Dịch vụ tư vấn Công bố Hợp quy đối với các sản phẩm công nghệ thông tin và truyền thông

Xếp hạng post

Hà nội, ngày 25 tháng 04 năm 2018

Công ty Luật LVN cung cấp Dịch vụ tư vấn Công bố Hợp quy đối với các sản phẩm công nghệ thông tin và truyền thông – Liên hệ 1900.0191 để được chúng tôi hỗ trợ ngay lập tức.


Kính gửi: Quý Khách hàng

Với tốc độ phát triển của khoa học và công nghệ, ngày càng có nhiều các sản phẩm công nghệ thông tin cùng các công ty kinh doanh trong lĩnh vực này xuất hiện. Bên cạnh đó là những quy định về điều kiện hợp lệ của các sản phẩm công nghệ thông tin và truyền thông được phép lưu hành trên thị trường cũng được cơ quan quản lý liên tục cập nhật nhằm đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng và tạo điều kiện cho những sản phẩm đủ tiêu chuẩn có được lợi thế trên thị trường trước những sản phẩm không rõ nguồn gốc khác.

Để đáp ứng được nhu cầu của các doanh nghiệp nhằm chứng minh chất lượng của sản phẩm mà mình đang kinh doanh là đủ tiêu chuẩn, Công ty Luật LVN cung cấp Dịch vụ tư vấn Công bố Hợp quy đối với tất cả các sản phẩm thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông.

I. Căn cứ pháp luật điều chỉnh về Công bố hợp quy với các sản phẩm công nghệ thông tin và truyền thông

Chứng nhận hợp quy là việc xác nhận sản phẩm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành và/hoặc tiêu chuẩn do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định bắt buộc áp dụng (sau đây gọi chung là quy chuẩn kỹ thuật) nhằm bảo đảm tính tương thích của sản phẩm trong kết nối, an toàn mạng viễn thông quốc gia, an ninh thông tin, bảo đảm các yêu cầu về tương thích điện từ trường, sử dụng có hiệu quả và tiết kiệm tài nguyên phổ tần số vô tuyến điện, an toàn cho con người và môi trường, bảo vệ quyền lợi của người sử dụng.

Công bố hợp quy là việc tổ chức, cá nhân công bố với cơ quan quản lý nhà nước và người tiêu dùng về sự phù hợp của sản phẩm với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng sau khi thực hiện quá trình đánh giá sự phù hợp.

1.Căn cứ văn bản pháp luật:

  • Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật 2006;
  • Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật 2006;
  • Căn cứ Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT quy định về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin về truyền thông;
  • Thông tư số 42/2016/TT-BTTTT quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông;

 

2. Các sản phẩm, hàng hóa phải chứng nhận và công bố hợp quy

 Các sản phẩm, hàng hóa thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của Bộ Thông tin và Truyền thông, bao gồm: các thiết bị viễn thông; các thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện; các thiết bị điện tử và công nghệ thông tin (trừ các thiết bị sử dụng cho mục đích quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật).

Theo từng thời kỳ, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành “Danh mục sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông bắt buộc phải chứng nhận và công bố hợp quy” và “Danh mục sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông bắt buộc phải công bố hợp quy” phù hợp với chính sách quản lý của Nhà nước.

Các sản phẩm nằm trong khuôn khổ các điều ước quốc tế về thừa nhận lẫn nhau đối với việc chứng nhận và công bố hợp quy mà Việt Nam là thành viên thì chịu sự điều chỉnh của điều ước quốc tế đó.

 

Danh mục các sản phẩm, hàng hóa lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông bắt buộc phải chứng nhận hợp quy (Phụ lục I) và bắt buộc phải công bố hợp quy (Phụ lục II):

Phụ lục I

DANH MỤC SẢN PHẨM, HÀNG HÓA CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG BẮT BUỘC PHẢI CHỨNG NHẬN

VÀ CÔNG BỐ HỢP QUY

(Ban hành kèm theo Thông tư số 42/2016/TT-BTTTT ngày 26 tháng 12 năm 2016

của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)

TTTÊN SẢN PHẨM, HÀNG HÓATIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN KỸ THUẬT ÁP DỤNG
1.Thiết bị đầu cuối
1.1Thiết bị điện thoại không dây (loại kéo dài thuê bao)QCVN 10:2010/BTTTT

QCVN 19:2010/BTTTT

QCVN 22:2010/BTTTT QCVN 18:2014/BTTTT

1.2Thiết bị điện thoại không dây loại kéo dài thuê bao vô tuyến DECTQCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 19:2010/BTTTT

QCVN 22:2010/BTTTT QCVN 18:2014/BTTTT

1.3Thiết bị đầu cuối thông tin di động mặt đất công cộng
Thiết bị đầu cuối thông tin di động GSMQCVN 12:2015/BTTTT

QCVN 86:2015/BTTTT

Máy di động CDMA 2000-1x băng tần 800 MHz/ Thiết bị đầu cuối CDMA 2000-1x băng tần 800 MHz(a)QCVN 13:2010/BTTTT
Máy di động CDMA 2000-1x băng tần 450 MHz/ Thiết bị đầu cuối CDMA 2000-1x băng tần 450 MHz(a)QCVN 47:2015/BTTTT
Thiết bị đầu cuối thông tin di động W-CDMA FDDQCVN 15:2015/BTTTT

QCVN 18:2014/BTTTT

Thiết bị đầu cuối thông tin di động E-UTRA FDD trong băng tần 1800/2600 MHzQCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 18:2014/BTTTT

1.4Thiết bị đầu cuối xDSL (trừ thiết bị đầu cuối ADSL2 và ADSL2+)QCVN 22:2010/BTTTT TCVN 7189:2009
1.5Thiết bị đầu cuối ADSL2 và ADSL2+QCVN 98:2015:BTTTT
2.Thiết bị vô tuyến điện
2.1Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện có băng tần nằm trong khoảng   9 kHz đến 400 GHz và có công suất phát từ 60 mW trở lên
2.1.1Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện dùng trong các nghiệp vụ thông tin vô tuyến cố định hoặc di động mặt đất
Thiết bị trạm gốc thông tin di động GSMQCVN 41:2016/BTTTT

QCVN 103:2016/BTTTT

Thiết bị trạm gốc thông tin di động CDMA 2000-1x(a)QCVN 14:2010/BTTTT QCVN 18:2014/BTTTT
Thiết bị trạm gốc thông tin di động W-CDMA FDDQCVN 16:2010/BTTTT

QCVN 103:2016/BTTTT

Thiết bị trạm gốc thông tin di động LTEQCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 103:2016/BTTTT  

Thiết bị vô tuyến điều chế góc băng tần dân dụng 27 MHzQCVN 23:2011/BTTTT QCVN 18:2014/BTTTT
Thiết bị vô tuyến điều chế đơn biên và/hoặc song biên băng tần dân dụng 27 MHzQCVN 25:2011/BTTTT QCVN 18:2014/BTTTT
Thiết bị vô tuyến lưu động mặt đất có ăng ten liền dùng cho thoại tương tựQCVN 37:2011/BTTTT QCVN 18:2014/BTTTT
Thiết bị vô tuyến lưu động mặt đất có ăng ten rời dùng cho truyền số liệu (và thoại)QCVN 42:2011/BTTTT QCVN 18:2014/BTTTT
Thiết bị vô tuyến lưu động mặt đất có ăng ten rời dùng cho thoại tương tựQCVN 43:2011/BTTTT QCVN 18:2014/BTTTT
Thiết bị vô tuyến lưu động mặt đất có ăng ten liền dùng cho truyền dữ liệu (và thoại)QCVN 44:2011/BTTTT QCVN 18:2014/BTTTT
Thiết bị vô tuyến Điểm – Đa điểm dải tần dưới        1 GHz sử dụng truy nhập TDMAQCVN 45:2011/BTTTT QCVN 18:2014/BTTTT
Thiết bị vô tuyến Điểm – Đa điểm dải tần dưới        1 GHz sử dụng truy nhập FDMAQCVN 46:2011/BTTTT QCVN 18:2014/BTTTT
Thiết bị vô tuyến Điểm – Đa điểm dải tần dưới        1 GHz sử dụng truy nhập DS-CDMAQCVN 48:2011/BTTTT QCVN 18:2014/BTTTT
Thiết bị vô tuyến Điểm – Đa điểm dải tần dưới        1 GHz sử dụng truy nhập FH-CDMAQCVN 49:2011/BTTTT QCVN 18:2014/BTTTT
Thiết bị thu phát vô tuyến sử dụng kỹ thuật điều chế trải phổ trong băng tần 2,4 GHzQCVN 54:2011/BTTTT QCVN 18:2014/BTTTT
Thiết bị truy nhập vô tuyến băng tần 5 GHzQCVN 65:2013/BTTTT QCVN 18:2014/BTTTT
Thiết bị lặp thông tin di động GSMQCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 103:2016/BTTTT  

Thiết bị lặp thông tin di động W-CDMA FDDQCVN 66:2013/BTTTT

QCVN 103:2016/BTTTT  

Thiết bị lặp thông tin di động LTEQCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 103:2016/BTTTT  

Thiết bị truyền dẫn dữ liệu tốc độ thấp dải tần       5,8 GHz ứng dụng trong lĩnh vực giao thông vận tảiQCVN 75:2013/BTTTT QCVN 18:2014/BTTTT
Thiết bị truyền dẫn dữ liệu tốc độ cao dải tần       5,8 GHz ứng dụng trong lĩnh vực giao thông vận tảiQCVN 76:2013/BTTTT QCVN 18:2014/BTTTT
Thiết bị truyền dẫn dữ liệu tốc độ trung bình dải tần 5,8 GHz ứng dụng trong lĩnh vực giao thông vận tảiQCVN 99:2015/BTTTT QCVN 18:2014/BTTTT
Thiết bị trung kế vô tuyến điện mặt đất (TETRA)QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 100:2015/BTTTT

Thiết bị khác(e)QCVN 47:2015/BTTTT QCVN 18:2014/BTTTT
2.1.2Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện chuyên dùng cho truyền hình quảng bá
Thiết bị phát hình sử dụng công nghệ tương tựQCVN 17:2010/BTTTT
Thiết bị phát hình quảng bá mặt đất sử dụng kỹ thuật số DVB-TQCVN 31:2011/BTTTT
Máy phát hình kỹ thuật số DVB-T2QCVN 77:2013/BTTTT
Thiết bị khác(e)QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 18:2014/BTTTT

2.1.3Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện chuyên dùng cho phát thanh quảng bá
Thiết bị phát thanh quảng bá sử dụng kỹ thuật điều biên (AM)QCVN 29:2011/BTTTT
Thiết bị phát thanh quảng bá sử dụng kỹ thuật điều tần (FM)QCVN 30:2011/BTTTT
Thiết bị truyền thanh không dây sử dụng kỹ thuật điều tần (FM) băng tần từ 54 MHz đến 68 MHzQCVN 70:2013/BTTTT
Thiết bị khác(e)QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 18:2014/BTTTT

2.1.4Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện chuyên dùng cho phát chuẩn (tần số, thời gian)QCVN 47:2015/BTTTT QCVN 18:2014/BTTTT
2.1.5Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện chuyên dùng cho định vị và đo đạc từ xa (trừ thiết bị dùng ngoài khơi cho ngành dầu khí)QCVN 47:2015/BTTTT QCVN 18:2014/BTTTT
2.1.6Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện chuyên dùng cho thông tin vệ tinh (trừ các thiết bị di động dùng trong hàng hải và hàng không)
Thiết bị VSAT hoạt động trong băng tần CQCVN 38:2011/BTTTT QCVN 18:2014/BTTTT
Thiết bị VSAT hoạt động trong băng tần KuQCVN 39:2011/BTTTT QCVN 18:2014/BTTTT
Trạm đầu cuối di động mặt đất của hệ thống thông tin di động toàn cầu qua vệ tinh phi địa tĩnh trong băng tần 1-3 GHzQCVN 40:2011/BTTTT QCVN 18:2014/BTTTT
Thiết bị khác(e)QCVN 47:2015/BTTTT QCVN 18:2014/BTTTT
2.1.7Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện chuyên dùng cho nghiệp vụ di động hàng hải (kể cả các thiết bị trợ giúp, thiết bị vệ tinh)
Thiết bị thu phát vô tuyến VHF của trạm ven biển thuộc hệ thống GMDSSQCVN 24:2011/BTTTT
Thiết bị điện thoại VHF hai chiều lắp đặt cố định trên tàu cứu nạnQCVN 26:2011/BTTTT
Thiết bị trạm mặt đất Inmarsat-C sử dụng trên tàu biểnQCVN 28:2011/BTTTT
Thiết bị điện thoại VHF sử dụng trên tàu cứu nạnQCVN 50:2011/BTTTT
Thiết bị điện thoại VHF sử dụng trên sôngQCVN 51:2011/BTTTT
Thiết bị điện thoại VHF sử dụng cho nghiệp vụ lưu động hàng hảiQCVN 52:2011/BTTTT
Phao vô tuyến chỉ vị trí khẩn cấp hàng hải (EPIRB) hoạt động ở băng tần 406,0 MHz đến 406,1 MHzQCVN 57:2011/BTTTT
Phao chỉ báo vị trí cá nhân hoạt động trên băng tần 406,0 MHz đến 406,1 MHzQCVN 108:2016/BTTTT
Thiết bị gọi chọn số DSCQCVN 58:2011/BTTTT
Điện thoại vô tuyến MF và HFQCVN 59:2011/BTTTT
Bộ phát đáp Ra đa tìm kiếm và cứu nạnQCVN 60:2011/BTTTT
Điện thoại vô tuyến UHFQCVN 61:2011/BTTTT
Thiết bị Radiotelex sử dụng trong nghiệp vụ MF/HF hàng hảiQCVN 62:2011/BTTTT
Thiết bị trạm mặt đất Inmarsat F77 sử dụng trên tàu biểnQCVN 67:2013/BTTTT
Thiết bị trong hệ thống nhận dạng tự động AIS sử dụng trên tàu biểnQCVN 68:2013/BTTTT
Thiết bị nhận dạng tự động phát báo tìm kiếm cứu nạnQCVN 107:2016/BTTTT
Thiết bị khác(e)QCVN 47:2015/BTTTT
2.1.8Thiết bị vô tuyến nghiệp dưQCVN 56:2011/BTTTT
2.1.9Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện chuyên dùng cho nghiệp vụ di động hàng không (kể cả các thiết bị trợ giúp, thiết bị vệ tinh)
Thiết bị vô tuyến trong nghiệp vụ di động hàng không băng tần 117,975-137 MHz dùng trên mặt đất sử dụng điều chế AMQCVN 105:2016/BTTTT

QCVN 106:2016/BTTTT

Thiết bị vô tuyến trong nghiệp vụ di động hàng không băng tần 117,975-137 MHz dùng trên mặt đấtQCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 106:2016/BTTTT

Thiết bị chỉ góc hạ cánh trong hệ thống vô tuyến dẫn đường hàng khôngQCVN 104:2016/BTTTT

QCVN 18:2014/BTTTT

Thiết bị khác(e)QCVN 47:2015/BTTTT QCVN 18:2014/BTTTT
2.2Thiết bị Rađa (kể cả thiết Rađa dùng cho nghiệp vụ di động hàng hải, nghiệp vụ di động hàng không)QCVN 47:2015/BTTTT QCVN 18:2014/BTTTT
2.3Thiết bị vô tuyến dẫn đườngQCVN 47:2015/BTTTT QCVN 18:2014/BTTTT
2.4Thiết bị phát, thu-phát vô tuyến cự ly ngắn(b)
2.4.1Thiết bị phát, thu-phát vô tuyến cự ly ngắn dải tần 9 kHz – 25 MHzQCVN 55:2011/BTTTT

QCVN 96:2015/BTTTT

2.4.2Thiết bị phát, thu-phát vô tuyến cự ly ngắn dải tần 25 MHz – 1 GHzQCVN 73:2013/BTTTT

QCVN 96:2015/BTTTT

2.4.3Thiết bị phát, thu-phát vô tuyến cự ly ngắn dải tần 1 GHz – 40 GHz(c)QCVN 74:2013/BTTTT

QCVN 96:2015/BTTTT

2.4.4Thiết bị nhận dạng vô tuyến (RFID) băng tần từ 866 MHz đến 868 MHzQCVN 95:2015/BTTTT

QCVN 96:2015/BTTTT

2.4.5Thiết bị thông tin băng siêu rộng (UWB)QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 94:2015/BTTTT

2.4.6Thiết bị truy nhập vô tuyến tốc độ cao băng tần 60 GHz(d)QCVN 88:2015/BTTTT

QCVN 18:2014/BTTTT

2.4.7Thiết bị truyền hình ảnh số không dâyQCVN 92:2015/BTTTT

QCVN 93:2015/BTTTT

2.4.8Thiết bị âm thanh không dây dải tần 25 MHz đến 2000 MHzQCVN 91:2015/BTTTT

 

2.4.9Thiết bị khác(e) có dải tần hoạt động 9 kHz – 40 GHzQCVN 47:2015/BTTTT QCVN 96:2015/BTTTT
2.4.10Thiết bị khác(e) có dải tần hoạt động trên 40 GHzQCVN 18:2014/BTTTT
2.5Thiết bị truyền dẫn viba số
2.5.1Thiết bị vi ba số SDH Điểm – Điểm dải tần tới 15 GHzQCVN 53:2011/BTTTT

QCVN 18:2014/BTTTT

2.5.2Thiết bị khác(e)QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 18:2014/BTTTT

3Thiết bị khuếch đại trong hệ thống phân phối truyền hình cápQCVN 72:2013/BTTTT

Ghi chú:

(a) Quy định chỉ áp dụng trong thời hạn có hiệu lực của các Giấy phép thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất sử dụng công nghệ CDMA.

(b) Chỉ thực hiện chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy khi thiết bị phù hợp về băng tần và điều kiện kỹ thuật, khai thác được quy định tại Thông tư số 03/2012/TT-BTTTT ngày 20 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định Danh mục thiết bị vô tuyến điện được miễn Giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, điều kiện kỹ thuật và khai thác kèm theo.

(c) Không áp dụng đối với thiết bị thu phát vô tuyến sử dụng kỹ thuật điều chế trải phổ trong băng tần 2,4 GHz và thiết bị truy nhập vô tuyến băng tần 5 GHz.

(d) Áp dụng kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018. Việc đo kiểm và đánh giá sự phù hợp theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông.

(e) Thiết bị khác là thiết bị cùng loại sản phẩm nhưng không được liệt kê tại Danh mục, hoặc thiết bị được liệt kê tại Danh mục nhưng không thuộc phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng tương ứng.

Phụ lục II

DANH MỤC SẢN PHẨM, HÀNG HÓA CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG BẮT BUỘC PHẢI CÔNG BỐ HỢP QUY

(Ban hành kèm theo Thông tư số 42/2016/TT-BTTTT ngày 26 tháng 12 năm 2016

của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)

TTTÊN SẢN PHẨM, HÀNG HÓATIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN KỸ THUẬT ÁP DỤNG
1Máy tính cá nhân để bàn (Desktop computer)TCVN 7189:2009
2Máy tính chủ (Server)TCVN 7189:2009
3Máy tính xách tay (Laptop and portable computer)TCVN 7189:2009
4Máy tính bảng (Tablet)(b)TCVN 7189:2009
5Thiết bị trợ giúp cá nhân (PDA)TCVN 7189:2009
6Thiết bị định tuyến (Router)TCVN 7189:2009
7Thiết bị tập trung (Hub)TCVN 7189:2009
8Thiết bị chuyển mạch (Switch)TCVN 7189:2009
9Thiết bị cổng (Gateway)TCVN 7189:2009
10Thiết bị tường lửa (Fire wall)TCVN 7189:2009
11Thiết bị giải mã tín hiệu truyền hình (Set Top Box) trong mạng truyền hình vệ tinh (trừ thiết bị giải mã tín hiệu truyền hình số vệ tinh DVB-S/S2)TCVN 7600:2010
12Thiết bị giải mã tín hiệu truyền hình số vệ tinh DVB-S/S2(b)QCVN 80:2014/BTTTT

 

13Thiết bị giải mã tín hiệu truyền hình (Set Top Box) trong mạng truyền hình cáp sử dụng kỹ thuật sốTCVN 8666:2011
14Thiết bị giải mã tín hiệu truyền hình (Set Top Box) trong mạng truyền hình IPTV(b)TCVN 7189:2009

 

15Thiết bị giải mã tín hiệu truyền hình số mặt đất DVB-T2 (Set Top Box DVB-T2)QCVN 63:2012/BTTTT
16Máy thu hình có tích hợp chức năng thu tín hiệu truyền hình số mặt đất DVB-T2 (iDTV)QCVN 63:2012/BTTTT
17Thiết bị đầu cuối kết nối vào mạng viễn thông công cộng sử dụng kênh thuê riêngQCVN 20:2010/BTTTT QCVN 21:2010/BTTTT QCVN 22:2010/BTTTT  TCVN 7189:2009
18Thiết bị đầu cuối kết nối mạng viễn thông công cộng qua giao diện tương tự hai dâyQCVN 19:2010/BTTTT

QCVN 22:2010/BTTTT

19Tổng đài PABXQCVN 19:2010/BTTTT QCVN 22:2010/BTTTT
20Thiết bị truyền dẫn quangQCVN 2:2010/BTTTT

QCVN 7:2010/BTTTT

21Pin Lithium cho máy tính xách tay, điện thoại di động, máy tính bảng(a)QCVN 101:2016 /BTTTT
22Máy thu trực canh gọi chọn số trên tàu biển hoạt động trên các băng tần số MF, MF/HF và VHF trong nghiệp vụ di động hàng hải(b)QCVN 97:2015/BTTTT QCVN 18:2014/BTTTT
23Thiết bị định tuyến biên khách hàng IPv6(c)QCVN 90:2015/BTTTT

 

24Thiết bị nút IPv6(c)QCVN 89:2015/BTTTT

 

Ghi chú:

(a) Chỉ bắt buộc phải công bố hợp quy đối với yêu cầu về đặc tính an toàn quy định tại điều 2.6 của QCVN 101:2016/BTTTT.

(b) Áp dụng kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2018.

(c) Áp dụng đối với thiết bị bắt buộc hỗ trợ IPv6 theo quy định của Chính phủ và của Bộ Thông tin và Truyền thông kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018. Việc đo kiểm và đánh giá sự phù hợp theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông.

 

3. Các sản phẩm không phải chứng nhận và công bố hợp quy

Các sản phẩm không thuộc 2 danh sách nêu trên sẽ không phải chứng nhận và công bố hợp quy. Tuy nhiên trong một vài trường hợp mà Các sản phẩm thuộc danh sách nêu trên vẫn không phải làm thủ tục chứng nhận và công bố hợp quy khi thuộc những ngoại lệ sau:

  • Sản phẩm nhập khẩu theo người hoặc qua đường hàng hóa để sử dụng cho mục đích cá nhân theo quy định của pháp luật, bao gồm: thiết bị điện tử, công nghệ thông tin; thiết bị đầu cuối cố định và di động mặt đất công cộng đối với các dịch vụ viễn thông và Internet đã được phép cung cấp và sử dụng tại Việt Nam.
  • Sản phẩm nhập khẩu hoặc sản xuất trong nước để trưng bày, triển lãm; làm mẫu phục vụ mục đích nghiên cứu phát triển hoặc làm mẫu cho việc đo kiểm sản phẩm phục vụ chứng nhận hợp quy.
  • Các thiết bị vô tuyến điện của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước ngoài, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế tại Việt Nam, đoàn đại biểu cấp cao nước ngoài đến thăm Việt Nam được hưởng quy chế ưu đãi, miễn trừ ngoại giao; các phóng viên nước ngoài vào hoạt động báo chí ngắn hạn ở Việt Nam (có giấy phép hoạt động báo chí của Bộ Ngoại giao); khai thác viên vô tuyến điện nghiệp dư.
  • Sản phẩm sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu để chính tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu sản phẩm đó sử dụng.

4. Thẩm quyền Công bố hợp quy

Thẩm quyền Công bố hợp quy thuộc về Sở Thông tin và Truyền thông, căn cứ Điều 4 Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT:

Điều 4. Cơ quan quản lý nhà nước về chứng nhận và công bố hợp quy

1.Cục Viễn thông chịu trách nhiệm thực thi nhiệm vụ quản lý nhà nước về chứng nhận và công bố hợp quy đối với các sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông trên phạm vi cả nước.

2.Các Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Sở Thông tin và Truyền thông) phối hợp với Cục Viễn thông thực thi nhiệm vụ quản lý về chứng nhận và công bố hợp quy trên địa bàn thuộc trách nhiệm quản lý.”

5. Hồ sơ đăng ký Công bố hợp quy

Dựa theo quy định tại Điều 17 Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT thì hồ sơ bao gồm:

–  Bản công bố hợp quy;

–  Giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân: Bản sao có chứng thực một trong các loại giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Quyết định/Giấy phép thành lập, Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư (với trường hợp là tổ chức); Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (với trường hợp là cá nhân). Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp có thể nộp bản sao kèm bản gốc để đối chiếu;

–  Mẫu dấu hợp quy sử dụng cho sản phẩm;

–  Bản sao Giấy chứng nhận hợp quy do Tổ chức chứng nhận hợp quy cấp còn hiệu lực (Trường hợp công bố hợp quy theo phương thức nêu tại khoản 1 Điều 15 của Thông tư này);

–  Kết quả đo kiểm sản phẩm của đơn vị đo kiểm có đủ thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 5 của Thông tư này và được cấp trong vòng hai (02) năm tính đến ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; Tài liệu kỹ thuật của sản phẩm thể hiện đầy đủ các nội dung: Tên, ký hiệu và các thông tin kỹ thuật của sản phẩm, ảnh chụp bên ngoài, hãng sản xuất (Trường hợp công bố hợp quy theo phương thức nêu tại khoản 2 Điều 15 của Thông tư này);

6. Thời hạn xử lý hồ sơ Công bố hợp quy

Các tổ chức, cá nhân lập hồ sơ đăng ký công bố hợp quy và gửi một (01) bộ hồ sơ đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy.

Trong thời gian bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ cơ quan tiếp nhận hồ sơ có Thông báo tiếp nhận Bản công bố hợp quy (theo mẫu tại Phụ lục IV của Thông tư này). Trường hợp không tiếp nhận Bản công bố hợp quy cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đăng ký công bố hợp quy về những nội dung chưa phù hợp để hoàn thiện và thực hiện lại việc đăng ký công bố hợp quy.

II. Dịch vụ tư vấn Công bố Hợp quy đối với các sản phẩm công nghệ thông tin và truyền thông của Công ty Luật LVN

  • Yêu cầu về Hồ sơ khách hàng phải cung cấp:

Để thực hiện thủ tục Dịch vụ tư vấn Công bố Hợp quy đối với các sản phẩm công nghệ thông tin và truyền thông theo yêu cầu từ phía quý khách hàng, cần các bước thực hiện chi tiết như sau:

– Bước 1: Quý khách hàng cần phải cung cấp cho chúng tôi các giấy tờ, văn bản cần thiết theo quy định của pháp luật.

Chúng tôi có thể hỗ trợ quý khách trong việc xác lập và soạn thảo các hồ sơ trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét.

– Bước 2 : LVN LAW FIRM trực tiếp thực hiện thủ tục xin Thông báo tiếp nhận Bản công bố hợp quy tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Chúng tôi sẽ tư vấn cho quý khách nếu nhận thấy các nội dung mà khách hàng đề cập là vi phạm, hay chưa tuân thủ đúng theo các quy định của pháp luật hoặc không có lợi cho chính khách hàng.

– Bước 3 : Nhận kết quả của thủ tục hành chính là Thông báo tiếp nhận Bản công bố hợp quy.

– Bước 4 : Bàn giao Thông báo tiếp nhận Bản công bố hợp quy cho quý khách hàng.

  • Thời gian thực hiện:

Thời gian để thực hiện các công việc nêu trên được LVN LAW FIRM dự tính là: 15 ngày (Theo quy định của Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT). Trong đó :

– Thời gian bắt đầu : Kể từ khi chúng tôi nhận đủ hồ sơ, thông tin hợp pháp từ phía khách hàng.

– Thời gian chuẩn bị : LVN LAW FIRM  không chịu trách nhiệm với những khoảng thời gian mà khách hàng phải tự chuẩn bị, hoàn thiện các thông tin, văn bản không hợp pháp so với quy định của pháp luật.

  • Phí dịch vụ trọn gói đối với Dịch vụ tư vấn Công bố Hợp quy:

Quý khách vui lòng liên hệ với chúng tôi qua hotline 1900.0191 hoặc qua địa chỉ email: wikiluat@gmail.com để biết chi phí cụ thể đối với từng trường hợp. Chúng tôi luôn cố gắng để đưa ra mức giá phù hợp nhất với quý khách, nhằm tránh tối đa những thiệt hại không đáng có và đảm bảo hiệu quả công việc.

Nếu còn bất cứ điều gì thắc mắc quý công ty có thể liên lạc trực tiếp với chúng tôi qua số hotline: 1900.0191 để được tư vấn giải đáp.

Rất mong được hợp tác cùng quý công ty!

Trân trọng./.

TM. CÔNG TY LUẬT LVN

Giám đốc

 

SOẠN HỢP ĐỒNG, ĐƠN, VĂN BẢN THEO YÊU CẦU CHỈ 500.000đ
(Tư vấn Miễn phí 24/7) --- Gọi ngay 1900.0191 ---

Công ty Luật LVN - Địa chỉ: Số 16B Nguyễn Thái Học, Yết Kiêu, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam

Gmail: luatlvn@gmail.com

1900.0191