Hợp đồng mua bán sản phẩm y tế – Hợp đồng mua bán thiết bị y tế

Hợp đồng mua bán sản phẩm y tế, Hợp đồng mua bán thiết bị y tế, Hợp đồng mua bán thuốc, Hợp đồng mua bán dược phẩm.

1. Hợp đồng mua bán sản phẩm y tế được sử dụng như thế nào

Hợp đồng mua bán sản phẩm y tế là vản bản ghi nhận sự thoả thuận giữa bên mua và bên bán với đối tượng là sản phẩm y tế. Theo đó bên bán sẻ chuyển nhượng quyền sở hữu cho phía bên mua và bên mua sẽ phải trả chi phí sản phẩm cho bên bán. Hợp đồng sẽ làm phát sinh quyền lợi và nghĩa vụ của hai bên

2. Điều kiện để kinh doanh mua bán sản phẩm y tế

Các loại vật tư, trang thiết bị y tế được phân thành các loại như sau:

Loại A: trang thiết bị y tế có mức độ rủi ro thấp

Loại B: trang thiết bị y tế có mức độ rủi ro trung bình thấp

Loại C: trang thiết bị y tế có mức độ rủi ro trung bình cao

Loại D: trang thiết bị y tế có mức độ rủi ro cao.

Theo Điều 40 Nghị định 98/2021/NĐ-CP, điều kiện để có thể kinh doanh các sản phẩm ý tế được thể hiện như sau:

a, Đối với trang thiết bị y tế loại A

Hiện tại, các trang thiết bị y tế loại A không thuộc loại kinh doanh có điều kiện mà các doanh nghiệp chỉ cần tiến hành công bố tiêu chuẩn áp dụng cho trang thiết bị y tế đó trước khi đưa sản phẩm ra thị trường thì có thể thực hiện kinh doanh một cách hợp pháp.

b, Đối với trang thiết bị y tế loại B, C và D thông thường

– Có ít nhất 01 nhân viên kỹ thuật có trình độ cao đẳng chuyên ngành kỹ thuật, chuyên ngành y, dược, hóa học, sinh học hoặc cao đẳng kỹ thuật trang thiết bị y tế trở lên hoặc có trình độ cao đẳng trở lên mà chuyên ngành được đào tạo phù hợp với loại trang thiết bị y tế mà cơ sở mua bán.

– Có kho bảo quản và phương tiện vận chuyển đáp ứng các điều kiện tối thiểu sau đây:

– Có diện tích phù hợp với chủng loại và số lượng trang thiết bị y tế được bảo quản

– Bảo đảm thoáng, khô ráo, sạch sẽ, không gần các nguồn gây ô nhiễm

– Đáp ứng yêu cầu bảo quản khác của trang thiết bị y tế theo hướng dẫn sử dụng.

– Phương tiện vận chuyển trang thiết bị y tế từ cơ sở mua bán đến nơi giao hàng phù hợp với loại trang thiết bị y tế mà cơ sở mua bán.

– Trường hợp không có kho hoặc phương tiện bảo quản trang thiết bị y tế phải có hợp đồng với cơ sở đủ năng lực để bảo quản và vận chuyển trang thiết bị y tế.

c, Đối với trang thiết bị y tế loại B, C và D có chứa chất ma túy và tiền chất

– Người phụ trách chuyên môn phải có trình độ đại học chuyên ngành trang thiết bị y tế, y, dược, hóa dược hoặc sinh học

– Có kho bảo quản đáp ứng quy định tại Điều 7 Nghị định 80/2001/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2001 của Chính phủ hướng dẫn việc kiểm soát các hoạt động liên quan đến ma túy ở trong nước.

– Có hệ thống theo dõi quản lý quá trình xuất, nhập, tồn kho trang thiết bị y tế có chứa chất ma túy và tiền chất.

3. Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh thuốc

Bước 1: Nộp hồ sơ xin giấy phép mở nhà thuốc

Chuẩn bị một bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh được nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện về Sở Y tế nơi cơ sở kinh doanh của bạn đặt trụ sở kinh doanh

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ

Sau khi nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả cho cơ sở đề nghị Phiếu tiếp nhận hồ sơ.

Bước 3: Thẩm định hồ sơ

Trong 10 ngày, từ ngày đã ghi vào Phiếu tiếp nhận của bộ hồ sơ. Sau đó Sở y tế sẽ tiến hành thẩm định hồ sơ. Nếu như nội dung cần phải bổ sung, sửa đổi thì sẽ trả lời cho nhà thuốc bằng văn bản.

Bước 4: Thẩm định thực tế và cấp đăng ký giấy phép kinh doanh quầy thuốc

Thời hạn trong vòng 20 ngày, từ ngày đã ghi vào phiếu tiếp nhận của bộ hồ sơ, sẽ đánh giá tại nhà thuốc trên thực tế.

Sở y tế thông báo bằng văn bản về những nội dung mà cần phải sửa chữa, khắc phục trong trường hợp nhà thuốc không đáp ứng điều kiện để kinh doanh. Thời hạn trong vòng 5 ngày làm việc, từ ngày đã hoàn tất xong việc đánh giá nhà thuốc trên thực tế.

Sau khi đánh giá thực tế cơ sở, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược có trách nhiệm:

Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc đánh giá thực tế đối với trường hợp không có yêu cầu, khắc phục, sửa chữa;

Ban hành văn bản thông báo về các nội dung cần khắc phục, sửa chữa trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc đánh giá thực tế đối với trường hợp có yêu cầu, khắc phục, sửa chữa.

Bước 5: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cập nhật thông tin

Cơ quan đăng ký kinh doanh quy định tại Điều 21 Nghị định 01/2021/NĐ-CP sẽ tiến hành cập nhật thông tin đăng ký kinh doanh vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

4. Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vật tư y tế

– Đại diện của cửa hàng (có thể là cá nhân hoặc nhóm cá nhân) gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh quận/ huyện – nơi mà đặt cửa hàng kinh doanh Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh thiết bị y tế.

– Kèm theo Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh thiết bị y tế là bản sao CMTND, hộ chiếu, thẻ căn cước của những cá nhân tham gia mở cửa hàng hoặc đại diện cửa hàng. Nếu như 1 nhóm cá nhân mở cửa hàng kinh doanh thiết bị y tế thì phải có biên bản họp. Ngoài ra phải cung cấp chứng chỉ hành nghề của cá nhân hoặc đại diện cho cửa hàng.

– Sau 5 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan ĐKKD quận/ huyện sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho cửa hàng kinh doanh thiết bị y tế. Nếu hồ sơ không hợp lệ, thì chủ cửa hàng sẽ nhận được thông báo sửa đổi bổ sung hồ sơ của cơ quan ĐKKD quận/ huyện.

5. Mẫu Hợp đồng mua bán khẩu trang y tế

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

Hà Nội, ngày … tháng … năm 20…

HỢP ĐỒNG MUA BÁN KHẨU TRANG Y TẾ

Số:…../HĐMBKTYT

Căn cứ theo Bộ luật dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015

Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 năm 2005

– Căn cứ vào các Thông tư, Nghị định khác có liên quan

Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của các bên, hôm nay ngày … tháng …. .năm …. tại địa chỉ……………………………………………………………………………………chúng tôi bao gồm:

I, BÊN CÔNG TY SẢN XUẤT KHẨU TRANG A

– Tên công ty: ……………………………………………………………………..

– Người đại diện: ………………………………………………………………….

– Chức vụ: …………………………………………………………………………

– Mã số thuế:………………………………………………Fax:………………….

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………

– Emai: …………………………………………………………………………….

II, BÊN NHÀ THUỐC B

– Tên cơ sở: ……………………………………………………………………….

– Người đại diện: ………………………………………………………………….

– Chức vụ: …………………………………………………………………………

– Mã số thuế:………………………………………………Fax:………………….

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………

– Emai: …………………………………………………………………………….

Theo như thoả thuận của hai bên, bên A và bên B đã thống nhất kí kết hợp mua bán khẩu trang được sản xuất tại nhà máy của A. Hợp đồng mua bán giữa hai bên gồm những điều khoản sau:

Điều 1: Nội dung của hợp đồng

Nhà thuốc B có hoạt động kinh doanh khẩu trang y tế và có nhu cầu mua số lượng khẩu trang lớn phục vụ cho việc kinh doanh. Bên A là công ty sản xuất khẩu trang đồng ý với yêu cầu và sẽ chuyển quyền sở hữu một lượng khẩu trang cho phía bên B. Bên B sẽ trả chi phí cho lượng khẩu trang này

Điều 2: Đối tượng của hợp đồng

a, Đối tượng mua bán

– Sản phẩm: Loại khẩu trang…………………….……………………

– Đặc điểm sản phẩm: …………………….…………………….

b, Số lượng

– Số lượng mua bán: ………..thùng

– Số lượng khẩu trang mỗi thùng: ……………/thùng (Đơn vị:chiếc)

c, Đơn giá

– Đơn giá cho mỗi thùng: …………………….…………………….(VNĐ)

Yêu cầu cho sản phẩm: Đối tượng hợp đồng là sản phẩm mới 100%; đạt tiêu chuẩn chất lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật, xuất xứ và các tiêu chuẩn khác theo quy dịnh của nhà sản xuất và đáp ứng các điều kiện pháp luật quy định

Điều 3: Thực hiện hợp đồng

Sau khi hợp đồng được kí kết, bên B tiến hành thanh toán trước cho bên A trong vòng…………ngày. Bên A tiến hành xếp hàng và vận chuyển tới cho phía bên B. Khi nhân được hàng bên B sẽ kiểm hàng và kiểm tra chất lượng sản phẩm. Việc thanh toán nốt hợp đồng sẽ được bên B thực hiện trong vòng ……….ngày kể từ ngày bên B nhận hàng.

Điều 4: Địa điểm giao nhận hàng

Địa điểm nhận hàng cho bên B chỉ định có địa chỉ tại: ………………….…………….

………………….…………………….………………….……………………………..

Điều 5: Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán

a, Tổng giá trị của hợp đồng: ………………….…………………….……………VNĐ

(Bằng chữ………………….…………………….…………………Việt Nam Đồng)

Giá trị hợp đồng đã bao gồm VAT, chi phí vận chuyển do bên A chi trả

b, Hình thức thanh toán (tiền mặt/chuyển khoản): ………………….…………………

Ngân hàng: ………………….…………………….………………….……………

Số tài khoản: ………………….…………………….………………….……………

c, Phương thức thanh toán: Việc bên B thanh toán sẽ chia thành 2 đợt.

Đợt 1: Thanh toán trong vòng……..ngày kể từ khi kí kết hợp đồng với giá trị là…………% giá trị hợp đồng

Đợt 2: Thanh toán trong vòng……..ngày kể từ ngày bên B nhận hàng, bên B sẽ thanh toán nốt khoản tiền còn lại

Điều 6: Tiền cọc

Tiền cọc được bên B thanh toán trước ………..% giá trị hợp đồng, hay có giá trị là……………….………………….…………… VNĐ. Tiền cọc có thể được trả lại cho phía bên B hoặc được trừ vào đợt thanh toán lần 2 tuỳ thuộc vào thoả thuận của mỗi bên

Điều 7: Yêu cầu của các bên

a, Yêu cầu đối với bên A

– Trong trường hợp cần thiết bên A sẽ phải cung cấp cho bên B bản sao giấy phép sản xuất khẩu trang y tế được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền

– Giấy chứng nhận tiêu chuẩn chô khẩu trang y tế được sản xuất

– Thực hiện chính xác đối với các điều khoản đã được thoả thuận trong hợp đồng

b, Yêu cầu đối với bên B

– Có trách nhiệm cung cấp bản sao giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh nhà thuốc

– Chứng chỉ hành nghề của bên B và giấy phép kinh doanh nhà thuốc

– Thực hiện chính xác đối với các điều khoản đã được thoả thuận trong hợp đồng

Điều 8: Quyền và nghĩa vụ của bên A

a, Quyền lợi của bên A

– Được bên B tạm ứng, thanh toán đủ và đúng thời hạn theo quy định tại hợp đồng.

– Yêu cầu bên B tuân thủ quy định về bảo quản hàng hóa theo yêu cầu của nhà sản xuất.

– Không chịu trách nhiệm đối với hàng hóa bị mất mát, hư hỏng, khiếm khuyết, sau khi bên A đã giao hàng hóa cho bên B.

b, Nghĩa vụ của bên A

– Cung cấp hàng hóa theo thỏa thuận tại Hợp đồng; chịu trách nhiệm về chất lượng, xuất xứ và tính hợp pháp của hàng hóa.

– Chịu trách nhiệm về tranh chấp có liên quan đên shangf hóa do bên A cung cấp cho bên B với bên thứ ba có liên quan nếu có.

– Cung cấp cho bên  B catalogue, hàng mẫu  (nếu có) và tài liệu liên quan đến hàng hóa khác nếu bên B có yêu cầu ( phù hợp với khả năng cung cấp của bên A).

Điều 9: Quyền và nghĩa vụ của bên B

a, Quyền lợi của bên B

– Được Bên A cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu cần thiết về hàng hóa.

– Được bên A giao hàng hóa theo nội dung thông tin hai bên đã thỏa thuận.

– Từ chối nhận hàng hóa nếu hàng hóa bị lỗi do sản xuất, không đảm bảo chất lượng trong quá trình kiểm tra hàng hóa.

b, Nghĩa vụ của bên B

– Tạm ứng, thanh toán đúng và đầy đủ giá trị hàng hóa theo thỏa thuận.

– Bố trí nhân sự tiếp nhận hàng hóa của bên A sau khi nhận được thông báo giao hàng của bên A.

– Bảo quản hàng hóa theo yêu cầu của nhà sản xuất. Chỉ được sử dụng hàng hóa khi tuân thủ quy định bảo quản hàng hóa và trong thời hạn nhà sản xuất quy định.

– Bảo mật các nội dung liên quan đến hơp đồng hoặc được tiếp nhận từ trong quá trình thực hiện hợp đồng.

Điều 10: Thời hạn của hợp đồng

Hợp đồng bắt đầu có hiệu lực từ ngày……..tháng…….năm……., kết thúc thời hạn ngày……..tháng…….năm…….

Điều 11: Giao nhận hàng và nghiệm thu

– Bên A phải giao hàng cho bên B theo nội dung đơn đặt hàng, bên B phải bổ trí nhân sự tiếp nhận hàng tại kho của bên A, trừ trường hợp nội dung xác nhận đơn đặt hàng có quy định khác.

– Bên B có trách nhiệm bố trí nhân sự và địa điểm để bốc dỡ hàng kịp thời.

– Khi nhận hàng, đaii diện bên B phải kiểm tra số lượng, chủng loại và chất lượng sản phẩm theo đơn hàng. Trường hợp sản phẩm lỗi do sản xuất của bên A, bên B thông báo cho bên A.

– Chi phí vận chuyển do bên B chịu trách nhiệm chi trả 100%.

– Việc nghiệm thu, giao nhận sản phẩm phải được các bên lập thành văn bản.

Điều 12: Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng sẽ được chấm dứt trong các trường hợp sau:

– Hết thời hạn hợp đồng và các bên đã hoàn thành nghĩa vụ với nhau

– Các bên thỏa thuận chấm dứt hợ đồng.

– Một trong hai bên phá sản hoặc giải thể hoặc bị đình chỉ hoạt động theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

– Một bên đơn phương chấm dứt hợp đồng.

– Có sư kiện bất khả kháng xảy ra.

Điều 13: Vi phạm và phạt vi phạm hợp đồng

– Bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trong trường hợp bên B không thực hiện nghĩa vụ tạm ứng, thanh toán trong thời hạn ……. ngày kể từ ngày quá hạn tạm ứng, thanh toán.

 – Bên A nếu không giao hàng đúng số lượng, đúng chất lượng cho bên B hoặc giao không đúng thời hạn thì bị phạt ……..% giá trị hợp đồng trên tổng đơn hàng. Bên B cũng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và đòi lại số tiền đặt cọc

– Trường hợp bên B  tự ý đơn phương chấm dứt hợp đồng không theo các điều khoản của hợp đồng, Bên B phải chịu phạt hợp đồng tương ứng với ……..% giá trị hợp đồng bị vi phạm.

– Bên vi phạm phải nghiêm túc thực hiện nghĩa vụ bồi thường thiệt hại, chấp hành phạt vi phạm theo hợp đồng trong thời hạn …… ngày kể từ ngày nhận yêu cầu bằng văn bản của bên còn lại.

Điều 14: Trường hợp bất khả kháng

Hai bên sẽ không bị coi là vi phạm Hợp đồng khi không thực hiện nghĩa vụ của mình trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, bao gồm nhưng không giới hạn các sự kiện sau: Chiến tranh, hỏa hoạn, các thảm họa tự nhiên, dịch bệnh, sự ngăn cấm của cơ quan nhà nước,….… Tuy nhiên, trường hợp bất khả kháng không ảnh hưởng đến nghĩa vụ thanh toán hoặc bồi hoàn chi phí mà phía bên kia được hưởng trước khi xảy ra trường hợp nêu trên.

Điều 15: Giải quyết tranh chấp

Các bên cam kết thực hiện các điều khoản đã ghi trong hợp đồng , trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh tranh chấp sẽ được giải quyết trước bằng phương thức thương lượng đàm phán . Trường hợp một bên hoặc các bên không thể tự thương lượng được sẽ do Tòa án có thẩm quyền giải quyết

Điều 16: Các điều khoản khác

– Các bên hiểu rõ quyền và trách nhiệm của mình, cam kết thực hiện đúng và chính xác theo những gì đã thoả thuận, gánh chịu hậu quả pháp lí nếu để vi phạm xảy ra

– Nếu có bất kì sự thay đổi nào khác với các điều khoản thì hai bên cần phải thông báo và thoả thuận lại với nhau

– Hợp đồng này được lập thành…… bản có giá trị pháp lí tương đương nhau, mỗi bên giữ…. bản

BÊN CUNG CẤP A                                                 BÊN MUA  B

 (Chữ kí)                                                                   (Chữ kí)

6. Mẫu Hợp đồng mua bán thuốc quốc tế

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

Hà Nội, ngày … tháng … năm 20…

HỢP ĐỒNG MUA BÁN THUỐC QUỐC TẾ

Số:…../HĐMBTQT

Căn cứ theo Bộ luật dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015

– Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 năm 2005

– Căn cứ vào các Thông tư, Nghị định khác có liên quan

Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của các bên, hôm nay ngày … tháng …. .năm …. tại địa chỉ……………………………………………………………………………………chúng tôi bao gồm:

I, BÊN ĐẠI LÍ THUỐC TÂY A

– Tên công ty: ……………………………………………………………………..

– Người đại diện: ………………………………………………………………….

– Chức vụ: …………………………………………………………………………

– Mã số thuế:………………………………………………Fax:………………….

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………

– Emai: …………………………………………………………………………….

II, BÊN NHÀ THUỐC B

– Tên cơ sở: ……………………………………………………………………….

– Người đại diện: ………………………………………………………………….

– Chức vụ: …………………………………………………………………………

– Mã số thuế:………………………………………………Fax:………………….

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………

– Emai: …………………………………………………………………………….

Theo như thoả thuận của hai bên, bên A và bên B đã thống nhất kí kết hợp mua bán khẩu trang được sản xuất tại nhà máy của A. Hợp đồng mua bán giữa hai bên gồm những điều khoản sau:

Điều 1: Nội dung của hợp đồng

Nhà thuốc B đang hoạt động kinh doanh mặt hành thuốc ngoại và có nhu cầu mua số lượng thuốc ngoại phục vụ cho việc kinh doanh. Bên A là đại lí nhập khẩu và buôn bán thuốc tây đồng ý với yêu cầu và sẽ chuyển quyền sở hữu một lượng thuốc ngoại cho phía bên B. Bên B sẽ trả chi phí cho lượng thuốc mua bán này

Điều 2: Đối tượng của hợp đồng

STTTên loại thuốcMô tảCông dụngSố lượngĐơn giá
1     
2     
…..     

Yêu cầu cho sản phẩm: Đối tượng hợp đồng là sản phẩm mới 100%; đạt tiêu chuẩn chất lượng, xuất xứ và các tiêu chuẩn khác theo quy dịnh của nhà sản xuất và đáp ứng các điều kiện pháp luật quy định

Điều 3: Thực hiện hợp đồng

Sau khi hợp đồng được kí kết, bên B tiến hành thanh toán trước cho bên A trong vòng…………ngày. Bên A tiến hành xếp hàng và vận chuyển tới cho phía bên B. Khi nhân được hàng bên B sẽ kiểm hàng và kiểm tra chất lượng sản phẩm. Việc thanh toán nốt hợp đồng sẽ được bên B thực hiện trong vòng ……….ngày kể từ ngày bên B nhận hàng.

Điều 4: Địa điểm giao nhận hàng

Địa điểm nhận hàng cho bên B chỉ định có địa chỉ tại: ………………….…………….

………………….…………………….………………….……………………………..

Điều 5: Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán

a, Tổng giá trị của hợp đồng: ………………….…………………….……………VNĐ

(Bằng chữ………………….…………………….…………………Việt Nam Đồng)

Giá trị hợp đồng đã bao gồm VAT, chi phí vận chuyển do bên A chi trả

b, Hình thức thanh toán (tiền mặt/chuyển khoản): ………………….…………………

Ngân hàng: ………………….…………………….………………….……………

Số tài khoản: ………………….…………………….………………….……………

Tên người thụ hưởng………….…………………….………………….……………

c, Phương thức thanh toán: Việc bên B thanh toán sẽ chia thành 2 đợt.

Đợt 1: Thanh toán trong vòng……..ngày kể từ khi kí kết hợp đồng với giá trị là…………% giá trị hợp đồng

Đợt 2: Thanh toán trong vòng……..ngày kể từ ngày bên B nhận hàng, bên B sẽ thanh toán nốt khoản tiền còn lại

Điều 6: Tiền cọc

Tiền cọc được bên B thanh toán trước ………..% giá trị hợp đồng, hay có giá trị là……………….………………….…………… VNĐ. Tiền cọc có thể được trả lại cho phía bên B hoặc được trừ vào đợt thanh toán lần 2 tuỳ thuộc vào thoả thuận của mỗi bên

Điều 7: Yêu cầu của các bên

a, Yêu cầu đối với bên A

– Trong trường hợp cần thiết bên A sẽ phải cung cấp cho bên B bản sao giấy phép kinh doanh thuốc

– Cung cấp chứng từ xuất xứ của tất cả mặt hàng thuốc mà hai bên trao đổi

– Thực hiện chính xác đối với các điều khoản đã được thoả thuận trong hợp đồng

b, Yêu cầu đối với bên B

– Có trách nhiệm cung cấp bản sao giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh nhà thuốc

– Chứng chỉ hành nghề của bên B và giấy phép kinh doanh nhà thuốc

– Thực hiện chính xác đối với các điều khoản đã được thoả thuận trong hợp đồng

Điều 8: Quyền và nghĩa vụ của bên A

a, Quyền lợi của bên A

– Được bên B tạm ứng, thanh toán đủ và đúng thời hạn theo quy định tại hợp đồng.

– Yêu cầu bên B tuân thủ quy định về bảo quản hàng hóa theo yêu cầu của nhà sản xuất.

– Không chịu trách nhiệm đối với hàng hóa bị mất mát, hư hỏng, khiếm khuyết, sau khi bên A đã giao hàng hóa cho bên B.

b, Nghĩa vụ của bên A

– Cung cấp hàng hóa theo thỏa thuận tại Hợp đồng; chịu trách nhiệm về chất lượng, xuất xứ và tính hợp pháp của hàng hóa.

– Chịu trách nhiệm về tranh chấp có liên quan đến hàng hóa do bên A cung cấp cho bên B với bên thứ ba có liên quan nếu có.

Điều 9: Quyền và nghĩa vụ của bên B

a, Quyền lợi của bên B

– Được Bên A cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu cần thiết về hàng hóa.

– Được bên A giao hàng hóa theo nội dung thông tin hai bên đã thỏa thuận.

– Từ chối nhận hàng hóa nếu hàng hóa bị lỗi do sản xuất, không đảm bảo chất lượng trong quá trình kiểm tra hàng hóa.

b, Nghĩa vụ của bên B

– Tạm ứng, thanh toán đúng và đầy đủ giá trị hàng hóa theo thỏa thuận.

– Bố trí nhân sự tiếp nhận hàng hóa của bên A sau khi nhận được thông báo giao hàng của bên A.

– Bảo quản hàng hóa theo yêu cầu của nhà sản xuất. Chỉ được sử dụng hàng hóa khi tuân thủ quy định bảo quản hàng hóa và trong thời hạn nhà sản xuất quy định.

– Bảo mật các nội dung liên quan đến hơp đồng hoặc được tiếp nhận từ trong quá trình thực hiện hợp đồng.

Điều 10: Thời hạn của hợp đồng

Hợp đồng bắt đầu có hiệu lực từ ngày……..tháng…….năm……., kết thúc thời hạn ngày……..tháng…….năm…….

Điều 11: Giao nhận hàng và nghiệm thu

– Bên A phải giao hàng cho bên B theo nội dung đơn đặt hàng, bên B phải bổ trí nhân sự tiếp nhận hàng tại kho của bên A, trừ trường hợp nội dung xác nhận đơn đặt hàng có quy định khác.

– Bên B có trách nhiệm bố trí nhân sự và địa điểm để bốc dỡ hàng kịp thời.

– Khi nhận hàng, đại diện bên B phải kiểm tra số lượng, chủng loại và chất lượng sản phẩm theo đơn hàng. Trường hợp sản phẩm lỗi do sản xuất của bên A, bên B thông báo cho bên A.

– Chi phí vận chuyển do bên B chịu trách nhiệm chi trả 100%.

– Việc nghiệm thu, giao nhận sản phẩm phải được các bên lập thành văn bản.

Điều 12: Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng sẽ được chấm dứt trong các trường hợp sau:

– Hết thời hạn hợp đồng và các bên đã hoàn thành nghĩa vụ với nhau

– Các bên thỏa thuận chấm dứt hợ đồng.

– Một trong hai bên phá sản hoặc giải thể hoặc bị đình chỉ hoạt động theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

– Một bên đơn phương chấm dứt hợp đồng.

– Có sư kiện bất khả kháng xảy ra.

Điều 13: Vi phạm và phạt vi phạm hợp đồng

– Bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trong trường hợp bên B không thực hiện nghĩa vụ tạm ứng, thanh toán trong thời hạn ……. ngày kể từ ngày quá hạn tạm ứng, thanh toán.

 – Bên A nếu không giao hàng đúng số lượng, đúng chất lượng cho bên B hoặc giao không đúng thời hạn thì bị phạt ……..% giá trị hợp đồng trên tổng đơn hàng. Bên B cũng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và đòi lại số tiền đặt cọc

– Trường hợp bên B  tự ý đơn phương chấm dứt hợp đồng không theo các điều khoản của hợp đồng, Bên B phải chịu phạt hợp đồng tương ứng với ……..% giá trị hợp đồng bị vi phạm.

– Bên vi phạm phải nghiêm túc thực hiện nghĩa vụ bồi thường thiệt hại, chấp hành phạt vi phạm theo hợp đồng trong thời hạn …… ngày kể từ ngày nhận yêu cầu bằng văn bản của bên còn lại.

Điều 14: Trường hợp bất khả kháng

Hai bên sẽ không bị coi là vi phạm Hợp đồng khi không thực hiện nghĩa vụ của mình trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, bao gồm nhưng không giới hạn các sự kiện sau: Chiến tranh, hỏa hoạn, các thảm họa tự nhiên, dịch bệnh, sự ngăn cấm của cơ quan nhà nước,….… Tuy nhiên, trường hợp bất khả kháng không ảnh hưởng đến nghĩa vụ thanh toán hoặc bồi hoàn chi phí mà phía bên kia được hưởng trước khi xảy ra trường hợp nêu trên.

Điều 15: Giải quyết tranh chấp

Các bên cam kết thực hiện các điều khoản đã ghi trong hợp đồng , trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh tranh chấp sẽ được giải quyết trước bằng phương thức thương lượng đàm phán . Trường hợp một bên hoặc các bên không thể tự thương lượng được sẽ do Tòa án có thẩm quyền giải quyết

Điều 16: Các điều khoản khác

– Các bên hiểu rõ quyền và trách nhiệm của mình, cam kết thực hiện đúng và chính xác theo những gì đã thoả thuận, gánh chịu hậu quả pháp lí nếu để vi phạm xảy ra

– Nếu có bất kì sự thay đổi nào khác với các điều khoản thì hai bên cần phải thông báo và thoả thuận lại với nhau

– Hợp đồng này được lập thành…… bản có giá trị pháp lí tương đương nhau, mỗi bên giữ…. bản

BÊN CUNG CẤP A                                                 BÊN MUA  B

 (Chữ kí)                                                                   (Chữ kí)

7. Mẫu Hợp đồng mua bán sản phẩm y tế

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———————–

…, ngày…tháng…năm…

HỢP ĐỒNG MUA BÁN SẢN PHẨM Y TẾ

Số:…/HĐMB-

– Căn cứ Bộ Luật Dân sự 2015;

– Căn cứ TCVN II: 2012 BỘ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA VỀ THUỐC

– Căn cứ vào thỏa thuận của các bên,

Hôm nay, ngày…tháng…năm…tại địa chỉ……………………………………………., chúng tôi gồm:

Bên bán (Bên A):

Ông/Bà:………………………………………………. Sinh ngày:…………………………………….

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:……………………………………………..

Nơi cấp:……………………………………………………………… cấp ngày…/tháng…/năm…

Địa chỉ thường trú:………………………………………………………………………………………

Địa chỉ hiện tại:…………………………………………………………………………………………..

Số điện thoại:………………………………………………………………………………………………

Bên mua (Bên B):

Ông/Bà:………………………………………………. Sinh ngày:…………………………………….

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:……………………………………………..

Nơi cấp:……………………………………………………………… cấp ngày…/tháng…/năm…

Địa chỉ thường trú:………………………………………………………………………………………

Địa chỉ hiện tại:…………………………………………………………………………………………..

Số điện thoại:………………………………………………………………………………………………

Sau quá trình trao đổi, đã thỏa thuận ký kết Hợp đồng mua thuốc số…vào ngày…tháng…năm… với nội dung sau:

Điều 1. Đối tượng của hợp đồng

Bên A đồng ý bán và bên B đồng ý mua thuốc điều kiện thuốc tuân theo tiêu chuẩn Quốc

GIA TCVN II: 2012 BỘ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA VỀ THUỐC

Các loại thuốc cụ thể sau,

STTTên hàngĐơn vịSố lượngĐơn giáThành giá
1Ginkgo bilobaHộp10….
2….….….…...

Điều 2. Thời hạn hợp đồng

Thời hạn thực hiện hợp đồng từ ngày…./…./….. đến hết ngày…./…./…..

Bên A có trách nhiệm giao đúng số lượng và chất lượng các như đã xác định tại Điều 1 của Hợp đồng này cho bên B, muộn nhất là vào….giờ, ngày…./…./…..

Điều 3. Thực hiện hợp đồng

Bên A sẽ thực hiện giao hàng cho bên B vào khung giờ…ngày…tháng…năm.

Bên A thực hiện quá trình vận chuyển hàng hóa đến cho bên B theo địa chỉ của bên A là …………………., bên B sẽ thực hiện việc thanh toán tiền hàng cho bên A sau khi nhận đủ số hàng. Rủi ro, tai nạn trong quá trình vận chuyển hoàn toàn do bên A chịu trách nhiệm.

Điều 4. Giá cả và phương thức thanh toán

  1. Giá cả hàng hóa
STTTên hàngĐơn vịSố lượngĐơn giáThành giá
1Ginkgo bilobaHộp10….
2….….….…...

                                                                                                 Tổng cộng:………..VNĐ

  1. Giá cả hàng hóa

Tổng số tiền bên B phải thanh toán cho bên A là:…….VNĐ

(Bằng chữ:……………………………………………………………………………… Việt Nam đồng).

Chi phí trên đã bao gồm:…………………………………………………………………………………..

Và chưa bao gồm:……………………………………………………………………………………………..

  1. Địa điểm, phương thức giao và thanh toán tiền

Địa điểm giao hàng được xác định theo thỏa thuận của hai bên là tại…………………….

Sau khi bên B nhận được hàng sẽ thanh toán luôn tiền hàng cho bên A, vào số tài khoản…………………………….của Ông/Bà…………………………..

Số hàng trên được bên A giao thành… cho bên B. Cụ thể:

– Lần 1: Vào ngày…/…./….

– Lần 2: Vào ngày…/…/….

Điều 5. Cam kết của các bên

  1. Bên A

– Giao hàng đúng thời gian quy định

– Đảm bảo đúng, đủ chất lượng sản phẩm

– Đền bù thiệt hại nếu vi phạm hợp đồng

– Từ chối giao hàng, đơn phương hủy bỏ hợp đồng nếu bên B có hành vi phạm

  1. Bên B

– Thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ thanh toán cho bên A theo thỏa thuận trong hợp đồng.

– Từ chối nhận hàng, đơn phương hủy bỏ hợp đồng nếu bên A có hành vi vi phạm

Điều 6. Chấm dứt thực hiện

Một trong hai bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng khi:

– Bên còn lại vi phạm các nghĩa vụ được quy định trong hợp đồng này.

– Quy định của pháp luật thay đổi dẫn đến không thể thực hiện được hợp đồng.

– Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng.

– Do các tình tiết khách quan (thời tiết, dịch bệnh, giao thông, kinh tế…)

Điều 7. Phạt vi phạm

Trong trường hợp một trong hai bên vi phạm hợp đồng vì bất kỳ lý do gì thì bên còn lại có các quyền sau:

Yêu cầu và được bên vi phạm bồi thường thiệt hại thực tế phát sinh bởi hành vi vi phạm.Thiệt hại thực tế được xác định như sau:

– Vi phạm về nghĩa vụ thanh toán:….VNĐ

– Vi phạm về số lượng hoặc chất lượng sản phẩm giao:…VNĐ

– Vi phạm về thời hạn thực hiện hợp đồng:….VNĐ

Điều 8. Giải quyết tranh chấp

Trong trường hợp pháp sinh tranh chấp, hai bên ưu tiên áp dụng giải quyết thông qua trao đổi, thương lượng, hòa giải.

Nếu sau hòa giải, hai bên vẫn không thể thỏa thuận thì một bên hoặc cả hai bên có quyền đưa vấn đề tranh chấp ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật về Tố tụng dân sự.

Điều 9. Hiệu lực hợp đồng

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày…/…/…

Hợp đồng này hết hiệu lực khi các bên đã hoàn thành nghĩa vụ của mình, hoặc có thỏa thuận chấm dứt và không thực hiện hợp đồng.

Hợp đồng này được lập thành…bản bằng tiếng việt, gồm…trang. Mỗi bên giữ…trang.

Các bản hợp đồng có giá trị pháp lý như nhau

Bên A                                                                                          Bên B

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

Tham khảo thêm:

SOẠN HỢP ĐỒNG, ĐƠN, VĂN BẢN THEO YÊU CẦU CHỈ 500.000đ
(Tư vấn Miễn phí 24/7) --- Gọi ngay 1900.0191 ---

Công ty Luật LVN - Địa chỉ: Số 16B Nguyễn Thái Học, Yết Kiêu, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam

Gmail: luatlvn@gmail.com

1900.0191