có thỏa thuận khác thì một trong hai bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng này và việc chấm dứt hợp đồng này không được coi là vi phạm hợp đồng.

Điều 15: Sự kiện bất khả kháng

a, Sự kiện bất khả kháng được hiểu là những sự việc xảy ra một cách khách quan, không thểlường trước được bao gồm: nhưng không hạn chế các sự kiện như thiên tai, hỏa hoạn, động đất, chiến tranh, bạo loạn, xung đột vũ trang…gây ảnh hưởng đến việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của các bên trong Hợp đồng này.

b, Khi xuất hiện một trong các trường hợp bất khả kháng thì bên bị tác động bởi trường hợp bất khả kháng phải thông báo bằng văn bản hoặc thông báo trực tiếp cho bên còn lại biết trong thời hạn … ngày, kể từ ngày xảy ra trường hợp bất khả kháng Việc bên bị tác động bởi trường hợp bất khả kháng không thực hiện được nghĩa vụ của mình sẽ không bị coi là vi phạm nghĩa vụ theo hợp đồng và cũng không phải là cơ sở để bên còn lại có quyền chấm dứt hợp đồng này.

Điều 16: Thông báo

– Việc thông báo là để các bên có thể theo dõi tình hình công việc của các bên, hoặc thông báo về bất kì yêu cầu, khiếu nại, thoả thuận thay đổi khác……

– Hình thức thông báo của các bên có thể thông qua Mail, số điện thoại, thông báo trực tiếp bằng văn bản

Email bên A:……………………

Email bên B:……………………

Số điện thoại bên A:……………………..

Số điện thoại bên B:………………………

– Nếu có đề nghị thay đổi về địa chỉ, hình thức và tên người nhận thông báo thì phải lập văn bản; nếu khi đã có thay đổi về (địa chỉ, hình thức, tên người nhận thông báo do các bên thỏa thuận …..) thì các bên phải có trách nhiệm thông báo lại với nhau.

Điều 17: Tranh chấp và giải quyết tranh chấp

– Các bên tiến hành giải quyết tranh chấp phát sinh từ Hợp đồng này thông qua con đường thương lượng, hòa giải trên tinh thần thiện chí, hợp tác. Trong trường hợp hòa giải không thành, các bên có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân có thẩm quyền tiến hành giải quyết.

– Trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án, các bên duy trì thực hiện những nội dung khác của Hợp đồng, trừ nội dung là đối tượng của tranh chấp.

Điều 18: Những điều khoản khác

– Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày … tháng …. năm ….

– Các Bên cam kết thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ được quy định tại hợp đồng này.

– Mọi điều khoản sửa đổi, bổ sung đối với hợp đồng này chỉ có giá trị nếu được thực hiện bằng văn bản và được đại diện có thẩm quyền của hai bên ký kết (Văn bản này là một bộ phận không thể tách rời hợp đồng).

–  Hợp đồng này được lập thành ….. bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ ….. bản để thực hiện.

BÊN CHUYỂN NHƯỢNG A BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG B

(Chữ kí) (Chữ kí)

8. Tư vấn Mẫu Hợp đồng nguyên tắc chuyển nhượng quyền sử dụng đất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

————–oOo————-

………., ngày ….. tháng ….. năm ……

HỢP ĐỒNG NGUYÊN TẮC CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Số: ………../HĐNTCNQSDĐ

Căn cứ Bộ luật Dân sự 2015;

Căn cứ Luật Đất đai 2013;

Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của các bên;

Hôm nay, ngày ….. tháng …. năm ….. tại ……………………………………………………………..

Chúng tôi bao gồm:

BÊN CHUYỂN NHƯỢNG – BÊN A

– Tên doanh nghiệp: ………………………………………………………………………………………..

– Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………………

– Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: ……….

– Mã số doanh nghiệp: ……………………………………………………………………………………..

– Người đại diện theo pháp luật: ………………………….. Chức vụ: ………………………….

– Số điện thoại liên hệ: …………………………………………………………………………………….

– Số tài khoản (nếu có): ……………………………. Tại ngân hàng: …………………………..

– Mã số thuế: ………………………………………………………………………………………………..

BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG – BÊN B

– Ông/Bà:………………………………………………………………………………………………………

– Sinh ngày: ………………………./……………………../………………………………………….

– Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu số: ………………………….Cấp ngày: …../ ……./..

Tại ………………………………………………………………………………………………………………

– Quốc tịch (đối với người nước ngoài): ………………………………………………………………

– Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………………………………

– Số điện thoại: …………………………………………………………………………………………….

– Email: ……………………………………………………………………………………………………….

Nếu bên chuyển nhượng/ bên nhận chuyển nhượng là cá nhân/tổ chức thì ghi thông tin như với cá nhân/ tổ chức nêu trên.

Hai bên thỏa thuận, thống nhất các nguyên tắc chuyển nhượng quyền sử dụng đất như sau:

Điều 1. Thông tin về thửa đất chuyển nhượng

1.Quyền sử dụng đất của bên A đối với thửa đất theo: …………………………

………………………………………………………………………………………………………………………..

(Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, ….)

2.Đặc điểm cụ thể của thửa đất như sau:

– Thửa đất số: ……………………………………………………………………………………………….

– Tờ bản đồ số: ………………………………………………………………………………………………

– Địa chỉ thửa đất: ………………………………………………………………………………………….

– Diện tích: ……………./………m2 (Bằng chữ: ……………………………………………………)

– Hình thức sử dụng:

+ Sử dụng riêng: ………………. m2

+ Sử dụng chung: ……………… m2

– Mục đích sử dụng: ………………………………………………………………………………………..

– Thời hạn sử dụng: ………………………………………………………………………………………..

– Nguồn gốc sử dụng: ………………………………………………………………………………………

Những hạn chế về quyền sử dụng đất (nếu có): …………………………………………………….

3.Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất:

a) Đất đã có hạ tầng kỹ thuật (nếu là đất trong dự án đã được đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật để chuyển nhượng);

b) Đặc điểm nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất: …………….(nếu có).

Điều 2: Cam kết chuyển nhượng

 Bên A cam kết chuyển nhượng quyền sử dụng đất nêu trên cho bên B với giá …………….. (………. đồng) cùng các nội dung:

+ Thửa đất nêu trên thuộc quyền sử dụng hợp pháp của bên A;

+ Tình trạng thửa đất hiện tại không có tranh chấp, không bị thế chấp, đặt cọc cho bất cứ cá nhân, tổ chức nào, không bị hạn chế quyền chuyển nhượng bởi bất kỳ quyết định hành chính của cơ quan nhà nước nào.

Điều 3: Đặt cọc

1. Bên B đặt cọc cho bên A số tiền là……………… đồng ( Bằng chữ: ………..)

2. Bên B thanh toán đặt cọc cho bên A bằng hình thức trả tiền mặt. Việc đặt cọc do các bên thực hiện được ghi nhận bằng văn bản.

3. Số tiền đặt cọc sẽ được sử dụng vào việc thanh toán giá chị hợp đồng sau này. Trường hợp không tiến hành việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo sự thống nhất của hai bên, số tiền cọc sẽ được trả lại cho bên B.

Điều 4: Cam kết của các bên

– Các bên cam kết các thông tin kê khai nêu trên là trung thực, đầy đủ và đúng sự thật.

– Trong thời gian soạn thảo nội dung hợp đồng chuyển nhượng, các bên không hủy ngang hợp đồng trừ trường hợp được sự đồng ý của bên còn lại. Vì một lý do nào đó, bất cứ bên nào đơn phương chấm dứt việc ký kết hợp đồng nếu không được bên còn lại đồng ý thì sẽ phải chịu phạt bằng với giá trị thanh toán toán hợp đồng cùng với:

+ Nếu bên A là bên vi phạm, bên A sẽ phải trả lại tiền đặt cọc cho bên B

+ Nếu bên B là bên vi phạm, bên B sẽ mất tiền cọc đã đặt cọc cho bên A.

– Các bên cam kết sẽ giao kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất dự kiến vào ngày …………… Hợp đồng do bên B soạn thảo trên cơ sở các nguyên tắc đã được ghi nhận nêu trên. Trước khi ký kết tối thiểu là …..ngày, bên B phải chuyển giao nội dung hợp đồng cho bên A xem xét thông qua. Trường hợp không chuyển giao cho bên A đúng thời hạn nêu trên mà không có lý do chính đáng thông báo bằng văn bản cho bên A, thì bên B phải chịu trách nhiệm ……………………….

Bên A có trách nhiệm thông báo cho bên B về các nội dung thông tin, điều khoản hợp đồng sau …. ngày kể từ ngày nhận được hợp đồng do bên B chuyển giao. Trường hợp quá thời hạn ….. ngày bên A không thông báo cho bên B về việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng mà không có lý do chính đáng được thông báo bằng văn bản cho bên B thì nội dung hợp đồng được giữ nguyên và bên A phải chịu trách nhiệm với những thông tin trên hợp đồng.

Điều 5: Giải quyết tranh chấp

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được thì thống nhất chọn Tòa án hoặc trọng tài giải quyết theo quy định của pháp luật.

Hợp đồng nguyên tắc có hiệu lực kể từ khi bên cuối cùng ký, điểm chỉ vào hợp đồng.

Hợp đồng này bao gồm …. trang được lập thành …. bản bằng Tiếng việt, mỗi bên giữ …. bản, có giá trị pháp lý như nhau.

ĐẠI DIỆN BÊN AĐẠI DIỆN BÊN B

 

SOẠN HỢP ĐỒNG, ĐƠN, VĂN BẢN THEO YÊU CẦU CHỈ 500.000đ

--- Gọi ngay 1900.0191 ---

(Tư vấn Miễn phí - Hỗ trợ 24/7)

Công ty Luật LVN - Địa chỉ: Số 16B Nguyễn Thái Học, Yết Kiêu, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam

Gmail: luatlvn@gmail.com

Hợp đồng cung cấp, lắp đặt nội thất văn phòng, Hợp đồng thi công nội thất văn phòng, Hợp đồng cung cấp thiết bị văn phòng, Hợp đồng mua sắm nội thất, Hợp đồng gia công bàn ghế văn phòng.

1. Hợp đồng cung cấp nội thất là gì

Hợp đồng cung cấp nội thất văn phòng là loại hợp đồng dịch vụ theo đó bên cung cấp bằng chuyên môn cũng như khả năng của mình sẽ cung cấp cho bên còn lại những sản phẩm nội thất và kèm theo đó là dịch vụ thiết kế, lắp đặt các phụ kiện nội thất dành cho văn phòng, làm theo kế hoạch, định hướng và yêu cầu của khách hàng.

2. Các nội dung cơ bản của Hợp đồng cung cấp nội thất

a, Điều khoản về nội dung và khối lượng công việc

Trước hết bên mua cần đưa ra khối lượng công việc mà bên cung cấp cần chuẩn bị cụ thể là các vật tư, vật liệu mà bên mua yêu cầu. Sau đó phía bên cung cấp sẽ chuẩn bị các vật tư đúng số lượng, chủng loại, chất lượng để cung cấp cho bên mua và cũng kèm theo dịch vụ lắp đặt nội thất trong nhà

b, Thời gian, địa điểm cung cấp

Địa điểm cung cấp bên mua phải đưa ra địa chỉ nơi phía bên cung cấp cần phải đưa đến

Về thời gian hai bên sẽ thoả thuận để thống nhất ngày mà bên cung ứng sẽ chuyển vật tư tới nơi

c, Giá trị hợp đồng và cách thức thanh toán

Trong hợp đồng của hai bên cần ghi rõ số tiền mà phía bên mua phải thanh toán cho hợp đồng này. Trong đó số tiền này bao gồm những gì vật tư, phí vận chuyển, lắp đặt….

Hình thức thanh toán có thể thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản. Và về phương thức bên mua có thể thanh toán thành nhiều đợt hoặc thanh toán trong vòng một lần

d, Quyền và nghĩa vụ của mỗi bên

Hai bên cần xác định rõ ràng quyền hạn và nghĩa vụ của mỗi bên là gì để có thể ràng buộc trách nhiệm của mỗi bên với đối tượng của hợp đồng. Trách nhiệm của mỗi bên sẽ là căn cứ để xác định lỗi vi phạm của các bên khi xảy ra trường hợp vi phạm hợp đồng

e, Các trường hợp chấm dứt hợp đồng

Về trường hợp chấm dứt hợp đồng các bên có thể thoả thuận với nhau về những trường hợp các bên có thể thoả thuận chấm dứt hợp đồng. Sau khi chấm dứt hợp đồng thì các bên cần phải hoàn thành tất cả nghĩa vụ với nhau trước thời điểm chấm dứt

f, Trường hợp bất khả kháng

Một sự kiện được coi là bất khả kháng theo điều này quy định phải đáp ứng 03 điều kiện sau:

– Sự kiện xảy ra một cách khách quan nằm ngoài phạm vi kiểm soát của bên vi phạm hợp đồng;

– Hậu quả của sự kiện không thể lường trước được tại thời điểm giao kết hoặc trong quá trình thực hiện hợp đồng cho đến trước thời điểm xảy ra hành vi vi phạm;

– Hậu quả của sự kiện đó không thể khắc phục được mặc dù áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.

– Khi gặp phải trường hợp bất khả kháng xảy ra thì bên có nghĩa vụ thực hiện chậm tiến độ công việc hoặc không thể tiến hành công việc thì không bị truy cứu vi phạm hợp đồng.

3. Điều kiện hoạt động kinh doanh ngành nghề thiết kế lắp đặt nội thất

Để có thể kinh doanh ngành nghề thiết kế lắp đặt nội thất thì cần đáp ứng 5 điều kiện sau:

a, Loại hình công ty phải phù hợp với số lượng thành viên góp vốn.

Hiện tại, có 5 loại hình kinh doanh cho doanh nghiệp lựa chọn:

  • Doanh nghiệp tư nhân: Khi chỉ có 1 cá nhân góp vốn;
  • Công ty TNHH 1 thành viên: Khi chỉ có 1 cá nhân hoặc 1 tổ chức góp vốn;
  • Công ty TNHH 2 thành viên trở lên: Khi có từ 2 đến tối đa 50 cá nhân/tổ chức góp vốn;
  • Công ty Cổ phần: Khi có từ 3 cá nhân/tổ chức góp vốn trở lên.

b, Mức vốn điều lệ đăng ký phù hợp với khả năng tài chính thực có của các thành viên.

Chủ doanh nghiệp không cần chứng minh tài chính khi đăng ký vốn điều lệ cho công ty thiết kế nội thất, thi công nội thất vì ngành nghề này không thuộc nhóm ngành nghề yêu cầu điều kiện về vốn điều lệ hay vốn pháp định (mức vốn tối thiểu phải đăng ký). Vì vậy, các thành viên, cổ đông có thể tự thỏa thuận mức vốn điều lệ phù hợp với khả năng tài chính của mình;

Mức vốn điều lệ chỉ là căn cứ để xác định số tiền thuế môn bài doanh nghiệp phải nộp hàng năm. Theo quy định, vốn điều lệ từ 10 tỷ trở xuống sẽ đóng 2 triệu/năm, trên 10 tỷ sẽ đóng 3 triệu/năm;

Thành viên, chủ sở hữu công ty thiết kế nội thất, thi công nội thất có thể góp vốn bằng tài sản (như quyền sử dụng đất, máy móc thiết bị…), tiền Việt Nam, ngoại tệ hoặc bằng tài sản trí tuệ (như bằng sáng chế, công thức pha chế, bí quyết kinh doanh)… được định giá phù hợp.

c, Tên công ty thiết kế nội thất, thi công nội thất phải đúng theo quy định của luật Doanh nghiệp.

Tên của công ty thiết kế nội thất, thi công nội thất bằng tiếng Việt, tiếng Anh và tên viết tắt của công ty không được trùng, gây nhầm lẫn hoặc vi phạm quyền sở hữu trí tuệ của các công ty đã đăng ký thành lập trước đó;

Cấu trúc tên công ty phải có đủ 2 thành phần là: Công ty TNHH/công ty cổ phần + Tên riêng;

Từ ngữ sử dụng để đặt tên riêng cho công ty thiết kế nội thất, thi công nội thất phải đúng thuần phong mỹ tục, không vi phạm các chuẩn mực đạo đức, văn hóa của dân tộc;

Doanh nghiệp nên đặt tên công ty gắn liền với ngành nghề để dễ nhận diện thương hiệu, và khách hàng dễ nhớ đến. Ví dụ: Công ty TNHH thiết kế thi công nội thất Bảo Đại.

d, Địa chỉ trụ sở chính của công ty thiết kế nội thất, thi công nội thất phải là địa chỉ thực, rõ ràng.

Trụ sở công ty thiết kế nội thất, thi công nội thất cần đặt tại một địa chỉ cụ thể và chính xác, không được là địa chỉ ảo, hoặc địa chỉ không tồn tại trên lãnh thổ Việt Nam. Ví dụ, chủ doanh nghiệp có thể đặt địa chỉ trụ sở ngay tại nhà riêng (nhà mặt đất, có sổ đỏ) hoặc ở các tòa nhà văn phòng;

Nếu doanh nghiệp thuê văn phòng, thuê đất để đặt trụ sở thì cần cung cấp giấy tờ chứng minh quyền sử dụng hợp lệ như: Sổ đỏ, hợp thuê văn phòng, hợp đồng thuê/mượn nhà;

Địa chỉ của công ty không được đặt ở những nơi không có chức năng phục vụ kinh doanh như chung cư, nhà tập thể để ở.

5. Mã ngành nghề thiết kế, thi công nội thất

Trong hồ sơ đăng ký thành lập công ty thiết kế, thi công nội thất, doanh nghiệp cần đăng ký những mã ngành nghề để phù hợp với nhu cầu hoạt động của doanh nghiệp.

6. Người đại diện theo pháp luật phải là người có đủ năng lực, kinh nghiệm.

Người đại diện theo pháp luật cho công ty thiết kế nội thất có thể là người Việt Nam hoặc có thể là người nước ngoài, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và không bắt buộc phải là một trong các thành viên công ty.

Doanh nghiệp nên chọn người có đủ năng lực, kinh nghiệm và kiến ​​thức chuyên môn trong lĩnh vực nội thất để làm người đại diện theo pháp luật. Lưu ý, người đại diện theo pháp luật của công ty có thể thay đổi sau khi thành lập.

4. Mức thuế trong Hợp đồng cung cấp nội thất

Mức thuế trong hợp đồng cung cấp nội thất bao gồm

+ Thuế giá trị gia tăng

Thuế giá trị gia tăng được áp dụng trong cung cấp nội thất là 10%

+ Thuế thu nhập cá nhân

+ Thuế môn bài

Mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như sau:

a) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm: 1.000.000 đồng/năm;

b) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm: 500.000 đồng/năm;

c) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm: 300.000 đồng/năm.

5. Phụ lục Hợp đồng cung cấp nội thất

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

Hà Nội, ngày … tháng … năm 20…

PHỤ LỤC HỢP ĐỒNG CUNG CẤP NỘI THẤT

Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của hai bên, hôm nay ngày……tháng……năm…… tại địa chỉ……………………………………………………………………………………chúng tôi gồm có:

I, BÊN CUNG CẤP A

– Tên công ty: …………………………………………………………………..

– Người đại diện: ………………………………………………………………….

– Chức vụ: …………………………………………………………………………

– Mã số thuế:………………………………………………Fax:………………….

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

II, BÊN YÊU CẦU B

– Họ tên: …………………………………………………………………………..

– Năm sinh: ………………………………………………………………………..

– Số CCCD/CMT: …………………………………………………………………

– Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………

– Số điện thoại: …………………………………………………………………….

Sau khi xem xét, thỏa thuân hai bên đã đi đến thống nhất ký Phụ lục hợp đồng số …………………………. về dịch vụ in ấn đối với hợp đồng đã ký số ……………………., ngày ……, tháng …… năm ……… để ghi nhận phần nội dung bổ sung cho các điều khoản của hợp đồng chính cụ thể như sau:

1. Nội dung bổ sung:

2. Lý do bổ sung:

3. Cam kết của các bên:

– Thực hiện đúng các nội dung đã thỏa thuận.

– Tạo các điều kiện theo quy định của pháp luật để bên còn lại thực hiện hợp đồng.

4. Thời điểm phát sinh hiệu lực:

5. Các nội dung khác

Phụ lục hợp đồng là một phần không tách rời của hợp đồng chính và được lập thành 02 bản bằng tiếng Việt, mỗi bên giữ 01 bản.

Phụ lục này là 1 phần không thể tách rời của HĐKT số…..và có giá trị kể từ ngày ký……….

BÊN CUNG CẤP A                                        BÊN  B

(Chữ kí)                                                    (Chữ kí)

6. Mẫu Hợp đồng thi công tủ bếp

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

Hà Nội, ngày … tháng … năm 20…

HỢP ĐỒNG THI CÔNG TỦ BẾP

Số:…../HĐTCTB

– Căn cứ theo Bộ luật dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015

– Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 năm 2005

– Căn cứ theo Nghị định khác có liên quan

Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của hai bên, hôm nay ngày……tháng……năm…… tại địa chỉ……………………………………………………………………………chúng tôi gồm có:

I, BÊN KHÁCH HÀNG A

– Họ tên: …………………………………………………………………………..

– Năm sinh: ………………………………………………………………………..

– Số CCCD/CMT: …………………………………………………………………

Ngày cấp: ………………………………………Nơi cấp………………………..

– Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………

– Số điện thoại: …………………………………………………………………….

II, BÊN THI CÔNG TỦ BẾP B

– Tên cơ sở: …………………………………………………………………..

– Người đại diện: ………………………………………………………………….

– Chức vụ: …………………………………………………………………………

– Mã số thuế:………………………………………………Fax:………………….

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………

– Emai: …………………………………………………………………………….

Theo như thoả thuận, bên A và bên B đã kí kết hợp đồng về dịch vụ thi công lắp đặt tủ bếp cho phía bên A gồm những điều khoản sau:

Điều 1: Nội dung công việc thực hiện

Bên A có nhu cầu lắp đặt và thi công tủ bếp trong gia đình và bên B đã đồng ý cung cấp vật tư tủ bếp cho phía bên A và cũng tiến hành lắp đặt công việc này

Danh sách vật liệu cho việc lắp đặt tủ bếp bao gồm

STTTên sản phẩmChất liệu, kích thướcSố lượngĐơn giá (VNĐ)
1Tủ bếp   
2Mặt bếp   
3Ngăn kéo   
….    

Sau khi nhận được đầy đủ vật liệu, bên B sẽ tiến hành lắp đặt tủ bếp cho phía bên A. Bên A sẽ theo dõi trong quá trình bên B thực hiện công việc. Sau khi hoàn thành xong công việc bên A phải thanh toán toàn bộ chi phí cho phí bên B.

Điều 2: Bản thảo thiết kế tủ bếp

Tủ bếp sẽ được lắp đặt tại tầng……….

Đi kèm với hợp đồng này là bản thiết kế mà bên B đã tới kiểm tra và thiết kế trước theo như yêu cầu của phía bên A.

Bên A sẽ xem trước bản thiết kế trước khi kí kết vào bản hợp đồng. Nếu bên A thấy ưng ý thì sẽ tiến hành kí kết hợp đồng. Nếu có bất cứ thay đổi nào về thiết kế thì phải báo trước cho phía bên B …… ngày kể từ ngày kí kết

Điều 3: Địa điểm lắp đặt

Bên B sẽ chuyển vật liệu và tiến hành thi công tủ bếp tại nhà có địa chỉ là:…………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………..

Điều 4: Thời gian thi công

Thời điểm giao hàng là ngày ……tháng…….năm…….

Thời gian lắp đặt là ……..ngày, từ ngày……… đến ngày ……tháng…….năm…….

Điều 5: Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán

a, Tổng giá trị hợp đồng là:……………………………………………………..(VNĐ)

(Bằng chữ..……………………………………………………………Việt Nam Đồng)

Giá trị hợp đồng này đã bao gồm:……….

(chi phí nhân công, lắp đặt sẽ do phía bên B chi trả)

b, Hình thức thanh toán (tiền mặt/chuyển khoản)………….

Số tài khoản bên B:……………………

Ngân hàng:…………………….

Người thụ hưởng:…………………………

c, Phương thức thanh toán: Bên A sẽ thanh toán cho phía bên B làm 2 đợt

– Lần 1: Vào ngày giao hàng bên A sẽ thanh toán trước cho phí bên B số tiền là:……………………………………VNĐ

– Lần 2: Ngày nghiệm thu công việc là ngày……tháng…….năm……. bên A sẽ thanh toán nốt cho phía bên B số tiền còn lại

Điều 6: Quyền và nghĩa vụ bên A

a, Thường xuyên giám sát công việc của bên B để theo dõi số lượng và chất lượng công việc trong suốt thời gian từ giao hàn cho đến thời điểm hoàn thành

b, Chuẩn bị đầy đủ kinh phí và thanh toán đúng thời hạn cho Bên B. Nếu chậm thanh toán, Bên B được tính lãi suất Ngân hàng trên số tiền Bên A nợ.

c, Có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu bên B chậm giao hàng cho phía bên A theo như ngày đã thoả thuận

d, Kiểm tra chất lượng, số lượng sản phẩm trong ngày phía bên B giao tới, nếu như có sai sót bên A có quyền yêu cầu bên B phải khắc phục hậu quả trong ….. ngày. Nếu bên B không giải quyết được thì bên A có quyền đình chỉ hợp đồng, bên B sẽ phải chịu mức phạt theo như 2 bên thoả thuận

e, Tạo điều kiện làm việc tốt chất cho phía bên B

Điều 7. Quyền và nghĩa vụ bên B

a, Cung cấp đầy đủ số lượng và đúng chất lượng hàng hoá theo như phía bên A yêu cầu. Việc thi công tủ bếp đúng với nội dung và khối lượng công việc mà hai bên có thoả thuận. Nếu có sai sót thì phải lập tức khắc phục

b, Hoàn thành các hạng mục công trình đúng thời hạn hợp đồng, đảm bảo an toàn về phòng chống cháy nổ. Bên B có lỗi chậm hoàn thành công việc sẽ bị phạt số tiền là…………………………VNĐ (trừ trường hợp do lỗi Bên A gây ra, những ngày thiên tai, mưa bão hoặc trường hợp bất khả kháng không thể thi công được).

c, Được phép tác động đến cơ sở vật chất (như khoan, đục….) cần thiết đến công việc. Trường hợp bên B để xảy ra sự cố khiến ảnh hưởng đến không gian không yêu cầu thì bên B sẽ phải chịu trách nhiệm bồi thường cho những lỗi đó

d, Được quyền yêu cầu bên A thanh toán nếu như có dấu hiệu chậm trả theo như thoả thuận.

Điều 8: Cam kết của bên A

– Bên A cam kết tạo điều kiện tốt nhất cho phía bên B thi công tủ bếp

– Cam kết thanh toán đầy đủ số tiền và đúng thời hạn, nếu chậm trả sẽ chịu phạt

– Cam kết thực hiện đúng nội dung theo như Điều 1 của hợp đồng

Điều 9: Cam kết của bên B

– Bên B cam kết giao đầy đủ và đúng chất lượng sản phẩm đã được ghi trong hợp đồng

– Cam kết hoàn thành công việc đúng tiến độ và đúng theo như yêu cầu của bên A

– Cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm nếu để xảy ra bất cứ vi phạm hay bất cứ thiệt hại nào trong quá trình thực hiện hợp đồng.

– Cam kết bảo hành cho phía bên A

Điều 10: Bảo hành sản phẩm

1. Bên B có trách nhiệm bảo hành ……năm cho sản phẩm như sau:

– Bảo hành sản phẩm trong thời gian bảo hành.

– Nếu mặt sơn phủ bị sần sùi, nổi bọt.

– Nếu mặt gỗ bị cong vênh, rạn nứt, mọt gỗ.

– Các cánh cửa bị sệ, cong vênh không đóng mở được.

2. Các lỗi bên B không chấp nhận bảo hành :

– Bị hư hỏng do thiên tai, hỏa hoạn.

– Bị hư hỏng do va đập, dính nước.

– Bị đổi màu sơn do bụi bẩn, ẩm mốc, dính các chất hóa học.

– Bị hư hỏng do sử dụng không đúng chức năng và trọng lượng quá trọng lượng.

– Không bảo hành sản phẩm không phả Điều 14: Chấm dứt hợp đồng

Điều 11: Nghiệm thu công việc

Sau khi hoàn thành công việc, bên A sẽ tiến hành nghiệm thu. Bên A sẽ kiểm tra lần cuối sản phẩm, nếu không có vấn đề gì bên A sẽ cùng với bên B thanh lí hợp đồng. Bên A sẽ thanh toán nốt chi phí cho phía bên B theo như đã thoả thuận. Bên B sẽ xuất trình cho phía bên A giấy thanh toán hoàn thành nghĩa vụ hợp đồng

Điều 12: Chấm dứt hợp đồng

Các trường hợp chấm dứt hợp đồng:

a) Hai bên thoả thuận về điều khoản chấm dứt hợp đồng.

b) Bên nhận thuê A chậm thanh toán tiền nhận chuyển nhượng theo thoả thuận

c) Khi hai bên hoàn thành xong nghĩa vụ, trách nhiệm và tiến hành thủ tục thanh lý hợp đồng

d) Trong trường hợp bên bị tác động bởi sự kiện bất khả kháng không thể khắc phục được để tiếp tục thực hiện nghĩa vụ của mình trong thời hạn … ngày, kể từ ngày xảy ra sự kiện bất khả kháng và hai bên cũng không có thỏa thuận khác thì một trong hai bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng này và việc chấm dứt hợp đồng này không được coi là vi phạm hợp đồng.

Điều 13: Sự kiện bất khả kháng

a, Sự kiện bất khả kháng được hiểu là những sự việc xảy ra một cách khách quan, không thể lường trước được bao gồm: nhưng không hạn chế các sự kiện như thiên tai, hỏa hoạn, động đất, chiến tranh, bạo loạn, xung đột vũ trang…gây ảnh hưởng đến việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của các bên trong Hợp đồng này.

b, Khi xuất hiện một trong các trường hợp bất khả kháng thì bên bị tác động bởi trường hợp bất khả kháng phải thông báo trực tiếp cho bên còn lại biết trong thời hạn … ngày, kể từ ngày xảy ra trường hợp bất khả kháng việc bên bị tác động bởi trường hợp bất khả kháng không thực hiện được nghĩa vụ của mình sẽ không bị coi là vi phạm nghĩa vụ theo hợp đồng và cũng không phải là cơ sở để bên còn lại có quyền chấm dứt hợp đồng này.

Điều 14: Vi phạm và phạt vi phạm hợp đồng

Nếu bên A thanh toán chậm cho phía bên B thì bên B có quyền yêu cầu bên A thanh toán ngay và phải trả thêm một khoản lãi phạt với mức lãi suất hiện hành của Ngân hàng nhà nước đưa ra

Nếu bên B chậm bàn giao công việc mà không gặp phải trường hợp bất khả kháng thì sẽ bị phạt số tiền là…………………..VNĐ mỗi ngày chậm

Nếu trong quá trình thực hiện hợp đồng, một trong hai bên có hành vi vi phạm hợp đồng gây thiệt hại cho bên kia thì phải bổi thường thiệt hại, theo đó, bên gây thiệt hại phải chịu trách nhiệm hoàn toàn và bồi thường thiệt hại đối với những thiệt hại mà hành vi vi phạm đó trực tiếp gây hậu quả.

Điều 15: Tranh chấp và giải quyết tranh chấp

a, Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, nếu có tranh chấp phát sinh các bên giải quyết trên tinh thần hoà giải, thương lượng. Các bên tiến hành thương lượng, hòa giải ít nhất …..lần trong vòng …….tháng kể từ thời điểm phát sinh tranh chấp.Trường hợp thương lượng bất thành, một trong hai bên có quyền khởi kiện ra toà án nhân dân có thẩm quyền của Việt Nam để giải quyết.

b, Hợp đồng này được xác lập và thi hành theo pháp luật của Nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam.nội dung là đối tượng của tranh chấp.i hãng và sản phẩm đã hết thời gian bảo hành.

Điều 16: Những điều khoản khác

– Hợp đồng này có giá trị từ ngày ký đến ngày thanh lý hợp đồng

– Các Bên cam kết thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ được quy định tại hợp đồng này.

– Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh tăng hoặc giảm thì hai bên chủ động thương lượng giải quyết, khi cần sẽ lập phụ lục hợp đồng hoặc biên bản bổ sung hợp đồng.

– Hợp đồng này được lập thành ….. bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ ….. bản để thực hiện.

KHÁCH HÀNG A                                        BÊN CUNG CẤP B

(Chữ kí)                                                         (Chữ kí)

7. Mẫu Hợp đồng giao khoán lắp đặt nội thất

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

Hà Nội, ngày … tháng … năm 20…

HỢP ĐỒNG GIAO KHOÁN LẮP ĐẶT NỘI THẤT

Số:…../HĐGKLĐNT

Căn cứ theo Bộ luật dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015

– Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 năm 2005

– Căn cứ theo Nghị định khác có liên quan

Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của hai bên, hôm nay ngày……tháng……năm…… tại địa chỉ……………………………………………………………………………chúng tôi gồm có:

I, BÊN CÔNG TY A

– Tên cơ sở: …………………………………………………………………..

– Người đại diện: ………………………………………………………………….

– Chức vụ: …………………………………………………………………………

– Mã số thuế:………………………………………………Fax:………………….

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………

– Emai: …………………………………………………………………………….

II, BÊN LẮP ĐẶT NỘI THẤT B

– Tên cơ sở: …………………………………………………………………..

– Người đại diện: ………………………………………………………………….

– Chức vụ: …………………………………………………………………………

– Mã số thuế:………………………………………………Fax:………………….

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………

– Emai: …………………………………………………………………………….

Theo như thoả thuận, bên A và bên B đã kí kết hợp đồng giao khoán lắp đặt nội thất cho phía bên công ty A gồm những điều khoản sau:

Điều 1: Nội dung công việc thực hiện

Bên A có nhu cầu lắp đặt nội thất công ty và bên B đã đồng ý cung cấp vật tư cho phía bên A và cũng tiến hành lắp đặt cho công việc.

Danh sách công việc lắp đặt được giao khoán:

STTTên sản phẩmLoại sản phẩmSố lượngĐơn giá (VNĐ)
1Bàn làm việc   
2Ghế   
3Sofa   
4Rèm cửa   
5Tủ đố   
….    

Sau khi nhận được đầy đủ vật liệu, bên B sẽ tiến hành lắp đặt nội thất cho phía bên A. Bên A sẽ theo dõi trong quá trình bên B thực hiện công việc. Sau khi hoàn thành xong công việc bên A phải thanh toán toàn bộ chi phí cho phí bên B.

Điều 2: Mẫu thiết kế nội thất

Đi kèm với hợp đồng này là những mẫu thiết kế nội thất mà A đã chọn ra để giao cho phía bên B lắp đặt

Bên B sẽ thiết kế nội thất y như những mẫu này và chịu sự giám sát của phía bên A

Điều 3: Địa điểm lắp đặt

Bên B sẽ tiến hành lắp đặt nội thất cho công ty A có địa chỉ là:……………………….

…………………………………………………………………………………………..

Điều 4: Thời gian thi công

Thời điểm giao hàng là ngày ……tháng…….năm…….

Thời gian lắp đặt là ……..ngày, từ ngày……… đến ngày ……tháng…….năm…….

Điều 5: Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán

a, Tổng giá trị hợp đồng là:……………………………………………………..(VNĐ)

(Bằng chữ..……………………………………………………………Việt Nam Đồng)

Giá trị hợp đồng này đã bao gồm:……….

(chi phí nhân công, lắp đặt sẽ do phía bên B chi trả)

b, Hình thức thanh toán (tiền mặt/chuyển khoản)………….

Số tài khoản bên B:……………………

Ngân hàng:…………………….

Người thụ hưởng:…………………………

c, Phương thức thanh toán: Bên A sẽ thanh toán cho phía bên B làm 2 đợt

– Lần 1: Vào ngày giao hàng bên A sẽ thanh toán trước cho phí bên B số tiền là:……………………………………VNĐ

– Lần 2: Ngày nghiệm thu công việc là ngày……tháng…….năm……. bên A sẽ thanh toán nốt cho phía bên B số tiền còn lại

Điều 6: Giao nhận hàng

Bên B sẽ giao hàng tại thời gian và địa điểm đã được nêu trên. Khi địa điểm giao hàng bên A phải cử người đại diện đến để kiểm tra số lượng, chất lượng, chủng loại hàng hoá có chính xác như trong hợp đồng. Bên B sẽ cung cấp giấy tờ nguồn gốc hàng hoá cho phía bên A.

Nếu có bất kì sự sai lệch về số lượng, chủng loại hàng hoá thì bên B phải đưa ra biện pháp khắc phục ngay và thời hạn tối đa là 2 ngày. Nếu bên B không giải quyết được thì bên A có quyền đình chỉ hợp đồng và yêu cầu bên B bồi thường vi phạm với số tiền tương đương ….% giá trị hợp đồng.

Điều 7: Quyền và nghĩa vụ bên A

a, Thường xuyên giám sát công việc của bên B để theo dõi tiến độ và chất lượng công việc trong suốt thời gian từ giao hàn cho đến thời điểm hoàn thành

b, Chuẩn bị đầy đủ kinh phí và thanh toán đúng thời hạn cho Bên B. Nếu chậm thanh toán, Bên B được tính lãi suất Ngân hàng trên số tiền Bên A nợ.

c, Có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu bên B chậm giao hàng cho phía bên A theo như ngày đã thoả thuận

d, Kiểm tra chất lượng, số lượng sản phẩm trong ngày phía bên B giao tới, nếu như có sai sót bên A có quyền yêu cầu bên B phải khắc phục hậu quả trong ….. ngày. Nếu bên B không giải quyết được thì bên A có quyền đình chỉ hợp đồng, bên B sẽ phải chịu mức phạt theo như 2 bên thoả thuận

e, Tạo điều kiện làm việc tốt chất cho phía bên B

Điều 8. Quyền và nghĩa vụ bên B

a, Cung cấp đầy đủ số lượng và đúng chất lượng hàng hoá theo như phía bên A yêu cầu. Việc lắp đặt nội thất phải đúng với nội dung và khối lượng công việc mà hai bên có thoả thuận. Nếu có sai sót thì phải lập tức khắc phục

b, Hoàn thành các hạng mục công trình đúng thời hạn hợp đồng, đảm bảo an toàn về phòng chống cháy nổ. Bên B có lỗi chậm hoàn thành công việc sẽ bị phạt số tiền là…………………………VNĐ (trừ trường hợp do lỗi Bên A gây ra, những ngày thiên tai, mưa bão hoặc trường hợp bất khả kháng không thể thi công được).

c, Được phép tác động đến cơ sở vật chất (như khoan, đục….) cần thiết đến công việc. Trường hợp bên B để xảy ra sự cố khiến ảnh hưởng đến không gian không yêu cầu thì bên B sẽ phải chịu trách nhiệm bồi thường cho những lỗi đó

d, Được quyền yêu cầu bên A thanh toán nếu như có dấu hiệu chậm trả theo như thoả thuận.

Điều 9: Cam kết của bên A

– Bên A cam kết tạo điều kiện tốt nhất cho phía bên B thi công lắp đặt

– Nghiệm thu và nhận bàn giao khi bên B hoàn thành xong.

– Cam kết thanh toán đầy đủ số tiền và đúng thời hạn, nếu chậm trả sẽ chịu phạt

– Cam kết thực hiện đúng nội dung theo như Điều 1 của hợp đồng

Điều 10: Cam kết của bên B

– Đảm bảo các yêu cầu về chất lượng, số lượng, thông số kỹ thuật,…thời gian Cam kết hoàn thành công việc đúng tiến độ và đúng theo như yêu cầu của bên A

– Cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm nếu để xảy ra bất cứ vi phạm hay bất cứ thiệt hại nào trong quá trình thực hiện hợp đồng.

– Cam kết bảo hành cho phía bên A

Điều 11: Bảo hành sản phẩm

1, Bên B có trách nhiệm bảo hành ……năm cho sản phẩm như sau:

– Bảo hành sản phẩm trong thời gian bảo hành.

– Bảo hành thiết bị điện tử như điều hoà, máy chiếu….. đến 2 năm

– Nếu mặt gỗ sàn nhà bị cong vênh, rạn nứt, mọt gỗ.

– Các cánh cửa bị sệ, cong vênh không đóng mở được.

2, Các lỗi bên B không chấp nhận bảo hành :

– Bị hư hỏng do thiên tai, hỏa hoạn.

– Bị hư hỏng do va đập, dính nước.

– Bị đổi màu sơn do bụi bẩn, ẩm mốc, dính các chất hóa học.

– Bị hư hỏng do sử dụng không đúng chức năng và trọng lượng quá trọng lượng.

– Không bảo hành sản phẩm không phả Điều 14: Chấm dứt hợp đồng

Điều 12: Nghiệm thu công việc

Sau khi hoàn thành công việc, bên A sẽ tiến hành nghiệm thu. Bên A sẽ kiểm tra lần cuối sản phẩm, nếu không có vấn đề gì bên A sẽ cùng với bên B thanh lí hợp đồng. Bên A sẽ thanh toán nốt chi phí cho phía bên B theo như đã thoả thuận. Bên B sẽ xuất trình cho phía bên A giấy thanh toán hoàn thành nghĩa vụ hợp đồng

Điều 13: Chấm dứt hợp đồng

Các trường hợp chấm dứt hợp đồng:

a) Hai bên thoả thuận về điều khoản chấm dứt hợp đồng.

b) Bên nhận thuê A chậm thanh toán tiền nhận chuyển nhượng theo thoả thuận

c) Khi hai bên hoàn thành xong nghĩa vụ, trách nhiệm và tiến hành thủ tục thanh lý hợp đồng

d) Trong trường hợp bên bị tác động bởi sự kiện bất khả kháng không thể khắc phục được để tiếp tục thực hiện nghĩa vụ của mình trong thời hạn … ngày, kể từ ngày xảy ra sự kiện bất khả kháng và hai bên cũng không có thỏa thuận khác thì một trong hai bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng này và việc chấm dứt hợp đồng này không được coi là vi phạm hợp đồng.

Điều 14: Sự kiện bất khả kháng

a, Sự kiện bất khả kháng được hiểu là những sự việc xảy ra một cách khách quan, không thể lường trước được bao gồm: nhưng không hạn chế các sự kiện như thiên tai, hỏa hoạn, động đất, chiến tranh, bạo loạn, xung đột vũ trang…gây ảnh hưởng đến việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của các bên trong Hợp đồng này.

b, Khi xuất hiện một trong các trường hợp bất khả kháng thì bên bị tác động bởi trường hợp bất khả kháng phải thông báo trực tiếp cho bên còn lại biết trong thời hạn … ngày, kể từ ngày xảy ra trường hợp bất khả kháng việc bên bị tác động bởi trường hợp bất khả kháng không thực hiện được nghĩa vụ của mình sẽ không bị coi là vi phạm nghĩa vụ theo hợp đồng và cũng không phải là cơ sở để bên còn lại có quyền chấm dứt hợp đồng này.

Điều 15: Vi phạm và phạt vi phạm hợp đồng

Nếu bên A thanh toán chậm cho phía bên B thì bên B có quyền yêu cầu bên A thanh toán ngay và phải trả thêm một khoản lãi phạt với mức lãi suất hiện hành của Ngân hàng nhà nước đưa ra

Nếu bên B chậm bàn giao công việc mà không gặp phải trường hợp bất khả kháng thì sẽ bị phạt số tiền là…………………..VNĐ mỗi ngày chậm

Nếu trong quá trình thực hiện hợp đồng, một trong hai bên có hành vi vi phạm hợp đồng gây thiệt hại cho bên kia thì phải bổi thường thiệt hại, theo đó, bên gây thiệt hại phải chịu trách nhiệm hoàn toàn và bồi thường thiệt hại đối với những thiệt hại mà hành vi vi phạm đó trực tiếp gây hậu quả.

Điều 16: Tranh chấp và giải quyết tranh chấp

a, Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, nếu có tranh chấp phát sinh các bên giải quyết trên tinh thần hoà giải, thương lượng. Các bên tiến hành thương lượng, hòa giải ít nhất …..lần trong vòng …….tháng kể từ thời điểm phát sinh tranh chấp.Trường hợp thương lượng bất thành, một trong hai bên có quyền khởi kiện ra toà án nhân dân có thẩm quyền của Việt Nam để giải quyết.

b, Hợp đồng này được xác lập và thi hành theo pháp luật của Nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam.nội dung là đối tượng của tranh chấp.i hãng và sản phẩm đã hết thời gian bảo hành.

Điều 17: Những điều khoản khác

– Hợp đồng này có giá trị từ ngày ký đến ngày thanh lý hợp đồng

– Các Bên cam kết thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ được quy định tại hợp đồng này.

– Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh tăng hoặc giảm thì hai bên chủ động thương lượng giải quyết, khi cần sẽ lập phụ lục hợp đồng hoặc biên bản bổ sung hợp đồng.

– Hợp đồng này được lập thành ….. bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ ….. bản để thực hiện.

KHÁCH HÀNG A                                        BÊN DỊCH VỤ LẮP ĐẶT B

(Chữ kí)                                                               (Chữ kí)

8. Sơ lược về Hợp đồng cung cấp, lắp đặt nội thất văn phòng

Hợp đồng cung cấp, lắp đặt nội thất văn phòng, cung cấp nội thất, đồ đạc, thiết bị làm việc.

Hợp đồng cung cấp, lắp đặt nội thất văn phòng là một dạng hợp đồng dịch vụ, bên cung cấp bằng chuyên môn, khả năng của mình cung cấp cho bên còn lại dịch vụ thiết kế, lắp đặt các phụ kiện nội thất dành cho văn phòng làm việc, theo định hướng, kế hoạch, yêu cầu của khách hàng.

Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

9. Mẫu Hợp đồng cung cấp, lắp đặt nội thất văn phòng

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——-***——-

Hà Nội, ngày … tháng … năm……

HỢP ĐỒNG CUNG CẤP, LẮP ĐẶT NỘI THẤT VĂN PHÒNG

Số…………

(V/v cung cấp, lắp đặt nội thất văn phòng)

Căn cứ Luật thương mại năm 2005 số 36/2005-QH11 ngày 14/06/2005 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Căn cứ Luật dân sự năm 2015 số 91/2015/QH13 ngày 24 tháng 11 năm 2015 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Căn cứ khả năng và nhu cầu của 2 bên;

Chúng tôi đại diện cho 2 bên ký kết hợp đồng này bao gồm:

BÊN A (Bên bán): Công ty…

Đại diện:……………………………………………Chức vụ:…………………

Địa chỉ:………………………………………………………………………….

Số điện thoại:…………………………………….fax:…………………………

Tài khoản:………………………………………………………………………..

Ngân hàng:……………………………………………………………………..

BÊN B (Bên mua): Đơn vị…

Đại diện:……………………………………………Chức vụ:…………………

Địa chỉ:………………………………………………………………………….

Số điện thoại:…………………………………….fax:…………………………

Tài khoản:………………………………………………………………………..

Ngân hàng:……………………………………………………………………..

Mã số thuế:………………………………………………………………………

Bên mua đồng ý mua và bên bán đồng ý bán hàng hóa trong các điều kiện và các điều khoản sau:

Điều 1: Tên hàng, số lượng, đơn giá, tổng giá tiền của cả hợp đồng

Nội dung cung cấp:

STTTÊN HÀNGSỐ LƯỢNGĐƠN GIÁ (VNĐ)THÀNH TIỀN (VNĐ)THỜI GIAN BẢO HÀNHGHI CHÚ
       
       
    Tổng số tiền  

Tổng số tiền:……………………………………..

(bằng chữ:……………………………………)

Gía trị của hợp đồng đã bao gồm thuế VAT 10%

Điều 2: Thanh toán

Hình thức thanh toán: thanh toán qua tài khoản ngân hàng và thanh toán 1 lần

Điều 3: Thời gian và địa điểm giao hàng

3.1 Thời gian giao hàng:…………………

3.2 Địa điểm giao hàng:…………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………

3.3 Thời gian lắp đặt:………………………………………………………………

Điều 4: Bảo hành

4.1 Thời gian bảo hành:…………………………………………………………….

4.2 Địa điểm bảo hành:……………………………………………………………..

4.3 Điều kiện bảo hành:……………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………

Điều 5: Trách nhiệm của bên A (bên bán) và bên B (bên mua);

5.1 Trách nhiệm của bên bán (bên A);

a) Cung cấp hàng hóa, chứng từ như trong đơn đặt hàng cho bên B đúng và đủ cả về số lượng và chất lượng.

b) Cung cấp đầy đủ hóa đơn chứng từ hợp lệ cho bên mua.

c) Giao hàng đúng địa điểm đã thỏa thuận.

d) Yêu cầu bên B thanh toán đầy đủ số tiền trong hợp đồng.

e) Thực hiện công việc lắp đặt nội thất,

f) Đảm bảo về bảo hành các sản phẩm cung cấp.

5.2 Trách nhiệm của bên mua (bên B);

a) Bố trí người nhận hàng kịp thời, đúng thời gian, địa điểm, tạo điều kiện cho bên B giao hàng.

b) Cam kết thanh toán đầy đủ cho bên A như đã thỏa thuận trong hợp đồng.

c) Thu dọn mặt bằng để cho bên A thực hiện công việc lắp đặt các thiết bị.

Điều 6: Điều khoản Phạt:

6.1 Nếu bên A đơn phương hủy bỏ hợp đồng sẽ phải chịu hoàn toàn mọi phí tổn đã gây ra cho bên B.

6.2 Nếu một bên đơn phương không thực hiện một trong những điều khoản đã ghi trong hợp đồng này thì phải bồi thường thiệt hại (nếu có) cho bên còn lại.

Điều 7: Sự kiện bất khả kháng,

Việc một bên không hoàn thành nghĩa vụ của mình do sự kiện bất khả kháng sẽ không phải là cơ sở để bên kia chấm dứt hợp đồng. Tuy nhiên bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng có nghĩa vụ phải: Tiến hành các biện pháp ngăn ngừa hợp lý và các biện pháp hay thế cần thiết để hạn chế tối đa ảnh hưởng do sự kiện bất khả kháng gây ra. Tiến hành thông báo ngay cho bên kia về sự kiện bất khả kháng xảy ra trong vòng 02 ngày sau khi sảy ra sự kiện bất khả kháng.

Trong trường hợp sự kiện bất khả kháng, thời gian thực hiện hợp đồng sẽ được điều chỉnh lại. Hai bên bàn bạc và thống nhất các điều khoản do sự hiện bất khả kháng (kinh phí phát sinh do thời gian hợp đồng kéo dài hai bên sẽ bàn bạc lại).

Điều 8: Thủ tục giải quyết tranh chấp,

8.1 Hai bên cam kết thực hiện đúng theo những điều khoản đã ghi trong hợp đồng

8.2 Hai bên chủ động thông báo cho nhau về tiến độ thực hiện hợp đồng.

8.3 Trong trường hợp các nội dung tranh chấp không tự giải quyết được thì hai bên thống nhất về khiếu nại đến tòa án kinh tế ………………………….giải quyết,

8.4 Chi phí về kiểm tra, giám định về lệ phí tòa án do bên có lỗi chịu.

Điều 9: Hiệu lực hợp đồng.

9.1 Hợp đồng có hiệu lực từ ngày:……………………. Đến ngày:…………………

9.2 Hợp đồng được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 1 bản.

       Đại diện bên A                                                                          Đại diện bên B

Ký tên                                                                                          Ký tên

(ghi rõ họ và tên)                                                                       (ghi rõ họ và tên)

10. Mẫu hợp đồng thiết kế nội thất chung cư

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

MẪU HỢP ĐỒNG THIẾT KẾ NỘI THẤT CHUNG CƯ

Chúng tôi gồm các bên dưới đây:

BÊN A………………………………………………………………….

  • Người đại diện : ………………………………………………….
  • Địa chỉ : ……………………………………………………………
  • CMT :  ……………….Ngày cấp :  ………..  Tại :  ……..
  • E-mail :  ……………………. Điện thoại : ……….

BÊN B …………………………………………………………………..

  • Người đại diện :……………………….. Chức vụ :…………
  • Địa chỉ  : …………………………………………………………..
  • Mã số thuế : …………………….
  • Điện thoại :………………..Website : ……………….

Sau khi bàn bạc hai bên thỏa thuận ký kết hợp đồng với những điều khoản sau:

ĐIỀU 1: NỘI DUNG HỢP ĐỒNG:

Bên A đồng ý giao và bên B đồng ý nhận thực hiện công việc: Tư vấn thiết kế nội thất, lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật và hồ sơ bản vẽ thi công nội thất cho công trình với khối lượng tạm tính và đơn giá cụ thể như sau :

ĐIỀU 2: QUY CÁCH, CÁC YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT, MỸ THUẬT ĐỐI VỚI SẢN PHẨM

2.1 Quy cách sản phẩm cuối cùng:

Sản phẩm bên B giao cho bên A gồm có :

01 Bộ hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công khổ A3 thể hiện rõ :

  • Mặt bằng cải tạo và bố trí nội thất.
  • Chi tiết mặt bằng trần, lát sàn.
  • Chi tiết mặt bằng bố trí thiết bị điện, nước, cáp tivi, điện thoại.
  • Chi tiết mặt đứng khai triển diện tường .
  • Chi tiết hồ sơ thiết kế triển khai đồ đạc.
  • Mặt cắt khai triển.
  • Phối cảnh nội thất minh họa các không gian.

01 Bộ ảnh màu phối cảnh về công trình.

01 Đĩa CD lưu trữ file mềm toàn bộ công trình.

2.2 Yêu cầu về mỹ thuật :

Phương án thiết kế của bên B phải là phương án toàn diện, mang tính thẩm mỹ về tổng thể, lâu bền và phù hợp với nhu cầu và được sự chấp thuận của bên A.

Bên B có trách nhiệm tư vấn chuyên môn, tư vấn về thẩm mỹ cho bên A.

Bên A có trách nhiệm trao đổi, bàn bạc góp ý với bên B để hai bên cùng thống nhất và hướng đến những giá trị cao nhất cho sản phẩm.

2.3 Yêu cầu về kỹ thuật :

Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công phải tuân thủ theo các quy định hiện hành của Nhà nước và các quy trình, quy phạm chuyên ngành cụ thể.

Hồ sơ đầy đủ, chi tiết  để bên A dễ dàng chọn lựa đơn vị thi công để triển khai theo đúng phương án thiết kế như trong hồ sơ.

2.4 Các giá trị khác :

Bên B đảm bảo các giá trị khác trong hồ sơ bao gồm

  • Tính khoa học về phong thủy trong thiết kế
  • Tính hợp lý trong những tư vấn về điều chỉnh hồ sơ thiết kế để tăng giảm tổng mức đầu tư cho phù hợp với khả năng của bên A với tâm niệm cùng nhau đưa đến một sản phẩm thực cuối cùng mang giá trị cao nhất.

ĐIỀU 3: THỜI GIAN, TIẾN ĐỘ VÀ QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG.

  1. Thời gian :

Tổng thời gian thực hiện hợp đồng : 20 ngày.

Thời gian bắt đầu : Ngay sau khi hai bên ký hợp đồng, bên B nhận đủ số tiền tạm ứng đợt 1.

Thời gian kết thúc :  Sau khi bên B bàn giao hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và bộ ảnh 3 D nội thất. Bên A thanh toán số tiền còn lại và hai bên tiến hành thanh lý hợp đồng.

  1. Tiến độ và quy trình thực hiện hợp đồng :

Giai đoạn 01:  Hồ sơ thiết kế cơ sở

Mặt bằng cải tạo và bố trí nội thất

  • Thời gian : 3 ngày kể từ ngày bắt đầu thực hiện hợp đồng

Phối cảnh 3D nội thất các không gian chính

  • Thời gian : 7 ngày kể từ ngày hai bên thống nhất phương án mặt bằng cải tạo và bố trí nội thất

Giai đoạn 02: Chỉnh sửa thiết kế cơ sở (nếu có)

Sau khi bên B bàn giao hồ sơ thiết kế kỹ thuật, bên A có quyền góp ý chỉnh sửa phương án theo ý mình.

Bên B có trách nhiệm chỉnh sửa để bên A thỏa mãn yêu cầu dựa trên những tư vấn của bên B cho bên A về :

  • Kiến trúc nội thất : Tư vấn về những công năng cần thiết, không cần thiết trong khoa học về kiến trúc. Định hướng, định nghĩa lại sở thích của bên A có thể do bị pha và ảnh hưởng.
  • Khoa học phong thủy :Bên B có trách nhiệm cung cấp kiến thức để bên A hiểu đúng về khoa học phong thủy và tính hợp lý trong những thiết kế sơ bộ điều chỉnh.
  • Tăng giảm tổng mức đầu tư: Căn cứ vào tổng mức đầu tư dự kiến của bên A dành cho công trình, bên B có những tư vấn hợp lý về sử dụng vật liệu và đồ đạc để tạo ra được sản phẩm thực và giá trị cao nhất trong những điều kiện cụ thể.

Thời gian: Kéo dài thùy thuộc vào nội dung cần chỉnh sửa. Sau khi chỉnh sửa xong Bên B sẽ gửi lại cho Bên A bộ hồ sơ thiết kế  cơ sở hoàn chỉnh sẽ tiến tới 2 bên ký nhận và chuyển sang giai đoạn 03.

Giai đoạn 03: Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công

Bao gồm :

  • Mặt bằng cải tạo và bố trí nội thất.
  • Chi tiết mặt bằng trần, lát sàn.
  • Chi tiết mặt bằng bố trí thiết bị điện, nước, cáp tivi, điện thoại.
  • Chi tiết mặt đứng khai triển diện tường .
  • Chi tiết hồ sơ thiết kế triển khai đồ đạc.
  • Mặt cắt khai triển.
  • Phối cảnh nội thất minh họa các không gian.

Thời gian : 10 ngày kể từ ngày hai bên thống nhất phương án thiết kế cơ sở.

Sau khi kết thúc giai đoạn 3, hai bên tiến hành thanh lý hợp đồng tư vấn thiết kế

Giai đoạn 04Giám sát tác giả

Sau khi thanh lý hợp đồng tư vấn thiết kế, nếu bên A yêu cầu, bên B sẽ báo giá thi công chi tiết từng hạng mục cho bên A. Nếu hai bên thỏa thuận được các điều kiện cần thiết thì tiến hành ký hợp đồng thi công. Quá trình thi công của bên B sẽ có sự giám sát, phối hợp toàn diện giữa các kỹ sư thi công và các kiến trúc sư để đảm bảo tính tổng thể và hoàn mỹ cao nhất có thể cho công trình.

Nếu bên A chọn lựa một đối tác thi công khác, bên B sẽ hỗ trợ tư vấn về những vấn đề vướng mắc trong hồ sơ thiết kế để đảm bảo chất lượng tổng thể của công trình.

Thời gian dự trù phát sinh do trao đổi , tư vấn và thống nhất giữa các bên là 3 ngày.

Nếu thời gian trao đổi, tư vấn và thống nhất giữa các bên kéo dài hơn thời hạn dự trù thì không tính vào thời gian thực hiện hợp đồng.

Thời gian thực hiện hợp đồng không tính những công việc phát sinh từ Bên A và không tính các ngày Chủ Nhật, Lễ, Tết.

ĐIỀU 4: GIÁ TRỊ  HỢP ĐỒNG VÀ THANH TOÁN HỢP ĐỒNG

Giá trị hợp đồng có thể thay đổi trong các trường hợp sau :

Bổ sung, điều chỉnh khối lượng thực hiện so với hợp đồng ban đầu.

  • Trường hợp bất khả kháng do nguyên nhân khách quan: Các bên tham gia hợp đồng thương thảo để xác định giá trị hợp đồng điều chỉnh phù hợp với các quy định của pháp luật và tình hình chung.

4.2 Phương thức thanh toán :

Thanh toán chia làm 3 giai đoạn:

  • Giai đoạn 1:Sau khi ký hợp đồng Bên A tạm ứng cho Bên B số tiền tương ứng với 25% giá trị hợp đồng tương ứng với 5.000.000 VNĐ ( Năm triệu đồng chẵn ).
  • Giai đoạn 2 :Sau khi thống nhất phương án thiết kế 3D Bên A tạm ứng cho Bên B số tiền tương ứng với 50% giá trị hợp đồng tương ứng
  • Giai đoạn 3 :Sau khi giao hết hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công thì Bên A thanh quyết toán nốt cho Bên B số tiền còn lại.

4.3 Hình thức thanh toán :

Bên A thanh toán cho Bên B bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản bằng tiền VNĐ.

4.4 Một số quy định khác :

Nếu Bên B trực tiếp thi công, hoàn thiện nội thất cho Bên A thì Bên A được miễn phí toàn bộ phí thiết kế nội thất ( tương ứng với 20.000.000 VNĐ ).

ĐIỀU 5: TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN CÓ LIÊN QUAN

          Trách nhiệm của Bên A (Chủ đầu tư):

  • Cung cấp đầy đủ tài liệu phục vụ công tác thiết kế, các số liệu về hiện trạng, nội dung quy mô thiết kế, các yêu cầu đặc biệt nằm ngoài quy định, quy phạm hiện hành của Nhà nước phải được cấp có thẩm quyền cho phép và bên A phải chịu trách nhiệm về những yêu cầu đó.
  • Bên A có trách nhiệm thanh toán cho Bên B theo đúng quy định của Hợp đồng.
  • Khi Bên A đã thống nhất và ký xác nhận hồ sơ thiết kế kỹ thuật (xong phương án phối cảnh 3D). Lúc đó, nếu sửa đổi phương án thì Bên A chỉ được phép sửa đổi không quá 20% hồ sơ thiết kế sơ bộ.
  • Xác nhận rõ các giai đoạn thực hiện hợp đồng, giai đoạn thanh toán và các xác nhận thay đổi thiết kế.

Trách nhiệm của Bên B (Nội thất VNC):

  • Hoàn thành hồ sơ và công việc quy định trong hợp đồng đúng thời hạn.
  • Đảm bảo chất lượng hồ sơ theo những chuẩn mực của ngành.
  • Trường hợp bên B không thực hiện đúng tiến độ theo điều 3 của hợp đồng này thì mỗi ngày chậm , bên B sẽ chịu phạt 2% tổng giá trị Hợp đồng .
  • Bên B có trách nhiệm giải đáp các vướng mắc về hồ sơ thiết kế trong quá trình thi công công trình (bao gồm trách nhiệm giám sát tác giả ).

ĐIỀU 6: TRANH CHẤP VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trong trường hợp xảy ra tranh chấp , các bên phải có trách nhiệm thương lượng giải quyết trên nguyên tắc  tôn trọng lẫn nhau  và chất lượng sản phẩm là số 1.

Trường hợp không đạt được thỏa thuận giữa các bên, sẽ có sự can thiệp bởi cơ quan pháp luật. Quyết định của cơ quan pháp luật là quyết định cuối cùng và ràng buộc của các bên thực thi.

Phí tòa án và tất cả chi phí khác sẽ do bên thua kiện chịu, trừ khi có một thỏa thuận nào khác giữa hai bên.

ĐIỀU 7: CÁC ĐIỀU KHOẢN CHUNG

Hợp đồng này cũng như tất cả các tài liệu, thông tin liên quan đến hợp đồng sẽ được các bên quản lý theo quy định hiện hành của Nhà nước về bảo mật.

Hai bên cam kết thực hiện tốt các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng.

Hợp đồng làm thành 02 bản bằng tiếng Việt, có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.

Hợp đồng có hiệu lực sau khi được ký kết.

ĐẠI DIỆN BÊN A                                            ĐẠI DIỆN BÊN B

Tham khảo thêm:

SOẠN HỢP ĐỒNG, ĐƠN, VĂN BẢN THEO YÊU CẦU CHỈ 500.000đ

--- Gọi ngay 1900.0191 ---

(Tư vấn Miễn phí - Hỗ trợ 24/7)

Công ty Luật LVN - Địa chỉ: Số 16B Nguyễn Thái Học, Yết Kiêu, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam

Gmail: luatlvn@gmail.com

Hợp đồng cung ứng vật tư thiết bị chiếu sáng, Hợp đồng mua bán thiết bị điện.

Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

1. Hợp đồng cung ứng vật tư thiết bị chiếu sáng là gì

Hợp đồng cung ứng vật tư thiết bị chiếu sáng là văn bản ghi nhận sự thỏa thuận giữa bên mua và bên cung ứng đối với vật tư thiết bị chiếu sáng, đồng thời là cơ sở để các bên thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ đã thỏa thuận đảm bảo quyền và lợi ích cho cả hai bên.

Đối tượng của hợp đồng là vật tư thiết bị ánh sáng mà bên cung ứng cung cấp phù hợp với nhu cầu của bên mua. Bên cung ứng có nghĩa vụ giao hàng và chuyển giao quyền sở hữu cho bên mua và nhận thanh toán; bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên cung ứng, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hóa theo thỏa thuận.

Hợp đồng cung ứng vật tư thiết bị chiếu sáng là một dạn của hợp đồng mua bán hàng hóa, thường được sử dụng trong các trường hợp: giữa bên cung ứng với doanh nghiệp kinh doanh thiết bị chiếu sáng, với doanh nghiệp cần sử dụng các thiết bị chiếu sáng (kinh doanh sản xuất phim ảnh…), với cá nhân có nhu cầu sử dụng, với cơ quan nhà nước có thẩm quyền…

2. Những điều khoản cơ bản trong Hợp đồng cung ứng vật tư thiết bị chiếu sáng

Các điều khoản cơ bản cần có trong hợp đồng cung ứng vật tư thiết bị chiếu sáng, bao gồm:

– Nội dung hợp đồng:

            + Liệt kê đầy đủ các thiết bị chiếu sáng yêu cầu cùng đặc điểm, thành phần, số lượng…

            + Chất lượng sản phẩm

            + Thời gian cung ứng

            + Địa điểm cung ứng

            + Vận chuyển, kiểm tra và bàn giao

– Giá và thanh toán: các bên thỏa thuận cụ thể về giá trị hợp đồng (những khoản bao gồm và chưa bao gồm) và cách thức thanh toán, thời hạn thanh toán; đặt cọc

– Bảo hành: thời gian bảo hành, cách thức bảo hành, phạm vi bảo hành, biện pháp bảo đảm bảo hành (nếu có)

– Lắp đặt: bên nào có trách nhiệm lắp đặt, trách nhiệm đối với sản phẩm trong quá trình lắp đặt, chạy thử

– Quyền và nghĩa vụ của các bên

– Chế tài vi phạm hợp đồng: các trường hợp phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại; mức phạt, mức bồi thường

– Rủi ro, bất khả kháng: lưu ý thời điểm xảy ra rủi ro/bất khả kháng; các trường hợp được xem là bất khả kháng và trách nhiệm của các bên

– Chấm dứt hợp đồng: các trường hợp chấm dứt hợp đồng; lưu ý trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng và trách nhiệm khi một trong các bên tự ý chấm dứt hợp đồng

3. Thuế áp dụng trong Hợp đồng cung ứng vật tư thiết bị chiếu sáng

Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 219/2013/TT-BTC thì thuế giá trị gia tăng là thuế áp dụng trong hợp đồng cung ứng vật tư thiết bị chiếu sáng với thuế suất 10%

Lưu ý: Nghị quyết số 43/2022/QH15 có hiệu lực thi hành từ ngày 11/01/2022 đến ngày 31/12/2023, theo đó tại điểm 1.1 khoản 1 Điều 3 quy định chính sách giảm thuế như sau: Giảm 2% thuế suất thuế giá trị gia tăng trong năm 2022, áp dụng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 10% (còn 8%), trừ một số nhóm hàng hóa, dịch vụ sau: viễn thông, công nghệ thông tin, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại, sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hoá chất, sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

Theo đó nếu vật tư thiết bị chiếu sáng không thuộc các trường hợp loại trừ kể trên sẽ được áp dụng mức thuế suất thuế VAT là 8%

4. Điều kiện kinh doanh cung cấp vật tư thiết bị chiếu sáng

Kinh doanh cung cấp vật tư thiết bị chiếu sáng là một trong những ngành nghề phổ biến, phục vụ nhu cầu thiết yếu trong đời sống sinh hoạt hiện nay. Vậy để kinh doanh cung cấp vật tư thiết bị chiếu sáng chủ thể kinh doanh cần có những điều kiện gì?

Để mở công ty kinh doanh cung cấp vật tư thiết bị chiếu sáng  thì điều kiện cần có đó là về loại hình công ty, vốn điều lệ, trụ sở kinh doanh, tên công ty và ngành nghề kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020.

(1) Về loại hình công ty tùy thuộc vào nhu cầu kinh doanh và định hướng phát triển, các ưu và nhược điểm của từng loại hình mà chủ thể kinh doanh lựa chọn loại hình thích hợp như doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần,…

(2) Doanh nghiệp cần thực hiện đăng ký ngành nghề kinh doanh cùng với mã ngành nghề cụ thể để có thể tiến hành kinh doanh cung cấp vật tư thiết bị chiếu sáng có thể bao gồm bán lẻ đồ điện gia dụng, giường, tủ, bàn, ghế và đồ nội thất tương tự, đèn và bộ đèn điện, đồ dùng gia đình khác chưa được phân vào đâu trong các cửa hàng chuyên doanh (mã ngành 4759); sản xuất thiết bị điện chiếu sáng (mã ngành 2740)…

(3) Chọn người đại diện theo pháp luật và đăng ký vốn điều lệ:

Người đại diện pháp luật của công ty là người đại diện cho công ty, có trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền lợi gắn với công ty, nên chọn người đủ kinh nghiệm, khả năng, tuân thủ đúng những yêu cầu của pháp luật về quy đinh của người đại diện cho từng loại hình công ty, như điều kiện về việc nhiều người đại diện theo quy định của công ty cổ phần…

Vốn điều lệ: Kinh doanh ngành nghề cung ứng vật tư thiết bị chiếu sáng không thuộc trường hợp ngành nghề kinh doanh yêu cầu vốn pháp định, do đó, chủ thể kinh doanh có thể tự do lựa chọn mức vốn điều lệ dựa vào năng lực, khả năng, mong muốn của công ty và tiến hành đăng ký, góp đủ theo như quy định của pháp luật

(4) Soạn thảo hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp, đăng ký mã ngành kinh doanh phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp với đầy đủ giấy tờ theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020, Nghị định 01/2021/NĐ-CP

Doanh nghiệp nộp hồ sơ tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính

(5) Công bố thông tin và khắc con dấu công ty

Doanh nghiệp ngay sau khi có giấy phép kinh doanh thì cần tiến hành công bố thông tin của công ty mình lên cổng thông tin quốc gia trong tối đa 30 ngày

Sau khi có mã số thuế, doanh nghiệp tiến hành khắc mẫu con dấu riêng và công bố công khai lên cổng thông tin quốc gia

(6) Kê khai, đóng các loại thuế và đăng ký chữ ký số; Đăng ký tài khoản ngân hàng và góp vốn đúng thời hạn.

5. Mẫu Hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————————

HỢP ĐỒNG QUẢN LÝ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG

Số:………./HĐQLVHHTCS

– Căn cứ vào Bộ luật Dân sự 2015;

– Căn cứ Luật thương mại 2005;

– Căn cứ Nghị định số 79/2009/NĐ-CP ngày 28 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về Quản lý chiếu sáng đô thị;

– Căn cứ thỏa thuận của các bên.

Hôm nay, ngày ……. tháng ……. năm ….., Tại…………….               

BÊN A (Chủ sở hữu):

Địa chỉ:………………………………………………………………………………………………………………………

GĐKKD số:…………………………………………………Ngày cấp:………………………………………………..

Điện thoại:………………………………Fax:…………………………………………………………………………….

Đại diện:……………………………………..Chức vụ:…………………………………………………………………

CMND số: ………………………………… Ngày cấp …………………………….. Nơi cấp …………………..

BÊN B (Quản lý, vận hành):

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………………………..

GĐKKD số:…………………………………………………Ngày cấp:………………………………………………..

Điện thoại:………………………………Fax:…………………………………………………………………………….

Đại diện:……………………………………..Chức vụ:…………………………………………………………………

CMND số: ………………………………… Ngày cấp …………………………….. Nơi cấp …………………..

Sau khi cùng nhau thỏa thuận, hai bên thống nhất nội dung hợp đồng như sau:

Điều 1. Thỏa thuận công việc

Bên A giao cho bên B thực hiện việc quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng của bên A, cụ thể:

1. Thời gian làm việc: …h/ngày,… ngày/tháng

Khung giờ làm việc: … giờ đến … giờ

Nghỉ giữa giờ: …giờ

Bên B phải luôn đảm bảo nhân viên có mặt thực hiện công việc quản lý giám sát theo đúng thời gian quy định, không tự ý rời vị trí khi chưa có sự đồng ý của bên A

2. Địa điểm làm việc: …

3. Công việc thực hiện:

– Tổ chức chiếu sáng theo quy định của bên A;

– Lập hồ sơ quản lý hệ thống chiếu sáng;

– Lập kế hoạch hàng năm về xây dựng mới, thay thế, cải tạo, duy trì, bảo dưỡng hệ thống chiếu sáng trình bên A phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện theo kế hoạch được phê duyệt;

– Thực hiện các công tác bảo đảm an toàn và tiết kiệm điện cho người và không gian khu vực chiếu sáng;

– Thực hiện công tác phòng chống cháy, nổ theo quy định;

– Tổ chức công tác bảo vệ thiết bị và bảo vệ chung hệ thống chiếu sáng công cộng;

– Bảo vệ tài sản được giao quản lý

Điều 2. Báo cáo công việc

1. Thời gian báo cáo: ngày …/…/… hàng tuần/hàng tháng

2. Hình thức báo cáo: bằng văn bản, bên B có nghĩa vụ lập bảng báo cáo công việc và gửi cho bên A

3. Nội dung bản báo cáo:

– Công việc hoàn thành

– Vấn đề phát sinh

– Chất lượng trang thiết bị vật tư chiếu sáng

4. Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu có các vấn dề phát sinh ngoài vấn đề về chuyên môn ký thuật thì phải thông báo ngay cho bên A và xin ý kiến; nếu vấn đề đó là vấn đề cấp thiết nếu không được giải quyết kịp thời sẽ ảnh hưởng đến lợi ích của bên A, bên B có quyền thực hiện các biện pháp cần thiết nhưng phải thông báo cho bên A ngay khi hoàn thành công việc trong vòng … ngày

Điều 3. Thời hạn thực hiện hợp đồng

– Tổng thời gian thực hiện hợp đồng: ……………………………………………………………………

– Ngày bắt đầu các hoạt động quản lý vận hành: ………………………………….

– Ngày kết thúc thời hạn hợp đồng: ……………………………………………………

Điều 4. Kiểm tra, giám sát

1. Bên A có quyền kiểm tra, giám sát hoạt động quản lý, vận hành của bên B trong suốt quá trình làm việc vào bất kỳ thời gian nào nhưng phải thông báo cho bên B trước … giờ. Bên B có nghĩa vụ tạo mọi điều kiện thuận lợi cho bên A trong quá trình kiểm tra giám sát;

2. Trong quá trình kiểm tra, giám sát nếu bên A phát hiện bên B không thực hiện đúng công việc theo thỏa thuận trong hợp đồng thì lập biên bản và tiến hành xử phạt, bên B có nghĩa vụ nộp phạt và phải chịu trách nhiệm khắc phục các vấn đề phát sinh đưa về đúng yêu cầu của hợp đồng;

3. Mỗi lần kiểm tra, giám sát bên A có nghĩa vụ lập biên bản về việc kiểm tra, giám sát ghi nhận chất lượng thực hiện công việc của bên B và có chữa ký của đại diện hai bên.

Điều 5. Giá trị hợp đồng và hình thức thanh toán

1. Giá trị hợp đồng:

a) Giá giao quản lý vận hành trọn gói là … Đồng/tháng, bằng chữ:………

Cụ thể: …..

b) Các chi phí phát sinh khác sẽ được bên B lập bản kê khai chi tiết và gửi cho bên A xem xét trước khi các bên tiến hành thanh toán. Bên B có nghĩa vụ giải trình đối với các chi phí bên A chưa rõ

Thời hạn thanh toán chi phí phát sinh do các bên quy định trong bản kê

2. Hình thức thanh toán: Bên A thanh toán tiền quản lý vận hành cho bên A vào ngày …/…/… hàng tháng

Trường hợp bên A gặp khó khăn về kinh tế… thì thời hạn thanh toán có thể rời sang ngày …/…/… hàng tháng

3. Bên A có nghĩa vụ thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn cho bên B nếu không phải chịu lãi suất …%/năm cho số tiền chậm thanh toán

Bên B có quyền tạm hoãn việc thực hiện hợp đồng nếu bên B không thanh toán trong vòng … ngày kể từ ngày đến hạn thanh toán cuối cùng và đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu … tháng trở lên (không mang tính liên tiếp) bên A không thanh toán tiền cho bên B

4. Hồ sơ thanh toán: bản kê khai các công việc thực hiện, chi phí phát sinh, chi phí đã thanh toán, biên bản kiểm tra nghiệm thu…

5. Bên B có quyền tạm ứng các chi phí cần thiết để thực hiện công việc nhưng phải lập bản báo cáo chi tiết về lý do, phạm vi công việc, số tiền tạm ứng…trình bên A để bên A phê duyệt

Điều 6. Tranh chấp và giải quyết tranh chấp

1. Nguyên tắc giải quyết khi có tranh chấp: khi có tranh chấp xảy ra các bên sẽ thương lượng để giải quyết, thời hạn thương lượng…… Trường hợp không thể thương lượng được, một trong các bên có quyền khởi kiện ra Tòa án để giải quyết

2. Tên tòa án thống nhất để giải quyết tranh chấp: …………………………………..

Điều 7. Trường hợp bất khả kháng

1. Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra mang tính chất khách quan và nằm ngoài tầm kiểm soát của các bên như động đất, bão lụt, lốc, sóng thần, lở đất, hỏa hoạn, chiến tranh hoặc nguy cơ xảy ra chiến tranh….và các thảm họa khác chưa lường hết được, sự thay đổi chính sách hoặc ngăn cấm của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam;

2. Trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng các bên có nghĩa vụ thông báo ngay cho bên còn lại được biết để tìm hướng giải quyết trong vòng … ngày;

3. Bên bị thiệt hại do sự kiện bất khả kháng có nghĩa vụ áp dụng các biện pháp cần thiết để hạn chế tối đa hậu quả có thể xảy ra.

Điều 8. Tạm dừng và chấm dứt hợp đồng

1. Tạm dừng hợp đồng

a) Các trường hợp được tạm dừng hợp đồng:

– Do sự kiện bất khả kháng khiến các bên không thể thực hiện được công việc;

– Theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Hợp đồng này;

– Theo thỏa thuận của các bên.

b) Nguyên tắc giải quyết khi tạm dừng hợp đồng:

– Trường hợp bất khả kháng các bên tiếp tục thực hiện hợp đồng ngay sau khi sự kiện bất khả kháng chấm dứt;

– Trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 5, hợp đồng sẽ được tiếp tục thực hiện khi bên A hoàn thành nghĩa vụ trong thời hạn quy định;

– Khi hợp đồng bị tạm hoãn, các nghĩa vụ chưa được hoàn thành trước đó vẫn được thực hiện như thỏa thuận, hợp đồng chỉ tạm hoãn thực hiện kể từ ngày các bên bắt đầu tạm hoãn hợp đồng không ảnh hưởng đến việc thực hiện các nghĩa vụ trước đó.

2. Chấm dứt hợp đồng

a) Hợp đồng chấm dứt khi:

– Các bên hoàn thành nghĩa vụ trong hợp đồng;

– Theo thỏa thuận của các bên;

– Đơn phương chấm dứt hợp đồng khi một trong các bên vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trong hợp đồng này và bên còn lại gửi thông báo đơn phương chấm dứt hợp đồng. Bên đơn phương phải chứng minh được hành vi vi phạm của bên còn lại là vi phạm nghiêm trọng trong thông báo đơn phương chấm dứt hợp đồng gửi cho bên kia;

Thời hạn gửi thông báo đơn phương chấm dứt hợp đồng trước … ngày kể từ ngày chấm dứt.

– Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng này.

b) Thanh lý hợp đồng

Ngay sau khi hợp đồng chấm dứt, hai bên tiến hành thanh lý hợp đồng cũng như mọi nghĩa vụ có liên quan khác. Việc thanh lý hợp đồng được thực hiện trong …. ngày kể từ ngày được cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán.

Điều 9. Trách nhiệm và quyền hạn của bên A

1. Trách nhiệm:

– Phê kế hoạch hàng năm về xây dựng mới, thay thế, cải tạo, duy trì, bảo dưỡng hệ thống chiếu sáng;

– Lập danh mục và đánh giá giá trị tài sản hệ thống chiếu sáng và bàn giao cho bên B;

– Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện hợp đồng của bên B;

– Chủ trì phối hợp với bên B và các bên liên quan lập biên bản giải quyết những vướng mắc phát sinh;

– Tạm ứng và thanh toán kịp thời kinh phí cho bên B;

2. Quyền hạn:

– Tạm dừng hoặc chấm dứt thực hiện hợp đồng theo quy định tại Điều 8 hợp đồng này;

– Không xác nhận các công việc hoàn thành nếu thấy không đạt yêu cầu theo quy chế kiểm tra, nghiệm thu;

Điều 10. Trách nhiệm và quyền hạn của bên B

1. Trách nhiệm:

– Tiếp nhận và quản lý tài sản do bên A bàn giao;

– Tổ chức thực hiện các công việc của công tác quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng theo đúng nội dung của hợp đồng đã ký kết;

– Báo cáo đầy đủ quy trình, phương án và kết quả tự kiểm tra chất lượng công tác quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng đã ký kết với bên để kiểm tra và giám sát;

– Bố trí đầy đủ cán bộ có trách nhiệm để phối hợp với bên A trong công tác kiểm tra giám sát cũng như xử lý các tình huống đột xuất;

– Phối hợp với bên A trong việc sơ kết, đánh giá, rút kinh nghiệm và đề xuất những điều chỉnh, bổ sung (nếu có);

2. Quyền hạn:

– Yêu cầu bên A thanh toán kinh phí các công việc khi hoàn thành theo hợp đồng đã ký kết;

– Tạm dừng hoặc chấm dứt thực hiện hợp đồng theo quy định tại Điều 8 hợp đồng này;

Điều 11. Bảo hiểm hợp đồng

1. Bên … có trách nhiệm mua bảo hiểm tài sản, bảo hiểm con người, bảo hiểm trách nhiệm dân sự với bên Bảo hiểm…;

2. Bên có trách nhiệm theo khoản 1 Điều này có trách nhiệm đóng đầy đủ phí bảo hiểm, trường hợp xảy ra rủi ro có nghĩa vụ liên hệ với cơ quan bảo hiểm và thực hiện các thủ tục cần thiết để được bồi thường. Bên còn lại không có trách nhiệm trong trường hợp bên mua bảo hiểm không được bồi thường do không thực hiện đủ nghĩa vụ với Doanh nghiệp bảo hiểm.

Điều 12. Bảo lãnh hợp đồng

1. Bên B cung cấp bên A thư bảo lãnh thực hiện hợp đồng của Ngân hàng …

Phạm vi bảo lãnh:…

Thời hạn bảo lãnh:…

Ngày bắt đầu bảo lãnh:…

Để bảo đảm cam kết thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của mình theo nội dung hợp đồng đã ký với bên A.

2. Trường hợp bên B không thực hiện đúng nghĩa vụ trong phạm vi bảo lãnh, bên A có quyền sử dụng thư bảo lãnh đến Ngân hàng để yêu cầu Ngân hàng thực hiện nghĩa vụ thay cho bên B mà không cần sự cho phép của bên B

Bên A có nghĩa vụ thông báo cho bên B trước … ngày trước khi thực hiện việc bảo lãnh

Điều 13. Bảo mật thông tin

Các bên không được tiết lộ bất kỳ thông tin nào liên quan đến hợp đồng cũng như hoạt động kinh doanh của nhau cho bất ký bên thứ ba nào được biết trừ trường hợp có sự đồng ý bằng văn bản của bên còn lại hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Điều 14. Chế tài vi phạm hợp đồng

1. Nếu một trong các bên vi phạm bất ký điều khoản nào trong hợp đồng sẽ bị phạt …% giá trị hợp đồng bị vi phạm;

2. Bên vi phạm có trách nhiệm khắc phục mọi thiệt hại trên thực tế và bồi thường cho bên bị vi phạm bằng … giá trị phần bị vi phạm;

3. Thời hạn nộp phạt và bồi thường thiệt hại … ngày, các bên phải hoàn thành nếu không khoản tiền phạt, bồi thường chưa thanh toán sẽ được xem là khoản tiền chậm nộp và chịu lãi suất …%/năm kể từ thời điểm chậm nộp;

4. Trường hợp bất khả kháng khiến các bên không thực hiện hợp đồng không được xem là vi phạm hợp đồng và các bên không có nghĩa vụ nộp phạt hoặc bồi thường.

Điều 15. Điều khoản chung

1. Hai bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh các nội dung của hợp đồng này nếu không sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm;

2. Các điều khoản và điều kiện khác không ghi trong hợp đồng này, hai bên thực hiện theo những quy định pháp luật hiện hành;

3. Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu phát sinh các vấn đề mới, các bên tiến hành thỏa thuận lại để sửa đổi, bỏ sung hợp đồng. Không bên nào được tự ý sửa đổi, bổ sung hợp đồng nếu chưa có sự đồng ý bằng văn bản của bên còn lại;

4. Hợp đồng có hiệu lực từ ngày ký;

 Hợp đồng này được lập thành … bản có giá trị như nhau, bên A giữ … bản, bên B giữ … bản để thực hiện.

 …………., Ngày….. tháng…. năm….
BÊN A
(Ký, ghi rõ họ tên)
BÊN B
(Ký, ghi rõ họ tên)

6. Mẫu Hợp đồng thiết kế ánh sáng nội thất công trình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————————

HỢP ĐỒNG THIẾT KẾ ÁNH SÁNG NỘI THẤT CÔNG TRÌNH

Số:………./HĐTKASNTCT

– Căn cứ vào Bộ luật Dân sự 2015;

– Căn cứ Luật thương mại 2005;

– Căn cứ Luật Xây dựng 2014;

– Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ 2005 sđ,bs 2009, 2019;

– Căn cứ Thông tư 03/2020/TT-BXD quy định về hồ sơ thiết kế kiến trúc và mẫu chứng chỉ hành nghề kiến trúc;

– Căn cứ thỏa thuận của các bên.

Hôm nay, ngày ……. tháng ……. năm ….., Tại…………….               

BÊN A (Chủ công trình):

Địa chỉ:………………………………………………………………………………………………………………………

GĐKKD số:…………………………………………………Ngày cấp:………………………………………………..

Điện thoại:………………………………Fax:…………………………………………………………………………….

Đại diện:……………………………………..Chức vụ:…………………………………………………………………

CMND số: ………………………………… Ngày cấp …………………………….. Nơi cấp …………………..

BÊN B (Thiết kế):

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………………………..

GĐKKD số:…………………………………………………Ngày cấp:………………………………………………..

Điện thoại:………………………………Fax:…………………………………………………………………………….

Đại diện:……………………………………..Chức vụ:…………………………………………………………………

CMND số: ………………………………… Ngày cấp …………………………….. Nơi cấp …………………..

Sau khi cùng nhau thỏa thuận, hai bên thống nhất nội dung hợp đồng như sau:

Điều 1. Phạm vi công việc

Bên A đồng ý giao việc thiết kế ánh sáng nội thất cho bên B và bên B đồng ý nhận việc thiết kế cho bên A, cụ thể:

1. Công trình thiết kế: …

Diện tích: …

2. Nội dung thiết kế: thiết kế ánh sáng nội thất công trình

3. Công việc thực hiện:

a) Giai đoạn I: (phương án sơ bộ)

            + Bản vẽ mặt bằng công năng để thống nhất phương án thiết kế

            + Thuyết minh ý tưởng

            + Các tư liệu tham khảo

b) Giai đoạn II: Ảnh 3D phối cảnh ánh sáng nội thất .

c) Giai đoạn III: Triển khai chi tiết kỹ thuật đầy đủ.

d) In hồ sơ thiết kế, bàn giao lại bên A

            + Hình thức in: in màu/đen trắng

            + Số lượng bản in:…

Điều 2. Yêu cầu của bên A

1. Bên A muốn thiết kế ánh sáng nội thất công trình theo các yêu cầu sau:

…………………………………………………………………………………………………………………………………………

2. Trường hợp muốn thay đổi yêu cầu thì thông báo trước cho bên B trong vòng … ngày kể từ ngày bên B bắt đầu thực hiện công việc;

3. Bên A có thể thay đổi, bổ sung một phần hoặc toàn bộ thiết kế so với ban đầu nếu được sự đồng ý của bên B và chịu hoàn toàn chi phí phát sinh từ việc thay đổi; nếu không bản thiết kế vẫn được thực hiện theo đúng yêu cầu ban đầu tại mục 1 của hợp đồng này.

Điều 3. Thực hiện công việc

1. Kể từ ngày …/…/… bên A cung cấp đầy đủ tiền đặt cọc và thông tin, tài liệu đối với bản thiết kế, bên B phải tiến hành các bản dự thảo và gửi bên A kiểm tra.

a) Thời hạn hoàn thành … ngày, ngày kết thúc: …/…/…;

Giai đoạn 1: thời gian hoàn thành …/…/…

Giai đoạn 2: thời gian hoàn thành …/…/…

Giai đoạn 3: thời gian hoàn thành …/…/…

b) Với mỗi giai đoạn, bên B sẽ bắt đầu thiết kế sau khi khách hàng hoàn tất việc thanh toán của giai đoạn trước. Thời gian khách hàng xem xét phương án sẽ không tính vào tiến độ hợp đồng.

Trường hợp bên A vi phạm nghĩa vụ thanh toán bao nhiêu ngày thì số ngày chậm thanh toán sẽ được cộng vào thời gian hoàn thành của các giai đoạn kế tiếp.

2. Bên A có trách nhiệm kiểm tra các bản dự thảo bên B gửi trong thời hạn … ngày kể từ ngày nhận được bản dự thảo. Trước khi gửi bên B có trách nhiệm gọi điện thông báo cho bên A về việc bản dự thảo được gửi, nếu quá thời hạn trên mà bên B không trả lời mặc nhiên được xem là đồng ý và bên B tiến hành hoàn tất bản thiết kế

3. Bản thiết kế sau khi hoàn thành phải có chữ ký của hai bên hoặc email xác nhận đối với bản thiết kế đã chốt. Sau khi chốt, bên B tiến hành gửi bản thiết kế cho bên A

4. Hình thức gửi: …

Địa chỉ: …

Các bên thỏa thuận chi tiết về việc gửi từng phần đã chốt của bản thiết kế và thời gian gửi cụ thể để đáp ứng nhu cầu thi công công trình của bên A qua email trao đổi công việc cung cấp tại hợp đồng này

Điều 4. Quyền sở hữu

1. Bên A có toàn quyền sở hữu đối với bản thiết kế mà bên B cung cấp, bên B không được phép sử dụng bản thiết kế của bên A trong bất ký trường hợp nào nếu chưa được sự cho phép bằng văn bản của bên A trừ trường hợp pháp luật có quy định;

2. Bên B có nghĩa vụ đảm bảo quyền sở hữu của bên A đối với bản thiết kế này, nếu có xảy ra tranh chấp với bên thứ ba về quyền sở hữu trí tuệ thì bên B phải chịu toàn bộ trách nhiệm và bồi thường cho bên A bằng … giá trị của hợp đồng.

Điều 5. Giá trị hợp đồng

1. Giá thiết kế: … Đồng, bằng chữ:…

Giá này đã bao gồm:…

Chưa bao gồm:…

2. Giá hợp đồng không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng

3. Trường hợp phát sinh các chi phí khác từ yêu cầu của bên A sẽ được các bên thỏa thuận và quyết toán sau khi hợp đồng chấm dứt trong thời hạn … ngày

Điều 6. Đặt cọc

1. Bên A có trách nhiệm giao cho bên B số tiền là…………… Đồng (Bằng chữ:……………..) trong thời gian từ ngày…/…./… đến hết ngày…./…./…, để bảo đảm cho việc bên A sẽ thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo đúng nội dung thỏa thuận tại Hợp đồng này cho bên B khi bên B hoàn thành công việc đã được xác định tại Điều 1 Hợp đồng này;

2. Trường hợp bên B đã hoàn thành đúng nghĩa vụ của mình mà bên A không thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo thỏa thuận tại Hợp đồng này, bên B có quyền nhận tiền cọc tại khoản 1 Điều này;

3. Trường hợp Bên B không thực hiện đúng nghĩa vụ thì bên A được lấy lại tiền cọc và bên B phải trả thêm cho bên A một khoản tiền bằng … giá trị tiền cọc tại khoản 1 Điều này;

4. Trường hợp cả hai bên đều thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình, số tiền cọc sẽ được hoàn lại hoặc khấu trừ cho bên A sau khi hợp đồng chấm dứt.

Điều 7. Thanh toán

1. Đơn vị thanh toán: Đồng Việt Nam;

2. Hình thức thanh toán: Chuyển khoản vào số tài khoản mà bên B cung cấp trong hợp đồng này;

3. Cách thức thanh toán: Bên A thanh toán cho bên B thành 3 đợt

            + Đợt 1: Bên A thanh toáncho bên B …% trong tổng giá trị hợp đồng, tương ứng:…Đồng vào ngày …/…/…, để bên B bắt đầu khảo sát, lập phương án sơ bộ Giai đoạn I;

            + Đợt 2: Bên A thanh toáncho bên B …% trong tổng giá trị hợp đồng, tương ứng:…Đồng vào ngày …/…/…, khi bên A và bên B thống nhất phương án thiết kế giai đoạn I và giai đoạn II (theo biên bản xác nhận bàn giao);

            + Đợt 3: Bên A thanh toáncho bên B …% trong tổng giá trị hợp đồng, tương ứng:…Đồng vào ngày …/…/…, khi bên B bàn giao toàn bộ hồ sơ thiết kế mà hai Bên đã thống nhất với nhau (theo biên bản xác nhận bàn giao).

Điều 8. Tiến độ công việc

1. Hàng tuần vào ngày … bên B có nghĩa vụ báo cáo tiến độ hoàn thành công việc cho bên A;

2. Bên A có quyền yêu cầu bên B đẩy nhanh tiến độ thực hiện nếu thấy công việc thực hiện chậm, có khả năng chậm tiến độ không đáp ứng nhu cầu bên A;

3. Báo cáo tiến độ công việc phải được thẻ hiện dưới dạng văn bản và gửi cho bên A xem xét.

Điều 9. Cam kết của các bên

1. Cam kết của bên A

a) Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn như đã thỏa thuận;

b) Sử dụng bản thiết kế của bên B đúng mục đích, không làm ảnh hưởng đến hình ảnh, quyền lợi của bên B;

2. Cam kết của bên B

a) Bản thiết kế bên B cung cấp là sản phẩm trí tuệ thực hiện bởi bên B và không có tranh chấp với bất kỳ bên thứ ba nào;

b) Không sử dụng bản thiết kế của bên B nếu không có sự cho phép của bên B trừ trường hợp pháp luật có quy định;

c) Không giao cho bất kỳ bên thứ ba nào thự hiện thay công việc nếu chưa được sự đồng ý của bên A.

Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của các bên

1. Quyền và nghĩa vụ của bên A

a) Bên A cho phép bên B tiếp cận không giới hạn khu vực cần nghiên cứu thiết kế và bên A cũng phải cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết theo yêu cầu, phục vụ cho công việc của bên B;

b) Thanh toán đúng theo thời hạn đã định của hợp đồng;

c) Yêu cầu bên B sửa chữa bản thiết kế khi không đúng thỏa thuận;

d) Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng này.

2. Quyền và nghĩa vụ của bên B

a) Đảm bảo thực hiện công việc đúng tiến độ và yêu cầu theo thỏa thuận trong hợp đồng này;

b) Bên B có trách nhiệm sữa chữa các bản thiết ké khi không phù hợp với việc thi công hoặc theo yêu cầu của bên A nếu không đúng yêu cầu trong hợp đồng;

c) Bên B có trách nhiệm cung cấp cho bên A toàn bộ tài liệu cần thiết để thực hiện các tiến độ của dự án (sau khi hai bên thỏa thuận và thống nhất);

d) Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng này.

Điều 11. Giải quyết tranh chấp

1. Trong trường hợp xảy ra tranh chấp các bên phải có trách nhiệm thương lượng giải quyết, thời hạn thương lượng … ngày;

2. Trường hợp không đạt được thỏa thuận giữa các bên thì thống nhất đưa ra Toà … để giải quyết theo quy định của pháp luật Việt Nam, chi phí do bên có lỗi chịu.

Điều 12. Phạt vi phạm

1. Nếu bên B bàn giao hồ sơ cho bên A chậm. Mức phạt…% tổng giá trị hợp đồng;

2. Nếu bên A thanh toán chậm cho bên B bên A sẽ phải chịu … % tổng giá trị chậm thanh toán;

3. Bên vi phạm hợp đồng chịu trách nhiệm bồi thường cho bên vi phạm bằng …% giá trị hợp đồng bị vi phạm nhân với thời hạn vi phạm

Điều 13. Điều khoản chung

1. Sau khi bên A đã thống nhất phương án thiết kế, nếu có phát sinh hoặc thay đổi thiết kế, bên A sẽ chi trả …% chi phí cho mỗi lần thay đổi phương án thiết kế cho bên B đối với hạng mục thay đổi.

2. Hợp đồng chấm dứt khi:

– Các bên hoàn thành nghĩa vụ trong hợp đồng;

– Theo thỏa thuận của các bên;

– Đơn phương chấm dứt hợp đồng khi một trong các bên vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trong hợp đồng này và bên còn lại gửi thông báo đơn phương chấm dứt hợp đồng. Bên đơn phương phải chứng minh được hành vi vi phạm của bên còn lại là vi phạm nghiêm trọng trong thông báo đơn phương chấm dứt hợp đồng gửi cho bên kia;

Thời hạn gửi thông báo đơn phương chấm dứt hợp đồng trước … ngày kể từ ngày chấm dứt.

– Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng này.

3. Hợp đồng có hiệu lực từ ngày ký;

 Hợp đồng này được lập thành … bản có giá trị như nhau, bên A giữ … bản, bên B giữ … bản để thực hiện.

 …………., Ngày….. tháng…. năm….
BÊN A
(Ký, ghi rõ họ tên)
BÊN B
(Ký, ghi rõ họ tên)

7. Mẫu hợp đồng cung ứng vật tư thiết bị chiếu sáng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc.

Hà Nội, ngày … tháng … năm 2017

HỢP ĐỒNG CUNG ỨNG VẬT TƯ THIẾT BỊ CHIẾU SÁNG.

Số hiệu: …/ HĐCƯVTTBCS

Căn cứ:

  • Bộ luật dân sự 2015;
  • Luật thương mại 2005;
  • Luật xây dựng 2014.
  • Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của các bên.

Hôm nay, ngày … tháng … năm, tại ……………………………….. chúng tôi bao gồm:

Bên A

Ông (Bà) …………………………………………………………………………………………….. Ngày sinh……………………………………Quốc tịch ………………………..

CMTND……………………do…………………cấp ngày……………..………..

Địa chỉ thường trú…..……………………………………………………………

Địa chỉ liên hệ: ..……………………………………………………………….

Điện thoại:…………………………………………………………………….

Bên B                                  

Công ty …………………………….Mã số thuế……………………………..

Trụ sở chính: ………………………………………………………………….

Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………….

Điện thoại: …………………………………Fax ……………………………..

Người đại diện ông (bà) ………………………..chức vụ……………………

Quyết định ủy quyền………………………………………………………….

Mục I

Các quy định chung

Điều 1 Nội dung thỏa thuận

Bên B sẽ cung ứng các thiết bị, vật tư chiếu sáng cho bên A phù hợp với các thỏa thuận được ghi rõ trong hợp đồng này.

Điều 2 Cách thức thực hiện hợp đồng

1. Bên B sẽ sử dụng phương tiện vận chuyển của mình để chuyển các thiết bị, vật tư chiếu sáng phù hợp với quy cách kỹ thuật mà bên A yêu cầu bên B cung ứng đến……………………………………(theo yêu cầu của bên A tại thời điểm các bên ký kết hợp đồng này) vào lúc ……..giờ…….phút ngày ………………

2. Các thiết vị, vật tư chiếu sáng bên A yêu cầu bên B cung ứng bao gồm:

STTTên hàngSố lượngĐơn vịGhi chú
1Bóng đèn trắng LED tuýp T8 18W10CáiMới
2

3. Trong trường hợp có sự thay đổi về địa điểm giao hàng thì bên A phải thông báo cho bên B trước 24 giờ tính từ thời điểm giao hàng các bên đã thỏa thuận.

4. Bên B có thể giao hàng sớm hoặc muộn hơn thời điểm các bên đã ghi rõ trong hợp đồng này nhưng phải thông báo và được sự chấp thuận của bên A.

5. Quy cách kỹ thuật của từng thiết bị, vật tư chiếu sáng bên A yêu cầu bên B cung ứng được nêu rõ trong phụ lục kèm theo hợp đồng này.

Mục II

Thanh toán

Điều 4: Giá trị hợp đồng

1. Giá trị hợp đồng này là ………………..(bằng chữ: ……………….…..)

2. Giá trị hợp đồng này gồm:

– Tổng giá trị các thiệt bị, vật tư chiếu sáng:

………………..(bằng chữ)……………………………………………

– Chi phí vận chuyển: ……………….(bằng chữ)…………………………

– Chi phí lắp đặt: ……………………(bằng chữ)…………………………..

3. Chi phí vận chuyển được quy định trong hợp đồng này là chi phí vận chuyển đến địa điểm giao hàng mà bên A yêu cầu tại thời điểm các bên ký kết hợp đồng. Trường hợp bên A thay đổi địa điểm giao thì bên A phải chịu thêm chi phí phát sinh.

4. Các chi phí phát sinh do các yêu cầu không được thể hiện trong hợp đồng này của bên A được coi là chi phí phát sinh khác. Các khoản phí này sẽ được tính vào tổng giá trị hợp đồng này khi bên A thanh toán cho bên B.

Điều 5 Phương thức thanh toán

1. Mọi thanh toán được thực hiện bằng Việt Nam đồng

2. Bên A đặt cọc cho bên B một khoản bằng 15% tổng giá trị các thiết bị, vật tư chiếu sáng (bằng ………………….. VNĐ – bằng chữ:………………..) ngay sau khi các bên ký kết hợp đồng.

3. Mọi giao dịch thanh toán của bên A cho bên B được thực hiện thông qua tài khoản của bên B tại Ngân hàng ……..………………………vào số tài khoản : …………………………………..

4. Thanh toán được thực hiện hai lần, lần thứ nhất để thực hiện nghĩa vụ đặt cọc và lần thứ hai để thanh toán nốt giá trị hợp đồng còn lại.

Điều 6 Thời hạn thanh toán

Lần thanh toán thứ nhất được thực hiện ngay sau khi các bên ký kết hợp đồng. Lần thanh toán này có thể được gia hạn nhưng không quá 5 ngày kể từ ngày các bên ký kết hợp đồng

Lần thanh toán thứ hai được thực hiện ngay sau khi bên B hoàn thành nghĩa vụ giao hàng. Bên A có thể thực hiện thanh toán này sau thời điểm đã thỏa thuận nhưng phải thông báo và có sự chấp thuận của bên B nhưng không được muộn hơn thời điểm 1 năm kể từ ngày các bên ký kết hợp đồng.

Mục III

Quyền của các bên

Điều 7: Quyền của bên A

1. Yêu cầu bên B thực hiện đúng các thỏa thuận được ghi trong hợp đồng;

2. Yêu cầu bên B đổi các thiết bị, vật tư bị lỗi, hư hỏng mà việc lỗi hư hỏng không phải do lỗi của bên A;

3. Yêu cầu bên B thực hiện thêm một số công việc cần thiết để đảm bảo việc sử dụng, vận hành các thiết bị, vật tư chiếu sáng mà bên B cung ứng cho bên A;

4. Mua thiết bị, vật tư chiếu sáng từ một bên thứ ba trong trường hợp bên B không đáp ứng kịp thời các thiết bị, vật tư chiếu sáng mà bên A yêu cầu mà việc này có thể dẫn tới thiệt hại cho bên A.

Điều 8 Quyền của bên B

1. Yêu cầu bên A thực hiện đúng hợp đồng;

2. Yêu cầu bên A thanh toán hợp đồng và các chi phí phát sinh;

3. Yêu cầu bên A nhận hàng;

4. Yêu cầu bên A tuân thủ các hướng dẫn, chỉ định của mình.

Mục IV

Nghĩa vụ của các bên

Điều 9 Nghĩa vụ của bên A

1. Thực hiện nghiêm chỉnh các thỏa thuận trong hợp đồng;

2. Thực hiện thanh toán đúng thời hạn quy định;

3. Thanh toán các khoản chi phí phát sinh ngoài hợp đồng này theo các yêu cầu thêm của mình;

4. Tạo điều kiện cho bên B thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình;

5. Thông báo cho bên B bất cứ sự thay đổi nào trong thỏa thuận giữa các bên;

6. Nhận hàng do bên B giao.

Điều 10 Nghĩa vụ của bên B

1. Thực hiện nghiêm chỉnh các thỏa thuận trong hợp đồng;

2. Tạo điều kiện cho bên A thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình;

3. Đảm bảo đủ năng lực pháp luật trong việc cung ứng thiết bị, vật tư chiếu sáng.

4. Đảm bảo chất lượng thiết bị, vật tư chiếu sáng;

5. Thông báo cho bên A bất cứ sự thay đổi nào trong thỏa thuận giữa các bên;

6. Thông báo cho bên A về khuyết tật của hàng hóa mình cung cấp

7. Giao hàng đúng thời hạn, phẩm chất, quy cách, chất lượng như đã thỏa thuận.

8. Xuất hóa đơn cho bên A khi bên A thanh toán các chi phí cho bên B.

Mục V

Các điều khoản bổ sung

Điều 11 Tài liệu kèm theo

1. Việc bên B thực hiện nghĩa vụ giao hành cho bên A đồng nghĩa với việc chuyển giao tất cả các giấy tờ tài liệu kèm theo thiệt bị, vật tư chiếu sáng để đảm bảo bên A có thể sử dụng các thiết bị, vật tư chiếu sáng hợp pháp.

2. Các tài liệu kèm theo từng thiết bị, vật tư được ghi rõ trong phụ lục kèm theo hợp đồng này.

Điều 12 Hỗ trợ kỹ thuật

Theo yêu cầu của bên A, bên B có nghĩa vụ hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn lắp ráp hoặc lắp ráp, giải thích các vấn đề kỹ thuật liên quan đến các thiết bị, vật tư chiếu sáng cho bên A.

Điều 13 Bảo hành

Việc bảo hành được thực hiện một lần đối với các thiết bị, vật tư được bảo hành trong thời gian được ghi rõ đối với từng thiết bị, vật tư chiếu sáng.

Điều 14 Lắp ráp, chạy thử

Bên A có thể đến trực tiếp cửa hàng của bên B để xem xét các thiệt bị, vật tự chiếu sáng và yêu cầu chạy thử các thiết bị mà mình muốn mua.

Mục VI

Vi phạm hợp đồng

Điều 15 Vi phạm hợp đồng

Vi phạm hợp đồng là việc các bên không thực hiện hoặc không thực hiện bằng nỗ lực khả năng cao nhất của mình bất cứ điều gì được quy định trong hợp đồng này.

Ngoài ra, việc một trong các bên thể hiện thái độ không hợp tác hoặc có hành vi, biểu hiện cản trở bên còn lại thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình cũng được coi như là có hành vi vi phạm hợp đồng.

Điều 16 Bồi thường

1. Trong trường hợp các bên vi phạm hợp đồng, bên vi phạm phải bồi thường các thiệt hại thực tế mà bên bị vi phạm phải chịu do hành vi vi phạm của bên vi phạm. Bên bị vi phạm có nghĩa vụ chứng minh các thiệt hại.

2. Trong trường hợp một bên chứng minh được việc mình gây thiệt hại hay vi phạm nghĩa vụ là do hành vi của bên còn lại thì không có trách nhiệm bồi thường.

3. Thời hạn thỏa thuận mức bồi thường thiệt hại là 1 năm kể từ ngày bên bị vi phạm biết hoặc phải biết về việc quyền và lợi ích của mình bị vi phạm.

4. Nếu trong thời hạn kể trên mà các bên vẫn chưa thỏa thuận được mức bồi thường thiệt hại thì coi như tranh chấp phát sinh.

Điều 17 Thời hạn bồi thường thiệt hại

1. Trong thời hạn 1 năm kể từ ngày các bên thỏa thuận được mức bồi thường thiệt hại, bên vi phạm có nghĩa vụ thực hiện toàn bộ trách nhiệm bồi thường thiệt hại của mình.

2. Trong trường hợp bên bị vi phạm có căn cứ chứng minh về việc bên vi phạm sẽ hoặc có nguy cơ trốn tránh trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ bồi thường của mình thì có thể yêu cầu bên vi phạm thực hiện trách nhiệm bồi thường thiệt hại trước thời hạn trên.

Mục VII

Các trường hợp miễn trừ

Điều 18 Sự kiện bất khả kháng

Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép

Điều 19 Trở ngại khách quan

Trở ngại khách quan là những trở ngại do hoàn cảnh khách quan tác động làm cho người có quyền, nghĩa vụ dân sự không thể biết về việc quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm hoặc không thể thực hiện được quyền, nghĩa vụ dân sự của mình;

Điều 20 Cách thức xử lý khi xảy ra sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan

Nếu các bên vi phạm hợp đồng do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì không bị coi là vi phạm. Tùy thuộc vào điều kiện, hoàn cảnh, các bên thỏa thuận về cách giải quyết. Nếu các bên không thỏa thuận được thì xử lý theo quy định của pháp luật.

Mục VIII

Tranh chấp

Điều 21 Pháp luật áp dụng

Trong trường hợp xảy ra tranh chấp, pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam sẽ được áp dụng.

Điều 22 Cách thức xử lý tranh chấp

Tranh chấp sẽ được xử lý tại Tòa.

Mục IX

Hiệu lực hợp đồng

Điều 23 Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ thời điểm bên sau cùng ký vào hợp đồng.

Điều 24 Chấm dứt hiệu lực hợp đồng

Hợp đồng chấm dứt hiệu lực trong một các trường hợp sau đây:

1. Các bên cùng thỏa thuận chấm dứt hợp đồng.

2. Các bên hoàn thành các nghĩa vụ của mình được quy định trong hợp đồng.

3. Hợp đồng trở thành vi phạm pháp luật.

Mục X

Xác nhận hợp đồng

Điều 25 Xác nhận hợp đồng

1. Hợp đồng này và các phụ lục kèm theo được lập thành 02 bản bẳng tiếng Việt, có hiệu lực như nhau, mỗi bên cầm 01 bản.

2. Việc các bên ký vào hợp đồng này đồng nghĩa với việc đã hiểu rõ về nội dung hợp đồng.

3. Các bên có thể thỏa thuận bổ sung, thay đổi hợp đồng bằng phụ lục hợp đồng.

Bên A
(Ký và ghi rõ họ tên)
Bên B
(Ký và ghi rõ họ tên)

Tham khảo thêm:

SOẠN HỢP ĐỒNG, ĐƠN, VĂN BẢN THEO YÊU CẦU CHỈ 500.000đ

--- Gọi ngay 1900.0191 ---

(Tư vấn Miễn phí - Hỗ trợ 24/7)

Công ty Luật LVN - Địa chỉ: Số 16B Nguyễn Thái Học, Yết Kiêu, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam

Gmail: luatlvn@gmail.com

Hợp đồng thi công lắp đặt hệ thống điện công trình, Hợp đồng sửa chữa hệ thống điện tử, Hợp đồng thi công lắp đặt hệ thống mạng, Hợp đồng thi công lắp đặt hệ thống điện nước, Hợp đồng thi công lắp đặt điện năng lượng mặt trời.

Hợp đồng thi công công trình xây dựng, nội thất, thiết kế là sự ghi nhận thỏa thuận của các bên trong giao dịch giữa bên cung cấp dịch vụ và bên có nhu cầu sử dụng dịch vụ.

Sơ lược Hợp đồng thi công công trình

Hợp đồng bao gồm 3 mục chính bao gồm Thỏa thuận tổng quan (Hợp đồng thi công công trình); Đơn giá thi công cụ thể (Phụ lục kèm theo); Hạng mục thi công cụ thể (Phụ lục kèm theo).

1. Hợp đồng thi công lắp đặt hệ thống điện là gì

Hợp đồng thi công lắp đặt hệ thống điện là một loại hợp đồng xây dựng được ký kết giữa bên giao thầu với bên nhận thầu, theo đó, bên nhận thầu có trách nhiệm thực hiện công việc (lắp đặt hệ thống điện) và bàn giao sản phẩm hoàn thành theo đúng yêu cầu của bên giao thầu. Bên giao thầu có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu, thiết kế,… cho bên nhận thầu để tiến hành công việc và thanh toán cho bên nhận thầu khi hoàn tất việc bàn giao sản phẩm.

Hợp đồng thi công lắp đặt hệ thống điện cần phải được ký kết bằng văn bản thể hiện những điều khoản thỏa thuận của các bên, hợp đồng này thường được sử dụng trong các hợp đồng xây dựng giữa chủ đầu tư với bên thi công lắp đặt, hợp đồng liên danh giữa các nhà thầu xây dựng công trình,…

Để bảo đảm việc ký kết hợp đồng lắp đặt hệ thống điện hợp pháp và đảm bảo khả năng thực hiện, các bên cần tuân thủ các nguyên tắc nhất định như hợp đồng phải được ký kết trên nguyên tắc bình đẳng, tự nguyện, không trái pháp luật; bên giao thầu đảm bảo đủ khả năng thanh toán; bên thi công phải đáp ứng các điều kiện về năng lực ngành nghề, năng lực hoạt động; các bên ký kết có đầy đủ thẩm quyền tham gia ký kết.

2. Hợp đồng thi công lắp đặt hệ thống điện có những điều khoản cơ bản nào

Các điều khoản cơ bản mà hợp đồng thi công lắp đặt thường có bao gồm:

            – Căn cứ pháp lý áp dụng bao gồm các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh quan hệ hợp đồng như bộ luật dân sự, Luật xây dựng và các nghị định hướng dẫn thi hành…

            – Chủ thể ký kết hợp đồng: các thông tin về nhân thân, người đại diện hợp pháp, thẩm quyền ký kết

            – Nội dung và khối lượng công việc: các bên liệt kê cụ thể khối lượng công việc bên thi công cần phải thực hiện; chất lượng, yêu cầu kỹ thuật của công việc

            – Nghiệm thu và bàn giao: Các giai đoạn nghiệm thu sản phẩm hoàn thành, nội dung biên bản nghiệm thu; sau khi hoàn tất việc kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, nếu không có vấn đề gì các bên tiến hành lập và ký vào biên bản bàn giao sản phẩm hoàn thành

            – Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng: thời gian bên thi công phải hoàn thành công việc; bên thi công có nghĩa vụ báo cáo tiến độ thực hiện công việc để bên thuê nắm bắt và kiểm tra, giám sát việc thi công. Các bên thỏa thuận về nội dung bảng báo cáo tiến độ công việc, thời gian báo cáo, trường hợp thay đổi tiến độ…

            – Giá hợp đồng, tạm ứng, đồng tiền sử dụng trong thanh toán và thanh toán hợp đồng thi công; quyết toán và thanh lý hợp đồng xây dựng

            – Bảo đảm thực hiện hợp đồng, bảo lãnh tạm ứng hợp đồng: các biện pháp để các bên bảo đảm sẽ thực hiện nghĩa vụ đã thỏa thuận trong hợp đồng, theo đó, bên bảo lãnh sẽ thanh toán một khoản tiền, cung cấp thư bảo lãnh… đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ của mình với bên được bảo lãnh

            – Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng

            – Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, thưởng và phạt vi phạm hợp đồng: chế tài khi vi phạm hợp đồng (bồi thường thiệt hại, phạt vi phạm, biện pháp khắc phục thiệt hại trên thực tế); thưởng khi hoàn thành công việc trước tiến độ, mức thưởng

            – Tạm ngừng và chấm dứt hợp đồng xây dựng: các trường hợp được tạm ngừng, chấm dứt hợp đồng; biện pháp xử lý khi tạm ngừng, chấm dứt trái quy định

            – Giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng: phương thức giải quyết khi có tranh chấp, thời hạn thỏa thuận giải quyết, pháp luật áp dụng

            – Rủi ro và bất khả kháng: thỏa thuận về nghĩa vụ thông báo, trách nhiệm khắc phục, các trường hợp được xem là bất khả kháng…

            – Các điều khoản khác như: điều chỉnh hợp đồng, ngôn ngữ hợp đồng (trường hợp đối tượng hợp đồng, chủ thể thực hiện có yếu tố nước ngoài…)

3. Điều kiện kinh doanh dịch vụ lắp đặt hệ thống điện

Lắp đặt hệ thống điện là một trong những ngành nghề đăng ký kinh doanh trong lĩnh vực thi công xây dựng, điều kiện để kinh doanh dịch vụ này bao gồm:

            (1) Trường hợp muốn thành lập công ty thì phải thực hiện đầy đủ trình tự thủ tục thành lập doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp và có đăng ký ngành nghề kinh doanh lắp đặt hệ thống điện (Mã ngành 4321), ngành nghề thi công lắp đặt hệ thống điện không thuộc nhóm ngành nghề yêu cầu vốn pháp định nên khi đăng ký kinh doanh bạn không cần phải chứng minh vốn.

            (2) Điều kiện của tổ chức kinh doanh dịch vụ lắp đặt hệ thống điện bao gồm: Có đủ năng lực hoạt động thi công lắp đặt hệ thống điện; Chỉ huy trưởng công trường có năng lực hành nghề thi công lắp đặt hệ thống điện và chứng chỉ hành nghề phù hợp; Có thiết bị thi công đáp ứng yêu cầu về an toàn và chất lượng hệ thống điện.

4. Trách nhiệm, bảo hiểm trong Hợp đồng thi công lắp đặt hệ thống điện

(1) Trách nhiệm các bên trong hợp đồng thi công lắp đặt hệ thống điện:

– Trách nhiệm của bên thuê:

            + Đảm bảo các biện pháp an toàn lao động: có người có trình độ chuyên môn kiểm tra giám sát việc thực hiện thi công; có biển báo, rào chắn khu vực nguy hiểm, cung cấp đầy đủ trang thiết bị an toàn lao động

            + Cung cấp đầy đủ bản vẽ, thiết kế cho bên thi công, trang thiết bị, nguyên vật liệu cần thiết để bên thi công thực hiện công việc;

            + Ban hành, thông báo các nội quy cụ thể trên công trình thi công , quy định về an toàn thi công cho bên thi công lắp đặt;

            + Trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thanh toán đầy đủ, đúng hạn cho bên thi công;

            …

– Trách nhiệm bên thi công lắp đặt:

            + Tuân thủ nội quy công trình, an toàn lao động;

            + Đảm bảo về trình độ chuyên môn của nhân viên lắp đặt;

            + Thực hiện việc lắp đặt hệ thống điện theo đúng bản vẽ, thiết kế của bên thuê;

            + Bảo hành cho bên thuê đối với sản phẩm thi công;

            + Bồi thường thiệt hại cho bên thuê do lỗi bên thi công gây ra;

            …

(2) Bảo hiểm trong hợp đồng lắp đặt hệ thống điện:

Các bên thỏa thuận với nhau về việc mua bảo hiểm lắp đặt hệ thống điện khi xảy ra những rủi ro, tổn thất, thiệt hại do sự cố bất ngờ gây ra, trường hợp thiệt hại xảy ra bên mua bảo hiểm thực hiện các thủ tục với bên bảo hiểm để được nhận khoản tiền bảo hiểm, bên còn lại không phải chịu trách nhiệm trong trường hợp bên mua bảo hiểm không thực hiện các thủ tục với cơ quan bảo hiểm.

Bên thi công có trách nhiêm mua bảo hiểm xã hội, bảo hiểm tai nan lao động, bảo hiểm y tế,… cho nhân viên trực tiếp thực hiện việc thi công lắp đặt hệ thống điện.

5. Điều khoản bảo hành trong Hợp đồng thi công lắp đặt hệ thống điện

– Thời hạn bảo hành đối với hạng mục công trình, công trình xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp được tính kể từ khi được chủ đầu tư nghiệm thu theo quy định và được quy định như sau:

(1) Không ít hơn 24 tháng đối với công trình cấp đặc biệt và cấp I sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công;

(2) Không ít hơn 12 tháng đối với các công trình cấp còn lại sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công;

(3) Thời hạn bảo hành đối với công trình sử dụng vốn khác có thể tham khảo thời hạn tại điểm (1) và (2) kể trên để áp dụng.

– Tùy theo điều kiện cụ thể của công trình, các bên có thể thỏa thuận về thời hạn bảo hành riêng đối với một hoặc một số hạng mục công trình (lắp đặt hệ thống điện) ngoài thời gian bảo hành chung cho cả công trình

– Trong thời gian bảo hành, khi phát hiện hư hỏng, khiếm khuyết của công trình thì bên giao thầu yêu cầu bên nhận thầu thực hiện bảo hành.

– Khi kết thúc thời gian bảo hành, bên nhận thầu lập báo cáo hoàn thành công tác bảo hành gửi bên giao thầu. Bên giao thầu có trách nhiệm xác nhận hoàn thành việc bảo hành công trình thi công lắp đặt cho nhà thầu bằng văn bản và hoàn trả tiền bảo hành (hoặc giải tỏa thư bảo lãnh bảo hành của ngân hàng có giá trị tương đương) cho các nhà thầu trong trường hợp kết quả kiểm tra, nghiệm thu việc thực hiện bảo hành của nhà thầu thi công đạt yêu cầu;

6. An toàn lao động trong Hợp đồng thi công lắp đặt hệ thống điện

Thi công lắp đặt hệ thống điện là công việc có nguy cơ rủi ro cao ảnh hưởng đến tính mạng và sức khỏe của người lao động nếu các bên không quy định chặt chẽ trong việc đảm bảo an toàn lao động khi thực hiện công việc. Để đảm bảo an toàn lao động khi thi công lắp đặt hệ thống điện, bên thi công phải tuân thủ các quy định của các QCVN về an toàn và kỹ thuật điện (QCVN 01:2020/BCT, QCVN QTĐ 5:2009/BCT, QCVN QTĐ 6:2009/BCT, QCVN QTĐ 7:2009/BCT, QCVN QTĐ 8:2010/BCT, Quy phạm Trang bị điện ngày 11/7/2006 và các quy định khác liên quan đến thiết bị điện, PTBVCN, PCCC nêu tại quy chuẩn QCVN 18:2021/BXD), và quy định nội quy cụ thể về an toàn lao động trên công trường, cụ thể:

            – Các bên đảm bảo bên thi công lắp đặt hệ thống điện có đủ điều kiện về trình độ chuyên môn trong việc lắp đặt hệ thống điện;

            – Khi thực hiện công việc phải luôn kiểm tra và thực hiện đầy đủ các quy định về đảm bảo an toàn khi lắp đặt hệ thống điện:

            + Kiểm tra nguồn điện, tình trạng dây dẫn điện trước sau khi thực hiện công việc; có đầy đủ các trang thiết bị phòng hộ khi thực hiện công việc (bao tay, ủng cách điện…);

            + Có các phương án cứu nạn trong trường hợp xảy ra tai nạn và các sự cố liên quan đến điện; Có biển cản báo, rào chắn tạm, có người giám sát tại khu vực đang thi công;

            + Thiết bị điện, hệ thống điện lắp đặt đảm bảo đủ độ bền cơ học đáp ứng điều kiện lắp đặt vận hành và không bị hư hỏng (hoặc phải có biện pháp bảo vệ tránh hư hỏng) do nước, bụi, các tác động của nhiệt độ hoặc hóa chất;

            + Thiết bị điện, hệ thống điện phải được thi công, lắp đặt và bảo trì để ngăn ngừa được các yếu tố nguy hiểm do giật điện, cháy nổ từ bên ngoài;

            + Người lao động luôn phải đảm bảo khoảng cách an toàn điện theo quy định; không được thực hiện các công việc ở bên trên hoặc ở gần các bộ phận không được cách ly (hoặc bao che) bằng vật liệu cách điện của các thiết bị điện đang hoạt động.

7. Mẫu Hợp đồng sửa chữa hệ thống điện

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————————

HỢP ĐỒNG SỮA CHỮA HỆ THỐNG ĐIỆN

Số:………./HĐSCHTĐ

– Căn cứ vào Bộ luật Dân sự 2015;

– Căn cứ Luật thương mại 2005;

– Căn cứ Thông tư 16/2021/TT-BXD ban hành QCVN 18:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong thi công xây dựng;

– Căn cứ QCVN 01:2020/BCT về an toàn điện;

– Căn cứ thỏa thuận của các bên.

Hôm nay, ngày ……. tháng ……. năm ….., Tại…………….               

BÊN A (BÊN THUÊ):

Địa chỉ:………………………………………………………………………………………………………………………

GĐKKD số:…………………………………………………Ngày cấp:………………………………………………..

Điện thoại:………………………………Fax:…………………………………………………………………………….

Đại diện:……………………………………..Chức vụ:…………………………………………………………………

CMND số: ………………………………… Ngày cấp …………………………….. Nơi cấp …………………..

BÊN B (BÊN SỬA CHỮA):

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………………………..

GĐKKD số:…………………………………………………Ngày cấp:………………………………………………..

Điện thoại:………………………………Fax:…………………………………………………………………………….

Đại diện:……………………………………..Chức vụ:…………………………………………………………………

CMND số: ………………………………… Ngày cấp …………………………….. Nơi cấp …………………..

Sau khi cùng nhau thỏa thuận, hai bên thống nhất nội dung hợp đồng như sau:

Điều 1. Địa điểm, khối lượng và công việc thực hiện

1. Địa điểm sửa chữa: …

2. Khối lượng và công việc thực hiện:

– Sửa chữa chập điện âm tường

– Sửa chữa chập điện nổi

– Thay công tắc, thay ổ cắm

– Tiến hành chạy thử

Điều 2. Thời hạn và Tiến độ sữa chữa.

1. Thời hạn sữa chữa: … ngày

Ngày thi công: …/…/…

Ngày hoàn thành: …/…/…

2. Bên B có trách nhiệm báo cáo tiến độ thực hiện công việc hàng ngày/tuần/… vào ngày …/…/… cho bên A để bên A kiểm tra, giám sát; báo cáo phải được thể hiện dưới hình thức văn bản.

3. Trường hợp do sự kiện bất khả kháng, thỏa thuận của các bên khiến thời hạn sửa chữa thay đổi thì các bên thỏa thuận lại và đưa vào phụ lục của hợp đồng

Bên B có trách nhiệm báo cáo tiến độ thực hiện công việc theo thời hạn mới do các bên thỏa thuận và gửi cho bên A

Điều 3. Nghiệm thu và bàn giao công trình

1. Bên A có trách nhiệm nghiệm thu thành phẩm sau khi bên B tiến hành sữa chữa xong, các bên cho chạy thử và kiểm tra độ an toàn của hệ thống điện;

2. Bên B có trách nhiệm chuẩn bị các điều kiện cần thiết để bên A tiến hành nghiệm thu;

3. Việc nghiệm thu phải được lập thành biên bản và có chữ ký đại diện có thẩm quyền của các bên;

4. Sau khi thực hiện xong việc nghiệm thu bên B có trách nhiệm bàn giao công trình cùng các tài liệu cần thiết cho bên A.

Điều 4. Bảo hành

1. Thời hạn bảo hành: … ngày kể từ ngày hoàn tất việc bàn giao;

2. Phạm vi bảo hành: các lỗi kỹ thuật, chập điện…

3. Cách thức bảo hành: bên B tiến hành sữa chữa các lỗi trong quá trình sửa chữa chưa đạt yêu cầu khi nhận được thông báo bên A trong thời hạn … ngày

4. Bên B không chịu trách nhiệm bảo hành đối với những lỗi phát sinh từ bên A

Điều 5. An toàn lao động

1. Bên B đảm bảo nhân viên đến sửa chữa là người có năng lực trình độ chuyên môn phù hợp với việc sửa chữa điện và đã được tập huấn các khóa an toàn về điện;

2. Bên B đảm bảo trang thiết bị, dụng cụ bảo hộ an toàn cho nhân viên khi thực hiện việc sửa chữa;

3. Bên B chịu trách nhiệm kiểm tra an toàn thiết bị, dây dẫn điện, hệ thống điện sau khi sửa chữa, đảm bảo không để rò rỉ, nhiễm điện gây nguy hiểm cho người sử dụng. Nếu không kiểm tra cẩn thận để xảy ra rủi ro không đáng có thì phải chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với bên A và bên thứ ba;

4. Bên A không chịu trách nhiệm đối với những rủi ro không may xảy ra đối với nhân viên sửa chữa khi nhân viên không đảm bảo các quy định về an toàn điện.

Điều 6. Trách nhiệm của các bên

1. Trách nhiệm bên B

a) Nếu bên B không hoàn thành sữa chữa đúng thời hạn hợp đồng do nguyên nhân chủ quan thì bị phạt …% giá trị hợp đồng;

b) Nếu bên B không bảo đảm chất lượng hệ thống điện thì phải chịu bù đắp mọi tổn thất do việc sửa chữa lại, đồng thời khắc phục mọi thiệt hại xảy ra (nếu có) và phải chịu phạt …% giá trị phần không đảm bảo chất lượng.

2. Trách nhiệm bên A: Thanh toán đúng thỏa thuận nếu không chịu phạt … % giá trị phần chậm thanh toán;

3. Bên có hành vi vi phạm có trách nhiệm bồi thường cho bên bị vi phạm bằng … lần giá trị bị vi phạm.

Điều 7. Giá dịch vụ và Thanh toán

1. Giá dịch vụ: … Đồng, bằng chữ: …

Đã bao gồm: …

Chưa bao gồm: …

Giá này là giá tạm tính, sau khi hoàn thành công việc bên B sẽ gửi bản báo giá chi tiết cho bên A thực hiện việc thanh toán

2. Thanh toán:

a) Hình thức: chuyển khoản

b) Phương thức: Bên A thanh toán 100% giá trị hợp đồng cho bên B vào ngày …/…/… sau khi các bên hoàn tất việc bàn giao và bên B cung cấp hồ sơ thanh toán cho bên A.

Điều 8. Quyền và nghĩa vụ mỗi bên

1. Quyền và nghĩa vụ bên A

a) Kiểm tra, giám sát, nghiệm thu việc thực hiện công việc của bên B;

b) Bàn giao công việc bên B cùng toàn bộ các tài liệu, thiết bị cần thiết phụ vụ cho việc thực hiện nghĩa vụ bên B;

c) Thanh toán cho bên B đúng thỏa thuận trong hợp đồng;

d) Được bồi thường thiệt hại do lỗi bên B gây ra;

e) Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng này.

2. Quyền và nghĩa vụ bên B

a) Bên B phải chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật, chất lượng, an toàn, thẩm mỹ đối với hệ thống điện sửa chữa;

b) Thực hiện công việc theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng, trường hợp có thay đổi nội dung thỏa thuận thì phải được sự đồng ý bằng văn bản của bên A;

c) Trách nhiệm bảo hành hệ thống điện đã sửa chữa cho bên A;

d) Bồi thường cho bên A trường hợp do lỗi của bên B;

e) Nhận thanh toán theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng;

f) Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng này.

Điều 9. Thủ tục giải quyết tranh chấp

1. Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản ghi trong hợp đồng này;

2. Trường hợp phát sinh tranh chấp các bên phải chủ động thương lượng giải quyết bảo đảm hai bên cùng có lợi (có lập biên bản). Nếu không thể thương lượng, một trong các bên có quyền khởi kiện ra Tòa … để giải quyết.

Điều 10. Điều khoản chung

1. Hợp đồng được kí kết trên tình thần tự nguyện, bình đẳng, không có sự đe dọa, lừa dối hay ép buộc.

2. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày….tháng….năm….,bao gồm … trang, được lập thành….bản bằng tiếng Việt, có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ …. bản

3. Hợp đồng chấm dứt trong trường hợp:

a) Các bên hoàn thành nghĩa vụ trong hợp đồng và không có bất kì thỏa thuận nào khác;

b) Theo thỏa thuận của các bên;

c) Đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định trong hợp đồng này và bên đơn phương phải thông báo cho bên còn lại trong thời hạn … ngày kể từ ngày có dự định chấm dứt hợp đồng. Mọi trường hợp tự ý đơn phương chấm dứt hợp đồng thì phải bồi thường cho bên còn lại … giá trị hợp đồng;

d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

 …………., Ngày….. tháng…. năm….
BÊN A
(Ký, ghi rõ họ tên)
BÊN B
(Ký, ghi rõ họ tên)

8. Mẫu Hợp đồng thi công điện lạnh

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————————

HỢP ĐỒNG THI CÔNG ĐIỆN LẠNH

Số:………./HĐTCĐL

– Căn cứ vào Bộ luật Dân sự 2015;

– Căn cứ Luật thương mại 2005;

– Căn cứ Luật Xây dựng 2014;

– Căn cứ Thông tư 16/2021/TT-BXD;

– Căn cứ QCVN 01:2020/BCT về an toàn điện;

– Căn cứ thỏa thuận của các bên.

Hôm nay, ngày ……. tháng ……. năm ….., Tại…………….               

BÊN A (THI CÔNG):

Địa chỉ:………………………………………………………………………………………………………………………

GĐKKD số:………………………………………………………. Ngày cấp:……………………………………….

Điện thoại:………………………………………………………… Fax:……………………………………………….

Số tài khoản:……………………………………………………… Ngân hàng………………………………………

Đại diện:……………………………………………………………….. Chức vụ:…………………………………….

CMND số: ………………………………… Ngày cấp …………………………….. Nơi cấp …………………..

BÊN B (BÊN THUÊ):

Địa chỉ:………………………………………………………………………………………………………………………

GĐKKD số:………………………………………………………. Ngày cấp:……………………………………….

Điện thoại:………………………………………………………… Fax:……………………………………………….

Đại diện:……………………………………………………………….. Chức vụ:…………………………………….

CMND số: ………………………………… Ngày cấp …………………………….. Nơi cấp …………………..

Sau khi cùng nhau thỏa thuận, hai bên thống nhất nội dung hợp đồng như sau:

Điều 1. Nội dung thỏa thuận

1. Bên A đồng ý thuê bên B thi công lắp đặt hệ thống điện lạnh cho bên A, cụ thể:

STTHạng mục thi côngThiết bị lắp đặtThông tin thêmĐơn giá (VAT…%)Thành tiền
1Lắp đặt điện âm    
2Lắp đặt máy nước nóng    
     

– Giá lắp đặt: …Đồng

– Giá nhân công: …Đồng/người                     Số lượng nhân công:…

2. Diện tích lắp đặt: …

3. Địa điểm lắp đặt: …

4. Bản vẽ, thiết kế công trình: …

5. Công việc thực hiện:

– Khảo sát trực tiếp

– Báo giá chi tiết

– Tiến hành thi công: Di chuyển thiết bị đến nơi lắp ráp; xác định vị trí đường dẫn điện theo bản vẽ, thiết kế…

– Kiểm tra, chạy thử

– Vệ sinh vị trí lắp

– Nghiệm thu, thanh toán

Điều 2. Chất lượng dịch vụ

1. Trang thiết bị cung cấp đảm bảo chất lượng tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định pháp luật và yêu cầu bên B cung cấp

2. Lắp đặt đúng với bản vẽ, thiết kế mà bên B cung cấp và đúng quy trình kĩ thuật theo TCVN

3. Đảm bảo an toàn đối với thiết bị điện khi sử dụng, an toàn cháy nổ

4. Thuận tiện cho việc sửa chữa sau này

Điều 3. An toàn lao động, Bảo vệ môi trường

1. An toàn lao động

– Bên thi công (bên A) lập các biện pháp đảm bảo an toàn cho người lao động, công trình khi lắp đặt;

– Bên A thường xuyên giám sát, kiểm tra công tác an toàn lao động để kịp thời phát hiện và xử lý;

– Bên A có nội quy về an toàn lao động, đào tạo, hướng dẫn, phổ biến các quy định về an toàn lao động cho nhân công; cung cấp đầy đủ các trang thiết bị bảo hộ lao động;

– Luôn phải kiểm tra các nguồn điện, dây dẫn điện, đảm bảo ngắt điện khi không cần thiết;

– Trường hợp xảy ra các sự cố về an toàn lao động mà không xuất phát từ lỗi bên A thì bên B phải chịu hoàn toàn trách nhiệm xử lý.

2. Bảo vệ môi trường

Bên A có trách nhiệm đảm bảo môi trường nơi xây dựng; thu dọn hiện trường sau khi đã hoàn thành công việc; đổ rác đúng nơi quy định; tuân thủ giờ giấc thi công tránh gây tiếng ồn ảnh hưởng khu vực dân cư xung quanh. Nếu để xảy ra phản ánh của người xung quanh và bị xử phạt thì bên A chịu hoàn toàn trách nhiệm bằng chi phí của mình

3. Phòng chống cháy nổ

Các bên phải tuân thủ quy định nhà nước về phòng chống cháy nổ khi lắp đặt và đưa vào sử dụng

Điều 4. Bảo hiểm và Bảo hành

1. Bảo hiểm

Bên A có trách nhiệm mua các bảo hiểm đối với trang thiết bị, nhân công (bhxh, bhyt, tai nạn lao động…) và bảo hiểm đối với bên thứ 3…

Khi có tổn thất, thiệt hại xảy ra đối với thiết bị, nhân công, bên thứ 3… bên A phải thực hiện các thủ tục cần thiết để được bồi thường. Bên B không chịu trách nhiệm đối với những rủi ro, tổn thất với các trường hợp trên

2. Bảo hành

a) Sau khi hoàn tất biên bản nghiệm thu, bàn giao công trình thi công, bên A phải thực hiện việc bảo hành công trình trong thời hạn … tháng; bảo hành thiết bị điện lạnh (không hoạt động, hỏng bộ phận bên trong,…) … tháng

b) Bên A phải nộp cho bên B khoản tiền … % giá trị hợp đồng để bảo lãnh cho việc bảo hành của bên A theo phụ lục số…hợp đồng này, bảo lãnh bảo hành có giá trị trong thời hạn bảo hành và được hoàn lại sau khi bên A hoàn tất nghĩa vụ bảo hành của mình

c) Trong thời gian bảo hành, Bên A sửa chữa mọi sai sót, khiếm khuyết do lỗi của Bên A gây ra trong quá trình thi công lắp đặt bằng chi phí của mình. Việc sửa chữa các lỗi này phải được bắt đầu trong vòng … ngày sau khi nhận được thông báo của Bên B về lỗi dịch vụ.

Nếu quá thời hạn này mà Bên A không bắt đầu thực hiện các công việc sửa chữa thì Bên A có quyền thuê một bên thứ ba thực hiện các công việc này và toàn bộ chi phí cho việc sửa chữa để chi trả cho bên thứ ba sẽ do Bên A chịu và sẽ được khấu trừ vào tiền bảo hành của A, đồng thời thông báo cho Bên A giá trị trên, Bên A buộc phải chấp thuận.

Điều 5. Bảo dưỡng, Bảo trì

1. Trong vòng … tháng kể từ thời điểm nghiệm thu công trình bên A có trách nhiệm thực hiện việc bảo trì, bảo dưỡng định kỳ đối với việc thi công lắp đặt điện lạnh

2. Bên A tiến hành bảo trì vào ngày … hàng tháng/hai tháng 1 lần/…; thời hạn bảo dưỡng: … tháng kể từ ngày hoàn tất việc bàn giao

3. Nếu bên A không tiến hành việc bảo trì, bảo dưỡng dẫn đến hệ thống điện lạnh không hoạt động bình thường, hư hỏng mà không phải do lỗi bên B thì bên A có trách nhiệm sửa chữa bằng chi phí của mình theo quy định tại Điều 4.2 hợp đồng này

Điều 6. Tạm ứng

a) Bên B tạm ứng cho bên A số tiền … sau … ngày kể từ ngày ký kết hợp đồng. Tiền tạm ứng được giảm trừ trong các lần thanh toán với tỷ lệ cụ thể tại phụ lục của hợp đồng

b) Tiền tạm ứng này sẽ được thu hồi hết sau khi bên B thanh toán đủ ….% giá hợp đồng trong thời hạn thỏa thuận. Trường hợp đến hạn mà bên B vẫn không trả đủ tiền hợp đồng cho bên A thì bên A có quyền trừ tiền tạm ứng vào tiền thanh toán hợp đồng mà không cần xin ý kiến bên B nhưng phải thông báo với bên B về việc bù trừ trong thời hạn … ngày kể từ ngày bù trừ tiền tạm ứng

c) Trường hợp đến hạn mà tiền tạm ứng vẫn chưa được thu hồi hết hoặc hợp đồng chấm dứt trước thời hạn mà bên A vẫn chưa hoàn trả số tiền tạm ứng để thực hiện hợp đồng cho bên B thì khoản tiền đó được xem là một khoản nợ đến hạn và bên A phải chịu trách nhiệm hoàn trả cho bên B trong thời hạn … ngày nếu không sẽ phải chịu lại suất bằng … % đối với số tiền tạm ứng chưa được hoàn

Điều 7. Giá hợp đồng

1. Giá trị hợp đồng: … Đồng, bằng chữ:…

2. Giá trị hợp đồng là giá trọn gói đã bao gồm giá trang thiết bị, nhân công, dịch vụ lắp đặt, vận chuyển, thuế, phí và các chi phí hợp lý khác để thực hiện hợp đồng

3. Giá trị hợp đồng là giá tạm tính, trường hợp sau khi khảo sát chi tiết hoặc trong quá trình thực hiện phát sinh các chi phí hợp lý khác hoặc theo yêu cầu của bên B giá trị hợp đồng sẽ thay đổi và được các bên thanh toán trong lần quyết toán cuối cùng.

Điều 8. Phương thức thanh toán

1. Hình thức: chuyển khoản và số tài khoản mà bên A cung cấp trong hợp đồng này

2. Phương thức: bên B sẽ thanh toán cho bên A thành … đợt

            + Đợt 1: bên B thanh toán cho bên A bằng … % giá trị hợp đồng (chưa VAT) sau khi bên A hoàn thành …% công việc trong vòng …. ngày

            + Đợt 2: bên B thanh toán cho bên A bằng … % giá trị hợp đồng (chưa VAT) sau khi bên A hoàn thành …% công việc trong vòng … ngày

            +…

            + Lần cuối: Bên B thanh toán toàn bộ tiền còn lại cho bên A sau khi bên A hoàn thành các công việc theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng và gửi cho bên B hồ sơ thanh toán trong vòng … ngày kể từ ngày các bên nghiệm thu và bàn giao sản phẩm

            Hồ sơ thanh toán bao gồm bản kê khai các khoản đã thanh toán, khoản chưa được thanh toán, các chi phí phát sinh…; biên bản nghiệm thu; biên lai; hóa đơn, chứng từ…

3. Bên B có nghĩa vụ thanh toán cho bên A theo đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng, nếu không sẽ chịu lãi suất bằng … % giá trị chậm thanh toán kể từ ngày chậm thanh toán và Tổng số nợ không vượt quá … % giá trị hợp đồng, nếu không bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và bên B mất toàn bộ khoản tiền tạm ứng đồng thời phải bồi thường cho bên A bằng … giá trị hợp đồng

Điều 9. Thời hạn và tiến độ công việc

1. Ngày bắt đầu thi công: ….

Bên A phải hoàn thành việc thi công lắp đặt điện lạnh và bàn giao lại cho bên B vào ngày … kể từ ngày thi công

2. Tiến độ thực hiện công việc

a) Bên A sẽ gửi cho bên B tiến độ thực hiện công việc dựa trên thời hạn hợp đồng trong … ngày kể từ sau ngày thi công. Thời điểm báo cáo tiến độ công việc của bên A (ngày…hàng tuần/tháng…) với nội dung bản báo cáo: …;

b) Bên A có thể thay đổi tiến độ thực hiện công việc nhưng phải đảm bảo công việc được hoàn thành đúng thời hạn đã thỏa thuận và phải thông báo cho bên B về việc thay đổi trong vòng … ngày kể từ ngày dự định thay đổi;

3. Các bên có thể gian hạn thời gian thực hiện hợp đồng khi:

            + Sự kiện bất khả kháng: lũ lụt, động đất, dịch bệnh,…

            + Do bên B có sự thay đổi phạm vi công việc, thay đổi bản thiết kế,… làm ảnh hưởng đến việc thi công lắp đặt điện lạnh

Nếu hợp đồng được gia hạn bên A có nghĩa vụ cung cấp cho bên B bản tiến độ công việc mới để bên B có thể kiểm tra, giám sát việc thi công lắp đặt điện lạnh của bên A.

Điều 10. Kiểm tra, giám sát

1. Bên B được quyền kiểm tra bất kì giai đoạn nào của quá trình thi công lắp đặt, bên A có nghĩa vụ tạo điều kiện cho bên A thực hiện việc kiểm tra, giám sát;

2. Trường hợp nhận thấy việc thi công có dấu hiệu chậm tiến độ có quyền yêu cầu bên A đẩy nhanh tiến độ hoặc thêm nhân công nhằm đảm bảo việc thi công đúng thời hạn;

3. Nếu trong quá trình kiểm tra, giám sát bên B phát hiện nguyên vật liệu không đảm bảo, việc thi công không đúng theo quy định thì bên A phải có nghĩa vụ bằng chi phí của mình khắc phục lỗi theo đúng yêu cầu trong hợp đồng, nếu không bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng.

Điều 11. Nghiệm thu, bàn giao công trình

1. Sau mỗi giai đoạn hoàn thành của quá trình thi công lắp đặt điện lạnh bên A phải thông báo cho bên B trước … ngày để bên B tiến hành kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm

2. Trong quá trình nghiệm thu, bên B phát hiện có những lỗi, sai sót lớn ảnh hưởng đến việc sử dụng hoặc không đảm bảo an toàn về điện thì:

            + Bên B thỏa thuận với bên A về thời gian để bên A sữa chữa và khắc phục. Trường hợp bên A không thể sửa thì bên B có quyền thuê bên thứ ba sữa chữa và mọi chi phí phát sinh trong trường hợp này đều do bên A chịu trách nhiệm

            + Nếu những lỗi của bên A là quá lớn khiến hệ thống điện lạnh không thể đưa vào sử dụng thì bên B có quyền chấm dứt hợp đồng với bên A và bên A phải bồi thường cho bên B bằng … giá trị hợp đồng

3. Sau khi các bên đã tiến hành nghiệm thu xong sản phẩm và ký vào biên bản nghiệm thu bên A tiến hành bàn giao lại công trình hoàn thành cho bên B theo đúng yêu cầu đã thỏa thuận trong hợp đồng này

Điều 12. Quyền và nghĩa vụ của các bên

1. Quyền và nghĩa vụ của bên A

a) Thực hiện công việc theo đúng yêu cầu của bên B như đã thỏa thuận và bàn giao lại công trình hoàn thành cho bên B;

b) Bảo hành cho bên B sau khi nghiệm thu và bàn giao sản phẩm hoàn thành;

c) Hoàn thành công việc theo đúng thời hạn đã thỏa thuận;

d) Nhận đầy đủ và đúng thời hạn tiền thanh toán hợp đồng theo thỏa thuận.

2. Quyền và nghĩa vụ của bên B

a) Bên B có trách nhiệm tạo điều kiện, cung cấp và đảm bảo nguồn điện, nước, đảm bảo an ninh khu vức lắp đặt và các điều kiện khác để bên A tiến hành tốt việc thi công lắp đặt điện lạnh;

b) Thanh toán cho bên A theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng;

c) Kiểm tra, giám sát và nghiệm thu công trình;

d) Cung cấp các thông tin, tài liệu về nhu cầu và mong muốn của bên B để bên thi công thực hiện theo đúng thỏa thuận.

Điều 13. Bất khả kháng

1. Trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng khiến một trong các bên không thể thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng thì không được xem là vi phạm hợp đồng và được miễn việc thực hiện nghĩa vụ trong thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng;

2. Các bên phải thông báo cho nhau ngay khi xảy ra sự kiện bất khả kháng trong vòng … ngày và nêu rõ tình trạng của mình. Bên bị thiệt hại phải áp dụng các biện pháp cần thiết để giảm thiểu tối đa thiệt hại có thể xảy ra;

3. Trường hợp sự kiện bất khả kháng kéo dài các bên có thể tạm hoãn/chấm dứt hợp đồng nhưng phải thông báo cho bên còn lại trong thời hạn … ngày kể từ ngày có dự định tạm hoãn/chấm dứt.

Điều 14. Vi phạm hợp đồng

1. Trường hợp bên A vi phạm quy định về tiến độ thực hiện công việc và chất lượng công việc theo thỏa thuận thì chịu phạt … % giá trị của hợp đồng;

2. Trường hợp bên B vi phạm nghĩa vụ thanh toán thì chịu mức phạt … % giá trị phần bị vi phạm; nếu quá thời hạn chậm thanh toán cho phép thì phải chịu mức phạt bằng … giá trị phần bị vi phạm;

3. Đối với các vi phạm khác trong các điều khoản của hợp đồng này, bên vi phạm chịu phạt bằng … % giá trị hợp đồng bị vi phạm;

4. Các bên có hành vi vi phạm có trách nhiệm bồi thường cho bên còn lại bằng … giá trị hợp đồng.

Điều 15. Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng chấm dứt trong trường hợp:

1. Các bên hoàn thành nghĩa vụ trong hợp đồng và không có bất kì thỏa thuận nào khác;

2. Theo thỏa thuận của các bên;

3. Đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định trong hợp đồng này và bên đơn phương phải thông báo cho bên còn lại trong thời hạn … ngày kể từ ngày có dự định chấm dứt hợp đồng. Mọi trường hợp tự ý đơn phương chấm dứt hợp đồng thì phải bồi thường cho bên còn lại … giá trị hợp đồng;

4. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 16. Giải quyết tranh chấp

1. Hợp đồng có hiệu lực là cơ sở để giải quyết tranh chấp giữa các bên, các tranh chấp phát sinh ngoài Hợp đồng sẽ được giải quyết trên cơ sở các quy định, của pháp luật có liên quan;

2. Trường hợp tranh chấp phát sinh sẽ được giải quyết bằng phương thức hòa giải trong thời hạn ….ngày. Nếu không thể giải quyết được thì tranh chấp được đưa ra giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền tại….

Điều 17. Hiệu lực hợp đồng

1. Hợp đồng được kí kết trên tình thần tự nguyện, bình đẳng, không có sự đe dọa, lừa dối hay ép buộc;

2. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày….tháng….năm…., bao gồm … trang, được lập thành….bản bằng tiếng Việt, có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ … bản./.

 …………., Ngày….. tháng…. năm….
BÊN A
(Ký, ghi rõ họ tên)
BÊN B
(Ký, ghi rõ họ tên)

9. Mẫu HỢP ĐỒNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——————

HỢP ĐỒNG THI CÔNG

Số: VIC-XXX-XXX

  • Căn cứ vào Bộ luật Dân sự Nước Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam.
  • Căn cứ thông tư số 02/2005/TT-XD ngày 25/02/2005 của Bộ Xây Dựng về việc hướng dẫn hợp đồng trong xây dựng cơ bản;
  • Căn cứ vào Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính Phủ ban hành về quản lý chất lượng công trình xây dựng và luật XD số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 QH khoá XI.
  • Căn cứ Giấy phép xây dựng của khách hàng số        /GPXD cấp ngày
  • Căn cứ vào các văn bản pháp luật khác có liên quan.
  • Căn cứ vào khả năng và nhu cầu hai bên.

Hôm nay, ngày     tháng     năm 2013, chúng tôi các bên gồm có:

BÊN A (BÊN GIAO THI CÔNG) : CHỦ ĐẦU TƯ

–     Đại diện            :  Ông Nguyễn Văn A hoặc Bà Nguyễn Thị B
–     Địa chỉ              :
–     Điện thoại         :                                                             Fax:

BÊN B (BÊN NHẬN THI CÔNG) : CÔNG TY TNHH TƯ VẤN X….

–     Địa chỉ Trụ sở  :
–     VPĐD               :
–     Điện thoại         :                                                    Fax:
–     Số tài khoản     :
–     Mã số thuế        :
–     Người đại diện : Ông                                               Chức vụ:

Hai bên thống nhất ký kết Hợp đồng Thi công về việc thi công xây dựng mới công trình nhà ở với các điều khoản sau:

ĐIỀU 1. QUY MÔ XÂY DỰNG

1.1 Quy mô xây dựng
  • Tên công trình               : Nhà phố
  • Cấu tạo công trình         : Công trình xây dựng kiên cố, riêng lẻ
  • Kết cấu công trình         : Móng, cột, sàn, mái bê tông cốt thép, tường gạch bao che
  • Quy mô công trình        :
  • Diện tích xây dựng        : Tổng diện tích sàn xây dựng            m2
1.2 Thời hạn thi công

Số ngày hoàn thành sẽ là             , tương đương với     tháng

ĐIỀU 2. NỘI DUNG THỎA THUẬN:

2.1.Bên A giao khoán trọn phần thô và nhân công toàn bộ theo hồ sơ Thiết Kế cho Bên B thi công công trình nói trên. Chi tiết hạng mục và vật tư theo dự toán thi công đính kèm hợp đồng.

2.2. Bên B chuẩn bị đầy đủ các thiết bị và phương tiện vận chuyển, phương tiện thi công khác để hoàn thành công trình theo đúng bản vẽ thiết kế, đúng kỹ thuật, mỹ thuật, tiêu chuẩn xây dựng theo quy định hiện hành của nhà nước.

2.3. Các công việc và hạng mục mà Bên B sẽ làm bao gồm:

2.3.1. Xây dựng cơ bản

  • Đổ bê tông cốt thép móng, sàn, cột, đà, linh tô theo bản vẽ thiết kế kết cấu.
  • Xây tường gạch 8×18, tô trát tường đúng qui chuẩ
  • Lắp đặt hệ thống cấp thoát nước bao gồm hầm cầu, hố ga, bể phốt,cống thoát nước, đặt ống, lắp đặt co, cút nối, vòi nước các loại, lắp đặt hệ thống nước, hệ thống điện.
  • Quét chống thấm sàn nhà vệ sinh, sàn bê tông, chống thấm mái.
  • Lắp đặt hệ thồng cấp thoát nước (lạnh), hệ thống điện âm sàn, tường
  • Lắp đặt toàn bộ thệ thống mạng điện thoại, ADSL, truyền hình cáp âm tường theo bản vẽ thiết kế

2.3.2. Hoàn thiện (Nhân công)

  • Lắp đặt hệ thống điện bao gồm dây điện, ống điện, công tắc, ổ cắm, cầu chì, cầu dao
  • Trét mát tít và sơn nước toàn bộ bên trong và bên ngoài nhà, sơn dầu phần sắt
  • Ốp lát gạch toàn bộ sàn của nhà – phòng bếp – vách và tường phòng vệ sinh
  • Lắp đặt toàn bộ các thiết bị vệ sinh: lavabô – bàn cầu – vòi nước.
  • Lắp đặt toàn bộ thiết bị chiếu sáng theo bản vẽ thiết kế.

2.4. Các công việc và hạng mục sẽ không bao gồm (trong phần nhân công nếu có):

  • Gia công sắt trang trí, đồ nội thất (bếp, tủ, giường)

2.5. Thời gian bảo hành là 02 tháng kể từ ngày nghiệm thu bàn giao công trình đưa vào sử dụng.

ĐIỀU 3. GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

3.1. Hình thức khoán gọn :

Bên A và Bên B ký kết Hợp đồng giao nhận thầu xây lắp theo hình thức khoán gọn đến khâu hoàn thiện của toàn bộ công trình, bao gồm các chi phí vận chuyển, thiết bị thi công, chi phí nhân công lắp đặt và các chi phí khác để thực hiện công việc nêu trên và chưa bao gồm 10% thuế VAT, với các đặc điểm sau đây:
– Giá trị Hợp đồng là giá trị khoán gọn và sẽ không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện Hợp đồng với điều kiện Bên B chỉ thi công theo đúng Hồ sơ thiết kế kỹ thuật công trình theo thống nhất giữa hai bên trước khi khởi công.
– Việc quyết toán Hợp đồng đối với các hạng mục khoán gọn trong trường hợp không có phát sinh sẽ không căn cứ trên khối lượng thi công thực tế của các hạng mục này mà chỉ căn cứ trên mức độ hoàn thành công việc của từng hạng mục. Quyết toán khối lượng thi công thực tế chỉ được áp dụng đối với phần phát sinh thuộc các hạng mục khoán gọn hoặc các hạng mục phát sinh mới trong quá trình thi công.
– Trong quá trình thi công nếu có phát sinh tăng hoặc giảm khối lượng các hạng mục xây lắp, hai bên cùng bàn bạc và thỏa thuận bằng văn bản và ký nhận vào nhật ký công trình để làm cơ sở cho việc thanh toán sau này.
Tổng giá trị Hợp đồng (GTHĐ)
Giá trị Hợp Đồng:                                                                                                   VNĐ
Bằng chữ :                                                                           đồng chẵn

Giá trị hợp đồng chưa bao gồm 10% VAT

3.2 Phương thức thanh toán:

Bên A sẽ thanh toán cho Bên B bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản theo từng giai đoạn sau:

  • Đợt 01:  20% GTHĐ trong vòng 2 ngày sau khi ký kết hợp đồng                          VNĐ
  • Đợt 02:  10% GTHĐ sau khi đổ bê tông móng, đà kiềng và đà giằng                    VNĐ
  • Đợt 03:  10% GTHĐ sau khi đổ bê tông sàn lầu 1 (tầng trệt)                                 VNĐ
  • Đợt 04:  10% GTHĐ sau khi đổ bê tông sàn lầu 2                                                 VNĐ
  • Đợt 05:  10% GTHĐ sau khi đổ bê tông sàn lầu 3                                                 VNĐ
  • Đợt 06:  10% GTHĐ sau khi đổ bê tông sàn thượng                                              VNĐ
  • Đợt 07:  10% GTHĐ sau khi đổ bê tông sàn mái                                                    VNĐ
  • Đợt 08:  10% GTHĐ sau khi hoàn thành xây tô (80% khối lượng)                        VNĐ
  • Đợt 09:  08% GTHĐ sau khi lắp đặt xong thiết bị vệ sinh                                     VNĐ
  • Đợt 10:  02% GTHĐ 02 tháng sau khi bàn giao đưa công trình                             VNĐ

Các khoản thanh toán trên sẽ được thực hiện trong vòng ba (03) ngày kể từ ngày Bên B hoàn thành các công đoạn thi công tương ứng có biên bản nghiệm thu với xác nhận của giám sát bên A. Bên B có quyền yêu cầu Bên A chịu phạt chậm trả đối với bất kỳ khoản thanh toán đến hạn nào mà chưa trả với lãi suất 0.01%/ ngày/tổng số tiền vi phạm nhưng không quá 10% của tổng số tiền vi phạm.
3.4. Nếu Hợp đồng không được hoàn thành hoặc bị chấm dứt theo quy định tại Điều 12, Bên B phải hoàn trả lại số tiền mà Bên A đã ứng trước tương ứng với phần công việc chưa hoàn thành hoặc bị vi phạm.
3.5. Mọi tranh chấp liên quan đến hợp đồng sẽ được giải quyết theo Điều 14 của Hợp đồng này.
3.6. Các khoản thanh toán sẽ được chuyển vào tài khoản của bên B:

ĐIỀU 4. VẬT TƯ – KỸ THUẬT

4.1. Bên B cung cấp toàn bộ vật tư, máy móc, công cụ dụng cụ thi công để thi công phần thô (Chi tiết theo bảng dự toán đính kèm) đến tận công trình theo đúng yêu cầu tiến độ thi công, quy cách và đúng theo bộ hồ sơ thiết kế.
4.2. Bên B thi công đúng kỹ thuật, bảo đảm tính mỹ thuật theo yêu cầu của thiết kế kỹ thuật thi công ban đầu, bao gồm:

  • Thi công đúng cấp phối bêtông, phù hợp mác bê tông thiết kế.
  • Cốt thép đặt đúng vị trí.
  • Tháo dỡ cốt pha đúng quy định.
  • Xây tô đúng kỹ thuật.
  • Chống thấm kỹ, đúng quy trình kỹ thuật của Sika
  • Ốp lát gạch đúng kỹ thuật.
  • Khi chuẩn bị lấp các hệ thống ngầm dưới đất, Bên B sẽ yêu cầu Bên A nghiệm thu trước.

ĐIỀU 5. THỜI HẠN VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN

4.3. Khởi công ngày: (Xem nhật ký công trình)
4.4. Phần thô được hoàn thành sau ……..ngày kể từ ngày khởi công
4.4.1. Không tính thời gian lắp ráp vật tư hoàn thiện, trang thiết bị nội thất
4.5. Trong trường hợp kéo dài thời hạn thi công do bên A bàn giao mặt bằng chậm, cung cấp vật tư hoàn thiện chậm cũng như các yếu tố khách quan khác như thiên tai, địch họa thì hai bên sẽ bàn bạc và thống nhất lại tiến độ cho phù hợp.
4.6. Trong trường hợp có các yếu tố khách quan và bất khả kháng gây chậm tiến độ thì bên B phải ghi vào nhật ký công trình có xác nhận của giám sát bên A để cùng nhau giải quyết, thời hạn thông báo và giải quyết sự cố sẽ không tính vào tiến độ thi công
4.7. Mọi lý do chậm trễ khác, bên B phải chịu phạt theo qui định 0.01%/ tổng giá trị HĐ trên mỗi ngày chậm trễ theo tiến độ cam kết, nhưng không quá 10% tổng giá trị HĐ

ĐIỀU 6. GIỜ LÀM VIỆC

  • Giờ làm việc bình thường từ 07 giờ 30 đến 17 giờ 00 từ thứ hai cho đến thứ bảy (không kểngày lễ)
  • Ngoài giờ từ 17 giờ 30 đến 23 giờ từ thứ hai cho đến thứ bảy (không kể ngày lễ).
  • Hạn chế thi công ngoài giờ để bảo đảm an ninh trật tự xung quanh công trình
  • Giờ làm việc nêu trên có thể được điều chỉnh dựa theo mùa tại thời điểm tiến hành thi công.

ĐIỀU 7. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN Quyền và Nghĩa vụ của Bên A

– Có trách nhiệm chuẩn bị bàn giao mặt bằng thi công đúng thời hạn, bàn giao nguồn và thanh toán tiền điện, nước để phục vụ thi công, vị trí đấu nối hệ thống thoát nước sinh hoạt phục vụ việc thi công công trình.
– Cung cấp đầy đủ thông tin, nội dung liên quan cho Bên B để phục vụ tốt cho công tác thi công
(Bản vẽ xin phép xây dựng, giấy phép sử dụng lề đường, bản vẽ thiết kế thi công)
– Chịu trách nhiệm về quyền sở hữu nhà, đất nếu có tranh chấp.
– Cử giám sát có chuyện môn và có trách nhiệm thường xuyên có mặt tại công trình để theo dõi tiến độ và chất lượng thi công, cung cấp một phần vật tư hoàn thiện đúng kế hoạch và tiến độ thi công, xác nhận khối lượng phát sinh nếu có để làm cơ sở cho việc nghiệm thu và thanh toán sau này.
– Tạm ứng và thanh toán đúng theo Điều 3 của Hợp đồng này.
– Có mặt khi cơ quan chức năng yêu cầu để cùng với Bên B giải quyết kịp thời các vướng mắc  (nếu có) trong suốt quá trình thi công công trình.
– Yêu cầu giám sát có mặt và ký nghiệm thu từng phần và toàn bộ công trình theo thông báo của  bên B, trong vòng 02 ngày kể từ ngày nhận được thông báo.
– Bên A có trách nhiệm báo cho đơn vị thiết kế xuống kiểm tra nghiệm thu các hạng mục công trình trước khi Bên B tiến hành các hạng mục tiếp theo.
– Ký kết biên bản thanh lý Hợp đồng theo thông báo của Bên B, trong vòng 02 ngày kể từ ngày nhận được thông báo.
Quyền và Nghĩa vụ của Bên B
– Trong quá trình thi công, mọi vấn đề liên quan đến kỹ thuật thi công không được gây ảnh hưởng đến những nhà lân cận, nếu xảy ra do lỗi của bên B thì bên B phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại.
– Cử người chĩ huy trưởng và giám sát công trình thi công và làm đầu mối liên lạc với Bên A trong suốt quá trình thực hiện Hợp đồng.
– Thi công bảo đảm chất lượng tốt, đúng quy phạm kỹ thuật – mỹ thuật cho công trình đẹp đúng thiết kế một cách hoàn chỉnh như kiến trúc sư đã giao. Mọi sự thay đổi về thiết kế kiến trúc phải được sự đồng ý của Bên A.
– Có biện pháp khắc phục, xử lý mọi sự cố kỹ thuật, an toàn trong quá trình thi công
– Tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật và quyết định của giám sát bên A tại công trình
– Thông báo kịp thời cho Bên A mọi trở ngại do thiết kế không lường trước được hoặc trở ngại do điều kiện khách quan để hai bên bàn bạc thống nhất cách giải quyết (bằng văn bản hoặc ghi vào Nhật ký công trình quy định tại Điều 10 của Hợp đồng này).
– Lập nội quy công trường, tiến độ tổ chức thi công.
– Tự tổ chức điều hành và quản lý đảm bảo kế hoạch – tiến độ thi công.
– Trong quá trình thi công, Bên B phải đảm bảo vấn đề vệ sinh môi trường, không gây ảnh hưởng  đến an ninh trật tự trong khu vực.
– Xuất trình giấy phép hành nghề khi có sự kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền.
– Chịu trách nhiệm kê khai nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp trên phần tiền nhân công (tính theo GPXD).
– Thông báo yêu cầu nghiệm thu từng phần và toàn bộ công trình, và thanh lý Hợp đồng gửi Bên A trước 03 ngày.
– Trong thời hạn bảo hành Bên B chịu trách nhiệm sửa chữa lỗi hư hỏng trong vòng 7 ngày kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản liên quan đến vụ việc.
– Bên B có quyền chấm dứt hợp đồng nếu Bên A vi phạm nghĩa vụ thanh toán của mình theo Điều 3 của Hợp đồng này.
– Bên B không chịu trách nhiệm cho những sự cố được xác định bời các sai phạm về kỹ thuật (nếu có) của nhà thầu đã thi công phần hiện hữu (cọc, móng, tầng hầm…)

ĐIỀU 8. NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH

8.1. Sau khi hoàn thành toàn bộ công trình, Bên B phải thông báo cho Bên A để tiến hành nghiệm thu công trình. Thời điểm nghiệm thu sẽ do Bên B thông báo cho Bên A trong vòng 2 ngày trên cơ sở nhật ký công trình được quy định tại Điều 10 của Hợp đồng này.
8.2. Căn cứ để nghiệm thu bao gồm (nhưng không giới hạn):
– Bản vẽ thiết kế;
– Biên bản nghiệm thu từng phần (phù hợp với tiến độ thi công);
– Quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng theo quy định hiện hành.
8.3. Trước khi đổ bê tông phải nghiệm thu cốt pha, cốt thép đúng quy cách, đặt đúng vị trí mới được đổ.
8.4. Hệ thống ống thải ngầm phải được nghiệm thu trước mới được phủ kín.
8.5. Mọi thủ tục nghiệm thu từng phần và nghiệm thu toàn bộ công trình nêu tại Điều này phải được thực hiện bằng văn bản và có chữ ký của hai bên.
8.6. Bên B thông báo trước cho Bên A thời gian tiến hành nghiệm thu, nếu giám sát Bên A không có mặt và tiến hành nghiệm thu và ký biên bản trong vòng 03 ngày thì coi như Bên A đã nghiệm thu. Thời gian chờ nghiệm thu của Bên B sẽ được tính vào tiến độ thi công công trình.
8.7. Nếu Bên A không có mặt theo yêu cầu của Bên B để nghiệm thu công trình như nêu tại Điều
8.8 nêu trên, thì công trình sẽ đương nhiên được coi là đã được Bên A nghiệm thu và các bên sẽ làm thủ tục bàn giao và thanh lý công trình theo Điều 8 dưới đây.

ĐIỀU 9. BÀN GIAO VÀ THANH LÝ CÔNG TRÌNH

9.1. Sau khi kết thúc việc thi công, các bên tiến hành nghiệm thu hoàn thành công trình và bàn giao đưa vào sử dụng (theo mẫu quy định hiện hành). Bên A có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ thanh toán của mình theo Điều 3 của Hợp đồng này.
9.2. Sau khi hết thời hạn bảo hành công trình, trong vòng 03 ngày làm việc, các bên sẽ tiến hành việc ký kết Biên bản thanh lý Hợp đồng (theo mẫu quy định hiện hành).

ĐIỀU 10. BẢO HÀNH CÔNG TRÌNH

10.1. Bên B có trách nhiệm thực hiện việc bảo hành công trình sau khi đã giao công trình cho Bên
A. Nội dung bảo hành bao gồm: khắc phục, sửa chữa, thay thế thiết bị hư hỏng, khiếm khuyết mà bên B thực hiện.
10.2. Thời gian bảo hành là 12 tháng được tính từ ngày ký biên bản nghiệm thu toàn bộ công trình.

10.3. Mức tiền cam kết bảo hành là 2% giá trị hợp đồng do bên A trả cho bên B sau khi kết thúc thời gian bảo hành là 12 tháng. Trong vòng 4 năm tiếp theo, nếu có các vấn đề về kỹ thuật như (lún, nghiêng, nứt) bên B phải tiếp tục phối hợp xác định nguyên nhân và phối hợp với chủ đầu tư để khắc phục.

ĐIỀU 11. NHẬT KÝ CÔNG TRÌNH, BẢO HIỂM VÀ PHẠT VI PHẠM HỢP ĐỒNG

11.1 Nhật ký công trình là một tài liệu do Bên B lập ra để theo dõi và giám sát quá trình thi công công trình tại thời điểm bắt đầu thi công đến khi công trình được bàn giao và thanh lý Hợp đồng.
11.2 Mọi hoạt động diễn ra tại công trình giữa Bên A và Bên B sẽ được phản ánh chính xác và trung thực vào Nhật ký công trình.
11.3 Vào mỗi ngày làm việc, đại diện của các bên hoặc đại diện có thẩm quyền của các bên phải ký vào Nhật ký công trình coi như là việc xác nhận thông tin về các công việc được thực hiện trong ngày phù hợp với tiến độ thi công.

ĐIỀU 12. KHỐI LƯỢNG VÀ CHI PHÍ PHÁT SINH

12.1 Phát sinh tăng được hiểu là khi có bất kỳ khối lượng công trình nào phát sinh ngoài bản vẽ thiết kế và dự toán công trình theo yêu cầu của Bên A.
12.2 Phát sinh giảm được hiểu là một trong những hạng mục công trình không được thực hiện theo yêu cầu của Bên A theo thiết kế đã được duyệt trước khi hạng mục đó được thi công. Nếu hạng mục công trình đó đã được Bên B thi công thì không được gọi là phát sinh giảm mà không phụ thuộc vào khối lượng thi công đối với hạng mục đó.
12.3 Bên B phải ngay lập tức thông báo cho Bên A về khối lượng phát sinh thông qua một trong hai hình thức sau đây:
-Thông qua Nhật ký công trình;
-Thông qua giám sát bên A.
12.4 Chi phí phát sinh từ khối lượng phát sinh được tính toán trên cơ sở dự toán thực tế. Nếu không có dự toán thì do 2 bên thỏa thuận bằng văn bản. Thời gian thi công phần phát sinh được tính vào tiến độ thi công công trình.
12.5 Bên A phải thanh toán chi phí phát sinh trong phần thanh toán tiếp theo nếu chi phí phát sinh đó có giá trị trên 10 triệu đồng. Nếu chi phí phát sinh dưới 10 triệu đồng, Bên A phải ký xác nhận bằng văn bản hoặc được ghi nhận vào Nhật ký công trình.

ĐIỂU 13. CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

Hợp đồng này sẽ chấm dứt trong các trường hợp sau:

  • Các bên đã hoàn thành các nghĩa vụ theo Hợp đồng này;
  • Bên A yêu cầu thay đổi thiết kế mà theo ý kiến của Bên B thì những yêu cầu thay đổi thiết kế này không phù hợp với thực tiễn ngành và luật pháp Việt Nam;
  • Một trong các bên vi phạm nghiêm trọng các điều khoản của Hợp đồng này mà không khắc phục trong vòng 7 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của bên không vi phạm.
  • Các trường hợp bất khả kháng nêu tại Điều 14 dưới đây.

ĐIỀU 14. SỰ KIỆN BẤT KHẢ KHÁNG

  • Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra ngoài sự kiểm soát hợp lý của Các Bên sau khi đã áp dụng các biện pháp cần thiết mà một Bên hoặc Các Bên không thể thực hiện được nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này. Các Sự kiện bất khả kháng bao gồm nhưng không giới hạn bởi: thay đổi về mặt chính sách của nhà nước, chiến tranh, bạo loạn, tình trạng khẩn cấp, đình công, hoả hoạn, động đất, lụt bão, sét đánh, sóng thần và các thiên tai khác.
  • Nếu một Bên bị cản trở không thể thực hiện nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này vì Sự kiện bất khả kháng thì Bên đó phải thông báo cho Bên kia bằng văn bản trong vòng 7 ngày kể từ ngày xảy ra Sự kiện bất khả kháng. Bên bị ảnh hưởng của Sự kiện bất khả kháng cũng với Các Bên sẽ nỗ lực để hạn chế và kiểm soát mức độ thiệt hại của Sự kiện bất khả kháng. Bên không bị ảnh hưởng của Sự kiện bất khả kháng có thể gửi yêu cầu chấm dứt Hợp đồng này nếu Bên bị ảnh hưởng bởi Sự kiện bất khả kháng không khắc phục được trong vòng 20 ngày kể từ ngày xảy ra Sự kiện bất khả kháng.
  • Thời gian ngừng thi công do thời tiết hay do sự kiện bất khả kháng sẽ không được tính vào tiến độ thi công của công trình.

ĐIỀU 15. LUẬT ÁP DỤNG VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

  • Hợp đồng này được giải thích và điều chỉnh theo pháp luật của Nước CH XHCN Việt nam.
  • Tất cả các tranh chấp phát sinh từ Hợp đồng này sẽ được giải quyết thông qua hoà giải thiện chí giữa Các Bên. Nếu sau 30 ngày kể từ ngày xảy ra tranh chấp mà tranh chấp không được giải quyết thông qua hoà giải, tranh chấp sẽ được giải quyết tại tòa án có thẩm quyền tại ….
  • Trong quá trình giải quyết tranh chấp, Các Bên vẫn phải tuân thủ các nghĩa vụ của mình trong quá trình thực hiện Hợp đồng này

ĐIỀU 16. CAM KẾT CHUNG

  • 16.1. Phụ lục sau đây là một phần đính kèm của Hợp đồng này: Phụ lục 1:    Dự toán khối lượng thi công
  • Hai bên cần chủ động thông báo cho nhau tiến độ thực hiện Hợp đồng. Nếu có vấn đề gì bất lợi phát sinh, các bên phải kịp thời thông báo cho nhau biết để tích cực giải quyết. (Nội dung được ghi lại dưới hình thức biên bản).
  • Mọi sự sửa đổi hay bổ sung vào bản Hợp đồng này phải được sự đồng ý của cả hai Bên và được lập thành văn bản mới có giá trị hiệu lực.
  • Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ký cho đến khi hoàn tất việc thanh lý Hợp đồng. Hợp đồng này được lập thành 03 bản, Bên A giữ 02 bản, Bên B giữ 01 bản, và có giá trị pháp lý như nhau.

Sau khi đọc lại lần cuối cùng và thống nhất với những nội dung đã ghi trong Hợp đồng, hai bên cùng ký tên dưới đây.

ĐẠI DIỆN BÊN A                                                                        ĐẠI DIỆN BÊN B  

ĐƠN GIÁ THI CÔNG THAM KHẢO
PHẦN THÔ VÀ NHÂN CÔNG HOÀN THIỆN

(Áp dụng tháng 02/2012 tại TP HA TINH)

Nhà Phố     > 2.900.000đ  –  3.200.000đ/m2 xây dựng

Văn Phòng > 3.100.000đ  –  3.300.000đ/m2 xây dựng

Biệt thự     > 3.200.000đ –  3.500.000đ/m2 xây dựng

Đối với các chủ nhà chỉ yêu cầu nhân công: 700.000đ – 750.000đ/m2 xây dựng.

Ghi chú :
– Đơn giá xây dựng phần thô áp dụng cho nhà có tổng diện tích sàn lớn hơn 280/m2 tính theo hệ số xây dựng và cho các công trình có thể vận chuyển vật tư bằng xe tải nhỏ, trong trường hợp nhà phố trong hẻm nhỏ, hẻm sâu hoặc trong khu vực chợ, công ty sẽ áp dụng hệ số bất lợi (Vui lòng xem phía sau)
– Đơn giá không bao gồm phần gia cố nền móng bằng cọc bê tông, cọc nhồi hoặc cừ tràm, gia cố vách tầng hầm, giàn giáo bao che toàn công trình, chi phí khảo sát địa chất, trắc địa đối với công trình cao tầng, chi phí lặp đặt đồng hồ cấp điện, cấp nước mới
– Đối với nhà phố và biệt thự chủ nhà có trách nhiệm cung cấp điện nước để thi công xây dựng.

HẠNG MỤC THI CÔNG:

1. Hạng mục Nhà Thầu cung cấp cả Nhân công và Vật Tư phần thô:
•   Đào móng, xử lý nền, thi công cốt pha, cốt thép, đổ bê tông móng từ đầu cọc ép/ cọc khoan nhồi trở lên.
•   Xây công trình ngầm như: bể tự hoại, bể nước ngầm (nếu có), hố ga bằng gạch thẻ
•   Thi công cốt pha, cốt thép, đổ bê tông đà giằng, đà kiềng, dầm, cột, sàn.. tất cả các tầng, sân thượng và mái. Lợp mái ngói (nếu có).
•   Xây và tô trát tất cả các tường bao che, tường ngăn phòng, hộp gen kỹ thuật bằng gạch ống;
•   Thi công cốt pha, cốt thép, đổ bê tông bản cầu thang theo thiết kế và xây bậc thô bằng gạch thẻ
•   Thi công lắp đặt hệ thống ống luồn hộp đấu nối cho dây điện, dây điện thoại, dây internet, cáp truyền hình âm tường (Không bao gồm mạng Lan cho văn phòng, hệ thống chống sét, hệ thống ống đồng cho máy lạnh, hệ thống điện 03 pha).
•   Thi công lắp đặt hệ thống cấp thoát nước nguội âm tường (Không bao gồm hệ thống ống nước nóng).

Vật tư sử dụng trong phần thô:
•   Thép: Việt Nhật hoặc tương đương.
•   Cát, đá sạch theo tiêu chuẩn Xây dựng Việt Nam.
•   Gạch xây: Gạch Tuynen Bình Dương 8x18cm
•   Xi măng: ………… cho công tác Bêtông, xây tô
•   Dây điện: Cadivi hoặc tương đương.
•   Dây anten, điện thoại, ADSL: Sino hoặc tương đương.
•   Ống cứng, ống ruột gà, hộp nối, đế âm: Sino hoặc tương đương.
•   Ống nước: ………. hoặc tương đương. Đề xuất sử ống PPR cho cấp nước sạch, ống Bình Minh để xả nước.
•   Chống thấm: Flinkote / Silka / Penetron
2. Hạng mục Nhà Thầu chỉ cung cấp Nhân Công:
•   Ốp lát gạch nền và tường (bề mặt sàn các tầng và nhà vệ sinh).
•   Ốp gạch, đá trang trí, không bao gồm đá granite, mable.
•   Thi công sơn nước (trét xả mattit, sơn lót và hoàn thiện).
•   Lắp đặt thiết bị vệ sinh (lavabo, bồn cầu và các phụ kiện).
•   Lắp đặt hệ thống điện và chiếu sáng (ổ cắm, công tắc, bóng đèn).
•   Vệ sinh công trình trước khi bàn giao.
3. Cách tính hệ số xây dựng tham khảo:
.  Móng: 20 – 50% diện tích sàn trệt
.  Tầng hầm tính thành 150% diện tích
.  Trệt, các lầu và sàn mái (chuồng cu) tính: 100% diện tích
. Ban công hở: 70% diện tích, ban công kín: 100% diện tích
.  Sân thượng: 70% diện tích
.  Mái bê tông cốt thép, mái ngói: 60% diện tích (nhân hệ số nghiêng)
.  Mái bê tông dán ngói tính thành 100% diện tích
.  Mái tole: 40% diện tích (nhân hệ số nghiêng)
4. Hệ số xây dựng bất lợi:
.  Trên 280m2 có điều kiện thi công bình thường:  +0 %
.  Trên 280m2 trong hẻm nhỏ, trong chợ             :  +2~6  %
. 200-280m2 (Khảo sát cụ thể)                            :  +2~10 %
.  100-200m2 (Khảo sát cụ thể)                            :  +6~14 %
.  Dưới 100m2 (Khảo sát cụ thể)                          : +10~20%
Công ty ………………………..mong muốn Quý khách hàng tham gia đóng góp ý kiến để cùng xây nhà đẹp nhất với tính thẩm mỹ, kiến trúc và kết cấu tốt nhất để ngôi nhà ưng ý nhất như tiêu chí ” Thẩm mỹ-Kinh tế-Chuyên Nghiệp “
Công ty TNHH Tư Vấn Xây Dựng ……………………………

Tham khảo thêm:

SOẠN HỢP ĐỒNG, ĐƠN, VĂN BẢN THEO YÊU CẦU CHỈ 500.000đ

--- Gọi ngay 1900.0191 ---

(Tư vấn Miễn phí - Hỗ trợ 24/7)

Công ty Luật LVN - Địa chỉ: Số 16B Nguyễn Thái Học, Yết Kiêu, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam

Gmail: luatlvn@gmail.com

Hợp đồng mua bán trâu bò, gia súc, gia cầm trong hoạt động nông nghiệp nhằm các mục đích riêng như tiếp tục nuôi dưỡng sử dụng, lấy thịt.

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Sơ lược Hợp đồng mua bán bò

Hợp đồng mua bán bò là văn bản được cá nhân, tổ chức sử dụng để ghi nhận sự thỏa thuận của các bên, theo đó, bên bán sẽ chuyển nhượng quyền sở hữu tài sản là bò cho bên mua và bên mua trả tiền cho bên bán.

1. Hợp đồng mua bán bò được sử dụng khi nào

Hợp đồng mua bán bò là hợp đồng song vụ, ở đó cả bên bán và bên mua đều có quyền và nghĩa vụ đổi nhau, quyền của bên này sẽ là nghĩa vụ của bên kia và ngược lại, hợp đồng này được ký kết với mục đích chuyển giao quyền tài sản từ bên bán sang cho bên mua nhằm thu về nguồn lợi nhuận nhất định.

Các bên ký kết hợp đồng mua bán bò khi một bên có nhu cầu muốn bán con bò thuộc sở hữu của mình và bên còn lại có nhu cầu mua con bò từ người bán. Thông thường, hợp đồng này được sử dụng khi:

            – Giữa các cơ sở chế biến, cung cấp thực phẩm (thịt bò, các sản phẩm làm từ thịt bò…) với bên chăn nuôi;

            – Giữa các cá nhân với nhau với số lượng nhỏ với mục đích chăn nuôi, giết thịt,…

            – Giữa các Doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm từ bò (sữa bò) với đơn vị nuôi giống

2. Mức thuế trong Hợp đồng mua bán bò

Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/ 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT (đã được sửa đổi theo khoản 1 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015), quy định đối với các đối tượng không chịu thuế VAT như sau:

            (1) Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi chưa qua chế biến thảnh sản phẩm khác

            (2) Sản phẩm là giống vật nuôi, con giống ở các khâu nuôi trồng, là sản phẩm do các cơ sở nhập khẩu, kinh doanh thương mại có giấy đăng ký kinh doanh giống vật nuôi, giống cây trồng do cơ quan quản lý nhà nước cấp. Đối với sản phẩm là giống vật nuôi thuộc loại Nhà nước ban hành tiêu chuẩn, chất lượng phải đáp ứng các điều kiện do nhà nước quy định

Như vậy, đỗi với hợp đồng mua bán bò là sản phẩm chăn nuôi chưa qua chế biến hoặc dưới dạng con giống theo quy định của pháp luật thuế không thuộc đối tượng chịu thuế nên không phải đóng thuế giá trị gia tăng trong trường hợp này

3. Điều khoản bồi thường, phạt vi phạm trong Hợp đồng mua bán bò

Rủi ro và không thực hiện đầy đủ, đúng nghĩa vụ trong hợp đồng là điều mà các bên khi ký kết hợp đồng không mong muốn xảy ra, do đó, để hạn chế những điều này xảy ra cũng như đảm bảo quyền lợi cho bên bị vi phạm thì điều khoản bồi thường, phạt vi phạm nên là điều khoản cơ bản cần có trong hợp đồng mua bán bò, cụ thể:

(1) Điều khoản phạt vi phạm: các bên thỏa thuận về các trường hợp phạt vi phạm, mức phạt vi phạm

– Các trường hợp phạt vi phạm thông thường trong hợp đồng mua bán bò khi: Bên bán không giao bò đúng thỏa thuận; bên mua không thanh toán tiền sau khi nhận bò hay Bò mua bán không đảm bảo nguồn gốc xuất xứ, có tranh chấp với bên thứ ba về quyền sở hữu;…

– Mức phạt vi phạm: do các bên tự do thỏa thuận, thông thường không quá 8% giá trị hợp đồng bị vi phạm

– Các bên có thể thỏa thuận thêm về thời hạn nộp phạt, trường hợp các bên nộp phạt chậm hay không nộp phạt thì có thể sẽ chịu lãi suất chậm trả

(2) Điều khoản bồi thường:

Cá nhân, pháp nhân có quyền bị xâm phạm, có thiệt hại xảy ra thì được bồi thường thiệt hại. Người có quyền có thể yêu cầu bồi thường thiệt hại cho lợi ích mà lẽ ra mình sẽ được hưởng do hợp đồng mang lại, còn có thể yêu cầu người có nghĩa vụ chi trả chi phí phát sinh do không hoàn thành nghĩa vụ hợp đồng mà không trùng lặp với mức bồi thường thiệt hại cho lợi ích mà hợp đồng mang lại.

– Các bên có thể thỏa thuận về các trường hợp bồi thường khi bên bán không thực hiện nghĩa vụ thanh toán, bên mua giao bò không đúng chất lượng,…

– Mức bồi thường do các bên tự do thỏa thuận

(3) Các bên có thể thỏa thuận về việc bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải chịu phạt vi phạm mà không phải bồi thường thiệt hại hoặc vừa phải chịu phạt vi phạm và vừa phải bồi thường thiệt hại.

Lưu ý, trường hợp các bên có thỏa thuận về phạt vi phạm nhưng không thỏa thuận về việc vừa phải chịu phạt vi phạm và vừa phải bồi thường thiệt hại thì bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải chịu phạt vi phạm.

4. Không có Hợp đồng mua bán bò để xác định nguồn gốc nguyên liệu thực phẩm sẽ bị xử phạt như thế nào

Hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ là hàng hóa lưu thông trên thị trường không có căn cứ xác định được nguồn gốc nơi sản xuất hoặc xuất xứ của hàng hóa. Căn cứ xác định nguồn gốc nơi sản xuất hoặc xuất xứ của hàng hóa bao gồm thông tin được thể hiện trên nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa; chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, hợp đồng, giấy tờ khác chứng minh quyền sở hữu hợp pháp đối với hàng hóa và giao dịch dân sự giữa tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hóa với bên có liên quan theo quy định của pháp luật.

Trường hợp không có hợp đồng mua bán bò và các hóa đơn, chứng từ, giấy tờ tài liệu khác chứng minh nguồn gốc xuất xứ là hành vi vi phạm và tùy vào từng tính chất, mức độ vi phạm mà có thể bị xử lý hành chính hoặc hình sư theo quy định của pháp luật.

(1) Xử lý hành chính:

– Vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng: Người kinh doanh hàng hóa (bò) không rõ nguồn gốc, xuất xứ sẽ bị xử lý hành chính theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 98/2020/NĐ-CP với mức phạt nhẹ nhất cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 Đồng đến 100 triệu Đồng và bị buộc tiêu hủy tang vật vi phạm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường, đồng thời phải nộp lại số tiền bất hợp pháp có được từ hành vi mua bán thực phẩm, vật nuôi không rõ nguồn gốc xuất xứ.

– Vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm: Cơ sở sử dụng các nguyên liệu thực phẩm không rõ nguồn gốc xuất xứ để chế biến, cung cấp thực phẩm thì bị xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 115/2018/NĐ-CP với mức phạt tiền từ 1 đến 2 lần giá trị sản phẩm vi phạm và bị buộc tiêu hủy nguyên liệu thực phẩm không rõ nguồn gốc xuất xứ

(2) Xử lý hình sự:

Đối với những hành vi kinh doanh hoặc vận chuyển hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ qua biên giới trái với quy định của pháp luật nếu đủ dấu hiệu cấu thành tội phạm thì người vi phạm nếu có đủ yếu tố cấu thành tội phạm có thể bị xử lý hình sự về Tội buôn lậu theo quy định tại Điều 188 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) với hình phạt tù cao nhất lên đến 20 năm và có thể bị phạt tiền lên đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

5. Thủ tục mua bán trâu bò

Mua bán trâu bò là hoạt động phổ biến thường xảy ra ở các địa phương hay đối với các cơ sở giết mổ, sản xuất, chế biến sản phẩm từ trâu bò. Để đảm bảo việc mua bán trâu bò hợp pháp thì phải tuân thủ các quy định của pháp luật về an toàn vệ sinh thực phẩm, kiểm dịch động vật, quy định về vận chuyển động vật,…Sau đây, thủ tục để các bên thực hiện việc mua bán trâu bò:

Bước 1: Kiểm tra, đánh giá đối tượng mua bán (trâu bò)

(1) Quyền sở hữu đối với trâu bò: bên mua trâu bò cần kiểm tra, xác nhận bên bán là chủ sở hữu hợp pháp, có quyền bán đối với trâu bò

(2) Xác định nguồn gốc trâu bò:

Trường hợp mua trâu bò không trực tiếp từ người chăn nuôi, người mua cần kiểm tra trâu bò bên bán cung cấp có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, có hóa đơn chứng từ hợp pháp, không phải hàng nhập lậu

(3) Tình trạng trâu bò mua bán:

Trâu bò mua bán đảm bảo về sức khỏe, các yêu cầu về vệ sinh thú ý, không mắc các bệnh dịch lây lan có hại đối với sức khỏe con người, có giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, kiểm tra thời hạn tiêm chủng đối với trâu bò

Bước 2: Đàm phán, ký kết hợp đồng

Sau khi kiểm tra các thông tin về đối tượng, chủ thể mua bán các bên tiến hành thỏa thuận, đàm phán để ký kết hợp đồng, cụ thể:

            – Giá và phương thức thanh toán: trong trường hợp các bên thoả thuận thanh toán mức giá hoặc phương pháp xác định giá không rõ ràng hoặc thanh toán theo giá thị trường thì giá được xác định là thị trường tại địa điểm và thời điểm giao kết hợp đồng.

            – Thời hạn thực hiện hợp đồng: do các bên thỏa thuận và bên bán có nghĩa vụ thực hiện việc giao trâu bò cho bên mua theo đúng thời hạn thỏa thuận trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác trong quá trình thực hiện

            – Vận chuyển: bên nào chịu trách nhiệm vận chuyển, phương tiện vận chuyển đảm bảo quy định đối với vận chuyển gia súc, có giấy tờ kiểm dịch theo quy định

            – Địa điểm giao và phương thức bàn giao: giao một lần hay giao thành nhiều đợt,…

Bước 3: Thực hiện hợp đồng

Sau khi các bên ký kết hợp đồng hoàn tất, hai bên tiến hành thực hiện các nghĩa vụ trong hợp đồng, bên mua bàn giao tiền cho bên bán và bên bán bàn giao trâu bò cho bên mua theo đúng thời gian, địa điểm và phương thức mà các bên thỏa thuận, đàm phán trong hợp đồng

6. Mẫu Hợp đồng mua bán con giống

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————————

HỢP ĐỒNG MUA BÁN CON GIỐNG

Số:………./HĐMBCG

– Căn cứ vào Bộ luật Dân sự 2015;

– Căn cứ Luật thương mại 2005;

– Căn cứ Luật chăn nuôi 2018;

– Căn cứ Luật thú y 2015;

– Căn cứ các Nghị định hướng dẫn thi hành các văn bản pháp luật kể trên ;

– Căn cứ thỏa thuận của các bên.

Hôm nay, ngày ……. tháng ……. năm ….., Tại…………….               

BÊN A (BÊN BÁN):

Địa chỉ:………………………………………………………………………………………………………………………

GĐKKD số:…………………………………………………Ngày cấp:………………………………………………..

Điện thoại:………………………………Fax:…………………………………………………………………………….

Đại diện:……………………………………..Chức vụ:…………………………………………………………………

CMND số: ………………………………… Ngày cấp …………………………….. Nơi cấp …………………..

BÊN B (BÊN MUA):

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………………………..

GĐKKD số:…………………………………………………Ngày cấp:………………………………………………..

Điện thoại:………………………………Fax:…………………………………………………………………………….

Đại diện:……………………………………..Chức vụ:…………………………………………………………………

CMND số: ………………………………… Ngày cấp …………………………….. Nơi cấp …………………..

Sau khi cùng nhau thỏa thuận, hai bên thống nhất nội dung hợp đồng như sau:

Điều 1. Thông tin về con giống và giá trị thanh toán

1. Hai bên thống nhất, bên A đồng ý bán con giống cho bên B và bên B đồng ý mua, cụ thế sau:

STTLoại con giốngSố lượngNguồn gốcĐặc điểm
(loại giống, tuổi đời,…)
Đơn giá (Đồng)Thành tiền (Đồng)
1     
     

Đơn giá trong hợp đồng này là giá cố định không thay đổi trong quá trình thực hiện hợp đồng

2. Tổng giá trị hợp đồng:…….Đồng, bằng chữ:…………….

Giá trị hợp đồng đã bao gồm tiền giống, vận chuyển,…

Không bao gồm:……………..

3. Chất lượng con giống được quy định cụ thể tại phụ lục … của hợp đồng này đối với từng loại giống cụ thể

Điều 2. Thời hạn thực hiện hợp đồng

1. Hợp đồng có thời hạn:……..ngày/tháng/năm

2. Trường hợp các bên muốn gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng thì phải thông báo trước cho bên còn lại chậm nhất … ngày/tháng trước khi hợp đồng hết thời hạn và nêu rõ lý do gia hạn

Điều 3. Điều kiện đối với con giống

1. Bên A cung cấp hồ sơ giống ghi rõ tên giống, cấp giống, xuất xứ, số lượng, các chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật cho bên B;

2. Con giống cung cấp phải khỏe mạnh, không bị các bệnh truyền nhiễm, được tiêm phòng đầy đủ;

3. Con giống có nguồn gốc từ các vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật;

Điều 4. Tạm ứng và Thanh toán

1. Tạm ứng:

            a) Bên B tạm ứng trước cho bên A khoản tiền bằng … % giá trị hợp đồng trong vòng … ngày kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực để đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ.

            b) Tiền tạm ứng sẽ được hoàn lại trong các lần thanh toán với tỷ lệ % nhất định được quy định cụ thể tại Phụ lục số… của Hợp đồng này

            c) Trường hợp bên B đã thanh toán tiền tạm ứng mà đến hạn bên A không giao sản phẩm, hoặc sản phẩm được giao không đúng thỏa thuận thì bên A phải trả lại số tiền tạm ứng đồng thời bồi thường cho bên B một khoản bằng … giá trị hợp đồng

            d) Nếu quá thời hạn thanh toán mà bên B vẫn không thanh toán tiền hàng cho bên A, thì bên A có quyền bù trừ khoản tiền tạm ứng mà không cần hỏi ý kiến của bên B nhưng phải thông báo cho bên B về việc bù trừ trong vòng … ngày.

            Trường hợp tiền tạm ứng đã được bù trừ hết mà vẫn không đủ tiền thanh toán và bên A không thanh toán cho bên B thì bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng.

2. Thanh toán

            a) Hình thức thanh toán: tiền mặt hoặc chuyển khoản

            b) Phương thức: Bên A thanh toán cho bên B thành … đợt:

            + Đợt 1: Bên B thanh toán cho bên A …% giá trị hợp đồng, tương ứng … Đồng, bằng chữ……trong vòng … ngày sau khi bên A hoàn thành việc giao hàng đợt 1

            + …

            + Lần cuối: bên B thanh toán số tiền hàng còn lại cho bên A trong vòng … ngày kể từ ngày bên A hoàn thành đợt giao hàng cuối cùng

            c) Bên A phải cung cấp cấp đầy đủ hóa đơn, chứng từ, hồ sơ giống cho bên B trong mỗi lần giao hàng và bên B chỉ thanh toán tiền hàng cho bên A sau khi nghiệm thu xong lô hàng và nhận đầy đủ hóa đơn, chứng từ,…Trường hợp bên A không cung cấp đủ hóa đơn, chứng từ thì bên B có quyền tạm hoãn việc thanh toán mà không được xem là vi phạm hợp đồng cho đến khi bên A thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình

            d) Bên B thanh toán cho bên A theo đúng thời hạn thỏa thuận trong hợp đồng trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác, thỏa thuận đó phảo được lập thành văn bản có chữ ký đại diện hợp pháp hai bên, nếu không chịu lãi suất chậm trả bằng … %/năm đối với số tiền chậm thanh toán kể từ thời điểm chậm thanh toán đến thời điểm thanh toán trên thực tế. Thời hạn chậm thanh toán không quá … ngày

Điều 5. Thời gian và địa điểm giao nhận sản phẩm

1. Vận chuyển:

            a) Bên A chịu trách nhiệm về phương tiện và chi phí vận chuyển, giấy phép cần có trong vận chuyển con giống. Chi phí vận chuyển được tính vào giá trị hợp đồng.

            b) Bên B chịu trách nhiệm bốc xếp con giống khi đến kho của bên B trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này

            c) Trường hợp bên A không có đủ các giấy tờ, hồ sơ cần thiết trong quá trình vận chuyển con giống cho bên B mà bị xử phạt, bên B không phải chịu trách và bên A có nghĩa vụ bồi thường cho bên B bằng … giá trị lô hàng nếu giao hàng chậm so với thỏa thuận

2. Thời gian giao nhận:

a) Thời gian cụ thể: Bên A sẽ tiến hành giao con giống cho bên B thành … đợt theo các chủng loại giống khác nhau

            + Đợt 1: Giao … con giống … vào thời gian …/…/…

            …

            + Đợt cuối: Giao … con giống … vào thời gian …/…/…

Việc giao hàng đợt sau chỉ được thực hiện khi bên B đã thanh toán được trên …% giá trị đợt giao hàng trước đó.

b) Thời gian chậm nhất bên A giao con giống đến cho bên B là … giờ để các bên tiến hành giao nhận và kiểm tra con giống, sau khoảng thời gian này bên B phải chịu phạt … % giá trị lô hàng trừ trường hợp có lý do chính đáng.

Trường hợp bên A giao hàng chậm quá giờ cho phép thì phải chịu trách nhiệm các chi phí bốc dỡ, tiến hành đưa hàng vào kho và thực hiện các biện pháp cần thiết đảm bảo chất lượng con giống; có biên bản ký xác nhận về việc giao nhận hàng hóa với người trông kho của bên B, Ông:…..

Bên B phải tiến hành kiểm tra và nghiệm thu con giống vào ngay ngày làm việc hôm sau

3. Địa điểm giao nhận: giao tại kho của bên B địa chỉ …

Trường hợp có sự thay đổi địa chỉ bên B phải thông báo bằng văn bản cho bên A trước … ngày kể từ ngày đến hạn giao hàng. Chi phí phát sinh thêm về việc chuyển địa điểm do bên B chịu trách nhiệm

4. Việc giao nhận hàng được xem là hoàn tất sau khi đại diện hợp pháp của bác bên tiến hành kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm và ký xác nhận vào biên bản bàn giao

Điều 6. Kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm

1. Trước khi giao hàng bên A thông báo cho bên B trước … giờ/ngày để bên B cử người có trình độ chuyên môn đến kiểm tra số lượng, chất lượng, chủng loại của giống và phải được các bên lập biên bản nghiệm thu bàn giao con giống có chữ ký của đại diện hợp pháp hai bên

2. Trường hợp khi kiểm tra mà bên B phát hiện con giống không đạt yêu cầu theo Điều 1 của hợp đồng này thì phải lập biên bản và có quyền:

            a) Từ chối nhận hàng và yêu cầu bên A áp dụng các biện pháp khắc bằng toàn bộ chi phí của mình đảm bảo con giống được giao theo đúng thỏa thuận

            b) Đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu con giống không rõ nguồn gốc xuất xứ, có dấu hiệu bệnh tật

Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của các bên

1. Quyền và nghĩa vụ của bên A

            a) Đảm bảo con giống cung cấp cho bên B có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, khỏe mạnh, không mắc bệnh truyền nhiễm;

            b) Giao con giống cho bên B đúng thời hạn và đúng yêu cầu quy định tại Điều 1 của Hợp đồng này;

            c) Cung cấp các hóa đơn, chứng từ, hồ sơ giống, tài liệu tiêm phòng… theo đúng quy định trong hợp đồng;

            d) Nhận thanh toán đầy đủ và đúng hạn như đã thỏa thuận;

            e) Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật hoặc hợp đồng này.

2. Quyền và nghĩa vụ của bên B

            a) Cung cấp đầy đủ các thông tin về con giống theo yêu cầu khi ký kết;

            b) Thanh toán đầy đủ và đúng hạn tiền hợp đồng cho bên A;

            c) Kiểm tra và giao nhận hàng hóa khi bên A giao hàng;

            d) Đổi trả con giống, đơn phương chấm dứt hợp đồng khi con giống không đúng thỏa thuận trong hợp đồng;

            e) Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng này.

Điều 8. Đơn phương chấm dứt hợp đồng

1. Bên A được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng khi:

            Bên B vi phạm nghĩa vụ thanh toán quy định tại Điều 4 của Hợp đồng này nhưng phải thông báo nhắc nhở bên A trước khi hết hạn thanh toán

2. Bên B được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trong trường hợp:

            – Con giống không rõ nguồn gốc xuất sứ; bên A không cung cấp được cho bên B các tài liệu, hồ sơ về nguồn gốc con giống, hóa đơn, hợp đồng mua bán con giống.

            – Giao con giống cho bên B không đúng thỏa thuận tại Điều 1 của hợp đồng và không có các biện pháp khắc phục

3. Việc đơn phương chấm dứt hợp đồng phải được lập thành văn bản, nêu rõ lý do và gửi cho bên còn lại

4. Nếu một trong các bên tự ý đơn phương chấm dứt hợp đồng không thuộc các trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều này thì phải chịu phạt … giá trị hợp đồng và bồi thường cho bên còn lại … % giá trị hợp đồng, đồng thời thanh toán các chi phí hợp lý mà bên kia đã bỏ ra để thực hiện hợp đồng

Điều 9. Cam kết của các bên

            – Bên A cam kết con giống do bên A cung cấp có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, khỏe mạnh, có đầy đủ các giấy tờ theo quy định pháp luật

            – Bên A cam kết con giống đáp ứng đầy đủ các yêu cầu theo thỏa thuận tại Điều 1 của hợp đồng này

            – Bên B cam kết thanh toán đầy đủ, đúng hạn tiền hợp đồng cho bên A như đã thỏa thuận trong hợp đồng này

            – Hợp đồng này được lập trên nguyên tắc bình đẳng, tự nguyện, không ép buộc, lừa dối, các bên cam kết thực hiện đầy đủ, nghiêm chỉnh các điều khoản trong hợp đồng

Điều 10. Rủi ro, Bất khả kháng

1. Rủi ro

            a) Rủi ro là một điều không may mắn, không lường trước được về khả năng xảy ra, về thời gian và không gian xảy ra

            b) Bên A chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với con giống trong thời gian trước khi hai bên hoàn tất việc bàn giao; có trách nhiệm bảo quản, vận chuyển đúng quy cách. Bên A có trách nhiệm mua bảo hiểm vận chuyển trong trường hợp rủi ro xảy ra hạn chế tối đa thiệt hại trên thực tế.

            c) Bên B chịu trách nhiệm với con giống kể từ thời điểm hai bên hoàn tất việc bàn giao

2. Bất khả kháng

            a) Các bên thống nhất các sự kiện được xem là sự kiện bất khả kháng bao gồm: thiên tai (động đất, bão, lũ lụt, lốc, lở đất…), chiến tranh, đại dịch, thay đổi quy định của pháp luật.

            b) Khi sự kiện bất khả kháng xảy ra khiến một bên không hoàn thành nghĩa vụ của mình sẽ không phải là cơ sở để phạt vi phạm cũng như bồi thường thiệt hại. Bên bị thiệt hại có trách nhiệm áp dụng các biện pháp cần thiết để hạn chế tối đa thiệt hại trong trường hợp sự kiện bất khả kháng xảy ra

            c) Các bên có thể tạm ngừng việc thực hiện hợp đồng trong thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng nhưng phải thông báo cho bên còn lại được biết trong thời hạn … ngày kể từ ngày có dự định tạm ngừng hợp đồng

Điều 11. Vi phạm hợp đồng và bồi thường

1. Trường hợp các bên vi phạm bất kì nghĩa vụ nào trong hợp đồng này thì bị phạt … giá trị hợp đồng; Bên bị vi phạm gửi thông báo bằng văn bản về việc vi phạm, tiền phạt, thời hạn nộp phạt cho bên vi phạm khi phát hiện hành vi vi phạm.

            Thời hạn nộp phạt trong vòng … ngày kể từ ngày bên Bị vi phạm nhận được thông báo về hành vi vi phạm của bên bị vi phạm; nếu bên vi phạm không nộp tiền phạt trong thời hạn quy định thì phải chịu lãi suất … %/năm đối với tiền phạt chậm nộp kể từ thời điểm chậm nộp

            Thông báo được coi là đã nhận nếu gửi đến đúng địa chỉ, đúng tên người nhận thông báo, đúng hình thức thông báo và trong thời gian như sau:

            + Vào ngày gửi trong trường hợp tin nhắn điện thoại thông báo thành công;

            + Vào ngày bên gửi nhận được thông báo chuyển fax thành công trong trường hợp gửi thông báo bằng fax;

            + Vào ngày ………….., kể từ ngày đóng dấu bưu điện trong trường hợp gửi thông báo bằng thư chuyển phát nhanh;

2. Bên vi phạm có nghĩa vụ bồi thường cho bên còn theo thiệt hại trên thực tế và một phần tiền ….% giá trị thiệt hại.

Điều 12. Giải quyết tranh chấp

1. Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu phát sinh bất kỳ tranh chấp nào sẽ được các bên thượng lượng để giải quyết. Thời gian thương lương… ngày, hết thời hạn trên mà tranh chấp vẫn chưa được giải quyết thì các bên có thể khở kiện ra Tòa án có thẩm quyền

2. Trong thời gian xảy ra tranh chấp các bên vẫn thực hiện các nghĩa vụ trong hợp đồng như bình thường ngoại trừ vấn để đang bị tranh chấp

Điều 13. Hiệu lực hợp đồng

1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày …………………………………

Hợp đồng gồm….trang và được lập thành …. bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi Bên giữ … bản.

2. Hợp đồng chấm dứt trong trường hợp:

– Hai bên hoàn thành nghĩa vụ trong hợp đồng;

– Theo thỏa thuận của các bên;

– Đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định tại Điều 8 của Hợp đồng này;

– Trường hợp khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng này.

3. Trường hợp các bên muốn sửa đổi, bổ sung điều khoản điểm trong hợp đồng thì phải được sự đồng ý bằng văn bản của bên còn lại và được ghi nhận trong phụ lục hợp đồng. Bất kỳ trường hợp tự ý sửa đổi bổ sung hợp đồng bị phạt … % giá trị hợp đồng.

 …………., Ngày….. tháng…. năm….
BÊN A
(Ký, ghi rõ họ tên)
BÊN B
(Ký, ghi rõ họ tên)

7. Mẫu Hợp đồng mua bán súc vật lấy thịt

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————————

HỢP ĐỒNG MUA BÁN SÚC VẬT LẤY THỊT

Số:………./HĐMBSVLT

– Căn cứ vào Bộ luật Dân sự 2015;

– Căn cứ Luật thương mại 2005;

– Căn cứ Luật chăn nuôi 2018;

– Căn cứ Luật thú y 2015;

– Căn cứ Nghị định 66/2016/NĐ-CP quy định điều kiện đầu tư kinh doanh về bảo vệ và kiểm định thực vật; giống cây trồng ;

– Căn cứ Nghị định 123/2018/NĐ-CP của Chính phủ ngày 17-9-2018 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp thì cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm

– Căn cứ Nghị định 90/2017/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y

– Căn cứ thỏa thuận của các bên.

Hôm nay, ngày ……. tháng ……. năm ….., Tại…………….               

BÊN A (BÊN BÁN):

Địa chỉ:………………………………………………………………………………………………………………………

GĐKKD số:…………………………………………………Ngày cấp:………………………………………………..

Điện thoại:………………………………Fax:…………………………………………………………………………….

Đại diện:……………………………………..Chức vụ:…………………………………………………………………

CMND số: ………………………………… Ngày cấp …………………………….. Nơi cấp …………………..

BÊN B (BÊN MUA):

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………………………..

GĐKKD số:…………………………………………………Ngày cấp:………………………………………………..

Điện thoại:………………………………Fax:…………………………………………………………………………….

Đại diện:……………………………………..Chức vụ:…………………………………………………………………

CMND số: ………………………………… Ngày cấp …………………………….. Nơi cấp …………………..

Sau khi cùng nhau thỏa thuận, hai bên thống nhất nội dung hợp đồng như sau:

Điều 1. Thông tin gia súc

1. Hai bên thống nhất bên A đồng ý bán gia súc cho bên B và bên B đồng ý mua theo yêu cầu sau:

STTLoại gia súcSố lượng (con)Đặc điểm (tuổi đời, trọng lượng,…Đơn giá
(Đồng/kg)
Tổng tiền
(Đồng)
1    
2Trâu    
    

2. Đơn giá đã bao gồm tiền gia súc, chi phí vận chuyển và các loại phí, chi phí khác theo quy định của pháp luật hiện hành

3. Đơn giá trên là giá cố định không đổi trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc giá cả thị trường thay đổi, hai bên có thể tiến hành thỏa thuận lại đơn giá, nếu không thỏa thuận được thì có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng, nhưng phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính đối với phần hợp đồng đã thực hiện

Trường hợp việc đơn phương chấm dứt hợp đồng gây thiệt hại cho bên kia thì phải bồi thường theo mức thiệt hại thực tế mà bên bị thiệt hại chứng minh được

4. Trường hợp bên B muốn thay đổi khối lượng, loại gia súc thì phải thông báo trước cho bên A trong vòng … ngày trước ngày giao hàng. Nếu quá thời gian trên, bên B vẫn muốn thay đổi thì phải chịu hoàn toàn chi phí đối với mặt hàng đặt trước đó mà bên A đã chuẩn bị, lúc này các bên tiến hành thỏa thuận lại thời gian, giá cả đối phần hợp đồng thay đổi.

Điều 2. Chất lượng gia súc

1. Gia súc quy định tại Điều 1 hợp đồng này phải khỏe mạnh, không bị mắc các bệnh truyền nhiễm, dịch bệnh;

2. Được tiêm phòng đầy đủ theo quy định Luật thú y;

3. Có giấy chứng nhận kiểm dịch động vật;

4. Có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, đầy đủ giấy tờ, hóa đơn, hợp đồng mua bán thể hiện nguồn gốc của gia súc;

Điều 3. Đặt cọc

– Bên B đặt cọc cho bên A số tiền … % giá trị hợp đồng vào ngày…sau khi ký kết hợp đồng để đảm bảo việc thực hiện hợp đồng;

– Hình thức thanh toán: chuyển khoản vào số tài khoản cá nhân của bên A cung cấp trong hợp đồng này

– Tiền đặt cọc sẽ được khẩu trừ vào nghĩa vụ thanh toán khi hai bên đã thực hiện đúng các nghĩa vụ của hợp đồng

– Trường hợp bên B đã thanh toán tiền cọc cho bên A mà bên B đổi ý không mua gia súc bên A vì bất kỳ lý do nào hoặc vi phạm nghĩa vụ thanh toán thì bị mất tiền cọc

Ngược lại nếu bên A không thực hiện việc giao gia súc cho bên B theo đúng thỏa thuận thì phải trả lại tiền cọc cho bên B đồng thời thanh toán cho bên B khoản tiền bằng … % giá trị hợp đồng

Điều 4. Giá trị hợp đồng và Thanh toán

1. Tổng giá trị hợp đồng: … Đồng, bằng chữ:…….

2. Hình thức thanh toán: tiền mặt hoặc chuyển khoản

3. Phương thức: Bên A thanh toán 100% giá trị hợp đồng cho bên B trong thời hạn…ngày sau khi các bên nghiệm thu và bàn giao gia súc trong từng lần vận chuyển và bên A cung cấp đầy đủ hồ sơ thanh toán cho bên B

Hồ sơ thanh toán bao gồm:

            + Biên bản đề nghị thanh toán

            + hóa đơn chứng từ, tài liệu về nguồn gốc xuất xứ gia súc

            + Bảng kê khai khối lượng và giá thành gia súc trên thực tế

            + Biên bản nghiệm thu

            …

4. Bên B thanh toán cho bên A theo đúng thời hạn trong hợp đồng nếu không chịu lãi suất chậm trả bằng … %/năm đối với số tiền chậm thanh toán kể từ thời điểm chậm thanh toán đến thời điểm thanh toán trên thực tế.

Thời hạn chậm thanh toán:… ngày, quá thời hạn này mà bên B không thanh toán thì phải chịu lãi suất … %/năm, bồi thường cho bên A bằng … giá trị hợp đồng

Bên B được quyền tạm hoãn việc thanh toán cho bên A nếu bên A không cung cấp đủ hồ sơ thanh toán theo thỏa thuận tại Điều 4.3 của Hợp đồng này

Điều 5. Giao nhận gia súc

1. Vận chuyển

            a) Bên A có trách nhiệm chuẩn bị phương tiện vận chuyển và đầy đủ giấy phép đảm bảo việc vận chuyển gia súc đến cho bên B. Chi phí vận chuyển đã bao gồm trong giá thanh toán hợp đồng

            b) Bên A phải mua bảo hiểm đối với hàng hóa, việc vận chuyển đối với gia súc cung cấp cho bên B; trường hợp có rủi ro xảy ra trong quá trình vận chuyển bên A tiến hành các thủ tục cần thiết với bên bảo hiểm để được bồi thường, Bên B không chịu bất kỳ trách nhiệm nào trong quá trình vận chuyển

2. Giao nhận gia súc

            a) Thời gian giao nhận: …………..

            b) Địa điểm giao nhận: ……………

            Trường hợp có sự thay đổi địa chỉ, thời gian giao hàng thì bên B phải thông báo bằng văn bản cho bên A trước … ngày kể từ ngày đến hạn giao hàng. Chi phí phát sinh thêm về việc chuyển địa điểm; thay đổi thời gian giao hàng do bên B chịu trách nhiệm.

3. Nghiệm thu

            a) Trước khi bàn giao bên A thông báo cho bên B trước … giờ/ngày và bên B cử người có trình độ chuyên môn đến kiểm tra gia súc theo các tiêu chí tại Điều 1 của hợp đồng này, việc nghiệm thu phải được lập thành biên bản và có chữ ký đại diện có thẩm quyền của hai bên.

            b) Biên bản nghiệm thu bao gồm: số lượng, khối lượng, tình trạng gia súc, hóa đơn chứng từ,…

            c) Trường hợp khi kiểm tra hàng mà bên B phát hiện gia súc không đạt yêu cầu đã thỏa thuận thì có quyền từ chối nhận hàng.

            Bên A có thể thỏa thuận với bên B về việc đổi trả hàng hóa lỗi cho bên B, thỏa thuận phải được lập thành văn bản và có chữ ký đại diện có thẩm quyền hai bên

4. Việc giao nhận hàng chỉ hoàn tất khi bên B đã kiểm tra gia súc đạt chất lượng theo đúng thỏa thuận và đại diện có thẩm quyền hai bên ký vào biên bản nghiệm thu, bàn giao hàng hóa.

Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của bên A

1. Đảm bảo gia súc cung cấp cho bên B có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, đáp ứng các yêu tại Điều 1, 2 của Hợp đồng này;

2. Cung cấp đầy đủ các hóa đơn, chứng từ, giấy phép kiểm dịch động vật, giấy tiêm chủng,… cho bên B khi bàn giao gia súc;

3. Nhận thanh toán đầy đủ và đúng hạn như đã thỏa thuận;

4. Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật hoặc hợp đồng này.

Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của bên B

1. Cung cấp các thông tin, tài liệu cần thiết về gia súc để bên B cung cấp theo đúng thỏa thuận hợp đồng này;

2. Thanh toán đầy đủ và đúng hạn tiền hợp đồng cho bên A;

3. Kiểm tra và giao nhận gia súc khi bên A giao hàng;

4. Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng này.

Điều 8. Rủi ro

1. Rủi ro là một điều không may mắn, không lường trước được về khả năng xảy ra, về thời gian và không gian xảy ra

2. Bên A chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với gia súc trong khoảng thời gian vận chuyển cho đến khi hoàn tất việc bàn giao cho bên B;

3. Bên B chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với gia súc sau khi các bên hoàn tất việc bàn.

Điều 9. Bất khả kháng

1. Khi sự kiện bất khả kháng xảy ra khiến một bên không hoàn thành nghĩa vụ của mình sẽ không phải là cơ sở để phạt vi phạm cũng như bồi thường thiệt hại.

2. Các bên thống nhất các sự kiện được xem là bất khả kháng bao gồm: thiên tai, hỏa hoạn, đại dịch (covid 19,…);…

Các bên phải thông báo ngay cho bên còn lại (email, tin nhắn,…) và nêu rõ tình trạng trong vòng … ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện bất khả kháng

3. Bên bị thiệt hại phải tiến hành các biện pháp cần thiết để hạn chế tối đa hậu quả do sự kiện bất khả kháng gây ra

4. Các bên có quyền tạm ngừng việc thực hiện hợp đồng trong thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng nhưng phải thông báo cho bên còn lại được biết trong thời hạn … ngày kể từ ngày có dự định tạm ngừng hợp đồng

Điều 10. Vi phạm hợp đồng

1. Trường hợp các bên vi phạm bất kì nghĩa vụ nào trong hợp đồng này thì bị phạt … giá trị hợp đồng và bồi thường cho bên còn lại … thiệt hại trên thực tế đồng thời khắc phục mọi thiệt hại xảy ra;

2. Nếu một trong các bên tự ý đơn phương chấm dứt hợp đồng không thuộc các trường hợp được quy định trong hợp đồng này thì phải chịu phạt … giá trị hợp đồng và bồi thường cho bên còn lại … giá trị hợp đồng, đồng thời thanh toán các chi phí hợp lý mà bên kia đã bỏ ra để thực hiện hợp đồng

Điều 11. Cam kết

1. Cam kết của bên A

– Gia súc có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, được tiêm phòng đầy đủ;

– Gia súc khỏe mạnh, không mắc các bệnh dịch lây lan có hại đối với sức khỏe con người, có giấy chứng nhận kiểm dịch động vật;

– Gia súc cung cấp thuộc sở hữu hợp pháp của bên A và bên A có toàn quyền ký kết hợp đồng này.

2. Cam kết của bên B: Thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo hợp đồng

3. Hợp đồng được hình thành trên cơ sở bình đẳng thỏa thuận, không gượng ép, lừa dối. Các bên cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản trong hợp đồng, bên nào vi phạm cam kết phải chịu hoàn toàn trách nhiệm bằng chi phí của mình và bồi thường cho bên còn lại bằng … giá trị hợp đồng

Điều 12. Điều khoản thi hành

1. Hợp đồng chấm dứt trong trường hợp:

– Hai bên hoàn thành nghĩa vụ trong hợp đồng;

– Theo thỏa thuận của các bên;

– Một trong các bên vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trong hợp đồng và bên còn lại gửi yêu cầu đơn phương chấm dứt hợp đồng;

– Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp một trong các điều, khoản, điểm của hợp đồng bị vô hiệu một phần hoặc toàn bộ theo quy định của pháp luật, phán quyết của cơ quan có thẩm quyền thì sẽ được các bên tiến hành thỏa thuận lại và được đưa vào phụ lục của hợp đồng;

3. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày …………………………………;

Hợp đồng gồm….trang và được lập thành …. bản bằng tiếng Việt, có giá trị pháp lý như nhau, mỗi Bên giữ … bản.

4. Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu phát sinh bất kỳ tranh chấp nào sẽ được các bên thượng lượng để giải quyết. Thời gian thương lương… ngày, hết thời hạn trên mà tranh chấp vẫn chưa được giải quyết thì các bên có thể khở kiện ra Tòa án có thẩm quyền.

 …………., Ngày….. tháng…. năm….
BÊN A
(Ký, ghi rõ họ tên)
BÊN B
(Ký, ghi rõ họ tên)

8. Mẫu Hợp đồng mua bán bò

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—–o0o—–

…………., ngày… tháng…. năm…..

HỢP ĐỒNG MUA BÁN BÒ

(Số:……/HĐMB-…….)

– Căn cứ Bộ luật dân sự năm 2015;

– Căn cứ…;

– Căn cứ nhu cầu và khả năng của các bên.

Hôm nay, ngày….. tháng……. năm…….. tại địa chỉ…………………………., chúng tôi gồm:

Bên Bán (Bên A):

Ông/Bà:……………………………….                          Sinh năm:………

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………

Hiện cư trú tại:………………………………………………………….

Số điện thoại liên hệ:………………………….

(Nếu là tổ chức thì trình bày những thông tin sau:

Công ty:…………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở:………………………………………………………..

Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:………………… do Sở Kế hoạch và đầu tư……………. cấp ngày…./…./……….

Hotline:…………………………..                  Số Fax (nếu có):……………………

Người đại diện theo pháp luật: Ông/Bà………………………………….   Chức vụ:……………………..

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………

Hiện tại cư trú tại:………………………………………………………….

Số điện thoại liên hệ:…………………

Căn cứ đại diện:…………………………………..)

Số tài khoản:………………………….. Chi nhánh…………………….- Ngân hàng………….

Và:

Bên Mua (Bên B):

Ông/Bà:……………………………….                          Sinh năm:..………

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………

Hiện tại cư trú tại:………………………………………………………….

Số điện thoại liên hệ:………………………….

(Nếu là tổ chức thì trình bày những thông tin sau:

Công ty:…………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở:………………………………………………………..

Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:………………… do Sở Kế hoạch và đầu tư……………. cấp ngày…./…./……….

Hotline:…………………………..                  Số Fax (nếu có):……………………

Người đại diện theo pháp luật: Ông/Bà………………………………….   Chức vụ:……………………..

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………

Hiện tại cư trú tại:………………………………………………………….

Số điện thoại liên hệ:…………………

Căn cứ đại diện:…………………………………..)

Số tài khoản:………………………….. Chi nhánh…………………….- Ngân hàng………….

Cùng thỏa thuận ký kết Hợp đồng mua bán bò số……………. ngày…./…../…… để ghi nhận việc Bên A sẽ bán ………….. (số lượng) bò….. cho Bên B trong thời gian từ ngày…./…./…. đến hết ngày…./……/…….. tại địa điểm………….. Nội dung Hợp đồng như sau:

Điều 1. Đối tượng Hợp đồng

Bên A đồng ý bán cho Bên B số lượng bò có chủng loại, tính chất,… được liệt kê dưới đây trong thời gian từ ngày…./…../…… đến hết ngày…/…./….. tại địa điểm……………

STTChủng loạiĐặc điểmLoạiSố lượngGiá tiềnTổng (VNĐ)Ghi chú
1Bò… 1    
2       
       

Loại bò được Bên A bán cho Bên B theo Hợp đồng này được xác định dựa trên những tiêu chí sau:…………………………./ theo Phụ lục 1 kèm theo Hợp đồng này

Điều 2. Giá và phương thức thanh toán

Bên A đồng ý bán toàn bộ số lượng bò đã xác định tại Điều 1 Hợp đồng này cho Bên B với giá là………………… VNĐ (Bằng chữ:………………….. Việt Nam Đồng).

Số tiền trên đã bao gồm:…………………………….

Và chưa bao gồm:…………………………………

Toàn bộ số tiền này sẽ được Bên B thanh toán cho Bên A qua …. lần, cụ thể từng lần như sau:

– Lần 1. Thanh toán số tiền là……………. VNĐ (bằng chữ:………………….. Việt Nam đồng) và được thanh toán khi……………….. có biên bản kèm theo. Việc thanh toán phải thực hiện theo phương thức……………

– Lần 2. Thanh toán số tiền là……………. VNĐ (bằng chữ:………………….. Việt Nam đồng) và được thanh toán khi……………….. có biên bản kèm theo. Việc thanh toán phải thực hiện theo phương thức……………

Số tiền trên sẽ được Bên B trả trực tiếp cho:

Ông:………………………………….                Sinh năm:…………

Chức vụ:………………………

Chứng minh nhân dân số:………………….. do CA………… cấp ngày…./…../…….

Việc thanh toán trên sẽ được chứng minh bằng Biên bản nhận tiền/… có chữ ký của:

Ông:………………………….                           Sinh năm:…………

Chức vụ:………………………

Chứng minh nhân dân số:………………….. do CA………… cấp ngày…./…../…….

(Hoặc:

Gửi qua ngân hàng tới Tài khoản…………….. Chi nhánh…………….. – Ngân hàng………… có biên lai xác nhận/……….)

Ngoài ra, nếu trong quá trình thực hiện Hợp đồng trên mà có sự thay đổi về giá thị trường/… dẫn tới việc phát sinh các chi phí/…………… thì số tiền phát sinh trên/… sẽ do Bên …. gánh chịu.

Điều 3. Thực hiện hợp đồng

1.Thời hạn thực hiện Hợp đồng

Thời hạn thực hiện Hợp đồng này được hai bên thỏa thuận là từ ngày…./…../……. đến hết ngày…/…../…..

Trong trường hợp việc thực hiện hợp đồng bị gián đoạn bởi những trường hợp khách quan, tình thế cấp thiết,…………….  thì thời hạn thực hiện Hợp đồng này được tính như sau:

…………………

2.Địa điểm và phương thức thực hiện

Toàn bộ số lượng bò đã được xác định tại Điều 1 Hợp đồng này sẽ được Bên A giao cho Bên B tại địa điểm…………………….  qua … đợt, cụ thể từng đợt như sau:

– Đợt 1. Vào ngày……/…./….. Bên A có trách nhiệm bàn giao…………

– Đợt 2. Vào ngày..…/…../….. Bên A có trách nhiệm bàn giao…………….

Việc giao- nhận số bò trên theo thỏa thuận trong từng đợt phải được Bên A giao trực tiếp cho:

Ông………………………..                               Sinh năm:………..

Chức vụ:…………….

Chứng minh nhân dân số:………………….. Do CA………….. cấp ngày…/…./…….

Và ngay khi nhận được số bò trong từng lần theo thỏa thuận, Ông…………… có nghĩa vụ kiểm tra số lượng, chủng loại, tình trạng có thể nhận thấy bằng mắt của những con bò đã được Bên A giao, lập văn bản xác nhận việc đã nhận số lượng bò đó cùng tình trạng khi nhận vào Biên bản/…. và giao Biên bản…. trực tiếp cho:

Ông………………………..                               Sinh năm:………..

Chức vụ:…………….

Chứng minh nhân dân số:………………….. Do CA………….. cấp ngày…/…./…….

Trong thời gian… ngày, kể từ ngày Bên B nhận được số bò đã ghi nhận, Bên B có quyền tiến hành kiểm tra và được phép trả lại/………………… nếu ………..… không đúng thỏa thuận/………………..

Điều 4. Đặt cọc

Trong thời gian từ ngày…/…./…… đến hết ngày…./…./……., Bên B có trách nhiệm giao cho Bên A số tiền là………………..VNĐ (Bằng chữ:…………….. Việt Nam Đồng) để bảo đảm cho việc Bên B sẽ mua toàn bộ số bò đã xác định tại Điều 1 Hợp đồng này mà Bên A giao tới theo đúng nội dung Hợp đồng này, trừ trường hợp…………..

-Trong trường hợp Bên A thực hiện đúng nghĩa vụ mà Bên B không mua/không nhận/… theo thỏa thuận tại Hợp đồng này, Bên A có quyền nhận số tiền trên (cụ thể là……………. VNĐ) để…………….

-Trong trường hợp Bên A không thực hiện đúng nghĩa vụ dẫn đến Hợp đồng không được thực hiện/… thì Bên A có trách nhiệm trả lại số tiền trên cho Bên B và bồi thường một khoản tiền tương đương cho Bên B để…………………

-Trong trường hợp hai bên tiếp tục thực hiện việc mua-bán, Bên A có quyền nhận số tiền trên để bù trừ nghĩa vụ thanh toán của Bên B/…

-Trong trường hợp việc không thực hiện được Hợp đồng này là do lỗi của cả hai bên, số tiền trên sẽ được giải quyết như sau:………………………………..

Điều 5. Cam kết của các bên

1.Cam kết của bên A

Cam kết tính trung thực, chính xác của những thông tin mà bên A đã đưa ra và đảm bảo sẽ chịu trách nhiệm hoàn toàn đối với những sự việc phát sinh từ tính trung thực, chính xác của những thông tin này.

Bồi thường thiệt hại xảy ra cho bên B nếu có thiệt hại phát sinh từ hành vi vi phạm của bản thân.

Cam kết thực hiện đúng các quy định về …. theo quy định của pháp luật và khu vực.

2.Cam kết của bên B

Cam kết thực hiện Hợp đồng này bằng thiện chí,…

Cam kết thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ thanh toán cho Bên A theo thỏa thuận ghi nhận tại Hợp đồng.

Điều 6.Vi phạm hợp đồng và giải quyết tranh chấp

Trong trường hợp một trong hai bên vi phạm hợp đồng vì bất kỳ lý do gì bên còn lại có các quyền sau:

-Phạt vi phạm bên vi phạm một số tiền là:……………… VNĐ (Bằng chữ:…………. Việt Nam Đồng)

-Ngoài ra, bên bị vi phạm có quyền yêu cầu và được bên vi phạm bồi thường thiệt hại thực tế phát sinh bởi hành vi vi phạm. Thiệt hại thực tế được xác định như sau:………………………….

-Trong trường hợp Bên A có các vi phạm về………. trong bất kỳ thời gian nào khi thực hiện công việc cho Bên B gây ra bất kỳ hậu quả gì. Bên A có nghĩa vụ phải chịu toàn bộ trách nhiệm trước Bên A, pháp luật và các chủ thể có quyền và lợi ích hợp pháp bị ảnh hưởng.

-…

Điều 7. Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng này sẽ chấm dứt khi có một trong các căn cứ sau:

– Hai bên có thỏa thuận chấm dứt thực hiện hợp đồng;

– Hợp đồng không thể thực hiện do có vi phạm pháp luật;

– Hợp đồng không thể thực hiện do nhà nước cấm thực hiện;

– Một bên có hành vi vi phạm nghĩa vụ……….. được ghi nhận trong Hợp đồng này và bên bị vi phạm có yêu cầu chấm dứt thực hiện hợp đồng.

– …

Trong trường hợp phát sinh tranh chấp, các bên đồng ý ưu tiên giải quyết thông qua trao đổi, thương lượng. Việc trao đổi, thương lượng này phải được thực hiện ít  nhất là …. lần và phải được lập thành…….. (văn bản). Nếu sau… lần tổ chức trao đổi, thương lượng mà hai bên không thỏa thuận giải quyết được tranh chấp, một bên hoặc cả hai bên có quyền đưa tranh chấp ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Điều 8. Hiệu lực hợp đồng

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày…/…./…..

Hợp đồng này hết hiệu lực khi các bên đã hoàn thành nghĩa vụ của mình, hoặc có thỏa thuận chấm dứt và không thực hiện hợp đồng, hoặc…

Hợp đồng này được lập thành…. bản bằng tiếng Việt, gồm……. trang. Các bản Hợp đồng có giá trị pháp lý như nhau và Bên A giữ…. bản để…….., Bên B giữ…. bản để…….

  Bên A ………., ngày…. tháng…. năm………..

Bên B

 

 

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

Tham khảo thêm:

SOẠN HỢP ĐỒNG, ĐƠN, VĂN BẢN THEO YÊU CẦU CHỈ 500.000đ

--- Gọi ngay 1900.0191 ---

(Tư vấn Miễn phí - Hỗ trợ 24/7)

Công ty Luật LVN - Địa chỉ: Số 16B Nguyễn Thái Học, Yết Kiêu, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam

Gmail: luatlvn@gmail.com

Hợp đồng mua bán vải, mua bán sản phẩm dệt may, thủ công được ghi nhận với những nội dung cơ bản sau đây, mời các bạn tham khảo mẫu.

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Tổng quan Hợp đồng mua bán vải

Hợp đồng mua bán vải là văn bản được cá nhân, tổ chức sử dụng để ghi nhận sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó, bên bán sẽ chuyển quyền sở hữu một số lượng vải nhất định cho bên mua còn bên mua có trách nhiệm trả tiền cho bên bán.

1. Hợp đồng mua bán vải cần có những nội dung gì

Hợp đồng mua bán vải là thỏa thuận giữa các bên theo đó bên bán chuyển số vải cùng quyền sở hữu đối với số vải đó cho bên mua, bên mua vải có trách nhiệm nhận vải và có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, việc giao hàng thanh toán phải thực hiện theo thời gian, địa điểm, phương thức được thỏa thuận trong hợp đồng.

Mục đích của hợp đồng mua bán vải là cơ sở pháp lý ràng buộc quyền và nghĩa vụ của bên mua và bên bán, đảm bảo hai bên thực hiện đầy đủ và chính xác quyền và nghĩa vụ của mỗi bên, đảm bảo hoàn thành hợp đồng.

Các nội dung cơ bản trong hợp đồng mua bán vải bao gồm: thông tin về chủ thể ký kết, thông tin về số lượng vải giao dịch (số lượng, chủng loại, chất lượng, màu sắc), giá thành và thanh toán, bảo hành, quyền và nghĩa vụ của các bên, trách nhiệm vi phạm hợp đồng, các trường hợp chấm dứt hợp đồng,…

2. Điều khoản về chất lượng, chủng loại, bảo hành trong Hợp đồng mua bán vải

Để tránh xảy ra các tranh chấp không đáng có, các bên nên thỏa thuận rõ ràng về chất lượng, chủng loại của đối tượng hàng hóa được hướng đến và nghĩa vụ của bên cung cấp khi chất lượng không đảm bảo như đã thỏa thuận

(1) Điều khoản về chất lượng và chủng loại vải mua bán được quy định phụ thuộc vào từng loại vải khác nhau mà các bên thỏa thuận, có thể bao gồm

– Chất liệu vải: thỏa thuận rõ về phần trăm các thành phần có trong vải (100% cotton, 70% cotton 30% polyester…); nguồn gốc nguyên liệu (cây đay, bông, lông động vật…)

– Cỡ sợi được tính bằng đường kính của sợi vải, đây là yếu tố quan trọng thứ hai về chất lượng vải.

– Quy trình sản xuất vải

– Mật độ sợi: 180/10cm2, 220 sợi/10cm2,…

– Kiểu dệt: kiểu dệt thường,  dệt satin, dệt twill…

(2) Điều khoản về bảo hành

Các bên có thể thỏa thuận về việc bên bán có nghĩa vụ bảo hành đối với chất lượng vải cung cấp cho bên mua để bảo vệ quyền lợi cho bên mua, các bên cần thỏa thuận cụ thể:

– Phạm vi bảo hành: phai màu, bục,…

– Thời gian bảo hành:……………

– Cách thức bảo hành: đổi, trả, giảm giá,…

– Thời hạn thực hiện nghĩa vụ bảo hành:…………….

– Chế tài khi không thực hiện nghĩa vụ bảo hành:….

3. Điều kiện kinh doanh vải, mở xưởng sản xuất vải

Theo quy định của pháp luật hiện nay, kinh doanh vải không thuộc danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện, do đó, để có thể kinh doanh vải, mở xưởng sản xuất vải, cá nhân, tổ chức cần đáp ứng các quy định của Luật doanh nghiệp 2020 và nghị định hướng dẫn thi hành đối với việc đăng ký ngành nghề phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng mã ngành trong hệ thống và thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh.

Địa điểm kinh doanh, mở xưởng sản xuất vải phù hợp với các đề án quy hoạch tại nơi đặt địa điểm kinh doanh, đối với cơ sở kinh doanh sản xuất có hoạt động phát sinh chất thải nguy hại thì phải có các báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án giải quyết và kế hoạch bảo vệ môi trường đã được phê duyệt, xác nhận.

4. Thuế đối với sản phẩm may mặc tại Việt Nam

(1) Thuế đối với ngành nghề gia công may mặc của hộ gia đình:

– Trường hợp kinh doanh với ngành nghề gia công may mặc thì tỷ lệ tính thuế trên doanh thu gồm tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 3%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1,5%.

– Trường hợp kinh doanh với ngành nghề là dịch vụ may đo quần áo thì tỷ lệ tính thuế trên doanh thu gồm tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 5%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 2%.

– Trường hợp kinh doanh với cả 2 ngành nghề là dịch vụ may đo và gia công may mặc thì tỷ lệ thuế tính trên doanh thu áp dụng đối với từng ngành nghề..

(Căn cứ theo quy định Thông tư số 92/2015/TT-BTC, Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC: Danh mục ngành nghề tính thuế GTGT, thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với hộ cá nhân kinh doanh)

(2) Thuế giá trị gia tăng đối với ngành vải: 10%. Doanh nghiệp trả thuế giá trị gia tăng 10% khi mua vải trong nước. Khi xuất khẩu sản phẩm được áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% và được khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào.

5. Thủ tục xuất khẩu vải may mặc ra nước ngoài

(1) Các loại vải không nằm trong danh sách các mặt hàng bị cấm theo Nghị định 69/2018/NĐ-CP, vì vậy, có thể làm thủ tục hải quan giống như bất kỳ sản phẩm thông thường nào khác.

Doanh nghiệp thực hiện thủ tục hải quan trước khi hàng được xuất đi bao gồm:

Bước 1: Nộp hồ sơ hải quan.

Bước 2: Hải quan tiến hành kiểm tra chi tiết hồ sơ thuế giá.và kiểm tra thực tế hàng hóa.

Bước 3: Nộp lệ phí hải quan, hoàn thành thủ tục và được trả tờ khai hải quan.

(a) Hồ sơ hải quan xuất khẩu vải bao gồm:

– Tờ khai hải quan (02 bản chính)

– Hợp đồng mua bán hàng hóa, hợp đồng ủy thác xuất khẩu (nếu xuất khẩu ủy thác) đối với hàng hóa xuất khẩu có thuế xuất khẩu, hàng xuất khẩu có yêu cầu hoàn thuế, không thu thuế, hàng hóa có quy định về thời điểm liên quan đến hợp đồng xuất khẩu: 01 bản chụp;

– Bảng kê chi tiết hàng hoá đối với trường hợp hàng hoá có nhiều chủng loại hoặc đóng gói không đồng nhất: 01 bản chụp;

– Văn bản xác định trước mã số, trị giá hải quan (nếu có): 01 bản chụp;

– Đăng ký kinh doanh/chứng nhận mã số thuế của doanh nghiệp xuất khẩu (nếu lần đầu xuất khẩu, các lần sau thì không cần) – Bản sao của doanh nghiệp;

– Hoá đơn thương mại (Invoice);

– Quy cách đóng gói (Packing List);

– Vận đơn (Bill of Lading);

– Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O);

– Phân tích phân loại, giấy chứng nhận hợp quy phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật của mặt hàng đó. 

(b) Thời hạn nộp hồ sơ hải quan:

–  Thời hạn nộp tờ khai hải quan được quy định như sau:

+  Đối với hàng hóa xuất khẩu, nộp sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm người khai hải quan thông báo và chậm nhất là 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; đối với hàng hóa xuất khẩu gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh thì chậm nhất là 02 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh;

+ Tờ khai hải quan có giá trị làm thủ tục hải quan trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký.

+ Thời hạn nộp chứng từ có liên quan thuộc hồ sơ hải quan được quy định như sau:

 Trường hợp khai tờ khai hải quan giấy, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình chứng từ có liên quan khi đăng ký tờ khai hải quan.

 Trường hợp khai hải quan điện tử, khi cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa, người khai hải quan nộp các chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan, trừ những chứng từ đã có trong hệ thống thông tin một cửa quốc gia;

(c) Thời hạn cơ quan hải quan làm thủ tục hải quan:

Căn cứ Điều 23 Luật hải quan 2014:

            + Hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ chậm nhất là 02 giờ làm việc kể từ thời điểm cơ quan hải quan tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hải quan;

            + Hoàn thành việc kiểm tra thực tế hàng hóa chậm nhất là 08 giờ làm việc kể từ thời điểm người khai hải quan xuất trình đầy đủ hàng hóa cho cơ quan hải quan.

(2) Thuế xuất khẩu

– Thuế VAT 0% và được khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào

– Thuế xuất khẩu: vải không nằm trong danh sách các mặt hàng chịu thuế xuất khẩu (Theo Biểu hải quan xuất khẩu theo Danh mục hàng hóa chịu thuế ban hành kèm theo Thông báo số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính, các mặt hàng thuộc Phần XI không phải chịu thuế xuất khẩu). Do đó, khi xuất khẩu vải người xuất khẩu không phải nộp thuế xuất khẩu

6. Mẫu Hợp đồng mua bán vải

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

————————————

……….., ngày…. tháng…. năm…..

HỢP ĐỒNG MUA BÁN VẢI

(Số:……/HĐMB-……..)

– Căn cứ Bộ luật dân sự năm 2015;

– Căn cứ…;

– Căn cứ khả năng và nhu cầu của các bên.

Hôm nay, ngày…. tháng…. năm…… tại địa chỉ…………….., chúng tôi gồm:

Bên Bán (Bên A):

Họ và tên:……………………………….                       Sinh năm:………

CMND/CCCD số:……………….. do CA…………. cấp ngày… tháng…. năm…….

Địa chỉ thường trú:………………………………

Nơi cư trú hiện tại:…………………………….

Số điện thoại liên hệ:……………………..

(Nếu là tổ chức thì trình bày những nội dung sau:

Tên công ty:………………………………………

Địa chỉ trụ sở:……………………………………….

Giấy CNĐKDN số:…………………. do Sở Kế hoạch đầu tư………. cấp ngày… tháng…. năm…..

Hotline:…………………..               Số Fax/email (nếu có):…………………

Người đại diện theo pháp luật:Ông/Bà…………………….                       Sinh năm:………

Chức vụ:……………………..          Căn cứ đại diện:……………….

Địa chỉ thường trú:…………………………….

Nơi cư trú hiện tại:…………………………….

Số điện thoại liên hệ:……………………….)

Số TK:…………….- Chi nhánh…………- Ngân hàng……………

Và:

Bên Mua (Bên B):

Họ và tên:……………………………….                       Sinh năm:………

CMND/CCCD số:……………….. do CA…………. cấp ngày… tháng…. năm…….

Địa chỉ thường trú:………………………………

Nơi cư trú hiện tại:…………………………….

Số điện thoại liên hệ:……………………..

(Nếu là tổ chức thì trình bày những nội dung sau:

Tên công ty:………………………………………

Địa chỉ trụ sở:……………………………………….

Giấy CNĐKDN số:…………………. do Sở Kế hoạch đầu tư………. cấp ngày… tháng…. năm…..

Hotline:…………………..               Số Fax/email (nếu có):…………………

Người đại diện theo pháp luật:Ông/Bà…………………….                       Sinh năm:………

Chức vụ:……………………..          Căn cứ đại diện:……………….

Địa chỉ thường trú:…………………………….

Nơi cư trú hiện tại:…………………………….

Số điện thoại liên hệ:……………………….)

Số TK:…………….- Chi nhánh…………- Ngân hàng……………

Cùng thỏa thuận ký kết Hợp đồng mua bán vải số……………. ngày…./…../…… để ghi nhận việc Bên A sẽ bán …. (số lượng) vải…… cho Bên B trong thời gian từ ngày…./…./…. đến hết ngày…./……/…….. tại địa điểm………….. với tổng giá trị là………….. VNĐ (Bằng chữ:…………………… Việt Nam Đồng). Nội dung Hợp đồng cụ thể như sau:

Điều 1. Đối tượng Hợp đồng

Bên A đồng ý bán cho Bên B  số lượng vải được đưa ra dưới đây:

STTLoại vảiHoa văn, màu sắcThành phầnChất lượngGiáSố lượngThành tiềnGhi chú
1.        
2.        
3.        
      Tổng:………….. VNĐ 

Trong thời gian từ ngày…./…../…… đến hết ngày…/…./….. tại địa điểm……………

Chất lượng của số vải mà Bên A bán cho bên B được xác định theo những tiêu chí sau:…………… (hoặc theo những tiêu chí được ghi nhận tại Phụ lục 1 kèm theo Hợp đồng này).

Điều 2. Giá và phương thức thanh toán

Bên A đồng ý bán toàn bộ số vải đã xác định tại Điều 1 Hợp đồng này cho Bên B với giá là………………… VNĐ (Bằng chữ:………………….. Việt Nam Đồng).

Số tiền trên đã bao gồm:……………………………. (……..VNĐ (Bằng chữ:…………… Việt Nam Đồng)  thuế giá trị gia tăng/…)

Và chưa bao gồm:…………………………………

Toàn bộ số tiền đã xác định ở trên sẽ được Bên B thanh toán cho Bên A qua …. đợt, cụ thể từng đợt như sau:

– Đợt 1. Thanh toán số tiền là……………. VNĐ (bằng chữ:………………….. Việt Nam Đồng) khi……………….. có biên bản kèm theo. Việc thanh toán được thực hiện theo phương thức…………… (chuyển khoản qua ngân hàng/trả tiền mặt/…).

– Đợt 2. Thanh toán số tiền là……………. VNĐ (bằng chữ:………………….. Việt Nam đồng) khi……………….. có biên bản kèm theo. Việc thanh toán được thực hiện theo phương thức…………… (chuyển khoản qua ngân hàng/trả tiền mặt/…).

– …

Số tiền đã xác định theo nội dung trên sẽ được Bên B trả trực tiếp cho đại diện theo……../… của Bên A, cụ thể là:

Ông:………………………………….                Sinh năm:…………

Chức vụ:………………………

Chứng minh nhân dân số:………………….. do CA………… cấp ngày…./…../…….

Và được chứng minh bằng Biên bản nhận tiền/… có chữ ký của những cá nhân sau:

1.Ông:………………………….                       Sinh năm:…………

Chức vụ:………………………

Chứng minh nhân dân số:………………….. do CA………… cấp ngày…./…../…….

2.Bà:………………………….                          Sinh năm:…………

Chức vụ:………………………

Chứng minh nhân dân số:………………….. do CA………… cấp ngày…./…../…….

(Hoặc:

Gửi qua ngân hàng tới Tài khoản số…………….. Chi nhánh…………….. – Ngân hàng………… có biên lai xác nhận/……… chứng minh)

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng trên nếu có sự thay đổi về giá thị trường/… dẫn tới việc thay đổi/phát sinh các chi phí/…………… thì số tiền chênh lệch/phát sinh trên/… sẽ do Bên …. chịu trách nhiệm.

Điều 3. Thực hiện hợp đồng

1.Thời hạn thực hiện Hợp đồng

Thời hạn thực hiện Hợp đồng này được hai bên thỏa thuận là từ ngày…./…../……. đến hết ngày…/…../…..

Trong đó, Bên A phải đảm bảo sẽ …………. (giao …… vải mẫu mỗi loại/…) cho người đại diện theo……. của Bên B, tức là Ông……………..                           Sinh năm:…………

Chức vụ:………………………

Chứng minh nhân dân số:………………….. do CA………… cấp ngày…./…../…….

Trong thời hạn…. ngày, kể từ ngày……………

Việc giao-nhận này được chứng minh bằng Biên bản…/… có chữ ký của Ông…………..

Trong trường hợp việc thực hiện hợp đồng bị gián đoạn bởi những trường hợp khách quan, tình thế cấp thiết,…………….  thì thời hạn thực hiện Hợp đồng này được tính theo các quy định/căn cứ sau: …………………

2.Địa điểm và phương thức thực hiện

Toàn bộ số vải đã được xác định tại Điều 1 Hợp đồng này sẽ được Bên A giao cho Bên B qua…… đợt, cụ thể từng đợt như sau:

-Đợt 1. Thực hiện vào ngày…/…../….. tại địa điểm………………, Bên A có trách nhiệm giao:…………………………. vải trực tiếp cho:

Ông………………………..                               Sinh năm:………..

Chức vụ:…………….

Chứng minh nhân dân số:………………….. Do CA………….. cấp ngày…/…./…….

-Đợt 2. Thực hiện vào ngày…/…../….. tại địa điểm………………, Bên A có trách nhiệm giao:………….. vải trực tiếp cho:

Ông………………………..                               Sinh năm:………..

Chức vụ:…………….

Chứng minh nhân dân số:………………….. Do CA………….. cấp ngày…/…./…….

Ngay sau khi nhận được số vải mà Bên A giao tới trong từng đợt, Ông…………… có nghĩa vụ kiểm tra số lượng, tình trạng của số vải đã nhận, lập văn bản xác nhận việc đã nhận cũng như tình trạng khi nhận vào Biên bản/…. và giao Biên bản…. trực tiếp cho:

Ông………………………..                               Sinh năm:………..

Chức vụ:…………….

Chứng minh nhân dân số:………………….. Do CA………….. cấp ngày…/…./…….

Trong thời hạn….ngày, kể từ ngày Bên B nhận được số vải theo thỏa thuận của hai bên được ghi nhận trong Biên bản…. tương ứng, Bên B có quyền trả lại/…. số vải đã nhận nếu phát hiện vải mà Bên A đã giao có chỉ tiêu về …………..  không đúng nội dung thỏa thuận và yêu cầu Bên A……………… (giao lại số vải không hợp lệ, bồi thường thiệt hại/…)

Điều 4. Đặt cọc

Trong thời gian từ ngày…/…./…… đến hết ngày…./…./……., Bên B có trách nhiệm giao cho Bên A số tiền là………………..VNĐ (Bằng chữ:…………….. Việt Nam Đồng) để bảo đảm cho việc Bên B sẽ mua toàn bộ số vải đã xác định tại Điều 1 Hợp đồng này mà Bên A giao tới theo đúng nội dung Hợp đồng, trừ trường hợp…………..

-Trong trường hợp Bên A thực hiện đúng nghĩa vụ mà Bên B không mua/không nhận/… theo thỏa thuận tại Hợp đồng này, Bên A có quyền nhận số tiền trên (cụ thể là……………. VNĐ) để…………….

-Trong trường hợp Bên A không thực hiện đúng nghĩa vụ dẫn đến Hợp đồng không được thực hiện/… thì Bên A có trách nhiệm trả lại số tiền trên cho Bên B và bồi thường một khoản tiền tương đương cho Bên B để…………………

-Trong trường hợp hai bên tiếp tục thực hiện việc mua-bán, Bên A có quyền nhận số tiền trên để bù trừ nghĩa vụ thanh toán của Bên B/…

-Trong trường hợp việc không thực hiện được Hợp đồng này là do lỗi của cả hai bên, số tiền trên sẽ được giải quyết như sau:………………………………..

Điều 5. Cam kết của các bên

1.Cam kết của bên A

Cam kết tính trung thực, chính xác của những thông tin mà bên A đã đưa ra và đảm bảo sẽ chịu trách nhiệm hoàn toàn đối với những sự việc phát sinh từ tính trung thực, chính xác của những thông tin này.

Bồi thường thiệt hại xảy ra cho bên B nếu có thiệt hại phát sinh từ hành vi vi phạm của bản thân.

2.Cam kết của bên B

Cam kết thực hiện Hợp đồng này bằng thiện chí,…

Cam kết thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ thanh toán cho Bên A theo thỏa thuận ghi nhận tại Hợp đồng.

Điều 6.Vi phạm hợp đồng và giải quyết tranh chấp

Trong trường hợp một trong hai bên vi phạm hợp đồng vì bất kỳ lý do gì bên còn lại có các quyền sau:

-Phạt vi phạm bên vi phạm một số tiền là:……………… VNĐ (Bằng chữ:…………. Việt Nam Đồng)

-Ngoài ra, bên bị vi phạm có quyền yêu cầu và được bên vi phạm bồi thường thiệt hại thực tế phát sinh bởi hành vi vi phạm. Thiệt hại thực tế được xác định như sau:………………………….

-Trong trường hợp Bên A có các vi phạm về………. trong bất kỳ thời gian nào khi thực hiện công việc cho Bên B gây ra bất kỳ hậu quả gì. Bên A có nghĩa vụ phải chịu toàn bộ trách nhiệm trước Bên A, pháp luật và các chủ thể có quyền và lợi ích hợp pháp bị ảnh hưởng.

-…

Trong trường hợp phát sinh tranh chấp, các bên đồng ý ưu tiên giải quyết thông qua trao đổi, thương lượng. Việc trao đổi, thương lượng này phải được thực hiện ít  nhất là …. lần và phải được lập thành…….. (văn bản). Nếu sau… lần tổ chức trao đổi, thương lượng mà hai bên không thỏa thuận giải quyết được tranh chấp, một bên hoặc cả hai bên có quyền đưa tranh chấp ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Điều 7. Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng này sẽ chấm dứt khi có một trong các căn cứ sau:

– Hai bên có thỏa thuận chấm dứt thực hiện hợp đồng;

– Hợp đồng không thể thực hiện do có vi phạm pháp luật;

– Hợp đồng không thể thực hiện do nhà nước cấm thực hiện;

– Một bên có hành vi vi phạm nghĩa vụ……….. được ghi nhận trong Hợp đồng này và bên bị vi phạm có yêu cầu chấm dứt thực hiện hợp đồng.

– …

Điều 8. Hiệu lực hợp đồng

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày…/…./…..

Hợp đồng này hết hiệu lực khi các bên đã hoàn thành nghĩa vụ của mình, hoặc có thỏa thuận chấm dứt và không thực hiện hợp đồng, hoặc…

Hợp đồng này được lập thành…. bản bằng tiếng Việt, gồm……. trang. Các bản Hợp đồng có giá trị pháp lý như nhau và Bên A giữ…. bản để…….., Bên B giữ…. bản để…….

Bên A ………., ngày…. tháng…. năm………..

Bên B

7. Mẫu Hợp đồng kinh tế sản xuất đồ thủ công

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————————

HỢP ĐỒNG SẢN XUẤT ĐỒ THỦ CÔNG

Số:………./HĐSXĐTC

– Căn cứ vào Bộ luật Dân sự 2015;

– Căn cứ Luật thương mại 2005;

– Căn cứ thỏa thuận của các bên.

Hôm nay, ngày ……. tháng ……. năm ….., Tại…………….               

BÊN A (BÊN ĐẶT SẢN XUẤT):

Địa chỉ:………………………………………………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………………………………………………………………………………..

Giấy phép kinh doanh số…………………………………..Cấp ngày……………………………………..

Số tài khoản: ……………………………………………………… tại Ngân hàng ………………………………..

Người đại diện:………………………………………..Chức vụ:……………………………………………..

CCCD/CMND số: ………………………………… Ngày cấp …………………………….. Nơi cấp ………….

BÊN B (BÊN SẢN XUẤT):

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………………………..

Điện thoại: ………………………………………………………………………………………………………………..

Giấy phép kinh doanh số…………………………………..Cấp ngày……………………………………..

Số tài khoản: ……………………………………………………… tại Ngân hàng ………………………………..

Người đại diện:………………………………………..Chức vụ:……………………………………………..

CCCD/CMND số: ………………………………… Ngày cấp …………………………….. Nơi cấp ………….

Sau khi cùng nhau thỏa thuận, hai bên thống nhất nội dung hợp đồng như sau:

Điều 1. Nội dung công việc

1. Đối tượng và giá trị hợp đồng

STTTên đồ thủ công (sản phẩm)Số lượngChất liệuĐặc điểm (màu sắc, công dụng,…)Tiền công (Đồng)Đơn giá (Đồng)Thành tiền (Đồng)
        

Thuế VAT:……….

Tổng giá trị hợp đồng:………..

Giá đã bao gồm:………….

Chưa bao gồm:……….

Đơn giá này là đơn giá cố định và không thay đổi trong quá trình thực hiện hợp đồng

2. Nguyên liệu

a) Nguyên liệu chính:

– Bên A có trách nhiệm cung cấp các nguyên phụ liệu chính của đồ thủ công đảm bảo số lượng, chất lượng theo thỏa thuận tại khoản 1 Điều này;

– Các nguyên phụ liệu cụ thể đối được quy định chi tiết tại phụ lục … của hợp đồng này;

– Bên A có trách nhiệm vận chuyển nguyên liệu đó đến địa chỉ bên B cung cấp.

b) Nguyên liệu phụ

Bên B cung cấp các nguyên phụ liệu cần thiết khác để sản xuất đồ thủ công mà không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này

3. Công việc thực hiện

a) Bên đặt sản xuất (Bên A):

            + Cung cấp đầy đủ thông tin, bản vẽ phác thảo, tài liệu,… cho bên B để thực hiện việc sản xuất đồ thủ công theo đúng yêu cầu của bên A;

            + Cử người có trình độ chuyên môn am hiểu về sản phẩm sang hướng dẫn, giúp đỡ bên B trong quá trình sản xuất.

b) Bên sản xuất (Bên B):

            + Thực hiện việc sản xuất đồ thủ công theo đúng thông tin về thành phần, số lượng, hình dáng, kích thước,… mà bên B yêu cầu theo khoản 1 của Điều này;

            + Kiểm tra chất lượng sản phẩm, lỗi trong suốt quá trình sản xuất

            + Nghiệm thu và bàn giao sản phẩm cho bên A sau khi hoàn thành

            + Bàn giao nguyên liệu còn thừa, tài liệu liên quan đến sản phẩm mà bên A cung cấp để tiến hành sản xuất

Điều 2. Quyền sở hữu trí tuệ

1. Trường hợp bên A cung cấp mẫu thiết kế cho bên B sản xuất thì bên B chỉ được phép sử dụng để sản xuất sản phẩm cho bên A, không được sử dụng để sản xuất nhằm mục đích trục lợi, bán cho người thứ ba;

2. Các thiết kế, mẫu mã bên B cung cấp là sản phẩm trí tuệ của bên B, bên A không được phép sử dụng để làm giả, làm nhái gây ảnh hưởng đến hình ảnh, uy tín của bên B.

Điều 3. Đặt cọc và Thanh toán

1. Đặt cọc

a) Bên A thanh toán cho bên B một khoản tiền bằng … giá trị hợp đồng kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực để đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ thanh toán và đặt hàng của mình

b) Tiền đặt cọc này sẽ được hoàn trả 100% hoặc khấu trừ sau khi bên A thanh toán đủ …% của hợp đồng; trường hợp được khấu trừ, mức khẩu trừ cụ thể trong các lần thanh toán được các bên thỏa thuận chi tiết trong phụ lục của hợp đồng

c) Trường hợp bên A không thanh toán và lấy hàng theo đúng thỏa thuận thì khoản tiền cọc thuộc về bên B

Trường hợp bên B không thực hiện nghĩa vụ hợp đồng thì phải trả lại số tiền cọc trên và phải trả cho bên B một khoản tiền bằng … % giá trị hợp đồng

2. Thanh toán

a) Hình thức: chuyển khoản vào số tài khoản bên B cung cấp trong hợp đồng này

b) Phương thức thanh toán: Bên A thanh toán cho bên B thành … đợt

            + Đợt 1: Thanh toán … % giá trị hợp đồng sau khi bên A hoàn thành … % công việc trong vòng … ngày kể từ ngày hoàn thành đủ công việc; các bên tiến hành lập biên bản nghiệm thu và thanh toán có chữ ký đại diện của hai bên

            + Đợt …: Thanh toán … % giá trị hợp đồng sau khi bên A hoàn thành … % công việc trong vòng … ngày kể từ ngày hoàn thành đủ công việc; các bên tiến hành lập biên bản nghiệm thu và thanh toán có chữ ký đại diện của hai bên

            + Lần cuối: Thanh toán tiền hợp đồng còn lại sau khi bên B hoàn tất công việc và giao hàng đến cho bên A trong vòng … ngày kể từ ngày các bên hoàn tất việc bàn giao

c) Quyết toán: trong vòng … ngày kể từ ngày các bên hoàn tất việc bàn giao bên A tiến hành lập hồ sơ quyết toán bao gồm: hóa đơn các lần thanh toán, biên bản đối chiếu công nợ; bản kê các khoản đã thanh toán, chưa thanh toán, các khoản khấu trừ; các chi phí phát sinh;… và gửi cho bên B kèm theo các hóa đơn, biên bản, chứng từ

Bên B tiến hành kiểm tra và thanh toán đầy đủ cho bên A trong thời hạn yêu cầu của hồ sơ quyết toán, nếu có khoản chi phí không rõ ràng bên A có nghĩa vụ giải trình cho bên B và bên B được quyền tạm hoãn việc thanh toán đối với những chi phí có tranh chấp.

3. Trường hợp bên B không thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo quy định tại Điều này thì chịu lãi suất chậm trả bằng … %/năm đối với số tiền chậm trả, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác và phải lập thành văn bản

Bên B có quyền chấm dứt hợp đồng khi:

            + Bên A không thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền cọc theo quy định tại khoản 1 điều này;

            + Bên A không thanh toán tiền theo quy định tại khoản 2 Điều này trong thời hạn … ngày kể từ ngày đến hạn thanh toán.

Điều 4. Thời hạn hợp đồng và tiến độ công việc

1. Thời hạn hợp đồng

Thời hạn sản xuất:….tháng/năm

Ngày bắt đầu:…

Ngày kết thúc:…

Trường hợp xảy ra rủi ro, sự kiện bất khả kháng hoặc theo yêu cầu của bên A khiến việc thực hiện hợp đồng bị gián đoạn hoặc tăng khối lượng công việc so với thỏa thuận ban đầu thì thời hạn thực hiện hợp đồng được thay đổi như sau:

            + Sự kiện bất khả kháng, rủi ro: thời gian xảy ra rủi ro, sự kiện bất khả kháng không được tính vào thời hạn hợp đồng, ngày kết thúc bằng …/…/… cộng thêm khoảng thời gian bị tạm hoãn

            + Bên A tăng khối lượng công việc so với thỏa thuận ban đầu: bên B tiến hành lập bảng tiến độ mới và các bên tiến hành lại thời hạn thực hiện hợp đồng, đưa vào phụ lục của hợp đồng này.

2. Tiến độ công việc

– Sau khi bên A cung cấp đầy đủ nguyên liệu, thông tin sản phẩm,… cần thiết cho việc sản xuất đồ thủ công, bên B có trách nhiệm lập bản tiến độ công việc cụ thể dựa trên thời hạn hợp đồng và gửi cho bên A xác nhận. Mẫu bản tiến độ công việc được thực hiện theo phụ lục…của hợp đồng này;

– Hàng tháng/tuần vào ngày…/…/… bên B có trách nhiệm báo cáo cụ thể, chi tiết công việc bằng văn bản cho đại diện hợp pháp bên A (Ông/bà:….) về số lượng công việc thực hiện được;

– Trong thời gian sản xuất nếu xuất hiện các vấn đề chưa rõ, bên B phải liên hệ ngay cho đại diện bên A (Ông/bà:…) để xin ý kiến, không tự ý thực hiện trừ trường hợp cấp thiết nếu không giải quyết ngay có thể gây thiệt hại cho bên A nhưng phải thông báo lại cho bên A vào ngày hôm sau khi giải quyết xong vấn đề;

Điều 5. Kiểm tra, giám sát

1. Bên A có quyền kiểm tra, giám sát tất cả các giai đoạn cũng như nguyên liệu sản xuất đồ thủ công trong quá trình bên B tiến hành công việc bất cứ lúc nào trong giờ làm việc của bên B;

2. Nếu bên A phát hiện các vấn đề không đúng yêu cầu, các hành vi vi phạm thì phải lập văn bản chỉ rõ hành vi vi phạm và cung cấp được bằng chứng chứng minh thì có quyền yêu cầu bên B bồi thường và nộp phạt;

3. Bên B có trách nhiệm tạo điều kiện về mọi mặt để bên A thực hiện việc kiểm tra, giám sát của mình, do đó mà bên A phải thông báo trước cho bên B trong vòng … giờ/ngày để bên B chuẩn bị.

4. Trường hợp trong quá trình kiểm tra, giám sát bên B không đạt tiến độ công việc bên A có quyền gửi văn bản nhắc nhở và yêu cầu bên B đưa ra các giải pháp để công việc thực hiện đúng tiến độ.

Điều 6. Nghiệm thu

1. Bên B có trách nhiệm nghiệm thu sau mỗi giai đoạn hoàn tất của việc sản xuất; các bên lập biên bản về các vấn đề cần nghiệm thu: chất lượng, mẫu mã, màu sắc,… và có chữ ký của đại diện hợp pháp hai bên;

2. Trong quá trình nghiệm thu nếu bên B phát hiện các sai sót trong việc sản xuất, lỗi thành phẩm thì phải ghi vào biên bản nghiệm thu và có các quyền:

            + Yêu cầu bên B khắc phục bằng chi phí của mình

            + Đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu đó là những sai sót lớn

3. Trường hợp lỗi, sai sót của bên B trong quá trình nghiệm thu xuất phát từ sai sót, lỗi của bên A thì bên A phải chịu hoàn toàn trách nhiệm bằng chi phí của mình và bồi thường cho bên B một khoản tiền bằng … giá trị hợp đồng

Điều 7. Bàn giao sản phẩm

1. Sau khi sản phẩm hoàn tất và các bên đã nghiệm thu xong bên A vận chuyển sản phẩm đến cho bên B:

            – Thời gian giao nhận:….

            – Địa điểm giao nhận:….

2. bên A có trách nhiệm cử chuyên gia kiểm tra lại một lần nữa thành phẩm sau khi sản phẩm đến kho bên A; bên B sẽ không chịu trách nhiệm đối với những vấn đề có thể phát hiện trong quá trình kiểm tra mà do sai sót của bên B nên không phát hiện được kể từ thời điểm hoàn tất việc bàn giao;

3. Việc bàn giao sản phẩm hoàn tất khi các bên đã tiến hành kiểm tra và đại diện hợp pháp của hai bên ký vào biên bản giao nhận sản phẩm.

Điều 8. Bảo hành

1. Trong thời hạn … tháng bên B có nghĩa vụ bảo hành đối với sản phẩm thủ công được sản xuất theo hợp đồng này

2. Phạm vi bảo hành: lỗi về quy trình sản xuất, lỗi chất lượng sản phẩm,…

Bên B không chịu trách nhiệm bảo hành trường hợp lỗi sản phẩm do bên A cung cấp nguyên liệu không đảm bảo hoặc các lỗi khác xuất phát từ bên A

3. Cách thức bảo hành: bên B tiến hành sửa chữa đối với những lỗi bên A thông báo trong vòng … ngày kể từ ngày nhận được thông báo

Trường hợp sản phẩm không thể sửa chữa, bên B có nghĩa vụ thu hồi, tiêu hủy sản phẩm lỗi và làm lại sản phẩm mới cung cấp cho bên A

4. Mọi chi phí phát sinh trong quá trình bảo hành do bên B hoàn toàn chịu trách nhiệm..

Điều 9. Mục đích sản xuất

Mục đích sản phẩm:….

Bên A có nghĩa vụ sử dụng sản phẩm đúng mục đích, đảm bảo công dụng của sản phẩm, nếu không sẽ phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trong trường hợp có hậu quả xảy ra và có nghĩa vụ bồi thường cho bên B nếu gây ảnh hưởng xấu đến công việc và hình ảnh của bên B.

Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của các bên

1. Quyền và nghĩa vụ của bên A

a) Cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu, thiết kế, … liên quan đến việc sản xuất đồ thủ công cho bên B;

b) Cung cấp đầy đủ nguyên liệu theo thỏa thuận tại Điều 1 của hợp đồng này;

c) Trả tiền cho bên B theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng này;

d) Nhận thành phẩm sau khi hoàn thành theo đúng thỏa thuận;

e) Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng này

2. Quyền và nghĩa vụ của bên B

a) Tiến hành sản xuất đồ thủ công theo đúng quy trình, bảo đảm chất lượng, số lượng, thiết kế… theo thỏa thuận tại Điều 1 của hợp đồng này;

b) Không được sử dụng tài liệu, thiết kế mà bên A cung cấp ngoài việc sản xuất sản phẩm cho bên B theo hợp đồng này nếu không được sự cho phép bằng văn bản của bên A;

c) Chịu trách nhiệm về kiểm tra chất lượng sản phẩm trong suốt quá trình sản xuất và bảo đảm chất lượng của sản phẩm cho đến khi xuất trả cho Bên A;

d) Báo cáo tiến độ công việc và gửi văn bản xin ý kiến của bên A trường hợp có vấn đề chưa rõ, vấn đề mới phát sinh;

e) Nhận thù lao theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng này

f) Yêu cầu bên A cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu, hồ sơ, giấy tờ liên quan đến việc sản xuất đồ thủ công;

g) Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng này

Điều 11. Chế tài vi phạm hợp đồng

1. Bên nào có hành vi vi phạm hợp đồng phải chịu phạt bằng … % giá trị bị vi phạm trừ trường hợp:

            – Vi phạm thanh toán: mức phạt….% giá trị bị vi phạm

            – Vi phạm yêu cầu sản phẩm theo Điều 1 của hợp đồng: mức phạt….% giá trị bị vi phạm

2. Bên có hành vi vi phạm phải bồi thường cho bên còn lại trường hợp có thiệt hại trên thực tế xảy ra.

3. Trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng khiến một trong các bên không thể thực hiện nghĩa vụ thì không được xem là vi phạm hợp đồng và không bị phạt vi phạm cũng như bồi thường thiệt hại

Điều 12. Rủi ro, Bất khả kháng

1. Rủi ro

– Bên A phải chịu trách nhiệm với mọi rủi ro xảy ra với sản phẩm kể từ thời điểm hai bên hoàn tất việc bàn giao trừ trường hợp quy định tại Điều 8 của hợp đồng này;

– Bên B phải chịu trách nhiệm với mọi rủi ro xảy ra đối với sản phẩm trước thời điểm hai bên hoàn tất việc bàn giao trừ trường hợp do lỗi của bên A.

2. Bất khả kháng

– Các bên thống nhất các trường hợp được xác định là bất khả kháng bao gồm thiên tai ( động đất, bão, lũ, lụt, sóng thần,…); thay đổi của chính sách pháp luật;…

– Bên bị thiệt hại do sự kiện bất khả kháng phải áp dụng các biện pháp cần thiết để hạn chế tối đa hậu quả khi sự kiện bất khả kháng xảy ra

– Các bên phải thông báo cho nhau về sự kiện bất khả kháng cũng như tình trạng của mình cho bên còn lại được biết trong thời hạn … ngày

Điều 13. Đơn phương chấm dứt hợp đồng

1. Bên A đơn phương chấm dứt hợp đồng khi:

– Bên B không sản xuất đồ thủ công theo đúng bản vẽ, thiết kế, mẫu mã bên A yêu cầu;

– Bên B vi phạm quy định tại Điều 2 của hợp đồng này.

2. Bên B đơn phương chấm dứt hợp đồng khi:

– Vi phạm nghĩa vụ thanh toán quy định tại khoản 3 Điều 3 của hợp đồng này;

– Bên B đã nhắc nhở quá … lần mà bên A vẫn không cung cấp đầy đủ thông tin, tại liệu theo quy định tại Điều 1 của hợp đồng

Điều 14. Giải quyết tranh chấp

1. Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu xảy ra tranh chấp các bên sẽ tiến hành giải quyết tranh chấp bằng phương thức hòa giải trong thời hạn … tháng kể từ ngày tranh chấp phát sinh. Nếu không thể giải quyết bằng hòa giải, tranh chấp sẽ được đưa ra giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền tại….

2. Trong quá trình phát sinh tranh chấp các bên vẫn thực hiện hợp đồng theo đúng thỏa thuận trừ vấn đề tranh chấp đang giải quyết

Điều 15. Hiệu lực hợp đồng

1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày …………………………………

2. Hợp đồng gồm….trang và được lập thành …. bản bằng tiếng Việt có giá trị pháp lý như nhau, mỗi Bên giữ … bản.

 …………., Ngày….. tháng…. năm….
BÊN A
(Ký, ghi rõ họ tên)
BÊN B
(Ký, ghi rõ họ tên)

8. Mẫu Hợp đồng mua bán đồ may mặc

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————————

HỢP ĐỒNG MUA BÁN ĐỒ MAY MẶC

Số:………./HĐMBĐMM

– Căn cứ vào Bộ luật Dân sự 2015;

– Căn cứ Luật thương mại 2005;

– Căn cứ thỏa thuận của các bên.

Hôm nay, ngày ……. tháng ……. năm ….., Tại…………….               

BÊN A (BÊN BÁN):

Địa chỉ:………………………………………………………………………………………………………………………

GĐKKD số:………………………………………………………. Ngày cấp:……………………………………….

Điện thoại:………………………………………………………… Fax:……………………………………………….

Đại diện:……………………………………………………………….. Chức vụ:…………………………………….

CMND số: ………………………………… Ngày cấp …………………………….. Nơi cấp …………………..

BÊN B (BÊN MUA):

Địa chỉ:………………………………………………………………………………………………………………………

GĐKKD số:………………………………………………………. Ngày cấp:……………………………………….

Điện thoại:………………………………………………………… Fax:……………………………………………….

Đại diện:……………………………………………………………….. Chức vụ:…………………………………….

CMND số: ………………………………… Ngày cấp …………………………….. Nơi cấp …………………..

Sau khi cùng nhau thỏa thuận, hai bên thống nhất nội dung hợp đồng như sau:

Điều 1. Nội dung hợp đồng và giá trị thanh toán

1. Bên B đồng ý bán các mẫu mã đồ may mặc bên B cung cấp cho bên A, bên A đông ý mua, cụ thể:

STTTên sản phẩmSố lượng (Kg)Đặc điểm (size, màu sắc,…Thời gian giao nhận hàngĐơn giá (Đồng)Thành tiền (Đồng)
       

Thuế VAT:……….

Tổng giá trị hợp đồng: … Đồng, bằng chữ: …

2. Giá trị hợp đồng đã bao gồm…………

Chưa bao gồm:………..

3. Đơn giá trên là giá cố định không đổi trong thời gian ký kết hợp đồng

4. Chất lượng

            + Sản phẩm đảm bảo các đường may thẳng hàng, chắc chắn, không có chỉ thừa;

            + Đảm bảo đúng yêu cầu của bên B theo quy định tại Điều 1.1 Hợp đồng này;

            + Có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, đầy đủ hóa đơn chứng từ mua bán;

            + Đóng gói đẹp, gọn gàng, đầy đủ tem mác

5. Quyền sở hữu trí tuệ

Bên B được quyền sử dụng, buôn bán các sản phẩm may mặc do bên A cung cấp với thương hiệu sản xuất của bên B

Điều 2. Vận chuyển

1. Bên B chuẩn bị phương tiện vận chuyển đến lấy hàng đúng thời hạn thỏa thuận theo quy định tại Điều 1 hợp đồng này;

2. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ do bên B chịu trách nhiệm, thời điểm bên B hoàn tất việc bốc xếp sản phẩm lên xe là thời điểm chuyển giao trách nhiệm đối với sản phẩm sang cho bên B

Bên A phải chịu trách nhiệm đối với sản phẩm sau khi bàn giao nếu trong quá trình sử dụng bên B phát hiện sản phẩm không đúng thỏa thuận tại Điều 1 của hợp đồng này.

Điều 3. Thanh toán

1. Hình thức thanh toán: chuyển khoản vào số tài khoản mà bên A cung cấp trong hợp đồng này

2. Phương thức thanh toán: Bên B thanh toán 100% tiền lô hàng cho bên A trong thời hạn … ngày kể từ ngày hai bên hoàn tất việc giao nhận và bên A cung cấp hóa đơn thanh toán, bảng kê khai chi tiết số lượng trên thực tế cho bên trong khoảng thời gian này

Trường hợp bên A không cung cấp đủ hóa đơn chứng từ thì bên B có quyền tạm hoãn việc thanh toán mà không bị xem là vi phạm nghĩa vụ cho đến khi bên A cung cấp đầy đủ hóa đơn, chứng từ

3. Bên B phải thanh toán cho bên A đúng thời hạn đã thỏa thuận nếu không chịu lãi suất chậm trả … % đối với số tiền chậm thanh toán. Thời hạn chậm thanh toán: … , nếu quá thời hạn trên mà bên B vẫn chưa thanh toán thì phải chịu mức lãi suất trậm chả … % kể từ thời điểm quá hạn chậm thanh toán

Bên A chỉ tiếp tục giao hàng cho bên B nếu bên B đảm bảo thanh toán … % giá trị đơn hàng trước đó

Điều 4. Đặt cọc

1. Bên B thanh toán cho bên A một khoản tiền bằng … giá trị hợp đồng kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực để đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ thanh toán và đặt hàng của mình;

2. Tiền đặt cọc này sẽ được hoàn trả 100% sau khi bên A hoàn thành nghĩa vụ thanh toán; các bên có thể thỏa thuận về việc khấu trừ tiến đặt cọc đối với các nghĩa vụ thanh toán chưa hoàn thành nhưng phải lập thành văn bản;

c) Trường hợp bên B không thanh toán và lấy hàng theo đúng thỏa thuận thì khoản tiền cọc thuộc về bên A

Trường hợp bên A không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ hợp đồng thì phải trả lại số tiền cọc trên và phải trả cho bên B một khoản tiền bằng … % giá trị hợp đồng

Điều 5. Thời gian và địa điểm giao nhận

1. Bên B tiến hành thu mua đồ may mặc bên A thành từng đợt vào các ngày đã thỏa thuận tại Điều 1 của hợp đồng

 Thời gian lấy hàng chậm nhất … giờ trong ngày

2. Bên A có trách nhiệm chuẩn bị đủ số lượng sản phẩm như đã thỏa thuận để bên B đến lấy, trường hợp bên B thay đổi thời gian lấy hàng thì phải thông báo trước cho bên A trong vòng … ngày; nếu không sẽ phải chịu toàn bộ trách nhiệm đối với sản phẩm mà bên A đã chuẩn bị như đúng thỏa thuận;

Trường hợp bên B gặp sự cố và đến lấy hàng chậm hơn thỏa thuận thì phải thông báo ngay cho bên A để bên A có các biện pháp xử lý thích hợp.

3. Địa điểm giao nhận: Bên B đến lấy hàng tại địa chỉ….

Trường hợp bên A thay đổi địa chỉ lấy hàng thì phải thông báo trước cho bên A trong vòng … ngày trước ngày giao nhận hàng, các chi phí phát sinh từ việc thay đổi địa điểm do bên B chịu trách nhiệm

4. Trước khi bốc xếp hàng hóa lên xe các bên tiến hành kiểm tra số lượng, bao bì,… đối với … thùng hàng và ký biên bản bàn giao.

Vì số lượng hàng hóa lớn bên B chỉ có thể kiểm tra một số lượng nhỏ thùng hàng, bên A có nghĩa vụ đảm bảo các thùng hàng còn lại đáp ứng đúng yêu cầu tại Điều 1 của hợp đồng này và phải bảo hành cho bên B

Bên B không chịu trách nhiệm đối với trường hợp bên A giao thừa số lượng đã thỏa thuận tại Điều 1 của hợp đồng này.

Điều 6. Bảo hành

1. Trong thời hạn … tháng bên A có nghĩa vụ bảo hành đối với sản phẩm may mặc được cung cấp bởi bên A theo hợp đồng này;

2. Phạm vi bảo hành: lỗi về chất lượng, giao thiếu hàng, sai loại sản phẩm…

Bên A không chịu trách nhiệm bảo hành trường hợp xuất phát từ lỗi của bên B

3. Cách thức bảo hành: bên A tiến hành đổi trả, giao bổ sung cho sản phẩm trong phạm vi bảo hành

4. Mọi chi phí phát sinh trong quá trình bảo hành do bên B hoàn toàn chịu trách nhiệm.

Điều 7. Trách nhiệm của các bên

7.1. Trách nhiệm của bên A

a) Cung cấp đầy đủ sản phẩm cho bên B theo đúng thỏa thuận tại Điều 1 của hợp đồng này;

b) Bàn giao sản phẩm cho bên B đúng thời hạn thỏa thuận;

c) Đảm bảo quyền sử dụng bên B đối với các mặt hàng mà bên A cung cấp;

d) Nghĩa vụ bảo hành cho bên B theo thời gian thỏa thuận trong hợp đồng này;

7.2. Trách nhiệm của bên A

a) Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn cho bên A theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng này;

b) Đến lấy hàng hóa theo đúng thời gian, địa điểm thỏa thuận;

c) Bồi thường cho bên A trong trường hợp làm ảnh hưởng xấu đến hình ảnh, thương hiệu sản phẩm bên A

Điều 8. Bất khả kháng

1. Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra mang tính chất khách quan và nằm ngoài tầm kiểm soát của các bên như động đất, bão lụt, lốc, sóng thần, lở đất, hỏa hoạn, chiến tranh hoặc nguy cơ xảy ra chiến tranh….và các thảm họa khác chưa lường hết được, sự thay đổi chính sách hoặc ngăn cấm của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam

2. Trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng các bên có nghĩa vụ thông báo ngay cho bên còn lại được biết để tìm hướng giải quyết

3. Bên bị thiệt hại do sự kiện bất khả kháng có nghĩa vụ áp dụng các biện pháp cần thiết để hạn chế tối đa hậu quả có thể xảy ra.

Điều 9. Chế tài vi phạm hợp đồng

1. Các bên cam kết thực hiện nghiêm túc các điều khoản trong hợp đồng, trường hợp có vi phạm, bên vi phạm phải nộp phạt bằng 8% giá trị hợp đồng bị vi phạm

2. Trường hợp các bên vi phạm bất kì điều khoản nào trong hợp đồng, bên vi phạm có trách nhiệm khắc phục mọi hậu quả xảy ra và bồi thường thiệt hạn cho bên còn lại bằng …% giá trị của hợp đồng

3. Sự kiện bất khả kháng không được xem là cơ sở để phạt vi phạm và yêu cầu các bên bồi thường thiệt hại.

Điều 10. Đơn phương chấm dứt hợp đồng

1. Các trường hợp được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nhưng không phải bồi thường cho bên còn lại:

a) Bên A:

            + Quá thời hạn chậm thanh toán cho phép bên B vẫn không thanh toán cho bên A

            + Bên B có hành vi làm xấu hình ảnh thương hiệu bên A, gây ảnh hưởng đến uy tín, việc kinh doanh của bên A

b) Bên B:

            + Bên A nhiều lần bàn giao sản phẩm không đáp ứng yêu cầu tại Điều 1 của hợp đồng này và bị nhắc nhở quá … lần

            + Giao hàng chậm quá … lần

c) Các bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trong trường hợp sự kiện bất khả kháng xảy ra kéo dài … tháng, làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng nhưng phải thông báo cho bên còn lại trong thời hạn … ngày trước khi chấm dứt

2. Trường hợp các bên tự ý đơn phương chấm dứt hợp hợp đồng thì phải chịu phạt … giá trị hợp đồng và phải bồi thường thiệt hại cho bên kia bằng … giá trị hợp đồng

Điều 11. Giải quyết tranh chấp

1. Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu có phát sinh tranh chấp các bên ngồi lại với nhau để thương lượng trong thời gian….Việc thương lượng phải được lập thành văn bản có chữ ký của đại diện hai bên và các bên có nghĩa vụ thực hiện theo đúng những gì đã thương lượng

2. Trong trường hợp không thể thương lượng, tranh chấp được đưa ra giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền theo pháp luật Việt Nam

3. Trong thời gian xảy ra tranh chấp hợp đồng vẫn được thực hiện bình thường ngoại trừ vấn đề đang bị tranh chấp

Điều 12. Điều khoản chung

1. Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày…

Hợp đồng được lập bằng tiếng Việt; bao gồm … trang; được lập thành … bản, có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ … bản

2. Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu có điều khoản nào trong hợp đồng bị vô hiệu cũng sẽ không làm ảnh hưởng đến hiệu lực của các điều khoản còn lại trong hợp đồng. Kể từ thời điểm vô hiệu, điều khoản bị vô hiệu sẽ tự động được sửa chữa cho phù hợp với quy định của pháp luật trừ trường hợp các bên không đồng ý và muốn thỏa thuận lại

3. Hợp đồng chấm dứt khi:

– Các bên hoàn thành nghĩa vụ trong hợp đồng

– Theo thỏa thuận của các bên

– Đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định tại Điều 10 của hợp đồng này

– Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng này

 …………., Ngày….. tháng…. năm….
BÊN A
(Ký, ghi rõ họ tên)
BÊN B
(Ký, ghi rõ họ tên)

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

Tham khảo thêm:

SOẠN HỢP ĐỒNG, ĐƠN, VĂN BẢN THEO YÊU CẦU CHỈ 500.000đ

--- Gọi ngay 1900.0191 ---

(Tư vấn Miễn phí - Hỗ trợ 24/7)

Công ty Luật LVN - Địa chỉ: Số 16B Nguyễn Thái Học, Yết Kiêu, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam

Gmail: luatlvn@gmail.com

Hợp đồng mua bán gạo trong nước hay còn gọi là trong thị trường nội địa là văn bản được các cá nhân, tổ chức sử dụng để ghi nhận sự thỏa thuận của mình về việc mua và bán sản lượng gạo trong nước, không bao gồm xuất nhập khẩu, theo đó, bên bán sẽ chuyển quyền sở hữu tài sản là gạo cho bên mua và bên mua trả tiền cho bên bán ở trong nước/nội địa. Khác với các Hợp đồng có tính chất xuất nhập khẩu, hợp đồng trong nước đơn giản hơn nhiều và không bị ràng buộc quá nhiều bởi các quy định về thuế, phí, lệ phí, các tiêu chuẩn, chất lượng của khối quốc gia khác, tuy nhiên các bên cũng cần tuân thủ thỏa thuận và các văn bản pháp luật tại thời điểm ký kết.

Tư vấn Mẫu Hợp đồng mua bán gạo trong nước/nội địa – Gọi ngay 1900.0191


1. Hợp đồng mua bán gạo bao gồm những điều khoản nào?

Gạo là một trong những mặt hàng chính trong nền Nông nghiệp của Việt Nam, do đó hoạt động mua bán gạo trên thì trường là một trong những hoạt động phổ biến, để đảm bảo quyền và lợi ích của các bên cũng như hạn chế tranh chấp xảy ra thì hợp đồng mua bán gạo là một trong những giải pháp được các bên sử dụng.

Hợp đồng mua bán lúa gạo là một dạng của hợp đồng mua bán hàng hóa, là sự thỏa thuận của các bên trong đó bên bán cung cấp hàng hóa (Gạo) cho bên mua trong một thời gian và địa điểm nhất định và bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán.

Gạo là một trong những loại thực phẩm thiết yếu trong đời sống, được sử dụng rộng rãi và có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của người sử dụng, nên gạo được mua bán phải đảm bảo các điều kiện nhất định về vệ sinh an toàn thực phẩm; bên cạnh đó việc bảo quản gạo để đảm bảo về chất lượng cũng là một trong những vấn đề mà các bên cũng cần quan tâm khi vận chuyển gạo,…Sau đây là một số điếu khoản cơ bản và cần thiết trong hợp đồng mua bán gạo:

– Chủ thể ký kết: có đầy đủ năng lực hành vi, năng lực pháp luật; đối với tổ chức cá nhân ký kết hợp đồng phải là người đại diện có thẩm quyền ký kết hợp đồng

– Đối tượng hợp đồng:

            + Tiêu chuẩn của lúa gạo: Gạo được mua bán có chất lượng đáp ứng các TCVN đối với từng loại gạo

            + Bảo quản: quy trình bảo quản, cách thức bảo quản để đảm bảo sản phẩm đến tay đối tác đảm bảo chất lượng

            + Số lượng: cần lưu ý cách tính khối lượng ở từng vùng miền khác nhau

            + Bao bì

            + Quyền sở hữu trí tuệ đối với thương hiệu

– Giá và thanh toán: các bên thỏa thuận cụ thể về giá trị hợp đồng (những khoản bao gồm và chưa bao gồm) và cách thức thanh toán, thời hạn thanh toán, chú ý đồng tiền thanh toán trong trường hợp chủ thể ký kết là người nước ngoài

– Vận chuyển và giao nhận hàng hóa:

            + Các bên thỏa thuận cụ thể về địa điểm giao nhận, thời gian giao nhận, kiểm tra hàng hóa trước khi giao nhận

            + Gạo là một trong những sản phẩm đặc thù cần có phường thức bảo quản nhất định để đảm bảo về chất lượng; do đó, các bên cần thỏa thuận rõ về hình thức vận chuyển và cách thức bảo quản gạo khi vận chuyển; chi phí vận chuyển cũng như rủi ro trong quá trình vận chuyển và trách nhiệm của các bên.

– Đổi trả hàng khi không đạt chất lượng

– Thuế, phí, lệ phí: các khoản thuế, phí, lệ phí cần phải nộp khi ký kết hợp đồng, bên nào chịu trách nhiệm nộp

– Quyền và nghĩa vụ của các bên

– Phạt vi phạm khi một trong các bên vi phạm nghĩa vụ

– Rủi ro: lưu ý thời điểm xảy ra rủi ro; trường hợp rủi ro xảy ra bên nào sẽ chịu trách nhiệm

– Chấm dứt hợp đồng: các trường hợp chấm dứt hợp đồng; lưu ý trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng và trách nhiệm khi một trong các bên tự ý chấm dứt hợp đồng

2. Điều kiện kinh doanh, thu mua lúa gạo trong nước

– Là một phần của nông sản, để kinh doanh gạo bạn cần có giấy phép kinh doanh gạo nói riêng hay giấy phép kinh doanh nông sản nóng chung, để có loại giấy phép này Doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện sau:

            + Được thành lập hợp pháp theo pháp lý nhà nước, đây là việc đầu tiên cần phải làm khi xin giấy phép kinh doanh gạo.

            + Có ít nhất 1 kho chuyên chứa

            + Có ít nhất 1 cơ sở chuyên xay xát và chế biến lúa gạo.

            + Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, thành lập doanh nghiệp…

– Là một trong những nhóm thực phẩm thiết yếu, do đó để có thể kinh doanh gạo, cá nhân, tổ chức phải đáp ứng các điều kiện nhất định về vệ sinh an toàn thực phẩm, đảm bảo hàm lượng các chất hóa học được có trong gạo theo các QCVN, TCVN

            + Đảm bảo cơ sở vệ sinh an toàn cơ sở sản xuất, kinh doanh gạo: được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trừ trường hợp quy định tại Điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP;

            + Gạo kinh doanh phải thực hiện thủ tục công bố theo quy định pháp luật tại Nghị định 15/2018/NĐ-CP bao gồm tiến hành kiểm nghiệm chất lượng gạo và công bố chất lượng gạo thành phẩm để có thể kinh doanh và tạo niềm tin cho người tiêu dùng.

3. Các thị trường nào đang ưu đãi cho gạo Việt Nam

(1) Theo cam kết từ Hiệp định EVFTA, EU dành cho Việt Nam ưu đãi thuế suất 0% với hạn ngạch 80.000 tấn gạo/ năm (gồm 30.000 tấn gạo xay xát, 20.000 tấn gạo chưa xay xát và 30.000 tấn gạo thơm);

Đặc biệt, EU sẽ tự do hóa hoàn toàn đối với gạo tấm, cam kết này giúp Việt Nam có thể xuất khẩu khoảng 100.000 tấn gạo tấm vào EU hàng năm.

(2) Theo Vụ Thị trường châu Á-châu Phi, từ ngày 1-1-2020 Hàn Quốc phân bổ 388.700 tấn (95%) trong hạn ngạch 408.700 tấn gạo nhập khẩu mỗi năm được hưởng thuế suất 5% cho 5 nước, cụ thể đối với Trung Quốc là 157.195 tấn, Mỹ (132.304 tấn), Việt Nam (55.112 tấn), Thái Lan (28.494 tấn) và Úc (15.595 tấn).

(3) Theo Hiệp định UKVFTA giữa Việt Nam và Anh quốc thì gạo thơm nhập khẩu từ Việt Nam sẽ được miễn thuế thay vì phải chịu mức 17,4% như trước đây. Điều này giúp gạo Việt có sức cạnh tranh tốt hơn so với những nước cùng xuất khẩu gạo thơm sang Anh.

UK dành cho Việt Nam một lượng Hạn ngạch thuế quan ưu đãi (TRQ) đối với một số mặt hàng với mức thuế nhập khẩu là 0%, cụ thể là: Gạo đã xát (3.356 tấn), Gạo đã xay (5.001 tấn), Gạo đã xay đáp ứng yêu cầu đúng chủng loại (5.001 tấn).

(4) Theo Hiệp định CPTPP, tại thị trường Canada gạo Việt Nam được hưởng mức thuế suất 0%

4. Thủ tục đăng kiểm, kiểm tra, công bố chất lượng gạo thành phẩm

Công bố chất lượng sản phẩm gạo là việc làm rất quan trọng, giúp cơ quan chức năng kiểm soát được sản phẩm; người tiêu dùng an tâm về chất lượng sản phẩm doanh nghiệp cung cấp và doanh nghiệp kinh doanh hợp pháp yên tâm mở rộng thị trường mà không lo gặp phải rủi ro pháp lý khi bị thanh tra kiểm tra; bên cạnh đó, tạo lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp đối với những doanh nghiệp chưa có giấy công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm.

Căn cứ Nghị định 15/2018/NĐ-CP thì thủ tục công bố chất lượng gạo thành phẩm bao gồm:

Bước 1: Kiểm nghiệm chất lượng gạo

(1) Để gạo đảm bảo chất lượng, Doanh nghiệp kinh doanh gạo cần nằm vững các quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, như:

            + Thông tư 24/2019/TT-BYT quy định về quản lý và sử dụng phụ gia thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành;

            + Thông tư 50/2016/TT-BYT quy định giới hạn tối đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành;

            + Quyết định 46/2007/QĐ-BYT Quy định giới hạn tối đa ô nhiễm sinh học và hóa học trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành;

            + QCVN 8-2:2011/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm;

            + QCVN 8-1:2011/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với giới hạn ô nhiễm độc tố vi nấm trong thực phẩm;

            + TCVN 11888:2017 – Tiêu chuẩn áp dụng cho gạo trắng, TCVN 8371:2018 – Gạo lật,…

(2) Các chỉ tiêu kiểm nghiệm chất lượng Gạo thông thường bao gồm: Chỉ tiêu cảm quan (màu sắc, tạp chất, mùi vị…); Chỉ tiêu hóa lý (độ ẩm, protein,…); Chỉ tiêu vi sinh (tổng số vi khuẩn hiếu khí, E.coli,…); Chỉ tiêu kim loại nặng (hàm lượng chì, asen,…); Kiểm tra hàm lượng các chất không mong muốn (Bentazone; Chlorpyrifos;…)

(3) Trình tự thủ tục kiểm nghiệm:

            + Chuẩn bị sản phẩm Gạo để kiểm nghiệm và xây dựng chỉ tiêu thử nghiệm;

            + Gửi mẫu đến trung tâm kiểm nghiệm được Bộ Y tế chỉ định và theo dõi quá trình kiểm nghiệm của trung tâm cho đến khi có kết quả;

            + Nhận kết quả kiểm nghiệm sản phẩm Gạo.

Bước 2: Xây dựng hồ sơ tự công bố chất lượng gạo

Hồ sơ tự công bố chất lượng gạo bao gồm:

            + Bản tự công bố chất lượng sản phẩm gạo Mẫu số 01 Phụ lục I Nghị định 15/2018/NĐ-CP;

            + Giấy đăng ký kinh doanh có ngành nghề kinh doanh sản xuất gạo;

            + Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm;

            + Kết quả Kiểm nghiệm sản phẩm trong vòng 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ;

            + Nhãn sản phẩm và thông tin chi tiết về sản phẩm;

            + Đối với gạo nhập khẩu: có thể bổ sung thêm giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS).

Bước 3: Nộp hồ sơ

            Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ Doanh nghiệp nộp hồ sơ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Ban Quản lý An toàn thực phẩm/ Chi cục an toàn thực phẩm)

            Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định thì sẽ tiếp nhận và in Biên nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung và hoàn thiện hồ sơ

            Thời gian giải quyết hồ sơ nhanh chóng: 05 ngày làm việc nếu hồ sơ hợp lệ cơ quan có thẩm quyền đăng tải tên tổ chức, cá nhân và tên các sản phẩm tự công bố trên trang thông tin điện tử của cơ quan tiếp nhận.

5. Thủ tục xuất khẩu gạo ra nước ngoài

Doanh nghiệp (đã có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo) thực hiện thủ tục hải quan trước khi hàng được xuất đi, bao gồm:

Bước 1: Nộp hồ sơ hải quan.

Bước 2: Hải quan tiến hành kiểm tra chi tiết hồ sơ thuế giá và kiểm tra thực tế hàng hóa.

Bước 3: Nộp lệ phí hải quan, hoàn thành thủ tục và được trả tờ khai hải quan.

2.1. Hồ sơ hải quan

– Tờ khai hải quan (02 bản chính)

– Hợp đồng mua bán hàng hóa, hợp đồng ủy thác xuất khẩu (nếu xuất khẩu ủy thác) đối với hàng hóa xuất khẩu có thuế xuất khẩu, hàng xuất khẩu có yêu cầu hoàn thuế, không thu thuế, hàng hóa có quy định về thời điểm liên quan đến hợp đồng xuất khẩu: 01 bản chụp;

– Hóa đơn xuất khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu có thuế xuất khẩu: 01 bản chụp;

– Bảng kê chi tiết hàng hoá đối với trường hợp hàng hoá có nhiều chủng loại hoặc đóng gói không đồng nhất: 01 bản chụp;

– Văn bản xác định trước mã số, trị giá hải quan (nếu có): 01 bản chụp.

(Điều 24 Luật hải quan và Nghị định 08/2015/ND-CP)

2.2. Thời hạn nộp hồ sơ hải quan

–  Thời hạn nộp tờ khai hải quan được quy định như sau:

+ Đối với hàng hóa xuất khẩu, nộp sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm người khai hải quan thông báo và chậm nhất là 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; đối với hàng hóa xuất khẩu gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh thì chậm nhất là 02 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh;

+ Tờ khai hải quan có giá trị làm thủ tục hải quan trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký.

+ Thời hạn nộp chứng từ có liên quan thuộc hồ sơ hải quan được quy định như sau:

Trường hợp khai tờ khai hải quan giấy, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình chứng từ có liên quan khi đăng ký tờ khai hải quan.

Trường hợp khai hải quan điện tử, khi cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa, người khai hải quan nộp các chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan, trừ những chứng từ đã có trong hệ thống thông tin một cửa quốc gia;

2.3. Thời hạn cơ quan hải quan làm thủ tục hải quan

Căn cứ Điều 23 Luật hải quan 2014:

a) Hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ chậm nhất là 02 giờ làm việc kể từ thời điểm cơ quan hải quan tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hải quan;

b) Hoàn thành việc kiểm tra thực tế hàng hóa chậm nhất là 08 giờ làm việc kể từ thời điểm người khai hải quan xuất trình đầy đủ hàng hóa cho cơ quan hải quan.

6. Hợp đồng mua bán gạo trong nước

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—–o0o—–

…………., ngày… tháng…. năm…..

HỢP ĐỒNG MUA BÁN GẠO TRONG NƯỚC/NỘI ĐỊA

(Số:……/HĐMB-…….)

– Căn cứ Bộ luật dân sự năm 2015;

-Căn cứ….

– Căn cứ nhu cầu và khả năng của các bên.

Hôm nay, ngày….. tháng……. năm…….. tại địa chỉ…………………………., chúng tôi gồm:

Bên Bán (Bên A):

Ông/Bà:………………………………….                       Sinh năm:…………

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………

Hiện cư trú tại:………………………………………………………….

Số điện thoại liên hệ:………………………….

(Nếu là công ty thì trình bày những thông tin sau:

Công ty:………………………………………………..

Địa chỉ trụ sở:………………………………………………………..

Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:………………… do Sở Kế hoạch và đầu tư……………. cấp ngày…./…./……….

Hotline:…………………………..                  Số Fax (nếu có):……………………

Người đại diện theo pháp luật: Ông/Bà………………………………….   Chức vụ:……………………..

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………

Hiện cư trú tại:………………………………………………………….

Số điện thoại liên hệ:………………………….

Căn cứ đại diện:…………………………………………..)

Số tài khoản:………………………….. Chi nhánh……………………….

Và:

Bên Mua (Bên B):

Ông/Bà:………………………………….                       Sinh năm:…………

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………

Hiện cư trú tại:………………………………………………………….

Số điện thoại liên hệ:………………………….

(Nếu là công ty thì trình bày những thông tin sau:

Công ty:………………………………………………..

Địa chỉ trụ sở:………………………………………………………..

Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:………………… do Sở Kế hoạch và đầu tư……………. cấp ngày…./…./……….

Hotline:…………………………..                  Số Fax (nếu có):……………………

Người đại diện theo pháp luật: Ông/Bà………………………………….   Chức vụ:……………………..

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………

Hiện cư trú tại:………………………………………………………….

Số điện thoại liên hệ:………………………….

Căn cứ đại diện:…………………………………………..)

Số tài khoản:………………………….. Chi nhánh……………………….

Cùng thỏa thuận ký kết Hợp đồng mua bán gạo trong nước/nội địa……………. ngày…./…../…… để ghi nhận việc Bên A sẽ bán …… kilôgam gạo…….. cho Bên B trong thời gian từ ngày…/…../…… đến hết ngày…./……/…….. với nội dung cụ thể như sau:

Điều 1. Đối tượng gạo mua bán

Bên A đồng ý bán…….. kilôgam gạo……. được sản xuất trong nước/nội địa với chủng loại,  chất lượng,… thuộc bảng dưới đây:

STTTên hàng hóaChủng loạiChất lượngKhối lượng (kg)Giá tiền

 

(VNĐ)

Tổng (VNĐ)Ghi chú
1.       
2.       
       
        

Cho Bên B trong thời gian từ ngày…/…./…….. đến hết ngày…./…./……..

Chất lượng gạo nêu theo bảng trên được xác định theo những tiêu chí đã ghi nhận tại Phụ lục 1 kèm theo Hợp đồng này.

Điều 2. Giá gạo và phương thức thanh toán

Bên A chấp nhận bán hàng hóa đã xác định tại Điều 1 Hợp đồng này cho Bên B với tổng giá tiền là………………… VNĐ (Bằng chữ:………………….. Việt Nam Đồng).

Số tiền trên đã bao gồm:…………………………….

Và chưa bao gồm:…………………………………

Được Bên B thanh toán cho Bên A qua …. lần, cụ thể từng lần như sau:

– Lần 1. Thanh toán số tiền là……………. VNĐ (bằng chữ:………………….. Việt Nam đồng) và được thanh toán khi……………….. có biên bản kèm theo. Việc thanh toán phải thực hiện theo phương thức……………

– Lần 2. Thanh toán số tiền là……………. VNĐ (bằng chữ:………………….. Việt Nam đồng) và được thanh toán khi……………….. có biên bản kèm theo. Việc thanh toán phải thực hiện theo phương thức……………

Và được trả trực tiếp cho Ông:………………………………….                     Sinh năm:…………

Chức vụ:………………………

Chứng minh nhân dân số:………………….. do CA………… cấp ngày…./…../…….

Việc thanh toán trên sẽ được chứng minh bằng Biên bản nhận tiền/… có chữ ký của Ông:………………………………….                Sinh năm:…………

Chức vụ:………………………

Chứng minh nhân dân số:………………….. do CA………… cấp ngày…./…../…….

Trong trường hợp trong quá trình thực hiện Hợp đồng trên có sự thay đổi về giá thị trường/… dẫn tới việc phát sinh các chi phí…………… thì số tiền phát sinh trên sẽ do Bên ……… gánh chịu.

Điều 3. Thực hiện hợp đồng

1.Thời hạn thực hiện Hợp đồng

Thời hạn thực hiện Hợp đồng này được hai bên thỏa thuận là từ ngày…./…../……. đến hết ngày…/…../…..

Trong đó, bên A phải giao cho Bên B tổng số lượng gạo là……… với chất lượng,… đã xác định tại Điều 1 Hợp đồng này muộn nhất là vào ngày…../…../……

Trong trường hợp việc thực hiện hợp đồng bị gián đoạn bởi những trường hợp khách quan, tình thế cấp thiết,…………….  thì thời hạn thực hiện Hợp đồng này được tính như sau:

…………………

2.Địa điểm và phương thức thực hiện

Bên A có trách nhiệm giao số lượng gạo ……… đã ghi nhận tại Điều 1 Hợp đồng này tại địa điểm…………………….  cho Bên B qua … lần, cụ thể như sau:

– Lần 1. Vào ngày……/…./….. Bên A có trách nhiệm bàn giao…………

– Lần 2. Vào ngày……/…../…….. Bên A có trách nhiệm bàn giao…………….

Việc giao- nhận trên phải được Bên A giao cho Ông………………………..                      Sinh năm:………..

Chức vụ:…………….

Chứng minh nhân dân số:………………….. Do CA………….. cấp ngày…/…./…….

Ngay khi hàng hóa được giao tới…………, Ông…………… có nghĩa vụ kiểm tra số lượng, lập văn bản xác nhận việc đã nhận hàng vào Biên bản/…. và giao trực tiếp cho:

Ông………………………..                               Sinh năm:………..

Chức vụ:…………….

Chứng minh nhân dân số:………………….. Do CA………….. cấp ngày…/…./…….

Trong quá trình thực hiện công việc, bên A có nghĩa vụ đảm bảo các điều kiện về vệ sinh an toàn thực phẩm, ….. tại khu vực.

Điều 4. Đặt cọc

Trong thời gian từ ngày…/…./…… đến hết ngày…./…./……., Bên B có trách nhiệm giao cho Bên A số tiền là………………..VNĐ (Bằng chữ:…………….. Việt Nam Đồng) để bảo đảm cho việc Bên B sẽ mua số lượng gạo đã xác định tại Điều 1 Hợp đồng này theo đúng nội dung Hợp đồng này khi Bên A thực hiện đúng nghĩa vụ giao hàng, đủ số lượng, đúng chất lượng,…

Trong trường hợp Bên A thực hiện đúng nghĩa vụ mà Bên B không nhận/… theo thỏa thuận tại Hợp đồng này, Bên A có quyền nhận số tiền trên (cụ thể là……………. VNĐ) để…………….

Trong trường hợp Bên A không thực hiện đúng nghĩa vụ thì Bên A có trách nhiệm trả lại số tiền trên cho Bên B và bồi thường một khoản tiền tương đương cho Bên B để…………………

Trong trường hợp việc không thực hiện được Hợp đồng này là do lỗi của cả hai bên, số tiền trên sẽ được giải quyết như sau:………………………………..

Điều 5. Cam kết của các bên

1.Cam kết của bên A

Cam kết tính trung thực, chính xác của những thông tin mà bên A đã đưa ra và đảm bảo sẽ chịu trách nhiệm hoàn toàn đối với những sự việc phát sinh từ tính trung thực, chính xác của những thông tin này.

Bồi thường thiệt hại xảy ra cho bên B nếu có thiệt hại phát sinh từ hành vi vi phạm của bản thân.

Cam kết thực hiện đúng nghĩa vụ/…

2.Cam kết của bên B

Cam kết thực hiện Hợp đồng này bằng thiện chí,…

Cam kết thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ thanh toán cho Bên A theo thỏa thuận ghi nhận tại Hợp đồng.

Điều 6.Vi phạm hợp đồng và giải quyết tranh chấp

Trong trường hợp một trong hai bên vi phạm hợp đồng vì bất kỳ lý do gì bên còn lại có các quyền sau:

– Yêu cầu và được bên vi phạm bồi thường thiệt hại thực tế phát sinh bởi hành vi vi phạm. Thiệt hại thực tế được xác định như sau:………………………….

– Trong trường hợp Bên A có các vi phạm về vệ sinh an toàn thực phẩm,… trong bất kỳ thời gian nào khi thực hiện công việc cho Bên B gây ra bất kỳ hậu quả gì. Bên A có nghĩa vụ phải chịu toàn bộ trách nhiệm trước Bên A, pháp luật và các chủ thể có quyền và lợi ích hợp pháp bị ảnh hưởng.

– …

Điều 7. Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng này sẽ chấm dứt khi có một trong các căn cứ sau:

– Hai bên có thỏa thuận chấm dứt thực hiện hợp đồng;

– Hợp đồng không thể thực hiện do có vi phạm pháp luật;

– Hợp đồng không thể thực hiện do nhà nước cấm thực hiện;

– Một bên có hành vi vi phạm nghĩa vụ……….. được ghi nhận trong Hợp đồng này và bên bị vi phạm có yêu cầu chấm dứt thực hiện hợp đồng.

– …

Trong trường hợp phát sinh tranh chấp, các bên đồng ý ưu tiên giải quyết thông qua trao đổi, thương lượng. Việc trao đổi, thương lượng này phải được thực hiện ít  nhất là …. lần và phải được lập thành…….. (văn bản). Nếu sau… lần tổ chức trao đổi, thương lượng mà hai bên không thỏa thuận giải quyết được tranh chấp, một bên hoặc cả hai bên có quyền đưa tranh chấp ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Điều 8. Hiệu lực hợp đồng

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày…/…./…..

Hợp đồng này hết hiệu lực khi các bên đã hoàn thành nghĩa vụ của mình, hoặc có thỏa thuận chấm dứt và không thực hiện hợp đồng, hoặc…

Hợp đồng này được lập thành…. bản bằng tiếng Việt, gồm……. trang. Các bản Hợp đồng có giá trị pháp lý như nhau và Bên A giữ…. bản để…….., Bên B giữ…. bản để…….


Bên A
………., ngày…. tháng…. năm………..
Bên B

7. Mẫu Hợp đồng thu mua lúa gạo

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————————

HỢP ĐỒNG THU MUA LÚA GẠO

Số:………./HĐTMLG

– Căn cứ vào Bộ luật Dân sự 2015;

– Căn cứ Luật thương mại 2005;

– Căn cứ Luật An toàn thực phẩm 2010;

– Căn cứ Nghị định 15/2018/NĐ-CP;

– Căn cứ Thông tư số 24/2019/TT-BYT;

– Căn cứ Thông tư số 50/2016/TT-BYT;

– Căn cứ Quyết Định số 46/2007/QĐ-BYT;

– Căn cứ QCVN 8-2:2011/BYT và QCVN 8-1:2011/BYT;

– Căn cứ TCVN 11888:2017, TCVN 8371:2018,…;

– Căn cứ thỏa thuận của các bên.

Hôm nay, ngày ……. tháng ……. năm ….., Tại…………….               

BÊN A (BÊN CUNG CẤP):

Địa chỉ:………………………………………………………………………………………………………………………

Điện thoại:………………………………Fax:…………………………………………………………………………….

Đại diện:……………………………………..Chức vụ:…………………………………………………………………

CMND số: ………………………………… Ngày cấp …………………………….. Nơi cấp …………………..

BÊN B (BÊN THU MUA):

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………………………..

GĐKKD số:…………………………………………………Ngày cấp:………………………………………………..

Điện thoại:………………………………Fax:…………………………………………………………………………….

Đại diện:……………………………………..Chức vụ:…………………………………………………………………

CMND số: ………………………………… Ngày cấp …………………………….. Nơi cấp …………………..

Sau khi cùng nhau thỏa thuận, hai bên thống nhất nội dung hợp đồng như sau:

Điều 1. Thông tin Gạo thu mua và giá trị hợp đồng

1. Bên B đồng ý thu mua lúa gạo do bên A cung cấp, bên A đông ý cung cấp lúa gạo theo yêu cầu cho bên B, cụ thể:

STTTên gạoChủng loạiSố lượng (Kg)Đặc điểm (độ dẻo, hạt nguyên, độ ẩm, tạp chất,…)Thời gian giao nhận hàngĐơn giá (Đồng)Thành tiền (Đồng)
        

Tổng giá trị hợp đồng: … Đồng, bằng chữ: …..

Giá trị hợp đồng đã bao gồm:…………………..

Chưa bao gồm:…………………..

2. Đơn giá trên là giá cố định không đổi trong thời gian ký kết hợp đồng trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. Giá trên là giá tạm tính, trong trường hợp các bên có thay đổi số lượng sản phẩm thì các bên sẽ thanh toán theo từng đợt giao hàng trên thực tế.

3. Chất lượng chung đối với Gạo

            + Gạo đáp ứng các QCVN, TCVN đối với từng chủng loại thu mua nhất định;

            + Đảm bảo đúng yêu cầu của bên B theo quy định tại Điều 1.1 Hợp đồng này

            + Quy trình sản xuất, trồng trọt đảm bảo điều kiện về an toàn vệ sinh thực phẩm, dư lượng chất bảo vệ thực vật, phân bón hóa học, thuốc trừ sâu,..

            + Đóng gói sạch sẽ, gọn gàng, đảm bảo độ thông thoáng

Chất lượng cụ thể đối với từng chủng loại gạo cụ thể được quy định chi tiết trong phụ lục … của hợp đồng

Điều 2. Vận chuyển gạo

1. Bên B chuẩn bị phương tiện vận chuyển đến lấy hàng đúng thời hạn thỏa thuận theo quy định tại Điều 1 hợp đồng này;

2. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ do bên B chịu trách nhiệm, thời điểm bên B hoàn tất việc bốc xếp hàng hóa lên xe là thời điểm chuyển giao trách nhiệm đối với hàng hóa sang cho bên B

Bên A phải chịu trách nhiệm đối với hàng hóa sau khi bàn giao trong trường hợp trong quá trình sử dụng bên B phát hiện chất lượng hàng hóa không đáp ứng theo Điều 1 của hợp đồng đối với những lỗi mà bên B không thể phát hiện trong quá trình kiểm tra và phải bồi thường cho bên B bằng … giá trị lô hàng không đảm bảo;

3. Phương tiện vận chuyển của bên B phải đảm bảo các trang thiết bị bảo quản phù hợp với sản phẩm Gạo bên A cung cấp, đảm bảo độ thông thoáng, có thiết bị che chắn cẩn thận

Bên A sẽ không chịu trách nhiệm đối với những lỗi do sơ sót của quá trình vận chuyển của bên B gây ra.

Điều 3. Giao nhận

1. Địa điểm giao nhận: …………………………….

Trường hợp bên A thay đổi địa chỉ lấy hàng thì phải thông báo trước cho bên A trong vòng … ngày trước ngày giao nhận hàng, các chi phí phát sinh từ việc thay đổi địa điểm do bên A chịu trách nhiệm; bên A phải tạo mọi điều kiện cho bên B để thực hiện việc lấy hàng từ địa điểm thay đổi.

2. Bên B tiến hành thu mua gạo cho bên A thành từng đợt đối với từng loại gạo vào ngày đã thỏa thuận tại Điều 1 của hợp đồng

Thời gian lấy hàng chậm nhất … giờ trong ngày

Trường hợp bên B gặp sự cố và đến lấy hàng chậm hơn thỏa thuận thì phải thông báo ngay cho bên A để bên A có các biện pháp thích hợp bên B sẽ phải chi trả cho bên A thêm các khoản chi phí phát sinh nếu có để bảo quản, vận chuyển gạo;

Trường hợp bên B thay đổi thời gian lấy hàng thì phải thông báo trước cho bên A trong vòng … ngày; nếu không sẽ phải chịu toàn bộ trách nhiệm đối với sản phẩm mà bên A đã chuẩn bị như đúng thỏa thuận. Bên A có trách nhiệm bảo quản gạo trong thời gian gia hạn thêm, chi phí cho việc bảo quản do bên A chịu trách nhiệm, trường hợp xảy ra rủi ro đối với gạo trong thời gian này nếu không phải do lỗi của bên A thì bên B chịu hoàn toàn trách nhiệm .

3. Bên A có trách nhiệm chuẩn bị đủ số gạo như đã thỏa thuận tại Điều 1 hợp đồng này để bên B đến lấy đúng thời gian đã thỏa thuận, trường hợp bên B phát hiện gạo không đạt yêu cầu đã thỏa thuận thì bên A có nghĩa vụ bổ sung, thay thế ngay.

Trường hợp bên A không chuẩn bị đủ số lượng như đã thỏa thuận thì có quyền lấy gạo từ bên thứ ba nhưng phải đảm bảo chất lượng gạo đúng như thỏa thuận tại Điều 1 của hợp đồng này, nếu không bên A sẽ phải chịu hoàn toàn trách nhiệm

Trường hợp bên A giao thiếu và không có biện pháp nào để bù vào thì bên B có quyền nhận hoặc không nhận lô hàng này; nếu bên B nhận lô hàng thiếu thì bên A có nghĩa vụ giảm giá …% giá trị lô hàng cho bên B

4. Trước khi bốc hàng hóa lên xe các bên tiến hành kiểm tra số lượng, chất lượng, chủng loại các yêu cầu đối với sản phẩm theo quy định tại Điều 1 của hợp đồng này, nếu có bất kỳ vấn đề nào trong quá trình kiểm tra các bên tiến hành ghi vào biên bản, việc giao hàng hoàn tất khi hai bên ký vào biên bản kiểm tra bàn giao.

Điều 4. Bảo quản

1. Bên A có trách nhiệm thu gom và xử lý đóng gói cơ bản, bảo quản sản phẩm trước khi bên B đến lấy hàng

Bao bì đòng gói đảm bảo độ thông thoáng, sạch sẽ; gạo được để ở nơi thoáng mát với nhiệt độ thích hợp

2. Bên B có trách nhiệm bảo quản gạo sau khi hai bên hoàn tất thủ tục giao nhận, bên A sẽ không chịu bất kì trách nhiệm nào với sản phẩm nếu xuất phát từ lỗi bảo quản của bên B

Điều 5. An toàn vệ sinh thực phẩm

1. Gạo bên A cung cấp đảm bảo các tiêu chuẩn, quy chuẩn theo quy định pháp luật về dư lượng các chất hóa học, kim loại nặng,…

2. Bên A có giấy phép an toàn vệ sinh thực phẩm đối với sản phẩm gạo cung cấp;

3. Nhân viên có giấy chứng nhận đảm bảo sức khỏe không mắc các bệnh truyền nhiễm, có đồ bảo hộ trong quá trình sơ chế gạo.

Điều 6. Bảo lãnh và Thanh toán

1. Bảo lãnh thanh toán

a) Bên B phải thanh toán cho bên A một khoản tiền bằng …. Đồng, bằng chữ:…….. để bảo lãnh cho việc thanh toán hợp đồng của bên B;

b) Số tiền bảo lãnh này sẽ được hoàn trả đầy đủ trong trường hợp các bên chấm dứt hợp đồng, các bên cũng có thể thỏa thuận về việc khấu trừ giá trị hợp đồng khi quyết toán;

c) Bên B không được nợ tiền thanh toán quá … % tiền bảo lãnh, trường hợp số tiền nợ vượt quá mức cho phép bên A có quyền tạm ngừng hợp đồng, và chỉ tiếp tục cung cấp gạo cho bên B sau khi bên B tiến hành thanh toán …% số nợ thanh toán.

2. Thanh toán

a) Đơn vị thanh toán: Đồng Việt Nam

b) Hình thức thanh toán: Chuyển khoản vào số tài khoản bên A cung cấp trong hợp đồng này

c) Phương thức thanh toán: Bên B thanh toán 100% tiền mooic lô hàng cho bên A trong thời hạn … ngày kể từ ngày hai bên hoàn tất việc giao nhận và bên A cung cấp hóa đơn thanh toán, bảng kê khai chi tiết số lượng trên thực tế cho bên trong khoảng thời gian này;

Trường hợp bên A không cung cấp đủ hóa đơn chứng từ thì bên B có quyền tạm hoãn việc thanh toán mà không bị xem là vi phạm nghĩa vụ cho đến khi bên A cung cấp đầy đủ hồ sơ thanh toán

d) Bên B phải thanh toán cho bên A đúng thời hạn đã thỏa thuận nếu không chịu lãi suất chậm trả … %/năm đối với số tiền chậm thanh toán.

Thời hạn chậm thanh toán: … , nếu quá thời hạn trên mà bên B vẫn chưa thanh toán thì phải chịu mức lãi suất trậm chả … % kể từ thời điểm quá hạn chậm thanh toán

Điều 7. Đổi, trả Gạo

Bên B được phép đổi trả gạo trong trường hợp:

1. Sau khi hoàn tất việc giao nhận sản phẩm, trong quá trình kinh doanh bên B phát hiện sản phẩm không đảm bảo chất lượng như quy định tại Điều 1 và lỗi này không thể được phát hiện trong quá trình kiểm trả

Để xác định lỗi xuất phát từ bên A hay không, khi có dấu hiệu lỗi xảy ra, bên B thông báo ngay cho bên A trong vòng … ngày. Trong vòng … ngàu kể từ ngày nhận được thông báo của bên B, hai bên tiến hành lập hội đồng thẩm định nguyên nhân, chi phí ban đầu do bên B chi trả, bao gồm:… người

Ông/bà:……….là nhân viên………..công việc hiện tại…………………….

Ông/bà:……….là nhân viên………..công việc hiện tại…………………….

Kết quả của Hội đồng là kết quả cuối cùng xác định lỗi của các bên và quyền được đổi trả của bên B, chi phí của việc thành lập Hội đồng do bên có lỗi chịu trách nhiệm hoàn toàn và có nghĩa vụ hoàn lại cho bên B.

2. Bên B được trả lại toàn bộ lô hàng trong trường hợp phát hiện bên có sự lừa dối, cung cấp thông tin không đúng sự thật về sản phẩm Gạo bên A cung cấp;

3. Chi phí cho việc đổi trả do bên A chịu trách nhiệm và bên A có nghĩa vụ liên đới cùng với bên B khắc phục thiệt hại cho khách hàng của bên B trường hợp có thiệt hại thực tế xảy ra, Bên A chịu trách nhiệm ….%, bên B chịu trách nhiệm ….%.

4. Trong vòng … ngày kể từ ngày bên B hoàn tất việc chứng minh lỗi, bên A có nghĩa vụ thực hiện việc đổi trả cho bên B.

Điều 8. Quyền và nghĩa vụ các bên

8.1. Quyền và nghĩa vụ bên A

a) Gạo cung cấp đảm bảo nguồn gốc xuất xứ, đảm bảo các điều kiện an toàn thực phẩm, chất lượng theo quy định tại Điều 1 của hợp đồng này;

b) Bồi thường cho bên B đối với lỗi xuất phát từ bên A;

c) Chịu trách nhiệm đổi trả sản phẩm cho bên B theo quy định tại Điều 7 của hợp đồng này;

d) Xuất hóa đơn thanh toán, bảng kê khai chi tiết khối lượng sản phẩm, các giấy tờ cần thiết khác cho bên B;

e) Nhận tiền thanh toán đầy đủ và đúng thời hạn đã thỏa thuận

f) Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng này.

8.2. Quyền và nghĩa vụ của bên B

a) Thanh toán tiền hợp đồng đầy đủ và đúng thời hạn cho bên A theo hợp đồng này;

b) Kiểm tra và ký biên bản giao nhận hàng hóa khi đến lấy hàng;

c) Chịu trách nhiệm bảo quản hàng hóa theo đúng quy định kể từ ngày hoàn tất việc giao nhận và chịu trách nhiệm khi có rủi ro xảy ra do lỗi của bên B;

d) Đến lấy hàng đúng hạn, thông báo ngay cho bên A trong trường hợp có bất kỳ thay đổi nào so với hợp đồng;

e) Được nhận sản phẩm theo đúng yêu cầu tại Điều 1 của hợp đồng này;

f) Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng này.

Điều 9. Rủi ro và bất khả kháng

1. Rủi ro

a) Bên A phải chịu trách nhiệm đối với mọi rủi ro xảy ra trước khi hoàn tất việc giao nhận cho bên B;

b) Bên B chịu trách nhiệm đối với thực phẩm sau khi hoàn tất việc bàn giao, trừ trường hợp quy đình tại Điều 6.2 của hợp đồng này

2. Bất khả kháng

a) Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra mang tính chất khách quan và nằm ngoài tầm kiểm soát của các bên như động đất, bão lụt, lốc, sóng thần, lở đất, hỏa hoạn, chiến tranh hoặc nguy cơ xảy ra chiến tranh….và các thảm họa khác chưa lường hết được , sự thay đổi chính sách hoặc ngăn cấm của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam

b) Trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng các bên có nghĩa vụ thông báo ngay cho bên còn lại được biết để tìm hướng giải quyết

c) Bên bị thiệt hại do sự kiện bất khả kháng có nghĩa vụ áp dụng các biện pháp cần thiết để hạn chế tối đa hậu quả có thể xảy ra.

Điều 10. Vi phạm hợp đồng và Bồi thường

1. Các bên cam kết thực hiện nghiêm túc các điều khoản trong hợp đồng, trường hợp có vi phạm, bên vi phạm phải nộp phạt bằng 8% giá trị hợp đồng bị vi phạm

2. Trường hợp các bên vi phạm bất kì điều khoản nào trong hợp đồng, bên vi phạm có trách nhiệm bồi thường cho bên còn lại bằng giá trị thực tế mà bên bị vi phạm chứng minh được, trừ trường hợp:

– Bên B vi phạm nghĩa vụ thanh toán, phải bồi thường cho bên A bằng … % giá trị chưa thanh toán;

– Bên A vi phạm quy định tại Điều 1 của hợp đồng, bồi thường cho bên B bằng …% giá trị lô hàng vi phạm;

– Đơn phương chấm dứt hợp đồng không thuộc trường hợp quy định tại Điều 11 của hợp đồng này, bên tự ý chấm dứt hợp đồng bồi thường cho bên kia bằng …% giá trị hợp đồng.

3. Sự kiện bất khả kháng không được xem là cơ sở để phạt vi phạm và yêu cầu các bên bồi thường thiệt hại.

Điều 11. Đơn phương chấm dứt hợp đồng

Các trường hợp được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nhưng không phải bồi thường cho bên còn lại:

1. Bên A:

            + Quá thời hạn chậm thanh toán cho phép bên B vẫn không thanh toán cho bên A;

            + Bên B có hành vi làm xấu hình ảnh gạo do bên A cung cấp, gây ảnh hưởng đến việc kinh doanh của bên A.

2. Bên B:

            + Bên A nhiều lần cung cấp gạo không đáp ứng yêu cầu Điều 1 của hợp đồng và bị nhắc nhở quá … lần trừ trường hợp vi phạm nghiêm trọng về chất lượng gạo bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng từ thời điểm phát hiện;

            + Có sự lừa dối trong chất lượng của thực phẩm.

3. Các bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trong trường hợp sự kiện bất khả kháng xảy ra kéo dài … tháng, làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng nhưng phải thông báo cho bên còn lại trong thời hạn … ngày trước khi chấm dứt.

Điều 12. Giải quyết tranh chấp

1. Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu có phát sinh tranh chấp các bên ngồi lại với nhau để thương lượng trong thời gian….Việc thương lượng phải được lập thành văn bản có chữ ký của đại diện hai bên và các bên có nghĩa vụ thực hiện theo đúng những gì đã thương lượng

2. Trong trường hợp không thể thương lượng, các bên có quyền khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền theo quy định pháp luật Việt Nam

3. Trong thời gian xảy ra tranh chấp hợp đồng vẫn được thực hiện bình thường ngoại trừ vấn đề đang bị tranh chấp

Điều 13. Hiệu lực thi hành

1. Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày…

Hợp đồng được lập bằng tiếng Việt; bao gồm … trang; được lập thành … bản, có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ … bản

2. Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu có điều khoản nào trong hợp đồng bị vô hiệu cũng sẽ không làm ảnh hưởng đến hiệu lực của các điều khoản còn lại trong hợp đồng. Kể từ thời điểm vô hiệu, điều khoản bị vô hiệu sẽ tự động được sửa chữa cho phù hợp với quy định của pháp luật ở mức thấp nhất trừ trường hợp các bên không đồng ý và muốn thỏa thuận lại;

3. Hợp đồng chấm dứt khi:

– Các bên hoàn thành nghĩa vụ trong hợp đồng

– Theo thỏa thuận của các bên

– Đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định tại Điều 16 của hợp đồng này

– Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng này

 …………., Ngày….. tháng…. năm….
BÊN A
(Ký, ghi rõ họ tên)
BÊN B
(Ký, ghi rõ họ tên)

8. Mẫu Hợp đồng mua bán xuất khẩu gạo

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————————

HỢP ĐỒNG MUA BÁN XUẤT KHẨU GẠO

Số:………./HĐMBXKG

– Căn cứ vào Bộ luật Dân sự 2015;

– Căn cứ Luật thương mại 2005;

– Căn cứ Luật quản lý ngoại thương 2017;

– Căn cứ Luật An toàn thực phẩm 2010;

– Căn cứ Luật hải quan 2014;

– Căn cứ Nghị định 15/2018/NĐ-CP;

– Căn cứ Nghị định 107/2018/NĐ-CP về kinh doanh xuất khẩu gạo;

– Căn cứ Thông tư số 24/2019/TT-BYT;

– Căn cứ Thông tư số 50/2016/TT-BYT;

– Căn cứ Quyết Định số 46/2007/QĐ-BYT;

– Căn cứ QCVN 8-2:2011/BYT và QCVN 8-1:2011/BYT;

– Căn cứ thỏa thuận và nhu cầu của các bên.

Hôm nay, ngày ……. tháng ……. năm ….., Hợp đồng được lập và ký kết giữa hai bên gồm:

BÊN A (BÊN BÁN):

Địa chỉ:………………………………………………………………………………………………………………………

GĐKKD số:………………………………………………………. Ngày cấp:……………………………………….

Điện thoại:………………………………………………………… Fax:……………………………………………….

Đại diện:……………………………………………………………….. Chức vụ:…………………………………….

CMND số: ………………………………… Ngày cấp …………………………….. Nơi cấp …………………..

BÊN B (BÊN MUA):

Địa chỉ:………………………………………………………………………………………………………………………

Quốc tịch:………………………………………………………………………………………………………………….

GĐKKD số:………………………………………………………. Ngày cấp:……………………………………….

Điện thoại:………………………………………………………… Fax:……………………………………………….

Đại diện:……………………………………………………………….. Chức vụ:…………………………………….

CMND số: ………………………………… Ngày cấp …………………………….. Nơi cấp …………………..

Sau khi cùng nhau thỏa thuận, hai bên thống nhất nội dung hợp đồng như sau:

Điều 1. Đối tượng mua bán

Bên A bán cho bên B số lượng Gạo theo yêu cầu của bên B và bên B đồng ý mua gạo bên A cung cấp, cụ thể:

1. Tên gạo: ST25/ gạo tấm/…

2. Chủng loại:……. 

3. Số lượng (kg/tấn/…):………….

4. Đặc điểm:

– Độ ẩm:……………………

– Tạp chất: …………………..

– Hạt vỡ: ……………………….

– Hạt nguyên: ……………………..

– Hạt bị hư: …………………………….

– Hạt bạc bụng: ……………………………

– Mức độ xác: ………………………………

(Tùy thuộc theo yêu cầu cụ thể của nước nhập khẩu đối với từng loại gạo, được thể hiện cụ thể trong phụ lục … của hơp đồng này)

Điều 2. Đóng gói

 1. Bao bì đóng gói (bao bì lưu thông) ghi đầy đủ, chính xác các thành phần, hạn sử dụng, nguồn gốc xuất xứ, khối lượng, có mã vạch,…

2. Trọng lượng của mỗi bao: …Kg

3. Bao bì vận chuyển: chắc chắn, đảm bảo an toàn có khả năng bảo quản gạo trong quá trình vận chuyển

Điều 3. Thời gian và địa điểm giao hàng

1. Thời gian giao hàng

– Vào …/…/… hàng tháng/năm bên A tiến hành giao gạo cho bên B theo số lượng như đã thỏa thuận tại Điều 1 của hợp đồng

– Thời gian giao hàng từ …giờ đến … giờ

Bên A giao hàng đến bến cảng … trước … giờ trước khi tàu đến để tiến hành các thủ tục hải quan cũng như kiểm tra hàng hóa trước khi bốc xếp lên tàu; chi phí cho các thủ tục, công việc thực hiện bao gồm cả việc bốc xếp hàng hóa lên tàu do bên A chịu trách nhiệm

– Trường hợp bên A thay đổi thời gian giao hàng thì phải thông báo trước cho bên B trong vòng … trước khi đến hạn, nếu không bị phạt … giá trị hợp đồng và có nghĩa vụ bồi thường cho bên B số thiệt hại mà bên B chứng minh được trên thực tê

2. Địa điểm giao hàng

– Cảng xếp hàng: …………..

– Tàu vận chuyển: …………. 

– Cảng đến:…………………

– Thông tin liên lạc: ……………

– Thông báo trước khi giao hàng: Trong vòng … ngày, trước ngày tàu rời Cảng xếp hàng theo dự kiến, Bên bán phải thông báo cho bên mua bằng Fax với nội dung sau: Số hợp đồng, số L/C, tên hàng, số lượng hàng, giá trị hàng, thời gian dự kiến tàu dời cảng.

– Thông báo giao hàng: Trong vòng … ngày làm việc tính từ khi tàu dời cảng (được hiểu là ngày ký phát vận đơn), Bên bán phải thông báo cho bên mua bằng Fax với nội dung sau: Số hợp đồng, số L/C, tên hàng, số lượng, số kiện, trọng lượng và kích thước từng kiện. Tổng trọng lượng, giá trị hóa đơn, Tên tàu và quốc tịch tàu, số vận đơn, thời gian dự kiến tàu tới đích.

3. Vận chuyển và bàn giao hàng hóa

– Bên A chịu trách nhiệm thuê tàu để vận chuyển đảm bảo các tiêu chuẩn về vận chuyển và bảo quản hàng hóa; chi phí vận chuyển do bên B chịu trách nhiệm;

– Trường hợp bên A giao hàng chậm trễ không có ký do chính đáng, sự kiện bất khả kháng có nghĩa vụ chi trả chi phí vận chuyển phát sinh cho việc giao hàng chậm trễ đồng thời chịu phạt …% giá trị hợp đồng;

– Bàn giao hàng hóa: Bên A tiến hàng kiểm tra hàng hóa trước khi bốc xếp lên tàu và lập biên bản bàn giao, hóa đơn, chứng từ về việc giao nhận hàng tại bến cảng với bên vận chuyển. Việc giao nhận hoàn tất khi các bên ký vào biên bản giao nhận, các giấy tờ cần thiết khác;

– Chi phí kiểm kiện, bảo quản gạo và các chi phí, rủi ro khác phát sinh trên tàu do bên … chịu trách nhiệm;

– Tất cả những điều khoản khác được thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng thuê tàu giữa bên…với bên vận chuyển.

Điều 4. Kiểm nghiệm hàng hóa

1. Tổ chức kiểm nghiệm:……………

2. Chi phí kiểm nghiệm:……………..

3. Giấy chứng nhận kiểm nghiệm: Giấy chứng nhận kiểm nghiệm tại nước xuất khẩu có giá trị chung thẩm và không được tái kiểm nghiệm bởi bất kì tổ chức kiểm nghiệm nào khác.

Điều 5. Thanh toán

1. Đơn vị thanh toán: USD

2. Giá thanh toán: ….. USD/tấn

Giá này đã bao gồm:……………

Chưa bao gồm:……………………..

Trường hợp có sự thay đổi tỷ giá hối đoái giữa các đồng tiền của các quốc gia, các bên tiến hành điều chỉnh lại giá trị hợp đồng trong vòng ……kể từ ngày có sự điều chỉnh, việc điều chỉnh giá trị hợp đồng được các bên thỏa thuận và đưa vào phụ lục của hợp đồng này. Nếu không thỏa thuận được thì có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng khi việc tiếp tục ký kết gây thiệt hại cho một trong các bên.

3. Hình thức thanh toán: Thanh toán bằng thư tín dụng không thể hủy ngang

 Bên B sẽ mở 1 thư tín dụng không hủy ngang vào tài khoản của Ngân hàng ….. và yêu cầu những chứng từ chuyển nhượng sau đây để thanh toán:

– Trọn bộ hóa đơn thương mại.

– Trọn bộ vận đơn sạch hàng đã chất lên tàu.

– Giấy chứng nhận trọng lượng và chất lượng do người giám sát độc lập phát hành.

– Giấy chứng nhận xuất xứ.

– Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn.

– Bảng kê hàng hóa (danh sách đóng gói)

Điều 6. Bảo hiểm và Bảo hành

1. Bảo hiểm

a) Bên … có trách nhiệm mua bảo hiểm vận chuyển, bảo hiểm hàng hóa,… để đảm bảo hạn chế tối đa rủi ro có thể xảy ra.

b) Thời hạn bảo hiểm: ……

Phạm vi bảo hiểm: ……………

c) Trường hợp có rủi ro xảy ra, bên mua bảo hiểm thực hiện các thủ tục cần thiết để bên bảo hiểm thực hiện nghĩa vụ bồi thường, nếu bên mua bảo hiểm không thực hiện theo quy định và không được bồi thường, bên còn lại không có nghĩa vụ chịu trách nhiệm trong trường hợp này.

2. Bảo hành

a) Thời hạn bảo hành: …. ngày kể từ ngày ký vận đơn/…

b) Phạm vi bảo hành: đóng gói, số lượng, chất lượng,… của Gạo do bên A cung cấp

c) Cách thức bảo hành: giảm giá, đổi, trả sản phẩm…

d) Thời hạn thực hiện việc bảo hành: … ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu bảo hành từ bên B

Điều 7. Bảo lãnh thực hiện hợp đồng

1. Trong vòng … ngày sau khi ký hợp đồng, Bên A phải mở bảo lãnh thực hiện hợp đồng với giá trị là …% tổng giá trị hợp đồn, tương ứng ……;

2. Bảo lãnh thực hiện hợp đồng có giá trị đến … ngày sau ngày kết thúc thời hạn bảo hành sẽ được trả cho bên A sau khi hết hạn;

3. Bảo lãnh sẽ được phát hành bởi một Ngân hàng được chấp nhận bởi bên B bằng một bảo lãnh không hủy ngang và vô điều kiện theo mẫu được bên B chấp nhận;

4. Tất cả các chi phí phát sinh khi mở bảo lãnh đều do Bên A chịu và Bên A phải bồi thường và bảo đảm việc bồi thường cho Bên B khỏi những chi phí này.

Điều 8. Rủi ro và bất khả kháng

1. Rủi ro

– Mọi rủi ro xảy ra đối với hàng hóa trước thời điểm hoàn tất việc bốc xếp hàng hóa lên tàu do bên A chịu trách nhiệm, nếu việc xảy ra rủi ro này ảnh hưởng đến thời hạn giao hàng và gây thiệt hại cho bên B thì bên A có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại trên thực tế mà bên B chứng minh được trừ trường hợp bất khả kháng;

– Mọi rủi ro đối với hàng hóa trong quá trình vận chuyển được thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng vận chuyển, trường hợp hợp đồng vận chuyển không có quy định do bên … chịu trách nhiệm;

– Sau khi hoàn tất việc nhận hàng hóa tại bến cảng bên B chịu trách nhiệm đối với mọi rủi ro phát sinh với sản phẩm

2. Bất khả kháng

a) Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra ngoài sự kiểm soát của các bên ký kết hợp đồng, họ không thể trù liệu được trở ngại và tác động của nó đối với khả năng thực hiện hợp đồng một cách hợp lý vào lúc ký kết, không thể né tránh hoặc khắc phục nó hay ít nhất tác động của nó một cách hợp lý.

b) Trường hợp được xem là bất khả kháng, bao gồm:

            – Chiến tranh mặc dù có tuyên bố hay không, nội chiến, nổi loạn và cách mạng, hành động cướp bóc, hành động phá hoại

            – Thiên tai như: bão tố dữ dội, gió lốc, động đất, sóng thần, huỷ diệt bởỉ sét đánh;

            – Nổ, cháy, huỷ diệt máy móc, nhà xưởng và bất cứ loại thiết bị nào;

            – Mọi hình thức tẩy chay, đình công, chiếm giữ nhà xưởng và cơ sở ngưng việc trong xí nghiệp của người đang mong tìm miễn giảm.

c) Bên xảy ra sự kiện bất khả kháng phải thông báo cho bên còn lại được biết trong vòng … ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện bất khả kháng và nếu rõ tình trạng cho bên còn lại;

d) Trường hợp sự kiện bất khả kháng xảy ra khiến một trong các bên không thể thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng không được xem là vi phạm nghĩa vụ trong hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Điều 9. Giải quyết tranh chấp

1. Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu xảy ra tranh chấp sẽ được các bên giải quyết theo phương thức thương lượng, thời gian thương lượng………tháng;

2. Trường hợp các bên không thể giải quyết tranh chấp bằng thương lượng thì một trong các bên có thể tiến hành khởi kiện, cụ thể:

a) Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Tòa án/ Trọng tài…

b) Pháp luật áp dụng giải quyết:…………..

c) Ngôn ngữ được sử dụng chính để giải quyết:………..

Điều 10. Ngôn ngữ hợp đồng

1. Hợp đồng này được lập bằng … ngôn ngữ, cụ thể:………..

2. Trường hợp có sự bất đồng về ý nghĩa, cách hiểu của câu, từ trong hợp đồng thì hợp đồng được lập bằng tiếng………..có giá trị tham chiếu và quyết định ý nghĩa của câu

Điều 11. Quyền và nghĩa vụ của các bên

1. Quyền và nghĩa vụ của bên A

a) Chịu trách nhiệm cung cấp hàng hóa đúng như thỏa thuận tại Điều 1 của Hợp đồng này;

b) Chịu trách nhiệm về phương tiện vận chuyển và bảo quản hàng hóa cho tới khi hàng hóa hoàn tất thủ tục bốc xếp lên tàu;

c) Giao hàng đúng thỏa thuận cho bên B;

d) Thông báo cho bên B thời gian, địa điểm, lịch trình vận chuyển của hàng hóa;

e) Được nhận thanh toán như đã thỏa thuận trong hợp đồng

f) Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định tại Hợp đồng này hoặc pháp luật có quy định.

2. Quyền và nghĩa vụ bên B

a) Thanh toán toàn bộ chi phí của hợp đồng theo đúng thỏa thuận;

b) Chịu trách nhiệm nhận hàng hóa, bốc dỡ hàng hóa đúng thời gian, địa điểm mà bên A thông báo;

c) Cung cấp đầy đủ các thông tin, tài liệu, yêu cầu đối với hàng hóa đã thỏa thuận trong hợp đồng này;

d) Được nhận hàng hóa theo đúng thỏa thuận tại Điều 1 của hợp đồng;

e) Được bồi thường thiệt hại do lỗi bên A gây ra;

f) Các quyền và nghĩa vụ khác trong hợp đồng này hoặc pháp luật có quy định.

Điều 12. Cam kết của các bên

1. Cam kết của bên A

a) Gạo do bên A cung cấp đáp ứng đầy đủ các yêu cầu tại Điều 1 của hợp đồng này, có nguồn gốc xuất xứ, đảm bảo an toàn thực phẩm và các quy định khác theo yêu cầu của Việt Nam cũng như nước xuất khẩu;

b) Thực hiện đầy đủ các thủ tục hành chính, nghĩa vụ tài chính với cơ quan nhà nước có thẩm để xuất khẩu gạo;

c) Cam kết tàu được thuê để vận chuyển là tàu có uy tín, đảm bảo an toàn về các điều kiện bảo quản sản phẩm;

2. Cam kết của bên B

a) Chủ thể ký kết hợp đồng là chủ thể có đầy đủ thẩm quyền nếu không sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm trước bên A và pháp luật;

b) Thực hiện đầy đủ các thủ tục nhận hàng theo đúng thời gian, địa điểm được thông báo;

c) Thanh toán đầy đủ cho bên B;

d) Cam kết thực hiện đầy đủ các biện pháp bảo quản theo đúng quy định đối với sản phẩm để đảm bảo chất lượng.

3. Các bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh đầy đủ các điều khoản trong hợp đồng nếu không sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với bên còn lại, bên thứ ba (nếu có) và cơ quan có thẩm quyền.

Điều 13. Trách nhiệm khi vi phạm hợp đồng

1. Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu một trong các bên có hành vi vi phạm thì phải chịu phạt, cụ thể:

a) Mức phạt đối với hành vi không đảm bảo chất lượng sản phẩm theo quy định tại Điều 1 của hợp đồng: ……. % giá trị bị vi phạm;

b) Mức phạt đối với hành vi không thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán: … % giá trị bị vi phạm;

c) Mức phạt đối với hành vi giao hàng chậm không thông báo: … % giá trị bị vi phạm

2. Bên vi phạm còn phải có nghĩa vụ khắc phục mọi thiệt hại trên thực tế xảy ra của hành vi vi phạm nếu bên bị vi phạm chứng minh được và bên vi phạm có nghĩa vụ bồi thường cho bên bị vi phạm khi có hành vi vi phạm, cụ thể:

a) Vi phạm quy định tại Điều 1 của hợp đồng, mức bồi thường ….

b) Vi phạm nghĩa vụ thanh toán mức bồi thường …

c) Vi phạm các nghĩa vụ khác mức bồi thường …

Điều 14. Hủy bỏ và chấm dứt hợp đồng

1. Hợp đồng sẽ bị hủy bỏ khi:

a) Chủ thể ký kết không có thẩm quyền ký kết hợp đồng;

b) Thông tin về sản phẩm, thông tin khác trong hợp đồng được cung cấp không trung thực, lừa dối

2. Hợp đồng chấm dứt khi:

a) Các bên hoàn thành nghĩa vụ trong hợp đồng và không có thỏa thuận khác;

b) Theo thỏa thuận của các bên;

c) Một trong các bên vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trong hợp đồng và một trong các bên gửi yêu cầu đơn phương chấm dứt hợp đồng cho bên còn lại. Yêu cầu đơn phương chấm dứt hợp đồng được gửi trước … ngày trước khi chấm dứt và nêu rõ vi phạm nghiêm trọng của phía bên kia.

Điều 15. Thông báo

1. Địa chỉ, tên người nhận thông báo:

            – Bên A:……………………..

            – Bên B:………………………

2. Hình thức thông báo giữa các bên: fax, email,…

3. Bất kỳ thông báo, yêu cầu, thông tin, khiếu nại phát sinh liên quan đến hợp đồng này phải được lập thành văn bản. Hai bên thống nhất rằng, các thông báo, yêu cầu, khiếu nại được coi là đã nhận nếu gửi đến đúng địa chỉ, đúng tên người nhận thông báo, đúng hình thức thông báo theo thỏa thuận tại khoản 1, khoản 2 Điều này và trong thời gian như sau:

a) Vào ngày bên gửi nhận được thông báo chuyển fax thành công trong trường hợp gửi thông báo bằng fax;

b) Vào ngày bên gửi nhận được thông báo chuyển mail thành công trong trường hợp gửi thông báo bằng mail;

4. Các bên phải thông báo bằng văn bản cho nhau biết nếu có đề nghị thay đổi về địa chỉ, hình thức và tên người nhận thông báo; trường hợp đã có thay đổi mà bên có thay đổi không thông báo lại cho bên kia biết thì bên gửi thông báo không chịu trách nhiệm về việc bên có thay đổi không nhận được các văn bản thông báo;

5. Các bên có nghĩa vụ kiểm tra fax, email,… hàng ngày đảm bảo không bị lỡ thông báo của bên còn lại và trong vòng … ngày kể từ ngày nhận được thông báo theo quy định tại khoản 3 Điều này bên nhận được thông báo có nghĩa vụ trả lời thông báo, nếu không sẽ được xem là bên nhận thông báo mặc nhiên đồng ý với thông báo từ bên gửi.

Điều 16. Điều khoản chung

1. Trong trường hợp một hoặc nhiều điều, khoản, điểm trong hợp đồng này bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền tuyên là vô hiệu, không có giá trị pháp lý hoặc không thể thi hành theo quy định hiện hành của pháp luật thì các điều, khoản, điểm khác của hợp đồng này vẫn có hiệu lực thi hành đối với hai bên. Hai bên sẽ thỏa thuận để sửa đổi các điều, khoản, điểm bị tuyên vô hiệu hoặc không có giá trị pháp lý hoặc không thể thi hành theo quy định của pháp luật;

2. Bất kỳ một sự sửa đổi hay bổ sung hợp đồng sẽ chỉ có giá trị nếu như được đại diện có thẩm quyền của hai bên ký vào văn bản sửa đổi, bổ sung. Văn bản sửa đổi, bổ sung này sẽ là một phần không tách rời của hợp đồng. Tiếng … và Tiếng … sẽ được sử dụng trong tất cả các giao dịch, thông tin liên lạc giữa hai bên;

3. Bên A không được phép chuyển nhượng một phần hay toàn bộ hợp đồng trực tiếp hay gián tiếp mà không được sự đồng ý trước bằng văn bản của Bên B. Trong trường hợp có sự đồng ý của hai bên, từng điểm, hay nhiều điểm, của hợp đồng sẽ được chuyển nhượng một cách hợp pháp, phần còn lại không thay đổi;

4. Thời gian quy định trong hợp đồng này được thực hiện theo Dương lịch, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác nhưng phải được lập thành văn bản.

Điều 17. Hiệu lực hợp đồng

1. Thời hạn hợp đồng:……….

Ngày có hiệu lực:………….

Ngày kết thúc:…………..

2. Hợp đồng này lập thành … bản, … bản bằng tiếng, …bản bằng tiếng…, mỗi bên giữ … bản.

3. Tài liệu, phụ lục đính kèm bao gồm: ….

Là một phần của hợp đồng và có giá trị pháp lý tương đương với hợp đồng này.

 …………., Ngày….. tháng…. năm….
BÊN A
(Ký, ghi rõ họ tên)
BÊN B
(Ký, ghi rõ họ tên)

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

Tham khảo thêm:

SOẠN HỢP ĐỒNG, ĐƠN, VĂN BẢN THEO YÊU CẦU CHỈ 500.000đ

--- Gọi ngay 1900.0191 ---

(Tư vấn Miễn phí - Hỗ trợ 24/7)

Công ty Luật LVN - Địa chỉ: Số 16B Nguyễn Thái Học, Yết Kiêu, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam

Gmail: luatlvn@gmail.com

Hợp đồng mua bán máy móc cũ, Hợp đồng mua bán máy đã qua sử dụng, máy công nghiệp, máy nông nghiệp. Biểu mẫu là dễ dàng sử dụng cho tất cả các trường hợp, xin gửi tới các bạn tham khảo.

Tổng quan Hợp đồng mua bán máy móc cũ

Hợp đồng mua bán máy móc cũ là một dạng hợp đồng thương mại được điều chỉnh bởi Luật Thương mại và Luật Dân sự. Tuy nhiên việc mua bán các sản phẩm máy móc đã qua sử dụng cần tuân theo các quy định, điều kiện của cơ quan có thẩm quyền lúc bấy giờ.

1. Hợp đồng mua bán máy móc cũ là gì ?

Hợp đồng mua bán máy móc cũ là một dạng của hợp đồng mua bán hàng hóa, theo đó, hàng hóa ở đây là các máy móc đã qua sử dụng và vẫn còn giá trị sử dụng, người mua máy móc cũ có nghĩa vụ trả tiền cho người bán, người bán có nghĩa vụ giao hàng đúng như thỏa thuận cho người mua.

2. Thủ tục mua bán máy móc công nghiệp cũ

Việc mua bán máy móc công nghiệp cũ trong nước là sự tự do thỏa thuận của các bên, chính vì vậy, việc này diễn ra khá dễ dàng, tuy nhiên, các bên cần đảm bảo các điều kiện sau:

  • Bên bán phải xuất hóa đơn về lô hàng máy móc công nghiệp cũ trên.
  • Bên bán nếu có thể, phải giao cho bên mua các giấy tờ chứng minh nguồn gốc xuất xứ của lô hàng.

3. Thủ tục nhập khẩu máy móc cũ.

Đối với việc nhập khẩu máy móc cũ từ nước ngoài, các thương nhân nhập khẩu cần đảm bảo các thủ tục nhập khẩu sau đây:

Thứ nhất, doanh nghiệp cần đảm bảo máy móc nhập khẩu phải phù hợp với nguyên tắc tại điều 4, Quyết định số 18/2019/ QĐ-TTg

Thứ hai, máy móc cũ nhập khẩu phải đáp ứng tiêu chí sau:

1. Tuổi thiết bị không vượt quá 10 năm. Đối với máy móc, thiết bị thuộc một số lĩnh vực cụ thể, tuổi thiết bị được quy định chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.

2. Được sản xuất theo tiêu chuẩn:

a) Phù hợp với quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường;

b) Trường hợp không có QCVN liên quan đến máy móc, thiết bị nhập khẩu, thì máy móc, thiết bị nhập khẩu phải được sản xuất phù hợp với chỉ tiêu kỹ thuật của tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) của Việt Nam hoặc tiêu chuẩn quốc gia của một trong các nước G7, Hàn Quốc về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.

Thứ ba, doanh nghiệp tiến hành các thủ tục sau theo Quyết định số 18/2019/ QĐ-TTg,

Soạn thảo hồ sơ nhập khẩu.

Ngoài hồ sơ nhập khẩu theo quy định của Luật Hải quan, doanh nghiệp phải bổ sung tài liệu sau:

a) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có đóng dấu của doanh nghiệp. Trường hợp nhập khẩu theo ủy thác thì phải có văn bản ủy thác nhập khẩu;

b) Bản chính giấy xác nhận của nhà sản xuất máy móc, thiết bị về năm sản xuất và tiêu chuẩn của máy móc, thiết bị đáp ứng các tiêu chí quy định tại Điều 6 Quyết định này trong trường hợp máy móc, thiết bị được sản xuất tại quốc gia thuộc các nước G7, Hàn Quốc. Giấy xác nhận phải được hợp pháp hóa lãnh sự và kèm bản dịch sang tiếng Việt;

c) Chứng thư giám định được cấp bởi một tổ chức giám định được chỉ định đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 11 Quyết định này trong trường hợp máy móc, thiết bị được sản xuất tại quốc gia thuộc các nước G7, Hàn Quốc nhưng không có Giấy xác nhận của nhà sản xuất hoặc máy móc, thiết bị được sản xuất tại quốc gia không thuộc các nước G7, Hàn Quốc. Nội dung chứng thư giám định thực hiện theo quy định tại điểm a, b, c, d, e khoản 1 Điều 10 Quyết định này.

Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ nhập khẩu và tài liệu quy định về Cơ quan hải quan, nơi đăng ký tờ khai hải quan;

Sau khi nộp hồ sơ và tài liệu quy định, Cơ quan hải quan chỉ làm thủ tục thông quan theo quy định khi hồ sơ nhập khẩu và tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này đầy đủ, hợp lệ. Trường hợp phải có chứng thư giám định theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này thì trong chứng thư giám định phải có kết luận máy móc, thiết bị đã qua sử dụng đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 6 Quyết định này.

4. Các loại thuế, phí đối với việc mua bán máy móc cũ

Đối với việc mua bán máy móc cũ trong nước, mỗi loại máy móc khác nhau, doanh nghiệp sẽ phải chịu các loại thuế tương ứng, ví dụ, đối với máy móc sử dụng trong nông nghiệp, các doanh nghiệp sẽ được miễn thuế Giá trị gia tăng khi mua bán loại máy móc này, các loại máy móc khác thông thường sẽ phải chịu thuế Giá trị gia tăng là 8%.

Đối với nhập khẩu máy móc cũ, các loại hàng hóa này trước hết sẽ phải chịu thuế nhập khẩu, tùy từng loại máy móc mà chúng sẽ có mã HS khác nhau và mức thuế nhập khẩu vì thế cũng sẽ khác nhau. Ngoài ra, tùy thuộc vào nước xuất khẩu mà các loại máy móc cũ này cũng sẽ phải chịu các loại thuế nhập khẩu khác nhau.

5. Mẫu hợp đồng chế tạo máy

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————-

Hà Nội , ngày … tháng … năm …

HỢP ĐỒNG CHẾ TẠO MÁY

( Số : … / HĐCT- …… )

  • Căn cứ : Bộ luật dân sự 2015;
  • Căn cứ Luật thương mại 2005;
  • Căn cứ Luật sở hữu trí tuệ 2005;
  • Căn cứ vào thỏa thuận của các bên

Hôm nay , ngày … / … / … tại ….. , chúng tôi gồm :

BÊN A : BÊN CHẾ TẠO

Ông/ Bà

Chức vụ

CMND số : …. cấp tại ….. ngày cấp …. / …../ ….

Địa chỉ thường trú : ….

Đại diện cho:

Công ty:

Trụ sở chính:

Mã số thuế : ……

Số điện thoại liên lạc : ….

BÊN B : BÊN THUÊ CHẾ TẠO

Ông/ Bà:

CMND số : …. Cấp tại ….. ngày cấp …. / …../ ….

Địa chỉ thường trú : ….

Đại diện cho:

Công ty

Trụ sở chính:

Mã số thuế : ……

Số điện thoại liên lạc : ….

Sau khi bàn bạc , hai bên thống nhất ký kết hợp đồng số … ngày …/ … / … với nội dung như sau :

Điều 1 . Nội dung của hợp đồng

  1. Theo đề nghị của Bên B , Bên A đồng ý nhận chế tạo cho Bên B …. máy ….. có quy cách kỹ thuật như sau :
  • Màu máy :
  • Số lượng máy :
  • Công suất : …..
  • Cấu tạo :  – ….

– ….

– ….

  • Quy cách đóng gói : Máy được đóng vào trong thùng car-ton bên trong có chèn xốp chống va đập .
  1. Địa điểm giao hàng : tại ….

Điều 2 . Thời gian thực hiện hợp đồng và bảo hành

  • Giao hàng vào ngày …. / …. / ….
  • Thời gian bảo hành : 6 tháng kể từ ngày giao hàng

Điều 3 . Thực hiện hợp đồng

  • Ngày … / …. / … Bên A sẽ giao hàng cho Bên B vào lúc … giờ … phút .
  • Bên A sẽ giao hàng cho Bên B tại ….
  • Bên B sẽ thanh toán số tiền còn lại cho Bên A sau khi đã nhận đủ hàng .
  • Mọi chi phí vận chuyển sẽ do Bên B chịu trách nhiệm chi trả .
  • Trong quá trình giao hàng nếu xảy ra vấn đề sẽ do Bên A chịu trách nhiệm .
  • Ngoài ra , trong trường hợp Bên B phát hiện lỗi vật lý hoặc lỗi kỹ thuật của máy móc trong vòng 15 ngày thì Bên A phải chịu trách nhiệm .

Điều 4 . Giá cả và phương thức thanh toán

Giá cả :

Máy có giá …. ( Giá trên chưa bao gồm thuế VAT )

Phương thức thanh toán :

Bên B sẽ thanh toán cho Bên A bằng hình thức thanh toán tiền mặt

  • Lần 1 : Bên B thanh toán trước cho bên A 50 % tổng số tiền giá trị của hợp đồng khi ký kết hợp đồng là …..
  • Lần 2: Bên B thanh toán cho bên A 50 % giá trị còn lại của hợp đồng sau khi nhận đủ số hàng là …..

Sau mỗi lần  nhận tiền , Bên A sẽ xuất hóa đơn VAT cho Bên B .

Điều 5: Bảo đảm không vi phạm quyền sở hữu trí tuệ.

  • Bên A có nghĩa vụ chế tạo sản phẩm không vi phạm quyền sở hữu trí tuệ của sản phẩm khác trên thị trường.
  • Trong trường hợp sản phẩm của bên A cung cấp bị một bên thứ ba kiện do vi phạm quyền sở hữu trí tuệ, nghĩa vụ bồi thường sẽ thuộc hoàn toàn về bên A.

Điều 6 . Quyền và nghĩa vị của các bên

Bên A :

  • Đảm bảo chế tạo thiết bị đúng chất lượng và quy cách kỹ thuật cho bên Bên B theo thỏa thuận .
  • Cung cấp đầy đủ thông tin hóa đơn tài chính cho Bên B theo đúng giá trị thực tế nghiệm thu bàn giao .
  • Chịu trách nhiệm lắp ráp , chạy thử máy và bảo trì , bảo hành máy theo đúng thỏa thuận .
  • Cung cấp thông tin , tài liệu liên quan đến máy móc và hướng dẫn sử dụng cho Bên B .
  • Trong vòng 15 ngày kể từ ngày bàn giao và trước ngày … , nếu sản phẩm có hiện tượng bị lỗi về mặt vật lý hoặc lỗi về mặt kỹ thuật của sản phẩm thì Bên A phải đổi cho Bên B sản phẩm cùng loại , có giá trị tương đương sản phẩm cũ , đổi miễn phí cho Bên B .
  • Trường hợp Bên A không còn sản phẩm cùng loại thì phải hoàn trả cho Bên B số tiền tương ứng với giá trị của sản phẩm đồng thời phải bồi thường thiệt hại cho Bên A 2% giá trị hợp đồng .
  • Các quyền và nghĩa vụ khác của bên bán theo quy định pháp luật .

Bên B :

  • Chịu trách nhiệm bố trí mặt bằng và tạo điều kiện cho Bên A chuyển hàng và giao hàng theo đúng hợp đồng đã ký kết .
  • Thanh toán cho Bên A toàn bộ số tiền theo hợp đồng ngay sau khi Bên A cung cấp đủ hàng hóa và giấy tờ hợp lệ .
  • Trường hợp Bên B chưa kịp nhận hàng hóa thì phải báo trước cho Bên A và mọi chi phí phát sinh do việc chậm nhận hàng của Bên B sẽ do Bên B chịu .
  • Các quyền và nghĩa vụ khác của bên mua theo quy định pháp luật .

Điều 7 . Chấm dứt hợp đồng

  • Hợp đồng chấm dứt sau khi các bên đã thực hiện đầy đủ nội dung của hợp đồng .
  • Nếu Bên A giao hàng chậm cho Bên B trong thời gian 10 ngày thì Bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng . Trong trường hợp này , Bên A phải hoàn trả cho Bên B số tiền đặt cọc( thanh toán đợt 1 ) và phải chịu một khoản tiền bồi thường do gây thiệt hại là 30 triệu đồng .
  • Nếu Bên B chậm thanh toán tiền cho Bên A trong thời gian 10 ngày thì Bên A có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng . Trong trường hợp này , Bên A phải hoàn trả cho Bên B số tiền đã đặt cọc ( thanh toán đợt 1 ) và phải chịu môt khoản tiền do gây thiệt hại là 30 triệu đồng .

Điều 8 : Giải quyết tranh chấp hợp đồng

  • Hai bên cam kết thực hiện các điều khoản đã ghi trong hợp đồng , trong quá trình thực hiện nếu có xảy ra tranh chấp 2 bên phải thông báo cho nhau để tìm cách giải quyết . Trường hợp 2 bên không thỏa thuận được sẽ do Tòa án giải quyết .

Điều 9 : Phạt vi phạm

Trường hợp Bên A giao chậm hàng trong thời gian 03 – 09 ngày sẽ phải chịu mức phạt vi phạm hợp đồng là 5 % tổng giá trị hợp đồng .

Trường hợp Bên B chậm thanh toán tiền cho Bên A trong thời gian 03 – 09 ngày sẽ phải chịu thêm lãi suất cho thời gian chậm thanh toán là 3%/ tháng

Trường hợp Bên A giao không đúng số lượng / chất lượng của hàng hóa sẽ phải chịu mức phạt 5 % tổng giá trị hợp đồng .

Điều 10: Giá trị của hợp đồng

Hợp đồng này được lập thành 02 bản , mỗi bên giữ 1 bản có giá trị pháp lý như nhau .

Hợp đồng có giá trị kể từ ngày ký .

ĐẠI DIỆN BÊN AĐẠI DIỆN BÊN B

6. Mẫu hợp đồng mua bán máy công nghiệp cũ.

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————-

Hà Nội , ngày … tháng … năm …

HỢP ĐỒNG MUA BÁN MÁY MÓC CŨ

( Số : … / HĐMB – …… )

  • Căn cứ : Bộ luật dân sự 2015
  • Căn cứ vào thỏa thuận của các bên

Hôm nay , ngày … / … / … tại ….. , chúng tôi gồm :

BÊN A : Ông …. ( Bên bán )

CMND số : …. cấp tại ….. ngày cấp …. / …../ ….

Địa chỉ thường trú : ….

Mã số thuế : ……

Số điện thoại liên lạc : ….

BÊN B : Ông …. ( Bên mua )

CMND số : …. Cấp tại ….. ngày cấp …. / …../ ….

Địa chỉ thường trú : ….

Mã số thuế : ……

Số điện thoại liên lạc : ….

Sau khi bàn bạc , hai bên thống nhất ký kết hợp đồng số … ngày …/ … / … với nội dung như sau :

Điều 1 . Nội dung của hợp đồng

  1. Theo đề nghị của Bên B , Bên A đồng ý bán cho Bên B …. máy ….. có quy cách kỹ thuật như sau :
  • Hãng sản xuất : ….
  • Màu máy :
  • Số lượng máy :
  • Công suất : …..
  • Cấu tạo :  – ….

– ….

– ….

  • Quy cách đóng gói : Máy được đóng vào trong thùng car-ton bên trong có chèn xốp chống va đập .
  1. Địa điểm giao hàng : tại ….

Điều 2 . Thời gian thực hiện hợp đồng và bảo hành

  • Giao hàng vào ngày …. / …. / ….
  • Thời gian bảo hành : 6 tháng kể từ ngày giao hàng

Điều 3 . Thực hiện hợp đồng

  • Ngày … / …. / … Bên A sẽ giao hàng cho Bên B vào lúc … giờ … phút .
  • Bên A sẽ giao hàng cho Bên B tại ….
  • Bên B sẽ thanh toán số tiền còn lại cho Bên A sau khi đã nhận đủ hàng .
  • Mọi chi phí vận chuyển sẽ do Bên B chịu trách nhiệm chi trả .
  • Trong quá trình giao hàng nếu xảy ra vấn đề sẽ do Bên A chịu trách nhiệm .
  • Ngoài ra , trong trường hợp Bên B phát hiện lỗi vật lý hoặc lỗi kỹ thuật của máy móc trong vòng 15 ngày thì Bên A phải chịu trách nhiệm .

Điều 4 . Giá cả và phương thức thanh toán

Giá cả :

Máy có giá …. ( Giá trên chưa bao gồm thuế VAT )

Phương thức thanh toán :

Bên B sẽ thanh toán cho Bên A bằng hình thức thanh toán tiền mặt

  • Lần 1 : Bên B thanh toán trước cho bên A 50 % tổng số tiền giá trị của hợp đồng khi ký kết hợp đồng là …..
  • Lần 2: Bên B thanh toán cho bên A 50 % giá trị còn lại của hợp đồng sau khi nhận đủ số hàng là …..

Sau mỗi lần  nhận tiền , Bên A sẽ xuất hóa đơn VAT cho Bên B .

Điều 5 . Quyền và nghĩa vị của các bên

Bên A :

  • Đảm bảo cung cấp thiết bị đúng chất lượng và quy cách kỹ thuật cho bên Bên B theo thỏa thuận .
  • Cung cấp đầy đủ thông tin hóa đơn tài chính cho Bên B theo đúng giá trị thực tế nghiệm thu bàn giao .
  • Chịu trách nhiệm lắp ráp , chạy thử máy và bảo trì , bảo hành máy theo đúng thỏa thuận .
  • Cung cấp thông tin , tài liệu liên quan đến máy móc và hướng dẫn sử dụng cho Bên B .
  • Trong vòng 15 ngày kể từ ngày bàn giao và trước ngày … , nếu sản phẩm có hiện tượng bị lỗi về mặt vật lý hoặc lỗi về mặt kỹ thuật của sản phẩm thì Bên A phải đổi cho Bên B sản phẩm cùng loại , có giá trị tương đương sản phẩm cũ , đổi miễn phí cho Bên B .
  • Trường hợp Bên A không còn sản phẩm cùng loại thì phải hoàn trả cho Bên B số tiền tương ứng với giá trị của sản phẩm đồng thời phải bồi thường thiệt hại cho Bên A 2% giá trị hợp đồng .
  • Các quyền và nghĩa vụ khác của bên bán theo quy định pháp luật .

Bên B :

  • Chịu trách nhiệm bố trí mặt bằng và tạo điều kiện cho Bên A chuyển hàng và giao hàng theo đúng hợp đồng đã ký kết .
  • Thanh toán cho Bên A toàn bộ số tiền theo hợp đồng ngay sau khi Bên A cung cấp đủ hàng hóa và giấy tờ hợp lệ .
  • Trường hợp Bên B chưa kịp nhận hàng hóa thì phải báo trước cho Bên A và mọi chi phí phát sinh do việc chậm nhận hàng của Bên B sẽ do Bên B chịu .
  • Các quyền và nghĩa vụ khác của bên mua theo quy định pháp luật .

Điều 6 . Chấm dứt hợp đồng

  • Hợp đồng chấm dứt sau khi các bên đã thực hiện đầy đủ nội dung của hợp đồng .
  • Nếu Bên A giao hàng chậm cho Bên B trong thời gian 10 ngày thì Bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng . Trong trường hợp này , Bên A phải hoàn trả cho Bên B số tiền đặt cọc( thanh toán đợt 1 ) và phải chịu một khoản tiền bồi thường do gây thiệt hại là 30 triệu đồng .
  • Nếu Bên B chậm thanh toán tiền cho Bên A trong thời gian 10 ngày thì Bên A có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng . Trong trường hợp này , Bên A phải hoàn trả cho Bên B số tiền đã đặt cọc ( thanh toán đợt 1 ) và phải chịu môt khoản tiền do gây thiệt hại là 30 triệu đồng .

Điều 7 : Giải quyết tranh chấp hợp đồng

  • Hai bên cam kết thực hiện các điều khoản đã ghi trong hợp đồng , trong quá trình thực hiện nếu có xảy ra tranh chấp 2 bên phải thông báo cho nhau để tìm cách giải quyết . Trường hợp 2 bên không thỏa thuận được sẽ do Tòa án giải quyết .

Điều 8 : Phạt vi phạm

  • Trường hợp Bên A giao chậm hàng trong thời gian 03 – 09 ngày sẽ phải chịu mức phạt vi phạm hợp đồng là 5 % tổng giá trị hợp đồng .
  • Trường hợp Bên B chậm thanh toán tiền cho Bên A trong thời gian 03 – 09 ngày sẽ phải chịu thêm lãi suất cho thời gian chậm thanh toán là 3%/ tháng
  • Trường hợp Bên A giao không đúng số lượng / chất lượng của hàng hóa sẽ phải chịu mức phạt 5 % tổng giá trị hợp đồng .

Hợp đồng này được lập thành 02 bản , mỗi bên giữ 1 bản có giá trị pháp lý như nhau .

Hợp đồng có giá trị kể từ ngày ký .

ĐẠI DIỆN BÊN AĐẠI DIỆN BÊN B

7.Mẫu hợp đồng mua bán, lắp đặt máy móc, thiết bị.

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————-

Hà Nội , ngày … tháng … năm …

HỢP ĐỒNG MUA BÁN, LẮP ĐẶT MÁY MÓC THIẾT BỊ

( Số : … / HĐMBLĐ- …… )

  • Căn cứ : Bộ luật dân sự 2015
  • Căn cứ vào thỏa thuận của các bên

Hôm nay , ngày … / … / … tại ….. , chúng tôi gồm :

BÊN A : Ông …. ( Bên bán )

CMND số : …. cấp tại ….. ngày cấp …. / …../ ….

Địa chỉ thường trú : ….

Mã số thuế : ……

Số điện thoại liên lạc : ….

BÊN B : Ông …. ( Bên mua )

CMND số : …. Cấp tại ….. ngày cấp …. / …../ ….

Địa chỉ thường trú : ….

Mã số thuế : ……

Số điện thoại liên lạc : ….

Sau khi bàn bạc , hai bên thống nhất ký kết hợp đồng số … ngày …/ … / … với nội dung như sau :

Điều 1 . Nội dung của hợp đồng

  1. Theo đề nghị của Bên B , Bên A đồng ý bán và lắp đặt cho Bên B …. máy ….. có quy cách kỹ thuật như sau :
  • Hãng sản xuất : ….
  • Màu máy :
  • Số lượng máy :
  • Công suất : …..
  • Cấu tạo :  – ….

– ….

– ….

  • Quy cách đóng gói : Máy được đóng vào trong thùng car-ton bên trong có chèn xốp chống va đập .
  1. Địa điểm giao hàng : tại ….

Điều 2 . Thời gian thực hiện hợp đồng và bảo hành

  • Giao hàng vào ngày …. / …. / ….
  • Thời gian bảo hành : 6 tháng kể từ ngày giao hàng

Điều 3 . Thực hiện hợp đồng

  • Ngày … / …. / … Bên A sẽ giao hàng cho Bên B vào lúc … giờ … phút .
  • Bên A sẽ giao hàng cho Bên B tại ….
  • Bên B sẽ thanh toán số tiền còn lại cho Bên A sau khi đã nhận đủ hàng .
  • Mọi chi phí vận chuyển sẽ do Bên B chịu trách nhiệm chi trả .
  • Trong quá trình giao hàng nếu xảy ra vấn đề sẽ do Bên A chịu trách nhiệm .
  • Bên A thực hiện việc lắp đặt máy móc cho bên B tại địa chỉ theo thỏa thuận
  • Ngoài ra , trong trường hợp Bên B phát hiện lỗi vật lý hoặc lỗi kỹ thuật của máy móc trong vòng 15 ngày thì Bên A phải chịu trách nhiệm .

Điều 4 . Giá cả và phương thức thanh toán

Giá cả :

Máy có giá …. ( Giá trên chưa bao gồm thuế VAT )

Phương thức thanh toán :

Bên B sẽ thanh toán cho Bên A bằng hình thức thanh toán tiền mặt

  • Lần 1 : Bên B thanh toán trước cho bên A 50 % tổng số tiền giá trị của hợp đồng khi ký kết hợp đồng là …..
  • Lần 2: Bên B thanh toán cho bên A 50 % giá trị còn lại của hợp đồng sau khi nhận đủ số hàng là …..

Sau mỗi lần  nhận tiền , Bên A sẽ xuất hóa đơn VAT cho Bên B .

Điều 5: Lắp đặt máy móc và thù lao lắp đặt.

Địa điểm lắp đặt

Bên A tiến hành lắp đặt máy móc tại ………………….

Thời hạn lắp đặt

Bên A tiến hành việc lắp đặt ngay sau khi hàng hóa được giao đến nơi,

Thù lao lắp đặt

Bên A được hưởng mức thù lao lắp đặt là…….

Các khoản chi phí phát sinh trong quá trình lắp đặt sẽ do bên B chịu.

Điều 6 . Quyền và nghĩa vị của các bên

Bên A :

  • Đảm bảo cung cấp thiết bị đúng chất lượng và quy cách kỹ thuật cho bên Bên B theo thỏa thuận .
  • Cung cấp đầy đủ thông tin hóa đơn tài chính cho Bên B theo đúng giá trị thực tế nghiệm thu bàn giao .
  • Chịu trách nhiệm lắp ráp , chạy thử máy và bảo trì , bảo hành máy theo đúng thỏa thuận .
  • Cung cấp thông tin , tài liệu liên quan đến máy móc và hướng dẫn sử dụng cho Bên B .
  • Trong vòng 15 ngày kể từ ngày bàn giao và trước ngày … , nếu sản phẩm có hiện tượng bị lỗi về mặt vật lý hoặc lỗi về mặt kỹ thuật của sản phẩm thì Bên A phải đổi cho Bên B sản phẩm cùng loại , có giá trị tương đương sản phẩm cũ , đổi miễn phí cho Bên B .
  • Trường hợp Bên A không còn sản phẩm cùng loại thì phải hoàn trả cho Bên B số tiền tương ứng với giá trị của sản phẩm đồng thời phải bồi thường thiệt hại cho Bên A 2% giá trị hợp đồng .
  • Các quyền và nghĩa vụ khác của bên bán theo quy định pháp luật .

Bên B :

  • Chịu trách nhiệm bố trí mặt bằng và tạo điều kiện cho Bên A chuyển hàng và giao hàng theo đúng hợp đồng đã ký kết .
  • Thanh toán cho Bên A toàn bộ số tiền theo hợp đồng ngay sau khi Bên A cung cấp đủ hàng hóa và giấy tờ hợp lệ .
  • Trường hợp Bên B chưa kịp nhận hàng hóa thì phải báo trước cho Bên A và mọi chi phí phát sinh do việc chậm nhận hàng của Bên B sẽ do Bên B chịu .
  • Các quyền và nghĩa vụ khác của bên mua theo quy định pháp luật .

Điều 7. Chấm dứt hợp đồng

  • Hợp đồng chấm dứt sau khi các bên đã thực hiện đầy đủ nội dung của hợp đồng .
  • Nếu Bên A giao hàng chậm cho Bên B trong thời gian 10 ngày thì Bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng . Trong trường hợp này , Bên A phải hoàn trả cho Bên B số tiền đặt cọc( thanh toán đợt 1 ) và phải chịu một khoản tiền bồi thường do gây thiệt hại là 30 triệu đồng .
  • Nếu Bên B chậm thanh toán tiền cho Bên A trong thời gian 10 ngày thì Bên A có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng . Trong trường hợp này , Bên A phải hoàn trả cho Bên B số tiền đã đặt cọc ( thanh toán đợt 1 ) và phải chịu môt khoản tiền do gây thiệt hại là 30 triệu đồng .

Điều 8 : Giải quyết tranh chấp hợp đồng

  • Hai bên cam kết thực hiện các điều khoản đã ghi trong hợp đồng , trong quá trình thực hiện nếu có xảy ra tranh chấp 2 bên phải thông báo cho nhau để tìm cách giải quyết . Trường hợp 2 bên không thỏa thuận được sẽ do Tòa án giải quyết .

Điều 9 : Phạt vi phạm

  • Trường hợp Bên A giao chậm hàng trong thời gian 03 – 09 ngày sẽ phải chịu mức phạt vi phạm hợp đồng là 5 % tổng giá trị hợp đồng .
  • Trường hợp Bên B chậm thanh toán tiền cho Bên A trong thời gian 03 – 09 ngày sẽ phải chịu thêm lãi suất cho thời gian chậm thanh toán là 3%/ tháng
  • Trường hợp Bên A giao không đúng số lượng / chất lượng của hàng hóa sẽ phải chịu mức phạt 5 % tổng giá trị hợp đồng .

Điều 10: Hiệu lực của hợp đồng

Hợp đồng này được lập thành 02 bản , mỗi bên giữ 1 bản có giá trị pháp lý như nhau .

Hợp đồng có giá trị kể từ ngày ký .

ĐẠI DIỆN BÊN AĐẠI DIỆN BÊN B

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————-

Hà Nội , ngày … tháng … năm …

HỢP ĐỒNG MUA BÁN MÁY MÓC CŨ

( Số : … / HĐMB – …… )

  • Căn cứ : Bộ luật dân sự 2015
  • Căn cứ vào thỏa thuận của các bên

Hôm nay , ngày … / … / … tại ….. , chúng tôi gồm :

BÊN A : Ông …. ( Bên bán )

CMND số : …. cấp tại ….. ngày cấp …. / …../ ….

Địa chỉ thường trú : ….

Mã số thuế : ……

Số điện thoại liên lạc : ….

BÊN B : Ông …. ( Bên mua )

CMND số : …. Cấp tại ….. ngày cấp …. / …../ ….

Địa chỉ thường trú : ….

Mã số thuế : ……

Số điện thoại liên lạc : ….

Sau khi bàn bạc , hai bên thống nhất ký kết hợp đồng số … ngày …/ … / … với nội dung như sau :

Điều 1 . Nội dung của hợp đồng

  1. Theo đề nghị của Bên B , Bên A đồng ý bán cho Bên B …. máy ….. có quy cách kỹ thuật như sau :
  • Hãng sản xuất : ….
  • Màu máy :
  • Số lượng máy :
  • Công suất : …..
  • Cấu tạo :  – ….

– ….

– ….

  • Quy cách đóng gói : Máy được đóng vào trong thùng car-ton bên trong có chèn xốp chống va đập .
  1. Địa điểm giao hàng : tại ….

Điều 2 . Thời gian thực hiện hợp đồng và bảo hành

  • Giao hàng vào ngày …. / …. / ….
  • Thời gian bảo hành : 6 tháng kể từ ngày giao hàng

Điều 3 . Thực hiện hợp đồng

  • Ngày … / …. / … Bên A sẽ giao hàng cho Bên B vào lúc … giờ … phút .
  • Bên A sẽ giao hàng cho Bên B tại ….
  • Bên B sẽ thanh toán số tiền còn lại cho Bên A sau khi đã nhận đủ hàng .
  • Mọi chi phí vận chuyển sẽ do Bên B chịu trách nhiệm chi trả .
  • Trong quá trình giao hàng nếu xảy ra vấn đề sẽ do Bên A chịu trách nhiệm .
  • Ngoài ra , trong trường hợp Bên B phát hiện lỗi vật lý hoặc lỗi kỹ thuật của máy móc trong vòng 15 ngày thì Bên A phải chịu trách nhiệm .

Điều 4 . Giá cả và phương thức thanh toán

Giá cả :

Máy có giá …. ( Giá trên chưa bao gồm thuế VAT )

Phương thức thanh toán :

Bên B sẽ thanh toán cho Bên A bằng hình thức thanh toán tiền mặt

  • Lần 1 : Bên B thanh toán trước cho bên A 50 % tổng số tiền giá trị của hợp đồng khi ký kết hợp đồng là …..
  • Lần 2: Bên B thanh toán cho bên A 50 % giá trị còn lại của hợp đồng sau khi nhận đủ số hàng là …..

Sau mỗi lần  nhận tiền , Bên A sẽ xuất hóa đơn VAT cho Bên B .

Điều 5 . Quyền và nghĩa vị của các bên

Bên A :
  • Đảm bảo cung cấp thiết bị đúng chất lượng và quy cách kỹ thuật cho bên Bên B theo thỏa thuận .
  • Cung cấp đầy đủ thông tin hóa đơn tài chính cho Bên B theo đúng giá trị thực tế nghiệm thu bàn giao .
  • Chịu trách nhiệm lắp ráp , chạy thử máy và bảo trì , bảo hành máy theo đúng thỏa thuận .
  • Cung cấp thông tin , tài liệu liên quan đến máy móc và hướng dẫn sử dụng cho Bên B .
  • Trong vòng 15 ngày kể từ ngày bàn giao và trước ngày … , nếu sản phẩm có hiện tượng bị lỗi về mặt vật lý hoặc lỗi về mặt kỹ thuật của sản phẩm thì Bên A phải đổi cho Bên B sản phẩm cùng loại , có giá trị tương đương sản phẩm cũ , đổi miễn phí cho Bên B .
  • Trường hợp Bên A không còn sản phẩm cùng loại thì phải hoàn trả cho Bên B số tiền tương ứng với giá trị của sản phẩm đồng thời phải bồi thường thiệt hại cho Bên A 2% giá trị hợp đồng .
  • Các quyền và nghĩa vụ khác của bên bán theo quy định pháp luật .
Bên B :
  • Chịu trách nhiệm bố trí mặt bằng và tạo điều kiện cho Bên A chuyển hàng và giao hàng theo đúng hợp đồng đã ký kết .
  • Thanh toán cho Bên A toàn bộ số tiền theo hợp đồng ngay sau khi Bên A cung cấp đủ hàng hóa và giấy tờ hợp lệ .
  • Trường hợp Bên B chưa kịp nhận hàng hóa thì phải báo trước cho Bên A và mọi chi phí phát sinh do việc chậm nhận hàng của Bên B sẽ do Bên B chịu .
  • Các quyền và nghĩa vụ khác của bên mua theo quy định pháp luật .

Điều 6 . Chấm dứt hợp đồng

  • Hợp đồng chấm dứt sau khi các bên đã thực hiện đầy đủ nội dung của hợp đồng .
  • Nếu Bên A giao hàng chậm cho Bên B trong thời gian 10 ngày thì Bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng . Trong trường hợp này , Bên A phải hoàn trả cho Bên B số tiền đặt cọc( thanh toán đợt 1 ) và phải chịu một khoản tiền bồi thường do gây thiệt hại là 30 triệu đồng .
  • Nếu Bên B chậm thanh toán tiền cho Bên A trong thời gian 10 ngày thì Bên A có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng . Trong trường hợp này , Bên A phải hoàn trả cho Bên B số tiền đã đặt cọc ( thanh toán đợt 1 ) và phải chịu môt khoản tiền do gây thiệt hại là 30 triệu đồng .

Điều 7 : Giải quyết tranh chấp hợp đồng

  • Hai bên cam kết thực hiện các điều khoản đã ghi trong hợp đồng , trong quá trình thực hiện nếu có xảy ra tranh chấp 2 bên phải thông báo cho nhau để tìm cách giải quyết . Trường hợp 2 bên không thỏa thuận được sẽ do Tòa án giải quyết .

Điều 8 : Phạt vi phạm

  • Trường hợp Bên A giao chậm hàng trong thời gian 03 – 09 ngày sẽ phải chịu mức phạt vi phạm hợp đồng là 5 % tổng giá trị hợp đồng .
  • Trường hợp Bên B chậm thanh toán tiền cho Bên A trong thời gian 03 – 09 ngày sẽ phải chịu thêm lãi suất cho thời gian chậm thanh toán là 3%/ tháng
  • Trường hợp Bên A giao không đúng số lượng / chất lượng của hàng hóa sẽ phải chịu mức phạt 5 % tổng giá trị hợp đồng .

Hợp đồng này được lập thành 02 bản , mỗi bên giữ 1 bản có giá trị pháp lý như nhau .

Hợp đồng có giá trị kể từ ngày ký .

ĐẠI DIỆN BÊN AĐẠI DIỆN BÊN B

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ  500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

SOẠN HỢP ĐỒNG, ĐƠN, VĂN BẢN THEO YÊU CẦU CHỈ 500.000đ

--- Gọi ngay 1900.0191 ---

(Tư vấn Miễn phí - Hỗ trợ 24/7)

Công ty Luật LVN - Địa chỉ: Số 16B Nguyễn Thái Học, Yết Kiêu, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam

Gmail: luatlvn@gmail.com

Hợp đồng thuê quay phim là văn bản giữa các bên chủ thể, thông thường là hai bên A và B, nhằm ghi nhận lại thỏa thuận, nội dung làm việc đã thống nhất. Chúng tôi cung cấp dưới đây là mẫu Hợp đồng cơ bản được soạn thảo và sử dụng qua những giao dịch tương tự, đã bổ sung, khắc phục những rủi ro, sai xót trong các bản cập nhật trước đó, áp dụng theo quy định mới nhất của pháp luật.

1. Hướng dẫn sử dụng mẫu Hợp đồng thuê quay phim

Để có một bản Hợp đồng hoàn chỉnh, tiền đề cho những an toàn pháp lý sau này, chúng tôi khuyến nghị bạn cần sự góp ý của những chuyên gia, Luật sư trong ngành. Việc tự thực hiện có thể dẫn tới những thiệt hại không mong muốn. Để nhận được sự tư vấn MIỄN PHÍ, liên hệ ngay Hotline 1900.0191.

Trong trường hợp, các bạn vẫn muốn tự mình xây dựng Hợp đồng thuê quay phim, dưới đây là sẽ là những hướng dẫn bạn cần lưu ý để đảm bảo tính pháp lý cho văn bản này.

  • Địa danh, ngày, tháng, năm ký kết giao dịch Hợp đồng (phần “….,ngày…tháng….năm….“)
  • Số hiệu Hợp đồng, căn cứ số liệu nội bộ hoặc ký hiệu thời gian (phần “Số:………/HĐTPTN -……….”);
  • Danh sách các văn bản pháp Luật điều chỉnh, Bộ Luật, Nghị định, Thông tư, Quyết định (phần “Căn cứ…”);
  • Thông tin của các Bên tham gia ký kết Hợp đồng thuê quay phim, tên gọi, địa chỉ, liên lạc, vị trí, chức vụ, thông tin nhân thân, Mã số thuế hoặc số CMND/CCCD (phần “Các bên A và B”);
  • Các điều khoản dự thảo bổ sung bên trong Hợp đồng (phần “…” tại mỗi điều khoản);
  • Phần ghi ngày tháng (phần “…/…/…” tại mỗi điều khoản);
  • Nội dung Hợp đồng có tối thiểu những điều khoản cơ bản là Đối tượng hợp đồng, Thời gian thực hiện, Thanh toán, Quyền và nghĩa vụ các bên, Chấm dứt hợp đồng, Vi phạm, Bồi thường, Cam kết (Việc bổ sung các điều khoản khác là có thể phụ thuộc vào từng loại Hợp đồng và bối cảnh phù hợp);
  • Các bên tham gia Hợp đồng ký tên ở cuối văn bản (phần “Đại diện bên A/B Ký và ghi rõ họ tên”);
  • Hình thức Hợp đồng: Viết tay hoặc đánh máy, có thể Công chứng hoặc không Công chứng;

Hợp đồng thuê quay phim được sử dụng khá phổ biến với những nội dung cơ bản, các điều khoản về bí mật đời tư, bí mật kinh doanh hoặc những thỏa thuận khác đều có thể được hợp thức hóa tại đây.

2. Định nghĩa Hợp đồng thuê quay phim

Hợp đồng thuê quay phim là dạng Hợp đồng dịch vụ phục vụ cho nhu cầu của một bên có dụng cụ, thiết bị ghi hình, ghi tiếng tiêu chuẩn và một bên có nhu cầu được ghi lại video, hình ảnh về bản thân hoặc sự kiện nào đó.

3. Hợp đồng quay phim sử dụng khi nào

Hợp đồng thuê quay phim là hợp đồng song vụ, cả bên thuê quay phim và bên quay phim đều có quyền và nghĩa vụ của mình, trong đó quyền của bên này tương ứng với nghĩa vụ của bên kia và ngược lại.

Đối tượng của hợp đồng thuê quay phim là dịch vụ quay video, quay phim, do đó hợp đồng quay phim được sử dụng khi:

            + Doanh nghiệp muốn quay phim, video ngắn quảng bá, giới thiệu sản phẩm

            + Cá nhân muốn quay lại các khoảnh khắc đáng nhớ, party, đám cưới,…

            + Doanh nghiệp kinh doanh, sản xuất phim điện ảnh

            + Cá nhân, tổ chức làm video, phim ngắn tạo trending trên các nền tảng mạng xã hội

4. Điều khoản về kịch bản, phương thức thay đổi kịch bản (thời gian báo trước, thông báo, số lần, chi phí phát sinh,…)

Để có thể quay được bộ phim, video ngắn không chỉ đơn giản là bấm máy và ghi hình mà người quay, người thuê dịch vụ quay phim phải có các nội dung, kịch bản được soạn thảo sẵn thể hiện mục đích ghi hình, do đó, kịch bản là một trong những điều khoản không thể thiếu trong hợp đồng quay phim, các nội dung cơ bản các bên cần thỏa thuận về kịch bản bảo gồm:

– Người có trách nhiệm viết kịch bản:….

– Chủ sở hữu kịch bản:…..

– Nội dung kịch bản:……

– Trường hợp thay đổi kịch bản:

            + Thời gian thông báo với các bên khi thay đổi kịch bản: thông báo trước bao nhiêu ngày, hình thức thông báo, trường hợp thông báo muộn hay không thông báo được giải quyết như thế nào?

            + Chi phí phát sinh từ việc thay đổi: bên nào chịu trách nhiệm, thời hạn thanh toán và cách thức thanh toán,…

– Bảo mật thông tin kịch bản: bên quay phim không được tiết lộ cho bất kì bên thứ ba được biết về kịch bản giữa hai bên trừ trường hợp được bên thuê đồng ý

– Quyền sở hữu trí tuệ: chủ thể có quyền sử dụng kịch bản?…

5. Mức thuế trong Hợp đồng thuê quay phim

            Theo Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT, tại Khoản 13 Điều 10 quy định về đối tượng áp dụng thuế suất 5%:

“…

13. Hoạt động văn hóa, triển lãm, thể dục, thể thao; biểu diễn nghệ thuật; sản xuất phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phim.

c) Sản xuất phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phim, trừ các sản phẩm nêu tại khoản 15 Điều 4 Thông tư này.

…”

Căn cứ quy định trên, hoạt động sản xuất phim, hoạt động phát hành phim theo đúng quy định của Luật điện ảnh (bao gồm bán, cho thuê, xuất khẩu, nhập khẩu) áp dụng thuế suất thuế GTGT là 5% (trừ các sản phẩm nêu tại Khoản 5 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC).

6. Điều kiện hoạt động kinh doanh quay phim

Sản xuất phim là ngành nghề kinh doanh có điều kiện, do đó, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ những yêu cầu cơ bản sau mới được đi vào hoạt động kinh doanh:

(1) Doanh nghiệp cần chuẩn bị vốn pháp định tối thiểu là 1 tỷ VNĐ, trường hợp này phải đăng ký vốn điều lệ tối thiểu là 1 tỷ VNĐ. Số vốn này cần cung cấp các tài liệu chứng minh vốn đầy đủ theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 54/2020;

(2) Chủ thể kinh doanh:

            + Tổ chức, cá nhân Việt Nam thường trú tại Việt Nam có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp sản xuất phim, doanh nghiệp phát hành phim và doanh nghiệp phổ biến phim tại Việt Nam theo quy định của Luật Điện ảnh và Luật Doanh nghiệp;

            + Tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được quyền hợp tác đầu tư với doanh nghiệp sản xuất phim, doanh nghiệp phát hành phim và doanh nghiệp phổ biến phim của Việt Nam dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc thành lập doanh nghiệp liên doanh.

            Đối với hình thức đầu tư thành lập liên doanh thì phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài không vượt quá 51% vốn pháp định.

(3) Doanh nghiệp sản xuất phim bắt buộc phải đăng ký ngành nghề liên quan, phù hợp với linh vực sản xuất phim theo quy định Luật Doanh nghiệp 2020

Khi đáp ứng đủ điều kiện cần thiết, doanh nghiệp cần làm hồ sơ xin giấy phép đủ điều kiện sản xuất phim từ Cục Điện ảnh theo quy định thì mới được phép hoạt động kinh doanh.

7. Mẫu Hợp đồng thuê quay phim

 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc.

———–0o0———-

….,ngày…tháng….năm….

HỢP ĐỒNG THUÊ QUAY PHIM

( Số:………/HĐTQP -……….)

Căn cứ Bộ luật dân sự 2015;

Căn cứ Bộ luật lao động  2012;

Căn cứ………………………;

Căn cứ nhu cầu và khả năng thực tế của các bên.

Hôm nay ngày…/…/…. Chúng tôi gồm các bên sau:

Bên thuê ( Bên A):

Tên công ty :

Mã số thuế:

Trụ sở chính:

Đại diện theo ủy quyền Ông:………………………..Chức vụ:……………………

Số điện thoại liên hệ:………………………………………………………………..

Fax: …………………………………   Email:……………………………………..

Bên cho thuê (Bên B):

Họ và tên:……………………………… Ngày sinh:…./…../……

CMND/ CCCD số:…….                Ngày cấp:…/…./….           Nơi cấp:………….

Hộ khẩu thường trú:…………………………………………………………………

Chỗ ở hiện nay:………………………………………………………………………

Số điện thoại liên hệ:……………………………………………………………….

Sau khi bàn bạc và thống nhất chúng tôi cùng thỏa thuận ký kết bản hợp đồng thuê quay phim với các nội dung và điều khoản sau:

Điều 1: Đối tượng của hợp đồng

Bên A đồng ý thuê bên B với mục đích bên B sẽ tiến hành quay phim ngắn cho bên A để tiến hành giới thiệu sản phẩm cũng như quảng cáo thương hiệu của bên A.

Nội dung cụ thể :

Quay phim:

+Thời gian: 8 tiếng

+Thiết bị: setup ánh sang, âm thanh

+Quay phim đảm bảo thể hiện được kịch bản đã xây dựng

Địa điểm quay phim :…………

Điều 2: Thời gian thực hiện hợp đồng:

Vào …h, ngày…. Tháng…năm… Bên  B sẽ phải có mặt tại công ty để được hướng dẫn, bàn bạc và chuẩn bị cho buổi quay phim.

Thời gian bắt đầu công việc sẽ là …h, ngày…/…./… đến hết ngày…./…./…

Điều 3: Quyền và nghĩa vụ của các bên

3.1 Quyền và nghĩa vụ của bên A

– Bên A có quyền yêu cầu bên B thực hiện việc quay phim đúng thời gian và địa điểm như đã thỏa thuận.

– Bên A có quyền yêu cầu, góp ý và đề nghị bên B quay phim, chỉnh sửa cho phù hợp với nội dung bộ phim.

-Bên A có trách nhiệm hỗ trợ bên B trong quá trình thực hiện việc quay phim bên B yêu cầu.

– Bên A có nghĩa vụ hoàn trả thù lao khi thuê bên B và các chi phí liên quan khác phát sinh trong quá trình quay phim.

3.2 Nghĩa vụ của  bên B

– Bên B có thể yêu cầu bên A hỗ trợ mình trong quá trình quay phim được diễn ra thuận lợi hơn.

– Bên B có quyền được bên A cung cấp thông tin, ý tưởng về bộ phim chi tiết để có thể lên kịch bản dễ dàng.

– Bên B phải đảm bảo việc quay phim đúng thời gian, địa điểm mà bên A yêu cầu.. Trong mọi trường hợp có sự thay đổi, bên B phải thông báo cho bên B trước khi tiến hành quay phim.

– Bên B phải hoàn thành và gửi lại kết quả cho bên B đúng hạn như đã thỏa thuận trong hợp đồng.

– Bên B sẽ được hưởng đầy đủ nguồn thu lao, chi phí gói chụp sau khi hoàn thành việc quay phim của bên A.

Điều 4: Chi phí và phương thức thanh toán

Chi phí:

Mức chi phí bên A phải chi trả cho bên B theo gói chụp đã thuận là :………VNĐ.

Tiền cọc:……..

Ngoài ra, bên A sẽ chi trả các khoản sau:

Hỗ trợ ăn trưa:…….

Phương tiện đi lại:……….

Chi phí khác ( nếu có):………..

Phương thức thanh toán:

-Bên A tiến hành cọc 50%  của gói quay phim.

-Bên A sẽ thanh toán đầy đủ số tiền còn lại và các mức chi phí khác liên quan trong quá trình quay bằng tiền mặt cho bên B khi hoàn thành bộ phim.

Điều 5: Phạt vi phạm

-Bên A có trách nhiệm thanh toán đầy đủ tiền cọc và số tiền còn lại, các khoản phát sinh cho bên B như đã thỏa thuận ban đầu. Nếu bên B không thực hiện hay thanh toán đầy đủ đúng hạn sẽ bồi thường một khoản thiệt hại mà bên B phải chịu.

– Trong quá trình làm việc nếu bên B không thực hiện công việc hoặc thực hiện không nghiêm túc dẫn đến chất lượng công việc không tốt thì bên B sẽ phải chịu mức phạt tùy thuộc vào chất lượng sản phẩm mà bên A nhận được.

– Bên A hoặc bên B tự hủy hợp đồng mà không được sự đồng ý của bên còn lại thì một trong các bên sẽ phải chịu mức chi phí sau:

  • Bên A sẽ không được nhận lại số tiền cọc và bồi thường tổn thất mà bên B phải chịu khi bên A tự ý hủy hợp đồng.
  • Bên B sẽ phải trả lại cọc và bồi thường thiệt hại cho bên A.

Điều 6: Giải quyết tranh chấp

Các bên phải tuân thủ thực hiện đúng các điều khoản của hợp đồng. Một trong các bên vi phạm sẽ bị phạt và bồi thường như điều 6 quy định về điều khoản phạt vi phạm.

Mọi tranh chấp phát sinh ban đầu sẽ được các bên thương lượng, hòa giải. Nếu hai bên không thể tự hòa giải được thì một trong các bên có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết. Bên nào có lỗi hay vi phạm trong quá trình thực hiện sẽ phải chịu trách nhiệm và mức chi phí liên quan cũng như bồi thường thiệt hại mà bên còn lại phải gánh chịu.

Điều 7: Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng sẽ chấm dứt khi bên A và bên B đã thực hiện xong việc quay phim và bên B gửi lại sản phẩm cho bên A và được bên A chấp thuận.

Điều 8: Hiệu lực của hợp đồng

-Hợp đồng sẽ phát sinh hiệu lực kể từ ngày hai bên ký kết hợp đồng thuê quay phim. Tức là ngày…/…/….

-Hợp đồng sẽ gồm 05 trang, được lập thành 2 bản mỗi bên sẽ giữ một bản. Các bản hợp đồng sẽ có giá trị như nhau.

-Sau khi đã thỏa thuận, thống nhất các điều khoản của Hợp đồng thuê quay phim các bên sẽ tiến hành việc ký tên xác nhận dưới đây.

Đại diện bên A                                                                   Đại diện bên B

( Ký và ghi rõ họ tên)                                                               ( Ký và ghi rõ họ tên)

5. Mẫu Hợp đồng sản xuất video

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————————

HỢP ĐỒNG SẢN XUẤT VIDEO

Số:………./HĐSX

– Căn cứ vào Bộ luật Dân sự 2015;

– Căn cứ Luật thương mại 2005;

– Căn cứ Luật điện ảnh 2006 sđ, bs 2009;

– Căn cứ Nghị định 54/2010/NĐ-CP;

– Căn cứ thỏa thuận của các bên.

Hôm nay, ngày ……. tháng ……. năm ….., Tại…………………………………………………………

Chúng tôi gồm có:

BÊN A (BÊN ĐẶT HÀNG):

Địa chỉ:…………………………………………………………………………………………………………………….

Điện thoại: ………………………………………………………………………………………………………………

Fax: …………………………………………………………………………………………………………………………

GPĐKKD số: …………………………………………. cấp ngày ….. tháng …. năm …………..

Tại: ………………………………………………………………………………………………………………………….

Số tài khoản: ……………………………. tại Ngân hàng ………………………………………………….

Người đại diện: ………………………………. Sinh năm: ………………………………………………..

Chức vụ: ……………………………………………………………………………………………………..

CMND số: ………………………………… Ngày cấp …………………….. Nơi cấp ………………….

BÊN B (BÊN SẢN XUẤT):

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………………………………………………………………………………

Fax: …………………………………………………………………………………………………………………………

GPĐKKD số: …………………………………………. cấp ngày ….. tháng …. năm …………..

Số tài khoản: ………………………………………………. tại Ngân hàng ………………………………..

Người đại diện:………………………………………………… Chức vụ:…………………………………….

CMND:……………………………………………………………. Ngày cấp:…………………………………….

Sau khi cùng nhau thỏa thuận, hai bên thống nhất nội dung hợp đồng như sau:

Điều 1: Thông tin video sản xuất

Loại video sản xuất:………………………………………………………………………………………………..

Số lượng:…………………………………………………………………………………………………………………

Chất lượng:……………………………………………………………………………………………………………..

Nội dung video:………………………………………………………………………………………………………

Độ dài video:…………………………………………………………………………………………………………..

Điều 2. Kịch bản

1. Bên A cung cấp cho bên B nội dung, kịch bản của video cần sản xuất vào ngày ký kết hợp đồng;

2. Bên A đảm bảo kịch bản thuộc toàn quyền sử dụng của bên A, không đạo nhái, không có tranh chấp với bất kỳ bên thứ ba nào.

3. Trong trường hợp có thay đổi về nội dung kịch bản thì phải thông báo cho bên B trong vòng … ngày kể từ ngày có hiệu lực

4. Mọi chi phí phát sinh thêm từ việc thay đổi kịch bản do bên A chịu trách nhiệm hoàn toàn

5. Bên B có quyền từ chối sản xuất video trong trường hợp nội dung, kịch bản bên A cung cấp vi phạm thuần phong mỹ tục, trái đạo đức xã hội, chống phá chính quyền,…

Điều 3. Công việc thực hiện

1. Bên B có trách nhiệm thực hiện các công việc quay phim, cắt ghép, sửa chữa video theo kịch bản mà bên A cung cấp;

2. Bên B chuẩn bị đầy đủ máy quay, đèn, máy thu âm, bối cảnh,… phục vụ cho việc sản xuất video;

3. Đưa gợi ý sửa đổi nội dung kịch bản nếu thấy cần thiết;

4. Thông báo, hỏi ý kiến bên A trong quá trình sản xuất phát sinh các vấn đề chưa được thỏa thuận trong hợp đồng này;

5. Bàn giao sản phẩm cho bên A đúng yêu cầu và thời hạn đã thỏa thuận.

Điều 4. Thời hạn và Cách thức giao nhận sản phẩm

1. Bên B sẽ cung cấp cho bên A đầy đủ số lượng, chất lượng,…video theo đúng thỏa thuận tại Điều 1, Hợp đồng này trong thời hạn…….ngày kể từ ngày …..

2. Sau khi hoàn thành sản phẩm theo đúng yêu cầu tại Điều 1 của Hợp đồng này, bên B phải giao sản phẩm cho bên A theo hình thức: …………….

Địa điểm giao nhận:…………..

3. Bên B phải thông báo ngay bằng văn bản cho bên A về việc đã gửi sản phẩm. Trong thời hạn……ngày kể từ ngày gửi thông báo bên A phải có xác nhận lại với B về việc đã nhận được sản phẩm, nếu hết thời gian trên mà bên A vẫn không gửi xác nhận về việc đã nhận được sản phẩm mặc nhiên được xem là bên A đã nhận được sản phẩm từ bên B;

4. Việc bàn giao sản phẩm hoàn tất khi các bên đã tiến hành kiểm tra sản phẩm theo quy định tại Điều 5 của hợp đồng này và lập biên bản bàn giao có chữ ký xác nhận của đại diện có thẩm quyền hai bên.

Điều 5. Kiểm tra sản phẩm

Trước khi gửi sản phẩm cho bên A, bên B phải thông báo cho bên A về việc sản phẩm đã hoàn thành và cung cấp cho bên A bản demo sản phẩm để bên A kiểm tra trước … giờ khi đến hạn bàn giao.

1. Trường hợp bên A kiểm tra và phát hiện sản phẩm có sai sót, lỗi so với quy định tại Điểu 1 của Hợp đồng này bên B có nghĩa vụ khắc phục sai phạm theo đúng thỏa thuận và bên A sẽ không phải chi trả thêm bất kỳ chi phí nào từ sai phạm của bên B;

2. Trường hợp bên B không gửi sản phẩm cho bên A kiểm tra trước khi tiến hành giao nhận sản phẩm theo quy định tại Điều 3 Hợp đồng này, nếu bên A phát hiện sản phẩm bị lỗi không theo đúng thỏa thuận có quyền không nhận hàng và yêu cầu bên B bồi thường một khoản tiền bằng … giá trị hợp đồng

Điều 6. Quyền sở hữu

1. Sản phẩm hoàn thành thuộc quyền sở hữu của bên A sau khi các bên hoàn tất việc bàn giao;

2. Bên B không được quyền sao chép, sử dụng sản phẩm của bên A trong bất kỳ trường hợp nào nếu không được sự đồng bằng văn bản của bên A;

3. Các tài liệu, kịch bản, hình ảnh,… liên quan đến video đều phải được bàn giao đầy đủ lại cho bên A

Điều 7. Bảo mật thông tin

Tất cả thông tin được cung cấp trong hợp đồng và liên quan đến hợp đồng này thuộc quyền sở hữu của các bên đều được các bên giữ bí mật và không được cung cấp cho bất kỳ bên nào khác nếu chưa được sự đồng ý bằng văn bản của bên còn lại, trừ các thông tin đã được đăng tải công khai hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 8. Giá trị hợp đồng và Thanh toán

1. Đơn giá với từng loại video:……….Đồng/sản phẩm, bằng chữ:……………….

2. Tổng tiền tất cả sản phẩm:………. Đồng/sản phẩm, bằng chữ:……………….

Giá này đã bao gồm: …………

Chưa bao gồm: ……………

3. Hình thức thanh toán: thanh toán qua tài khoản ngân hàng do bên B cung cấp trong hợp đồng này

4. Phương thức thanh toán: thanh toán thành 2 đợt

            Đợt 1: Bên A sẽ thanh toán trước cho bên B …% giá trị hợp đồng, tương ứng ….. Đồng trong thời hạn …. ngày kể từ ngày ký kết hợp đồng;

            Đợt 2: Bên A sẽ thanh toán phần còn lại của hợp đồng cho bên B trong thời hạn …. ngày kể từ ngày bên A và bên B hoàn tất việc giao nhận và bên A cung cấp cho bên B bảng kê khai thanh toán chi tiết cùng với các hóa đơn chứng từ liên quan đến việc sản xuất video.

5. Trường hợp bên A không thanh toán đầy đủ và đúng hạn cho bên B thì bên A phải chịu lãi suất chậm chả mức 20%/năm đối với khoản tiền chậm trả.

Thời gian chậm trả không quá … ngày nếu không bên B có quyền chấm dứt hợp đồng và bên A bồi thường một khoản tiền bằng … giá trị hợp đồng cho bên B

Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của Bên A

9.1. Bên A có các nghĩa vụ sau đây:

a) Cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu cho bên B theo quy định tại Điều 1 Hợp đồng này để bên B tiến hành sản xuất hàng hóa theo đúng thỏa thuận;

b) Chịu trách nhiệm đối với tính hợp pháp về quyền sở hữu trí tuệ của video;

c) Thanh toán chi phí hợp đồng cho bên B theo đúng thoả thuận;

9.2. Bên B có các quyền sau đây:

a) Nhận được sản phẩm hoàn chỉnh theo đúng thỏa thuận của các bên;

b) Kiểm tra, giám sát chất lượng của sản phẩm (video) theo đúng thỏa thuận của các bên;

c) Trong trường hợp sản phẩm không bảo đảm chất lượng mà bên A đồng ý nhận sản phẩm và yêu cầu sửa chữa nhưng bên B không thể sửa chữa được trong thời hạn đã thoả thuận thì bên A có quyền hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

9.3. Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của Bên B

10.1. Bên B có các nghĩa vụ sau đây:

a) Nghĩa vụ giao sản phẩm cho bên A theo đúng thỏa thuận của Hợp đồng này;

b) Trong quá trình sản xuất, nếu có khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện thỏa thuận hoặc xảy ra các tình huống nằm ngoài thỏa thuận của các bên trong hợp đồng, bên B có nghĩa vụ thông báo bằng văn bản cho bên A để các bên trao đổi và xử lý;

c) Bên B có nghĩa vụ giữ bí mật các thông tin về sản phẩm mà bên A đã cung cấp;

d) Chịu trách nhiệm về chất liệu của sản phẩm trường hợp do lỗi hoàn toàn của bên A.

10.2. Bên B có quyền:

a) Có quyền yêu cầu bên B cung cấp đầy đủ các thông tin, tài liệu phục vụ cho việc sản xuất video theo đúng thỏa thuận của các bên;

b) Từ chối sự chỉ dẫn không hợp lý của bên A, nếu thấy chỉ dẫn đó có thể làm giảm chất lượng sản phẩm, nhưng phải báo ngay cho bên A;

c) Yêu cầu bên A trả đủ tiền công theo đúng thời hạn và phương thức đã thoả thuận.

10.3. Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

Điều 11. Phạt vi phạm

1. Trường hợp một trong các bên vi phạm bất kỳ điều khoản nào đã thỏa thuận trong hợp đồng thì bên vi phạm sẽ chịu một khoản tiền phạt 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm.

2. Bên vi phạm có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại cho bên bị vi phạm theo mức thiệt hại thực tế mà bên bị vi phạm chứng minh được, trừ trường hợp:

            – Vi phạm quy định Điều 6, 7 của hợp đồng này thì bên vi phạm phải bồi thường bằng … giá trị hợp đồng;

            – Vi phạm nghĩa vụ thanh toán: tiền bồi thường bằng … giá trị hợp đồng;

            – Vi phạm quy định tại Điều 1 của hợp đồng này: tiền bồi thường bằng … giá trị hợp đồng.

Điều 12. Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng được ký kết giữa các bên chấm dứt khi thuộc một trong các trường hợp sau:

1. Hợp đồng hoàn thành và hai bên không có bất kỳ thỏa thuận nào khác;

2. Theo thỏa thuận của các bên;

3. Một trong các bên vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ của hợp đồng và một bên gửi văn bản đơn phương chấm dứt hợp đồng trong thời hạn … ngày trước ngày chấm dứt cho bên còn lại

Trường hợp một bên tự ý đơn phương chấm dứt hợp đồng không có căn cứ thì phải bồi thường thiệt hại cho bên còn lại bằng 50% giá trị hợp đồng;

4. Trường hợp khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng này.

Điều 13. Giải quyết tranh chấp

Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu xảy ra tranh chấp các bên sẽ tiến hành giải quyết tranh chấp bằng phương thức hòa giải trong thời hạn 1 tháng kể từ ngày tranh chấp phát sinh. Nếu không thể giải quyết bằng hòa giải, tranh chấp sẽ được đưa ra giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền theo quy định pháp luật.

Điều 14. Hiệu lực hợp đồng

1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ………………………………..

2. Hợp đồng gồm….trang và được lập thành …. bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi Bên giữ … bản.

 ………………., ngày…..tháng…..năm……..
BÊN A
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
BÊN B
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

6. Mẫu Hợp đồng quay phim quảng cáo

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————————

HỢP ĐỒNG QUAY PHIM QUẢNG CÁO

Số:………./HĐQPQC

– Căn cứ vào Bộ luật Dân sự 2015;

– Căn cứ Luật thương mại 2005;

– Căn cứ Luật Quảng cáo 2012;

– Căn cứ Luật điện ảnh 2006 sđ, bs 2009;

– Căn cứ Nghị định 54/2010/NĐ-CP;

– Căn cứ thỏa thuận của các bên.

Hôm nay, ngày ……. tháng ……. năm ….., Tại…………………………………………………………

Chúng tôi gồm có:

BÊN A (BÊN THUÊ):

Địa chỉ:…………………………………………………………………………………………………………………….

Điện thoại: ………………………………………………………………………………………………………………

Fax: …………………………………………………………………………………………………………………………

GPĐKKD số: …………………………………………. cấp ngày ….. tháng …. năm …………..

Tại: ………………………………………………………………………………………………………………………….

Số tài khoản: …………………….. tại Ngân hàng …………………………………………………….

Người đại diện: ……………………………… Chức vụ: …………………………………………….

CMND số: ……………………… Ngày cấp …………………………….. Nơi cấp ………………….

BÊN B (BÊN QUAY PHIM):

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………………………………………………………………………………

GPĐKKD số: …………………………………………. cấp ngày ….. tháng …. năm …………..

Số tài khoản: ………………………………… tại Ngân hàng ………………………………..

Người đại diện: ……………………………… Chức vụ: …………………………………………….

CMND số: ……………………… Ngày cấp …………………………….. Nơi cấp ………………….

Sau khi cùng nhau thỏa thuận, hai bên thống nhất nội dung hợp đồng như sau:

Điều 1. Đối tượng của hợp đồng

Bên A đồng ý thuê bên B để thực hiện quay phim ngắn cho bên A với mục đích quảng cáo………, cụ thể:

– Độ dài phim: …..

– Trang thiết bị quay phim: do bên B cung cấp, bên A chịu trách nhiệm cung cấp mặt hàng/sản phẩm cần quảng cáo

– Đại diện thương hiệu (nếu có):……….

– Địa điểm quay:………….

– Thời gian quay:…………

– Chất lượng phim:…………..

Điều 2. Thời gian thực hiện

1. Vào … h, ngày …. Tháng … năm … Các bên sẽ phải có mặt tại địa điểm quay tai Điều 1 của hợp đồng này để chuẩn bị cho buổi ghi hình.

2. Thời gian bắt đầu việc làm sẽ là … h, ngày … / …. / … đến hết ngày …. / …. / …

Trường hợp vì sự kiện bất khả kháng mà các bên không thể thực hiện được việc quay hình thì lịch trình sẽ được các bên thỏa thuận lại với nhau bằng văn bản có chữ ký của đại diện hợp pháp hai bên

3. Bên nào đến chậm quá … phút sẽ phải phạt …% giá trị hợp đồng, trường hợp quá … giờ các bên vẫn không có mặt đầy đủ và không có thông báo cho bên còn lại thì bên có mặt có quyền hủy bỏ hợp đồng;

4. Thời gian bàn giao sản phẩm: …….

Điều 3. Nội dung công việc

1. Kể từ ngày ký kết hợp đồng, bên A phải cung cấp cho bên B bản ý tưởng quản cáo sản phẩm cho phim ngắn;

2. Trong vòng … ngày bên B gửi lại kịch bản hoàn thiện cho bên A xem xét và thống nhất;

3. Sau khi các bên thống nhất nội dung kịch bản, bên B tiến hành việc quay phim, sửa chữa sản phẩm hoàn thành;

4. Các bên tiến hành kiểm tra sản phẩm và bàn giao.

Điều 4. Kịch bản phim

1. Bên B tiến hành viết kịch bản phim ngắn thực hiện việc quảng cáo cho bên B trên bản ý tưởng phác thảo bên A gửi cho bên B;

2. Bên B viết kịch bản trên ý tưởng bên A và gửi cho bên A xác nhận, trường hợp không đồng ý thì phải thông báo ngay trong thời hạn … cho bên B để bên B tiến hàng sửa chữa. Hết thời hạn thông báo mà bên A không có ý kiến được xem là đồng ý và phải chấp nhận sản phẩm theo kịch bản này;

3. Kịch bản phim này thuộc quyền sở hữu của bên A và bên B không được sử dụng kịch bản này cho bất kỳ bên nào khác mà chưa được sự đồng ý bằng văn bản của bên A.

Điều 5. Bảo mật thông tin

Các bên không được tiết lộ bất kỳ thông tin nào liên quan đến hợp đồng này cho bên thứ ba, nếu không chịu phạt bằng … % giá trị hợp đồng

Điều 6. Kiểm tra và giao nhận sản phẩm

1. Bên A có nghĩa vụ cử người có mặt, kiểm tra, xem xét buổi ghi hình quảng cáo, trong quá trình ghi hình, nếu có nội dung không đồng ý, sửa đổi thì phải thông báo ngay cho bên B để tiến hành sửa chữa, khắc phục

2. Sau khi buổi ghi hình kết thúc, đại diện bên B kiểm tra một lần nữa nội dụng phim ngắn và chốt để bên B tiến hành điều chỉnh màu sắc, chất lượng, hiệu ứng hình ảnh,…

Bên B sẽ không chịu trách nhiệm với bất kỳ sự thay đổi nào về mặt nội dung sau khi bên A hoàn tất việc kiểm tra này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. Việc kiểm tra được lập thành văn bản và có chữ ký đại diện hai bên.

3. Trước khi bàn giao sản phẩm hoàn thiện bên B gửi cho bên A bản demo để bên A kiểm tra, nếu có bất kỳ thay đổi nào về màu sắc, độ sáng, hiệu ứng,… thì bên A phải thông báo ngay cho bên B trong vòng … giờ/ngày

4. Thời gian bàn giao sản phẩm:….

Địa điểm bàn giao:……..

Các bên tiến hành bàn giao sản phẩm và ký vào biên bản giao nhận

Điều 7. Trách nhiệm của các bên

1. Trách nhiệm của bên A

a) Cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu, ý tưởng về phim ngắn quảng cáo cho bên B;

b) Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn cho bên B như đã thỏa thuận trong hợp đồng này;

c) Kiểm tra kịch bản, sản phẩm hoàn thành và gửi thông báo về việc sửa chữa, điều chỉnh kịch bản, sản phẩm cho bên B trong thời hạn quy định;

d) Bồi thường thiệt hại cho bên B (nếu có) do lỗi của bên A.

2. Trách nhiệm của bên B

a) Thực hiện đầy đủ các công việc quay phim, viết kịch bản, sửa chữa video,… đã được thỏa thuận trong hợp đồng này;

b) Tiến hành sửa chữa theo yêu cầu của bên A;

c) Bàn giao sản phẩm đúng thời hạn đã thỏa thuận;

Điều 8. Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán

1. Giá trị hợp đồng

Giá trị hợp đồng:……….Đồng, bằng chữ:…………..

Đã bảo gồm:……………

Chưa bao gồm:…………….

2. Tạm ứng

a) Bên A có trách nhiệm giao cho bên B số tiền là…………… Đồng (Bằng chữ:……………..) trong thời gian từ ngày…/…./…… đến hết ngày…./…./……., để tạm ứng cho bên B thực hiện công việc như đã thỏa thuận đồng thời đảm bảo nghĩa vụ thanh toán của bên A;

b) Trường hợp Bên A không thực hiện nghĩa vụ, chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán thì sẽ bị mất số tiền tạm ứng;

c) Khoản tiền tạm ứng được khấu trừ trong lần thanh toán của bên A sau khi các bên hoàn tất hợp đồng.

3. Thanh toán

a) Hình thức thanh toán: chuyển khoản vào số tài khoản cá nhân mà bên B cung cấp trong Hợp đồng này;

b) Phương thức thanh toán:

Bên A sẽ thanh toán đầy đủ tiền hợp đồng cho bên B vào ngày …/…/… và bên B cung cấp cho bên A hồ sơ thanh toán chi tiết về các khoản chi phí quay phim, chi phí phát sinh, hóa đơn thuế,…

c) Bên A phải thanh toán cho bên B theo đúng thỏa thuận, trường hợp chậm thanh toán thì bên A phải chịu lãi suất chậm trả….. %/năm giá trị chậm thanh toán. Trường hợp bên B chậm thanh toán quá …… tháng, thì bên A có quyền chấm dứt hợp đồng trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác và phải được lập thành văn bản

Điều 9. Đơn phương chấm dứt hợp đồng

1. Các bên không được tự ý đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu không phải bồi thường cho bên còn lại bằng ….. giá trị hợp đồng, trừ trường hợp:

            – Bên B vi phạm các quy định về bảo mật thông tin tại hợp đồng này;

            – Bên B cung cấp sản phẩm không đúng thỏa thuận và không thực hiện việc sửa chữa, khắc phục;

            – Bên A vi phạm nghĩa vụ thanh toán tại khoản 3 Điều 8 của Hợp đồng này.

2. Các bên phải thông báo bằng văn bản trước cho nhau trong thời hạn …. ngày kể từ ngày có dự định đơn phương chấm dứt hợp đồng

Điều 10. Trách nhiệm khi vi phạm hợp đồng

1. Bên A vi phạm nghĩa vụ thanh toán thì phải chịu phạt bằng 8% giá trị hợp đồng vi phạm, nếu quá thời hạn chậm thanh toán cho phép mà bên A vẫn chưa thanh toán thì phải bồi thường bên B bằng…. giá trị hợp đồng.

2. Trường hợp bên B quay phim ngắn không đáp ứng nội dung đã thỏa thuận thì phải chịu phạt bằng …% giá trị hợp đồng vi phạm và bồi thường bằng … giá trị hợp đồng.

3. Đối với các vi phạm khác trong hợp đồng bên vi phạm có nghĩa vụ khắc phục các thiệt hại trên thực tế cho bên bị vi phạm đồng thời chịu phạt bằng …% giá trị hợp đồng bị vi phạm

4. Trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng (động đất, bão, lũ lụt, lốc, sóng thần, lở đất, hỏa hoạn, chiến tranh hoặc có nguy cơ xảy ra chiến tranh, dịch bệnh v.v và các thảm họa khác chưa lường hết được, sự thay đổi chính sách hoặc quy định của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam) không được xem là vi phạm hợp đồng và các bên sẽ không phải chịu trách nhiệm nhưng phải thông báo cho bên còn lại trong thời gian……ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện bất khả kháng và đã áp dụng các biện pháp cần thiết để khắc phục hậu quả

Điều 11. Cam kết

1. Bên A cam kết tất cả thông tin, tài liệu được cung cấp là đúng sự thật, không lừa dối;

2. Bên B cam kết kịch bản bên B cung cấp là sản phẩm trí tuệ của bên B không sao chụp, đạo nhái của bất kỳ bên nào;

3. Hai bên cam kết không tiết lộ bí mật thông tin công việc của nhau với bất kì bên nào trừ những thông tin đã được công bố với công chúng.

4. Hợp đồng được ký kết trên nguyên tắc bình đẳng, tự nguyện, không lừa dối, ép buộc. Các bên cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản trong hợp đồng này

Điều 12. Các thỏa thuận khác

1. Trường hợp các bên có xảy ra tranh chấp thì giải quyết bằng thương lượng, thời hạn thương lượng không quá … tháng kể từ ngày xảy ra tranh chấp. Hết thời hạn này, nếu tranh chấp vẫn chưa được giải quyết thì các bên có quyền khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật

2. Trường hợp cấn sửa đổi hoặc bổ sung các điều khoản trong hợp đồng các bên phải ngồi lại với nhau để cùng thỏa thuận và bổ sung vào phụ lục của hợp đồng; không tự ý chỉnh sửa hợp đồng

3. Hợp đồng chấm dứt khi:

            – Các bên đã hoàn thành nghĩa vụ của mình và không thỏa thuận gì khác

            – Theo thỏa thuận của các bên

            – Đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định trong hợp đồng này

            – Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng này

4. Hợp đồng có hiệu lực từ ngày …/…/…

Hợp đồng này bao gồm … trang, được lập thành….bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ …. bản

 ………………., ngày…..tháng…..năm……..
BÊN A
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
BÊN B
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ  500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

Tham khảo thêm:

SOẠN HỢP ĐỒNG, ĐƠN, VĂN BẢN THEO YÊU CẦU CHỈ 500.000đ

--- Gọi ngay 1900.0191 ---

(Tư vấn Miễn phí - Hỗ trợ 24/7)

Công ty Luật LVN - Địa chỉ: Số 16B Nguyễn Thái Học, Yết Kiêu, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam

Gmail: luatlvn@gmail.com

Hợp đồng chuyển nhượng nhà đất không sổ có người làm chứng, Hợp đồng mua bán đất có người làm chứng, Hợp đồng mua bán đất viết tay chưa có sổ đỏ.

1. Quy định về người làm chứng trong Hợp đồng

Người làm chứng vốn là một  thuật ngữ được sử dụng trong lĩnh vực Tố tụng tại Tòa án (Tố tụng dân sự, Tố tụng hình sự), tuy nhiên thuật ngữ này còn được sử dụng trong lĩnh vực công chứng, chứng thực. Theo điều 8, Nghị định 75/2000/NĐ-CP, khi tiến hành việc công chứng, người làm chứng được quy định:

          “1.Trong trường hợp pháp luật quy định việc công chứng, chứng thực phải có người làm chứng hoặc trong trường hợp pháp luật không quy định phải có người làmchứng, nhưng người yêu cầu công chứng, chứng thực không đọc, không nghe, không ký hoặc không điểm chỉ được, thì phải có người làm chứng.
          Người làm chứng do người yêu cầu công chứng, chứng thực chỉ định; nếu họ không chỉ định được hoặc trong trường hợp khẩn cấp, thì người thực hiện công chứng, chứngthực chỉ định người làm chứng.
           2.Người làm chứng phải có đủ các điều kiện sau đây:
           a) Từ đủ 18 tuổi trở lên, không phải là người bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự;
           b) Không có quyền, lợi ích hoặc nghĩa vụ về tài sản liên quan đến việc công chứng, chứng thực”.

Như vậy, người làm chứng chỉ xuất hiện trong quá trình công chứng, chứng thực một tài liệu nào đó mà người yêu cầu công chứng, chứng thực không có khả năng để tự mình xác nhận việc yêu cầu này.

Ngoài ra theo điều 177, Bộ luật dân sự 2015, hình thức của hợp đồng cũng là một điều kiện của giao dịch dân sự nếu pháp luật quy định. Chính vì vậy, đối với các loại hợp đồng đặc biệt, cụ thể là hợp đồng chuyển nhượng nhà đất, việc công chứng hợp đồng này là điều kiện để hợp đồng có hiệu lực và khi đó, nếu người giao kết hợp đồng không thể tự mình thực hiện việc xác nhận công chứng thì khi đó người làm chứng sẽ xuất hiện trong giao dịch này.

2. Những trường hợp nên sử dụng Hợp đồng chuyển nhượng nhà đất có người làm chứng

Mua bán trong trường hợp đất k được chuyển nhượng, đất viết tay

          Trên thực tế, có những trường hợp giao dịch đất đai không được phép thực hiện như mua bán đất trồng lúa khi không sản xuất nông nghiệp, mua bán đất ở, đất nông nghiệp ở khu vực rừng phòng hộ khi không sống tại đó và các trường hợp khác quy định tại điều 191 Luật đất đai 2013, tuy nhiên, do nhu cầu mà hai bên đã phải chuyển nhượng đất. Khi đó, do hợp đồng này không được pháp luật thừa nhận dẫn đến việc không thể công chứng,để bảo vệ quyền lợi của mình, đảm bảo tính xác thực của giao dịch, hai bên đã sử dụng hợp đồng chuyển nhượng nhà đất có người làm chứng.

Như vậy, có thể nói rằng, đối với những giao dịch nhà đất không được pháp luật thừa nhận, không đủ điều kiện để được công chứng, thì hợp đồng chuyển nhượng nhà đất có người làm chứng sẽ được sử dụng để đảm bảo tính xác thực và quyền lợi của hai bên.

3. Giá trị pháp lý của Hợp đồng chuyển nhượng nhà đất có người làm chứng

Như đã nói ở trên, vì không được thực hiện việc công chứng, chứng thực do việc giao dịch này không được pháp luật thừa nhận nên hợp đồng này mang giá trị pháp lý thấp hơn rất nhiều so với các loại hợp đồng thông thường đã được chứng thực, công chứng. Khi xảy ra tranh chấp dân sự giữa hai bên, Tòa án có thể không thừa nhận giao dịch chuyển nhượng đất trước đó của hai bên, dẫn đến việc quyền và lợi ích của các bên không được pháp luật thừa nhận và bảo vệ đầy đủ. Tuy nhiên, nội dung của hợp đồng chuyển nhượng đất khi này lại được pháp luật bảo vệ, nhất là khi việc mua bán này có yếu tố cấu thành của tội phạm lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Khi đó việc trình bày ra trước tòa một hợp đồng chuyển nhượng nhà đất có người làm chứng sẽ có ý nghĩa rất lớn, là một chứng cứ để buộc tội và bảo vệ được quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại.

4. Mẫu Hợp đồng mua bán đất có người làm chứng

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

————-

HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

(Số: ……………./HĐCNQSDĐ,TSGLĐ)

  • Căn cứ Bộ Luật dân sự 2015
  • Căn cứ Luật đất đai 2013
  • Căn cứ nhu cầu của hai bên

Hôm nay, ngày ……. tháng ……. năm ….., Tại: ……………………………….. Chúng tôi gồm có:

BÊN CHUYỂN NHƯỢNG (BÊN A):

Ông/bà: ……………………………………..Năm sinh:

CCCD/CMND số: ………………………….Ngày cấp………………. Nơi cấp………………………………………………

Hộ khẩu: ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Ông/bà: ……………………………… Năm sinh:

CCCD/CMND số: ……………………………Ngày cấp Nơi cấp ……………………………………………………………………………………………..

Hộ khẩu: ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Điện thoại: ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

Là chủ sở hữu bất động sản: ………………………………………………………………………………………………………………………………………..

BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG (BÊN B):

Ông/bà: ……………………………… Năm sinh:

CCCD/CMND số: …………….. Ngày cấp………………….. Nơi cấp:

Hộ khẩu: ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Ông/bà: ……………………………… Năm sinh:

CCCD/CMND số: …………….. Ngày cấp………………….. Nơi cấp:

Hộ khẩu: ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Hai bên đồng ý thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo các thoả thuận sau đây:

ĐIỀU 1: QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT CHUYỂN NHƯỢNG

1.1. Quyền sử dụng đất

Quyền sử dụng đất của bên A đối với thửa đất theo cụ thể như sau:

– Thửa đất số: ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

– Tờ bản đồ số: ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

– Địa chỉ thửa đất: …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

– Diện tích: ………………….m2 (Bằng chữ:……………………….. )

– Hình thức sử dụng: ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

+ Sử dụng riêng: ………………… m2

+ Sử dụng chung: ………………. m2

– Mục đích sử dụng: ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

– Thời hạn sử dụng: …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

– Nguồn gốc sử dụng: …………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

Những hạn chế về quyền sử dụng đất (nếu có): ……………………………………………………………………………………………………….

2.2. Tài sản gắn liền với đất là: ………………………………………………………………………………………………………………………………………

Giấy tờ về quyền sở hữu tài sản có: …………………………………………………………………………………………………………………………….

ĐIỀU 2: GIÁ CHUYỂN NHƯỢNG VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

2.1. Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này là: …………………đồng.

(Bằng chữ: ………………………………… đồng Việt Nam).

2.2. Phương thức thanh toán: …………………………………………………………………………………………………………………………………

2.3. Việc thanh toán số tiền nêu tại khoản 1 Điều này do hai bên tự thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

ĐIỀU 3: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

3.1. Nghĩa vụ của bên A:

a) Chuyển giao đất, tài sản gắn liền với đất cho bên B đủ diện tích, đúng hạng đất, loại đất, vị trí, số hiệu, tình trạng đất và tài sản gắn liền với đất như đã thoả thuận;

b) Giao giấy tờ có liên quan đến quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho bên B.

3.2. Quyền của bên A:

Bên A có quyền được nhận tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; trường hợp bên B chậm trả tiền thì bên A có quyền:

a) Gia hạn để bên B hoàn thành nghĩa vụ; nếu quá thời hạn này mà nghĩa vụ vẫn chưa được hoàn thành thì theo yêu cầu của bên A, bên B vẫn phải thực hiện nghĩa vụ và bồi thường thiệt hại;

b) Bên B phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

ĐIỀU 4: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

4.1. Nghĩa vụ của bên B:

a) Trả đủ tiền, đúng thời hạn và đúng phương thức đã thoả thuận cho bên A;

b) Bảo đảm quyền của người thứ ba đối với đất chuyển nhượng;

c) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật về đất đai.

4.2. Quyền của bên B:

a) Yêu cầu bên A giao cho mình giấy tờ có liên quan đến quyền sử dụng đất;

b) Yêu cầu bên A giao đất đủ diện tích, đúng hạng đất, loại đất, vị trí, số hiệu, tình trạng đất và tài sản gắn liền với đất như đã thoả thuận;

c) Được sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo đúng mục đích, đúng thời hạn.

ĐIỀU 5: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 6: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

6.1. Bên A cam đoan:

a) Những thông tin về nhân thân, về thửa đất và tài sản gắn liền với đất đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

b) Thửa đất thuộc trường hợp được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

c) Tại thời điểm giao kết Hợp đồng này:

– Thửa đất và tài sản gắn liền với đất không có tranh chấp;

– Quyền sử dụng đất và các tài sản gắn liền với đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

e) Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

6.2. Bên B cam đoan:

a) Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

b) Đã xem xét kỹ, biết rõ về thửa đất và tài sản gắn liền với đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này và các giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

c) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

d) Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

ĐIỀU 7: ĐIỀU KHOẢN CHUNG

7.1. Hai bên hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình được thỏa thuận trong hợp đồng này.

7.2. Hai bên đã tự đọc lại hợp đồng này, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản đã ghi trong hợp đồng.

10.3. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày …… tháng ……. năm …… đến ngày …… tháng ….. năm ………

Hợp đồng được lập thành ………. (………..) bản, mỗi bên giữ một bản và có giá trị như nhau.

BÊN A
(Ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)
BÊN B
(Ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)
  

LỜI CHỨNG CỦA NGƯỜI LÀM CHỨNG

Hôm nay, ngày …….. tháng ………. năm ……….. , tại: ………………….

Tôi:                                                        Sinh ngày:    

Số CMND                                   Nơi cấp

Địa chỉ thường trú

LÀM CHỨNG:

– Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được giao kết giữa bên A là ……….. và bên B là …. ; các bên đã tự nguyện thoả thuận giao kết hợp đồng;

– Tại thời điểm công chứng, các bên đã giao kết hợp đồng có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật;

– Nội dung thoả thuận của các bên trong hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

– ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

– Hợp đồng này được làm thành ………. bản chính (mỗi bản chính gồm ……. tờ, ……..trang), giao cho:

+ Bên A …… bản chính;

+ Bên B ……. bản chính;

NGƯỜI LÀM CHỨNG
(Ký và ghi rõ họ tên)

5. Mẫu Hợp đồng mua bán đất viết tay chưa có sổ đỏ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

————-

HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

(Số: ……………./HĐCNQSDĐ,TSGLĐ)

  • Căn cứ Bộ luật dân sự 2015;
  • Căn cứ Luật đất đai 2013;
  • Căn cứ nhu cầu của hai bên

Hôm nay, ngày ……. tháng ……. năm ….., Tại: ……………………………….. Chúng tôi gồm có:

BÊN CHUYỂN NHƯỢNG (BÊN A):

Ông/bà: ……………………………………..Năm sinh:

CCCD/CMND số: ………………………….Ngày cấp………………. Nơi cấp………………………………………………………………

Hộ khẩu: ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Ông/bà: ……………………………… Năm sinh: …………………………………………………………………………………

CCCD/CMND số: ……………………………Ngày cấp Nơi cấp ……………………………………………………………………………………………..

Hộ khẩu: ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Là chủ sở hữu bất động sản: ………………………………………………………………………………………………………………………………………..

BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG (BÊN B):

Ông/bà: ……………………………… Năm sinh:

CCCD/CMND số: …………….. Ngày cấp………………….. Nơi cấp:

Hộ khẩu: ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Ông/bà: ……………………………… Năm sinh:

CCCD/CMND số: …………….. Ngày cấp………………….. Nơi cấp:

Hộ khẩu: ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Hai bên đồng ý thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo các thoả thuận sau đây:

ĐIỀU 1: QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT CHUYỂN NHƯỢNG

1.1. Quyền sử dụng đất

Quyền sử dụng đất của bên A đối với thửa đất theo cụ thể như sau:

– Thửa đất số: ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

– Tờ bản đồ số: ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

– Địa chỉ thửa đất: …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

– Diện tích: ………………….m2 (Bằng chữ:……………………….. )

– Hình thức sử dụng: ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

+ Sử dụng riêng: ………………… m2

+ Sử dụng chung: ………………. m2

– Mục đích sử dụng: ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

– Thời hạn sử dụng: …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

– Nguồn gốc sử dụng: …………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

Những hạn chế về quyền sử dụng đất (nếu có): ……………………………………………………………………………………………………….

2.2. Tài sản gắn liền với đất là: ………………………………………………………………………………………………………………………………………

Giấy tờ về quyền sở hữu tài sản có: …………………………………………………………………………………………………………………………….

ĐIỀU 2: GIÁ CHUYỂN NHƯỢNG VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

2.1. Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này là: …………………đồng.

(Bằng chữ: ………………………………… đồng Việt Nam).

2.2. Phương thức thanh toán: …………………………………………………………………………………………………………………………………

2.3. Việc thanh toán số tiền nêu tại khoản 1 Điều này do hai bên tự thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

ĐIỀU 3: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

3.1. Nghĩa vụ của bên A:

a) Chuyển giao đất, tài sản gắn liền với đất cho bên B đủ diện tích, đúng hạng đất, loại đất, vị trí, số hiệu, tình trạng đất và tài sản gắn liền với đất như đã thoả thuận;

b) Giao giấy tờ có liên quan đến quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho bên B.

3.2. Quyền của bên A:

Bên A có quyền được nhận tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; trường hợp bên B chậm trả tiền thì bên A có quyền:

a) Gia hạn để bên B hoàn thành nghĩa vụ; nếu quá thời hạn này mà nghĩa vụ vẫn chưa được hoàn thành thì theo yêu cầu của bên A, bên B vẫn phải thực hiện nghĩa vụ và bồi thường thiệt hại;

b) Bên B phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

ĐIỀU 4: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

4.1. Nghĩa vụ của bên B:

a) Trả đủ tiền, đúng thời hạn và đúng phương thức đã thoả thuận cho bên A;

b) Bảo đảm quyền của người thứ ba đối với đất chuyển nhượng;

c) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật về đất đai.

4.2. Quyền của bên B:

a) Yêu cầu bên A giao cho mình giấy tờ có liên quan đến quyền sử dụng đất;

b) Yêu cầu bên A giao đất đủ diện tích, đúng hạng đất, loại đất, vị trí, số hiệu, tình trạng đất và tài sản gắn liền với đất như đã thoả thuận;

c) Được sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo đúng mục đích, đúng thời hạn.

ĐIỀU 5: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 6: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

6.1. Bên A cam đoan:

a) Những thông tin về nhân thân, về thửa đất và tài sản gắn liền với đất đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

b) Tại thời điểm giao kết Hợp đồng này:

– Thửa đất và tài sản gắn liền với đất không có tranh chấp;

– Quyền sử dụng đất và các tài sản gắn liền với đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

e) Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

6.2. Bên B cam đoan:

a) Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

b) Đã xem xét kỹ, biết rõ về thửa đất và tài sản gắn liền với đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này và các giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

c) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

d) Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

ĐIỀU 7: ĐIỀU KHOẢN CHUNG

7.1. Hai bên hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình được thỏa thuận trong hợp đồng này.

7.2. Hai bên đã tự đọc lại hợp đồng này, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản đã ghi trong hợp đồng.

10.3. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày …… tháng ……. năm …… đến ngày …… tháng ….. năm ………

Hợp đồng được lập thành ………. (………..) bản, mỗi bên giữ một bản và có giá trị như nhau.

BÊN A
(Ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)
BÊN B
(Ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)
  

SOẠN HỢP ĐỒNG, ĐƠN, VĂN BẢN THEO YÊU CẦU CHỈ 500.000đ

--- Gọi ngay 1900.0191 ---

(Tư vấn Miễn phí - Hỗ trợ 24/7)

Công ty Luật LVN - Địa chỉ: Số 16B Nguyễn Thái Học, Yết Kiêu, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam

Gmail: luatlvn@gmail.com

Hợp đồng thuê huấn luyện viên thể hình, Hợp đồng thuê pt, người hướng dẫn trực tiếp cho các hoạt động tập luyện thể lực, thể thao, yoga.

Đây là dạng hợp đồng dịch vụ chuyên môn, thể hiện mối quan hệ cung cấp dịch vụ độc quyền, chỉ một khách hàng và một người trực tiếp theo sát giáo án luyện tập, trong thời hạn nhất định và một mục tiêu nhất định.

Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

1. Hợp đồng thuê huấn luyện viên thể hình là gì

Hợp đồng thuê huấn luyện viên thể hình là dạng hợp đồng dịch vụ chuyên môn, thể hiện mối quan hệ cung cấp dịch vụ giữa một bên là người có chuyên môn đảm nhận công việc huấn luyện cho một bên là người có nhu cầu tập luyện, trong thời hạn nhất định và một mục tiêu nhất định.

Hợp đồng này thường được sử dụng trong các trường hợp như doanh nghiệp thuê huấn luyện viên về để huấn luyện học viên tại các trung tâm thể thao, phòng tập gym… của doanh nghiệp; khách hàng muốn sử dụng dịch vụ huấn luyện của một PT nhất định

Hợp đồng huấn luyện viên thể hình là hợp đồng mang tính chất chuyên môn vì vậy trong hợp đồng cần có các điều khoản cụ thể về mục tiêu cho quá trình luyện tập của khách hàng, giá cả về dịch vụ, số buổi tập, trách nhiệm của huấn luyện viên, cam kết về hiệu quả sau tập luyện, gia hạn thời gian, phạm vi huấn luyện

2. Có những luật nào điều chỉnh Hợp đồng thuê huấn luyện viên thể hình

a) Bộ luật dân sự điều chỉnh mối quan hệ về hợp đồng dịch vụ cung cấp

b) Bộ luật lao động điều chỉnh các quan hệ giữa người sử dụng lao động và người lao động trong trường hợp huấn luyện viên được thuê làm việc cho phòng tập gym, trung tâm thể thao,…

c) Luật thể dục, thể thao 2006 sđ, bs 2018; Nghị định 36/2019/NĐ-CP quy định về điều kiện đối với huấn luyện viên của Doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể dục thể thao

3. Điều kiện để cung cấp dịch vụ giảng dạy, hướng dẫn thể dục, thể hình

3.1. Đối với cá nhân cung cấp dịch vụ

– Là huấn luyện viên hoặc vận động viên có đẳng cấp từ cấp 2 trở lên hoặc tương đương phù hợp với hoạt động thể thao đăng ký kinh doanh;

– Có bằng cấp về chuyên ngành thể dục thể thao từ bậc trung cấp trở lên phù hợp với hoạt động thể thao đăng ký kinh doanh;

– Được tập huấn chuyên môn thể thao theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

– Có phẩm chất, tư tưởng, đạo đức tốt;

– Đáp ứng chuẩn nghề nghiệp theo vị trí việc làm;

3.2. Đối với cơ sở cung cấp dịch vụ

– Phải có cơ sở vật chất, trang thiết bị thể thao đáp ứng yêu cầu hoạt động thể thao theo Nghị định 10/2018/TT-BVHTTDL;

– Phải có nguồn tài chính bảo đảm hoạt động kinh doanh hoạt động thể thao. Nguồn tài chính do cơ sở kinh doanh hoạt động thể thao tự chịu trách nhiệm.

– Nhân viên phải có chuyên môn về thể thao theo quy định của pháp luật:

            + Là huấn luyện viên hoặc vận động viên có đẳng cấp từ cấp 2 trở lên hoặc tương đương phù hợp với hoạt động thể thao đăng ký kinh doanh;

            + Có bằng cấp về chuyên ngành thể dục thể thao từ bậc trung cấp trở lên phù hợp với hoạt động thể thao đăng ký kinh doanh;

            + Được tập huấn chuyên môn thể thao theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

4. Mẫu Hợp đồng thuê huấn luyện viên thể hình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hà Nội, ngày…tháng…năm…

HỢP ĐỒNG THUÊ HUẤN LUYỆN VIÊN THỂ HÌNH

Số:……./HĐLĐ

Căn cứ vào Luật Dân sự 2015;

– Căn cứ vào Luật Lao động 2012;

– Căn cứ vào thỏa thuận của hai bên,

Hôm nay, ngày……..tháng…….năm…….., tại……………………………………………………….

Địa chỉ:……………………………………………………………………………………………………………

Chúng tôi gồm có:

Bên A  (bên  thuê):

Công ty………………………………………………………………………………..

Mã số thuế                         :    ……………………………………………………………………….

Địa chỉ điện thoại              :    ………………………………………………………………………

Đại diện                             :    ……………………………………………………………………….

Chức vụ                             :    …………………………………………………………………………

Bên B (bên cung cấp dịch vụ):

Ông/Bà…………………………………………………………………………………………………….

Sinh ngày                          :    ………………………………………………………………………..

CMTND/CCCD số           :     ……………………………………………………………………….

HKTT                                :    ………………………………………………………………………..

Điện thoại                          :    ……………………………………………………………………….

Sau quá trình trao đổi, hai bên đã thỏa thuận ký kết Hợp đồng lao động (thuê huấn luyện viên thể hình – PT) với những điều khoản sau đây:

Điều 1. Điều khoản chung

  1. Loại HĐLĐ:……………………………………………………………………………………………………
  2. Thời hạn hợp đồng: ………………………………………………………………………………………..
  3. Thời điểm từ: ngày…./…./….. đến ngày…./…./…..
  4. Địa điểm làm việc:
  5. Bộ phận công tác: Phòng….Chức danh chuyên môn: Huấn luyện viên thể hình – PT
  6. Nhiệm vụ công việc như sau:

Thiết kế, triển khai giáo án tập luyện cho từng khách hàng phụ trách

– Thực hiện chức năng chuyên môn và nhiệm vụ chăm sóc khách hàng

– Bảo quản trang thiết bị tập luyện và cơ sở vật chất của công ty

– Giữ vệ sinh thiết bị, máy tập

– Tư vấn cơ bản cho hội viên về chế độ ăn uống và dinh dưỡng

  1. Yêu cầu công việc

– Có kiến thức chuyên môn về ngành fitness

– Chịu được áp lực công việc, nghiêm túc trong giờ giấc

– Có thể thiết kế giáo án tập luyện đa dạng, không gò bó vào máy móc hoặc thiết bị

– Luôn niềm nở, ân cần với khách hàng và đồng nghiệp

Điều 2. Chế độ làm việc

– Thời hạn thực hiện hợp đồng từ ngày…./…./….. đến hết ngày…./…./…..

– Làm việc từ thứ…. đến ngày thứ…….

Buổi sáng:….h…..-….h…

Buổi chiều:….h……-…….

Điều 3. Thực hiện hợp đồng

Bên B sẽ bắt đầu khi làm từ ngày…./…./….. và tuân theo quy định về thời gian công việc như đã quy định Điều 2.

Chế độ nghỉ: Theo quy định chung của Nhà nước

+ Nghỉ hàng tuần: 1,5 ngày (Chiều Thứ 7 và ngày Chủ nhật).

+ Nghỉ hàng năm: Những nhân viên được ký Hợp đồng chính thức và có thâm niên công tác 12 tháng thì sẽ được nghỉ phép năm có hưởng lương (01 ngày phép/01 tháng, 12 ngày phép/01 năm). Nhân viên có thâm niên làm việc dưới 12 tháng thì thời gian nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm việc.

+ Nghỉ ngày Lễ: Các ngày nghỉ Lễ pháp định. Các ngày nghỉ lễ nếu trùng với ngày Chủ nhật thì sẽ được nghỉ bù vào ngày trước hoặc ngày kế tiếp tùy theo tình hình cụ thể mà Ban lãnh đạo Công ty sẽ chỉ đạo trực tiếp.

Bên A phải thực hiện đóng bảo hiểm xã hội cho Bên B theo đúng quy định của pháp luật

Điều 4. Tiền lương và phương thức thanh toán

4.1. Tiền lương tháng

Mức lương chính:……….VNĐ/tháng

Phụ cấp trách nhiệm:………VNĐ/tháng

Ngoài ra, còn được cộng thêm ………%hoa hồng hợp đồng và ……..% hoa hồng buổi dạy

4.2 Phương thức thanh toán

Bên A thanh toán tiền lương Bên B bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản

Tên tài khoản:…………………………………………………………………………………………………….

Số tài khoản:……………………………………………………………………………………………………….

Mở tại:………………………………………………………………………………………………………………..

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của các bên

5.1. Quyền và nghĩa vụ của Bên A

– Nghĩa vụ:

Thực hiện đầy đủ những điều kiện cần thiết đã cam kết trong Hợp đồng lao động để người lao động đạt hiệu quả công việc cao. Bảo đảm việc làm cho người lao động theo Hợp đồng đã ký.

Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các chế độ và quyền lợi cho người lao động theo Hợp đồng lao động.

– Quyền hạn:

a) Điều hành người lao động hoàn thành công việc theo Hợp đồng (bố trí, điều chuyển công việc cho người lao động theo đúng chức năng chuyên môn).

b) Có quyền chuyển tạm thời lao động, ngừng việc, thay đổi, tạm thời chấm dứt Hợp đồng lao động và áp dụng các biện pháp kỷ luật theo quy định của Pháp luật hiện hành và theo nội quy của Công ty trong thời gian hợp đồng còn giá trị.

c) Tạm hoãn, chấm dứt Hợp đồng, kỷ luật người lao động theo đúng quy định của Pháp luật, và nội quy lao động của Công ty.

d) Có quyền đòi bồi thường, khiếu nại với cơ quan liên đới để bảo vệ quyền lợi của mình nếu người lao động vi phạm Pháp luật hay các điều khoản của hợp đồng này.

5.2. Quyền và nghĩa vụ của Bên B

– Làm việc với tinh thần luôn đặt kết quả của khách hàng và hình ảnh của công ty lên hàng đầu.

Hoàn thành công việc được giao và sẵn sàng chấp nhận mọi sự điều động khi có yêu cầu.

Bồi thường thiệt hại theo nội quy của công ty và quy định của pháp luật

Làm việc trong môi trường nhiều người trẻ, năng động, thoải mái, thân thiện

Được hưởng các chế độ BHYT, BHXH, BHTN và BH sức khỏe 24/24

Được luyện tập miễn phí tại hệ thống các phòng tập của….

– Tham gia vào các hoạt động của Công ty như liên hoan, teambuiding

Điều 6. Phạt vi phạm

   Trong trường hợp một trong hai bên vi phạm hợp đồng vì bất kỳ lý do gì thì bên còn lại có các quyền sau:

Yêu cầu và được bên vi phạm bồi thường thiệt hại thực tế phát sinh bởi hành vi vi phạm.Thiệt hại thực tế được xác định như sau:

– Vi phạm về nghĩa vụ thanh toán:….VNĐ

– Vi phạm về các điều khoản của hợp đồng:…VNĐ

– Vi phạm về thời hạn thực hiện hợp đồng:….VNĐ

Điều 7. Chấm dứt hợp đồng

Hết thời hạn hợp đồng

Hai Bên thỏa thuận chấm dứt Hợp đồng này trước khi hoàn thành các công việc quy định tại Điều 1 Hợp đồng này. Trong trường hợp này, Hai Bên sẽ thỏa thuận bằng văn bản về các điều khoản cụ thể liên quan đến việc chấm dứt hợp đồng.

Đơn phương chấm dứt hợp đồng:

7.1. Bên A (Người sử dụng lao động)

a) Theo quy định tại điều 38 Bộ luật Lao động thì người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp sau đây:

b) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng.

c) Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải theo quy định tại điều 85 của Bộ luật Lao động.

d) Người lao động làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn ốm đau đã điều trị 12 tháng liền, người lao động làm theo hợp đồng lao động xác định thời hạn ốm đau đã điều trị 06 tháng liền và người lao động làm theo hợp đồng lao động dưới 01 năm ốm đau đã điều trị quá nửa thời hạn hợp đồng, mà khả năng lao động chưa hồi phục. Khi sức khoẻ của người lao động bình phục, thì được xem xét để giao kết tiếp hợp đồng lao động.

e) Do thiên tai, hỏa hoạn, hoặc những lý do bất khả kháng khác mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc.

f) Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức chấm dứt hoạt động.

g) Người lao động vi phạm kỷ luật mức sa thải.

i) Người lao động có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản và lợi ích của Công ty.

k) Người lao động đang thi hành kỷ luật mức chuyển công tác mà tái phạm.

l) Người lao động tự ý bỏ việc 5 ngày/1 tháng và 20 ngày/1 năm.

m) Người lao động vi phạm Pháp luật Nhà nước.

Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày chấm dứt Hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày.

Trong trường hợp doanh nghiệp bị phá sản thì các khoản có liên quan đến quyền lợi của người lao động được thanh toán theo quy định của Luật Phá sản doanh nghiệp.

7.2. Bên B (Người lao động)

a) Khi người lao động đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động trước thời hạn phải tuân thủ theo điều 37 Bộ luật Lao động và phải dựa trên các căn cứ sau:

b) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm các điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng.

c) Không được trả công đầy đủ hoặc trả công không đúng thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng.

d) Bị ngược đãi, bị cưỡng bức lao động.

e) Bản thân hoặc gia đình thật sự có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng.

f) Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở các cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy Nhà nước.

g) Người lao động nữ có thai phải nghỉ việc theo chỉ định của thầy thuốc.

h) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 03 tháng liền mà khả năng lao động chưa được hồi phục.

i) Ngoài những căn cứ trên, người lao động còn phải đảm bảo thời hạn báo trước như sau:

– Đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và g: ít nhất 03 ngày;

– Đối với các trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ: ít nhất 30 ngày;

– Đối với trường hợp quy định tại điểm e: theo thời hạn quy định tại Điều 112 của BLLĐ

– Đối với các lý do khác, người lao động phải đảm bảo thông báo trước

+ Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

+ Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 01 – 03 năm.

+ Ít nhất 03 ngày đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ, theo một công việc nhất định mà thời hạn dưới 01 năm.

k) Ngoài những căn cứ trên, người lao động còn phải đảm bảo thời hạn báo trước theo quy định. Người lao động có ý định thôi việc vì các lý do khác thì phải thông báo bằng văn bản cho đại diện của Công ty là Phòng Hành chính Nhân sự biết trước ít nhất là 15 ngày.

Điều 8: Giải quyết tranh chấp

Mọi tranh chấp liên quan đến Hợp đồng này đầu tiên sẽ được giải quyết thông qua thương lượng và hòa giải giữa các Bên.

Trong trường hợp hòa giải không thành thì một trong các Bên có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết. Bên có lỗi (gây thiệt hại) phải chịu tất cả các chi phí liên quan đến vụ kiện mà bên bị thiệt hại phải bỏ ra trong suốt quá trình giải quyết tranh chấp cũng như các tổn thất do ảnh hưởng của việc kiện cáo.

Điều 9: Hiệu lực của hợp đồng

9.1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký tức ngày…./…./…..

9.2. Hợp đồng này có thể được sửa đổi, bổ sung, thay thế nếu Hai Bên cùng thỏa thuận thống nhất bằng văn bản;

Hợp đồng này gồm 05 (năm) trang, được lập thành 04 (bốn) bản có giá trị như nhau, mỗi Bên giữ 02 (hai) bản để thực hiện.

Các bên đã đọc, hiểu rõ nội dung của Hợp đồng này và cùng tự nguyện ký tên, đóng dấu xác nhận dưới đây.

Đại diện Bên A                                                                      Đại diện Bên B

5. Mẫu Hợp đồng PT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————————

HỢP ĐỒNG THUÊ HUẤN LUYỆN VIÊN CÁ NHÂN

Số:………./HĐTHLVCN

– Căn cứ Bộ luật Dân sự 2015;

– Căn cứ Bộ luật lao động 2019;

– Căn cứ Nghị định 36/2019/NĐ-CP;

– Căn cứ thỏa thuận của các bên.

Hôm nay, ngày ……. tháng ……. năm ….., Tại………………………………………………………………

Chúng tôi gồm có:

BÊN A (BÊN THUÊ):

Địa chỉ:………………………………………………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………………………………………………………………………………..

Giấy phép kinh doanh số……………………………… Cấp ngày…………………………………..

Số tài khoản: …………………………………………. tại Ngân hàng ………………………………..

Người đại diện:………………………………… Chức vụ:……………………………………………..

CCCD/CMND số: ……………………… Ngày cấp ………………………. Nơi cấp ………….

BÊN B (BÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ):

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………………………..

Điện thoại: ………………………………………………………………………………………………………………..

Số tài khoản: ………………………………………… tại Ngân hàng ………………………………..

CCCD/CMND số: …………………….. Ngày cấp ……………………… Nơi cấp ………….

Sau khi cùng nhau thỏa thuận, hai bên thống nhất nội dung hợp đồng như sau:

Điều 1. Nội dung công việc

1. Bên A đồng ý thuê bên B thực hiện công việc huấn luyện viên cá nhân(PT) cho bên A, cụ thể:

– Địa điểm làm việc:……..

– Nội dung công việc:

            + Tiến hành đánh giá thể lực để xác định mức độ kỹ năng và thể lực của khách hàng.

            + Xác định mục tiêu và lên kế hoạch tập luyện phù hợp cho từng khách hàng cụ thể

            + Theo dõi tiến trình tập luyên của khách hàng.

            + Cung cấp lời khuyên cho khách hàng về sức khỏe, dinh dưỡng và thay đổi lối sống.

            + Tư vấn cho khách hàng các gói tập bên A cung cấp

            + Cập nhật các kỹ thuật đào tạo cá nhân mới nhất và các bài tập tốt nhất.

            + Giúp khách hàng tập luyện.

            + Tạo và duy trì các mối quan hệ tích cực, chuyên nghiệp và tin cậy với khách hàng.

            + Giao tiếp với khách hàng một cách chuyên nghiệp và lịch sự

            …

2. Yêu cầu trình độ chuyên môn của bên B:

– Bằng cấp:……….;

– Kinh nghiệm:……….;

– Có hiểu biết tốt về cơ thể con người và dinh dưỡng;

– Có kỹ năng tổ chức và quản lý thời gian tốt;

– Có kỹ năng giao tiếp tốt;

– Có khả năng sử dụng mây tính cho nhiều mục đích bao gồm lên lịch lớp học, lập hóa đơn, quản lý khách hàng, phân tích tiến độ tập luyện của khách hàng.

Điều 2. Thời gian làm việc

1. Thời gian làm việc

Thời gian làm việc bên B …h/ngày theo các ca cụ thể:

– Ca sáng: từ …giờ đến … giờ

– Ca chiều: từ … giờ đến … giờ

– Ca tối: từ … giờ đến … giờ

Thời gian cụ thể của từng tuần/tháng sẽ được bên B đăng ký với bên B trước … ngày. Trường hợp thay đổi thời gian làm việc đã đăng ký thì phải thông báo cho bên A trong vòng … ngày trước ngày thay đổi để bên A sắp xếp lịch

2. Thời gian nghỉ ngơi

– Nghỉ lễ, tết, nghỉ hàng năm,…được thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động

– Trường hợp bên B muốn xin nghỉ thì phải thông báo trước cho bên A trước … ngày và phải có lý do chính đáng, trừ trường hợp cấp thiết thì phải thông báo trong vòng … ngày kể từ ngày sự việc xảy ra. Nếu tự ý nghỉ việc thì sẽ bị phạt theo nội quy làm việc của bên A

Điều 3. Trang phục

1. Bên B phải sử dụng đồng phục bao gồm:….do bên A cung cấp, và chỉ sử dụng trong giờ làm việc ở nơi làm việc

2. Trường hợp bên B sử dụng đồng phục của bên A cung cấp ngoài thời gian làm việc gây ảnh hưởng xấu đến danh tiếng, hình ảnh của bên A thì có trách nhiệm bồi thường và bị xử lý kỷ luật theo nội quy của phòng tập

Điều 4. Bảo hiểm xã hội

1. Bên A sẽ trích một khoản tiền bằng 20.5% tiền lương chính của Bên B để đóng các loại bảo hiểm cho bên B, cụ thể: 3% vào quỹ ốm đau và thai sản; 0.5% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; 14% vào quỹ hưu trí; 3% vào bảo hiểm y tế.

2. Bên B phải trích một khoản tiền tương đương với 10.5% tiền lương của mình để đóng các loại bảo hiểm, cụ thể 8% vào quỹ hưu trí; 1.5% vào bảo hiểm y tế; 1% vào bảo hiểm thất nghiệp.

Điều 5. Tiền lương, thưởng và thanh toán

1. Tiền lương, thưởng

– Bên A chi trả bên B mức lương: … Đồng/tháng, bằng chữ:…..

Tiền lương này đã trừ tiền bảo hiểm, tiền ăn uống

Chi phí gửi xe, vệ sinh,… do bên A chi trả

– Ngoài khoản tiền lương quy định tại khoản 1 Điều này bên B nhận được tiền hoa hồng cho mỗi gói tập bán được cho khách hàng với tỷ lệ …%

– Thưởng: Bên A dựa vào mức độ đánh giá hoàn thành tốt công việc trong tháng được quy định trong quy chế của phòng tập để xem xét mức thưởng cho bên B nếu phòng tập kinh doanh có lãi

2. Thanh toán

– Tiền lương được thanh toán hàng tháng vào ngày …/…/…

– Hình thức thanh toán: chuyển khoản vào tài khoản mà bên B cung cấp trong hợp đồng này

– Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà Bên A đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn cho bên B thì cũng không được chậm quá 30 ngày; nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì Bên A phải đền bù cho bên B một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi Bên A mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương.

Điều 6. Thời hạn hợp đồng

– Bên A thuê bên B trong thời hạn:…

– Ngày bắt đầu:…..

– Ngày kết thúc:….

Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của các bên

1. Quyền, nghĩa vụ bên A

a) Cung cấp đồng phục, trang thiết bị phục vụ cho bên B thực hiện công việc của mình;

b) Thanh toán đầy đủ đúng hạn tiền lương cho bên B;

c) Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 4 của hợp đồng này;

d) Quản lý, giám sát việc thực hiện công việc của bên B;

e) Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng này.

2. Quyền và nghĩa vụ của bên B

a) Thực hiện nghiêm chỉnh, đầy đủ công việc theo thỏa thuận tại Điều 1 của Hợp đồng này;

b) Chấp hành nghiêm chỉnh nội quy, quy chế của phòng tập;

c) Thông báo ngay cho bên A trong trường hợp có bất kỳ vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện công việc;

d) Bồi thường thiệt hại cho bên A trong trường hợp gây ảnh hưởng xấu đến hình ảnh của bên A;

e) Được hưởng đầy đủ và đúng hạn tiền lương theo thỏa thuận trong hợp đồng;

f) Được cung cấp các trang thiết bị phục vụ cho việc thực hiện công việc;

g) Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng này

Điều 8. Bồi thường

1. Bên B có trách nhiệm bồi thường cho bên A trong trường hợp:

– Gây ảnh hưởng xấu đến hình ảnh, công việc của bên A: mức bồi thường …tháng lương

– Có hành vi lừa dối về trình độ, chuyên môn theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Hợp đồng này: mức bồi thường … tháng lương

– Thường xuyên không hoàn thành công việc, bị khách hàng đánh giá xấu quá…lần/tháng: mức bồi thường … tháng lương

2. Bên A có trách nhiệm bồi thường cho bên B trong trường hợp:

– Không trả lương theo đúng thỏa thuận: mức bồi thường…tháng lương

– Cung cấp trang thiết bị không đảm bảo, để xảy ra sự cố gây thiệt hại bên B trong quá trình làm việc: chi trả mọi chi phí để khắc phục thiệt hại và bồi thường cho bên B một khoản bằng … tháng lương

Điều 9. Bảo mật

1. Bên B có trách nhiệm bảo mật các thông tin về khách hàng, thông tin liên quan đến việc kinh doanh của bên A, không được tiết lộ cho bất kỳ ai trừ trường hợp theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

2. Bên A có trách nhiệm bảo mật các thông tin về nhân thân, bí mật đời tư của bên B trong quá trình làm việc và kể cả khi chấm dứt hợp đồng.

Điều 10. Đơn phương chấm dứt hợp đồng

1. Bên A được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trong trường hợp:

a) Bên B bị ốm đau, tai nạn đã điều trị quá nửa thời hạn hợp đồng lao động mà khả năng lao động chưa hồi phục;

b) Bên B cung cấp không trung thực thông tin khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng của bên A;

c) Bên B bị đánh giá không tốt bởi khách hàng quá…lần/tháng;

d) Gây ảnh hưởng xấu đến hình ảnh, công việc kinh doanh của công ty;

e) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng này.

2. Bên B được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trong trường hợp:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc theo quy định tại Điều 1 của Hợp đồng này;

b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn;

c) Bị bên A ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;

d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng này.

Trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng bên B phải thông báo trước cho bên A là … ngày (30 ngày trường hợp hợp đồng lao động từ 12-36 tháng/ 03 ngày trường hợp hợp đồng lao động dưới 12 tháng)

Điều 11. Chấm dứt hợp đồng

1. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động:

a) Hợp đồng hết thời hạn theo Điều 6 của hợp đồng này và các bên đã hoàn thành công việc thỏa thuận;

b) Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động;

c) Đơn phương chấm dứt hợp đồng quy định tại Điều 10 của Hợp đồng này;

2. Bên A phải thông báo bằng văn bản cho bên B về việc chấm dứt hợp đồng lao động trong vòng … ngày trước khi chấm dứt

Điều 12. Giải quyết tranh chấp

1. Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu xảy ra tranh chấp các bên sẽ tiến hành giải quyết tranh chấp bằng phương thức hòa giải trong thời hạn …. tháng kể từ ngày tranh chấp phát sinh.

2. Trường hợp tranh chấp không thể giải quyết bằng hòa giải, thì sẽ được đưa ra giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền.

Điều 13. Điều khoản chung

1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày …/…/…;

2. Hợp đồng gồm….trang và được lập thành…. bản bằng tiếng Việt có giá trị pháp lý như nhau, mỗi Bên giữ … bản;

3. Các bên không được tự ý sửa đổi, bổ sung các điều, khoản, điểm trong hợp đồng. Mọi thay đổi trong hợp đồng đều phải được hai bên thỏa thuận và thống nhất;

4. Đính kèm hợp đồng các giấy tờ:….

 ………………., ngày…..tháng…..năm……..
BÊN A
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
BÊN B
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

6. Mẫu Hợp đồng hội viên GYM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————————

HỢP ĐỒNG HỘI VIÊN GYM

Số:………./HĐHVG

– Căn cứ vào Bộ luật Dân sự 2015;

– Căn cứ Luật thương mại 2005;

– Căn cứ Nghị định 36/2019/NĐ-CP;

– Căn cứ Thông tư 10/2018/TT-BVHTTDL;

– Căn cứ thỏa thuận của các bên.

Hôm nay, ngày ……. tháng ……. năm ….., Tại………………………………………………………………

Chúng tôi gồm có:

BÊN A (BÊN CUNG CẤP):

Địa chỉ:………………………………………………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………………………………………………………………………………..

Giấy phép kinh doanh số……………………………… Cấp ngày…………………………………..

Số tài khoản: …………………………………………. tại Ngân hàng ………………………………..

Người đại diện:………………………………… Chức vụ:……………………………………………..

CCCD/CMND số: ……………………… Ngày cấp ………………………. Nơi cấp ………….

BÊN B (BÊN SỬ DỤNG):

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………………………..

Điện thoại: ………………………………………………………………………………………………………………..

CCCD/CMND số: …………………….. Ngày cấp ……………………… Nơi cấp ………….

Sau khi cùng nhau thỏa thuận, hai bên thống nhất nội dung hợp đồng như sau:

Điều 1. Đối tượng hợp đồng và giá thanh toán

1. Bên B đồng ý mua gói hội viên bên A, cụ thể:

– Loại gói tập: cơ bản/bạc/vàng/…

– Thời hạn sử dụng:….

– Phòng tập:

            + Đầy đủ trang thiết bị hiện đại, âm thanh, ánh sáng, vệ sinh,…

            + Đội ngũ nhân viên, huấn luyện viên chuyên nghiệp, trẻ trung, nhiệt huyết

– Quyền lợi: (tùy từng loại gói tập có các quyền lợi tương ứng)

            + Có …buổi định hướng tập luyện/tháng

            + Được tập luyện vào bất kỳ khung giờ nào của phòng tập

            + Được tập luyện ở bất kỳ cơ sở nào trong hệ thống các phòng tập của bên A

            + Miến phí: tiền gửi xe, nước uống,…

2. Giá gói hội viên:

– Giá gói tập:…………Đồng, bằng chữ:………

– Giá trên đã bao gồm: phí dịch vụ sử dụng phòng tập, điện, mạng, thuế VAT,…

– Giá trên chưa bao gồm: tiền gửi xe,…

Điều 2. Thẻ hội viên

1. Sau khi hoàn tất việc đăng ký bên B được cung cấp thẻ hội viên tương ứng của bên A

2. Bên B dùng thẻ hội viên này để tập ở cơ sở đăng ký tương ứng

3. Trường hợp mất thẻ, bên B phải thông báo ngay cho bên A trong vòng … ngày kể từ ngày bị mất, quá thời hạn trên Bên A sẽ không giải quyết và bên B phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trong trường hợp này

4. Bên B không được quyền hủy thẻ hội viên trong bất kỳ trường hợp nào và vì bất kỳ lý do gì; trường hợp bên B không có nhu cầu tiếp tục sử dụng thẻ khi chưa hết hạn đăng ký thì có quyền chuyển nhượng lại cho bên thứ ba và phải thông báo cho bên A được biết trong vòng … ngày kể từ ngày chuyển nhượng;

Việc chuyển nhượng thẻ hội viên phải tuân thủ các điều kiện được quy định trong nội quy, quy tắc của phòng tập

Chi phí chuyển nhượng do bên B tự thỏa thuận quyết định, bên A sẽ không hoàn trả bất kì chi phí nào mà bên B đã thanh toán.

Điều 3. Thanh toán

– Đơn vị thanh toán: Đồng Việt Nam

– Hình thức thanh toán: chuyển khoản hoặc thanh toán tiền mặt

– Phương thức thanh toán:

            (1) Thanh toán toàn bộ gói hội viên đăng ký trong vòng … ngày kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực, quá thời hạn trên mà bên B không thanh toán thì hợp đồng bị hủy bỏ, bên A có nghĩa vụ trả tiền sử dụng phòng tập bên A cung cấp kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực đến khi hết hạn thanh toán.

            (2) Thanh toán thành từng tháng sử dụng vào ngày … hàng tháng

            Tròng vòng … ngày kể từ ngày đến hạn thanh toán mà bên B vẫn không tiến hành việc thanh toán cho bên A thì hợp đồng bị tạm hoãn, bên B sẽ không tiếp tục sử dụng dịch vụ bên A cung cấp cho đến khi hoàn tất việc thanh toán cho bên A

            Quá … ngày kể từ ngày đến hạn thanh toán, bên A có quyền chấm dứt hợp đồng với bên B và bên B bị mất tiền đã đặt cọc trước đó.

Điều 4. Đặt cọc (Trường hợp thanh toán theo tháng)

1. Bên B được quyền thanh toán theo tháng đối với gói hội viên đăng ký nhưng phải thanh toán cho bên A khoản tiền cọc: 50% giá trị gói hội viên đăng ký

2. Tiền cọc được hoàn trả toàn bộ sau khi bên B chấm dứt việc sử dụng thẻ hội viên

3. Trường hợp bên B chuyển nhượng lại gói hội viên cho một bên thứ ba thì bên A chỉ hoàn trả lại tiền cọc cho bên B nếu bên thứ ba thanh toán tiền đặt cọc theo thỏa thuận tại khoản 1 Điều này

Điều 5. Thời gian sử dụng

Thời gian mở cửa tập luyện của bên A chia làm 3 khung giờ:

– Buổi sáng: từ … giờ đến … giờ

– Buổi chiều: từ … giờ đến … giờ

– Buổi tối: từ … giờ đến … giờ

Điều 6. Bảo mật

1. Bên A có trách nhiệm bảo mật toàn bộ các thông tin nhân thân mà bên B cung cấp khi ký kết hợp đồng, hình ảnh của bên B trong quá trình tập luyện tại cơ sở của bên A trừ trường hợp được sự cho phép của bên A hay theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

2. Bên B có trách nhiệm giữ bí mật các vấn đề xảy ra trong quá trình tập luyện tại cơ sở bên A, các thông tin về việc kinh doanh của bên A mà bên B biết được trong quá trình sử dụng dịch vụ bên A. Nếu bên A để lộ các hình ảnh, video,…gây ảnh hưởng xấu đến hình ảnh, công việc kinh doanh của bên A thì bị phạt … giá trị hợp đồng.

Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của các bên

1. Quyền và nghĩa vụ của bên A

a) Cung cấp đầy đủ dịch vụ, trang thiết bị theo quy định tại Điều 1, Điều 2 của hợp đồng này

b) Bảo mật thông tin, hình ảnh của bên B

c) Cung cấp, phổ biến nội quy, quy tắc của phòng tập cho bên B

d) Nhận tiền thanh toán theo đúng quy định và thỏa thuận

e) Yêu cầu bên B bồi thường thiệt hại do lỗi bên B gây ra

f) Đơn phương chấm dứt hợp đồng trong các trường hợp quy định tại Hợp đồng này

g) Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng này

2. Quyền và nghĩa vụ của bên B

a) Tuần thủ đầy đủ nội quy, quy tắc của phòng tập

b) Đảm bảo tình trạng sức khỏe khi tham gia tập luyện

c) Không được tự ý hủy ngang thẻ hội viên

d) Thanh toán đầy đủ tiền đăng ký hội viên theo quy định tại Điều 3, 4 của Hợp đồng này

e) Được quyền chuyển nhượng thẻ hội viên cho bên thứ ba khi đáp ứng các điều kiện trong quy định của phòng tập

f) Được sử dụng phòng tập cùng các ưu đãi tương ứng đối với thẻ hội viên đăng ký

g) Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng này

Điều 8. Phạt vi phạm

1. Trường hợp một trong các bên vi phạm bất kì điều khoản nào của hợp đồng thì phải chịu mức phạt bằng 8% giá trị hợp đồng bị vi phạm

2. Các trường hợp bất khả kháng bao gồm thiên tai, chiến tranh, sự thay đổi quy định pháp luật và các trường hợp khác mà không phải do lỗi của các Bên gây ra. Khi sự kiện bất khả kháng xảy ra Bên A hoặc Bên B không bị coi là vi phạm hợp đồng và không bị phạt hoặc không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại nếu việc chậm thực hiện hoặc không thực hiện các nghĩa vụ được các bên thỏa thuận trong hợp đồng này.

Điều 9. Bồi thường thiệt hại

1. Bên B có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho bên A trong trường hợp:

– Làm hư hỏng trang thiết bị, cơ sở vật chất do lỗi của bên B

– Gây gỗ, đánh nhau trong cơ sở

– Gây thiệt hại cho nhân viên, huấn luyện viên trong cơ sở do lỗi bên B

– Đem đồ dùng, trang thiết bị tại phòng tập về nhà, ra khỏi phòng tập mà chưa có sự đồng ý bằng văn bản của bên A

– Cung cấp hình ảnh, đưa các tin thất thiệt và các hành vi khác nhằm bôi nhọ, gây xấu hình ảnh làm ảnh hưởng đến công việc của bên A

2. Bên A có trách nhiệm bồi thường thiệt hại nếu vi phạm các quy định tại điều khoản này và các thiệt hại xuất phát từ lỗi bên A

Bên A không chịu trách nhiệm trong trường hợp lỗi ở bên B; đối với đồ dùng cá nhân của bên B đem đến cơ sở do bên B tự bảo quản; Bên A cũng không chịu trách nhiệm đối với các tranh chấp giữa bên B với các hội viên và bên thứ ba.

Điều 10. Đơn phương chấm dứt hợp đồng

1. Bên B không được tự ý đơn phương chấm dứt hợp đồng vì bất kỳ lý do gì khi bên A đã thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ như đã thỏa thuận trong hợp đồng

2. Bên A được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trong trường hợp:

a) Bên B cung cấp hình ảnh, đưa các tin thất thiệt và các hành vi khác nhằm bôi nhọ, gây xấu hình ảnh làm ảnh hưởng đến công việc của bên A

b) Vi phạm nghĩa vụ thanh toán tại Điều 3 của Hợp đồng

3. Bên đơn phương chấm dứt hợp đồng phải thông báo bằng văn bản cho bên còn lại được biết trong vòng … ngày trước khi chấm dứt hợp đồng

Điều 11. Điều khoản chung

1. Trường hợp trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu xảy ra bất kỳ tranh chấp nào được các bên giải quyết bằng biện pháp thương lượng có lợi cho cả hai bên. Nếu tranh chấp vẫn không được giải quyết thì được đưa ra giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền

2. Hợp đồng chấm dứt trong trường hợp:

a) Theo thỏa thuận của các bên

b) Các bên hoàn thành nghĩa vụ trong hợp đồng

c) Theo quy định tại Điều 10 của Hợp đồng này

3. Bên B cam kết thực hiện nghiêm chỉnh, đầy đủ các nội quy, quy tắc tại phòng tập

Sau khi hợp đồng có hiệu lực bên B được cung cấp tài khoản để đăng nhập vào trang web của cơ sở bên A và thực hiện theo các hướng dẫn để xem nội quy, quy tắc tại phòng tập

4. Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký

Hợp đồng gồm….trang và được lập thành…. bản bằng tiếng Việt có giá trị pháp lý như nhau, mỗi Bên giữ … bản;

 ………………., ngày…..tháng…..năm……..
BÊN A
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
BÊN B
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

7. Mẫu Hợp đồng thuê giáo viên dạy Yoga

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————————

HỢP ĐỒNG THUÊ GIÁO VIÊN YOGA

Số:………./HĐTGVYOGA

– Căn cứ vào Bộ luật Dân sự 2015;

– Căn cứ Bộ luật Lao động 2019;

– Căn cứ thỏa thuận của các bên.

Hôm nay, ngày ……. tháng ……. năm ….., Tại………………………………………………………………

Chúng tôi gồm có:

BÊN A (BÊN THUÊ):

Địa chỉ:………………………………………………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………………………………………………………………………………..

CCCD/CMND số: ……………………… Ngày cấp ………………………. Nơi cấp ………….

BÊN B (BÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ):

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………………………..

Điện thoại: ………………………………………………………………………………………………………………..

CCCD/CMND số: …………………….. Ngày cấp ……………………… Nơi cấp ………….

Sau khi cùng nhau thỏa thuận, hai bên thống nhất nội dung hợp đồng như sau:

Điều 1. Nội dung thỏa thuận

Bên A đồng ý thuê bên B thực hiện công việc giảng dạy yoga cho bên A, cụ thể:

– Địa điểm làm việc:……..

– Thời gian làm việc: ….tiếng/ngày; ….ngày/tuần

Thời gian cụ thể từ …giờ đến … giờ

– Nội dung công việc:

            + Lên kế hoạch bài tập cho các buổi trước khi tập và cung cấp thông tin cho bên A trước 1 ngày

            + Lập các danh sách mục tiêu cần đạt được trong quá trình giảng dạy

            + Theo dõi tiến trình tập luyên của khách hàng.

            + Cung cấp lời khuyên cho khách hàng về sức khỏe, dinh dưỡng và thay đổi lối sống.

            + Giúp khách hàng tập luyện.

            …

Điều 2. Yêu cầu trình độ chuyên môn

– Bên B có các bằng cấp:……….;

– Kinh nghiệm:……….;

– Có hiểu biết tốt về cơ thể con người và dinh dưỡng;

– Có kỹ năng tổ chức và quản lý thời gian tốt;

– Có phẩm chất đạo đức tốt dựa trên các lượt đánh giá của khách hàng trước đó…

Điều 3. Thời hạn hợp đồng

– Bên A thuê bên B trong thời hạn:…

– Ngày bắt đầu:…..

– Ngày kết thúc:….

– Hợp đồng không tự động gia hạn khi không có thỏa thuận của các bên. Trong vòng … ngày sau khi hợp đồng chấm dứt các bên tiến hành thanh toán cho nhau những nghĩa vụ tài chính chưa được hoàn thành trong quá trình thực hiện hợp đồng

Điều 4. Trang phục

1. Bên B phải sử dụng trang phục tập luyện phù hợp trong quá trình giảng dạy và có đầy đủ dụng cụ phục vụ cho việc giảng dạy

2. Bên A đảm bảo các dụng cụ tập luyện và trang phục tập luyện phù hợp với từng nội dung tập theo yêu cầu của bên B

Điều 5. Tiền lương, thưởng và thanh toán

1. Tiền lương, thưởng

– Mức lương cố định: … Đồng/buổi, bằng chữ:…..

– Thưởng: bên B giảng dạy tốt, giúp bên A hoàn thành mục tiêu sớm hơn kế hoạch giảng dạy thì sẽ được thưởng … % tiền lương tháng

2. Thanh toán

– Tiền lương của tháng trước được thanh toán vào ngày …/…/… của tháng kế tiếp

– Hình thức thanh toán: chuyển khoản vào tài khoản mà bên B cung cấp trong hợp đồng này

– Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà Bên A đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn cho bên B thì cũng không được chậm quá 30 ngày; nếu trả lương chậm từ … ngày trở lên thì Bên A phải chịu khoản lãi suất cho việc chậm trả bằng … %

Điều 6. Xin nghỉ

1. Một trong các bên nếu muốn xin nghỉ buổi tập thì phải thông báo trước… h cho bên còn lại trước khi bắt đầu buổi tập, trường hợp xin nghỉ từ … ngày trở lên thì phải thông báo trước … ngày

2. Trường hợp một trong các bên không thể tham gia tập luyện trong vòng … ngày, có quyền tạm hoãn việc thực hiện hợp đồng nhưng phải thông báo trước cho bên còn lại trong vòng … ngày và nêu rõ lý do. Nếu vi phạm nghĩa vụ thông báo, chịu phạt bằng … Đồng

3. Các ngày nghỉ lễ, tết,…được thực hiện theo quy định của Bộ luật lao động

Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của các bên

1. Quyền, nghĩa vụ bên A

a) Chuẩn bị trang phục, dụng cụ đầy đủ, đảm bảo cho việc tập luyện;

b) Thanh toán đầy đủ đúng hạn tiền lương cho bên B;

c) Thông báo cho bên B trong trường hợp không thể tham gian tập luyện theo thỏa thuận;

d) Được cung cấp giáo án giảng dạy chi tiết của quá trình tập luyện;

e) Yêu cầu bên A bồi thường trong trường hợp quy định tại hợp đồng này

f) Tham gia đầy đủ các buổi tập như đã thỏa thuận tại Điều 1 của hợp đồng này;

g) Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng này.

2. Quyền và nghĩa vụ của bên B

a) Thực hiện nghiêm chỉnh, đầy đủ công việc theo thỏa thuận tại Điều 1 của Hợp đồng này;

b) Không được yêu cầu bên thứ ba thực hiện thay nghĩa vụ khi chưa được sự đồng ý của bên A;

c) Thông báo ngay cho bên A trong trường hợp có bất kỳ vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện công việc;

d) Được hưởng đầy đủ và đúng hạn tiền lương theo thỏa thuận trong hợp đồng;

e) Chuẩn bị đầy đủ giáo án, dụng cụ tập luyện phục vụ cho quá trình giảng dạy;

f) Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng này

Điều 8. Rủi ro

1. Trong quá trình tập luyện, nếu xảy ra các rủi ro không đáng có ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng của bên A xuất phát từ lỗi của bên A do bên A chịu trách nhiệm hoàn toàn

2. Bên B phải tự chịu trách nhiệm đối với mọi rủi ro xảy ra trong quá trình ký kết hợp đồng xuất phát từ lỗi của bên A

Điều 9. Phạt vi phạm và Bồi thường thiệt hại

1. Bên nào có hành vi vi phạm các điều khoản trong hợp đồng thì phải chịu phạt bằng 8% giá trị bị vi phạm

2. Bên có hành vi vi phạm có trách nhiệm khắc phục mọi thiệt hại trên thực tế cho bên bị vi phạm và phải bồi thường cho bên bị vi phạm một khoản tiền bằng …

Điều 10. Đơn phương chấm dứt hợp đồng

1. Bên A được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trong trường hợp:

a) Bên B không đáp ứng các điều kiện về chuyên môn nghiệp vụ theo quy định tại Điều 2 của Hợp đồng này;

b) Bên B có các hành vi sàm sỡ, nhục mạ, có lời nói xúc phạm nhân phẩm, danh dự của bên A;

c) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng này.

2. Bên B được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trong trường hợp:

a) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn;

b) Bên A có các hành vi sàm sỡ, nhục mạ, có lời nói xúc phạm nhân phẩm, danh dự của bên B;

c) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng này.

3. Trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng các bên phải thông báo trước cho bên còn lại là … ngày trước khi chấm dứt

4. Nếu một bên tự ý chấm dứt hợp đồng không thuộc các trường hợp quy định trong hợp đồng này thì phải bồi thường cho bên còn lại bằng … Đồng

Điều 11. Chấm dứt hợp đồng

1. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động:

a) Các bên đã hoàn thành công việc thỏa thuận;

b) Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động;

c) Đơn phương chấm dứt hợp đồng quy định tại Điều 10 của Hợp đồng này;

2. Bên A phải thông báo bằng văn bản cho bên B về việc chấm dứt hợp đồng lao động trong vòng … ngày trước khi chấm dứt

Điều 12. Điều khoản chung

1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày …/…/…;

2. Hợp đồng gồm….trang và được lập thành…. bản bằng tiếng Việt có giá trị pháp lý như nhau, mỗi Bên giữ … bản;

3. Các bên không được tự ý sửa đổi, bổ sung các điều, khoản, điểm trong hợp đồng. Mọi thay đổi trong hợp đồng đều phải được hai bên thỏa thuận và thống nhất;

4. Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu xảy ra tranh chấp các bên sẽ tiến hành giải quyết tranh chấp bằng phương thức hòa giải trong thời hạn …. tháng kể từ ngày tranh chấp phát sinh. Trường hợp tranh chấp không thể giải quyết bằng hòa giải, thì sẽ được đưa ra giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền.

 ………………., ngày…..tháng…..năm……..
BÊN A
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
BÊN B
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ  500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

Tham khảo thêm:

SOẠN HỢP ĐỒNG, ĐƠN, VĂN BẢN THEO YÊU CẦU CHỈ 500.000đ

--- Gọi ngay 1900.0191 ---

(Tư vấn Miễn phí - Hỗ trợ 24/7)

Công ty Luật LVN - Địa chỉ: Số 16B Nguyễn Thái Học, Yết Kiêu, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam

Gmail: luatlvn@gmail.com

Hợp đồng nguyên tắc có giá trị pháp lý như hợp đồng kinh tế, các bên có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ các điều khoản của hợp đồng.

Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

1. Hợp đồng nguyên tắc là gì

            Hợp đồng nguyên tắc là hợp đồng được ký kết để đề ra quy định, nguyên tắc khi hợp tác giữa các bên, ghi nhận lại nguyên tắc các bên phải thực hiện khi ký kết hợp đồng, làm tiền đề cho hợp đồng kinh tế sau này. Về mặt pháp lý, mẫu hợp đồng này vẫn có giá trị pháp lý như hợp đồng kinh tế, các bên có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ các điều khoản của hợp đồng.

            Hợp đồng nguyên tắc được sử dụng khi các bên có dự định ký kết hợp đồng và đã có những thỏa thuận chung nhất định về việc thực hiện hợp đồng sữ ký kết, nhưng đối tượng hợp đồng chưa được xác định hoặc không muốn cụ thể hóa hoặc các bên muốn thỏa thuận các nội dung đó trong một khoảng thời gian nhất định mà không phải ký nhiều hợp đồng nhỏ.

            Hợp đồng nguyên tắc được sử dụng trong một số trường hợp sau đây:

            – Một giao dịch chính thức chưa sẵn sàng nhưng vẫn cần có sự thỏa thuận, cam kết về dự định và điều kiện giao dịch.

            – Các bên thực hiện nhiều giao dịch hoặc giao dịch giữa các bên được thực hiện trong nhiều lần nhưng các nội dung tương đối giống nhau. Khi đó, hợp đồng nguyên tắc như một bản hợp đồng khung đưa ra những quy định chung cho các bên khi giao dịch.

            Nội dung của hợp đồng nguyên tắc bao gồm thông tin của các bên tham gia ký kết hợp đồng, các nguyên tắc cơ bản, điều khoản chung, đối tượng chính trong hợp đồng, giá và phương thức thanh toán, quyền và nghĩa vụ các bên, phương án giải quyết tranh chấp, trách nhiệm khi vi phạm…

2. Điều kiện để kinh doanh mua bán thực phẩm

            Kinh doanh thực phẩm là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động giới thiệu, dịch vụ bảo quản, dịch vụ vận chuyển hoặc buôn bán thực phẩm; thực phẩm có tác động trực tiếp đến sức khỏe của con người, do đó để có thể kinh doanh thực phẩm các cá nhân, tổ chức phải có các giấy phép nhất định theo quy định của pháp luật

            (1) Các giấy phép cần thiết khi kinh doanh thực phẩm theo quy định pháp luật bao gồm:

            – Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, ngành nghề đăng ký kinh doanh thực phẩm;

            – Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trừ trường hợp quy định tại Điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP;

            – Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm;

            – Giấy xác nhận đủ sức khoẻ của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp;

            – Giấy xác nhận đã được tập huấn kiến thức về an toàn vệ sinh thực phẩm của chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo quy định của Bộ trưởng Bộ quản lý ngành.

            (2) Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc các lĩnh vực, ngành nghề sau đây phải tiến hành xin giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm:

            – Thực phẩm chức năng;

            – Thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng;

            – Phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm;

            – Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm khác khi có nhu cầu đặc biệt (yêu cầu của nước nhập khẩu sản phẩm của cơ sở);

            – Kinh doanh dịch vụ ăn uống;

            Đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh nhỏ lẻ thì không phải tiến hành xin giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm.

            (3) Điều kiện cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm, bao gồm:

            – Trong giấy phép đăng ký kinh doanh của cơ sở phải có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm hoặc ngành nghề kinh doanh dịch vụ ăn uống.

            – Cở sở kinh doanh phải có đầy đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị, công cụ dụng cụ đảm bảo cho việc kinh doanh đáp ứng đủ yêu cầu về an toàn thực phẩm theo quy định.

            –  Ngoài ra, chủ cơ sở hoặc người trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề sau đây:

            + Giấy xác nhận tập huấn kiến thức về an toàn thực phẩm;

            + Giấy xác nhận đủ sức khoẻ để đáp ứng theo yêu cầu công việc.

3. Các thủ tục cần làm để kinh doanh thực phẩm

            Kinh doanh thực phẩm đang là sự lựa chọn của nhiều doanh nghiệp, vậy nếu bạn muốn kinh doanh thực phẩm thì cần phải thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thực phẩm

            – Đối với hộ kinh doanh cá thể thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thực phẩm đối với hộ kinh doanh cá thể được thực hiện theo các bước sau:

  • Bước 1: Chủ hộ kinh doanh nộp hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh thực phẩm chức năng, đăng ký ngành, nghề kinh doanh cho hộ kinh doanh: sản xuất, bán buôn, bán lẻ thực phẩm chức năng;
  • Bước 2: Sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thực phẩm chức năng, chủ hộ kinh doanh nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm quy định tại Điều 36 Luật an toàn thực phẩm 2010 cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Hồ sơ xin giấy phép kinh doanh thực phẩm đối với hộ kinh doanh tương đối đơn giản. Hồ sơ bao gồm những giấy tờ sau:

+ Đơn xin đăng ký kinh doanh (Theo mẫu quy định tại thông tư Số: 02/2019/TT-BKHĐT).

+ Giấy chứng nhận đủ điều kiện đăng ký kinh doanh (theo mẫu quy định tại thông tư Số: 02/2019/TT-BKHĐT) đối với ngành nghề có điều kiện.

+ Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà (nơi đặt địa điểm kinh doanh) hoặc hợp đồng thuê mướn mặt bằng (Có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan công chứng nhà nước).

            – Đối với thành lập doanh nghiệp thực phẩm, thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thực phẩm chức năng đối với doanh nghiệp kinh doanh thực phẩm chức năng được thực hiện theo các bước sau:

  • Bước 1: Công ty nộp hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh thực phẩm chức năng tại phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh (thành phố) nơi công ty đặt trụ sở;
  • Bước 2: Sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thực phẩm chức năng, công ty cần tiến hành nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm quy định tại Điều 36 Luật an toàn thực phẩm 2010 cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp được thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 đối với từng loại hình công ty cụ thể

4. Mức phạt khi mua bán thực phẩm trái phép, không rõ nguồn gốc

            Theo Khoản 6 Điều 3 Nghị định số 98/2020/NĐ-CP thì hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ là hàng hóa lưu thông trên thị trường không có căn cứ xác định được nguồn gốc nơi sản xuất hoặc xuất xứ của hàng hóa.

            Căn cứ xác định nguồn gốc nơi sản xuất hoặc xuất xứ của hàng hóa bao gồm thông tin được thể hiện trên nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa, tài liệu kèm theo hàng hóa; chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, hợp đồng, hoá đơn mua bán, tờ khai hải quan, giấy tờ khác chứng minh quyền sở hữu hợp pháp đối với hàng hóa và giao dịch dân sự giữa tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hóa với bên có liên quan theo quy định của pháp luật.

            Hành vi buôn bán thực phẩm không có nguồn gốc, xuất xứ sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi “Kinh doanh hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ ”. Tùy tính chất, mức độ của hành vi mà người thực hiện hành vi vi phạm có thể bị xử lý hành chính theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 98/2020/NĐ-CP.

            Mức xử phạt đi từ cảnh cáo đến phạt tiền lên đến 100 triệu đồng tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể, bên cạnh đó, người có hành vi vi phạm còn phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả bao gồm buộc tiêu hủy tang vật vi phạm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường; buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.

5. Mẫu Hợp đồng nguyên tắc mua bán thực phẩm

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 28 tháng 08 năm 2019

HỢP ĐỒNG NGUYÊN TẮC MUA BÁN THỰC PHẨM

(Về việc mua bán thực phẩm)

  • Căn cứ Luật thương mại năm 2005;
  • Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai bên,

Hôm nay, ngày 28 tháng 08 năm 2019, tại số 386 Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội, chúng tôi gồm:

Bên bán: CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM SẠCH ABC

Địa chỉ: Tầng 7, tòa nhà MIPEC, 229 Tây Sơn, Đống Đa, Hà Nội

Mã số thuế: 034557889

Số điện thoại: 023455789

Người đại diện theo pháp luật: Ông TRẦN HỮU HUÂN           Chức vụ: Giám đốc

(Bên bán sau đây được gọi là “Bên A”)

Bên mua: CÔNG TY TNHH BÁN LẺ XYZ

Địa chỉ: 225 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội

Mã số thuế: 034999944

Số điện thoại: 023987654

Người đại diện theo pháp luật: Bà HOÀNG THỊ HÒA               Chức vụ: Giám đốc

(Bên mua sau đây được gọi là “Bên B”)

Cùng thỏa thỏa thuận thống nhất những nội dung sau:

Điều 1. Những điều khoản chung

  • Hai bên là các tổ chức có tư cách pháp nhân đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật có nhu cầu hợp tác kinh doanh với nhau trên cơ sở thiện chí, cùng có lợi.
  • Trong phạm vi Hợp đồng này, hai bên sẽ ký tiếp các Thỏa thuận phái sinh từ Hợp đồng này, gồm: Hợp đồng mua bán và/hoặc Đơn đặt hàng (bằng văn bản) (sau đây gọi tắt là Thỏa thuận phái sinh) đối với từng lô hàng cụ thể. Chi tiết hàng hóa, số lượng, giá cả, giao hàng, phương thức thanh toán và các điều khoản khác (nếu có) sẽ được nêu rõ trong các Thỏa thuận phái sinh.
  • Thứ tự ưu tiên thực hiện: ưu tiên thực hiện các bản sửa đổi, bổ sung: Thỏa thuận phái sinh. Trong trường hợp có nội dung trong Thỏa thuận phái sinh mâu thuẫn hoặc chưa thỏa thuận trong Hợp đồng này thì sẽ thực hiện theo các điều khoản được quy định trong Hợp đồng này.

Điều 2. Hàng hóa mua bán

2.1. Hàng hóa mua bán là thực phẩm (kim chi). Hàng hóa do Bên A cung cấp phải đảm bảo đúng chủng loại, chất lượng và các thông số kỹ thuật của nhà sản xuất và các tiêu chuẩn chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật.

2.2. Chi tiết về hàng hóa sẽ được các bên nêu rõ trong các Thỏa thuận phái sinh.

Điều 3. Cách thức thực hiện hợp đồng

3.1. Bên A vận chuyển hàng hóa đến cho Bên B tại địa điểm ghi nhận trong từng Thỏa thuận phái sinh. Chi phí vận chuyển do Bên A chịu. Theo thỏa thuận trong từng Thỏa thuận phái sinh, hàng hóa có thể được giao một lần hoặc nhiều lần.

3.2. Chủng loại, số lượng hàng hóa được ghi nhận cụ thể trong từng Thỏa thuận phái sinh.

3.3. Bằng chứng giao nhận hàng hóa gồm có: Hóa đơn bán hàng hợp lệ hoặc/và Biên bản giao nhận.

Điều 4. Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán

4.1. Bên B sẽ được hưởng chế độ mua theo giá thống nhất với mọi đối tác theo giá của Bên A.

4.2. Đơn giá, tổng giá trị hàng hóa và các loại thuế sẽ được ghi nhận cụ thể trong từng Thỏa thuận phái sinh.

4.3. Phương thức thanh toán và thời hạn thanh toán được ghi nhận cụ thể trong từng Thỏa thuận phái sinh.

4.4. Thanh toán bằng tiền Việt Nam đồng, tỷ giá thanh toán là tỷ giá trung bình cộng giữa tỷ giá bán ra của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam và tỷ giá bán ra của thị trường tự do công bố tại thời điểm thanh toán.

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của các bên

5.1. Quyền và nghĩa vụ của Bên A

5.1.1. Đảm bảo cung cấp hàng hóa đúng chủng loại, chất lượng và tiêu chuẩn kỹ thuật của nhà sản xuất và các tiêu chuẩn chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật.

5.1.2. Cung cấp cho Bên B các thông tin về sản phẩm như: Danh mục và Catalogue sản phẩm hiện có, giá cả sản phẩm, dịch vụ đối với khách hàng…

5.1.3. Tư vấn cho Bên B về sản phẩm và dịch vụ của nhà sản xuất.

5.1.4. Đào tạo, giới thiệu sản phẩm mới (nếu có).

5.1.5. Hỗ trợ Bên B trong công tác tìm hiểu và xúc tiến thị trường, quảng bá sản phẩm.

5.1.7. Chịu trách nhiệm giải quyết các vấn đề phát sinh về hàng hóa không do lỗi của Bên B.

5.1.6. Thực hiện đúng các cam kết được ghi trong hợp đồng này và các Thỏa thuận phái sinh.

5.2. Quyền và nghĩa vụ của Bên B

5.2.1. Đảm bảo thanh toán đúng thời hạn đã thỏa thuận trong Hợp đồng này và các Thỏa thuận phái sinh.

5.2.2. Được từ chối nhận hàng hóa trong trường hợp Bên A giao hàng hóa không đảm bảo các tiêu chuẩn như đã thỏa thuận trong Hợp đồng này và các Thỏa thuận phái sinh.

5.2.3. Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về quản lý và lưu thông hàng hóa. Bên A không chịu trách nhiệm việc vi phạm pháp luật này của Bên B.

5.2.4. Thực hiện đúng các cam kết được ghi trong Hợp đồng này và các Thỏa thuận phái sinh.

Điều 6. Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại

6.1. Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này và các Thỏa thuận phái sinh, bên nào vi phạm nội dung được ghi nhận trong Hợp đồng này và các Thỏa thuận phái sinh và gây thiệt hại kinh tế do việc vi phạm này thì phải chịu mức phạt vi phạm hợp đồng bằng 02 (hai) lần thiệt hại thực tế gây ra cho bên kia.

6.2. Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, bên nào gây thiệt hại cho bên kia thì phải bồi thường toàn bộ thiệt hại.

Điều 7. Chấm dứt thực hiện hợp đồng

7.1. Nếu bên nào muốn chấm dứt hợp đồng trước thời hạn thì phải thông báo cho bên kia và hai bên phải có xác nhận bằng văn bản, đồng thời hai bên tiến hành quyết toán hàng hóa và công nợ. Biên bản thanh lý hợp đồng có xác nhận của người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của hai bên là văn bản chính thức xác nhận hợp đồng này chấm dứt.

7.2. Bên nào đơn phương chấm dứt hợp đồng gây thiệt hại cho bên kia thì phải có trách nhiệm bồi thường toàn bộ thiệt hại.

Điều 8. Cam kết chung

8.1. Các bên không được nhân danh bên kia thực hiện bất kỳ giao dịch hoặc chịu trách nhiệm giải quyết các vấn đề phát sinh kể từ thời điểm chuyển giao nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.

8.2. Hai bên cam kết thực hiện đúng những thỏa thuận trong Hợp đồng này. Nếu bên nào cố ý vi phạm các điều khoản nào của Hợp đồng này sẽ phải chịu trách nhiệm về tài sản về các hành vi vi phạm đó.

8.3. Bất kỳ tranh chấp nào phát sinh liên quan đến hợp đồng này sẽ được giải quyết thông qua thương lượng. Trong trường hợp thương lượng không thành, một bên có quyền đưa ra vụ việc tranh chấp ra Tòa án để giải quyết.

Điều 9. Hiệu lực hợp đồng

9.1. Hợp đồng này có giá trị 12 tháng kể từ ngày ký kết. Hết thời hạn trên, nếu hai bên không gia hạn thì Hợp đồng này được tự động kéo dài 06 (sáu) tháng tiếp theo và tối đa không quá 24 tháng.

9.2. Hợp đồng này chỉ hết hiệu lực khi hai bên đã quyết toán xong toàn bộ hàng hóa và công nợ theo Điều 7 nói trên.

9.3. Các Thỏa thuận phái sinh và các thỏa thuận sửa đổi, bổ sung Hợp đồng này được coi là Phụ lục và là một phần không thể tách rời của Hợp đồng này.

Hợp đồng này được lập thành 04 (bốn) bản, mỗi bên giữ 02 (hai) bản có giá trị pháp lý như nhau.

BÊN BÁN BÊN MUA

6. Hợp đồng mua bán thực phẩm tươi sống

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————————

HỢP ĐỒNG MUA BÁN THỰC PHẨM TƯƠI SỐNG

Số:………./HĐMBTPTS

– Căn cứ vào Bộ luật Dân sự 2015;

– Căn cứ Luật Doanh nghiệp 2015;

– Căn cứ Luật thương mại 2005;

– Căn cứ Luật An toàn thực phẩm 2010;

– Căn cứ Nghị định số 15/2018/NĐ-CP;

– Căn cứ Nghị định 67/2016/NĐ-CP;

– Căn cứ thỏa thuận của các bên.

Hôm nay, ngày ……. tháng ……. năm ….., Tại…………………………………………………………

Chúng tôi gồm có:

BÊN A (BÊN BÁN):

Địa chỉ:…………………………………………………………………………………………………………………….

GĐKKD số:……………………………………………………… Ngày cấp:……………………………………..

Điện thoại:………………………………………………………. Fax:………………………………………………

Đại diện:………………………………………………………………. Chức vụ:…………………………………..

CMND số: ………………………………… Ngày cấp …………………………….. Nơi cấp …………………..

BÊN B (BÊN MUA):

Địa chỉ:…………………………………………………………………………………………………………………….

GĐKKD số:……………………………………………………… Ngày cấp:……………………………………..

Điện thoại:………………………………………………………. Fax:………………………………………………

Đại diện:………………………………………………………………. Chức vụ:…………………………………..

CMND số: ………………………………… Ngày cấp …………………………….. Nơi cấp …………………..

Sau khi cùng nhau thỏa thuận, hai bên thống nhất nội dung hợp đồng như sau:

Điều 1. Thực phẩm tươi sống và giá trị hợp đồng

1. Bên A đồng ý cung cấp thực phẩm tươi sống cho bên mua (bên B), cụ thể:

STTLoại thực phẩmSố lượngĐặc điểm (bao bì, hạn sử dụng,…)Đơn giáTổng giá trịGhi chú
       

Thuế VAT: ….

Tổng giá trị hợp đồng: … Đồng, bằng chữ: …

2. Giá trị hợp đồng đã bao gồm tiền thực phẩm, chi phí vận chuyển, đóng gói, bảo quản, thuế VAT,…

Chưa bao gồm:…….

3. Đơn giá trên là giá cố định không đổi trong thời gian ký kết hợp đồng trừ trường hợp có các thay đổi hoàn cảnh khách quan (dịch bệnh, thay đổi giá cả thị trường) các bên tiến hành thỏa thuận lại giá; trường hợp không thỏa thuận được có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng

Điều 2. Chất lượng thực phẩm

1. Thực phẩm cung cấp đảm bảo độ tươi sống; không dập nát, héo úa, không có mùi hôi thối,…

2. Đảm bảo đúng yêu cầu của bên B theo quy định tại Điều 1 Hợp đồng này;

3. Quy trình bảo quản, chế biến đảm bảo điều kiện về an toàn vệ sinh thực phẩm;

4. Đảm bảo quy chuẩn, tiêu chuẩn Việt Nam về dư lượng các chất hóa học, phụ gia đối với thực phẩm

5. Có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng

6. Yêu cầu Chất lượng đối với từng loại thực phẩm cụ thể được quy định chi tiết trong phụ lục … của Hợp đồng này

Điều 3. Thanh toán

1. Đơn vị thanh toán: Đồng Việt Nam

2. Hình thức thanh toán: tiền mặt hoặc chuyển khoản

3. Phương thức thanh toán: Bên B thanh toán cho bên A thành nhiều đợt

            + Đợt 1: Bên B thanh toán cho bên A bằng … % hợp đồng, thành tiền:……Đồng, sau khi bên A vận chuyển cho bên B … khối lượng thực phẩm đã yêu cầu trong thời hạn … ngày kể từ ngày nhận được thực phẩm, bên A xuất hóa đơn cho bên B và hai bên kí biên bản giao nhận

            …

            + Lần cuối: Bên B thanh toán 100 % tiền hợp đồng cho bên A sau khi bên A hoàn tất việc giao hàng trong vòng … ngày và cung cấp hồ sơ thanh toán cho bên B

            Hồ sơ thanh toán bao gồm: Phiếu nhập kho, xuất kho; Biên bản giao nhận; hóa đơn VAT; biên bản đối chiếu công nợ; bảng kê khai chi tiết các khoản đã thanh toán, chưa thanh toán và tổng số tiền cần thanh toán; bảng kê khai các chi phí phát sinh…

4. Bên A xuất hóa đơn thanh toán trong mỗi lần giao hàng cho bên B, đại diện bên B Ông/bà:…….kiểm tra và ký xác nhận vào biên bản giao nhận

5. Bên B phải thanh toán cho bên A đúng thời hạn đã thỏa thuận nếu không chịu lãi suất chậm trả … % đối với số tiền chậm thanh toán.

Thời hạn chậm thanh toán: … , nếu quá thời hạn trên mà bên B vẫn chưa thanh toán thì phải chịu mức lãi suất trậm chả … % kể từ thời điểm quá hạn chậm thanh toán

Bên B có thể tạm hoãn việc thanh toán cho đến khi bên A cung cấp đủ hóa đơn, chứng từ của thực phẩm

Điều 4. Bảo lãnh thanh toán

1. Bên B thanh toán cho bên A số tiền bằng … giá trị hợp đồng vào ngày …/…/… kể từ ngày ký kết để bảo đảm trách nhiệm thanh toán của bên B khi bên A giao thực phẩm

2. Trường hợp đến hạn thanh toán mà bên B không thanh toán cho bên A thì bên A có quyền khẩu trừ khoản tiền bảo lãnh của bên B để thực hiện việc thanh toán mà không cần phải hỏi ý kiến của bên B. Sau khi khấu trừ bên A phải thông báo cho bên B về việc khấu trừ trong vòng … ngày

3. Bên B được nhận lại khoản tiền bảo lãnh sau khi các bên đã hoàn thành hợp đồng, các bên thỏa thuận về việc khấu trừ tiền bảo lãnh này khi tiến hành quyết toán hợp đồng

Điều 5. Thời gian giao nhận và Bảo quản vận chuyển

1. Giao nhận thực phẩm

– Bên A tiến hành giao thực phẩm cho bên B thành nhiều đợt

            + Đợt 1: giao … khối lượng thực phẩm thỏa thuận trong hợp đồng vào … giờ, ngày …

            …

            + Lần cuối: Giao toàn bộ thực phẩm còn lại cho bên A vào … giờ, ngày:…

Thời gian giao hàng chậm nhất … giờ trong ngày

– Địa điểm giao nhận: Kho bên B tại địa chỉ…

Trường hợp bên B thay đổi địa chỉ nhận hàng thì phải thông báo trước cho bên A trong vòng … ngày kể từ ngày đến hạn giao hàng; nếu không thực phẩm vẫn được giao đến địa chỉ đã thỏa thuận hợp đồng và bên B có nghĩa vụ tiến hành việc nhận hàng;

Nếu địa chỉ nhận hàng gây khó khăn trong việc di chuyển, tăng chi phí vận chuyển hàng hóa thì bên B phải chịu trách nhiệm tạo điều kiện để bên A hoàn thành việc giao hàng.

2. Bảo quản vận chuyển:

a) Bên A chịu trách nhiệm vận chuyển thực phẩm đến cho bên B, chi phí cho việc vận chuyển đã bao gồm trong giá trị hợp đồng. Trường hợp phát sinh chi phí vận chuyển ngoài thỏa thuận theo yêu cầu của bên B, bên B chịu trách nhiệm thanh toán nhưng bên A cung cấp được hóa đơn, chứng từ, tài liệu chứng minh chi phí phát sinh;

b) Kể từ thời điểm ký kết hợp đồng đến khi hai bên hoàn tất việc giao hàng bên B có trách nhiệm thực hiện các biện pháp cần thiết để bảo quản thực phẩm đảm bảo thực phẩm đến kho bên B đáp ứng các yêu cầu đã thỏa thuận

Phương tiện vận chuyển thực phẩm tươi sống cho bên A phải được trang bị các trang thiết bị bảo quản phù hợp với từng loại thực phẩm, bảo đảm yêu cầu về an toàn vệ sịnh thực phẩm theo quy định của pháp luật;

Mọi vấn đề phát sinh trong giai đoạn này bên A hoàn toàn chịu trách nhiệm bằng chi phí của mình, bên A có trách nhiệm mua bảo hiểm vận chuyển đối với việc vận chuyển hàng hóa cho bên B để hạn chế thấp nhất rủi ro có thể xảy ra;

c) Bên B phải có kho bảo quản đáp ứng tiêu chuẩn đối với từng loại thực phẩm, kể từ thời điểm giao nhận, bên B có trách nhiệm bảo quản hàng hóa đúng quy cách, bên A sẽ không chịu bất kì trách nhiệm nào đối với thực phẩm hư hỏng do lỗi bảo quản từ bên B.

Điều 6. Kiểm tra thực phẩm

1. Trước khi giao hàng đến cho bên B bên A phải thông báo trước cho bên B trong thời hạn … ngày, bên B phải cử người có trình độ chuyên môn kiểm tra sản phẩm trước khi ký biên bản giao nhận

2. Biên bản kiểm tra bao gồm các nội dung kiểm tra về số lượng, chất lượng, đóng gói, chủng loại,…

3. Việc kiểm tra được xem là hoàn tất sau khi bên đại diện hai bên ký xác nhận đảm bảo hàng hóa đầy đủ số lượng, chủng loại, bao bì,…vào ngày giao hàng.

Nếu vì lý do chính đáng mà bên A giao hàng quá giờ cho phép và đại diện bên B không thể tiến hành kiểm tra và ký xác nhận thì bên A vẫn tiến hành giao hàng đến kho và lập các chứng từ cần thiết cho bên B. Đại diện bên B có trách nhiệm kiểm tra và ký biên bản xác nhận vào ngay ngày làm việc hôm sau

4. Bên B phải chịu trách nhiệm đối với thực phẩm kể từ thời điểm bên A hoàn tất việc bàn giao.

Trong quá trình kiểm tra nếu bên B phát hiện thực phẩm hư, hỏng, không đúng chủng loại,.. thì lập biên bản, bên A bằng chi phí của mình có trách nhiệm khắc phục theo đúng yêu cầu của bên B và phải bồi thường thiệt hại cho bên B (nếu có)

Điều 7. An toàn vệ sinh thực phẩm

1. Thực phẩm bên A cung cấp đảm bảo các tiêu chuẩn, quy chuẩn theo quy định pháp luật về các hàm lượng chất hóa học cho phép trong thực phẩm;

2. Bên A có giấy phép cơ sở đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh đối với các loại thực phẩm cung cấp

3. Nhân viên có giấy chứng nhận đảm bảo sức khỏe không mắc các bệnh truyền nhiễm, được tập huấn về biện pháp đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong sản xuất, chế biến thực phẩm

4. Nguyên liệu sản xuất, chế biến đảm bảo rõ nguồn gốc xuất xứ, đảm bảo hàm lượng cho phép theo quy định của pháp luật

Điều 8. Đổi, trả thực phẩm

1. Bên B có quyền đổi, trả thực phẩm trong trường hợp:

– Thực phẩm giao đến vỡ nát, hư hỏng, sai chủng loại, số lượng, ôi thiu,… không đáp ứng yêu cầu tại Điều 1, 2 của Hợp đồng này;

– Trong quá trình sử dụng bên B phát hiện thực phẩm do bên A cung cấp có các chất cấm, chất phụ gia vượt quá hàm lượng cho phép, dị vật,… mà không thể phát hiện khi giao nhận hàng thì có quyền đổi trả toàn bộ lô hàng và bên A chịu hoàn toàn trách nhiệm trong trường hợp này

2. Trước khi tiến hành việc đổi trả, bên B gửi thông báo cho bên A trong thời hạn … ngày và đưa bằng chứng nêu rõ lý do đổi trả. Chi phí cho việc đổi trả hàng hóa do bên A chịu trách nhiệm hoàn toàn. Bên A chịu trách nhiệm xử lý đối với thực phẩm không đạt yêu cầu theo quy định của pháp luật

Điều 9. Thông báo

1. Các thông báo trong hợp đồng này được xem là hợp lệ khi:

– Được gửi đến đúng người:

            + Bên A: thông báo được gửi cho Ông/bà……….

            + Bên B: thông báo được gửi cho Ông/bà………..

– Được gửi bằng các hình thức: email, fax, tin nhắn điện thoại, skype, zalo;

– Được gửi trong thời hạn quy định đối với từng trường hợp;

– Thời điểm bên kia nhận được thông báo là khi bên gửi thông báo nhận được xác nhận gửi thành công đối với các hình thức gửi thông báo.

2. Bên nhận thông báo phải trả lời bằng bên kia trong thời hạn … ngày kể từ ngày gửi thông báo, nếu quá thời hạn trên mà bên nhận thông báo không có phản hồi thì được xem là đã nhận và không phản đối

Điều 10. Thời hạn thực hiện hợp đồng

1. Hợp đồng có thời hạn … tháng/năm kể từ ngày hợp đồng phát sinh hiệu lực

2. Trường hợp các bên muốn tiếp tục gia hạn thực hiện hợp đồng thì phải thông báo cho bên còn lại và hai bên tiến hành ký kết phụ lục về việc gia hạn hợp đồng trong vòng … ngày trước khi hợp đồng hết thời hạn

Điều 11. Trách nhiệm của bên A

1. Có giấy phép đủ điều kiện cơ sở kinh doanh, giấy phép về an toàn thực phẩm và các loại giấy phép khác theo quy định pháp luật đảm bảo việc sản xuất kinh doanh thực phẩm cung cấp cho bên B

2. Cung cấp thực phẩm cho bên B đáp ứng các yêu cầu tại Điều 1 của hợp đồng này

3. Đảm bảo phương tiện vận chuyển bảo quản thực phẩm; giao hàng cho bên A đúng thời hạn trong hợp đồng

4. Xuất hóa đơn hàng hóa, cung cấp hồ sơ thanh toán theo đúng thỏa thuận

5. Thu hồi các hàng hóa bị hư hỏng, không đảm bảo và xử lý theo quy định của pháp luật

Điều 12. Trách nhiệm của bên B

1. Thanh toán tiền hợp đồng đầy đủ và đúng thời hạn cho bên A theo hợp đồng này

2. Kiểm tra và ký biên bản giao nhận hàng hóa khi bên A vận chuyển hàng hóa đến kho bãi cho bên B

3. Chịu trách nhiệm bảo quản hàng hóa theo đúng quy định kể từ ngày hoàn tất việc giao nhận và chịu trách nhiệm khi có rủi ro xảy ra do lỗi của bên B

Điều 13. Rủi ro

1. Rủi ro là một điều không may mắn, không lường trước được về khả năng xảy ra, về thời gian và không gian xảy ra

2. Bên A phải chịu trách nhiệm đối với mọi rủi ro xảy ra trước khi hoàn tất việc giao nhận cho bên B

3. Trường hợp sau khi bàn giao thực phẩm, nếu có rủi ro xảy ra, bên B tiến hành thành lập hội đồng chuyên môn gồm … người, trong thời hạn … ngày kể từ ngày xảy ra rủi ro để đánh giá nguyên nhân và xác định lỗi của các bên từ đó xác định bên phải chịu trách nhiệm đối với rủi ro xảy ra.

Điều 14. Bất khả kháng

1. Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra mang tính chất khách quan và nằm ngoài tầm kiểm soát của các bên bao gồm: động đất, bão lụt, lốc, sóng thần, lở đất, hỏa hoạn, chiến tranh hoặc nguy cơ xảy ra chiến tranh….và các thảm họa khác chưa lường hết được, sự thay đổi chính sách hoặc ngăn cấm của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam

2. Trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng khiến một trong các bên không thực hiện nghĩa vụ của hợp đồng thì không được xem là vi phạm hợp đồng; Các bên cùng nhau khắc phục thiệt hại khi sự kiện bất khả kháng xảy ra

Điều 15. Chế tài vi phạm và bồi thường hợp đồng

1. Các bên cam kết thực hiện nghiêm túc các điều khoản trong hợp đồng, trường hợp có vi phạm bên vi phạm phải nộp phạt bằng 8% giá trị hợp đồng bị vi phạm

2. Bồi thường hợp đồng: Bên có hành vi vi phạm hợp đồng có nghĩa vụ bồi thường cho bên còn lại theo thiệt hại thực tế mà bên bị vi phạm chứng minh được và bồi thường thêm một khoản tiền bằng:

a) … giá trị hợp đồng bị vi phạm đối vi phạm về vệ sinh an toàn thực phẩm;

b) … giá trị hợp đồng bị vi phạm trường hợp vi phạm nghĩa vụ thanh toán;

c) … giá trị hợp đồng bị vi phạm trường hợp vi phạm quy định về chất lượng sản phẩm tại Điều 2 của hợp đồng này.

Điều 16. Đơn phương chấm dứt hợp đồng

1. Các trường hợp được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nhưng không phải bồi thường cho bên còn lại:

a) Bên A:

Quá thời hạn chậm thanh toán cho phép bên B vẫn không thanh toán cho bên A

b) Bên B:

            + Thực phẩm được giao không đúng theo thỏa thuận tại Điều 2 của Hợp đồng này;

            + Bên A giao hàng vi phạm quy định tại Điều 1 của Hợp đồng và bị bên B nhắc nhở quá … lần

c) Các bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trong trường hợp sự kiện bất khả kháng xảy ra kéo dài … tháng, làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng nhưng phải thông báo cho bên còn lại trong thời hạn … ngày trước khi chấm dứt

2. Trường hợp các bên tự ý đơn phương chấm dứt hợp hợp đồng thì phải chịu phạt … giá trị hợp đồng và phải bồi thường thiệt hại cho bên kia bằng … giá trị hợp đồng

Điều 17. Chấm dứt hợp đồng

1. Hợp đồng chấm dứt khi:

– Các bên hoàn thành nghĩa vụ trong hợp đồng

– Theo thỏa thuận của các bên

– Đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định tại Điều 16 của hợp đồng này

– Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng này

2. Sau khi hợp đồng chấm dứt các bên không phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng, trừ thỏa thuận về phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và thỏa thuận về giải quyết tranh chấp.

Điều 18. Hủy bỏ hợp đồng

1. Hợp đồng bị hủy bỏ trong trường hợp:

– Các bên có hành vi lừa dối khi ký kết hợp đồng; lừa dối về đối tượng của hợp đồng;

– Sự kiện bất khả kháng kéo dài … tháng khiến các bên gặp khó khăn trong việc tiếp tục thực hiện hợp đồng và các bên mới thực hiện được … phần của hợp đồng.

2. Sau khi hợp đồng bị hủy bỏ các bên hoàn trả lại cho nhau những gì đã nhận sau khi trừ chi phí hợp lý trong thực hiện hợp đồng và chi phí bảo quản,…Việc hoàn trả được thực hiện bằng hiện vật nếu không hoàn trả được bằng hiện vật thì được trị giá bằng tiền để hoàn trả và bồi thường thiệt hại cho bên bị vi phạm (nếu có)

Điều 19. Giải quyết tranh chấp

1. Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu có phát sinh tranh chấp các bên ngồi lại với nhau để thương lượng trong thời gian….Việc thương lượng phải được lập thành văn bản có chữ ký của đại diện hai bên và các bên có nghĩa vụ thực hiện theo đúng những gì đã thương lượng

2. Trong trường hợp không thể thương lượng, tranh chấp được đưa ra giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền theo pháp luật Việt Nam

Điều 20. Hiệu lực của hợp đồng

1. Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày…/…/…

2. Hợp đồng được lập bằng tiếng Việt; bao gồm … trang; được lập thành … bản, có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ … bản

 ………………., ngày…..tháng…..năm……..
BÊN A
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
BÊN B
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

7. Hợp đồng cung cấp thực phẩm cho nhà hàng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————————

HỢP ĐỒNG CUNG CẤP THỰC PHẨM CHO NHÀ HÀNG

Số:………./HĐCCTPCNH

– Căn cứ vào Bộ luật Dân sự 2015;

– Căn cứ Luật thương mại 2005;

– Căn cứ Luật An toàn thực phẩm 2010;

– Căn cứ Nghị định 15/2018/NĐ-CP;

– Căn cứ Nghị định 67/2016/NĐ-CP;

– Căn cứ thỏa thuận của các bên.

Hôm nay, ngày ……. tháng ……. năm ….., Tại 

Chúng tôi gồm có:

BÊN A (BÊN CUNG CẤP):

Địa chỉ:…………………………………………………………………………………………………………………….

Điện thoại: ………………………………………………………………………………………………………………

Giấy phép kinh doanh số……………………………. Cấp ngày……………………………………..

Số tài khoản: …………………………………………. tại Ngân hàng ………………………………..

Người đại diện:………………………………. Chức vụ:……………………………………………..

CCCD/CMND số: …………………….. Ngày cấp ………………………….. Nơi cấp ………….

BÊN B (BÊN NHẬN CUNG CẤP):

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………………………………………………………………………………

Giấy phép kinh doanh số………………………….Cấp ngày……………………………………..

Số tài khoản: ………………………………………… tại Ngân hàng ………………………………..

Người đại diện:…………………………………. Chức vụ:……………………………………………..

CCCD/CMND số: ………………………. Ngày cấp …………………………. Nơi cấp ………….

Sau khi cùng nhau thỏa thuận, hai bên thống nhất nội dung hợp đồng như sau:

Điều 1: Đối tượng hợp đồng

1.1. Bên A cung cấp thực phẩm theo yêu cầu của bên B theo danh sách dưới đây:

STTLoại thực phẩmSố lượngĐặc điểm (bao bì, hạn sử dụng,…)Đơn giá (Đồng)Thành tiền (Đồng)
1     
     

Thuế VAT:……

Tổng giá trị đơn hàng:……………Đồng, bằng chữ:………..

Giá trị hợp đồng bao gồm:……………………………..

Chưa bao gồm:……………………………………………..

1.2. Chất lượng

– Thực phẩm cung cấp đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm;

– Được đóng gói và bảo quản theo đúng tiêu chuẩn;

– Đáp ứng yêu cầu tại khoản 1.1 của Điều này;

Yêu cầu cụ thể được các bên thỏa thuận trong phụ lục…của Hợp đồng này.

Điều 2. Vận chuyển và Giao nhận

1. Vận chuyển

– Bên A chịu trách nhiệm phương tiện và chi phí vận chuyển thực phẩm đến cho bên B và phải đáp ứng về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong vận chuyển thực phẩm theo quy định của pháp luật.

– Mọi mất mát, hư hỏng trong quá trình vận chuyển dẫn đến việc thức ăn giao đến cho bên B không đảm bảo theo đúng thỏa thuận tại Điều 1 của hợp đồng, bên A phải chịu hoàn toàn trách nhiệm bằng chi phí của mình để khắc phục

2. Thời gian giao hàng

– Bên A giao hàng vào bên B từ … giờ đến … giờ vào ngày …/…/…

– Nếu bên B giao hàng quá thời gian trên thì bên A có quyền không nhận hàng và không phải chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với các suất cơm đã đặt, trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng, sự kiện khách quan khiến bên A không giao được đúng như thỏa thuận nhưng phải thông báo ngay cho bên B và nêu rõ tình trạng

– Trường hợp thay đổi thời gian giao hàng bên A phải thông báo trước cho bên B trong vòng … giờ và phải được sự đồng ý của bên B, trường hợp bên B không đồng ý bên A bằng mọi cách phải thực hiện nghĩa vụ như đã thỏa thuận, bên A có thể yêu cầu bên thứ ba thực hiện nghĩa vụ thay nhưng phải đảm bảo thức ăn cung cấp đáp ứng các yêu cầu của Điều 1 Hợp đồng này.

3. Địa điểm giao hàng

– Địa chỉ: nhà hàng bên B…..

– Trường hợp có thay đổi địa chỉ thì phải thông báo trước cho bên A trong vòng … giờ trước khi đến hạn giao hàng, nếu không việc giao hàng vẫn được vận chuyển đến địa điểm cũ, và mọi chi phí phát sinh từ việc giao hàng bên B chịu trách nhiệm thanh toán

Điều 3. Kiểm tra

– Bên B cử người ra nhận thực phẩm và kiểm tra số lượng, mẫu mã, bao bì các yêu cầu tại Điều 1 của hợp đồng này khi bên A giao đến và hai bên ký vào biên bản giao nhận sản phẩm;

– Trường hợp bên B phát hiện thực phẩm giao thiếu, không đúng món yêu cầu thì bên A phải áp dụng các biện pháp cần thiết khắc phục lỗi cho bên B hoặc trường hợp gây thiệt hại cho bên B vì không thực hiện món ăn cho khách thì bên A có trách nhiệm bồi thường cho bên B;

– Các bên ghi rõ lỗi, vi phạm vào biên bản giao nhận cũng như cách thức giải quyết và ký vào biên bản sau khi hoàn tất việc giao nhận.

Điều 4. Thời hạn thực hiện hợp đồng

– Bên A sẽ cung cấp thức suất ăn cho bên B trong vòng … tháng/năm

– Trường hợp hết thời hạn nêu trên mà hai bên không có bất kỳ thỏa thuận nào thì Hợp đồng sẽ đương nhiên chấm dứt. Trong vòng … ngày kể từ ngày hợp đồng chấm dứt các bên tiến hành thỏa thuận thanh lý hợp đồng

Điều 5. Đặt cọc và Thanh toán

1. Đặt cọc

a) Bên B có trách nhiệm giao cho bên A số tiền là…………… Đồng (Bằng chữ:……………..) trong thời gian từ ngày…/…./…… đến hết ngày…./…./……., để bảo đảm cho việc bên B sẽ thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo đúng nội dung thỏa thuận tại Hợp đồng này cho bên A khi bên A hoàn thành công việc trong Hợp đồng này;

b) Trường hợp bên A đã hoàn thành đúng nghĩa vụ của mình mà bên B không thực hiện nghĩa vụ theo thỏa thuận tại Hợp đồng này, bên B mất khoản đặt cọc đồng thời có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thanh toán cho bên A

c) Trường hợp Bên A không thực hiện đúng nghĩa vụ thì bên B được lấy lại tiền cọc và bên A phải trả thêm cho bên B một khoản tiền bằng … giá trị tiền cọc tại khoản 1 Điều này;

2. Phương thức thanh toán

a) Hình thức: Bên B sẽ thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản vào số tài khoản cá nhân mà bên A cung cấp tại hợp đồng này;

b) Cách thức thanh toán: Bên B sẽ thanh toán tiền hàng cho bên A trong vòng … ngày sau khi giao nhận hàng sau và đã kiểm tra hóa đơn, chứng từ mà bên A cung cấp;

c) Bên B phải thanh toán tiền cho bên A theo đúng thỏa thuận tại điều này, trường hợp bên B không thanh toán theo đúng thỏa thuận thì chịu lãi suất chậm thanh toán …% kể từ ngày chậm thanh toán trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác về gia hạn thời gian thanh toán

d) Bên A chỉ tiếp tục thực hiện nghĩa vụ giao hàng cho bên B nếu số tiền bên B nợ bên A dưới …. Đồng không bao gồm lãi suất. Bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trong trường hợp số tiền bên B nợ vượt quá mức này.

Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Bên A

5.1. Bên A có các nghĩa vụ:

a) Cung cấp đầy đủ thực phẩm theo đúng số lượng, chất lượng đã thỏa thuận tại Điều 1 của Hợp đồng này;

b) Đảm bảo điều kiện về an toàn thực phẩm khi vận chuyển ;

c) Báo ngay cho bên B trong trường hợp không thể thực hiện thỏa thuận theo Điều 1 của Hợp đồng này;

5.2. Bên A có các quyền:

a) Yêu cầu bên B cung cấp đủ thông tin theo đúng thỏa thuận tại Điều 1 của Hợp đồng này để bên A thực hiện công việc;

b) Yêu cầu bên B trả tiền theo đúng quy định tại khoản 2 Điều 5 của Hợp đồng này.

5.3. Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của Bên B

6.1. Bên B có nghĩa vụ:

a) Thanh toán đầy đủ cho bên A theo đúng thỏa thuận;

b) Cung cấp cho bên A đầy đủ thông tin, tài liệu cần thiết để thực hiện công việc;

c) Kiểm tra thực phẩm trước khi ký nhận vào biên bản bàn giao.

6.2. Bên B có quyền:

a) Yêu cầu bên A thực hiện công việc theo đúng thỏa thuận quy định tại Điều 1 của Hợp đồng này;

b) Trường hợp thực phẩm được giao không đạt được như thỏa thuận tại Điều 1 của Hợp đồng này thì bên B có quyền trả hàng và yêu cầu bồi thường thiệt hại hoặc yêu cầu bên A giảm giá tiền đối với lần giao dịch đó;

6.3. Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Vi phạm hợp đồng

1. Trường hợp một trong các bên vi phạm bất kỳ điều khoản nào đã thỏa thuận trong hợp đồng thì bên vi phạm sẽ chịu một khoản tiền phạt 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm

2. Trường hợp vì sự kiện bất khả kháng hay trở ngại khách quan (thiên tai, dịch bệnh,…) theo quy định của pháp luật khiến một trong các bên không thể thực hiện theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng thì không được coi là vi phạm hợp đồng và không phải chịu phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại theo quy định tại Điều 9 của Hợp đồng này

Điều 9. Bồi thường

Trách nhiệm bồi thường xảy ra một trong các trường hợp sau đây:

1. Bên A không giao đúng sản phẩm đã thỏa thuận tại Điều 1 Hợp đồng này: mức bồi thường bằng … giá trị lần giao hàng không đảm bảo trừ trường hợp bên A khắc phục thiệt hại kịp thời

2. Bên B chậm thanh toán tiền hàng cho bên A như đã thỏa thuận: mức bồi thường … giá trị đơn hàng

3. Các vi phạm khác hợp đồng không thuộc khoản 1, khoản 2 điều này, bên vi phạm có trách nhiệm bồi thường cho bên còn lại với mức tương ứng mà bên kia có thể chứng minh được

Điều 10. Đơn phương chấm dứt hợp đồng

1. Bên A được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng khi:

– Bên B chậm thanh toán bên A quá … ngày

– Phát hiện bên B có những hành động gây ảnh hưởng xấu đến việc kinh doanh của bên A

2. Bên B được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng khi:

– Bên A giao chậm thời gian quy định quá … lần

– Thực phẩm bên A cung cấp không đảm bảo vệ sinh gây thiệt hại cho khách hàng bên B

Điều 11. Trách nhiệm của các bên khi có rủi ro

1. Bên A chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với thực phẩm cung cấp trước khi các bên hoàn toàn việc giao nhận

2. Bên B phải chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với thực phẩm cung cấp sau khi hoàn tất việc giao nhận trừ trường hợp: chất lượng thức ăn bên A cung cấp không đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và bên B không thể phát hiện trong quá trình kiểm tra giao nhận hàng

Trường hợp này bên B lập hội đồng kiểm nghiệm xác định nguyên nhân thực phẩm không đảm bảo chất lượng gây thiệt hại cho khách hàng. Hội đồng kiểm nghiệm bao gồm:…………………., kết quả của Hội đồng kiểm nghiệm là căn cứ xác định trách nhiệm đối với hậu quả của các bên.

Điều 12. Giải quyết tranh chấp

Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu xảy ra tranh chấp các bên sẽ tiến hành giải quyết tranh chấp bằng phương thức thương lượng trong thời hạn …. kể từ ngày tranh chấp phát sinh. Nếu không thể giải quyết bằng thương lượng, tranh chấp sẽ được đưa ra giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền.

Điều 13. Hiệu lực hợp đồng

1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày …………………………………

2. Hợp đồng gồm….trang và được lập thành …. bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi Bên giữ … bản.

3. Các bên cam kết về tính chính xác và hợp pháp về các thông tin mà các bên cung cấp trong quá trình giao kết hợp đồng này;

 ………………., ngày…..tháng…..năm……..
BÊN A
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
BÊN B
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ  500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

Tham khảo thêm:

SOẠN HỢP ĐỒNG, ĐƠN, VĂN BẢN THEO YÊU CẦU CHỈ 500.000đ

--- Gọi ngay 1900.0191 ---

(Tư vấn Miễn phí - Hỗ trợ 24/7)

Công ty Luật LVN - Địa chỉ: Số 16B Nguyễn Thái Học, Yết Kiêu, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam

Gmail: luatlvn@gmail.com

Hợp đồng chuyển nhượng quán karaoke là dạng hợp đồng mua bán, chuyển nhượng tài sản, đối tượng chuyển nhượng là tài sản, mô hình kinh doanh và nguồn khách hàng của quán karaoke đang hoạt động.

Hợp đồng chuyển nhượng quán karaoke được soạn thảo dựa trên thỏa thuận của các bên, các nội dung thông tin của từng bên là điều cần thiết, ngoài ra các thỏa thuận về trách nhiệm, giấy phép hoạt động, nhân viên, tình trạng quán cũng cần khách quan, trung thực và rõ ràng. Nếu có bất kỳ yếu tố gian dối nào hoặc chuyển nhượng nhằm đùn đẩy rủi ro và nghĩa vụ pháp lý, hợp đồng sẽ vô hiệu, các bên sẽ phải đối diện với các hình thức xử phạt của cơ quan pháp luật.

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

1. Hợp đồng chuyển nhượng quán karaoke là gì?

            Hợp đồng chuyển nhượng quán Karaoke bản chất là hợp đồng chuyển nhượng tài sản, với đối tượng là quán Karaoke (mặt bằng, trang thiết bị cơ sở vật chất, khách hàng,…) cho bên có nhu cầu nhận chuyển nhượng để tiếp tục hoạt động kinh doanh.

            Để đảm bảo hiệu lực pháp lý của Hợp đồng chuyển nhượng quán karaoke, thỏa thuận của các bên không được trái quy định của pháp luật (không có hành vi lừa dối, ép buộc, tài sản không có tranh chấp, có đầy đủ giấy phép theo quy định pháp luật,…) và không xâm phạm lợi ích của bên thứ ba (trường hợp chuyển nhượng tài sản không thuộc sở hữu của bên chuyển nhượng mà thuộc sở hữu của bên thứ ba).

            Quán Karaoke chuyển nhượng được kinh doanh hợp pháp, có đầy đủ các giấy phép đăng ký kinh doanh; giấy phép an ninh, trật tự,… theo quy định của pháp luật và không có tranh chấp với bên thứ ba về quyền sử dụng.

2. Nội dung cơ bản của Hợp đồng chuyển nhượng quán karaoke

– Chủ thể chuyển nhượng: có đầy đủ nặng lực pháp luật, năng lực hành vi

            Chủ thể chuyển nhượng là chủ sở hữu hợp pháp đối với tài sản chuyển nhượng, có giấy phép kinh doanh đối với loại hình karaoke

            Chủ thể nhận chuyển nhượng là doanh nghiệp, hộ kinh doanh được phép kinh doanh quán theo quy định của pháp luật

– Đối tượng được chuyển nhượng: các bên thỏa thuận rõ về đối tượng chuyển nhượng tránh xảy ra tranh chấp

            + Chuyển nhượng mặt bằng kinh doanh

            + Chuyển nhượng trang thiết bị cơ sở vật chất

            Hồ sơ, giấy tờ chuyển nhượng: giấy chứng nhận quyền sở hữu đối mặt bằng kinh doanh, giấy phép đăng ký kinh doanh dịch vụ karaoke, giấy phép cơ sở đủ điều kiện về phòng cháy chữa cháy

– Giá chuyển nhượng và phương thức thanh toán

– Quyền và nghĩa vụ của các bên

– Chấm dứt hợp đồng

– Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại

– Giải quyết tranh chấp

3. Các loại thuế trong Hợp đồng chuyển nhượng quán karaoke

– Thuế thu nhập cá nhân/thu nhập doanh nghiệp

Là loại thuế tính trên lợi nhuận mà cá nhân/doanh nghiệp thu được từ việc chuyển nhượng quán karaoke. Theo đó, cá nhân/tổ chức có quán karaoke chuyển nhượng sẽ phải nộp thuế thu nhập cá nhân/doanh nghiệp khi chuyển nhượng quán cho bên thứ ba

– Thuế giá trị gia tăng: đối với trường hợp thuê mặt bằng kinh doanh khi chủ sở hữu quán karaoke không đồng thời là chủ sở hữu mặt bằng kinh doanh

– Sau khi sang nhượng quán karaoke, chủ thể nhận chuyển nhượng sẽ trở thành chủ thể kinh doanh mới nên chịu trách nhiệm nộp thuế đối với cơ quan nhà nước từ họa động kinh doanh karaoke bao gồm:

            + Thuế thu nhập cá nhân/thu nhập doanh nghiệp

            + Thuế VAT đối với hàng hóa, dịch vụ kinh doanh

            + Thuế tiêu thụ đặc biệt

            + Thuế môn bài

4. Chuyển nhượng quán karaoke không đúng quy định bị phạt thế nào

  • Trường hợp chuyển nhượng quán karaoke mà bên nhận chuyển nhượng không tiến hành thay đổi giấy phép kinh doanh theo quy định thì bị phạt theo quy định tại Điều 44, Nghị định 122/2021/NĐ-CP:

1. Cảnh cáo đối với hành vi vi phạm thời hạn đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm thời hạn đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh quá thời hạn quy định từ 11 ngày đến 30 ngày.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm thời hạn đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 90 ngày.

4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm thời hạn đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên.

5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.

  • Trường hợp không thay đổi thông tin trên Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện về an ninh, trật tự (người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự). Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi quá 03 ngày làm việc kể từ ngày thay đổi người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh mà không có văn bản thông báo với cơ quan Công an đã cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự (Nghị định 144/2021/NĐ-CP)
  • Trường hợp sau chuyển nhượng quán karaoke không xuất trình hồ sơ, tài liệu phục vụ kiểm tra an toàn phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 (Nghị định 144/2021/NĐ-CP)

5. Thủ tục cho thuê lại quán karaoke

Bên thuê sẽ làm việc trực tiếp với bên cho thuê và thống nhất các điều khoản của Hợp đồng thuê quán karaoke hoàn chỉnh, các bên thực hiện theo đúng điều khoản trong hợp đồng đã ký kết.

Bên cho thuê có nghĩa vụ cung cấp Giấy phép kinh doanh quán karaoke cho bên thuê và các giấy tờ khác như: Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện phòng cháy, chữa cháy; Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện về an ninh, trật tự để bên thuê điều chỉnh thông tin trên các giấy tờ trên.

5.1. Hồ sơ điều chỉnh Giấy phép kinh doanh quán karaoke gồm:

a) Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke (Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 54/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2019);

b) Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke đã được cấp: Nộp bản sao có chứng thực hoặc bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu (trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp); nộp bản sao có chứng thực (trường hợp nộp hồ sơ qua bưu điện hoặc trực tuyến);

5.2. Hồ sơ điều chỉnh Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện phòng cháy, chữa cháy gồm:

a) Văn bản đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện phòng cháy, chữa cháy (Mẫu số PC33 ban hành kèm theo Nghị định số 136/2020/NĐ-CP);

b) Văn bằng hoặc Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức về phòng cháy, chữa cháy của người đứng đầu, người đại diện theo pháp luật của cơ sở kinh doanh;

c) Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện phòng cháy, chữa cháy đã cấp trước đó.

5.3. Hồ sơ điều chỉnh Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện về an ninh, trật tự, gồm:

a) Văn bản đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh (Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 96/2016/NĐ-CP) gửi cơ quan Công an có thẩm quyền;

b) Bản sao hợp lệ các tài liệu chứng minh sự thay đổi của các thông tin ghi trên Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự (nếu có);

c) Tài liệu quy định tại khoản 4 Điều 19 Nghị định 96/2016/NĐ-CP trong trường hợp thay đổi người đứng tên trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh;

d) Bản chính Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự đã được cấp.

 5.4. Trường hợp chủ sở hữu quán karaoke cho thuê không đồng thời là chủ sở hữu mặt bằng kinh doanh:

            Thông báo cho chủ sở hữu mặt bằng kinh doanh về việc thay đổi chủ sở hữu quán Karaoke, xem xét quyền của bên cho thuê xác định có quyền cho thuê lại đối với mặt bằng kinh doanh hay không? Trường hợp không có quyền, thì phải được sự đồng ý của chủ sở hữu mặt bằng kinh doanh về việc cho thuê lại quán Karaoke.

6. Mẫu Hợp đồng chuyển nhượng quán karaoke

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———***———

Hồ Chí Minh, ngày …. tháng …. năm 201….

HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUÁN KARAOKE

(Số: ……../HĐCNQKARAOKE)

–  Căn cứ Bộ luật dân sự 2015 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

–  Luật thương mại số 36/2005/QH11 của Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Quốc hội khóa 11 thông qua ngày 14/6/2005;

– Căn cứ nhu cầu khả năng của hai bên.

Hôm nay, ngày …. tháng …. năm 201…. tại …………………….., Phường …….., Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, chúng tôi gồm:

BÊN CHUYỂN NHƯỢNG (BÊN A) :

Ông/Bà:         ……………………………………………….
Sinh ngày:     ……………………..
CMND số: ……………….., cấp ngày: ……………., tại Công an: ………………..
Hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………………………………………………………………..

Chỗ ở hiện tại: ………………………………………………………………………………………………………………..

Hiện đang là chủ sở hữu hợp pháp của Quán karaoke có tên ……………… nằm tại địa chỉ Số ……………………………., phường …………………., quận ………………., thành phố Hồ Chí Minh

BÊN ĐƯỢC CHUYỂN NHƯỢNG (BÊN B) :

Ông/Bà:         ……………………………………………….
Sinh ngày:     ……………………..
Chứng minh nhân dân số: ……………….., cấp ngày: ……………., tại Công an: ………………..
Hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………………………………………………………………..

Chỗ ở hiện tại: ………………………………………………………………………………………………………………..

Hai bên cùng thỏa thuận sang nhượng quán karaoke với nội dung như sau :

ĐIỀU 1: QUÁN KARAOKE CHUYỂN NHƯỢNG

Bên A do không còn nhu cầu kinh doanh nên đồng ý chuyển nhượng lại toàn bộ quán karaoke có tên ………… tại địa chỉ ………….. cho bên B cùng tất cả các thiết bị, cơ sở vật chất bên trong (gồm có sofa, máy hát, màn hình, máy lạnh, tủ lạnh, quầy bar, danh sách số lượng cụ thể sẽ được lập thành Biên bản giao nhận khi ký Hợp đồng này).

ĐIỀU 2: GIÁ CHUYỂN NHƯỢNG QUÁN KARAOKE VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

1. Hai bên đã thỏa thuận và thống nhất cho giá chuyển nhượng toàn bộ quán là:  ………000.000 VNĐ (Bằng chữ:……………… triệu đồng)

Giá trên chưa bao gồm thuế, phí, lệ phí khác nếu có.

2. Bên B sẽ giao cho bên A:   ……….000.000 VNĐ (Bằng chữ…………….triệu đồng) chậm nhất là 1 ngày kể từ ngày giao kết hợp đồng này để làm tin thực hiện hợp đồng.

Bên B giao nốt số tiền còn lại cho bên A, khi các hoạt động tiếp quản hoàn thành và đồng thời bên A sẽ bàn giao toàn bộ quán karaoke và các giấy tờ có liên quan ngay cho bên B.

3. Phương thức thanh toán: Thanh toán làm 2 lần bằng tiền mặt Việt Nam hoặc chuyển khoản.

ĐIỀU 3: CAM KẾT VÀ QUYỀN CỦA CÁC BÊN KHI CHUYỂN NHƯỢNG

Bên A :
  • Quán karaoke được chuyển nhượng này đang và chỉ thuộc quyền sử hữu hợp pháp của bên A, không có bất kỳ tranh chấp nào hay thỏa thuận nào với bên thứ ba khác.
  • Bảo đảm quyền sử dụng trọn vẹn hợp pháp và tạo mọi điều kiện thuận lợi, hỗ trợ để Bên B sử dụng, kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất.
  • Bảo đảm cho Bên B nguồn nhân lực, lao động hiện có tại quán tối thiểu 1 tháng sau khi chuyển nhượng.
  • Cam kết đã hoàn thành đầy đủ tất cả các nghĩa vụ tài chính của Quán karaoke đối với các bên thứ ba từ trước cho đến khi ký hợp đồng này (như tiền điện, tiền nước, tiền internet, tiền thuê nhà,…).
  • Có đầy đủ các giấy tờ hợp pháp đối với lĩnh vực đang hoạt động kinh doanh.
  • Yêu cầu Bên B trả đủ tiền chuyển nhượng theo đúng thời hạn ghi trong Hợp đồng.
  • Không chịu bất kỳ trách nhiệm nào về nội dung hoạt động của Quán karaoke tính từ thời điểm sau khi đã bàn giao cho Bên B.
  • Bên A sẽ bàn giao toàn bộ các trang thiết bị đồ dùng hiện có như đã thỏa thuận ngay sau khi ký kết hợp đồng này không giấu diếm, gian dối gây ảnh hưởng tới quá trình hoạt động sau này của Bên B (có Biên bản bàn giao và phụ lục liệt kê đính kèm).
Bên B :
  • Nhận chuyển nhượng sang nhượng quán karaoke và trang thiết bị theo đúng thỏa thuận của hợp đồng này.
  • Thanh toán tiền chuyển nhượng đúng thời hạn
  • Chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh của quán sau khi đã nhận chuyển nhượng theo quy định pháp luật.
  • Kiểm tra, đối chiếu và có quyền yêu cầu Bên A cung cấp các giấy tờ cần thiết nếu thiếu để phục vụ hoạt động kinh doanh cho quán sau khi đã nhận chuyển nhượng.
  • Yêu cầu Bên A hỗ trợ các thông tin để hoạt động kinh doanh được ổn định sau khi nhận chuyển nhượng.

ĐIỀU 4: VI PHẠM HỢP ĐỒNG VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG

1. Vì bất cứ lý do gì mà một trong hai bên không thực hiện hay thực hiện không đúng những thỏa thuận đã thống nhất tại Hợp đồng chuyển nhượng quán karaoke này sẽ bị coi là vi phạm Hợp đồng và phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho bên còn lại.

2. Khi có tranh chấp các bên ưu tiên giải quyết thông qua thương lượng. Trong trường hợp không thể thỏa thuận, thì một bên có quyền đưa sự việc ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết. Quyết định của Tòa án là quyết định cuối cùng, mọi phí tổn cho hoạt động xét xử và luật sư sẽ do Bên có lỗi chịu.

ĐIỀU 5: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

Hợp đồng sẽ chấm dứt trong những trường hợp sau:

1. Sau khi 02 (hai) bên đã hoàn thành các thỏa thuận trong Hợp đồng này;

2. Các bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng trước thời hạn;

3. Đơn phương chấm dứt hợp đồng. Trong trường hợp này nếu yêu cầu đơn phương chấm dứt hợp đồng không qua thỏa thuận thống nhất của hai bên hoặc không hợp pháp thì bên có lỗi sẽ phải bồi thường cho bên còn lại theo quy định của pháp luật dân sự hiện hành.

ĐIỀU 6: HIỆU LỰC HỢP ĐỒNG

Hợp đồng này có hiệu lực ngay lập tức khi ký, ngày … tháng … năm …….

Hợp đồng này gồm … trang, lập thành 02 bản bằng tiếng Việt, có giá trị pháp lý như  nhau, mỗi Bên giữ 01 bản để thực hiện.

Hồ Chí Minh, ngày ….. tháng ….. năm 201…..

ĐẠI DIỆN BÊN A                                     ĐẠI DIỆN BÊN B

7. Mẫu Hợp đồng thuê quán Karaoke

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————————

HỢP ĐỒNG THUÊ QUÁN KARAOKE

Số:………./HĐTQKARAOKE

– Căn cứ vào Bộ luật Dân sự 2015;

– Căn cứ Luật thương mại 2005;

– Căn cứ Nghị định 54/2019/NĐ-CP;

– Căn cứ Nghị định 96/2016/NĐ-CP;

– Căn cứ thỏa thuận của các bên.

Hôm nay, ngày ……. tháng ……. năm ….., Tại…………………………………………………………

Chúng tôi gồm có:

BÊN A (BÊN THUÊ):

Địa chỉ:…………………………………………………………………………………………………………………….

Điện thoại: ………………………………………………………………………………………………………………

Số tài khoản: …………………………………………. tại Ngân hàng ………………………………..

CCCD/CMND số: ……………………… Ngày cấp ………………………. Nơi cấp ………….

BÊN B (BÊN CHO THUÊ):

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………………………………………………………………………………

Số tài khoản: ………………………………………… tại Ngân hàng ………………………………..

CCCD/CMND số: …………………….. Ngày cấp ……………………… Nơi cấp ………….

Sau khi cùng nhau thỏa thuận, hai bên thống nhất nội dung hợp đồng như sau:

Điều 1. Các thông tin về quán Karaoke cho thuê

1. Vị trí: ………………………………………………………………

2. Hiện trạng về chất lượng quán: điều kiện cách âm, chất lượng phòng,…

3. Diện tích quán:

– Tổng diện tích quán cho thuê: ……………..m2

– Tổng diện tích sử dụng đất: ……………….m2

4. Giấy phép: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Hợp đồng thuê đất), giấy phép đăng ký kinh doanh karaoke; giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự;…

5. Trang thiết bị kèm theo: bàn, ghế,…(được liệt kê cụ thể và chi tiết trong phụ lục…của Hợp đồng)

Điều 2. Giấy tờ, thủ tục

1. Bên B có trách nhiệm cung cấp cho bên A đầy đủ các giấy phép liên quan đến việc kinh doanh quán Karaoke được quy định tại khoản 4 Điều 1 Hợp đồng này;

2. Bên A có trách nhiệm thực hiện việc chuyển đổi, thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc thay đổi chủ kinh doanh đối với quán Karaoke. Trường hợp bên A không tiến hành các công việc này dẫn đến bị cơ quan chức năng xử phạt thì bên B không phải chịu bất kỳ trách nhiệm nào

3. Bên A có trách nhiệm nộp đầy đủ thuế, phí, lệ phí đối với việc kinh doanh quán karaoke theo đúng quy định của pháp luật: thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế VAT,…

Điều 3. Sử dụng quán Karaoke

1. Mục đích sử dụng: Kinh doanh karaoke

2. Hạn chế khi sử dụng:

            – Bên B không được sử dụng quán karaoke để thực hiện các hành vi pháp luật nghiêm cấm: mua bán mại dâm; ma túy;…

            – Đảm bảo khung giờ hoạt động theo quy định pháp luật

            – Chấp hành các quy định của Nghị định 54/2019/NĐ-CP về kinh doanh dịch vụ karaoke

3. Trường hợp bên A không chấp hành các quy định tại Điều này thì phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường cho bên B bằng … giá trị hợp đồng

Điều 4. Sửa chữa, bảo trì quán

1. Trong quá trình thuê quán, bên A có trách nhiệm sữa chữa, bảo trì đối với các lỗi do bên A gây ra

2. Bên B có trách nhiệm bảo trì chất lượng quán, trang thiết bị … lần/tháng hoặc …tháng/lần vào ngày…/…/…. Việc bảo trì này không làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của bên A và thông báo trước cho bên A tròng vòng … ngày trước khi đến ngày bảo trì

3. Trong quá trình sử dụng nếu quán karaoke có bất kì hư hỏng nào không xuất phát từ lỗi của bên A thì bên A có quyền yêu cầu bên B tiến hành việc sửa chữa, Bên B có trách nhiệm thực hiện việc sửa chữa cho bên A trong vòng … ngày kể từ ngày nhận được thông báo của bên A

Trường hợp bên B không thực hiện việc sửa chữa, bên A có quyền thuê bên thứ ba thực hiện việc sửa chữa và chi phí cho việc sửa chữa do bên B chịu trách nhiệm

4. Trong quá trình sử dụng nếu bên A muốn thay đổi, cải tạo quán Karaoke thì phải được sự đồng ý của bên B. Nếu bên B không đồng ý, bên A có nghĩa vụ trả lại nguyên trạng quán karaoke khi thuê, mọi chi phí liên quan đến việc thay đổi, cải tạo, khôi phục bên A có trách nhiệm chi trả

Trường hợp bên B đồng ý để bên B cải tạo quán thì sau khi hợp đồng chấm dứt các bên tiến hành thanh lý phần được cải tạo, xây dựng thêm và thanh toán chi phí hợp lý cho nhau.

Điều 5. Giá thuê và Đặt cọc

1. Giá thuê quán là …………………………….Đồng, bằng chữ:…………………

Giá thuê này đã bao gồm: chi phí thuê, tiền trang thiết bị, chi phí bảo trì,…

2. Các chi phí sử dụng điện, nước, điện thoại và các dịch vụ khác do Bên A thanh toán cho bên cung cấp điện, nước, điện thoại và các cơ quan cung cấp dịch vụ khác.

3. Đặt cọc:

a) Bên A thanh toán cho bên B trước … tháng tiền thuê để đặt cọc đảm bảo việc thuê quán Karaoke của bên B kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực

b) Bên A mất tiền cọc trong bất kỳ trường hợp nào nếu bên A đổi ý không thuê quán của bên B như đã thỏa thuận trong hợp đồng

c) Tiền cọc sẽ được hoàn trả toàn bộ hoặc khấu trừ các khoản chi phí bên A còn nợ bên B khi hợp đồng chấm dứt

d) Trường hợp bên B cho bên thứ ba thuê quán Karaoke thì phải trả lại tiền cọc cho bên A đồng thời phải trả cho bên A một khoản tiền bằng …lần giá trị đặt cọc

Điều 6. Phương thức và thời hạn thanh toán

1. Phương thức thanh toán: Thanh toán bằng tiền Việt Nam thông qua hình thức chuyển khoản vào số tài khoản mà bên B cung cấp trong hợp đồng này

2. Thời hạn thực hiện thanh toán: ngày … hàng tháng/ ba tháng một lần/cả năm…

3. Lãi suất chậm thanh toán: Bên A không thanh toán đúng thời hạn cho bên B theo quy định tại khoản 2 Điều này thì phải chịu mức lãi suất đối với số tiền chậm thanh toán …%/năm

4. Quá … tháng, bên A không thanh toán tiền thuê cho bên B thì bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và bên A phải hoàn trả lại tất cả tài sản, mặt bằng quán,… cho bên B.

Điều 7. Thời hạn cho thuê

1. Thời hạn cho thuê: ………………………………………..

2. Thời điểm giao nhận quán: Ngày … tháng … năm ….

3. Hồ sơ kèm theo:…………………………………………………………………………….

Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của bên cho thuê

1. Quyền của bên cho thuê

a) Yêu cầu bên thuê nhận quán karaoke theo thời hạn đã thỏa thuận tại Hợp đồng này;

b) Yêu cầu bên thuê thanh toán đủ tiền theo thời hạn và phương thức thỏa thuận tại Điều 6 của Hợp đồng này;

c) Yêu cầu bên thuê bảo quản, sử dụng quán theo đúng hiện trạng đã liệt kê tại Điều 1 của Hợp đồng này;

d) Yêu cầu bên thuê bồi thường thiệt hại hoặc sửa chữa phần hư hỏng do lỗi của bên thuê gây ra;

e) Yêu cầu bên thuê giao lại quán và các giấy tờ khi hết thời hạn thuê;

f) Các quyền khác do các bên thỏa thuận trong hợp đồng này và pháp luật có quy định.

2. Nghĩa vụ của Bên cho thuê

a) Giao quán cho bên thuê theo thỏa thuận trong hợp đồng;

b) Bảo đảm cho bên thuê sử dụng ổn định quán trong thời hạn thuê, không có tranh chấp với bên thứ ba;

c) Bảo trì, sửa chữa nhà ở, công trình xây dựng theo định kỳ hoặc theo thỏa thuận; nếu bên cho thuê không bảo trì, sửa chữa nhà ở, công trình xây dựng mà gây thiệt hại cho bên thuê thì phải bồi thường;

d) Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

e) Các nghĩa vụ khác do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng này hoặc pháp luật có quy định.

Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của bên thuê

1. Quyền của bên thuê

a) Yêu cầu bên cho thuê giao quán theo đúng hiện trạng đã liệt kê tại Điều 1 của Hợp đồng này;

b) Yêu cầu bên cho thuê cung cấp đầy đủ các thông tin, giấy tờ cần thiết của quán Karaoke

c) Được cho thuê lại quán Karaoke nếu được bên cho thuê đồng ý bằng văn bản;

d) Được tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận với bên cho thuê trong trường hợp thay đổi chủ sở hữu;

e) Yêu cầu bên cho thuê sửa chữa quán bị hư hỏng trong trường hợp không phải do lỗi của mình gây ra;

f) Các quyền khác do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng này hoặc pháp luật có quy định.

2. Nghĩa vụ của Bên thuê

a) Bảo quản, sử dụng quán trong thời gian thuê;

b) Thanh toán đủ tiền thuê theo thời hạn và phương thức thỏa thuận tại Điều 6 của Hợp đồng này;

c) Sử dụng quán đúng mục đích theo quy định tại Điều 3 của Hợp đồng này;

d) Trả quán và các giấy tờ liên quan cho bên cho thuê theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng;

e) Không được thay đổi, cải tạo, phá dỡ quán nếu không có sự đồng ý bằng văn bản của bên cho thuê;

f) Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

g) Các nghĩa vụ khác do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng này hoặc pháp luật có quy định

Điều 10. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng

1. Trách nhiệm của bên A khi vi phạm hợp đồng:

– Vi phạm nghĩa vụ thanh toán bị phạt … % giá trị vi phạm và bồi thường …% giá trị hợp đồng

– Vi phạm quy định tại Điều 3 của hợp đồng bị phạt … % giá trị bị vi phạm

– Vi phạm các điều khoản khác trong hợp đồng bị phạt … % giá trị bị vi phạm và bồi thường cho bên B theo mức thực tế mà bên B có thể chứng minh

2. Trách nhiệm của bên B khi vi phạm hợp đồng:

– Quán karaoke bàn giao không đúng theo thỏa thuận phạt … giá trị hợp đồng và bồi thường cho bên A … % giá trị hợp đồng

– Xảy ra tranh chấp với bên thứ ba về quyền sử dụng quán của bên A thì bị phạt …% giá trị hợp đồng và bồi thường … % giá trị hợp đồng

– Vi phạm các điều khoản khác trong hợp đồng bị phạt … % giá trị bị vi phạm và bồi thường cho bên B theo mức thực tế mà bên A có thể chứng minh

3. Các trường hợp bất khả kháng: Bên A hoặc Bên B không bị coi là vi phạm hợp đồng và không bị phạt hoặc không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại nếu việc chậm thực hiện hoặc không thực hiện các nghĩa vụ được các bên thỏa thuận trong hợp đồng này do có sự kiện bất khả kháng như thiên tai, chiến tranh, sự thay đổi quy định pháp luật và các trường hợp khác mà không phải do lỗi của các Bên gây ra.

Điều 11. Đơn phương chấm dứt hợp đồng

1. Bên A được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trong trường hợp:

– Quán Karaoke không đáp ứng quy định tại Điều 1 của Hợp đồng này;

– Có tranh chấp về quyền sử dụng quán Karaoke với bên thứ ba;

2. Bên B được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trong trường hợp:

– Bên B thuê quán Karaoke thực hiện các hành vi bị nghiêm cấm như mua bán ma túy, mại dâm,…;

– Tiến hành cải tạo, xây dựng quán Karaoke; cho bên thứ ba thuê lại mà không được sự cho phép bằng văn bản của bên B;

– Trường hợp quy định tại khoản 3, Điều 6 của Hợp đồng;

– Vi phạm các quy định về an ninh, trật tự, bị nhắc nhở, phạt quá … lần

3. Trước khi chấm dứt hợp đồng, bên đơn phương chấm dứt hợp đồng phải thông báo cho bên còn lại trước … ngày kể từ ngày chấm dứt

4. Bất kỳ trường hợp tự ý đơn phương chấm dứt hợp đồng không được quy định trong hợp đồng này sẽ bị phạt … giá trị hợp đồng và bồi thường cho bên kia … giá trị hợp đồng

Điều 12. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng và các biện pháp xử lý

1. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng:

a) Hai bên đồng ý chấm dứt hợp đồng. Trong trường hợp này, hai bên lập văn bản thỏa thuận cụ thể các điều kiện và thời hạn chấm dứt hợp đồng;

b) Trường hợp quy định tại Điều 11 của Hợp đồng này;

c) Hai bên hoàn thành các nghĩa vụ trong hợp đồng;

d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng này.

2. Sau khi hợp đồng chấm dứt, các bên thỏa thuận tiến hành thanh toán cho nhau những nghĩa vụ tài chính chưa được hoàn thành.

Điều 13. Giải quyết tranh chấp

1. Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu xảy ra tranh chấp các bên tiến hành giải quyết bằng phương thức thương lượng và lập thành văn bản quá trình, kết quả thương lượng. Thời hạn thương lượng:….ngày, kể từ ngày phát sinh tranh chấp

2. Hết thời hạn thương lượng quy định tại khoản 1 Điều này nếu tranh chấp vẫn chưa được giải quyết, các bên có quyền khởi kiện ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật

Điều 14. Hiệu lực của hợp đồng

1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ………………………………………………

2. Hợp đồng này có …. điều, với ….. trang, được lập thành …….. bản và có giá trị pháp lý như nhau, Bên A giữ …. bản, Bên B giữ …… bản để lưu trữ, làm thủ tục theo quy định của pháp luật.

3. Kèm theo hợp đồng này các giấy tờ về quán Karaoke: ………

Các phụ lục đính kèm hợp đồng này và các sửa đổi, bổ sung theo thỏa thuận của hai bên là nội dung không tách rời hợp đồng này và có hiệu lực thi hành đối với hai bên.

4. Trong trường hợp các bên thỏa thuận thay đổi nội dung của hợp đồng này thì phải lập bằng văn bản có chữ ký của cả hai bên.

 ………………., ngày…..tháng…..năm……..
BÊN A
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
BÊN B
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Nếu có khó khăn trong việc soạn thảo một phần hay toàn bộ hợp đồng, quý khách có thể liên hệ ngay với chúng tôi qua hotline 1900.0191 để sử dụng Dịch vụ soạn thảo, rà soát Hợp đồng những Luật sư chuyên ngành sẽ trực tiếp biên soạn từng điều khoản nội dung trên từng trường hợp để đảm bảo cao nhất quyền và lợi ích hợp pháp cho quý khách.

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> LIÊN HỆ 1900.0191

SOẠN HỢP ĐỒNG, ĐƠN, VĂN BẢN THEO YÊU CẦU CHỈ 500.000đ

--- Gọi ngay 1900.0191 ---

(Tư vấn Miễn phí - Hỗ trợ 24/7)

Công ty Luật LVN - Địa chỉ: Số 16B Nguyễn Thái Học, Yết Kiêu, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam

Gmail: luatlvn@gmail.com

Hợp đồng mua bán thịt heo, cung cấp thịt lợn và các loại thịt cá tươi khác cho các chợ đầu mối, siêu thị, nhà hàng, giữa trang trại nuôi giống hoặc trung gian đầu mối của nguồn thực phẩm.

1. Hợp đồng mua bán thịt heo được sử dụng khi nào ?

Hợp đồng mua bán thịt heo được sử dụng khi một bên muốn mua thịt heo với số lượng lớn để sử dụng cho việc sản xuất, kinh doanh, chế biến sản phẩm,….Khi đó, bên bán sẽ cung cấp thịt heo với số lượng, chất lượng và giá cả theo thỏa thuận cho bên mua, bên mua trả tiền cho bên bán.

2. Thủ tục xin cấp phép an toàn vệ sinh thực phẩm khi kinh doanh thịt heo.

Cơ sở kinh doanh trước hết cần xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận bao gồm:

  • Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm;
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
  • Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
  • Giấy xác nhận đủ sức khoẻ của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp;
  • Giấy xác nhận đã được tập huấn kiến thức về an toàn vệ sinh thực phẩm của chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo quy định của Bộ trưởng Bộ quản lý ngành.

Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm được quy định như sau:

  • Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 35 Luật An toàn thực phẩm;
  • Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra thực tế điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tại cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm; nếu đủ điều kiện thì phải cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm; trường hợp từ chối thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

3. Thủ tục đăng ký giết mổ gia súc

Để có thể đăng ký cơ sở giết mổ gia súc, cơ sở kinh doanh trước hết cần phải đảm bảo các điều kiện sau đây theo Nghị định 66/2016/NĐ-CP:

  • Cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm phải có khoảng cách an toàn với khu dân cư, trường học, bệnh viện, nơi thường xuyên tập trung đông người, đường quốc lộ, sông, suối, nguồn cung cấp nước sinh hoạt, trại chăn nuôi, chợ buôn bán gia súc, gia cầm và các nguồn gây ô nhiễm;
  • Cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm khi hoạt động phải đáp ứng các yêu cầu về điều kiện theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia yêu cầu vệ sinh thú y đối với cơ sở giết mổ động vật tập trung QCVN 150: 2017/BNNPTNT, an toàn dịch bệnh động vật và bảo đảm an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật;

Sau khi đã đảm bảo được các điều kiện trên, chủ cơ sở kinh doanh cần lập hồ sơ xin cấp phép giết mổ gia súc, gia cầm, thành phần hồ sơ bao gồm:

  • Đơn đề nghị cấp, cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP (Phụ lục V Thông tư 38/2018/TTBNNPTNT)
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
  • Bản thuyết minh về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản (Phụ lục VI Thông tư 38/2018/TT-BNNPTNT)
  • Đơn đề nghị cấp giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản (gọi tắt là giấy xác nhận kiến thức về ATTP)
  • Đơn đề nghị cấp giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm và Giấy xác nhận đủ sức khỏe trước khi hành nghề do đơn vị có chức năng, nhiệm vụ cấp theo quy định hiện hành cho chủ cơ sở và người trực tiếp tham gia giết mổ.

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, chủ cơ sở kinh doanh phải nộp lên Chi cục thú y tỉnh, nơi đặt cơ sở. Khi đó, Chi cục thú y sẽ tiếp nhận hồ sơ và sẽ tiến hành kiểm tra cơ sở kinh doanh khi hồ sơ hợp lệ và sẽ cấp Giấy chứng nhận khi cơ sở đã đạt đủ điều kiện. Ngược lại, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì Chi cục thú y sẽ trả hồ sơ và cơ sở kinh doanh phải tiến hành cung cấp lại đủ hồ sơ hợp pháp.

4. Mẫu hợp đồng mua bán thịt bò

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

————–o0o————–

…. , ngày …  tháng … năm 2018

 

HỢP ĐỒNG MUA BÁN THỊT

 – Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2015;

– Căn cứ Luật Thương mại năm 2005;

– Căn cứ vào nhu cầu, khả năng của các bên.

Hôm nay, ngày … tháng … năm …, tại ………………………………… chúng tôi gồm:

BÊN BÁN (BÊN A):

Ông/Bà: ………………………………………….                                           Giới tính: ……………

Sinh ngày: ……/…… /……         Dân tộc: ………                              Quốc tịch: ……………

CMND số: …………………            Cấpngày: …./…./….     Tại: …………………..

Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………………

Chỗ ở hiện tại: …………………………………………………………………………..

Tài khoản ngân hàng: ……………………… Mở tại ngân hàng……………… Chi Nhánh: …………………………….

Số điện thoại: ……………………………    Email: ………………………………

(Nếu là công ty thì gồm các nội dung sau:

Công ty:……………………………

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:……………………… cấp ngày…../…../……. Tại…………………

Địa chỉ trụ sở:……………………………….

Số điện thoại:……………………….. Số fax:…………………

Người đại diện theo pháp luật:……………………….

Người đại diện theo hợp đồng ủy quyền số:……………. Ngày…../…../…… được đính kèm theo Hợp đồng này)

BÊN MUA (BÊN B):

Ông/Bà: ………………………………………….                                           Giới tính: ……………

Sinh ngày: ……/…… /……         Dân tộc: ………                              Quốc tịch: ……………

CMND số: …………………            Cấpngày: …./…./….     Tại: …………………..

Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………………

Chỗ ở hiện tại: …………………………………………………………………………..

Tài khoản ngân hàng: ………………………. Chi Nhánh: …………………………….

Số điện thoại: ……………………………    Email: ………………………………

Bên A và Bên B đã thống nhất ký kết Hợp đồng mua bán với những điều khoản sau:

ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG HỢP ĐỒNG

-Bên A đồng ý bán cho bên B số lượng, chất lượng, chủng loại thịt bòvới giá cả được thỏa thuận như sau:

STTPhần thịt Chủng loạiChất lượngSố lượng (kg)Giá (VNĐ)
1Thịt thăn bòBò ÚcLoại A50….
2
      
Tổng: …….

-Bằng chữ:………………………………….

(Chú ý: Tổng giá trị chưa bao gồm thuế VAT)

Tiêu chí đánh giá chất lượng thịt được căn cứ theo phụ lục I kèm theo Hợp đồng này.

ĐIỀU 2: CHẤT LƯỢNG VÀ PHƯƠNG THỨC BẢO QUẢN.

2.1. Thịt bò phải đảm bảo đúng chủng loại, chất lượng, số lượng quy định tại Điều 1 Hợp đồng này.

2.2. Yêu cầu trước khi giết mổ, con bò không được vận chuyển liên tục đến địa điểm giết mổ quá 8 giờ, bò không được ăn ít nhất từ 12 đến 18 giờ trước khi giết mổ, đảm bảo nguồn nước uống sạch trước khi giết mổ.

2.3. Quy trình thực hiện:

-Phải đáp ứng các yêu cầu “nhanh, lạnh, sạch“, có nghĩa là phải giết mổ bò trong thời gian nhanh nhất có thể, rồi đưa vào làm lạnh ngay, và tất cả các bề mặt mà miếng thịt tiếp xúc từ con người, dao thớt, cho đến mặt bàn… đều phải bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh để tránh ô nhiễm vi sinh.

-Phải được bảo quản ở kho lạnh với nhiệt độ từ 0oC đến 4oC.

ĐIỀU 3: THỜI GIAN GIAO HÀNG VÀ PHƯƠNG THỨC VẬN CHUYỂN

3.1. Thời gian giao hàng:

Giao hàng vào khoảng từ … giờ ngày… tháng….. năm…… đến … giờ ngày … tháng … năm …

3.2. Phương thức vận chuyển:

-Bên A được lựa chọn phương thức vận chuyển nhưng phải đảm bảo quy trình bảo quản theo quy định tại Điều 2

-Kể từ thời điểm giết mổ đến khi giao hàng cho Bên B không được quá 7 giờ

3.3. Địa điểm nhận hàng:

ĐIỀU 4: PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN:

4.1. Đợt 1: Bên B giao tiền mặt và trực tiếp cho Bên A: ………. VNĐ (bằng chữ:…………………………Việt Nam đồng).

4.2. Đợt 2: Bên B thanh toán số tiền là:…………………. VNĐ (bằng chữ:…………………… Việt Nam Đồng). Phương thức thanh toán như sau:

-Thanh toán bằng tiền mặt ngay khi bên vận chuyển giao hàng cho Bên B và có ký xác nhận đã nhận hàng.

-Hoặc chuyển khoản vào tài khoản: …………………. Mở tại Ngân hàng……………….. Chi nhánh: ……………………..  trong thời gian không quá 03 ngày kể từ ngày giao hàng, ký xác nhận đã nhận hàng.

4.3. Bên B có nghĩa vụ thanh toán phí vận chuyển: ……………. đồng cho người vận chuyển ngay khi nhận được hàng.

ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

-Giao đủ số hàng theo thỏa thuận tại Điều 1.

-Đảm bảo quy trình vệ sinh nơi giết mổ, quy trình cấp đông, bảo quản.

-Tạo điều kiện thuận lợi cho Bên B được kiểm tra quy trình giết mổ, cấp đông.

-Bồi thường cho Bên B khi không thực hiện đúng theo thỏa thuận.

-Yêu cầu Bên B thanh toán khi đến thời hạn theo Hợp đồng này.

-Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 6: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

-Bên B có nghĩa vụ thanh toán số tiền còn lại theo thỏa thuận tại Điều 4

-Kiểm tra hàng, chất lượng, số lượng hàng hóa, ký xác nhận đã nhận hàng.

-Thông báo cho Bên A biết khi Bên A giao không đủ số lượng, chủng loại theo thỏa thuận.

-Tạo điều kiện cho Bên A khắc phục sự cố (nếu có).

-Được quyền trả lại hàng khi Bên B giao hàng không đúng chất lượng, quy trình bảo quản sai dẫn tới hư hỏng nhưng phải thông báo cho Bên A biết trước 02 ngày làm việc.

-Có quyền thay đổi địa điểm giao hàng, thời gian giao hàng nhưng phải báo trước cho Bên A biết và được sự đồng ý của Bên A.

-Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 7: ĐẢM BẢO YẾU TỐ DỊCH TỄ

7.1 Bên bán phải đảm bảo bò thịt phải không bị bệnh và hoàn toàn khỏe mạnh.

7.2 Bên bán phải cung cấp các giấy tờ liên quan đến việc tiêm phòng dịch bệnh.

7.3 Việc bên bán gian dối dẫn đến gây thiệt hại cho bên mua, bên bán hoàn toàn phải liên đới chịu trách nhiệm với bên mua trong việc bồi thường thiệt hại cho người tiêu dùng.

ĐIỀU 8: PHẠT VI PHẠM HỢP ĐỒNG

8.1. Trường hợp Bên A giao không đúng số lượng, chất lượng, chủng loại theo thỏa thuận dẫn tới thiệt hại thực tế cho Bên B thì Bên A có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại.

8.2. Trường hợp Bên B thay đổi thời gian giao hàng, địa điểm giao hàng nhưng không thông báo theo thỏa thuận dẫn tới Bên B đã giết mổ và giao hàng tới thì Bên B có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho Bên A.

8.3. Trường hợp Bên B chậm thanh toán theo thỏa thuận tại Điều 4 thì lãi suất chậm trả là …%/ngày (hoặc theo lãi suất ngân hàng). Nhưng thời gian chậm thanh toán không được quá 30 ngày kể từ ngày giao nhận hàng theo nội dung Hợp đồng này.

8.4. Trường hợp Bên A không giao hàng cho Bên B thì Bên A phải chịu phạt 4% tổng giá trị hợp đồng và thiệt hại thực tế khi Bên B không khắc phục được sự cố.

ĐIỀU 9: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

Hợp đồng này chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

9.1. Hợp đồng đã được hoàn thành.

9.2. Khi một trong các bên không tuân thủ nghĩa vụ của mình, bên còn lại có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng.

9.3. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 10: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Khi có tranh chấp các bên ưu tiên giải quyết thông qua trao đổi, thương lượng. Trong trường hợp không thể thỏa thuận, thì các bên có quyền đưa sự việc ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật.

Các tranh chấp, vi phạm hợp đồng xuất hiện vì lý do bất khả kháng sẽ được giải quyết tuân theo quy định của pháp luật hiện hành.

ĐIỀU 11: HIỆU LỰC THI HÀNH

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký, và chỉ được coi là kết thúc khi các Bên đã hoàn thành các nghĩa vụ của mình trong Hợp đồng này. Trong trường hợp một Bên muốn sửa đổi các điều khoản trong hợp đồng thì phải thông báo cho Bên kia biết trước ít nhất là 03 ngày và nội dung sửa đổi phải được cả hai bên cùng nhau thỏa thuận lại. Việc sửa đổi Hợp đồng phải được thể hiện bằng văn bản.

Hợp đồng này được lập thành 02 bản, mỗi Bên giữ 01 bản, các bản có giá trị  pháp lý như nhau.

Bên A

Bên B

5. Mẫu hợp đồng mua bán dê

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

————–o0o————–

…. , ngày …  tháng … năm 2018

 

HỢP ĐỒNG MUA BÁN THỊT DÊ

 – Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2015;

– Căn cứ Luật Thương mại năm 2005;

– Căn cứ vào nhu cầu, khả năng của các bên.

Hôm nay, ngày … tháng … năm …, tại ………………………………… chúng tôi gồm:

BÊN BÁN (BÊN A):

Ông/Bà: ………………………………………….                                           Giới tính: ……………

Sinh ngày: ……/…… /……         Dân tộc: ………                              Quốc tịch: ……………

CMND số: …………………            Cấpngày: …./…./….     Tại: …………………..

Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………………

Chỗ ở hiện tại: …………………………………………………………………………..

Tài khoản ngân hàng: ……………………… Mở tại ngân hàng……………… Chi Nhánh: …………………………….

Số điện thoại: ……………………………    Email: ………………………………

(Nếu là công ty thì gồm các nội dung sau:

Công ty:……………………………

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:……………………… cấp ngày…../…../……. Tại…………………

Địa chỉ trụ sở:……………………………….

Số điện thoại:……………………….. Số fax:…………………

Người đại diện theo pháp luật:……………………….

Người đại diện theo hợp đồng ủy quyền số:……………. Ngày…../…../…… được đính kèm theo Hợp đồng này)

BÊN MUA (BÊN B):

Ông/Bà: ………………………………………….                                           Giới tính: ……………

Sinh ngày: ……/…… /……         Dân tộc: ………                              Quốc tịch: ……………

CMND số: …………………            Cấpngày: …./…./….     Tại: …………………..

Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………………

Chỗ ở hiện tại: …………………………………………………………………………..

Tài khoản ngân hàng: ………………………. Chi Nhánh: …………………………….

Số điện thoại: ……………………………    Email: ………………………………

Bên A và Bên B đã thống nhất ký kết Hợp đồng mua bán với những điều khoản sau:

ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG HỢP ĐỒNG

-Bên A đồng ý bán cho bên B số lượng, chất lượng, chủng loại thịt dê với giá cả được thỏa thuận như sau:

STTPhần thịt dêChủng loạiChất lượngSố lượng (kg)Giá (VNĐ)
1Thịt đùi dêDê núiLoại A50….
2
      
Tổng: …….

-Bằng chữ:………………………………….

(Chú ý: Tổng giá trị chưa bao gồm thuế VAT)

Tiêu chí đánh giá chất lượng thịt được căn cứ theo phụ lục I kèm theo Hợp đồng này.

ĐIỀU 2: CHẤT LƯỢNG VÀ PHƯƠNG THỨC BẢO QUẢN.

2.1. Thịt dê phải đảm bảo đúng chủng loại, chất lượng, số lượng quy định tại Điều 1 Hợp đồng này.

2.2. Yêu cầu trước khi giết mổ, con dê không được vận chuyển liên tục đến địa điểm giết mổ quá 8 giờ, dê không được ăn ít nhất từ 12 đến 18 giờ trước khi giết mổ, đảm bảo nguồn nước uống sạch trước khi giết mổ.

2.3. Quy trình thực hiện:

-Phải đáp ứng các yêu cầu “nhanh, lạnh, sạch“, có nghĩa là phải giết mổ trong thời gian nhanh nhất có thể, rồi đưa vào làm lạnh ngay, và tất cả các bề mặt mà miếng thịt tiếp xúc từ con người, dao thớt, cho đến mặt bàn… đều phải bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh để tránh ô nhiễm vi sinh.

-Phải được bảo quản ở kho lạnh với nhiệt độ từ 0oC đến 4oC.

ĐIỀU 3: THỜI GIAN GIAO HÀNG VÀ PHƯƠNG THỨC VẬN CHUYỂN

3.1. Thời gian giao hàng:

Giao hàng vào khoảng từ … giờ ngày… tháng….. năm…… đến … giờ ngày … tháng … năm …

3.2. Phương thức vận chuyển:

-Bên A được lựa chọn phương thức vận chuyển nhưng phải đảm bảo quy trình bảo quản theo quy định tại Điều 2

-Kể từ thời điểm giết mổ đến khi giao hàng cho Bên B không được quá 7 giờ

3.3. Địa điểm nhận hàng:

ĐIỀU 4: PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN:

4.1. Đợt 1: Bên B giao tiền mặt và trực tiếp cho Bên A: ………. VNĐ (bằng chữ:…………………………Việt Nam đồng).

4.2. Đợt 2: Bên B thanh toán số tiền là:…………………. VNĐ (bằng chữ:…………………… Việt Nam Đồng). Phương thức thanh toán như sau:

-Thanh toán bằng tiền mặt ngay khi bên vận chuyển giao hàng cho Bên B và có ký xác nhận đã nhận hàng.

-Hoặc chuyển khoản vào tài khoản: …………………. Mở tại Ngân hàng……………….. Chi nhánh: ……………………..  trong thời gian không quá 03 ngày kể từ ngày giao hàng, ký xác nhận đã nhận hàng.

4.3. Bên B có nghĩa vụ thanh toán phí vận chuyển: ……………. đồng cho người vận chuyển ngay khi nhận được hàng.

ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

-Giao đủ số hàng theo thỏa thuận tại Điều 1.

-Đảm bảo quy trình vệ sinh nơi giết mổ, quy trình cấp đông, bảo quản.

-Tạo điều kiện thuận lợi cho Bên B được kiểm tra quy trình giết mổ, cấp đông.

-Bồi thường cho Bên B khi không thực hiện đúng theo thỏa thuận.

-Yêu cầu Bên B thanh toán khi đến thời hạn theo Hợp đồng này.

-Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 6: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

-Bên B có nghĩa vụ thanh toán số tiền còn lại theo thỏa thuận tại Điều 4

-Kiểm tra hàng, chất lượng, số lượng hàng hóa, ký xác nhận đã nhận hàng.

-Thông báo cho Bên A biết khi Bên A giao không đủ số lượng, chủng loại theo thỏa thuận.

-Tạo điều kiện cho Bên A khắc phục sự cố (nếu có).

-Được quyền trả lại hàng khi Bên B giao hàng không đúng chất lượng, quy trình bảo quản sai dẫn tới hư hỏng nhưng phải thông báo cho Bên A biết trước 02 ngày làm việc.

-Có quyền thay đổi địa điểm giao hàng, thời gian giao hàng nhưng phải báo trước cho Bên A biết và được sự đồng ý của Bên A.

-Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 7: PHẠT VI PHẠM HỢP ĐỒNG

7.1. Trường hợp Bên A giao không đúng số lượng, chất lượng, chủng loại theo thỏa thuận dẫn tới thiệt hại thực tế cho Bên B thì Bên A có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại.

7.2. Trường hợp Bên B thay đổi thời gian giao hàng, địa điểm giao hàng nhưng không thông báo theo thỏa thuận dẫn tới Bên B đã giết mổ và giao hàng tới thì Bên B có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho Bên A.

7.3. Trường hợp Bên B chậm thanh toán theo thỏa thuận tại Điều 4 thì lãi suất chậm trả là …%/ngày (hoặc theo lãi suất ngân hàng). Nhưng thời gian chậm thanh toán không được quá 30 ngày kể từ ngày giao nhận hàng theo nội dung Hợp đồng này.

7.4. Trường hợp Bên A không giao hàng cho Bên B thì Bên A phải chịu phạt 4% tổng giá trị hợp đồng và thiệt hại thực tế khi Bên B không khắc phục được sự cố.

ĐIỀU 8: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

Hợp đồng này chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

8.1. Hợp đồng đã được hoàn thành.

8.2. Khi một trong các bên không tuân thủ nghĩa vụ của mình, bên còn lại có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng.

8.3. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 9: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Khi có tranh chấp các bên ưu tiên giải quyết thông qua trao đổi, thương lượng. Trong trường hợp không thể thỏa thuận, thì các bên có quyền đưa sự việc ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật.

Các tranh chấp, vi phạm hợp đồng xuất hiện vì lý do bất khả kháng sẽ được giải quyết tuân theo quy định của pháp luật hiện hành.

ĐIỀU 10: HIỆU LỰC THI HÀNH

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký, và chỉ được coi là kết thúc khi các Bên đã hoàn thành các nghĩa vụ của mình trong Hợp đồng này. Trong trường hợp một Bên muốn sửa đổi các điều khoản trong hợp đồng thì phải thông báo cho Bên kia biết trước ít nhất là 03 ngày và nội dung sửa đổi phải được cả hai bên cùng nhau thỏa thuận lại. Việc sửa đổi Hợp đồng phải được thể hiện bằng văn bản.

Hợp đồng này được lập thành 02 bản, mỗi Bên giữ 01 bản, các bản có giá trị  pháp lý như nhau.

Bên A

Bên B

6. Mẫu hợp đồng mua bán cá thịt

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

————–o0o————–

…. , ngày …  tháng … năm 2018

 

HỢP ĐỒNG MUA BÁN CÁ THỊT

 – Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2015;

– Căn cứ Luật Thương mại năm 2005;

– Căn cứ vào nhu cầu, khả năng của các bên.

Hôm nay, ngày … tháng … năm …, tại ………………………………… chúng tôi gồm:

BÊN BÁN (BÊN A):

Ông/Bà: ………………………………………….                                           Giới tính: ……………

Sinh ngày: ……/…… /……         Dân tộc: ………                              Quốc tịch: ……………

CMND số: …………………            Cấpngày: …./…./….     Tại: …………………..

Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………………

Chỗ ở hiện tại: …………………………………………………………………………..

Tài khoản ngân hàng: ……………………… Mở tại ngân hàng……………… Chi Nhánh: …………………………….

Số điện thoại: ……………………………    Email: ………………………………

(Nếu là công ty thì gồm các nội dung sau:

Công ty:……………………………

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:……………………… cấp ngày…../…../……. Tại…………………

Địa chỉ trụ sở:……………………………….

Số điện thoại:……………………….. Số fax:…………………

Người đại diện theo pháp luật:……………………….

Người đại diện theo hợp đồng ủy quyền số:……………. Ngày…../…../…… được đính kèm theo Hợp đồng này)

BÊN MUA (BÊN B):

Ông/Bà: ………………………………………….                                           Giới tính: ……………

Sinh ngày: ……/…… /……         Dân tộc: ………                              Quốc tịch: ……………

CMND số: …………………            Cấpngày: …./…./….     Tại: …………………..

Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………………

Chỗ ở hiện tại: …………………………………………………………………………..

Tài khoản ngân hàng: ………………………. Chi Nhánh: …………………………….

Số điện thoại: ……………………………    Email: ………………………………

Bên A và Bên B đã thống nhất ký kết Hợp đồng mua bán với những điều khoản sau:

ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG HỢP ĐỒNG

-Bên A đồng ý bán cho bên B số lượng, chất lượng, chủng loại cá thịt với giá cả được thỏa thuận như sau:

STTChủng loạiChất lượngSố lượng (kg)Giá (VNĐ)
1Cá trắm đenLoại A50….
2
     
Tổng: …….

-Bằng chữ:………………………………….

(Chú ý: Tổng giá trị chưa bao gồm thuế VAT)

Tiêu chí đánh giá chất lượng thịt được căn cứ theo phụ lục I kèm theo Hợp đồng này.

ĐIỀU 2: CHẤT LƯỢNG VÀ PHƯƠNG THỨC BẢO QUẢN.

2.1. Thịt cá phải đảm bảo đúng chủng loại, chất lượng, số lượng quy định tại Điều 1 Hợp đồng này.

2.2. Yêu cầu trước khi giết mổ, cá không được vận chuyển liên tục đến địa điểm giết mổ quá 8 giờ, cá không được ăn ít nhất từ 12 đến 18 giờ trước khi giết mổ.

2.3. Quy trình thực hiện:

-Phải đáp ứng các yêu cầu “nhanh, lạnh, sạch“, có nghĩa là phải giết mổ trong thời gian nhanh nhất có thể, rồi đưa vào làm lạnh ngay, và tất cả các bề mặt mà miếng thịt tiếp xúc từ con người, dao thớt, cho đến mặt bàn… đều phải bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh để tránh ô nhiễm vi sinh.

-Phải được bảo quản ở kho lạnh với nhiệt độ từ 0oC đến 4oC.

ĐIỀU 3: THỜI GIAN GIAO HÀNG VÀ PHƯƠNG THỨC VẬN CHUYỂN

3.1. Thời gian giao hàng:

Giao hàng vào khoảng từ … giờ ngày… tháng….. năm…… đến … giờ ngày … tháng … năm …

3.2. Phương thức vận chuyển:

-Bên A được lựa chọn phương thức vận chuyển nhưng phải đảm bảo quy trình bảo quản theo quy định tại Điều 2

-Kể từ thời điểm giết mổ đến khi giao hàng cho Bên B không được quá 7 giờ

3.3. Địa điểm nhận hàng:

ĐIỀU 4: PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN:

4.1. Đợt 1: Bên B giao tiền mặt và trực tiếp cho Bên A: ………. VNĐ (bằng chữ:…………………………Việt Nam đồng).

4.2. Đợt 2: Bên B thanh toán số tiền là:…………………. VNĐ (bằng chữ:…………………… Việt Nam Đồng). Phương thức thanh toán như sau:

-Thanh toán bằng tiền mặt ngay khi bên vận chuyển giao hàng cho Bên B và có ký xác nhận đã nhận hàng.

-Hoặc chuyển khoản vào tài khoản: …………………. Mở tại Ngân hàng……………….. Chi nhánh: ……………………..  trong thời gian không quá 03 ngày kể từ ngày giao hàng, ký xác nhận đã nhận hàng.

4.3. Bên B có nghĩa vụ thanh toán phí vận chuyển: ……………. đồng cho người vận chuyển ngay khi nhận được hàng.

ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

-Giao đủ số hàng theo thỏa thuận tại Điều 1.

-Đảm bảo quy trình vệ sinh nơi giết mổ, quy trình cấp đông, bảo quản.

-Tạo điều kiện thuận lợi cho Bên B được kiểm tra quy trình giết mổ, cấp đông.

-Bồi thường cho Bên B khi không thực hiện đúng theo thỏa thuận.

-Yêu cầu Bên B thanh toán khi đến thời hạn theo Hợp đồng này.

-Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 6: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

-Bên B có nghĩa vụ thanh toán số tiền còn lại theo thỏa thuận tại Điều 4

-Kiểm tra hàng, chất lượng, số lượng hàng hóa, ký xác nhận đã nhận hàng.

-Thông báo cho Bên A biết khi Bên A giao không đủ số lượng, chủng loại theo thỏa thuận.

-Tạo điều kiện cho Bên A khắc phục sự cố (nếu có).

-Được quyền trả lại hàng khi Bên B giao hàng không đúng chất lượng, quy trình bảo quản sai dẫn tới hư hỏng nhưng phải thông báo cho Bên A biết trước 02 ngày làm việc.

-Có quyền thay đổi địa điểm giao hàng, thời gian giao hàng nhưng phải báo trước cho Bên A biết và được sự đồng ý của Bên A.

-Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 7: PHẠT VI PHẠM HỢP ĐỒNG

7.1. Trường hợp Bên A giao không đúng số lượng, chất lượng, chủng loại theo thỏa thuận dẫn tới thiệt hại thực tế cho Bên B thì Bên A có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại.

7.2. Trường hợp Bên B thay đổi thời gian giao hàng, địa điểm giao hàng nhưng không thông báo theo thỏa thuận dẫn tới Bên B đã giết mổ và giao hàng tới thì Bên B có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho Bên A.

7.3. Trường hợp Bên B chậm thanh toán theo thỏa thuận tại Điều 4 thì lãi suất chậm trả là …%/ngày (hoặc theo lãi suất ngân hàng). Nhưng thời gian chậm thanh toán không được quá 30 ngày kể từ ngày giao nhận hàng theo nội dung Hợp đồng này.

7.4. Trường hợp Bên A không giao hàng cho Bên B thì Bên A phải chịu phạt 4% tổng giá trị hợp đồng và thiệt hại thực tế khi Bên B không khắc phục được sự cố.

ĐIỀU 8: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

Hợp đồng này chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

8.1. Hợp đồng đã được hoàn thành.

8.2. Khi một trong các bên không tuân thủ nghĩa vụ của mình, bên còn lại có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng.

8.3. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 9: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Khi có tranh chấp các bên ưu tiên giải quyết thông qua trao đổi, thương lượng. Trong trường hợp không thể thỏa thuận, thì các bên có quyền đưa sự việc ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật.

Các tranh chấp, vi phạm hợp đồng xuất hiện vì lý do bất khả kháng sẽ được giải quyết tuân theo quy định của pháp luật hiện hành.

ĐIỀU 10: HIỆU LỰC THI HÀNH

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký, và chỉ được coi là kết thúc khi các Bên đã hoàn thành các nghĩa vụ của mình trong Hợp đồng này. Trong trường hợp một Bên muốn sửa đổi các điều khoản trong hợp đồng thì phải thông báo cho Bên kia biết trước ít nhất là 03 ngày và nội dung sửa đổi phải được cả hai bên cùng nhau thỏa thuận lại. Việc sửa đổi Hợp đồng phải được thể hiện bằng văn bản.

Hợp đồng này được lập thành 02 bản, mỗi Bên giữ 01 bản, các bản có giá trị  pháp lý như nhau.

Bên A

Bên B

7. Mẫu Hợp đồng mua bán thịt heo

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

————–o0o————–

…. , ngày …  tháng … năm 2018

 

HỢP ĐỒNG MUA BÁN THỊT HEO

 – Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2015;

– Căn cứ Luật Thương mại năm 2005;

– Căn cứ vào nhu cầu, khả năng của các bên.

Hôm nay, ngày … tháng … năm …, tại ………………………………… chúng tôi gồm:

BÊN BÁN (BÊN A):

Ông/Bà: ………………………………………….                                           Giới tính: ……………

Sinh ngày: ……/…… /……         Dân tộc: ………                              Quốc tịch: ……………

CMND số: …………………            Cấpngày: …./…./….     Tại: …………………..

Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………………

Chỗ ở hiện tại: …………………………………………………………………………..

Tài khoản ngân hàng: ……………………… Mở tại ngân hàng……………… Chi Nhánh: …………………………….

Số điện thoại: ……………………………    Email: ………………………………

(Nếu là công ty thì gồm các nội dung sau:

Công ty:……………………………

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:……………………… cấp ngày…../…../……. Tại…………………

Địa chỉ trụ sở:……………………………….

Số điện thoại:……………………….. Số fax:…………………

Người đại diện theo pháp luật:……………………….

Người đại diện theo hợp đồng ủy quyền số:……………. Ngày…../…../…… được đính kèm theo Hợp đồng này)

BÊN MUA (BÊN B):

Ông/Bà: ………………………………………….                                           Giới tính: ……………

Sinh ngày: ……/…… /……         Dân tộc: ………                              Quốc tịch: ……………

CMND số: …………………            Cấpngày: …./…./….     Tại: …………………..

Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………………

Chỗ ở hiện tại: …………………………………………………………………………..

Tài khoản ngân hàng: ………………………. Chi Nhánh: …………………………….

Số điện thoại: ……………………………    Email: ………………………………

Bên A và Bên B đã thống nhất ký kết Hợp đồng mua bán với những điều khoản sau:

ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG HỢP ĐỒNG

-Bên A đồng ý bán cho bên B số lượng, chất lượng, chủng loại thịt heo với giá cả được thỏa thuận như sau:

STTPhần thịt heoChủng loạiChất lượngSố lượng (kg)Giá (VNĐ)
1Thịt ba chỉLợn ỶLoại A50….
2
      
Tổng: …….

-Bằng chữ:………………………………….

(Chú ý: Tổng giá trị chưa bao gồm thuế VAT)

Tiêu chí đánh giá chất lượng thịt được căn cứ theo phụ lục I kèm theo Hợp đồng này.

ĐIỀU 2: CHẤT LƯỢNG VÀ PHƯƠNG THỨC BẢO QUẢN.

2.1. Thịt lợn phải đảm bảo đúng chủng loại, chất lượng, số lượng quy định tại Điều 1 Hợp đồng này.

2.2. Yêu cầu trước khi giết mổ, con heo không được vận chuyển liên tục đến địa điểm giết mổ quá 8 giờ, heo không được ăn ít nhất từ 12 đến 18 giờ trước khi giết mổ, đảm bảo nguồn nước uống sạch trước khi giết mổ.

2.3. Quy trình thực hiện:

-Phải đáp ứng các yêu cầu “nhanh, lạnh, sạch“, có nghĩa là phải giết mổ lợn trong thời gian nhanh nhất có thể, rồi đưa vào làm lạnh ngay, và tất cả các bề mặt mà miếng thịt tiếp xúc từ con người, dao thớt, cho đến mặt bàn… đều phải bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh để tránh ô nhiễm vi sinh.

-Phải được bảo quản ở kho lạnh với nhiệt độ từ 0oC đến 4oC.

ĐIỀU 3: THỜI GIAN GIAO HÀNG VÀ PHƯƠNG THỨC VẬN CHUYỂN

3.1. Thời gian giao hàng:

Giao hàng vào khoảng từ … giờ ngày… tháng….. năm…… đến … giờ ngày … tháng … năm …

3.2. Phương thức vận chuyển:

-Bên A được lựa chọn phương thức vận chuyển nhưng phải đảm bảo quy trình bảo quản theo quy định tại Điều 2

-Kể từ thời điểm giết mổ đến khi giao hàng cho Bên B không được quá 7 giờ

3.3. Địa điểm nhận hàng:

ĐIỀU 4: PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN:

4.1. Đợt 1: Bên B giao tiền mặt và trực tiếp cho Bên A: ………. VNĐ (bằng chữ:…………………………Việt Nam đồng).

4.2. Đợt 2: Bên B thanh toán số tiền là:…………………. VNĐ (bằng chữ:…………………… Việt Nam Đồng). Phương thức thanh toán như sau:

-Thanh toán bằng tiền mặt ngay khi bên vận chuyển giao hàng cho Bên B và có ký xác nhận đã nhận hàng.

-Hoặc chuyển khoản vào tài khoản: …………………. Mở tại Ngân hàng……………….. Chi nhánh: ……………………..  trong thời gian không quá 03 ngày kể từ ngày giao hàng, ký xác nhận đã nhận hàng.

4.3. Bên B có nghĩa vụ thanh toán phí vận chuyển: ……………. đồng cho người vận chuyển ngay khi nhận được hàng.

ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

-Giao đủ số hàng theo thỏa thuận tại Điều 1.

-Đảm bảo quy trình vệ sinh nơi giết mổ, quy trình cấp đông, bảo quản.

-Tạo điều kiện thuận lợi cho Bên B được kiểm tra quy trình giết mổ, cấp đông.

-Bồi thường cho Bên B khi không thực hiện đúng theo thỏa thuận.

-Yêu cầu Bên B thanh toán khi đến thời hạn theo Hợp đồng này.

-Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 6: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

-Bên B có nghĩa vụ thanh toán số tiền còn lại theo thỏa thuận tại Điều 4

-Kiểm tra hàng, chất lượng, số lượng hàng hóa, ký xác nhận đã nhận hàng.

-Thông báo cho Bên A biết khi Bên A giao không đủ số lượng, chủng loại theo thỏa thuận.

-Tạo điều kiện cho Bên A khắc phục sự cố (nếu có).

-Được quyền trả lại hàng khi Bên B giao hàng không đúng chất lượng, quy trình bảo quản sai dẫn tới hư hỏng nhưng phải thông báo cho Bên A biết trước 02 ngày làm việc.

-Có quyền thay đổi địa điểm giao hàng, thời gian giao hàng nhưng phải báo trước cho Bên A biết và được sự đồng ý của Bên A.

-Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 7: PHẠT VI PHẠM HỢP ĐỒNG

7.1. Trường hợp Bên A giao không đúng số lượng, chất lượng, chủng loại theo thỏa thuận dẫn tới thiệt hại thực tế cho Bên B thì Bên A có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại.

7.2. Trường hợp Bên B thay đổi thời gian giao hàng, địa điểm giao hàng nhưng không thông báo theo thỏa thuận dẫn tới Bên B đã giết mổ và giao hàng tới thì Bên B có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho Bên A.

7.3. Trường hợp Bên B chậm thanh toán theo thỏa thuận tại Điều 4 thì lãi suất chậm trả là …%/ngày (hoặc theo lãi suất ngân hàng). Nhưng thời gian chậm thanh toán không được quá 30 ngày kể từ ngày giao nhận hàng theo nội dung Hợp đồng này.

7.4. Trường hợp Bên A không giao hàng cho Bên B thì Bên A phải chịu phạt 4% tổng giá trị hợp đồng và thiệt hại thực tế khi Bên B không khắc phục được sự cố.

ĐIỀU 8: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

Hợp đồng này chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

8.1. Hợp đồng đã được hoàn thành.

8.2. Khi một trong các bên không tuân thủ nghĩa vụ của mình, bên còn lại có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng.

8.3. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 9: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Khi có tranh chấp các bên ưu tiên giải quyết thông qua trao đổi, thương lượng. Trong trường hợp không thể thỏa thuận, thì các bên có quyền đưa sự việc ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật.

Các tranh chấp, vi phạm hợp đồng xuất hiện vì lý do bất khả kháng sẽ được giải quyết tuân theo quy định của pháp luật hiện hành.

ĐIỀU 10: HIỆU LỰC THI HÀNH

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký, và chỉ được coi là kết thúc khi các Bên đã hoàn thành các nghĩa vụ của mình trong Hợp đồng này. Trong trường hợp một Bên muốn sửa đổi các điều khoản trong hợp đồng thì phải thông báo cho Bên kia biết trước ít nhất là 03 ngày và nội dung sửa đổi phải được cả hai bên cùng nhau thỏa thuận lại. Việc sửa đổi Hợp đồng phải được thể hiện bằng văn bản.

Hợp đồng này được lập thành 02 bản, mỗi Bên giữ 01 bản, các bản có giá trị  pháp lý như nhau.

Bên A

Bên B

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

SOẠN HỢP ĐỒNG, ĐƠN, VĂN BẢN THEO YÊU CẦU CHỈ 500.000đ

--- Gọi ngay 1900.0191 ---

(Tư vấn Miễn phí - Hỗ trợ 24/7)

Công ty Luật LVN - Địa chỉ: Số 16B Nguyễn Thái Học, Yết Kiêu, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam

Gmail: luatlvn@gmail.com

Hợp đồng thuê nấu ăn, Hợp đồng đặt cơm, Hợp đồng nguyên tắc cung cấp dịch vụ ăn uống.

Hợp đồng thuê nấu ăn thực chất là một hợp đồng dịch vụ, theo đó, bên thuê được xác định là bên sử dụng dịch vụ, bên còn lại là bên cung cấp dịch vụ. Từ đó có thể hiểu hợp đồng thuê nấu ăn là văn bản được cá nhân, tổ chức sử dụng để ghi nhận sự thỏa thuận của các bên, trong đó, một bên sẽ thực hiện công việc nấu ăn theo yêu cầu của bên còn lại, và bên yêu cầu có nghĩa vụ trả tiền cho bên đã thực hiện công việc.

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

1. Hợp đồng thuê nấu ăn là gì

Hợp đồng thuê nấu ăn là sự thỏa thuận của hai bên, theo đó một bên cung cấp dịch vụ nấu ăn theo yêu cầu của bên còn lại và bên thuê có trách nhiệm trả tiền cho bên cung cấp dịch vụ

Hợp đồng thuê nấu ăn bản chất là hợp đồng cung cấp dịch vụ nấu ăn mà bên thuê là bên sử dụng dịch vụ được cung cấp bời bên được thuê (bên cung cấp dịch vụ)

Cung cấp dịch vụ ăn uống là một trong những dịch vụ đặc thù, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của người sử dụng. Vì vậy, để có thể tham gia ký kết hợp đồng bên cung cấp dịch vụ phải đáp ứng các quy định về an toàn vệ sinh thực phẩm trong tất cả các giai đoạn từ chuẩn bị nguyên vật liệu cho đến khâu chế biến. Khi ký kết hợp đồng thuê nấu ăn các bên cần lưu ý các điều khoản về an toàn vệ sinh thực phẩm, nguyên liệu, bảo quản, trách nhiệm của các bên trong trường hợp xảy ra các hậu quả không mong muốn như ngộ độc thực phẩm.

2. Hợp đồng thuê nấu ăn được sử dụng trong những trường hợp nào

Hợp đồng thuê nấu ăn thông thường được sử dụng trong các trường hợp:

            + Hợp đồng thuê người nấu ăn dài hạn cho trường học, doanh nghiệp, nhà hàng, khách sạn, Hợp đồng thuê bếp ăn công nghiệp,…

            + Hợp đồng cung cấp suất ăn

            + Hợp đồng ăn uống ngắn hạn: thuê nấu ăn cho buổi liên hoan, tiệc cưới hỏi, sinh nhật, kỷ niệm,…

3. Các nội dung về trách nhiệm trong Hợp đồng thuê nấu ăn

– Trách nhiệm vận chuyển do các bên thỏa thuận phải đảm bảo điều kiện theo quy định tại Điều 21, Luật an toàn thực phẩm 2010:

            + Phương tiện vận chuyển thực phẩm được chế tạo bằng vật liệu không làm ô nhiễm thực phẩm hoặc bao gói thực phẩm, dễ làm sạch;

            + Bảo đảm điều kiện bảo quản thực phẩm trong suốt quá trình vận chuyển theo hướng dẫn của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh;

            + Không vận chuyển thực phẩm cùng hàng hoá độc hại hoặc có thể gây nhiễm chéo ảnh hưởng đến chất lượng thực phẩm.

– Trách nhiệm về an toàn vệ sinh thực phẩm của đơn vị kinh doanh thực phẩm phải đảm bảo các quy định của Luật an toàn thực phẩm trong tất cả các khâu sản xuất, chế biến, vận chuyển,…Các cơ quan ban ngành có trách nhiệm trong việc quản lý nhà nước về đảm bảo an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật

– Trách nhiệm về cơ sở chế biến nguyên liệu thực phẩm: về nguồn nước, bếp ăn, dụng cụ, không gian thoáng mát, sạch sẽ,…

– Trách nhiệm bảo vệ môi trường khu vực nấu ăn: trách nhiệm dọn vệ sinh, các điều kiện về hệ thống thoát nước thải, khu vực xử lý rác thải

4. Điều kiện để kinh doanh dịch vụ ăn uống

4.1. Điều kiện chủ thể kinh doanh dịch vụ ăn uống

  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, ngành nghề đăng ký kinh doanh thực phẩm;
  • Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trừ trường hợp quy định tại Điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP;
  • Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm;
  • Giấy xác nhận đủ sức khoẻ của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp;
  • Giấy xác nhận đã được tập huấn kiến thức về an toàn vệ sinh thực phẩm của chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo quy định của Bộ trưởng Bộ quản lý ngành.

4.2. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với nơi chế biến, kinh doanh dịch vụ ăn uống

  • Bếp ăn được bố trí bảo đảm không nhiễm chéo giữa thực phẩm chưa qua chế biến và thực phẩm đã qua chế biến.
  • Có đủ nước đạt quy chuẩn kỹ thuật phục vụ việc chế biến, kinh doanh.
  • Có dụng cụ thu gom, chứa đựng rác thải, chất thải bảo đảm vệ sinh.
  • Cống rãnh ở khu vực cửa hàng, nhà bếp phải thông thoát, không ứ đọng.
  • Nhà ăn phải thoáng, mát, đủ ánh sáng, duy trì chế độ vệ sinh sạch sẽ, có biện pháp để ngăn ngừa côn trùng và động vật gây hại.
  • Có thiết bị bảo quản thực phẩm, nhà vệ sinh, rửa tay và thu dọn chất thải, rác thải hàng ngày sạch sẽ.
  • Người đứng đầu đơn vị có bếp ăn tập thể có trách nhiệm bảo đảm an toàn thực phẩm.

4.3. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở chế biến, kinh doanh dịch vụ ăn uống

  • Có dụng cụ, đồ chứa đựng riêng cho thực phẩm sống và thực phẩm chín.
  • Dụng cụ nấu nướng, chế biến phải bảo đảm an toàn vệ sinh.
  • Dụng cụ ăn uống phải được làm bằng vật liệu an toàn, rửa sạch, giữ khô.
  • Tuân thủ quy định về sức khoẻ, kiến thức và thực hành của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

4.4. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong chế biến và bảo quản thực phẩm

  • Sử dụng thực phẩm, nguyên liệu thực phẩm phải rõ nguồn gốc và bảo đảm an toàn, lưu mẫu thức ăn.
  • Thực phẩm phải được chế biến bảo đảm an toàn, hợp vệ sinh.
  • Thực phẩm bày bán phải để trong tủ kính hoặc thiết bị bảo quản hợp vệ sinh, chống được bụi, mưa, nắng và sự xâm nhập của côn trùng và động vật gây hại; được bày bán trên bàn hoặc giá cao hơn mặt đất.

5. Mẫu Hợp đồng thuê nấu ăn

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

————————————

……….., ngày…. tháng…. năm…..

 

HỢP ĐỒNG THUÊ NẤU ĂN

(Số:……/HĐT-……..)

– Căn cứ Bộ luật dân sự năm 2015;

– Căn cứ Luật an toàn thực phẩm năm 2010;

– Căn cứ…;

– Căn cứ khả năng và nhu cầu của các bên.

Hôm nay, ngày…. tháng…. năm…… tại địa chỉ…………….., chúng tôi gồm:

Bên Nấu ăn (Bên A):

Họ và tên:……………………………….                       Sinh năm:………

CMND/CCCD số:……………….. do CA…………. cấp ngày… tháng…. năm…….

Địa chỉ thường trú:………………………………

Nơi cư trú hiện tại:…………………………….

Số điện thoại liên hệ:……………………..

(Nếu là tổ chức thì trình bày những nội dung sau:

Tên công ty:………………………………………

Địa chỉ trụ sở:……………………………………….

Giấy CNĐKDN số:…………………. do Sở Kế hoạch đầu tư………. cấp ngày… tháng…. năm…..

Hotline:…………………..               Số Fax/email (nếu có):…………………

Người đại diện theo pháp luật:Ông/Bà…………………….                       Sinh năm:………

Chức vụ:……………………..          Căn cứ đại diện:……………….

Địa chỉ thường trú:…………………………….

Nơi cư trú hiện tại:…………………………….

Số điện thoại liên hệ:……………………….)

Số TK:…………….- Chi nhánh…………- Ngân hàng……………

Và:

Bên Thuê (Bên B):

Họ và tên:……………………………….                       Sinh năm:………

CMND/CCCD số:……………….. do CA…………. cấp ngày… tháng…. năm…….

Địa chỉ thường trú:………………………………

Nơi cư trú hiện tại:…………………………….

Số điện thoại liên hệ:……………………..

(Nếu là tổ chức thì trình bày những nội dung sau:

Tên công ty:………………………………………

Địa chỉ trụ sở:……………………………………….

Giấy CNĐKDN số:…………………. do Sở Kế hoạch đầu tư………. cấp ngày… tháng…. năm…..

Hotline:…………………..               Số Fax/email (nếu có):…………………

Người đại diện theo pháp luật:Ông/Bà…………………….                       Sinh năm:………

Chức vụ:……………………..          Căn cứ đại diện:……………….

Địa chỉ thường trú:…………………………….

Nơi cư trú hiện tại:…………………………….

Số điện thoại liên hệ:……………………….)

Số TK:…………….- Chi nhánh…………- Ngân hàng……………

Cùng thỏa thuận ký kết Hợp đồng thuê nấu ăn số……………. ngày…./…../…… để ghi nhận việc Bên A sẽ thực hiện việc nấu ăn tại……….. theo yêu cầu của Bên B trong thời gian từ ngày…./…./…. đến hết ngày…./……/…….. tại địa điểm………….. (địa điểm ký kết hợp đồng) với tổng giá trị là………….. VNĐ (Bằng chữ:…………………… Việt Nam Đồng). Nội dung Hợp đồng cụ thể như sau:

Điều 1. Công việc phải thực hiện

Bên A đồng ý thực hiện những công việc dưới đây:

…………………………………………

…………………………………………

Cho Bên B trong thời gian từ ngày…./…../…… đến hết ngày…/…./…..

Để……………………………………

Với yêu cầu về kết quả công việc như sau:

…………………………………………

…………………………………………

Điều 2. Giá và phương thức thanh toán

Bên A đồng ý thực hiện công việc đã xác định tại Điều 1 Hợp đồng này cho bên B với giá là………………… VNĐ (Bằng chữ:………………….. Việt Nam Đồng).

Số tiền trên đã bao gồm:……………………………. Và chưa bao gồm:…………………………………

Toàn bộ số tiền đã xác định ở trên sẽ được Bên B thanh toán cho Bên A qua …. đợt, cụ thể từng đợt như sau:

– Đợt 1. Thanh toán số tiền là……………. VNĐ (bằng chữ:………………….. Việt Nam Đồng) khi……………….. có biên bản kèm theo. Việc thanh toán được thực hiện theo phương thức…………… (chuyển khoản qua ngân hàng/trả tiền mặt/…).

– Đợt 2. Thanh toán số tiền là……………. VNĐ (bằng chữ:………………….. Việt Nam đồng) khi……………….. có biên bản kèm theo. Việc thanh toán được thực hiện theo phương thức…………… (chuyển khoản qua ngân hàng/trả tiền mặt/…).

– …

Số tiền đã xác định theo nội dung trên sẽ được Bên B trả trực tiếp cho đại diện theo……../… của Bên A, cụ thể là:

Ông:………………………………….                Sinh năm:…………

Chức vụ:………………………

Chứng minh nhân dân số:………………….. do CA………… cấp ngày…./…../…….

Và được chứng minh bằng Biên bản nhận tiền/… có chữ ký của những cá nhân sau:

1.Ông:………………………….                       Sinh năm:…………

Chức vụ:………………………

Chứng minh nhân dân số:………………….. do CA………… cấp ngày…./…../…….

2.Bà:………………………….                          Sinh năm:…………

Chức vụ:………………………

Chứng minh nhân dân số:………………….. do CA………… cấp ngày…./…../…….

(Hoặc:

Gửi qua ngân hàng tới Tài khoản số…………….. Chi nhánh…………….. – Ngân hàng………… có biên lai xác nhận/……… chứng minh)

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng trên nếu có sự thay đổi về giá thị trường/… dẫn tới việc thay đổi/phát sinh các chi phí/…………… thì số tiền chênh lệch/phát sinh trên/… sẽ do Bên …. chịu trách nhiệm.

Điều 3. Thực hiện hợp đồng

1.Thời hạn thực hiện Hợp đồng

Thời hạn thực hiện Hợp đồng này được hai bên thỏa thuận là từ ngày…./…../……. đến hết ngày…/…../…..

Trong trường hợp việc thực hiện hợp đồng bị gián đoạn bởi những trường hợp khách quan, tình thế cấp thiết,…………….  thì thời hạn thực hiện Hợp đồng này được tính theo các quy định/căn cứ sau: …………………

2.Địa điểm và phương thức thực hiện

Bên B có trách nhiệm cung cấp toàn bộ trang, thiết bị,… cần thiết cho việc thực hiện công việc đã nêu tại Điều 1 Hợp đồng này cho Bên A tại………….. Tòa bộ số trang, thiết bị,… này sẽ được bên B giao cho………. khi…………… và được bên B giao trả lại với tình trạng như khi nhận (không tính hao mòn trong quá trình thực hiện công việc) cho Bên A tại…………….. Việc giao- nhận trên phải được các bên lập thành văn bản có chữ ký của những cá nhân sau:

1.Ông………………………..                           Sinh năm:………..

Chức vụ:…………….

Chứng minh nhân dân số:………………….. Do CA………….. cấp ngày…/…./…….

2.Ông………………………..                           Sinh năm:………..

Chức vụ:…………….

Chứng minh nhân dân số:………………….. Do CA………….. cấp ngày…/…./…….

Toàn bộ công việc đã được xác định tại Điều 1 Hợp đồng này sẽ được Bên A chia ra thực hiện thành …. đợt trong thời gian từ ngày…./…./….. đến ngày…./…./……, cụ thể từng đợt như sau:

-Đợt 1. Vào ngày…./…./…… Bên A có trách nhiệm thực hiện những công việc sau:

……………………………………

……………………………………

Kết quả công việc phải được kiểm tra và xác nhận bởi:

Ông………………………..                               Sinh năm:………..

Chức vụ:…………….

Chứng minh nhân dân số:………………….. Do CA………….. cấp ngày…/…./…….

-Đợt 2. Vào ngày…./…./…… Bên A có trách nhiệm thực hiện những công việc sau:

……………………………………

……………………………………

Kết quả công việc phải được kiểm tra và xác nhận bởi:

Ông………………………..                               Sinh năm:………..

Chức vụ:…………….

Chứng minh nhân dân số:………………….. Do CA………….. cấp ngày…/…./…….

Vào ngày…/…./…….

Ngay sau khi hoàn thành công việc đưa ra trong từng đợt, Bên B có trách nhiệm………………………

Điều 4. Đặt cọc

Trong thời gian từ ngày…/…./…… đến hết ngày…./…./……., Bên B có trách nhiệm giao cho Bên A số tiền là………………..VNĐ (Bằng chữ:…………….. Việt Nam Đồng) để bảo đảm cho việc Bên B sẽ sử dụng dịch vụ của Bên A/… theo nội dung Hợp đồng này, trừ trường hợp…………..

-Trong trường hợp Bên A thực hiện đúng nghĩa vụ mà Bên B không thuê/… theo thỏa thuận tại Hợp đồng này, Bên A có quyền nhận số tiền trên (cụ thể là……………. VNĐ) để…………….

-Trong trường hợp Bên A không thực hiện đúng nghĩa vụ dẫn đến Hợp đồng không được thực hiện/… thì Bên A có trách nhiệm trả lại số tiền trên cho Bên B và bồi thường một khoản tiền tương đương cho Bên B để…………………

-Trong trường hợp hai bên tiếp tục thực hiện hợp đồng, Bên A có quyền nhận số tiền trên để bù trừ nghĩa vụ thanh toán/đảm bảo……. của Bên B/…

-Trong trường hợp việc không thực hiện được Hợp đồng này là do lỗi của cả hai bên, số tiền trên sẽ được giải quyết như sau:………………………………..

Điều 5. Cam kết của các bên

1.Cam kết của bên A

Cam kết tính trung thực, chính xác của những thông tin mà bên A đã đưa ra và đảm bảo sẽ chịu trách nhiệm hoàn toàn đối với những sự việc phát sinh từ tính trung thực, chính xác của những thông tin này.

Bồi thường thiệt hại xảy ra cho bên B nếu có thiệt hại phát sinh từ hành vi vi phạm của bản thân.

Cam kết tuân thủ các quy định về an toàn thực phẩm,… trong quá trình thực hiện công việc đã xác định tại Điều 1 Hợp đồng này.

2.Cam kết của bên B

Cam kết thực hiện Hợp đồng này bằng thiện chí,…

Cam kết thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ thanh toán cho Bên A theo thỏa thuận ghi nhận tại Hợp đồng.

Điều 6. Vi phạm hợp đồng

Trong trường hợp một trong hai bên vi phạm hợp đồng vì bất kỳ lý do gì bên còn lại có các quyền sau:

-Phạt vi phạm bên vi phạm một số tiền là:……………… VNĐ (Bằng chữ:…………. Việt Nam Đồng)

-Ngoài ra, bên bị vi phạm có quyền yêu cầu và được bên vi phạm bồi thường thiệt hại thực tế phát sinh bởi hành vi vi phạm. Thiệt hại thực tế được xác định như sau:………………………….

-Trong trường hợp Bên A có các vi phạm về………. trong bất kỳ thời gian nào khi thực hiện công việc cho Bên B gây ra bất kỳ hậu quả gì. Bên A có nghĩa vụ phải chịu toàn bộ trách nhiệm trước Bên A, pháp luật và các chủ thể có quyền và lợi ích hợp pháp bị ảnh hưởng.

-…

Điều 7. Chấm dứt hợp đồng và giải quyết tranh chấp

Hợp đồng này sẽ chấm dứt khi có một trong các căn cứ sau:

– Hai bên có thỏa thuận chấm dứt thực hiện hợp đồng;

– Hợp đồng không thể thực hiện do có vi phạm pháp luật;

– Hợp đồng không thể thực hiện do nhà nước cấm thực hiện;

– Một bên có hành vi vi phạm nghĩa vụ……….. được ghi nhận trong Hợp đồng này và bên bị vi phạm có yêu cầu chấm dứt thực hiện hợp đồng.

– …

Trong trường hợp phát sinh tranh chấp, các bên đồng ý ưu tiên giải quyết thông qua trao đổi, thương lượng. Việc trao đổi, thương lượng này phải được thực hiện ít  nhất là …. lần và phải được lập thành…….. (văn bản). Nếu sau… lần tổ chức trao đổi, thương lượng mà hai bên không thỏa thuận giải quyết được tranh chấp, một bên hoặc cả hai bên có quyền đưa tranh chấp ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Điều 8. Hiệu lực hợp đồng

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày…/…./…..

Hợp đồng này hết hiệu lực khi các bên đã hoàn thành nghĩa vụ của mình, hoặc có thỏa thuận chấm dứt và không thực hiện hợp đồng, hoặc…

Hợp đồng này được lập thành…. bản bằng tiếng Việt, gồm……. trang. Các bản Hợp đồng có giá trị pháp lý như nhau và Bên A giữ…. bản để…….., Bên B giữ…. bản để…….

Bên A ………., ngày…. tháng…. năm……
Bên B

6. Mẫu Hợp đồng đặt cơm văn phòng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————————

HỢP ĐỒNG ĐẶT CƠM VĂN PHÒNG

Số:………./HĐDV

– Căn cứ vào Bộ luật Dân sự 2015;

– Căn cứ Luật thương mại 2005;

– Căn cứ Luật An toàn thực phẩm 2010;

– Căn cứ Nghị định 15/2018/NĐ-CP;

– Căn cứ Văn bản hợp nhất 02/VBHN-BYT;

– Căn cứ thỏa thuận của các bên.

Hôm nay, ngày ……. tháng ……. năm ….., Tại 

Chúng tôi gồm có:

BÊN A (BÊN CUNG CẤP):

Địa chỉ:…………………………………………………………………………………………………………………….

Điện thoại: ………………………………………………………………………………………………………………

Giấy phép kinh doanh số…………………………………..Cấp ngày……………………………………..

Số tài khoản: ……………………………………………….. tại Ngân hàng ………………………………..

Người đại diện:………………………………………..Chức vụ:……………………………………………..

CCCD/CMND số: ………………………….. Ngày cấp …………………………….. Nơi cấp ………….

BÊN B (BÊN SỬ DỤNG):

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………………………………………………………………………………

Giấy phép kinh doanh số…………………………………..Cấp ngày……………………………………..

Số tài khoản: ………………………………………………… tại Ngân hàng ………………………………..

Người đại diện:………………………………………..Chức vụ:……………………………………………..

CCCD/CMND số: ………………………. Ngày cấp …………………………….. Nơi cấp ………….

Sau khi cùng nhau thỏa thuận, hai bên thống nhất nội dung hợp đồng như sau:

Điều 1: Thông tin về suất ăn

1.1. Bên A cung cấp suất ăn theo yêu cầu của bên B dựa vào danh sách dưới đây:

STTLoại suất ănSố mónSố lượngĐơn giá (Đồng)Tổng tiền (Đồng)
1     

Thuế VAT:……

Tổng giá trị đơn hàng:….Đồng, bằng chữ:………..

Giá trị đơn hàng đã bao gồm tiền suất ăn, chi phí đóng gói, vận chuyển, thuế,…

1.2. Bên A cung cấp link đặt cơm cho bên B vào khoảng thời gian từ …. giờ đến …. giờ hàng ngày để nhân viên bên B tiến hành đặt. Sau khoảng thời gian trên bên A tiến hành chốt món và số lượng để giao cơm cho bên B

1.3. Trong trường hợp, bên B muốn thay đổi món ăn trong danh sách đã gửi cho bên A thì thay đổi trong khoảng thời gian quy định tại khoản 1.2 của Điều này, hết thời hạn trên bên B không được thay đổi bất kì thông tin nào và có trách nhiệm nhận và thanh toán đầy đủ các suất ăn đã đăng ký.

1.4. Chất lượng

– Thức ăn do bên A cung cấp phải sạch sẽ, tươi ngon, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật.

– Được đóng gói và bảo quản theo đúng tiêu chuẩn

– Đầy đủ các món, chất lượng theo đúng yêu cầu tại khoản 1.1 của Điều này

Điều 2. An toàn vệ sinh thực phẩm

  • Thực phẩm bên A cung cấp đảm bảo các tiêu chuẩn, quy chuẩn theo quy định pháp luật
  • Bên A có giấy phép cơ sở đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh đối với các loại thực phẩm cung cấp
  • Nhân viên có giấy chứng nhận đảm bảo sức khỏe không mắc các bệnh truyền nhiễm, được tập huấn về biện pháp đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong sản xuất, chế biến thực phẩm
  • Nguyên liệu sản xuất, chế biến đảm bảo rõ nguồn gốc xuất xứ, đảm bảo hàm lượng cho phép theo quy định của pháp luật

Điều 3. Vận chuyển và Giao nhận

1. Vận chuyển

– Bên A chịu trách nhiệm phương tiện và chi phí vận chuyển thức ăn đến cho bên B và phải đáp ứng về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong vận chuyển thực phẩm theo quy định của pháp luật.

– Mọi mất mát, hư hỏng trong quá trình vận chuyển dẫn đến việc thức ăn giao đến cho bên B không đảm bảo theo đúng thỏa thuận tại Điều 1 của hợp đồng, bên A phải chịu hoàn toàn trách nhiệm bằng chi phí của mình để khắc phục

2. Thời gian giao hàng

– Bên A giao hàng vào khung giờ cụ thể:

 + Từ…giờ đến… giờ vào buổi sáng;

 + Từ … giờ đến … giờ vào buổi chiều;

– Nếu bên B giao hàng quá thời gian trên thì bên A có quyền không nhận hàng và không phải chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với các suất cơm đã đặt, trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng, sự kiện khách quan khiến bên A không giao được đúng như thỏa thuận nhưng phải thông báo ngay cho bên B và nêu rõ tình trạng

– Trường hợp thay đổi thời gian giao hàng bên A phải thông báo trước cho bên B trong vòng … giờ và phải được sự đồng ý của bên B, trường hợp bên B không đồng ý bên A bằng mọi cách phải thực hiện nghĩa vụ như đã thỏa thuận, bên A có thể yêu cầu bên thứ ba thực hiện nghĩa vụ thay nhưng phải đảm bảo thức ăn cung cấp đáp ứng các yêu cầu của Điều 1 Hợp đồng này.

3. Địa điểm giao hàng

– Địa chỉ: văn phòng bên B…..

– Trường hợp có thay đổi địa chỉ thì phải thông báo trước cho bên A trong vòng … giờ trước khi đến hạn giao hàng, nếu không việc giao hàng vẫn được vận chuyển đến địa điểm cũ, và mọi chi phí phát sinh từ việc giao hàng bên B chịu trách nhiệm thanh toán

Điều 4. Kiểm tra

– Bên B cử người ra nhận suất ăn và kiểm tra số lượng, mẫu mã, bao bì các yêu cầu tại Điều 1 của hợp đồng này khi bên A giao đến và hai bên ký vào biên bản giao nhận sản phẩm

– Trường hợp bên B phát hiện suất ăn giao thiếu, không đúng món yêu cầu thì bên A nếu vẫn còn thời hạn giao hàng thì phải áp dụng các biện pháp cần thiết khắc phục lỗi cho bên B hoặc bồi thường cho bên B bằng … giá trị phần ăn không đạt yêu cấu

– Các bên ghi rõ lỗi, vi phạm vào biên bản giao nhận cũng như cách thức giải quyết và ký vào biên bản sau khi hoàn tất việc giao nhận

Điều 5. Thời hạn thực hiện hợp đồng

– Bên A sẽ cung cấp thức suất ăn cho bên B trong vòng … tháng/năm

– Trường hợp hết thời hạn nêu trên mà hai bên không có bất kỳ thỏa thuận nào thì Hợp đồng sẽ tự động gia hạn theo khoảng thời gian mà hai bên đã thỏa thuận trước đó.

Điều 6. Thanh toán

1. Hình thức: Bên B sẽ thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản vào số tài khoản cá nhân mà bên A cung cấp tại hợp đồng này;

2. Cách thức thanh toán: Bên B sẽ thanh toán tiền hàng cho bên A tại thời điểm giao nhận hàng sau khi kiểm tra hóa đơn, chứng từ mà bên A cung cấp;

3. Bên B phải thanh toán tiền cho bên A theo đúng thỏa thuận tại điều này, trường hợp bên B không thanh toán theo đúng thỏa thuận thì bên A có quyền bán suất ăn đó cho người khác và bên B phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho bên A bằng……giá trị đơn hàng;

Bên B có thể thỏa thuận với bên A về việc gia hạn thời gian thanh toán trong vòng …. ngày, trường hợp bên A đồng ý mà bên B vẫn không thanh toán đầy đủ tiền cho bên A thì bên B sẽ phải chịu lãi suất chậm trả bằng ….%/năm đối với số tiền chậm trả kể từ thời điểm chậm thanh toán.

Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của Bên A

5.1. Bên A có các nghĩa vụ:

a) Cung cấp đầy đủ thức ăn theo đúng số lượng, chất lượng đã thỏa thuận tại Điều 1 của Hợp đồng này;

b) đảm bảo điều kiện về an toàn thực phẩm khi vận chuyển ;

c) Báo ngay cho bên B trong trường hợp không thể thực hiện thỏa thuận theo Điều 1 của Hợp đồng này;

5.2. Bên A có các quyền:

a) Yêu cầu bên B cung cấp đủ thông tin theo đúng thỏa thuận tại Điều 1 của Hợp đồng này để bên A thực hiện công việc;

b) Yêu cầu bên B trả tiền theo đúng quy định tại Điều 4 của Hợp đồng này.

5.3. Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của Bên B

6.1. Bên B có nghĩa vụ:

a) Thanh toán đầy đủ cho bên A theo đúng thỏa thuận;

b) Cung cấp cho bên A đầy đủ thông tin, tài liệu cần thiết để thực hiện công việc;

c) Kiểm tra sản phẩm trước khi ký nhận vào biên bản bàn giao

6.2. Bên B có quyền:

a) Yêu cầu bên A thực hiện công việc theo đúng thỏa thuận quy định tại Điều 1 của Hợp đồng này;

b) Trường hợp đồ ăn được cung ứng không đạt được như thỏa thuận tại Điều 1 của Hợp đồng này thì bên B có quyền trả hàng và yêu cầu bồi thường thiệt hại hoặc yêu cầu bên A giảm giá tiền đối với lần giao dịch đó

c) Đổi, trả sản phẩm trong trường hợp:

  • Suất ăn cung cấp không đáp ứng yêu cầu tại Điều 1 của hợp đồng
  • Giao đồ ăn chậm quá … phút theo thỏa thuận mà không có bất kỳ thông báo nào cho bên B

6.3. Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Vi phạm hợp đồng

1. Trường hợp một trong các bên vi phạm bất kỳ điều khoản nào đã thỏa thuận trong hợp đồng thì bên vi phạm sẽ chịu một khoản tiền phạt 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm

2. Trường hợp vì sự kiện bất khả kháng hay trở ngại khách quan (thiên tai, dịch bệnh,…) theo quy định của pháp luật khiến một trong các bên không thể thực hiện theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng thì không được coi là vi phạm hợp đồng và không phải chịu phạt vi phạm.

Điều 10. Bồi thường

Trách nhiệm bồi thường xảy ra một trong các trường hợp sau đây:

1. Bên A không giao đúng sản phẩm đã thỏa thuận tại Điều 1 Hợp đồng này: mức bồi thường bằng … giá trị suất ăn không đảm bảo trừ trường hợp bên A thực hiện việc đổi, trả suất ăn khác

2. Bên B chậm thanh toán tiền hàng cho bên A như đã thỏa thuận: mức bồi thường … giá trị đơn hàng

3. Các vi phạm khác hợp đồng không thuộc khoản 1, khoản 2 điều này, bên vi phạm có trách nhiệm bồi thường cho bên còn lại với mức tương ứng mà bên kia có thể chứng minh được

Điều 11. Đơn phương chấm dứt hợp đồng

1. Bên A được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng khi:

– Bên B chậm thanh toán bên A quá … ngày

– Phát hiện bên B có những hành động gây ảnh hưởng xấu đến việc kinh doanh của bên A

2. Bên B được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng khi:

– Bên A giao chậm thời gian quy định quá … lần

– Thức ăn bên A cung cấp không đáp ứng yêu cầu tại Điều 1 của hợp đồng và bị bên B nhắc nhở quá … lần

– Xảy ra hậu quả về chất lượng đồ ăn: ngộ độc thực phẩm,…

Điều 12. Trách nhiệm của các bên khi có rủi ro

1. Bên A chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với suất ăn cung cấp trước khi các bên hoàn toàn việc giao nhận

2. Bên B phải chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với suất ăn cung cấp sau khi hoàn tất việc giao nhận trừ trường hợp: chất lượng thức ăn bên A cung cấp không đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và bên B không thể phát hiện trong quá trình kiểm tra giao nhận hàng

Trường hợp thức ăn bên A cung cấp không đảm bảo chất lượng thì bên A phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trong trường hợp này để khắc phục thiệt hại và bồi thường cho bên B bằng….% giá trị hợp đồng

Điều 13. Giải quyết tranh chấp

Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu xảy ra tranh chấp các bên sẽ tiến hành giải quyết tranh chấp bằng phương thức thương lượng trong thời hạn …. kể từ ngày tranh chấp phát sinh. Nếu không thể giải quyết bằng thương lượng, tranh chấp sẽ được đưa ra giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền.

Điều 14. Bất khả kháng

1. Trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng (bão, lũ, dịch bệnh…) khiến một trong các bên không thể thực hiện nghĩa vụ của mình thì phải thông báo ngay cho bên còn lại được biết trong vòng … ngày

2. Nếu sự kiện bất khả kháng kéo dài khiến các bên không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng thì có quyền chấm dứt hợp đồng trước thời hạn/hủy hợp đồng nhưng phải thông báo cho bên còn lại trước…. ngày kể từ ngày chấm dứt/hủy bỏ hợp đồng.

Điều 15. Hiệu lực hợp đồng

1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày …………………………………

2. Hợp đồng gồm….trang và được lập thành …. bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi Bên giữ … bản.

3. Các bên cam kết về tính chính xác và hợp pháp về các thông tin mà các bên cung cấp trong quá trình giao kết hợp đồng này;

 ………………., ngày…..tháng…..năm……..
BÊN A
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
BÊN B
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

7. Mẫu Hợp đồng nguyên tắc cung cấp dịch vụ ăn uống

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————————

HỢP ĐỒNG NGUYÊN TẮC CUNG CẤP DỊCH VỤ ĂN UỐNG

Số:………./HĐNTCCDVAU

– Căn cứ vào Bộ luật Dân sự 2015;

– Căn cứ Luật thương mại 2005;

– Căn cứ Luật An toàn thực phẩm 2010;

– Căn cứ thỏa thuận của các bên.

Hôm nay, ngày ……. tháng ……. năm ….., Tại  ……………………………

Chúng tôi gồm có:

BÊN A (BÊN CUNG CẤP):

Địa chỉ:…………………………………………………………………………………………………………………….

Điện thoại: ………………………………………………………………………………………………………………

Giấy phép kinh doanh số…………………………………..Cấp ngày……………………………………..

Số tài khoản: ……………………………………………….. tại Ngân hàng ………………………………..

Người đại diện:………………………………………..Chức vụ:……………………………………………..

CCCD/CMND số: ………………………….. Ngày cấp …………………………….. Nơi cấp ………….

BÊN B (BÊN SỬ DỤNG):

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………………………………………………………………………………

Giấy phép kinh doanh số…………………………………..Cấp ngày……………………………………..

Số tài khoản: ………………………………………………… tại Ngân hàng ………………………………..

Người đại diện:………………………………………..Chức vụ:……………………………………………..

CCCD/CMND số: ………………………. Ngày cấp …………………………….. Nơi cấp ………….

Sau khi cùng nhau thỏa thuận, hai bên thống nhất nội dung hợp đồng như sau:

Điều 1. Nguyên tắc chung

1. Các bên ký kết hợp đồng trên nguyên tắc bình đẳng, hai bên cùng có lợi, không lừa dối, gượng ép. Cam kết thực hiện đầy đủ và nghiêm chỉnh các điều khoản của hợp đồng;

2. Các nội dung của hợp đồng này là các nguyên tắc cơ bản mà các bên thực hiện khi ký kết các hợp đồng kinh tế trong tương lai;

3. Trường hợp có thay đổi, bổ sung hợp đồng phải được các bên thỏa thuận và thống nhất, không bên nào được tự ý sửa đổi, bổ sung khi chưa có sự cho phép của bên còn lại;

4. Nếu có một trong các điều, khoản, điểm trong hợp đồng bị vô hiệu do trái quy định pháp luật, hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền,… thì cũng không làm ảnh hưởng đến hiệu lực của các điều, khoản, điểm còn lại trong hợp đồng. Điều khoản vô hiệu sẽ được các bên thỏa thuận lại theo quy định tại khoản 4 điều này;

5. Tùy vào từng hợp đồng cụ thể các bên thỏa thuận thêm các điều khoản cần thiết trong hợp đồng nhưng nôi dung thỏa thuận không được trái, mâu thuẫn với các quy định trong hợp đồng này;

Điều 2. Điều kiện các bên

1. Bên cung cấp (bên A):

– Hợp đồng được ký kết bời người đại diện hợp pháp của bên A, trường hợp được ủy quyền phải cung cấp được đầy đủ giấy ủy quyền và phạm vi được ủy quyền;

– Bên A phải có đầy đủ các giấy phép kinh doanh cũng như điều kiện về nguyên liệu thực phẩm, cơ sở chế biến, cung cấp dịch vụ ăn uống:

  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, ngành nghề đăng ký kinh doanh thực phẩm;
  • Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm;
  • Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm;
  • Giấy xác nhận đủ sức khoẻ của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp;
  • Giấy xác nhận đã được tập huấn kiến thức về an toàn vệ sinh thực phẩm của chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo quy định của Bộ trưởng Bộ quản lý ngành

2. Bên sử dụng (bên B):

– Hợp đồng được ký kết bời người đại diện hợp pháp của bên B, trường hợp được ủy quyền phải cung cấp được đầy đủ giấy tờ ủy quyền và phạm vi được ủy quyền;

– Có khả năng thanh toán (tiền đặt cọc, bảo lãnh ngân hàng, tiền tạm ứng,…);

Điều 3. Dịch vụ ăn uống và Điều kiên an toàn vệ sinh thực phẩm

1. Dịch vụ ăn uống

            – Bên A cung cấp cho bên B các thông tin, yêu cầu cụ thể về chất lượng, số lượng,…đối với dịch vụ ăn uống mà bên B cung cấp;

            – Dịch vụ ăn uống bên B cung cấp phải đảm bảo các điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm theo quy định của pháp luật Việt Nam

2. Điều kiện về an toàn vệ sinh thực phẩm

            – Dịch vụ ăn uống bên A cung cấp đảm bảo về chất lượng, nguồn gốc xuất xứ của nguyên liệu khi chế biến

            – Cở sở chế biến, cung cấp dịch vụ đảm bảo điều kiện về an toàn vệ sinh, có các biện pháp xử lý đối với chất thải (rác thải, nước thải…)

            – Dịch vụ ăn uống có các biện pháp bảo quản phù hợp đảm bảo chất lượng đồ ăn cung cấp

            …

Điều 4. Kiểm tra và Giao nhận

1. Thời gian, địa điểm giao nhận, vận chuyển do các bên thỏa thuận chi tiết trong hợp đồng cụ thể;

2. Trước khi bàn giao dịch vụ các bên phải tiến hành kiểm tra chất lượng, số lượng,… xem đã đạt yêu cầu theo quy định tại Điều 3 của hợp đồng hay chưa và lập biên bản bàn giao có chữ ký của đại diện hợp pháp hai bên;

4. Việc giao nhận chỉ được xem là hoàn tất sau khi bên B đã tiến hành kiểm tra và đại diện hợp pháp hai bên ký biên bản bàn giao;

5. Các hồ sơ, giấy tờ kèm theo khi thực hiện hợp đồng: hóa đơn thanh toán, biên bản yêu cầu thanh toán, biên bản đối chiếu công nợ,… thỏa thuận tùy vào từng hợp đồng cụ thể khi giao kết

Điều 5. Giá và Thanh toán

1. Giá dịch vụ:……Đồng, bằng chữ:…..

Thuế (nếu có):……Đồng, bằng chữ:….

Giá bao gồm các khoản:….

Giá chưa bao gồm các khoản:….

2. Thanh toán:

a) Hình thức thanh toán: tiền mặt hoặc chuyển khoản

b) Đơn vị thanh toán: Đồng Việt Nam

c) Cách thức: tùy thuộc vào từng hợp đồng cụ thể các bên thỏa thuận thanh toán một lần hoặc thành từng đợt, trường hợp thanh toán thành từng đợt thì quy định cụ thể:

            – Đợt 1: thanh toán …% của hợp đồng, điều kiện thanh toán

            – Đợt …: thanh toán …% của hợp đồng, điều kiện thanh toán

d) Trường hợp bên B chậm thanh toán thì phải trả cho bên A khoản lãi suất cho số tiền chậm thanh toán, trường hợp các bên không có thỏa thuận thì mức lãi suất được áp dụng là mức cao nhất theo quy định của pháp luật

Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của các bên

1. Quyền và nghĩa vụ của bên B:

– Cung cấp đầy đủ thông tin, yêu cầu đối với dịch vụ ăn uống cho bên A;

– Thanh toán đầy đủ và đúng thời hạn giá trị hợp đồng cho bên B như đã thỏa thuận trong hợp đồng;

– Thực hiện đúng và đầy đủ các điêu khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng;

– Được quyền kiểm tra chất lượng dịch vụ khi tiếp nhận;

– Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng cụ thể.

2. Quyền và nghĩa vụ của bên A:

– Cung cấp đầy đủ dịch vụ ăn uống theo đúng yêu cầu của bên B trong hợp đồng;

– Chịu trách nhiệm vận chuyển, trách nhiệm đối với dịch vụ trước khi hoàn tất bàn giao cho bên A;

– Đảm bảo các điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm đối với dịch vụ bên A cung cấp;

– Trách nhiệm bồi thường trong trường hợp dịch vụ không đảm bảo theo thỏa thuận;

– Được nhận tiền hợp đồng đầy đủ và đúng thời hạn như đã thỏa thuận;

– Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng cụ thể.

Điều 7. Vi phạm hợp đồng và Bồi thường thiệt hại

1. Bên nào có hành vi vi phạm bất kỳ điều khoản nào trong hợp đồng sẽ phải chịu phạt bằng … % giá trị hợp đồng bị vi phạm; Mức phạt cụ thể cho từng vi phạm được các bên quy định cụ thể trong từng hợp đồng nhưng không dưới mức phạt được quy định trong hợp đồng này;

2. Bên có hành vi vi phạm sẽ phải bồi thường thiệt hại cho bên còn lại, tỷ lệ cụ thể do các bên quy định trong hợp đồng.

Điều 8. Đơn phương chấm dứt hợp đồng

Bên B được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trong trường hợp:

– Dịch vụ bên A cung cấp không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

– Bên A không đáp ứng các điều kiện tại Điều 2 của Hợp đồng này

– Bên A nhiều lần vi phạm yêu cầu của bên B về dịch vụ ăn uống được thỏa thuận tại Điều 3 của Hợp đồng

Các trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng cụ thể của các bên được quy định trong các hợp đồng giao kết sau này

Điều 9. Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng chấm dứt trong các trường hợp:

1. Khi các bên hoàn thành nghĩa vụ của hợp đồng và không có thỏa thuận khác;

2. Các bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng và phải được lập thành văn bản có chữ ký của đại diện hợp pháp hai bên;

3. Đơn phương chấm dứt hợp đồng theo Điều 8 của hợp đồng này;

4. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 10. Giải quyết tranh chấp

Trường hợp có tranh chấp xảy ra các bên ưu tiên sử dụng hình thức thương lượng, hòa giải để giải quyết. Nếu không giải quyết được thì đưa ra Tòa án có thẩm quyền xử lý.

Điều 11. Hiệu lực hợp đồng

1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày …/…/…; có thời hạn:………………

Hết thời hạn trên nếu các bên không có thỏa thuận nào khác hợp đồng sẽ tự động được gia hạn theo thời hạn…..

2. Hợp đồng gồm….trang và được lập thành …. bản bằng tiếng Việt có giá trị pháp lý như nhau, mỗi Bên giữ … bản.

 ………………., ngày…..tháng…..năm……..
BÊN A
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
BÊN B
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

Tham khảo thêm:

SOẠN HỢP ĐỒNG, ĐƠN, VĂN BẢN THEO YÊU CẦU CHỈ 500.000đ

--- Gọi ngay 1900.0191 ---

(Tư vấn Miễn phí - Hỗ trợ 24/7)

Công ty Luật LVN - Địa chỉ: Số 16B Nguyễn Thái Học, Yết Kiêu, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam

Gmail: luatlvn@gmail.com