Mẫu Hợp đồng mua bán rèm cửa – Hợp đồng thi công rèm cửa

Hợp đồng mua bán rèm cửa, Hợp đồng thi công rèm cửa, Hợp đồng thi công nội thất, Hợp đồng gia công cửa sổ, cửa ra vào.

1. Hợp đồng mua bán rèm cửa được sử dụng trong những trường hợp nào

Hợp đồng mua bán rèm cửa được sử dụng để ghi nhận điều khoản thoả thuận giữa bên mua và bên bán với đối tượng là rèm cửa. Theo đó bên bán sẽ chuyển nhượng quyền sở hữu rèm cửa cho bên mua và bên mua phải trả chi phí để có được số rèm cửa đã thoả thuận. Hợp đồng sẽ làm căn cứ cho việc phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên với nhau

2. Những điều khoản cơ bản trong Hợp đồng mua bán rèm cửa

Những điều khoản cơ bản trong hợp đồng mua bán rèm cửa gồm có:

a, Thông tin chủ thể tham gia hợp đồng

Cá nhân hay tổ chức tham gia kí kết hợp đồng giữ chỗ cần cung cấp thông tin cá nhân cần thiết vào trong hợp đồng. Với phía chủ thể là tổ chức, cơ sở kinh doanh thì trong  hợp đồng cần cung cấp chính xác thông tin về tổ chức của mình, mã số thuế, người đại diện……

b, Về đối tượng của hợp đồng

Cần ghi rõ và đầy đủ thông tin về đối tượng hợp đồng như:

Đối tượng cụ thể trong hợp đồng là sản phẩm rèm cửa thì cần lưu ý những thông tin sau:

– Mẫu thiết kế sản phẩm rèm cửa:…………………….

– Số lượng mua bán:…………………………

– Giá cả mỗi loại:…………………..

– …………

c, Giá trị hợp đồng, phương thức thanh toán

Hai bên thoả thuận ghi rõ con số cụ thể về giá trị mua bán đối tượng trong hợp đồng. Ngoài ra còn các chi phí nào khác và phía bên nào sẽ chịu những khoản chi phí này

Phương thức thanh toán các bên có thể thoản thuận với nhau. Hai bên có thể thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản. Các bên cũng có thể chia thanh toán theo đợt hoặc thanh toán một lần

d, Thời hạn hợp đồng

Thời hạn được tính từ ngày hợp đồng bắt đầu có hiệu lực cho đến thời điểm hợp đồng chấm dứt. Trong thời hạn của hợp đồng các bên phải đảm bảo thực hiện đầy đủ trách nhiệm với nhau theo như những gì hai bên đã thoả thuận.

f, Quyền và nghĩa vụ của các bên

Hợp đồng là văn bản ràng buộc trách nhiệm cuả các bên chủ thể với nhau, làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các chủ thể. Cho nên cần có điều khoản về quyền và nghĩa vụ của mỗi bên. Cụ thể như:

Quyền và nghĩa vụ của bên mua

– Thanh toán đầy đủ chi phí mua rèm cửa

– Được kiểm tra chất lượng của sản phẩm

– Có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu việc giao hàng của bên bán gặp phải vấn đề như giao hàng không đúng sản phẩm, giao muộn hoặc không có đủ hàng hoá

Quyền và nghĩa vụ của bên bán

– Cung cấp đúng hàng hoá, sản phẩm như đã thoả thuận

– Giao hàng đúng thời gian và địa điểm

– Được nhận thanh toán từ phía bên mua và có quyền yêu cầu bên mua thanh toán đúng thời hạn

Có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu bên mua vi phạm nghĩa vụ về thanh toán

g, Bảo hành sản phẩm

Bên bán có nghĩa vụ bảo hành đối với sản phẩm mua bán trong một thời hạn nhất định, thời hạn này được gọi là thời hạn bảo hành, nếu việc bảo hành do các bên thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định. Thời hạn bảo hành được tính kể từ thời điểm bên mua có nghĩa vụ phải nhận vật.

h, Vi phạm và phạt vi phạm

Việc một trong các bên vi phạm hợp đồng tức là đang làm trái với những thoả thuận, các cam kết thực hiện của các bên. Việc vi phạm này có thể dẫn đến thiệt hại đến một trong các chủ thể. Do vậy cần có điều khoản phạt vi phạm để ràng buộc trách nhiệm của mình với hợp đồng và cũng để giảm thiểu thiệt hại nếu có hành vi vi phạm xảy ra

i, Giải quyết tranh chấp

Khi có tranh chấp xảy ra hoặc các hành vi vi phạm không được khắc phục thì hai bên cần đưa ra hướng giải quyết tranh chấp. Các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

3. Điều khoản về bảo hành trong Hợp đồng mua bán rèm cửa

Theo quy định của Bộ Luật dân sự 2015 nghĩa vụ bảo hành của bên bán như sau:

Bên bán có nghĩa vụ bảo hành đối với vật mua bán trong một thời hạn nhất định, thời hạn này được gọi là thời hạn bảo hành, nếu việc bảo hành do các bên thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

– Thời hạn bảo hành được tính kể từ thời điểm bên mua có nghĩa vụ phải nhận vật.

– Phải sửa chữa vật và bảo đảm vật có đủ các tiêu chuẩn chất lượng hoặc có đủ các đặc tính đã cam kết.

– Chịu chi phí về sửa chữa và vận chuyển vật đến nơi sửa chữa và từ nơi sửa chữa đến nơi cư trú hoặc trụ sở của bên mua.

Như vậy trong hợp đồng mua bán rèm cửa để đảm bảo quyền lợi trong trường hợp sản phẩm có gặp phải vấn đề về chất lượng, các bên cần phải thoả thuận về điều khoản bảo hành cho sản phẩm. Các bên đưa ra trường hợp mà sản phẩm có thể được bảo hành hoặc không đủ điều kiện để bảo hành

4. Mức thuế trong Hợp đồng mua bán rèm cửa

Theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày01/02/2022 đã quy định chi tiết về mức giảm, đối tượng giảm và trình tự thực hiện việc giảm thuế GTGT từ 10% xuống 8%. Theo quy định tại Điều 1 nghị định 15/2022/NĐ-CP, việc giảm thuế suất thuế GTGT 2% được áp dụng với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 10% (còn 8%), trừ một số nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:

– Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hoá chất. Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP.

– Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP

– Công nghệ thông tin theo pháp luật về công nghệ thông tin. Chi tiết tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP

Việc giảm thuế giá trị gia tăng 2% được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại. Cơ sở kinh doanh (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu được giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng khi thực hiện xuất hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ được quy định giảm thuế giá trị gia tăng được nêu ở trên.

Như vậy sản phẩm rèm cửa không nằm trong các trường hợp trên do đó đối với hợp đồng mua bán rèm cửa sẽ chịu mức thuế GTGT là 8%

5. Mẫu Hợp đồng thi công nội thất cửa

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

Hà Nội, ngày … tháng … năm 20…

HỢP ĐỒNG THI CÔNG NỘI THẤT CỬA

Số:…../HĐTCNT

Căn cứ theo Bộ luật dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015

– Căn cứ theo Luật thương mại 2005 ngày 14 tháng 6 năm 2005

– Căn cứ vào các Thông tư, Nghị định khác có liên quan

Căn cứ vào thoả thuận giữa hai bên hôm nay ngày……tháng…….năm……. tại địa chỉ………………………………………………………………………………………..chúng tôi gồm có:

I, BÊN A

– Họ tên: …………………………………………………………………………..

– Năm sinh: ………………………………………………………………………..

– Số CCCD/CMT: …………………………………………………………………

– Ngày cấp: ………………………………………Nơi cấp………………………..

– Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………

– Số điện thoại: …………………………………………………………………….

(Nếu là tổ chức, cơ sở kinh doanh

– Tên cơ sở: ……………………………………………………………………….

– Người đại diện: ………………………………………………………………….

– Chức vụ: …………………………………………………………………………

– Mã số thuế:………………………………………………Fax:………………….

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………

– Emai: ……………………………………………………………………………)

II, BÊN THI CÔNG NỘI THẤT B

– Tên cơ sở: ……………………………………………………………………….

– Người đại diện: ………………………………………………………………….

– Chức vụ: …………………………………………………………………………

– Mã số thuế:………………………………………………Fax:………………….

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………

– Emai: ……………………………………………………………………………

Hai bên A và B đã thoả thuận và thống nhất hợp kí kết hợp đồng thi công nội thất cửa bao gồm những điều khoản sau:

Điều 1: Nội dung của hợp đồng

Phía bên công ty A có nhu cầu thi công nội thất cửa cho cơ sở của mình. Phía bên B chuyên thi công nội thất, tài sản gắn liền với bất động sản đồng ý với lời đề nghị phía bên A. Bên B sẽ tiến hành thi công nội thất cửa ra vào và cửa sổ cho phía bên A và bên A sẽ thanh toán chi phí cho việc thi công

Điều 2: Đối tượng công việc

– Địa điểm thực hiện công việc có địa chỉ tại: …………………………………….

…………………………………….…………………………………….……………….

– Khối lượng công việc:

Số lượng cửa ra vào cần được thi công là:………………(cửa)

Số lượng cửa số cần thi công là :………………(cửa sổ)

– Vật liệu thi công cho cửa là:…………………………

– Loại cửa ra vào và cửa sổ cần được cải tạo lại là:………………………………..

– Nguyên vật liệu sẽ được bên B chuẩn bị và thi công thành sản phẩm cho bên A

– Bản thiết kế cửa sổ, cửa ra vào sẽ được bên A cung cấp và đi kèm theo với hợp đồng này

Điều 3: Thực hiện công việc

Bên B bắt đầu tiến hành công việc thi công sản xuất cửa bắt đầu từ ngày…….tháng……năm……, việc thi công bên B dự kiến kéo dài trong vòng………ngày.  Đến ngày…….tháng……năm…… bên B sẽ tiến hành vận chuyển sản phẩm đến địa điểm của bên A và thực hiện công việc lắp đặt. Khi nhận được hàng bên A sẽ kiểm tra sản phẩm đã được thi công phía bên B. Sau khi bên B hoàn thành xong công việc, hai bên tiến hành nghiệm thu và thanh lí hợp đồng.

Điều 4: Thời hạn hợp đồng

Hợp đồng bắt đầu có hiệu lực ngày……..tháng……..năm……. và kết thúc ngày……..tháng……..năm…….

Nếu gặp phải trường hợp bất khả kháng thì thời gian không kéo dài quá………ngày

Điều 5: Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán

a, Tổng giá trị của hợp đồng: ………………….…………………….……………VNĐ

(Bằng chữ………………….…………………….…………………Việt Nam Đồng)

Giá trị hợp đồng đã bao gồm VAT, chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công

b, Hình thức thanh toán (tiền mặt/chuyển khoản): ………………….…………………

Ngân hàng: ………………….…………………….………………….……………

Số tài khoản: ………………….…………………….………………….……………

Tên người thụ hưởng………….…………………….………………….……………

c, Phương thức thanh toán: Việc bên B thanh toán sẽ chia thành 2 đợt.

Đợt 1: Thanh toán trong vòng……..ngày kể từ khi kí kết hợp đồng với giá trị là…………% giá trị hợp đồng

Đợt 2: Thanh toán trong vòng……..ngày kể từ ngày bên B nhận hàng, bên B sẽ thanh toán nốt khoản tiền còn lại

Điều 6: Tiền cọc

Tiền cọc được bên A thanh toán trước ………..% giá trị hợp đồng, hay có giá trị là……………….………………….…………… VNĐ. Tiền cọc có thể được trả lại cho phía bên A hoặc được trừ vào đợt thanh toán lần 2 tuỳ thuộc vào thoả thuận của mỗi bên

Điều 7: Cam kết chất lượng sản phẩm

– Bên B cam kết thực hiện công việc đúng theo như thiết kế và thoả thuận giữa hai bên

– Bên B cam kết bảo hành công trình cho phía bên A

– Nếu có bất kì khiếm khuyết nào của sản phẩm trong thời gian sử dụng và bảo hành, bên B cam kết sẽ khắc phục sự cố cho phía bên A

Điều 8: Trách nhiệm của bên A

– Bên A có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu, bản vẽ, sơ đồ, nguyên vật liệu,… cho bên B theo đúng thỏa thuận.

– Tạo điều kiện làm việc tốt nhất cho phía bên B

– Chuẩn bị đầy đủ kính phí để thực hiện nghĩa vụ thanh toán chi phí cho phía bên B khi tiến hành nghiệm thu

Điều 9: Trách nhiệm của bên B\

– Sau khi nhận công trình, bên B sẽ tự tổ chức công việc, đảm bảo thời gian thi công và hoàn thiện đúng tiến độ. Đồng thời phải đảm bảo chất lượng, kỹ thuật công trình đúng theo những yêu cầu mà bên A đưa ra

– Khi công trình chưa được bàn giao cho bên A, nếu xảy ra những rủi ro thì bên B sẽ chịu trách nhiệm. Ngoại trừ những trường hợp bất khả kháng như bão, lũ lụt, động đất,…

– Trong quá trình cải tạo, sửa chữa, nếu như bên A phát hiện có những sai sót thì bên B có trách nhiệm sửa chữa. Đồng thời, chi phí sửa chữa phát sinh do lỗi của bên B không được tính vào giá trị của hợp đồng.

– Chịu toàn bộ chi phí vận chuyển khi giao hàng cho phía bên A

Điều 10: Quyền và nghĩa vụ của bên A

a, Quyền của bên A

– Có quyền đình chỉ hợp đồng nếu bên B thực hiện không đúng theo như thoả thuận, chậm tiến độ, hoặc chất lượng nguyên vật liệu không đạt chuẩn

– Có quyền đốc thúc bên B thực hiện công việc theo đúng tiến độ

– Có quyền kiểm tra công việc bên B thực hiện

b, Nghĩa vụ của bên A

-Chỉ dẫn cho bên nhận gia công thực hiện Hợp đồng thi công cửa sổ

-Trả tiền công theo đúng lịch trình trong thỏa thuận.

Điều 11: Quyền và nghĩa vụ của bên B

a, Quyền của bên B

– Được nhận thanh toán từ bên A đúng theo lịch trình trong hợp đồng

– Có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu bên A chậm thanh toán ……ngày so với lịch trình

– Có quyền thu, dỡ công trình và giữ khoản tiền cọc nếu bên A vi phạm nghĩa vụ thanh toán

b, Nghĩa vụ của bên B

-Bảo quản nguyên vật liệu đạt chuẩn chất lượng theo như hai bên thoả thuận

– Cung cấp công nhân lành nghề, có chuyên môn

-Báo cho bên A biết để đổi nguyên vật liệu khác, nếu nguyên vật liệu không bảo đảm chất lượng; từ chối thực hiện gia công, nếu biết hoặc phải biết việc sử dụng nguyên vật liệu có thể tạo ra sản phẩm nguy hại cho xã hội.

-Giao sản phẩm cho bên đặt gia công đúng số lượng, chất lượng, phương thức, thời hạn và địa điểm đã thỏa thuận.

-Chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm, trừ trường hợp sản phẩm không bảo đảm chất lượng do nguyên vật liệu mà bên đặt gia công cung cấp hoặc do sự chỉ dẫn không hợp lý của bên đặt gia công.

Điều 12: Giao nhận và nghiệm thu công việc

Thời gian nghiệm thu công trình chậm nhất là vào ngày…….tháng……..năm…….

– Bên B hoàn thành công việc đúng lịch trình và bàn giao lại cho phía bên A

– Bên A có trách nhiệm nghiệm thu công trình, đánh giá công việc của bên B

– Bên A thực hiện nốt nghĩa vụ thanh toán chi phí cho phía bên B, hai bên cùng tiến hành thanh lí hợp đồng

Điều 13: Bảo hành sản phẩm

Thời gian bảo hành cho sản phẩm thi công là ……….tháng

Trong thời gian đó nếu sản phẩm bị gỉ, bong tróc hoặc không đảm bảo về tiêu chuẩn thì bên B sẽ chịu trách nhiệm bảo hành cho phía bên A miễn phí nguyên liệu, nhân công.

Điều 14: Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng sẽ được chấm dứt trong các trường hợp sau:

– Hết thời hạn hợp đồng và các bên đã hoàn thành nghĩa vụ với nhau

– Các bên thỏa thuận chấm dứt hợ đồng.

– Một trong hai bên phá sản hoặc giải thể hoặc bị đình chỉ hoạt động theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

– Một bên đơn phương chấm dứt hợp đồng.

– Có sư kiện bất khả kháng xảy ra.

Điều 15: Vi phạm và phạt vi phạm hợp đồng

– Bên B nếu không giao hàng đúng số lượng, đúng chất lượng cho bên A hoặc giao không đúng thời hạn thì bị phạt ……..% giá trị hợp đồng trên tổng đơn hàng. Bên B cũng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và đòi lại số tiền đặt cọc

– Nếu bên A thanh toán chậm thì sẽ bị chịu lãi hạt với mức lãi suất là……%. Nếu bên A chậm thanh toán quá………ngày thì bên B có quyền đình chỉ hợp đồng theo như quyền lợi của bên B

– Trường hợp bên B  tự ý đơn phương chấm dứt hợp đồng không theo các điều khoản của hợp đồng, Bên B phải chịu phạt hợp đồng tương ứng với ……..% giá trị hợp đồng bị vi phạm.

– Bên vi phạm phải nghiêm túc thực hiện nghĩa vụ bồi thường thiệt hại, chấp hành phạt vi phạm theo hợp đồng trong thời hạn …… ngày kể từ ngày nhận yêu cầu bằng văn bản của bên còn lại.

Điều 16: Trường hợp bất khả kháng

Hai bên sẽ không bị coi là vi phạm Hợp đồng khi không thực hiện nghĩa vụ của mình trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, bao gồm nhưng không giới hạn các sự kiện sau: Chiến tranh, hỏa hoạn, các thảm họa tự nhiên, dịch bệnh, sự ngăn cấm của cơ quan nhà nước,….… Tuy nhiên, trường hợp bất khả kháng không ảnh hưởng đến nghĩa vụ thanh toán hoặc bồi hoàn chi phí mà phía bên kia được hưởng trước khi xảy ra trường hợp nêu trên.

Điều 17: Giải quyết tranh chấp

Các bên cam kết thực hiện các điều khoản đã ghi trong hợp đồng , trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh tranh chấp sẽ được giải quyết trước bằng phương thức thương lượng đàm phán . Trường hợp một bên hoặc các bên không thể tự thương lượng được sẽ do Tòa án có thẩm quyền giải quyết

Điều 18: Các điều khoản khác

– Các bên hiểu rõ quyền và trách nhiệm của mình, cam kết thực hiện đúng và chính xác theo những gì đã thoả thuận, gánh chịu hậu quả pháp lí nếu để vi phạm xảy ra

– Nếu có bất kì sự thay đổi nào khác với các điều khoản thì hai bên cần phải thông báo và thoả thuận lại với nhau

– Hợp đồng này được lập thành…… bản có giá trị pháp lí tương đương nhau, mỗi bên giữ…. bản

BÊN THUÊ A                                                       BÊN THI CÔNG B

(Chữ kí)                                                                   (Chữ kí)

Hợp đồng mua bán kinh doanh rèm cửa trang trí, các sản phẩm liên quan tới rèm nội thất.

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

6. Sơ lược về Hợp đồng mua bán rèm cửa

Hợp đồng mua bán rèm cửa là văn bản được cá nhân, nhóm cá nhân, tổ chức sử dụng để ghi nhận sự thỏa thuận của các bên, theo đó, bên bán sẽ chuyển nhượng quyền sở hữu tài sản là một số lượng rèm cửa nhất định cho bên mua còn bên mua trả tiền cho bên bán.

7. Mẫu Hợp đồng mua bán rèm cửa

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

————————————

……….., ngày…. tháng…. năm…..

HỢP ĐỒNG MUA BÁN RÈM CỬA

(Số:……/HĐMB-……..)

– Căn cứ Bộ luật dân sự năm 2015;

– Căn cứ…;

– Căn cứ khả năng và nhu cầu của các bên.

Hôm nay, ngày…. tháng…. năm…… tại địa chỉ…………….., chúng tôi gồm:

Bên Bán (Bên A):

Họ và tên:……………………………….                       Sinh năm:………

CMND/CCCD số:……………….. do CA…………. cấp ngày… tháng…. năm…….

Địa chỉ thường trú:………………………………

Nơi cư trú hiện tại:…………………………….

Số điện thoại liên hệ:……………………..

(Nếu là tổ chức thì trình bày những nội dung sau:

Tên công ty:………………………………………

Địa chỉ trụ sở:……………………………………….

Giấy CNĐKDN số:…………………. do Sở Kế hoạch đầu tư………. cấp ngày… tháng…. năm…..

Hotline:…………………..               Số Fax/email (nếu có):…………………

Người đại diện theo pháp luật:Ông/Bà…………………….                       Sinh năm:………

Chức vụ:……………………..          Căn cứ đại diện:……………….

Địa chỉ thường trú:…………………………….

Nơi cư trú hiện tại:…………………………….

Số điện thoại liên hệ:……………………….)

Số TK:…………….- Chi nhánh…………- Ngân hàng……………

Và:

Bên Mua (Bên B):

Họ và tên:……………………………….                       Sinh năm:………

CMND/CCCD số:……………….. do CA…………. cấp ngày… tháng…. năm…….

Địa chỉ thường trú:………………………………

Nơi cư trú hiện tại:…………………………….

Số điện thoại liên hệ:……………………..

(Nếu là tổ chức thì trình bày những nội dung sau:

Tên công ty:………………………………………

Địa chỉ trụ sở:……………………………………….

Giấy CNĐKDN số:…………………. do Sở Kế hoạch đầu tư………. cấp ngày… tháng…. năm…..

Hotline:…………………..               Số Fax/email (nếu có):…………………

Người đại diện theo pháp luật:Ông/Bà…………………….                       Sinh năm:………

Chức vụ:……………………..          Căn cứ đại diện:……………….

Địa chỉ thường trú:…………………………….

Nơi cư trú hiện tại:…………………………….

Số điện thoại liên hệ:……………………….)

Số TK:…………….- Chi nhánh…………- Ngân hàng……………

Cùng thỏa thuận ký kết Hợp đồng mua bán rèm cửa số……………. ngày…./…../…… để ghi nhận việc Bên A sẽ bán …. (số lượng)rèm cửa…. cho Bên B trong thời gian từ ngày…./…./…. đến hết ngày…./……/…….. tại địa điểm………….. với tổng giá trị là………….. VNĐ (Bằng chữ:…………………… Việt Nam Đồng). Nội dung Hợp đồng cụ thể như sau:

Điều 1. Đối tượng Hợp đồng

Bên A đồng ý bán rèm cửa với số lượng, đặc điểm được liệt kê dưới đây:

STTTên hàng hóaChất liệuĐặc điểmChất lượngSố lượngGiáThành tiềnGhi chú
1.        
2.        
3.        
        

Tổng:…………………………… VNĐ (Bằng chữ:…………………….. Việt Nam Đồng)

Cho Bên B trong thời gian từ ngày…./…../…… đến hết ngày…/…./….. tại địa điểm……………

Chất lượng của số lượng rèm cửa mà Bên A bán cho bên B được xác định theo những tiêu chí sau:…………… (hoặc theo những tiêu chí được ghi nhận tại Phụ lục 1 kèm theo Hợp đồng này).

Điều 2. Giá và phương thức thanh toán

Bên A đồng ý bán toàn bộ số rèm cửa đã xác định tại Điều 1 Hợp đồng này cho Bên B với giá là………………… VNĐ (Bằng chữ:………………….. Việt Nam Đồng).

Số tiền trên đã bao gồm:……………………………. (……..VNĐ (Bằng chữ:…………… Việt Nam Đồng)  thuế giá trị gia tăng/…)

Và chưa bao gồm:…………………………………

Toàn bộ số tiền đã xác định ở trên sẽ được Bên B thanh toán cho Bên A qua …. đợt, cụ thể từng đợt như sau:

– Đợt 1. Thanh toán số tiền là……………. VNĐ (bằng chữ:………………….. Việt Nam Đồng) khi……………….. có biên bản kèm theo. Việc thanh toán được thực hiện theo phương thức…………… (chuyển khoản qua ngân hàng/trả tiền mặt/…).

– Đợt 2 . Thanh toán số tiền là……………. VNĐ (bằng chữ:………………….. Việt Nam đồng) khi……………….. có biên bản kèm theo. Việc thanh toán được thực hiện theo phương thức…………… (chuyển khoản qua ngân hàng/trả tiền mặt/…).

– …

Số tiền đã xác định theo nội dung trên sẽ được Bên B trả trực tiếp cho đại diện theo……../… của Bên A, cụ thể là:

Ông:………………………………….                Sinh năm:…………

Chức vụ:………………………

Chứng minh nhân dân số:………………….. do CA………… cấp ngày…./…../…….

Và được chứng minh bằng Biên bản nhận tiền/… có chữ ký của những cá nhân sau:

1.Ông:………………………….                       Sinh năm:…………

Chức vụ:………………………

Chứng minh nhân dân số:………………….. do CA………… cấp ngày…./…../…….

2.Bà:………………………….                          Sinh năm:…………

Chức vụ:………………………

Chứng minh nhân dân số:………………….. do CA………… cấp ngày…./…../…….

(Hoặc:

Gửi qua ngân hàng tới Tài khoản số…………….. Chi nhánh…………….. – Ngân hàng………… có biên lai xác nhận/……… chứng minh)

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng trên nếu có sự thay đổi về giá thị trường/… dẫn tới việc thay đổi/phát sinh các chi phí/…………… thì số tiền chênh lệch/phát sinh trên/… sẽ do Bên …. chịu trách nhiệm.

Điều 3. Thực hiện hợp đồng

1.Thời hạn thực hiện Hợp đồng

Thời hạn thực hiện Hợp đồng này được hai bên thỏa thuận là từ ngày…./…../……. đến hết ngày…/…../…..

Trong đó, Bên A phải đảm bảo sẽ …………. (giao … rèm mẫu/…) cho người đại diện theo……. của Bên B, tức là Ông……………..                      Sinh năm:…………

Chức vụ:………………………

Chứng minh nhân dân số:………………….. do CA………… cấp ngày…./…../…….

Trong thời hạn…. ngày, kể từ ngày……………

Việc giao-nhận này được chứng minh bằng Biên bản…/… có chữ ký của Ông…………..

Trong trường hợp việc thực hiện hợp đồng bị gián đoạn bởi những trường hợp khách quan, tình thế cấp thiết,…………….  thì thời hạn thực hiện Hợp đồng này được tính theo các quy định/căn cứ sau: …………………

2.Địa điểm và phương thức thực hiện

Toàn bộ số rèm cửa đã được xác định tại Điều 1 Hợp đồng này sẽ được Bên A giao cho Bên B qua…… đợt, cụ thể từng đợt như sau:

-Đợt 1. Thực hiện vào ngày…/…../….. tại địa điểm………………, với số lượng rèm cửa được giao cụ thể như sau:…………………………. Và được Bên A giao trực tiếp cho:

Ông………………………..                               Sinh năm:………..

Chức vụ:…………….

Chứng minh nhân dân số:………………….. Do CA………….. cấp ngày…/…./…….

-Đợt 2. Thực hiện vào ngày…/…../….. tại địa điểm………………, với số lượng rèm cửa được giao cụ thể như sau:…………………………. Và được Bên A giao trực tiếp cho:

Ông………………………..                               Sinh năm:………..

Chức vụ:…………….

Chứng minh nhân dân số:………………….. Do CA………….. cấp ngày…/…./…….

Ngay sau khi nhận được số rèm cửa mà Bên A giao tới trong từng đợt, Ông…………… có nghĩa vụ kiểm tra số lượng, tình trạng của những rèm cửa đã nhận, lập văn bản xác nhận việc đã nhận cũng như tình trạng khi nhận vào Biên bản/…. và giao Biên bản…. trực tiếp cho:

Ông………………………..                               Sinh năm:………..

Chức vụ:…………….

Chứng minh nhân dân số:………………….. Do CA………….. cấp ngày…/…./…….

Trong thời hạn….ngày, kể từ ngày Bên B nhận được số rèm cửa theo ghi nhận trong Biên bản…. tương ứng, Bên B có quyền trả lại/…. rèm cửa đã nhận nếu phát hiện kích thước/chất lượng/………….. không đúng theo thỏa thuận và yêu cầu Bên A……………… (giao lại hàng, bồi thường thiệt hại/…)

Điều 4. Đặt cọc

Trong thời gian từ ngày…/…./…… đến hết ngày…./…./……., Bên B có trách nhiệm giao cho Bên A số tiền là………………..VNĐ (Bằng chữ:…………….. Việt Nam Đồng) để bảo đảm cho việc Bên B sẽ mua toàn bộ số rèm cửa đã xác định tại Điều 1 Hợp đồng này mà Bên A giao tới theo đúng nội dung Hợp đồng, trừ trường hợp…………..

-Trong trường hợp Bên A thực hiện đúng nghĩa vụ mà Bên B không mua/không nhận/… theo thỏa thuận tại Hợp đồng này, Bên A có quyền nhận số tiền trên (cụ thể là……………. VNĐ) để…………….

-Trong trường hợp Bên A không thực hiện đúng nghĩa vụ dẫn đến Hợp đồng không được thực hiện/… thì Bên A có trách nhiệm trả lại số tiền trên cho Bên B và bồi thường một khoản tiền tương đương cho Bên B để…………………

-Trong trường hợp hai bên tiếp tục thực hiện việc mua-bán, Bên A có quyền nhận số tiền trên để bù trừ nghĩa vụ thanh toán của Bên B/…

-Trong trường hợp việc không thực hiện được Hợp đồng này là do lỗi của cả hai bên, số tiền trên sẽ được giải quyết như sau:………………………………..

Điều 5. Cam kết của các bên

1.Cam kết của bên A

Cam kết tính trung thực, chính xác của những thông tin mà bên A đã đưa ra và đảm bảo sẽ chịu trách nhiệm hoàn toàn đối với những sự việc phát sinh từ tính trung thực, chính xác của những thông tin này.

Bồi thường thiệt hại xảy ra cho bên B nếu có thiệt hại phát sinh từ hành vi vi phạm của bản thân.

2.Cam kết của bên B

Cam kết thực hiện Hợp đồng này bằng thiện chí,…

Cam kết thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ thanh toán cho Bên A theo thỏa thuận ghi nhận tại Hợp đồng.

Điều 6. Vi phạm hợp đồng và giải quyết tranh chấp

Trong trường hợp một trong hai bên vi phạm hợp đồng vì bất kỳ lý do gì bên còn lại có các quyền sau:

-Phạt vi phạm bên vi phạm một số tiền là:……………… VNĐ (Bằng chữ:…………. Việt Nam Đồng)

-Ngoài ra, bên bị vi phạm có quyền yêu cầu và được bên vi phạm bồi thường thiệt hại thực tế phát sinh bởi hành vi vi phạm. Thiệt hại thực tế được xác định như sau:………………………….

-Trong trường hợp Bên A có các vi phạm về………. trong bất kỳ thời gian nào khi thực hiện công việc cho Bên B gây ra bất kỳ hậu quả gì. Bên A có nghĩa vụ phải chịu toàn bộ trách nhiệm trước Bên A, pháp luật và các chủ thể có quyền và lợi ích hợp pháp bị ảnh hưởng.

-…

Trong trường hợp phát sinh tranh chấp, các bên đồng ý ưu tiên giải quyết thông qua trao đổi, thương lượng. Việc trao đổi, thương lượng này phải được thực hiện ít  nhất là …. lần và phải được lập thành…….. (văn bản). Nếu sau… lần tổ chức trao đổi, thương lượng mà hai bên không thỏa thuận giải quyết được tranh chấp, một bên hoặc cả hai bên có quyền đưa tranh chấp ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Điều 7. Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng này sẽ chấm dứt khi có một trong các căn cứ sau:

– Hai bên có thỏa thuận chấm dứt thực hiện hợp đồng;

– Hợp đồng không thể thực hiện do có vi phạm pháp luật;

– Hợp đồng không thể thực hiện do nhà nước cấm thực hiện;

– Một bên có hành vi vi phạm nghĩa vụ……….. được ghi nhận trong Hợp đồng này và bên bị vi phạm có yêu cầu chấm dứt thực hiện hợp đồng.

– …

Điều 8. Hiệu lực hợp đồng

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày…/…./…..

Hợp đồng này hết hiệu lực khi các bên đã hoàn thành nghĩa vụ của mình, hoặc có thỏa thuận chấm dứt và không thực hiện hợp đồng, hoặc…

Hợp đồng này được lập thành…. bản bằng tiếng Việt, gồm……. trang. Các bản Hợp đồng có giá trị pháp lý như nhau và Bên A giữ…. bản để…….., Bên B giữ…. bản để…….

 

 

Bên A

………., ngày…. tháng…. năm………..

Bên B

 

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

Tham khảo thêm:

SOẠN HỢP ĐỒNG, ĐƠN, VĂN BẢN THEO YÊU CẦU CHỈ 500.000đ
(Tư vấn Miễn phí 24/7) --- Gọi ngay 1900.0191 ---

Công ty Luật LVN - Địa chỉ: Số 16B Nguyễn Thái Học, Yết Kiêu, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam

Gmail: luatlvn@gmail.com

1900.0191