Hợp đồng chuyển nhượng đất rừng sản xuất

5/5 - (4 bình chọn)

Hợp đồng chuyển nhượng đất rừng sản xuất, sang nhượng, mua bán đất rừng. Thỏa thuận mua bán đất rừng thường xảy ra tại các khu vực mà quỹ đất rừng của địa phương vẫn còn lớn, một số tỉnh khu vực phía Bắc thường xuyên có hoạt động này có thể nói tới Hòa Bình, Ba Vì, Phú Thọ, Ninh Bình… Việc mua bán, trao đổi, chuyển nhượng đất rừng sản xuất được nhà nước công nhận và có thể tiến hành sang tên theo quy định tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai địa phương. Hợp đồng chuyển nhượng cần có công chứng và phải được lập thành văn bản, các bên phải tự nguyện, không bị ép buộc, có đầy đủ quyền, hiểu rõ và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

Mẫu Hợp đồng chuyển nhượng đất rừng sản xuất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Ngày, …tháng….. năm

HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG ĐẤT RỪNG SẢN XUẤT

Số:…./…..

  • Căn cứ bộ luật dân sự số 91/2015/QH13
  • Căn cứ luật đất đai 45/2013/QH13
  • Căn cứ nhu cầu hai bên

Hôm nay ngày…., tháng….., năm…. , chúng tôi gồm

1. Bên chuyển nhượng đất

Ông (Bà): ………..sinh năm…………..

– Chứng minh nhân dân số:………do:………….Cấp ngày:……tháng…….năm……

– Nghề nghiệp: 

– Địa chỉ thường trú:

2. Bên nhận chuyển nhượng đất

Ông (Bà): …………..sinh năm……….

– Chứng minh nhân dân số:………do:………….Cấp ngày:……tháng…….năm……

– Nghề nghiệp: 

– Địa chỉ thường trú:

Điều 1: Thửa đất chuyển nhượng

  1. Diện tích đất chuyển nhượng
  2. Loại đất
  3. Hạng đất
  4. Thửa đất số
  5. Tờ bản đồ số
  6. Giới hạn sử dụng đất
  7. Những hạn chế về quyền sử dụng đât (nếu có)
  8. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số …….. do…… Cấp ngày ……
  9. Tài sản gắn liền với đất

Điều 2: Cách thức thực hiện

Bên A cam kết chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho bên B với nội dung

+ Thửa đất sản xuất nêu trên thuộc quyền sử dụng hợp pháp của bên A

+ Thửa đất hiện tại không có tranh chấp, không bị thế chấp, đặt cọc cho bất kì cá nhân, tổ chức nào, không bị hạn chế quyền chuyển nhượng bởi bt kì quyết định hành chính của nhà nước nào

  1. Người có trách nhiệm chuyển đất rừng sản xuất là:
  2. Người có trách nhiệm nhận chuyển nhượng đất rừng sản xuất là:
  3. Các bước kiểm tra việc giao nhận đất rừng sản xuất
  4. Đăng ký quyền sử dụng đất sau khi chuyển nhượng tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật (công chứng):
  5. Thuế, lệ phí chuyển nhượng đất do bên……….. chịu trách nhiệm nộp

Điều 3: Giá chuyển nhượng đất rừng sản xuất và phương thức thanh toán

  1. Giá chuyển nhượng đất rừng sản xuất:
  2. Phương thức thanh toán : tiền việt nam đồng
  3. Hình thức thanh toán: thanh toán 1 lần
  4. Cách thức thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản
  5. Thanh toán bằng tiền mặt : thanh toán cho         

Họ và tên:……………………………….. chức danh

CMND/CCCD:………………………….. ngày cấp…………..… nơi cấp

ĐT:

  • Thanh toán bằng hình thức chuyển khoản:

Số TK

Chủ tài khoản

Ngân hàng

Chi nhánh

  • Thời hạn thanh toán

Điều 4: Quyền lợi và nghĩa vụ của các bên

  1. Quyền lợi và nghĩa vụ của bên A
    1. Chuyển giao đất cho bên nhận chuyển nhượng đủ diện tích, đúng hạng đất, loại đất, vị trí, số hiệu và tình trạng đất như đã thoả thuận;
    1. Giao giấy tờ có liên quan đến quyền sử dụng đất cho bên nhận chuyển nhượng.
    1. Bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất có quyền được nhận tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất; trường hợp bên nhận chuyển nhượng chậm trả tiền thì áp dụng theo quy định pháp luật .
  2. Quyền lợi và nghĩa vụ của bên B
    • Trả đủ tiền, đúng thời hạn và đúng phương thức đã thoả thuận cho bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất;
    • Đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
    • Bảo đảm quyền của người thứ ba đối với đất chuyển nhượng;
    • Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
    • Yêu cầu bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất giao cho mình giấy tờ có liên quan đến quyền sử dụng đất;
    • Yêu cầu bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất giao đất rừng sản xuất đủ diện tích, đúng hạng đất, loại đất, vị trí, số hiệu và tình trạng đất như đã thoả thuận;
    • Được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất được chuyển nhượng;
    • Được sử dụng đất theo đúng mục đích, đúng thời hạn.”

Điều 5: Tranh chấp và giải quyết tranh chấp

  1. Khi có tranh chấp xảy ra hai bên cùng Thương lượng để giải quyết tranh chấp
  2. Trong trường hợp tranh chấp không thể thương lượng hay thỏa thuận được sẽ được giải quyết bằng hòa giải, trọng tài thương mại hoặc giải quyết theo quy định của pháp luật nước Công hòa xã hội Chủ nghĩa việt  nam

Điều 6: Phạt vi phạm hợp đồng

  1. Phạt vi phạm : là việc bên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm trả một khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng nếu trong hợp đồng có thỏa thuận, trừ các trường hợp miễn trách nhiệm quy định tại Bộ luật Dân sự.ư
  2. Thỏa thuận phạt vi phạm

Vi phạm lần 1 phạt số tiền là

Vi phạm lần 2 phạt số tiền là

  • Trách nhiệm các bên: thực hiện phạt vi phạm theo đúng thỏa thuận nếu có vi phạm xảy ra
  • Truy cứu phạt vi phạm: nếu một bên vi phạm từ 3 lần trở lên thì bên kia có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng
  • Chậm trả của phạt vi phạm: nếu bên vi phạm chậm trả cho bên bị vi phạm thì số tiền chậm trả sẽ được tính theo lãi suất của bộ luật dân sự năm 2015

Điều 7: Bồi thường thiệt hại

Ngoài  phạt vi phạm hợp đồng , bên vi phạm phải bồi thường toàn bộ thiệt hại cho bên bị vi phạm nếu có thiệt hại xảy ra

Điều 8: Chấm dứt hợp đồng

1. Hợp đồng có thể chấm dứt trong các trường hợp sau:

  1. Khi cùng thực hiện xong các quyền và nghĩa vụ theo đúng thỏa thuận và quy định
  2. Chấm dứt hợp đồng theo ý chí của 1 bên
  3. Chấm dứt hợp đồng theo thỏa thuận của 2 bên
  4. Chấm dứt hợp đồng  do tác động của cơ quan nhà nước, cơ quan chủ thể có thẩm quyền

2. Một bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu không phải do lỗi và không có thiệt hại xảy ra. Tất cả có trường hợp còn lại đều phải bồi thường theo thỏa thuận

Điều 9: Cam đoan của các bên

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

1.Bên A cam đoan:

1.1. Những thông tin về nhân thân, về thửa đất rừng sản xuất đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

1.2. Thửa đất rừng sản xuất thuộc trường hợp được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

1.3. Tại thời điểm giao kết Hợp đồng này:

a) Thửa đất không có tranh chấp;

b) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

1.4. Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

1.5. Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

2.Bên B cam đoan:

2.1. Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

2.2. Đã xem xét kỹ, biết rõ về thửa đất nêu trên của Hợp đồng này và các giấy tờ về quyền sử dụng đất;

2.3. Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

2.4. Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

Điều 10: Điều khoản chung

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày…. Và kết thúc ngày …..

Hợp đồng này được kí tại ….

Lập thành hai bản có giá trị pháp lý ngang nhau và có hiệu lực từ ngày …..      

Bên A Bên B

SOẠN HỢP ĐỒNG, ĐƠN, VĂN BẢN THEO YÊU CẦU CHỈ 500.000đ
(Tư vấn Miễn phí 24/7) --- Gọi ngay 1900.0191 ---

Công ty Luật LVN - Địa chỉ: Số 16B Nguyễn Thái Học, Yết Kiêu, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam

Gmail: luatlvn@gmail.com

1900.0191