Hợp đồng cho thuê quán Karaoke

Hợp đồng cho thuê quán Karaoke, hợp đồng cho thuê quán hát có đầy đủ các quy định thỏa thuận về giá cả, đặt cọc, bồi thường, trách nhiệm, quyền lợi các bên, cam kết khi vi phạm pháp luật.

Tình huống sử dụng mẫu Hợp đồng cho thuê quán Karaoke

Xin chào luật sư, tôi có một quán Karaoke mở từ năm 2016, vẫn hoạt động bình thường cho tới nay. Tuy nhiên đợt vừa rồi do dịch Covid 19 bùng phát làm cho công việc kinh doanh bị ảnh hưởng nghiêm trọng, chúng tôi phải đóng cửa theo yêu cầu của nhà nước. Trong thời gian đó chúng tôi đã chuyển sang kinh doanh online và do có kinh nghiệm cũng như một số thế mạnh nên công việc mới cũng rất thuận lợi. Nay dịch đã được kiểm soát, nhà nước cho hoạt động lại nhưng chúng tôi lại chưa thể sắp xếp để trực tiếp điều hành quản lý quán Karaoke này nữa nhưng cũng không muốn đóng cửa quán hay bỏ không, bởi chi phí đầu tư vào ban đầu cũng nhiều.

Với nhu cầu đó, chúng tôi quyết định cho thuê lại quán để người khác kinh doanh trong một vài năm giúp duy trì hoạt động cho quán, giữ sự ấn tượng của khách hàng và cho tới khi chung tôi có thể sắp xếp cân bằng được các công việc thì sẽ tiếp quản lại.

Mong muốn an toàn về mặt pháp lý, tất nhiên là tránh việc họ lợi dụng quán để hoạt động phạm pháp, cho sử dụng chất cấm tôi muốn có hợp đồng thuê rõ ràng minh bạch trách nhiệm các bên, có cả chi phí đặt cọc và bồi thường nếu làm hư hỏng tài sản quán hay nhà thuê.

Tôi đồng ý cho họ tiếp tục sử dụng giấy phép kinh doanh của mình, nhưng họ làm gì, hoạt động ra sao thì phải tự chịu trách nhiệm.

Mong luật sư tư vấn, trợ giúp tôi về mẫu hợp đồng này.

Định nghĩa Hợp đồng cho thuê quán Karaoke

Hợp đồng cho thuê quán Karaoke là thỏa thuận giữa bên có nhu cầu cho thuê và bên có nhu cầu thuê quán hát karaoke, đây là văn bản tổng hợp toàn bộ những thỏa thuận từ giá thuê, thời hạn thuê, tài sản bàn giao khi thuê cho tới chấm dứt hợp đồng thuê, phạt vi phạm hợp đồng, trách nhiệm trong quá trình hoạt động nếu có.

Mẫu Hợp đồng cho thuê quán Karaoke

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———***———

………, ngày … tháng … năm 2021

HỢP ĐỒNG CHO THUÊ QUÁN KARAOKE

(Số: ……/HĐCTQKARAOKE)

  • Căn cứ Bộ luật Dân sự 2015 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 24 tháng 11 năm 2015;
  • Căn cứ Luật Thương mại 2005 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005;
  • Căn cứ các văn bản pháp luật hướng dẫn thi hành khác có liên quan;

Căn cứ nhu cầu, khả năng của các bên.

Hôm nay, ngày …. tháng …. năm 2021, tại …………………….., xã …….., huyện …………….., chúng tôi gồm:

BÊN CHO THUÊ (BÊN A) :

Ông/Bà:  ……………………………….

Sinh ngày:     ……………………..

CMND số: ……………….., cấp ngày: ……………., tại Công an: ………………..

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………

Chỗ ở hiện tại: …………………………………..

Hiện đang là chủ sở hữu hợp pháp của Quán karaoke có tên ……………… nằm tại địa chỉ Số ……………………………., xã …….., huyện ………, tỉnh………

BÊN THUÊ (BÊN B) :

Ông/Bà:         ……………………………………………….

Sinh ngày:     ……………………..

CMND số: ……………….., cấp ngày: ……………., tại Công an: ………………..

Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………

Chỗ ở hiện tại: ……………………………………………………

Sau khi nghiên cứu, tìm hiểu và thảo luận, hai bên cùng đi đến thống nhất thỏa thuận thuê quán karaoke với những nội dung như sau :

ĐIỀU 1: NỘI DUNG THỎA THUẬN VÀ THỜI HẠN THUÊ

  1. Bên A do tạm thời không còn nhu cầu kinh doanh nên đồng ý cho Bên B thuê lại toàn bộ quán karaoke có tên …………số Giấy phép ………………. tại địa chỉ ………….. cùng quyền sử dụng tất cả các thiết bị, cơ sở vật chất bên trong (gồm có sofa, máy hát, màn hình, máy lạnh, tủ lạnh, quầy bar, danh sách số lượng cụ thể sẽ được lập thành Biên bản giao nhận khi ký Hợp đồng này).
    1. Kể từ thời điểm bàn giao, Bên B có toàn quyền thay mặt Bên A làm việc với các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác và tự chịu mọi trách nhiệm với các vấn đề liên quan tới quán karaoke có tên …………số Giấy phép ………………. tại địa chỉ ………….. (các quyền hạn, nghĩa vụ cụ thể được nêu tại Điều 3 của Hợp đồng này).
    1. Thời hạn thuê quán karaoke có tên ………… tại địa chỉ………….. là … năm (……….. năm) kể từ ngày ký bản Hợp đồng này.

ĐIỀU 2: GIÁ THUÊ QUÁN KARAOKE VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

2.1. Hai bên đã thỏa thuận và thống nhất cho giá thuê toàn bộ quán là:  ….000.000 VNĐ/ tháng (Bằng chữ: ……………… triệu đồng trên một tháng).

Giá trên chưa bao gồm thuế, phí, lệ phí khác nếu có.

Giá trên được giữ nguyên trong 02 năm đầu kể từ khi ký hợp đồng này, kể từ năm thứ 03 có thể thay đổi theo biến động kinh tế của thị trường, tăng hoặc giảm theo thỏa thuận của các bên, nhưng tuyệt đối không tăng vượt quá 50%  giá thuê được ghi nhận tại Hợp đồng này.

2.2. Bên B tiến hành đặt cọc số tiền là ….000.000 VNĐ (… triệu đồng) cho Bên A tại thời điểm ký Hợp đồng này.

Số tiền cọc sẽ được sử dụng để bù trừ các nghĩa vụ của Bên B sau khi chấm dứt hợp đồng (trách nhiệm sửa chữa hư hỏng, chi phí dịch vụ với bên thứ ba chưa thanh toán, các trách nhiệm khác…). Ngoài ra, phần thừa thiếu sẽ được hoàn trả lại cho Bên B sau đó.

2.3. Tiền thuê được thanh toán 1 năm/ 1 lần. Số tiền được thanh toán vào ngày ký hợp đồng này tương ứng cho các năm kế tiếp kể từ khi đến hạn thanh toán.

2.4. Phương thức thanh toán: Thanh toán bằng đồng Việt Nam theo hình thức tiền mặt hoặc chuyển khoản.

ĐIỀU 3: CAM KẾT VÀ QUYỀN CỦA CÁC BÊN

Bên A :

  • Quán karaoke được thuê này đang và chỉ thuộc quyền sử hữu hợp pháp của bên A, không có bất kỳ tranh chấp nào hay thỏa thuận nào với bên thứ ba khác;
  • Bảo đảm quyền sử dụng trọn vẹn hợp pháp và tạo mọi điều kiện thuận lợi, hỗ trợ để Bên B sử dụng, kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất;
  • Cam kết đã hoàn thành đầy đủ tất cả các nghĩa vụ tài chính của Quán karaoke đối với các bên thứ ba từ trước cho đến khi ký hợp đồng này (như tiền điện, tiền nước, tiền internet, tiền thuê nhà,…);
  • Có đầy đủ các giấy tờ hợp pháp đối với lĩnh vực đang hoạt động kinh doanh;
  • Yêu cầu Bên B trả đủ tiền thuê theo đúng thời hạn thanh toán ghi trong Hợp đồng;
  • Không tham gia và không quyết định bất kỳ vấn đề gì về nội dung hoạt động của Quán karaoke tính từ thời điểm sau khi đã bàn giao cho Bên B;
  • Phải hoàn toàn chịu trách nhiệm đối với những hậu quả của các vấn đề phát sinh do các lý do có từ thời điểm trước khi ký kết Hợp đồng này;
  • Bên A sẽ bàn giao toàn bộ hồ sơ, các trang thiết bị đồ dùng hiện có như đã thỏa thuận ngay sau khi ký kết hợp đồng này không giấu diếm, gian dối gây ảnh hưởng tới quá trình hoạt động sau này của Bên B (có Biên bản bàn giao và phụ lục liệt kê đính kèm);

Bên B :

  • Nhận quán karaoke cùng trang thiết bị theo đúng thỏa thuận của hợp đồng này;
  • Thanh toán tiền thuê đúng thời hạn;
  • Kiểm tra, đối chiếu và có quyền yêu cầu Bên A cung cấp các giấy tờ cần thiết nếu thiếu để phục vụ hoạt động kinh doanh cho quán sau khi đã nhận quán;
  • Yêu cầu Bên A hỗ trợ các thông tin để hoạt động kinh doanh được ổn định sau khi nhận quán;
  • Tự chịu trách nhiệm về nhân lực, đội ngũ quản lý, vận hành, kế hoạch, phương án kinh doanh, lợi nhuận;
  • Chịu trách nhiệm đối với toàn bộ các tài sản của quán đã được bàn giao cũng như bất động sản tại địa chỉ cho thuê, trong trường hợp hư hỏng phải tự tiến hành sửa chữa và thông báo cho Bên A;
  • Không được phép tự ý tiến hành sửa chữa các phần có liên quan tới kết cấu nhà, xây thêm, cơi nới, đục cửa,… nếu không có sự đồng ý của Bên A, nếu tự ý tiến hành sẽ bị buộc phải khôi phục tình trạng ban đầu;
  • Hoàn toàn tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh và các vấn đề phát sinh của quán trước pháp luật sau khi đã nhận quán theo Hợp đồng này;
  • Cam kết tuân thủ pháp luật và các điều kiện khác trong quá trình kinh doanh;

ĐIỀU 4: VI PHẠM HỢP ĐỒNG VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG

4.1. Vì bất cứ lý do gì mà một trong hai bên không thực hiện hay thực hiện không đúng những thỏa thuận đã thống nhất tại Hợp đồng này sẽ bị coi là vi phạm Hợp đồng và phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho bên còn lại.

4.2. Khi có tranh chấp các bên ưu tiên giải quyết thông qua thương lượng. Trong trường hợp không thể thỏa thuận, thì một bên có quyền đưa sự việc ra Tòa án có thẩm quyền theo quy định pháp luật để giải quyết (là Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương trong trường hợp đúng quy định). Quyết định của Tòa án là quyết định cuối cùng, mọi phí tổn cho hoạt động xét xử và luật sư sẽ do Bên có lỗi chịu.

ĐIỀU 5: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

Hợp đồng sẽ chấm dứt trong những trường hợp sau:

5.1. Sau khi 02 (hai) bên đã hoàn thành các thỏa thuận trong Hợp đồng này;

5.2. Nếu trong quá trình hoạt động vì lỗi của Bên B mà các Giấy phép kinh doanh bị thu hồi hoặc có Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc đình chỉ, cấm kinh doanh thì Hợp đồng này sẽ chấm dứt hiệu lực;

5.3. Đơn phương chấm dứt hợp đồng. Trong trường hợp này nếu yêu cầu đơn phương chấm dứt hợp đồng không qua thỏa thuận thống nhất của hai bên hoặc không hợp pháp thì bên có lỗi sẽ phải chịu mất tiền toàn bộ tiền cọc và bồi thường cho bên còn lại theo quy định của pháp luật dân sự hiện hành. Các chi phí thuê nhà trước đó đã thanh toán không được bồi hoàn.

ĐIỀU 6: HIỆU LỰC HỢP ĐỒNG

Hợp đồng cho thuê quán Karaoke này có hiệu lực ngay lập tức khi ký, ngày … tháng … năm 2021

Hợp đồng này gồm 05 trang, lập thành 02 bản bằng tiếng Việt, tuân theo pháp luật Việt Nam và có giá trị pháp lý như  nhau, mỗi Bên giữ 01 bản để thực hiện.

………, ngày ….. tháng … năm 2021

ĐẠI DIỆN BÊN A                                                            ĐẠI DIỆN BÊN B

PHỤ LỤC TÀI SẢN, VẬT TƯ BÀN GIAO

Các bên đồng ý tiến hành xác nhận danh mục tài sản, vật tư của quán Karaoke bàn giao vào ngày …/…/……, bằng danh sách dưới đây:

STTTênTình trạngGhi chú
    
    
    

ĐẠI DIỆN BÊN A                                                            ĐẠI DIỆN BÊN B

SOẠN HỢP ĐỒNG, ĐƠN, VĂN BẢN THEO YÊU CẦU CHỈ 500.000đ
(Tư vấn Miễn phí 24/7) --- Gọi ngay 1900.0191 ---
1900.0191