Tài sản chung hay tài sản riêng

Tài sản chung hay tài sản riêng

Chồng tôi là người có quốc tịch Việt Nam, tôi có quốc tịch Mỹ. Trước khi về Việt Nam, tôi có tài sản trước hôn nhân là 45.000USD, chồng tôi có tài sản trước hôn nhân là 55.000USD. Sau khi về Việt Nam, chúng tôi dự định mua 1 ngôi nhà khoảng 2,2 tỷ đồng để ở. Tôi xin hỏi về vấn đề sở hữu nhà ở nếu như tôi và chồng dùng tài sản riêng trước hôn nhân để góp tiền mua nhà? Nó được coi là tài sản chung hay riêng? Và nếu ly hôn thì sẽ phân chia như thế nào?

Gửi bởi: Nguyễn Nhật Nam

Trả lời có tính chất tham khảo

Liên quan đến việc xác định tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân, Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam năm 2000 có quy định như sau:

“Điều27. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh và những thu nhập hợp pháp khác của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và những tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

3. Trong trường hợp không có chứng cứ chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó là tài sản chung.”

Theo như bạn trình bày, vợ chồng bạn sẽ dùng tài sản riêng trước hôn nhân để góp tiền mua nhà tại Việt Nam nên căn nhà đó được tạo ra trong trong thời kỳhôn nhân. Tài sản này được coi là tài sản chung vợ chồng. Nếu li hôn thì tài sản chung được chia theo nguyên tắc quy định tại Điều 95 Luật Hôn nhân gia đình năm 2000 là “Tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc được chia đôi, nhưng có xem xét hoàn cảnh của mỗi bên, tình trạng tài sản, công sức đóng góp của mỗi bên vào việc tạo lập, duy trì, phát triển tài sản này”

Tuy nhiên, do bạn là người mang quốc tịch nước ngoài – quốc tịch Mỹ nên bạn lưu ý các điều kiện để người nước ngoài được mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam. Theo Điều 2 Nghị quyết 19/2008/QH12 về việc thí điểm cho tổ chức, cá nhân nước ngoài mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì cá nhân nước ngòai kết hôn với công dân Việt Nam là một trong các đối tượng được mua và sở hữu nhà tại Việt Nam. Song, để được sở hữu nhà tại Việt Nam, bạn vẫn phải tuân thủ hai điều kiện bắt buộc về loại hình nhà ở được sở hữu và điều kiện về cư trú tại Việt Nam.

– Về điều kiện cư trú, người nước ngoài phải đang sinh sống tại Việt Nam, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cho phép cư trú tại Việt Nam từ một năm trở lên và không thuộc diện được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.

– Về loại hình nhà ở được sở hữu chỉ có một loại hình nhà ở duy nhất: căn hộ chung cư trong dự án phát triển nhà ở thương mại và không thuộc khu vực hạn chế hoặc cấm người nước ngoài cư trú, đi lại

Do bạn không nói rõ loại hình nhà ở mà vợ chồng bạn dự định sở hữu tại Việt Nam nên chúng tôi chỉ có thể tư vấn được như sau:

Nếu bạn đáp ứng đủ điều kiện cư trú tại Việt Nam từ một năm trở lên và chỉ có nhu cầu sở hữu một ngôi nhà chung cư thì ngôi nhà chung cư đó trở thành tài sản chung vợ chồng hợp pháp. Bạn có quyền đứng tên chủ sở hữu nhà ở cùng chồng trong Giấy chứng nhận sở hữu nhà ở.

Nếu bạn không đáp ứng các điều kiện về cư trú hoặc bạn không muốn sở hữu nhà chung cư trên thì bạn không có quyền đứng tên chủ sở hữu nhà ở cùng chồng trong Giấy chứng nhận sở hữu nhà ở. Nếu ly hôn thì bạn chỉ được hưởng phần giá trị ngôi nhà quy thành tiền theo công sức đóng góp. Nếu không chứng minh được công sức đóng góp thì ngôi nhà đó sẽ trở thành tài sản riêng của chồng bạn.

Các văn bản liên quan:

Nghị quyết 19/2008/QH12 Về việc thí điểm cho tổ chức, cá nhân nước ngoài mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam

Luật 22/2000/QH10 Hôn nhân và gia đình

Trả lời bởi: CTV2

SOẠN HỢP ĐỒNG, ĐƠN, VĂN BẢN THEO YÊU CẦU CHỈ 500.000đ

--- Gọi ngay 1900.0191 ---

(Tư vấn Miễn phí - Hỗ trợ 24/7)

Công ty Luật LVN - Địa chỉ: Số 16B Nguyễn Thái Học, Yết Kiêu, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam

Gmail: luatlvn@gmail.com